ăn mặc, nói năng, ứng xử dân tộc và nhân loại; thanh cao mà giản dị+, ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác Hồ, phải hoà nhập với khu vực, quốc tế songphơng giữ gìn bản sắc dân tộc -
Trang 1Ngày soạn………… Phong cách hồ chí minh
Ngày giảngTiết 1 lê minh anh
A-
Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơngBác
B-
Chuẩn bị của thầy, trò:
Những mẩu chuyện, câu thơ, văn về cuộc đời Hồ Chí Minh
- Giới thiệu bài : trang 4- SGV
* Hoạt động 2 : Bài mới
- Đọc phần chú thích bài “ Đức tính giản
dị của Bác Hồ “ Lớp 7 ? GV bổ sung thêm
- Cho biết xuất xứ của đoạn trích ?
- GV hớng dẫn đọc ( khúc triết, mạch lạc
thể hiện niềm tôn kính với Bác )
- GV đọc mẫu một đoạn: Gọi HS đọc tiếp,
nhận xét sửa chữa cách đọc
- HS đọc thầm phần chú thích; kiểm tra
việc hiểu một số chú thích trọng tâm?
- Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt
nào ? ( Nhật dụng ) vấn đề đặt ra là ?
- Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung
chính từng phần ?
- Đoc lại phần1 ? Những tinh hoa văn hoá
nhân loại đến với HCM nh thế nào ?
( Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn
hoá từ Đông sang Tây → hiểu hết sâu
ropọng nền văn hoá các nớc châu á, Âu,
Phi, Nỹ
“ Đời bồi tàu….tìm đi “ CLV
HCM đã làm cách nào để có thể có đợc
vốn tri thức văn hoá nhân loại ?
( Học hỏi đến mức sâu sắc “ uyên thâm “)
Cách học hỏi của Bác nh thế nào ?
4, Bố cục
- Văn bản đề cập vấn đề: Sự hội nhập với thếgiới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Bố cục; 2 phần + Đầu; - Rất hiện đại : HCM vơi sự tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loại
+ Còn lại; Những nét đẹp trong lối sống củaHCM
Trang 2không cần phiên dịch
Qua những vấn đề trên, em có nhận xét gì
về phong cách HCM ?
Qua ý thức học tập phát triển HCM đã có
vốn tri thức nhân loại ở mức độ nh thế nào
? và theo hớng nào ? ( Không chịu ảnh
+ Dặn dò củng cố–
- Đọc lại đoạn văn
- Tiếp tục soạn bài và su tầm tài liệu cho tiếthọc sau
Ngày soạn………… Phong cách hồ chí minh
Ngày giảng……… ( Lê Anh Trà )
- Kiểm tra: Chủ tịch HCM đã tiếp th tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
- Giới thiệu bài :
Trang 3* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- Đọc phần 2 VB ?
- Bằng sự hiểu biết về Bác, cho biết phần 1
VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách
mạng của Bác ?
( Bac hoạt động ở nớc ngoài )
- Phần sau nói về thời kỳ nào trong sự
nghiệp cách mạng của Bác ?
( Thời kỳ Bác làm chủ tịch nớc )
- Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống
của HCT tác giả tập trung vào những khía
cạnh nào ? Phơng diện cơ sở nào ?
( Nơi ở, trang phục, ăn uống )
- Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới thiệu
nh thế nào ?
Có đúng với quan sát khi đến thăm nhà
Bác ?
( “ Thăm cõi Bác xa “ Tố Hữu )
- Trang phục cảu Bác theo cảm nhận của tác
giả nh thế nào ? Những biểu hiện cụ thể ?
- Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế nào ?
Cảm nhận của em về bữa ăn với những món
ăn đó ?
- Em hình dung thế nào về cuộc sống các vị
nguyên thủ quốc gia ở nớc khác ? Bác có
xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không ?
