1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9 cả bộ

84 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit ba zơ và oxit axit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.… * Kĩ năng: Rèn luyện cho các em kĩ năng làm, quan sát thí nghiệm, viết phơng trình

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 01: ôn tập đầu năm

I/ Mục tiêu

*Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức đã đợc học ở lớp 8 : Hoá trị , công thức hoá học , tính toán mol, tính

theo phơng trình hoá học , bài toán dung dịch

* Kĩ năng: Lập công thức hoá học , tính toán mol ,tính theo phơng trình hoá học

* Thái độ: Các em say mê hứng thú bộ môn , có ý thức xây dựng bài.

II/ Chuẩn bị

* Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập, bút dạ.

* Học sinh: Bút dạ, bảng nhóm, ôn tập lại chơng trình hoá học lớp 8.

III/ Tiến trình bài dạy

1/ ổn định (1’)

Lớp trởng báo cáo sĩ số của lớp

2/ Kiểm tra, (Xen kẽ trong bài học)

Hoạt động 2: Hoá trị -Công thức hoá học

GV: Lập CTHH khi biết hoá trị các nguyên

2.Lập công thức hoá học

AxBya=b => x=y=1 , công thức AB

a ≠b , a

btối giản => x = b, y = a , công thức AbBa

a ≠b , a

b= 1 1

a

b => x = b1, y = a1 , công thức A B b1 a1

II/ Phơng trình hoá học.

4Al + 3O2 →2Al2O3

4 mol 3mol 2 mol

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3 NaCl

1mol 3mol 1 mol 3mol

III/ Mol, Tính toán hoá học

Trang 2

a/ Viết phơng trình phản ứng xảy ra.

b/ Tính khối lợng muối thu đợc

c/ Tính thể tích khí H2 thu đợc ở đktc

d/ Tính CM của dung dịch axit HCl tham gia

phản ứng

GV: HD học sinh làm

HS:nêu các công thức tính có liên quan khi

giải bài toán

5,6

mol

a/ Phơng trình phản ứng

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 1(mol) 2(mol) 1(mol) 1(mol) 0,1(mol) ? ? ?b/ n ZnCl2 =0,1(mol)m znCl2 =0,1.136=13,6(gam)c/ n H2 =0,1(mol) , V H2 =0,1.22, 4 2, 24( )= lit

d/ C M HCl = 0,4M

5,0

2,

V/ Nồng độ dung dịch.

%100

n

4/ Luyện tập ( 6’ ).

1.Viết nhanh công thức hoá học các hợp chất tạo bởi :

a,Na và nhóm –NO3 , =SO4 , =PO4

b, Al và nhóm –NO3 , =SO4 , =PO4

c, Ca và nhóm –NO3 , =SO4 , =PO4

2 Hoàn thành các phơng trình phản ứng

a, KClO3 ->KCl + O2

b, Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2

5/ Củng cố ( 2’)

-Viết chính xác công thức hoá học , phơng trình hoá học

-Tính toán số mol , nồng độ dung dịch

-Tính theo phơng trình hoá học

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

- GV đánh giá, HD học sinh tự đánh giá

- HD học tập ở nhà: Ôn tập lại các kiến thức lớp 8

- Học trớc bài: “ Oxit, tính chất hoá học của oxit, khái quát về sự phân loại oxit”

Trang 3

* Kiến thức: - Học sinh nắm đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, và viết đợc những

ph-ơng trình hoá học tph-ơng ứng với mỗi tính chất

- Học sinh hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit ba zơ và oxit axit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.…

* Kĩ năng: Rèn luyện cho các em kĩ năng làm, quan sát thí nghiệm, viết phơng trình phản ứng.

* Thái độ: Các em say mê hứng thú trong giờ học, có tính cẩn thận, tỉ mỉ, tiết kiệm khi làm thí nghiệm.

II/ Chuẩn bị

* Giáo viên: - ống nghiệm, kẹp gỗ, bình tam giác

- d.d nớc vôi trong, CuO, nớc, axit HCl , quỳ tím …

* Chuẩn bị của học sinh - Nghiên cứu trớc bài.

- Ôn lại kiến thức về oxit đã học ở lớp 8

III/ Tiến trình bài dạy

1/

ổ n định .(1’)

2/ Kiểm tra ( 5’)

? Ôxit là gì? hãy kể tên và lấy ví dụ cho mỗi loại ôxit mà em biết

Đáp án: Ôxit là hợp chát gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là ôxi.

ở lớp 8 các em đã đợc làm quen với hai loại:

- Ô xit axit: CO2, SO2…

- Ô xit bazơ: CaO BaO…

3/ Bài mới.(30’)

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

ậ lớp 8 các em đã biết đợc ôxit là gì vậy ôxit có

mấy loại và chúng có tinh chất nh thế nào?

Hoạt động 2: Oxit bazơ có những tính chất hoá

học nào ?

GV: Từ tính chất hoá học của nớc đã học ở lớp 8

em đã biết đợc tính chất nào của ôxit bazơ?

HS: Ô xit bazơ tác dụng với nớc

GV: Lu ý chỉ có Na2O ,K2O, Li2O , CaO,BaO là tác

dụng với nớc

GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO mầu đen,

thêm 1 – 2 ml dung dịch axit HCl vào, lắc nhẹ

Quan sát hiện tợng xảy ra và rút ra kết luận

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại diện nhóm nêu

hiện tợng và rút ra kết luận

Viết phơng trình phản ứng xảy ra

HS : vận dụng viết phơng trình phản ứng khi cho

Fe2O3 , MgO tác dụng HCl , H2SO4

GV: Bằng thực nghiệm ngời ta đã chứng minh đợc

rằng một số oxit bazơ: BaO, CaO, Na2O tác dụng…

với oxit axit

Giải thích hiện tợng vôi bột đóng vón cục

I/ Tính chất hoá học của oxit.

1/ Tính chất hoá học của oxit bazơ:

a/ Oxit bazơ tác dụng với nớc.

BaO (r) + H2O (l) → Ba(OH)2(dd)

Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).

b/ Oxit bazơ tác dụng với axit.

CuO (r) + 2HCl (l) → CuCl2 (dd) + H2O (l)

Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc

c/ Oxit bazơ tác dụng với oxit axit.

BaO (r) + CO2(k) → BaCO3 (r)

Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Trang 4

Hoạt động 3: Oxit axit có những tính chất hoá

học nào ?

GV: Em đã biết đợc những tính chất hoá học nào

của oxit axit?

HS: Oxit axit tác dụng với nớc

Viết phợng trìmh phản ứng minh hoạ

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

Thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch nớc vôi trong

Cho biết hiện tợng xảy ra và rút ra kết luận

HS: Làm thí nghiệm

- Nớc vôi trong vẩn đục

- Khí CO2 tác dụng với nớc vôi trong

=> Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ

Hoạt động 4: Phân loại oxit

GV: Cho học sinh đọc mục II trang 5 SGK trả lời

câu hỏi:

- Để phân loại oxit ngời ta căn cứ vào đâu?

- Oxit dợc chia làm mấy loại?

GV giải thích lấy VD

VD: Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3 H2O

Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O

2/ Tính chất hoá học của oxit axit a/ Tác dụng với nớc.

P2O5 (r) + 3H2O (l) → 2H3PO4(dd)

Nhiều oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit.

b/ Tác dụng với dung dịch bazơ.

CO2(k) + Ca(OH)2 → CaCO3(r) + H2O (l)

Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc

c/ Tác dụng với oxit bazơ.

Oxit axit tác dụngvới một số oxit bazơ tạo thành muối.

II/ Khái quát về sự phân loại oxit.

Căn cứ vào tính chất hoá học ta chia thành:a/ Oxit bazơ: CaO, BaO, MgO, Na2Ob/ Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5…

c/ Oxit lỡng tính: ZnO, Al2O3 …d/ Oxit trung tính : CO, NO…

4/ Luyện tập ( 6’).

GV sử dụng bảng phụ

Bài tập 1: SGK – Tr 6 Gọi 3 em lên bảng

Đáp án: a/ CaO + H2O → Ca(OH)2

SO3 + H2O → H2SO4

b/ CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

c/ SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

5/ Củng cố ( 2’).

- GV yêu cầu học sinh so sánh tính chất hoá học của oxit bazơ với oxit axit

- Đọc ghi nhớ SGK – Tr 5

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

- GV yêu cầu HS về nhà xem trớc bài “ Một số oxit quan trọng”

- Làm bài tập về nhà 2,3,4,5,6 SGK – Tr 6

HD bài 6 (SGK trang 6)

CuO + H2SO4 →CuSO4 + H2O

theo bài 0,02 mol 0,2 mol

vậy : dung dịch : CuSO4 ( 0,02 mol ) , H2SO4 d ( 0,18 mol)

m d.d= 1,6 + 100 = 101,6 (g)

% CuSO4 = 3,15% , % H2SO4 d = 17,76%

Trang 5

Ngày soạn:

I/ Mục tiêu

* Kiến thức: - Học sinh nắm đợc CaO là oxit bazơ và nó mang tính chất hoá học của oxit bazơ, viết đúng

các phơng trình phản ứng cho mỗi tính chất

- Nắm đợc ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất

* Kĩ năng.: làm thí nghiệm, viết phơng trình phản ứng hoá học.