- Đọc “ Và Ngời sống → tấm áo tác giả so
sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi
Theo em điểm giống và khác giữa lối sống
của Bác với các vị hiền triết ?
( Cùng giạn dị, thanh cao, Khác Bác chia sẻ
NT đối lập giữa cái gì với cái gì ?
- Nội dung chính của văn bản ?
- ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo
phong cách HCM là gì trong thời kỳ hội
“ Nhà sàn cạnh chiếc ao… vài phòng tiếpkhách →làm việc, ngủ “
→ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc
+, Trang phục: Bộ quần áo bà ba nâu; áo trấnthủ, dép lốp; t trang ít ỏi “ Chiếc va li con với
bộ quần áo, vài vật kỷ niệm “
→ Trang phục giản dị+, ăn uống; Cá kho, rau luộc da ghém, càmuối, cháo hoa “
→ ăn uống đạm bạc dân giã, bình dị
⇒ HCM đã tự nguyện chọn lối sống vô cùnggiảnh dị
- So sánh với Nguyễn Trãi: → lối sống củaBác là sự kế thừa, phát huy những nét cao
đẹp của những nhà VH dân tộc nhng mangnét đẹp của thời đại, gắn bó với nhân dân
- Bình luận, khẳng định về lối sống giản dị+, Không phải là lối sống khắc khổ củanhững con ngời mà tự vui trong cảnh nghèokhó
+, Không phải là cách tự thần thánh hoá làmcho khác đời, hơn đời
Mà là:
+, Cách sống giản dị đạm bạc mà thanh caosang trọng mang nét đẹp của lối sống dân tộcViệt Nam
+, Một lối sống đem lại hạnh phúc cho tâmhồn
III- Tổng kết ghi nhớ–
1, Tổng kết ;
- Nghệ thuật : Kết hợp giữa kể và bình luận Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
Đan xen thơ, dùng từ HV gợi ngời đọc thấy
sự gần gũi HCM → Hiền triết
Trang 4loại bỏ tiêu cực )
- Nêu vài biểu hiện của lối sống có văn hoá
và phi văn hoá ? ( ăn mặc, nói năng, ứng xử
dân tộc và nhân loại; thanh cao mà giản dị+, ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác
Hồ, phải hoà nhập với khu vực, quốc tế songphơng giữ gìn bản sắc dân tộc
- Nắm đợc ND phơng châm về lợng và phơng châm về chất
-Biết vận dụng phơng châm này trong giao tiếp
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV; Bảng phụ, các đoạn hội thoại
- Giới thiệu bài :
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Hệ thống câu hỏi
- Đọc đoạn đối thoại ở mục ( 1 ) ?
- Câu hỏi của ba đã mang đầy đủ ND mà An
cần biết không
( GV gợi ý: Bơi nghĩa là gì )
- Vậy cần trả lời ra sao nh thế nào ? Vì sao ?
( Câu trả lời của Ba không mang ND mang
Trang 5- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
Đọc ví dụ 2 ? Vì sao truyện lại gây cời
( các loại vật nói nhiều hơn những gì cần nói)
- Lẽ ra anh “ Lợn cới” và anh “ áo mới “ phải
hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ hiểu
biết điều cần hỏi và trả lời ?
- Từ câu chuyện cời rút ra nhận xét về việc
tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
đọc ghi nhớ ?
Đọc ví dụ SGK ?
Truyện cời phê phán điều gì ? Bài học gt ?
- GV đa tình huống: Không biết chắc vì sao
bạn mình nghỉ học, em có trả lời với thầy là
bạn nhỉ học vì ốm không
- Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điều gì
?Khi ta vẫn phải nói về điều mà mình không
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ
Xác định yêu cầu: Điền từ cho sẵn vào chỗ
trống
- Gọi HS lên bảng ( 2 em )
- Liên quan đến phơng châm hội thoại nào ?
- Xác định yêu cầu bài tập?