* Thái độ : Các em có ý thức bảo vệ môi trơng, an toàn trong lao động

II/ Chuẩn bị

*Giáo viên:-ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh lò nung vôi thủ công và lò vôi công nghiệp Hoá chất: H2O, CaO, dung dịch H2SO4 loãng

* Học sinh: CaO , tìm hiểu về kỹ thuật nung vôi

III/ Tiến trình bài dạy

1/ ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ.(7’)

?1 Em hãy nêu những tính chất hoá học của oxit bazơ, viết phơng trình phản ứng minh hoạ

?2 Chữa bài tập 3 – SGK (Tr 6)

Đáp án

1: - Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ

BaO(r) + H2O (l) → Ba(OH)2(dd)

- Ôxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc

CuO(r) + 2HCl (dd) → CuCl2 (dd) + H2O (l)

- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)

2, - a/ H2SO4(dd) + ZnO(r) → ZnSO4(dd) + H2O(l)

b/ 2NaOH(dd) + H2SO4(dd) → Na2SO4(dd) + 2H2O(l)

c/ H2O(l) + SO2(k) → H2SO3(dd)

d/ H2O(l) + CaO(r) → Ca(OH)2(dd)

e/ CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)

Hoạt động 2: Tính chất vật lý của CaO

GV: Cho học sinh quan sát mẫu CaO

? Em hãy cho biết tính chất vật lý của CaO

HS: Quan sát mẫu, trả lời câu hỏi

CaO là chất rắn mầu trắng

GV: Thông báo thêm về nhiệt độ sôi, nhiệt độ

nóng chảy của CaO ≈ 25850C

Hoạt động 3: Tính chất hoá học của CaO

GV:Vậy CaO có những tính chất hoá học nào?

HS: CaO mang tính chất hoá học của oxit bazơ:

Tác dụng với nớc, dung dịch axit, oxit axit

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm

chứng:

TN1: Cho một mẩu nhỏ CaO vào ồng nghiệm,

nhỏ vài giọt H2O vào, tiếp tục cho thêm nớc vào

và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều sản phẩm, nhỏ

một vài giọt dd phenolphtalein vào dung dịch

thu đợc

A/ Canxi oxit (CaO).

I/ Tính chất vật lý :

-là chất rắn , màu trắng-t0 nc = 2585 0C

II/Tính chất hoá học

1/ Tác dụng với nớc.

CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(dd)

Ca(OH) 2 tan ít trong nớc, phần tan tạo thành dung dịch bazơ

=> ứng dụng trong các bình hút ẩm

Trang 6

GV : Khi tôi vôi cẩn thận tránh bị bỏng.

TN2: Cho một cục nhỏ CaO vào ống nghiệm và

thêm vài giọt dung dịch axit HCl vào Quan sát

hiện tợng xảy ra

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, nhóm trởng

tổng hợp ý kiến trả lời câu hỏi

- Các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau

- Từ thí nghiệm 2 ta thấy CaO có ứng dụng gì

trong nông nghiệp?

HS: Khử đất chua

GV: CaO trong không khí ở nhiệt độ thờnghấp

thụ khí CO2 tạo thành CaCO3

HS: 3 em lên bảng viết các phơng trình phản

ứng xảy ra

Hoạt động 4: CaO có những ứng dụng gì?

GV:CaO có những ứng dụng gì mà em biết?

HS: Thảo luận trả lời

- Nguyên liệu trong xây dựng, CN luyện kim

- Khử chua trong nông nghiệp , xử lý nớc thải

- Khử trùng, diệt nấm bệnh…

Hoạt động 4: Sản xuất CaO nh thế nào?

GV: Nguyên liệu dùng để sản xuất CaO là gì?

HS: CaO, C

GV: Giới thiệu cấu tạo và hoạt động của lò nung

vôi thủ công và lò nung vôi công nghiệp:

(H14,H15 SGK)

? Hãy so sánh u nhợc điểm của lò nung vôi thủ

công và là nung vôi công nghiệp

2/ Tác dụng với dung dịch axit

CaO(r) + 2HCl (dd) → CaCl2 (dd) + H2O (l)

3/ Tác dụng với oxit axit.

CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)

CaCO3(đá vôi), chất đốt ( C, củi )…

2/ Các phản ứng hoá học xảy ra.

C (r) + O2(k) → CO2(k)CaCO3 (r) →t0 CaO(r) + CO2(k)

4/ Luyện tập ( 6 phút).

GV: Thông báo nội dung bài tập trên bảng phụ

Viết phơng trình phản ứng cho những biến đổi sau:

3/ CaO + H2O → Ca(OH)2

4/ CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O

5/ CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

5/ Củng cố ( 2’)

GV: Nhắc lại những nội dung chính của bài

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

Trang 7

Ngày soạn:

I/ Mục tiêu

* Kiến thức - Học sinh nắm đợc lu huỳnh đioxit là một oxit axit

- Biết đợc các ứng dụng của SO2, phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

* Kĩ năng.-Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết phơng trình phản ứng hoá học.

* Thái độ.- Có ý thức hạn chế tác hại của SO2

II/ Chuẩn bị

* Giáo viên: nớc, quỳ tím, ống dẫn khí , Na2SO3 , H2SO4 loãng

* Học sinh : Làm bài tập về nhà, ôn tập lại tính chất hoá học của oxit axit.

III/ Tiến trình bài dạy

1/ ổn định (1’).

2/ kiểm tra bài cũ (7’).

?1: Hãy trình bầy tính chất hóa học của oxit axit, viết phơng trình phản ứng minh hoạ

?2: bài tập 4 (SGK – Tr 9)

Đáp án:

1: - Oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit

CO2(k) + H2O (l) → H2CO3(dd)

- Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc

CO2(k) + Ca(OH)2 → CaCO3(r) + H2O (l)

- Một số oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối

CO2(k) + CaO(r) → CaCO3(r)

4,22

PTPƯ: CO2(k) + Ba(OH)2 → BaCO3(r) + H2O (l)

PT: 1mol 1mol 1mol

Bài ra: 0,1 mol ? ?

b/ ( )2

0,1.1

0,1( )1

c/Tơng tự ta có số mol của BaCO3 = 0,1(mol)

Vậy khối lợng của BaCO3 là 0,1 (176 + 26) = 19,7 (gam)

3/ Bài mới.(28’)

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Lu huỳnh đioxit có những tính chất và ứng dụng

gì? Đợc sản xuất nh thế nào trong phòng thí

nghiệm?

Hoạt động 2 Lu huỳnh đioxit có những tính

chất vật lý gì?

GV: Cho học sinh đọc tính chất vật lý của lu huỳnh

đioxit trong sách giáo khoa

? SO2 thuộc loại oxit nào?

HS: Ôxit axit

Hoạt động 3 Lu huỳnh đioxit có những tính

chất hoá học nào?

GV: SO2 có tính chất hoá học nh thế nào?

HS: SO2 có tính chất hoá học của oxit axit:

Tác dụng với nớc, dung dịch axit, oxit bazơ

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiển

chứng

TN: Cho Na2SO3 tác dụng H2SO4.dẫn khí vào cốc

B/ Lu huỳnh đioxit (SO 2 ) I/ Tính chất vật lý

-là chất khí , không màu , mùi hắc , nặng hơn không khí , độc

II/tính chất hoá học

1/ Tác dụng với nớc.

SO2(k) + H2O (l) → H2SO3(dd) Axit sunfurơ

2/ Tác dụng với dung dịch bazơ.

SO2(k) + Ca(OH)2 → CaSO3(r) + H2O (l)

Trang 8

nớc có sẵn một mẩu quỳ và vào cốc đựng dung

dịch Ca(OH)2.Quan sát và mô tả hiện tợng xảy ra

HS: Làm thí nghiệm

GV : Liên hệ SO2 gây ra ma axit

Hoạt động 4: Lu huỳnh đioxit có những ứng

dụng gì?

GV: Lu huỳnh đioxit có nững ứng dụng gì

HS: Đọc sách giáo khoa, trả lời câu hỏi

- SO2 dùng để sản xuất axit axit sunfuric, chất tẩy

HS: do không thu đợc SO2 tinh khiết

3/ Tác dụng với oxit bazơ.

CO2(k) + CaO(r) → CaCO3(r)

II/ ứng dụng của SO 2

-Sản xuất H2SO4-Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy-làm chất diệt nấm mốc

III/ Điều chế SO 2

1/ Trong phòng thí nghiệm.

Cho muốisunfit tác dụng với dung dịch axit H2SO4loãng hoặc dung dịch axit HCl

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

Cu + 2 H2SO4 đặc →t0 CuSO4 + SO2 + H2O

GV: Dùng bảng phụ thông báo nội dung yêu cầu của bài toán

Bài tập 1: Viết PTPƯ cho mỗ biến đổi sau:

S →( 1 ) SO2 →( 2 ) H2SO3 →( 3 ) Na2SO3 →( 4 ) SO2

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1

Đáp án: 1/ S(r) + O2(k) → SO2(k)

2/ SO2(k) + H2O (l) → H2SO3(dd)

3/ SO2(k) + Na2O(r) → Na2SO3 (r)

4/ Na2SO3(r) + H2SO4(l) → Na2SO4(dd) + H2O(l) + SO2(k)

Bài tập 2: Cho 12,6 gam Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch axit H2SO4

a/ Viết phơng trình phản ứng xảy ra

b/ Tính thể tích khí SO2 thu đợc ở điều kiện tiêu chuẩn

c/ Tính nồng độ mol của dung dịch axit H2SO4 đã tham gia phản ứng

Giáo viên gọi 1 HS lên bảng., các học sinh còn lại cùng làm ra vở bài tập

GV: Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài

Tính chất nào sau đây không phải của SO2 :

a, tác dụng với nớc c, tác dụng với dung dịch Bazơ

b,tác dụng với axit d,tác dụng với oxit bazơ

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

Trang 9

* Kĩ năng.-kĩ năng viết phơng trình phản ứng, làm bài toán nhận biết, tính theo phơng trình hoá học.

* Thái độ.-Các em có tính cẩn thận chính xác khi làm thí nghiệm.

II/ Chuẩn bị.

* Giáo viên: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp gỗ,

Dung dịch NaOH, HCl, quỳ tím, CuO, Zn, CuSO4

* Học sinh : ôn tập lại kiến thức về axit đã học ở lớp 8.

III/ Tiến trình bài dạy

1/ ổn dịnh (1’).

2/ Kiểm tra bài cũ (5’).

Câu hỏi:

?1: Viết công thức hoá học của các axit đã học

Đáp án: H2SO4 , HCl , HNO3 , H3PO4

3/ Bài mới.(30’)

Hoạt động 1: đặt vấn đề.

Axit có những tính chất hoá học gì?

Hoạt động 2 : Tính chất hoá học của axit

GV: hớng dẫn các nhóm làm thí nghiệm

HS: làm thí nghiệm theo nhóm dới sự hớng dẫn của

giáo viên

TN1: Nhỏ một giọt dung dịch axit HCl vào mẩu giấy

quỳ tím.Nhận xét hiện tợng xảy ra

HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành mầu đỏ

GV: ứng dụng để nhận biết axit

TN2: Cho một viên kẽm vào ống nghiệm, cho thêm

1 – 2 ml dung dịch axit HCl vào

Quan sát và nhận xét hiện tợng xảy ra

HS: Có bọt khí thoát ra, viên kẽm tan dần

GV : lu ý H2SO4 đặc, HNO3 tác dụng kim loại tạo

thành muối nhng không giải phóng hiđro

- Phản ứng giữa dung dịch axit với dung dịch bazơ

đợc gọi là phản ứng trung hoà

TN3: Cho vào đáy ống nghiệm một ít Cu(OH)2,

thêm 1 – 2 ml dung dịch axit H2SO4 loãng lắc nhẹ

Quan sát mô tả hiện tợng xảy ra

GV: Qua tính chất hoá học của oxit bazơ đã học em

thấy axit còn có tính chất hoá học gì?

HS: Dung dịch axit tác dụng với oxit bazơ

I/ Tính chất hoá học.

1/ Dung dịch axit làm đổi mầu chất chỉ thị.

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành mầu

đỏ.

=> nhận biết axit.

2/ Dung dịch axit tác dụng với kim loại.

Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro.

H2SO4 + Cu(OH)2(r)→CuSO4(dd)+ 2H2O

4/ Dung dịch axit tác dụng với oxit bazơ.

H2SO4(l)+ CuO (r)→CuSO4(dd) + H2O(l)

5/ Tác dụng với muối

Axit tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2AgNO3 + HCl → AgCl (r) + HNO3

Trang 10

Hoạt động 3: Phân loại axit

GV: Giới thiệu dựa vào độ hoạt động hoá học ngời

ta chia ra axit mạnh, axit yếu

II/ axit mạnh, axit yếu

- Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4…

- Axit yếu: H2S, H3PO4, H2SO3…

4/ Luyện tập (6’).

Bài tập : Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh.

Viết phơng trình phản ứng khi cho dung dịch HCl lần lợt tác dụng với:

a/ Magie b/ Sắt(III) hiđroxit

c/ Kẽm oxit d/ Nhôm oxit

e, Fe(OH)3 f, Na2CO3

HS: Đại diện nhóm lên bảng viết

GV Thu phiếu, thông báo đáp án cho điểm

a/ 2HCl(dd)+ Mg(r) → MgCl2(dd) + H2(k)

b/ 6HCl(dd) + Fe2O3(r) → 2FeCl3(dd) + 3H2O(l)

c/ 2HCl(dd) + ZnO(r) → ZnCl2(dd) + H2O(l)

d/ 6HCl(dd) + Al2O3(r) → 2AlCl3(dd) + 3H2O(l)

e, 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

f, 2HCl + Na2CO3 →2NaCl + H2O + CO2

5/ Củng cố (2’)

GV: Hệ thống lại nội dung toán bài

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

Bài tập về nhà: 1,2,3,4 (SGK – Tr 14)

Bài tập : Trung hoà 20 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%

a,Tính khối lợng dung dịch NaOH đã dùng

b,Tính thể tích dung dịch KOH 5,6% ( d= 1,045g/ml) để trung hoà hết 40 ml dung dịch H2SO4 nói trên

Trang 11

Ngày soạn:

I/ Mục tiêu

* Kiến thức.- Các em từ tính chất hoá học chung của axit nghiên cứu axit clohiđric và axit sunfuric.

* Kĩ năng.- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng viết các phơng trình phản ứng.

* Thái độ Các em có tính cẩn thận, chính xác.liên hệ kiến thức vào thực tế đời sống

II/ Chuẩn bị

* Giáo viên : giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ,

Dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng, quỳ tím, Zn, CuO, d.d NaOH.d.dCuSO4

* Học sinh : Nghiên cứu nội dung bài

III/ Tiến trình bài dạy

1/ ổn định (1’).

2/ Kiểm tra (7’).

?1: Nêu tính chất hoá học của axit Lấy axit HCl viết phơng trình phản ứng minh hoạ

Đáp án:

- Dung dịch axit HCl làm cho quỳ tím chuyển thành mầu đỏ

- Tác dụng với kim loại toạ thành muối giải và phóng khí H2

2HCl(dd) + Zn(r) → ZnCl2 (dd) + H2(k)

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc

HCl(dd) + NaOH (dd) → NaCl(dd) + H2O(l)

- Tác dung với oxit bazơ tạo thành muối và nớc

2HCl(dd) + ZnO(r) → ZnCl2 (dd) + H2O(l)

- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

AgNO3 + HCl → AgCl (r) + HNO3

3/ Bài mới ( 28’ )

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Axit sunfuric và axit clohiđric có mang tính chất

hoá học của axit không?

Hoạt động 2:Tính chất vật lý của HCl

GV: Cho học sinh quan sát lọ đựng dung dịch axit

clohiđric, đặt câu hỏi:

? Em có nhận xét gì về tính chất vật lý của axit

clohiđric?

HS: Là chất lỏng, không mầu

GV: Axit clohiđric đậm đặc có nồng độ 37%

Hoạt động 3:Tính chất hoá học của HCl

GV: Em hãy dự đoán xem axit HCl có những tính

TN 2: Lấy 1-2 ml dung dịch axit HCl vào trong

ống nghiệm có chứa 1-2 viên kẽm

TN3: Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào trong ống

nghiệm có chứa Cu(OH)2 kết tủa

TN 4: Nhỏ dung dịch axit HCl vào trong ống

nghiệm có chứa bột CuO mầu đen

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại diện nhóm

nêu hiện tợng xảy ra

- Làm quỳ tím chuyển thành mầu đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối clorua , giải phóng H2

PT: 2HCl(dd) + Zn → ZnCl2(dd) + H2(k)

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và ớc

n-PT: HCl(dd) + NaOH(dd) →NaCl(dd) + H2O(l)

- Tác dụng với oxit ba zơ tạo thành muối clorua

và nớc

PT: 2HCl(dd) + CuO(r) →CuCl2(dd) + H2O(l)

Trang 12

GV: Cho HS đọc SGK phần ứng dụng.

Hoạt động 4: Tính chất vật lý của H 2 SO 4

GV: Thông báo cho HS tính chất vật lý của axit

H2SO4

HD: Cách pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc

thành axit sunfuric loãng và giải thích cách làm

GV: em hãy nêu những tính chất hoá học của axit

sunfuric loãng

HS: Nêu và viết phơng trình phản ứng minh hoạ

Hoạt động 5: Tính chất vật lý của H 2 SO 4 loãng

GV: Em hãy dự đoán xem axit H2SO4 có những

TN 2: Lấy 1-2 ml dung dịch axit H2SO4 vào trong

ống nghiệm có chứa 1-2 viên kẽm

TN3: Nhỏ từ từ dung dịch axit H2SO4 vào trong

ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 kết tủa

TN 4: Nhỏ dung dịch axit H2SO4vào trong ống

nghiệm có chứa bột CuO mầu đen

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại diện nhóm

nêu hiện tợng xảy ra

- tác dụng với muối tạo thành muối clorua và axit mới

AgNO3 + HCl → AgCl (r) + HNO3

2HCl + Na2CO3 →2NaCl + H2O + CO2

2/ ứng dụng.

-Điều chế muối clorua-Làm sạch bề mặt kim loại trớc khi hàn-Tẩy gỉ kim loại trớc khi sơn

-Không bay hơi , dễ tan trong nớc

II/ Tính chất hoá học.