- Yếu tố gây cời ?
b, Ví dụ 2: “ Lợn cới, áo mới “
- Truyện cời: Vì 2 nhân vật đều nói thừa
ND ( khoe lợn cới khi tìm lợn; khoe áomới khi trả lời ngời đi tìm lợn )
→ Anh hỏi; bỏ chữ “ Cới “ Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo
⇒ Không nên nói nhiều những gì cần nói( không đợc thừa )
Ví dụ 2 : tình huống
⇒ Trong giao tiếp không nói những điều
mà mình không có bằng chứng xác thực
- Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho
ng-ời nghe biết: Tính xác thực của điều đócha đợc kiểm chứng
“ Tha thầy hình nh bạn ấy ốm ”
* Ghi nhớ: SGK – 10
II- Luyện tập
Bài 1
- a, Sai phơng châm về lợng: Thừa từ; nuôi
ở nhà vì “gia súc” là vật nuôi trong nhà
- Không tuân thủ phơng châm về lợng:Hỏi điều thừa → bỏ câu hỏi cuối
Bài 4
a, Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biếtthông tin họ nói cha chắc chắn
b, Các cụm từ không nhằm lặp ND cũ( Nhấn mạnh, chuyển ý ) ( Có thể mọi ng-
ời đã biết hoặc giả định mọi ngời đã biết
- Củng cố: Đọc lại ghi nhớ, GV chốt lại
các vấn đề chính
- Dặn dò: Hoàn thành các bài tập vào vở;
làm nót BT 5
Trang 6- Đọc trớc trả lời câu hỏi “ Các phơngchâm hội thoại T 2 “
- Giờ sau học: SD 1 số biện pháp nghệthuật trng văn bản thuyết minh “
Ngày soạn………… Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Ngày giảng……… trong văn bản thuyết minh
- Biết cách sử dụng một số biênh pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV; Một số đoạn văn thuyết minh; 1 số đề TLV; bảng phụ
HS; Đọc trớc bài trả lời các câu hỏi
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động1: + Khởi động
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra: Kiểm tra sách vở
- Giới thiệu bài :
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Hệ thống câu hỏi
Văn bản thuyết minh là gì ? ( kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống )
Đặc điểm chủ yếu của VB thuyết minh ?
Các phơng pháp thuyết minh ?
( GV: Văn TM không thể h cấu, bịa đặt
t-ởng tợng mà phải phù hợp với thực tế ,
mục đích nhằm cung cấp tri thức là chính
song VBTM hay là 1 VB trình bày vô cùng
rõ ràng, hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối
- VB TM đặc điểm gì của đối tợng ?
( Thông thờng: GT Hạ Long vũng bao
2, Viết VBTM có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
- VD: VB “ Hạ Long - Đá và nớc “
- GT vẻ đẹp của vịnh Hạ Long ( hấp dẫn,
Trang 7nhiêu, có bao nhiêu đảo, bao nhiêu hang
động, những đảo hình thù kỳ lạ nh thế nào,
hang động đẹp ra sao song tác giả đã có sự
phát hiện Hạ Long đem đến theo 1 phơng
diện ít ai ngờ: Đá và nớc Hạ Long đem đến
cho du khách những cảm giác thú vị ?
- Đặc điểm ấy có dễ dùng TM bằng cách
đo đếm, liệt kê không ?
- Theo tác giar thì sự “ kỳ lạ “ của Hạ
Long là gì ? đọc câu văn nêu khái quát sự
kỳ lạ của Hạ Long ?
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng
t-ợng, liên tởng nh thế nào đê giới thiệu sự
kỳ lạ của Hạ Long ?
+ Đọc thầm “ Nớc tạo nên … giữa chính
đảo đá, tác giả tởng tợng điều gì ?