1/ Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học của axit.

- Làm cho quỳ tím chuyển thành mầu đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat , giải phóng H2

PT: H2SO4(dd) + Zn → ZnSO4 (dd) + H2(k)

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và ớc

n-PT: H2SO4 + Cu(OH)2 →CuSO4 + 2H2O(l)

- Tác dụng với oxit ba zơ tạo thành muối sunfat

và nớc

PT: H2SO4 (dd) + CuO(r)→CuSO4 + H2O(l)

- tác dụng với muối tạo thành muối sufat và axit mới

BaCl2 + H2SO4 →BaSO4 + 2 HCl

Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + H2O + SO2

4/ Luyện tập.(6’)

GV sử dụng bảng phụ và phiếu học tập

Cho các chất: Cho các chất: Ba(OH)2; Fe(OH)3; SO3; K2O; Fe; Cu; CuO

Viết các phơng trình phản ứng ( nếu có) với dd H2SO4 loãng

HS: Làm theo nhóm và đại diện các nhóm lên trình bày

GV: Thông báo đáp án và nhận xét

Ba(OH)2 + H2SO4 →BaSO4 + 2H2O

K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

5/ Củng cố.( 2’)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất chung của axit

iV/ đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà ( 1’)

BTVN: 1,2,3,4,5,6,7 (SGK – Tr 19)

Trang 13

Ngày soạn:16/9/2007

I/ Mục tiêu bài dạy.

* Kiến thức - Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng.

- Biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sun phát

- Nguyên liệu và các giai đoạn sản xuất axit sunfuric, ứng dụng của axit sunfuric

* Kĩ năng Rèn luyện cho các em học sinh kĩ năng nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học.

* Thái độ.Các em có ý thức xây dựng bài.

II/ Chuẩn bị.

* Chuẩn bị của giáo viên.

Dụng cụ thí nghiệm: Giá đỡ, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, công tơ hút

Hoá chất: Axit sunfuric đặc, Cu, dung dịch axit H2SO4 loãng, dung dịch BaCl2, Na2SO4, NaCl, NaOH…

* Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình bài giảng.

H2SO4 (dd) + Zn(r) → ZnSO4 (dd) + H2O(k)

b/ Có CuO: PT 2HCl(dd) + CuO(r) → CuCl2 (dd) + H2O(l)

H2SO4 (dd) + CuO(r) → CuSO4 (dd) + H2O(l)

c/ BaCl2: PT BaCl2(dd) + H2SO4(dd) → BaSO4(r) + 2HCl (dd)

d/ZnO: PT 2HCl(dd) + ZnO(r) → ZnCl2 (dd) + H2O(l)

H2SO4 (dd) + ZnO(r) → ZnSO4 (dd) + H2O(l)

a/ PT: Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2 (dd) + H2(k)

PT 1mol 2mol 1mol

? ? 0,15 mol

b/ Khối lợng Fe = 8,4 (gam)

c/ Nồng độ mol của dung dịch axit HCl = 0,6M

3/ Tiến trình bài dạy.

Đun nóng cả hai ống nghiệm bằng đèn cồn

Nhận xét hiện tợng xảy ra

HS: Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tợng:

- ống nghiệm 1 không xảy ra phản ứng

- ống nghiệm 2 có xẩy ra phản ứng, khí thoát ra có

mùi khét, dung dịch thu đợc có mầu xanh lam

1 phút

10 phút 2/ Axit sun furic đặc có tính chất hoá

học riêng.

a/ Tác dụng với kim loại.

Axit H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại:

Cu, Zn tạo ra muối và khí SO… 2PT: Cu(r) + H2SO4 (đặc ,nóng) → CuSO4(dd) + H2O(l) + SO2(k)

Trang 14

GV: Khí thoát ra có mùi khét chính là SO2

- Dung dịch có mầu xanh lam là dung dịch CuSO4

HS: Một em lên bảng viết phơng trình phản ứng

xảy ra

GV: Axit sun furic đặc còn tác dụng đợc với nhiều

kim loại khác cho sản phẩm tơng tự

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2:

Cho một ít đờng hoặc bông vào đáy ống nghiệm,

đỏ vào ống nghiệm một ít axit H2SO4 đặc, quan sát

giải thích hiện tợng xảy ra

HS: Đờng chuyển dần thành mầu đen do mất nớc

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho 1ml dung

dịch axit H2SO4 vào ống nghiệm 1, 1 ml dung dịch

Na2SO4 vào ống nghiệm 2

Nhỏ 1 – 2 ml dung dịch Ba(OH)2, hoặc BaCl2 vào

GĐ 2: Sản xuất SO3 2SO2(k) + O2(k) V2O5, 4500→ 2SO3(k)GĐ 4: Sản xuất axit sunfuric

SO3(k) + H2O(l) → H2SO4

V/ Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.

- Dùng thuốc thử là muối bari hoặc dung dịch bari hiđroxit

Do gốc = SO4 kết hợp với Ba tạo thành BaSO4 kết tủa trắng

4/ Luyện tập.(5 phút)

GV: Dùng bảng phụ

Bài 1: ( BT 3- SGK – Tr 19)

GV: Gọi 3 học sinh trả lời

ĐA: a/ Nhận biết bằng dung dịch BaCl2

b/ Nhận biết bằng dung dịch BaCl2

c/ Dùng quỳ tím

Bài tập 2 ( SGK – Tr 19)

- Nguyên liệu: S hoặc FeS2

- Mục đích: GĐ 1: sản xuất SO2

GĐ 2: Sản xuất SO3

GĐ 3: Sản xuất H2SO4

5/ Củng cố.( 2 phút)

GV: Hệ thống toàn bài

IV/ Kiểm tra kết thúc giờ học, h ớng dẫn học tập ở nhà.( 1phút)

Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập chuẩn bị giờ sau luyện tập

Trang 15

Ngày soạn:16/9/2007

tính chất hoá học của oxit và axit

* Chuẩn bị của giáo viên.

+ Phơng tiện dạy học: Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập

2/ Kiểm tra bài cũ.( trong giờ)

3/ Tiến trình bài dạy.

1/ tính chất hoá học của oxit Hoạt động 2:

GV: dùng bảng phụ sơ đồ đồng thời phát phiếu học tập cho học sinh

Trang 16

4/ Luyện tập (trong giờ)

5/ Củng cố.( 2phút)

GV: Nhắc lại những dạng bài tập, cách làm

IV/ Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, h ớng dẫn học tập ở nhà ( 5 phút)

Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra, xem trớc bài thực hành

Làm thêm bài tập:

Viết các phơng trình phản ứng để hoàn thành dãy phản ứng sau:

SO2 →5 H2SO3 →6 Na2SO3 →7 SO2

(3)

→

( 2 )

(3) ←( 2 ) (1)

(1) +

GV: Em hãy điền vào ô trống những loại hợp chất

thích hợp Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ

HS: Thảo luận nhóm điền vào phiếu 1 em lên bảng

điền

GV: Thu phiếu

Tiếp tục đa ra sơ đồ

+ D (4) Mầu đỏ (1)

Cho nhbgx oxit sau: SO2; CuO; Na2O; Cao; CO2

Hãy cho biết những oxit nào tác dụng đợc với:

Hoà tan 1,2 g Mg bằng 50 ml dung dịch axit HCl 3M

a/ viết phơng trình phản ứng xảy ra

b/ Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

c/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc sau phản

ứng (biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng

1/ CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O2/ CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O3/ CaO + SO2 →CaSO3

4/ Na2O + H2O → 2NaOH

5/ P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

2/ Tính chất hoá học của axit

II/ Bài tập.

Bài tập 1

a/ những chất tác dụng với nớc là:

CaO + H2O → Ca(OH)2SO2 + H2O → H2SO3Na2O + H2O → 2NaOHCO2 + H2O → H2CO3

b/ Những chất tác dụng đợc với axit HCl là:

CuO + HCl → CuCl2 + H2O

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2OCaO + 2HCl → CaCl2 + H2Oc/ Những chất tác dụng với dung dịch NaOH là:

SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O

CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O

Bài tập 2:

a/ PTPƯ: Mg + 2HCl →MgCl2+H2

b/ HCl dThể tích của H2= 0,05.22,4 = 1,12(l)c/ Nồng độ mol của

HCl(d) = MgCl2=1M

Trang 17

Na2SO4 →9 BaSO4

Ngµy so¹n:23/9/2007

tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxit vµ axit I/ Môc tiªu bµi d¹y.

+ Ph¬ng ph¸p: Tæ chøc cho häc sinh lµm thÝ nghiÖm theo nhãm

* ChuÈn bÞ cña häc sinh.

?1: Em h·y tr×nh bµy tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxit baz¬

?2: Em h·y tr×nh bµy tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxit axit

?3: Em h·y tr×nh bµy tÝnh chÊt ho¸ häc cña axit

§¸p ¸n:

§¸p ¸n 1: Oxit ba z¬ t¸c dông víi: Níc t¹o thµnh dung dÞch baz¬

Dung dÞch axit t¹o thµnh muèi vµ níc

Oxit axit t¹o thµnh muèi

§¸p ¸n 2: Oxit axit t¸c dông víi: Níc t¹o thµnh dung dÞch axit

Dung dÞch baz¬ t¹o thµnh muèi vµ níc

Trang 18

Oxit bazơ tạo thành muối.

Đáp án 1: Dung dịch axit tác dụng với: Quỳ tím chuyển thành mầu đỏ

Kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro

Dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc

Oxit bzơ tạo thành muối và nớc

Tác dụng với muối

3/ Tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu, thảo luận mục tiêu.

TN1: Phản ứng của can xi oxit với nớc: Cho một mẩu nhỏ

canxi oxit vào ống nghiệm, sau đó thêm 1 – 2 ml nớc

Quan sát các hiện tợng xảy ra

Thử dung dịch sau phảnt ứng bằng quì tím và rút ra kết luận

TN2: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nớc

Đốt một ít P đỏ trong bình thuỷ tinh miệng rộng, sau khi P

đỏ cháy hết cho 2 – 3 ml nớc vào bình lắc nhẹ , thử dung

dịch bằng quì tím và rút ra kết luận

TN3: Nhận biết 3 lọ dung dịch mất nhãn H2SO4(l); HCl;

Na2SO4

B1: Dùng quì tím

B2: Dùng dung dịch muối BaCl2

Hoàn thành kết quả thí nghiệm vào mẫu tờng trình

STT Tên TN Cách tiến hành H Tợng GT

Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của học sinh.

HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và vị trs đã phân công,

nhóm trởng quản lý các thành viên trong nhóm, th kí ghi kết

quả thí nghiệm

GV: Theo dõi hớng dẫn, đa ra các câu hỏi phụ

? Hiện tợng gì xảy ra

GV: Cho học sinh nhận xét trao đổi

Giải đáp những thắc mắc của học sinh

HS; Thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh phòng thực hành

10 phút

20 phút

10 phút

1/ Tính chất hóa học của oxit a/ Thí nghiệm 1: Phản ứng của

can xi oxit với nớc

CaO có tính chất hoá học của một oxit bazơ

PT: CaO + H2O → Ca(OH)2

b/ Thí nghiệm 2:Phản ứng của

điphot pho pentaoxit với nớc

2/ Nhận biết các dung dịch.

Trang 19

Thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn

đựng một trong 3 dung dịch không mầu: H2SO4(l); HCl; Na2SO4

4/ Kết thúc : Giáo viên đánh giá giờ thực hành theo các nội dung sau: ( 5 phút)

- ý thức chuẩn bị và thái độ của học sinh trong giờ thực hành

- Kỉ luật, an toàn lao động

- Thao tác thực hành của học sinh

- Chất lợng giờ thực hành

5/ H ớng dẫn học tập ở nhà ( 2 phút)

Các em ôn tập cho giờ sau kiểm tra

Ngày soạn:23/9/2007

I/ Mục tiêu bài dạy.

* Kiến thức.

- Củng cố khắc sâu cho học sinh các kiến thức đã học

- Kiểm tra đánh giá học sinh

* Kĩ năng.

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp, trình bày sáng tạo

* T

t ởng tìmh cảm.

Các em có tính tự giác, trung thực trong công việc

II/ Nội dung kiểm tra.

a BaO + H2O -> 1 CuSO4 + H2O

c Cu + H2SO4 ( đặc nóng) -> 3 H2SO3

d Fe + H2SO4 (loãng) -> 4 FeSO4 + H2

e Dung dịch axit làm quỳ tím 5 CuSO4 + SO2 + 2H2O

6 Chuyển thành mầu vàng

7 Chuyển thành mầu đỏ

b/ (1.5 điểm)

Chọn đáp án A, B, C, D mà em cho là đúng

Cho các oxit sau: CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO; P2O5; CO2

1 Các oxit tác dụng với nớc là:

A CaO; P2O5; CO2 B CaO; Fe2O3; CuO; CO2

C CaO; CuO; P2O5 D CuO; P2O5; CO2

2 Các oxit tác dụng với dung dịch axit là:

Trang 20

A CaO; Al2O3 P2O5; CO2 B CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO.

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D CaO; P2O5; CO2

3 Các oxit tác dụng với dung dịch NaOH là:

A CuO; P2O5; CO2 B CaO;CuO; P2O5; CO2

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D Al2O3 P2O5; CO2

Câu 2: ( 2 điểm).

Viết các phơng trình phản ứng để hoàn thành dãy phản ứng sau:

Ca →( 1 ) CaO →( 2 ) Ca(OH)2 →( 3 ) CaCO3 →( 4 ) CO2

Câu 3: ( 4điểm).

Cho 32 gam Fe2O3 tác dụng với 218 gam dung dịch axit HCl 30 %

a/ Viết phơng trình phản ứng xẩy ra

b/ Tính nông độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng

Cho các oxit sau: CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO; P2O5; CO2

1 Các oxit tác dụng với nớc là:

A CaO; P2O5; CO2 B CaO; Fe2O3; CuO; CO2

C CaO; CuO; P2O5 D CuO; P2O5; CO2

2 Các oxit tác dụng với dung dịch axit là:

A CaO; Al2O3 P2O5; CO2 B CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D CaO; P2O5; CO2

3 Các oxit tác dụng với dung dịch NaOH là:

A CuO; P2O5; CO2 B CaO;CuO; P2O5; CO2

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D Al2O3 P2O5; CO2

Câu 3 ( 2 điểm).

Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp

a BaO + H2O -> 1 CuCl2 + H2O

b/ Tính khối lợng muối BaCO3 thu đợc sau phản ứng

c/ Tính nồng độ mol/lit của dung dich Ba(OH)2 tham gia phan ứng

2 CaO + H2O → Ca(OH)2.

3.Ca)OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Trang 21

4 CaCO3 →t CaO

Câu 3: ( 4 điểm)

PTPƯ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,5 điểm

PT 1 mol 6 mol 2mol

Bài ra: 0,2 mol 1,8 mol ?

Theo bài ra ta có: 0,2( )

160

323

n Fe O = = 0,25 điểmKhối lợng của axit HCl có trong 218 gam dung dịch axit HCl 30 % là:

65.4( )

160

318.30

4,65

0 < Vậy dung dịch axit HCl d 1,8 – 1,2 = 0,6 mol 0,5 điểm

Khối lợng muối FeCl3 thu đợc sau phản ứng là: 0,4 106,5 = 42,4 gam 0,25 điểm

Khối lợng dung dịch axit HCl còn d là: 0,6 36,5 = 21,9 gam 0,25 điểm

Khối lợng dung dịch sau phản ứng là: 32 + 218 = 250 gam 0,25 điểm

%9,16

%100.250

4,

%100.250

9,21

Điểm 0: bài… Điểm0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0:.bài Điểm 0: bài…

Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài…

Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0: bài… Điểm 0:.bài Điểm 0: bài…

Tỷ lệ:

Loại giỏi: bài… Tỷ lệ: % Loại khá: bài… Tỷ lệ: %… Loại tb: bài… Tỷ lệ: %…Loại yếu : bài… Tỷ lệ: %… Loại kém: bài… Tỷ lệ: %…

4 Nhận xét rút kinh nghiệm.

- Giờ kiểm tra:

- Bài làm của học sinh:

Câu1:( 2 điểm).

Hãy trình bày tính chất hoá học của axit Viết phơng trình phản ứng minh hoạ

Trang 22

Câu2: ( 3điểm).

Chọn đáp án A, B, C, D mà em cho là đúng

Cho các oxit sau: CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO; P2O5; CO2

1 Các oxit tác dụng với nớc là:

A CaO; P2O5; CO2 B CaO; Fe2O3; CuO; CO2

C CaO; CuO; P2O5 D CuO; P2O5; CO2

2 Các oxit tác dụng với dung dịch axit là:

A CaO; Al2O3 P2O5; CO2 B CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D CaO; P2O5; CO2

3 Các oxit tác dụng với dung dịch NaOH là:

A CuO; P2O5; CO2 B CaO;CuO; P2O5; CO2

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D Al2O3 P2O5; CO2

Câu 3 ( 2 điểm).

Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp

a BaO + H2O -> 1 CuCl2 + H2O

b SO2 + H2O -> 2 Ba(OH)2

b/ Tính khối lợng muối BaCO3 thu đợc sau phản ứng

c/ Tính nồng độ mol/lit của dung dich Ba(OH)2 tham gia phan ứng

Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn

đáp án

Câu 1: (2đ )

*Tính chất hoá học của axit và viết phơng trình phản ứng minh hoạ

1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị

2/ Axit tác dụng với kim loại

PTPƯ : 3H2SO4 (d d loãng ) +2Alr Al2 (SO4 )3 (dd) + 3H2

3/ Axit tác dụng với bazơ

PTPƯ :H2SO4(dd) +Cu(OH)2 r CuSO4 (dd) + 2H2O

4/Axit tác dụng với oxit bazơ

PTPƯ:Fe2O3r +6HCl(dd) 2FeCl3 (dd) + 3H2O(l)3

Trang 23

môn hoá :9thời gian :45phút

a BaO + H2O -> 1 CuSO4 + H2O

c Cu + H2SO4 ( đặc nóng) -> 3 H2SO3

d Fe + H2SO4 (loãng) -> 4 FeSO4 + H2

e Dung dịch axit làm quỳ tím 5 CuSO4 + SO2 + 2H2O

6 Chuyển thành mầu vàng

7 Chuyển thành mầu đỏ.b/ (1.5 điểm)

Chọn đáp án A, B, C, D mà em cho là đúng

Cho các oxit sau: CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO; P2O5; CO2

1 Các oxit tác dụng với nớc là:

A CaO; P2O5; CO2 B CaO; Fe2O3; CuO; CO2

C CaO; CuO; P2O5 D CuO; P2O5; CO2

2 Các oxit tác dụng với dung dịch axit là:

A CaO; Al2O3 P2O5; CO2 B CaO; Al2O3; Fe2O3; CuO

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D CaO; P2O5; CO2

3 Các oxit tác dụng với dung dịch NaOH là:

A CuO; P2O5; CO2 B CaO;CuO; P2O5; CO2

C Fe2O3; CuO; P2O5; CO2 D Al2O3 P2O5; CO2

Câu 2: ( 2 điểm).