( Những cuộc dạo chơi : TGTN sống động,
biến hoá: những con triều, những dòng
chảy quanh co, con thuyền lớt nhẹ trên
sóng êm, bay trên các ngọn sóng lợn vun
vút, thẳng tắp quanh co, những quãng
trống, những khe hẹp giữa các đảo đá )
- Sự tởng tợng ấy có trái với thực tế
không ?
- Trong khi dạo chơi, du khách có cảm
giác nh thế nào về hình thù các đảo đá Hạ
Long ?
- Em có nhận xét gì về SD từ ngữ của tác
giả?
( Để làm tăng sự bất ngờ, thú vị, hấp dẫn
kỳ lạ của HL t/giả đã sd nhiều những từ
vào 1 số bài TM có tính chất phổ cập kiến
thức hoặc 1 số bài có tính chất VHọc )
( Các BP NT : Tự kể chuyện mình, kể 1
câu chuyện h cấu về chúng “ Ngọc Hoàng
sử tội “ hò vè, diễu ca “ không tròn nh…”
thông thờng hơn cả là dung tởng tợng, vận
dụng các phép nhân hoá, so sánh, ẩn dụ để
khơi gợi sự cảm thụ về đối tợng TM )
- Sự kỳ lạ của Hạ Long: “ Chính nớc làmcho đá sống dậy, làm cho đá … có hồn “
*Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
a, Biện pháp t ởng t ợng, liên t ởng
- Tởng tợng những cuộc dạo chơi mà ở đónớc tạo nên sự di chuyển và khả năng dichuyển theo mọi cách → sự thú vị
- ( Tuỳ theo góc độ , tốc độ di chuyển của
du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọivào các đảo đá ) → Tạo nên TN, 1 TGsống động biến hoá đến lạ lùng
về đối tợng
Ghi nhớ: SGK – 13
Trang 8Gợi ý: - Cho sự vật tự thuật về mình hoặc
sáng tạo ra 1 câu chuyện
II- Luyện tập
Bài 1 ( 14 )
a, TM về loài ruồi xanh
- TM : GT loài ruồi xanh có hệ thống+ Những tính chất chung về họ, giống loài,
về các tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đặc điểmcơ thể
+ Cung cấp KT chung, tin cậy về loài ruồi
→ thức tỉnh ý thức giữ gìn VS, phòngbệnh, diệt ruồi
- Các phơng pháp TM đợc sử dụng+, Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng haicánh, mắt lới
+, Phân loại: Các loại ruồi+, Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sảncủa mỗi cặp
+, Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính
Ngày soạn………… Luyện tập
Ngày giảng……… Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 9Tiết 5 trong văn bản thuyết minh
* Giúp HS
- Củng cố lí thuyết và kỹ năng về văn TM
- Biết vận dụng 1 số BP NT vào văn bản TM
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài :
- Giáo viên yêu cầu
+ Sáng tạo ra 1 câu chuyện nào đó
- Ngời viết vừa phải có kiến thức lại phải có sáng kiến tìmcách thuyết minh cho sunh động, dí dỏm
2, Trình bày, thảo luận đề: Thuyết minh cái quạt
Thuyết minh cái nón
- Cho HS trong mỗi nhóm trao đổi, trình bày dàn ý chitiết, dự kiêns cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trongbài thuyết minh
Đọc đoạn mở đầu
3, Mỗi nhóm cử đại diện trình bày tr ớc lớp
- HS cả lớp chú ý nghe, góp ý bổ sung, sửa chữa
- GV bổ sung
VD cho cái quạt tự kể về mình cần có các ý sau+, Định nghĩa: Quạt là 1 dụng cụ nh thế nào+, Họ nhà quạt đông đúc, có nhiều loại nh thế nào +, Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào ? Cách bảoquản ra sao ?
+, Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt thế nào+, Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản thế nào+, Ngày xa quạt giấy còn là 1 sản phẩm mĩ thuật; vẽtranh, đề thơ, tặng nhau làm kỷ vật
+, Cái quạt thóc ở nông thôn thế nào+, Quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc ra sao…
⇒ TL: Văn bản TM phải cung cấp tri thức khách quan,phù hợp với thực tế
- Tuy không đòi hỏi phải làm cho ngời đọc đợc thởngthức cái hay, cái đẹp nh tác phẩm văn học song vẫn cầnkết hợp sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật khiến VBTM
Trang 10- Dặn dò
1, Sửa chữa, hoàn thiện 2 đề văn vừa luyện tập
2, Đọc có suy nghĩ, phân tích các đoạn văn, bài văn TMtrong SGK
3, Bài tập về nhà
- Đọc VB “ Họ nhà Kim “ cho biết
VB thuộc VB gì ? : Tự sự miêu tả, biểu cảm, nghị luận
Điều gì tạo nên sự hấp dẫn của VBNếu là VBTM theo em tại sao ?
4, Đọc trớc, trả lời câu hỏi : “SD yếu tố miêu tả trongvăn TM “
5, Giờ sau học “ Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình “
Ngày soạn………… Đấu tranh cho một thế giới
Ngày giảng……… hoà bình (t1 )
Tiết 6 ( Trích Thanh g“ ơm Đa- mô- clét )- G.G”
- Thấy nghệ thuật nghị luận của thế giới: chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh rõ ràng, lậpluận chặt chẽ
- Bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do, lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì hoà bìnhthế giới
- Rèn luyện kỹ năng: Đọc, phân tích, cảm thụ VB thuyết minh
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
Trang 11GV; Mẩu chuyện tranh ảnh sự huỷ diệt của chiến tranh về nạn đói, nghèo ở Nam PhiHS; Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK
( Đoạn trích của bản tham luận M.Két đọc
tại cuộc họp 6 nguyên thủ quốc gia bàn về
việc chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ
- Nhận xét gì về lập luận của tác giả
( Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục )
- Đọc lại phần 1?
- Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
tác giả có cách viết nh thế nào ?
- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp
của kho vũ khí hạt nhân tác giả còn đa ra
ND kiến thức cần đạt I- Tiếp xúc VB
1, Đọc – kể
2, Tìm hiểu chú thích
- Tác giả: Nhà văn Cô- lôm – bi- a yêuhoà bình, viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng-Tác phẩm: Trích trong văn bản “ Thanh g-
ơm … ”
3, Đại ý – bố cục
- Luận điểm của VB: Chiến tranh hạt nhân
là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn
bộ loài ngời và mọi sự sống trên thế giới,vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho
1 TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách củatoàn nhân loại
- Luận cứ+ Kho vũ khí hạt nhân đang đe doạ tàngtrữ có thể huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác
+ Cuộc chạy đua vũ trrang làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống của hàng tỉ ngời ( VD trong lĩnh vực XH, ytế, thực phẩm,GD…)
- Tính chất phi lý của việc đó + Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với
lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá + Vì vậy chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn chiến tranh hạt nhân, phải đấu tranhcho 1 TG hoà bình
Trang 12những tính toán lí thuyết nh thế nào ?
- Cách viết của tác giả ( TG, số liệu, tính
toán cụ thể ngay phần đầu văn bản) có ý
nghĩa nh thế nào ?
* Hoạt động 3
→ Thu hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh mẽ
về sự khủng khiếp của nguy cơ
* Củng cố – dặn dò
- Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng
- Học bài, chuẩn bị bài soạn T2 -
Ngày soạn………… Đấu tranh cho một thế giới
Ngày giảng……… hoà bình (t1 )
Tiết 6 ( Trích Thanh g“ ơm Đa- mô- clét )- G.G”
- Kiểm tra: Phân tích k/c bài văn ?
- Giới thiệu bài:
- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả việc
bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn
Trang 13( Lập luận đơn giản lần lợt đa ra những co số
những so sánh có chọn lọc có sức thuyết
phục cao )
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn
đang diễn ra không có khả năng thực hiện
Giải thích lí trí của tự nhiên là gì ?