Viết các phơng trình phản ứng để hoàn thành dãy phản ứng sau:

Ca →( 1 ) CaO →( 2 ) Ca(OH)2 →( 3 ) CaCO3 →( 4 ) CO2

Câu 3: ( 4điểm).

Cho 32 gam Fe2O3 tác dụng với 218 gam dung dịch axit HCl 30 %

a/ Viết phơng trình phản ứng xẩy ra

b/ Tính nông độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng

2 CaO + H2O → Ca(OH)2.

3.Ca)OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

4 CaCO3 →t0 CaO

Câu 3: ( 4 điểm)

PTPƯ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,5 điểm

PT 1 mol 6 mol 2mol

Bài ra: 0,2 mol 1,8 mol ?

Theo bài ra ta có: 0,2( )

160

323

n Fe O = = 0,25 điểm

Trang 24

Khối lợng của axit HCl có trong 218 gam dung dịch axit HCl 30 % là:

65.4( )

160

318.30

4,65

0 < Vậy dung dịch axit HCl d 1,8 – 1,2 = 0,6 mol 0,5 điểm

Khối lợng muối FeCl3 thu đợc sau phản ứng là: 0,4 106,5 = 42,4 gam 0,25 điểm

Khối lợng dung dịch axit HCl còn d là: 0,6 36,5 = 21,9 gam 0,25 điểm

Khối lợng dung dịch sau phản ứng là: 32 + 218 = 250 gam 0,25 điểm

%9,16

%100.250

4,

%100.250

9,21

%HCl(du) = =

C 0,75 điểm

Ngày soạn:30/9/2007

I Mục tiêu bài dạy.

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Phơng tiện dạy học: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

Hoá chất: Dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, quỳ tím…

- Phơng pháp:Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm, làm thí nghiệm

* Chuẩn bị của học sinh.

Ba zơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nhóm hiđroxit liên kết với nguyên tử kim loại

CTTQ: M(OH)x : Trong đó M là kim loại

x là số nhóm OH và bằng hoá trị của kim loại

Trang 25

3/ Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Chúng ta đã biêt một số bazơ tan đợc trọng

n-ớc: KOH; NaOH; một số bazơ không tan đ…

-ợc trong nớc: Fe(OH)2; Fe(OH)3…Những loại

bazơ đó có tính chất hoá học nh thế nào?

Hoạt động 2.

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẩu giấy

quỳ tím, quan sát hiện tợng xẩy ra

- Nhỏ một giọt dung dịch phênol phtalêin

không mầu vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 –

2 ml dung dịch NaOH Quan sát hiện tợng xẩy

ra

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại diện

nhóm nhận xét hiện tợng xẩy ra và rút ra kết

luận

GV: Từ tính chất hoá học của oxit đã học em

có nhận xét gì về tính chất hoá học của bazơ

Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm

chứng

HS: Trả lời: Ba zơ tác dụng với oxit axit tạo

thành muối và nớc

Làm thí nghiệm đốt S trong bình thuỷ tinh

miệng rộng coá chứa sẵn một ít dung dịch

NaOH, lắc nhẹ

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm mô tả hiện

t-ợng xẩy ra

GV: Từ tính chất hoá học của axit đã học em

có nhận xét gì về tính chất hoá học của bazơ?

HS: Ba zơ tác dụng với dung dịch axit

GV: Phản ứng giữa ba zơ với dung dịch axit

gọi là phản ứng gì?

HS: Trả lời là phản ứng trung hoà

Lên bảng viết phơng trình phản ứng

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Nung Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

HS: Làm thí nghiệm trả lời hiện tợng xẩy ra

Cu(OH)2 từ mầu trắng xanh chuyển sang mầu

1/ Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị mầu.

- Các dung dịch bazơ ( Kiềm) làm đổi mầu chất chỉ thị

+ Làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh

+ Làm dung dịch phênol phtalêin không mầu chuyển thành mầu hồng

2/ Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit tạo thành muối và n ớc

PTPƯ:

2NaOH(dd) + SO2(k) → Na2SO3(dd) +

H2O(l)

3/ Tác dụng với dung dịch axit.

Bazơ tan và không tan đều tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc

PTPƯ:

KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) +H2O(l)Cu(OH)2(r) + 2HCl(dd) → CuCl2(dd) + 2H2O(l)

4/ Ba zơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

Ba zơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tơng ứng và nớc

Dùng quỳ tím => Dung dịch Ba(OH)2 chuyển thành mầu xanh

HCl và H2SO4 chuyển thành mầu đỏ

Trang 26

Dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận biết đợc dung dịch H2SO4

Bài tập 2: Cho các chất sau: Cu(OH)2; MgO; Fe(OH)3; NaOH; Ba(OH)2

a/ Chất nào tác dụng đợc với dung dịch axit H2SO4 loãng?

b/ Chất nào tác dụng đợc với khí CO2?

c/ Chất nào bị nhiệt phân?

Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra

I.Mục tiêu bài dạy.

* Kiến thức.Học sinh nắm đợc tính chất của NaOH và viết đợc phơng trình phản ứng minh hoạ Biết đợc

phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp

* Kĩ năng.Vận dung kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng thực tế có liên quan nh: Hiện tợng sút

ăn da tay, bục vải sợi Biết làm một số bài tập định tính có liên quan đến tính chất của NaOH.…

* Thái độ.Các em có ý thức xây dựng bài.

II Chuẩn bị.

* Chuẩn bị của giáo viên.

- Phơng tiện dạy học: ống nghiệm, kẹp gỗ, kẹp sắt, cốc thuỷ tinh, giấy lọc, bình điện phân…

Hoá chất: NaOH, quỳ tím, NaCl…

* Chuẩn bị của học sinh.Làm bài tập đầy đủ.

III Tiến trình bài giảng.

1/ ổn định lớp (1 phút).

Lớp trởng báo cáo sĩ số lớp

2/ Kiểm tra ( 7 phút).

Câu hỏi:

?1: Ba zơ tan có những tính chất hoá học nào?,Viết phơng trình phản ứng minh hoạ

?2: Nêu tính chất hoá học của bazơ không tan, viết phơng trình phản ứng minh hoạ

Đáp án

ĐA 1: Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch phenolphtalêin không mầu chuyển thành mầu hồng

- Dung dịch bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCL2 + 2H2O

- Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

BaO + CO2 → BaCO3

- Dung dịch bazơ tác dụng với muối

ĐA 2:

Trang 27

Bazơ không tan tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O

GV: Hớng dẫn học sinh lấy một viên NaOH ở

thể rắn ra tờ giấy lọc quan sát Cho viên NaOH

vào một ống nghiệm vào nớc lắc đều, sờ tay vào

thành ống nghiệm

- Hãy cho biết tính chất vật lý của NaOH mà các

em quan sát đợc?

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại diện nhóm

nêu hiện tợng quan sát đợc

GV: Gọi một học sinh đọc sách giáo khoa về tính

chất vật lý của natri hiđro xit

Hoạt động 3:

GV: NaOH thuộc loại bazơ nào?

- NaOH có tính chất hoá học nh thế nào?

Viết phơng trình phản ứng minh hoạ

HS: Natri hiđrô xit là bazơ tan

- Tác dụng với chất chỉ thị mầu

- Tác dụng với dung dịch axit

- Tác dụng với oxit axit

- Tác dụng với dung dịch muối

Một em lên bảng viết phơng trình phản ứng minh

hoạ cho mỗi tính chất

Các em còn lại tự hoàn thành vào vở

5 phút

5 phút

A Natri hiđrô xit.

I/ Tính chất vật lý.

II/ Tính chất hoá học.

1/ Làm đổi mầu chất chỉ thị.

- Làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch phênol phtalêin không mầu chuyển thành mầu hồng

2/ Tác dụng với dung dịch axit.

PTPƯ

NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l)

3/ Phản ứng với oxit axit.

NaOH(dd) + CO2(k) → NaHCO3(dd)

2NaOH(dd) + CO2(k) → Na2CO3(dd) +

3NaOH(dd) + 2CO2(k) → Na2CO3(dd) NaHCO3(dd) + H2O(l)

4/ Tác dung với dung dịch muối.

III/ ứng dụng.

IV/ Sản xuất natri hiđro xit.

Điện phân dung dịch muối ăn bão hoà có màng ngăn

Trang 28

2NaCl(dd) + 2H2O(l) dpddcomnx→

2NaOH(dd) + Cl2(k) + H2(k)

4 Luyện tập.(10 phút)

GV: Dùng bảng phụ thông báo nội dung yêu cầu của bài tập

Bài tập: Viết các phơng trình phản ứng cho sơ đồ sau:

Na→( 1 ) Na2O →( 2 ) NaOH →( 3 ) NaCl →( 4 ) NaOH →( 5 ) Na2SO4

(6)

NaOH →( 7 ) Na3PO4HS: Thảo luận theo hai nhóm làm thi sau đó lên bảng trình bầy xem nhóm nào nhanh chính xác

Đáp án:

1/ 4Na + O2 →2Na2O

2/ Na2O + H2O → 2NaOH

3/ NaOH + HCl → NaCl + H2O

4/2NaCl + 2H2O dpddcomnx→2NaOH + Cl2+ H2

5/ 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2 H2O

6/ 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

7/ 3NaOH+ H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

I Mục tiêu bài dạy.

* Cuẩn bị của giáo viên.

- Phơng tiện dạy học: Bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm: Cốc TT, đũa TT, phễu, giấy lọc, giá ống nghiệm, quỳ tím, nớc, NaCl, chanh…

- Phơng pháp: Tổ chức học sinh hoạt động nhóm

* Chuẩn bị của học sinh.

Học bài cũ, vôi tôi…

III Tiến trình bài dạy.

Trang 29

- Tác dụng với dung dịch axit: NaOH + HCl → NaCl + H2O

- Tác dụng với dung dịch muối

ĐA2:

Khối lợng muối Na2CO3 = 7,42 (gam)

Khối lợng NaOH d = 0,02 40 = 0,8 (gam)

GV: Giới thiệu can xi hiđro xit chính lá sản phẩm

của phản ứng giữa vôi sống với nớc

HD học sinh cách pha chế dung dịch nớc vôi

trong

Hoà tan một ít vôi tôi trong nớc ta dợc một dung

dịch mầu trắng gọi là vôi sữa hay nớc vôi, dùng

phễu, giấy lọc để lọc, ta dợc sản phẩm là dung

dịch trong suốt không mầu chính là dung dịch

Ca(OH)2 Hay còn gọi là nớc vôi trong

HS: Thảo luận nhóm, làm ra giấy trong

GV: Chiếu kết quả của một nhóm cho các nhóm

TN1: Nhỏ dung dịch Ca(OH)2 vào quỳ tím

TN2: Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

TN3: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch

GV: Làm thí nghiệm với nớc tranh , dung dịch

NaCl,Ca(OH)2, cho học sinh quan sát

?: Em có nhận xét gì về mầu của htanh PH với

a Làm đổi mầu chất chỉ thị.

Quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch phênol phtalêin không mầu chuyển thành mầu đỏ

b Tác dụng với oxit axit.

Ca(OH)2(dd) + CO2(k) → CaCO3(r) +

Trang 30

GV dùng bảng phụ thông báo nội dung yêu cầu của bài tập

Viết những phơng trình hoá học thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:

CaCO3 →( 1 ) CaO →( 2 ) Ca(OH)2 →( 3 ) CaCO3

1/ CaCO3 →t0 CaO + CO2

2/ CaO + H2O → Ca(OH)2

3/ Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

4/ CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

5/ Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

5 Củng cố (2 phút).

GV cho học sinh đọc mục ghi nhớ SGK và mục em có biết

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc giờ học h ớng dẫn học tập ở nhà (1 phút).

BTVN 2,3,4 ( SGK – Tr 30)

Đọc trớc bài “ Tính chất hoá học của muối”

Ngày soạn:7/10/2007

I Mục tiêu bài dạy.

+ Dụng cụ: Giá đỡ, ống nghiệm, kẹp gỗ…

+ Hoá chất: Dung dịch AgNO3; H2SO4loãng; BaCl2; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Cu; Fe…

- Phơng pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

* Chuẩn bị của học sinh.

Học bài và làm bài tập đầy đủ

III Tiến trình bài giảng.

- Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với chất chỉ thị mầu

Làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch phênol phtalêin chuyển thành mầu đỏ

Trang 31

- Tác dụng với oxit axit toạ thành muối và nớc.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

- Tác dụng với dung dịch axit

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O.

- Ngoài ra còn tác dung với dung dịch muối

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Muối có những tính chất hoá học nào? Thế nào là

phản ứng trao đổi, điều kiện để xẩy ra phản ứng

trao đổi là gì?

Hoạt động 2.

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

TN1: Ngâm một sợi dây đồng vào ống nghiệm 1

có chứa 1 – 2 ml dung dịch AgNO3

Nhỏ 1 – 2 ml dung dịch axit H2SO4 loãng vào ống

nghiệm có chứa sẵn 1 ml dung dịch BaCl2

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và rút ra kết luận

Thí nghiệm 3:Nhỏ 1 – 2 ml dung dịch AgNO3

vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 – 2 ml dung dịch

GV: Cho học sinh các phản ứng ghi sắn trên bảng

phụ cho học sinh nhận xét và rút ra kết luận về

phản ứng trao đổi

- Điều kiện để phản ứng trao đỏi xảy ra là gì?

Gv: Lấy ví dụng một số không thoả mãn điều kiện

phản ứng trao đổi vậy phản ứng không xẩy ra

HD học sinh sử dụng bảng tính tan

1 phút

20 phút

10 phút

I Tính chất hoá học của muối.

1/Muối tác dụng với kim loại.

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

PTPƯ

2AgNO3(dd) + Cu(r) → Cu(NO3)2(dd)

+ Ag(r)CuSO4(dd) +Fe(r)→FeSO4(dd) + Cu(r)

2/ Muối tác dụng với dung dịch axit.

Muối có thể tác dụng đợc với dung dịch axit sản phẩm là muối và nớc.

PTPƯ

BaCl2(dd) + H2SO4(l) → BaSO4(r) +

2HCl(dd)

3/ Muối tác dụng với muối.

Hai muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

PTPƯ

Ag(NO)3(dd) + NaCl(dd) →

NaNO3(dd) + AgCl(r)

4/Muối tác dụng với dung dịch bazơ.

Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

5/ Phản ứng phân huỷ muối.

PTPƯ

CaCO3(r) →t0 CaO(r) + CO2(k)

II Phản ứng trao đổi

1/ Nhận xét về các phản ứng trao đổi ( của muối).

2/ Phản ứng trao đổi.

Phản ứng trao đổi là phản ứng xẩy ra giữa hợp chất với hợp chất trong đó các hợp chất

Trang 32

trao đổi cho nhau những thành phần cấu tạo của chúng.

3/ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.

- Sản phẩm có chất kết tủa,nớc, chất khí hoặc axit yếu hơn axit tham gia phản ứng

4 Luyện tập (4 phút).

Giáo viên dùng bảng phụ thông báo bài tập 4 (SGK – Tr 33)

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một Hãy đánh dầu (x) nếu có phản ứng,

I Mục tiêu bài dạy

* Chuẩn bị của giáo viên.

- Phơng tiện dạy học: Bảng phụ, sơ đồ minh hoạ ứng dụng của NaCl, phiếu học tập…

- Phơng pháp: thuyết trình và tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm…

* Chuẩn bị của học sinh.

Học bài cũ làm bài tập về nhà, đọc trớc bài học

III Tiến trình bài giảng.

a/ Mg(NO3) + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

b/ Mg(NO3)2 + 2HCl → MgCl2 + HNO3

Trang 33

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)2

ĐA2:

Muối tác dụng với kim laọi tạo thành muối mới và kim loại mới

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Muối tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối mới và axit mới

BaCl2 + H2SO4 → BaCl2 + 2HCl

Muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của

muối, trong bài này các em sẽ tìm hiểu hai muối

quan trọng là NaCl và KNO3

Hoạt động 2:

GV: Trong tự nhiên các em thấy muối ăn (NaCl)

có ở đâu?

HS: ở biển

GV: Giới thiệu trong 1m3 nớc biển có khoảng 27

kg muối NaCl, 1 kg muối CaCO3 và một số muối

HS: Mô tả cách khai thác muối ăn từ nớc biển

GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ ứng ứng dụng

của NaCl

- Muối NaCl có những ứng dụng quan trọng nào

mà các em biết

Hoạt động 3.

GV: Giới thiệu: Muối KNO3 còn gọi là diêm

tiêu, là chất rắn mầu trắng

HS: đọc them SGK

1 phút

15 phút

10 phút

I Muối Natri clorua (NaCl).

KNO3 có tính oxi hoá mạnh

2KNO3(r) →t0 2KNO2(r) + O2(k)

GV dùng bảng phụ thông báo bài tập

Hãy viết những phơng trình hoá học thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:

Cu →( 1 ) CuSO4 →( 2 ) CuCl2 →( 3 ) Cu(OH)2 →( 4 ) CuO →( 5 ) Cu

↓(6)

Trang 34

Cu(NO3)2

HS: Thảo luận làm thi theo nhóm

Đáp án

1/ Cu + 2H2SO4(đặc nóng) → CuSO4 + H2O + SO2

2/ CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

3/ CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

4/ Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O

5/ CuO + H2 →t0 Cu + H2O

6/ Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

5 Củng cố (2 phút).

GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc giờ học, h ớng dẫn học tập ở nhà ( 2phút).

BTVN: 1,2,3,4,5 (SGK – Tr 36)

Ngày soạn: 14/10/2007

I Mục tiêu bài dạy.

* Kiến thức.

- Học sinh biết phân bón hoá học là gì? vai trò của các nguyên tố hoá học đối với đới sống cây trồng

- Biết CTHH, tính chất của một số loại phân bón thờng gặp

* Kĩ năng.

- Các em phân biệt đợc một số loại phân bòn hoá học

- Củng cố kĩ năng làm bài tập tính theo công thức hoá học

* Thái độ.

- Các em thấy đợc tầm quan trọng của phân bón hóc học

- Có ý thức xây dựng bài

II Chuẩn bị.

* Chuẩn bị của giáo viên.

- Phơng tiện dạy học: Các mẫu phân bón hoá học, bảng phụ

- Phơng pháp: Tổ chức hoạt động nhóm

* Chuẩn bị của học sinh

Su tầm chuẩn bị kiến thức về một số loại phân bón hoá học, làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài giảng.

Trang 35

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

b/ CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaOH không có phản ứng

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Những nguyên tố hoá học nào là cần thiết cho

sự phát triển của cây trồng?

Công dụng của các loại phân bón đối với cây

trồng nh thế nào?

Hoạt động 2:

GV: Em hãy cho biết thực vật có thành phần hoá

học nh thế nào?

HS: H2O, C, H,O, N, K, Ca, P…

GV: Nớc chiếm bao nhiêu phần trăm?

- Các nguyên tố hoá học có vai trò nh thế nào

đối với cây trồng?

HS: Đọc SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

GV: Em biết những loại phân đạm nào? Chúng

có những tính chất gì? (Mầu sắc, tính tan )…

Loại phân đạm nào chứa nhiều N nhất?

Cách sử dụng nh thế nào là hợp lý?

HS: Đạm urê

GV: Cách bảo quản chúng nh thế nào?

HS: Để kín nơi khô ráo thoáng mát

GV: Hãy kể tên và ứng dụng của các loại phân

lân mà em biết?

HS: Trả lời

GV: Phân ka li có tính chất và ứng dụng gì?

HS: Làm cho cây cứng cáp, quả chín đẹp…

GV: Thế nào là phân vi lợng? Lờy ví dụ

- Nó có tác dụng gì?

1 phút

5 phút

15 phút

I Những nhu cầu của cây trồng.

- Urê: CO(NH2)2, N chiếm 46 %

- Amôni nitrat: NH4NO3, Nchiếm 35%

- Amôni sunfat:(NH4)2SO4,N chiếm 21 %

b/ Phân lân.

- Phốt phát tự nhiên: Thành phần chính Ca3(PO4)2 không tan trong nớc, tan chậm trong

Trang 36

- Chuẩn bị giấy trong bút dạ.

- Làm trớc các bài tập trong bài “ Mối quan hệ giữa các laọi hựp chất vô cơ”

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Phơng tiện dạy học: Máy chiếu,bản trong, bút dạ, phiếu học tập…

- Phơng pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

* Chuẩn bị của học sinh.

Bản trong Bút dạ, ôn tập các kiến thức về các loại hợp chất cô cơ đã học

III Tiến trình bài giảng.

Trang 37

Phân bón kép: (NH4)2HPO4…

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Các em đã đợc nghiên cứu về bốn loại hợp chất

vô cơ là: Ôxit, axit, bazơ, muối

Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

GV: Chiếu kết quả hoạt động của từng nhóm,

nhận xét cho các nhóm nhận xét chéo và đa ra

đáp án đúng

?1: Các cặp chất náo trên sơ đồ có biến đổi hoá

học với nhau, dùng mũi tên thể hiện chiều biến

đổi của các cặp chất đó

?2: Cặp chất nào có sự biến đổi hoá học ngợc

lại

Sau khi thảo luận xong, giáo viên gọi 1 học sinh

lên bảng vẽ mũi tên vào sơ đồ

HS: Hoàn thành

GV: Giữa các loại hợp chất vô cơ chúng có mối

quan hệ với nhau nh thế nào?

Hoạt động 3.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết các

ph-ơng trìn phản ứng minh hoạ, theo thứ tự mũi tên

trên sơ đồ

HS: Hoàn thành yêu cầu của giáo viên theo bốn

nhóm, đại diện bốn nhóm lên bảng trình bầy

GV: Chú ý các điều kiện phản ứng, tổ chức cho

học sinh nhận xét chéo

1 phút

15 phút

10 phút

I/ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (90 (10)

II Những phản ứng hoá học minh hoạ.

1 MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.

2 CO2 + CaO → CaCO3

3 Na2O + H2O → 2NaOH

4 Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O

5 SO3 + H2O → H2SO4

6 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

7 NaOH + HCl → NaCl + H2O

8 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

9 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

4 Luyện tập (9 phút).

Giáo viên dùng bảng phụ thông báo bài tập số 2 (SGK Tr 41), phát phiếu học tập cho học sinh

Yêu cầu học sinh làm theo nhóm ra phiếu, sau đó lên điền vào bảng phụ

Trang 38

Ba(OH)2 x x

PT:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

5 Củng cố (1 phút).

GV: Cho học sinh quan sát lại sơ đồ

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc giờ học, h ớng dẫn học tập ở nhà (1 phút).

- Tiếp tục rèn luyện cho các em kĩ năng viết phơng trình hoá học, phơng pháp nhận biết các chất

- Rèn luyện kĩ năng giải theo phơng trình hoá học, sử dụng thành thạo các kiến thức có liên quan

* Thái độ.

Các em có ý thức xây dựng bài

II Chuẩn bị.

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Phơng tiện dạy học: Máy chiếu, bản trong, bút dạ, bảng phụ…

- Phơng pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

* Chuẩn bị của học sinh.

Bản trong, bút dạ, làm bài tập đầy đủ

III Tiến trình bài giảng.

Chúng ta đã nghiên cứu những loại hợp chất vô

cơ nào? Chúng có tính chất gì? Các bài tập liên

quan đến chúng nh thế nào?

Hoạt động 2.

1 phút

Trang 39

GV Chiếu lên màn hình sơ đồ: I Kiến thức cần nhớ.

1 Phân loại hợp chất vô cơ.

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh

HS: Thảo luận theo nhóm làm ra phiếu

GV: Chiếu kết quả của một nhóm cho các nhóm

khác cùng nhận xét trao đổi

- Đa ra đáp án đúng

- Giới thiệu trên màn chiếu tính chất hoá học

của các loại hợp chất vô cơ 2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô

cơ.

HS: Nhìn vào sơ đồ nhắc lại các tính chất hoá

học của oxit ba zơ, oxit axit, ba zơ, axit, muối

( Tính chất riêng và chung của các hợp chất)

Hoạt động 3

GV: Chiếu yêu cầu của các bàu tập lên màn

hình

Bài tập 1 Trình bầy phơng pháp hoá học nhận

biết 5 lọ dung dịch bị mất nhãn mà chỉ đợc dùng

quỳ tím là: Dung dịch KOH, HCl, H2SO4,

Ba(OH)2, KCl

HS: Thảo luận nhóm, đại diện một nhóm đứng

tại chỗ trình bầy, các nhóm khác bổ sung thêm

GV: Chiếu đáp án phân tích

Bài tập 3 (SHK – Tr 143)

Trộn một dung dịch có hoà tan 0,2 mol CuCl2

với một dung dịch có hoà tan 20 gam NaOH

20 phút

Bài tập 1:

Lờy mỗi dung dịch một ít ra ống nghiệm làm mẫu thử, đánh ssố thứ tự các mẫu thử tơng ứng với các chất đã cho

- Nhúng quỳ tím lần lợt vào từng mẫu thử, mẫu thử nào làm vho quỳ tím chuyển thành mầu xanh đó là dung dịch KOH, Ba(OH)2, mẫu thử nào làm cho quỳ tím chuyển thành mầu đỏ đó là dung dịch HCl và H2SO4, mấu thử không làm quỳ tím chuyển mầu đó là dung dịch KCl

- Cho hai nhóm mẫu thử lần lợt tác dụng với nhau ta phân biệt đợc dung dịch KOH, Ba(OH)2, HCl, H2SO4

Trang 40

Lọc kết tủa sau phản ứng đem nung đến khối

l-ợng không đổi

a/ Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra

b/ Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau khi nung

c/ Tính khối lợng các chất tan có trong dung

Tính chất hoá học của bazơ và muối

I Mục tiêu bài dạy.

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút

+ Hoá chất: Dung dịch NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4 loãng, lá nhôm

- Phơng pháp : Tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm

* Chuẩn bị của học sinh.

Ôn lại tính chất hoá học của bazơ, muối, nghiên cứu trớc bài thực hành

III Tiến trình bài dạy.

1

ổ n định lớp (1 phút).

2 Kiểm tra (5 phút).

Câu hỏi:

?1: Hãy trình bầy tính chất hoá học của bazơ

?2: Hãy trình bầy tính chất hoá học của muối

Đáp án:

ĐA1:

Dung dịch bazơ tác dụng với chất chỉ thị mầu

Làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch phenolphtalêin không mầu chuyển thành mầu hồng

- Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit

- Dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối

- Bazơ tác dụng với dung dịch axit

- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

ĐA2:

- dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

Ngày đăng: 07/07/2014, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w