( quy luật của TN, lô gíc tất yếu của TN )
Để chứng minh cho nhận định của mình tác
giả đã đa ra những dẫn chứng về những mặt
nào? đa ra những số liệu cụ thể ra sao ?
Qua đó em có nhận xét gì về sự hình thành
sự sống trên trái đất?
( Theo quy luật TN, lô gíc tất yếu của TN )
Tại sao tác giả lại khẳng định chiến tranh hạt
nhân nổ ra là phản lại sự tiến hoá của TN?
Phần kết của bài nêu vấn đề gì ?
Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ngời và sự
sống trên trái đất, thái đọ của tác giả ntn ?
( Không lo âu bi quan mà hớng tới 1 thái độ
tích cực )
Nhng liệu tiếng nói ấy có ngăn chặn đợc
hiểm hoạ hạt nhân ? Nếu nh nó vẫn xảy ra ?
Nên hiểu lời đề nghị này của M.Két ntn ?
Liên hệ thực tế trên TG ngày nay ?
ngời thiếu dinh dỡng MX+ Y tế
/Phòng bệnh + 1 tỉ = 10 tàu sân bayngời khỏi SR mang v khí hạt nhân/ GD: chi phí cho 2 tàu nầm mang xoá mù chữ = vũ mang vũ khíhạt nhân
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thựchiện
→ Tính chất phi lí sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trang
3, Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :
- Đa những dẫn chứng: KH địa chất, cổsinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sựsống trên trái đất
+, 380 triệu năm → bớm mới bay đợc+, 180 triệu năm nữa bông hoa hồng mới
4, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho 1 TG hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1
TG hoà bình + Chống lại, đem tiếng nói đòi hỏi TG…+ Đề nghị:Mở 1 nhà băng lu giữ trí nhớ →nhân loại tơng lai hiểu, biết đến những thủphạm đã gây ra …đã làm ng…
→ Nhân loại cần giứ gìn ký ức của mình,lsử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
5, TK- Ghi nhớ
- NT: Lập luận chặt chẽ, xác thực giàuchinx nhiệt tình của tác giả
- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
sự sống → đấu tranh cho 1 TG hoà bình lànhiệm vụ cấp bách
* Ghi nhớ : SGK – 21
Trang 14Trờng THCS Xuan Vien- Yên Lập-Giáo án Ngữ Văn9 Phạm văn Thuỳ-Năm học 2009-2010
Ngày soạn………… Các Phơng châm hội thoại
- Biết vận dụng đợc những phơng châm này trong giao tiếp
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Các đoạn hội thoại thuộc phạm vi phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự, câuchuyện cời
HS: Học bài cũ, đọc trả lời câu hỏi bài mới
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
( Nằm lùi vào → Tôi làm gì có hào nào
Đồ điếc → Tôi có tiếc gì đâu )
Điều gì xảy ra nếu có tình huống hội
Trang 15khi giao tiếp
- Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp
Có thể có những cách nói nào khiến
ng-ời nghe hiểu đúng, rõ ND cần diễn đạt?
- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
Đọc ghi nhớ SGK – 22 ?
- Đọc truyện “Ngời ăn xin” ?
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
Đọc yêu cầu bài tập 1 ?
- HS thảo luận về ý nghĩa các câu
GV tổ chức HS báo cáo kết quả trớc
nói ấp úng không thành lời, không rànhmạch
→ Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng ND → giải thích không
đạt kết quả mong muốnKL: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rànhmạch
- Câu “ Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy ”
/ Có thể hiểu theo nhiêu cách khác (2) nênngời nghe không biết nên hiểu theo cách nào( Mơ hồ )
- Có thể nói:
+,Tôi đồng ý với của ông ấy về truyện ngắn+, Tôi đồng ý với những nhận định về T.N
mà ông ấy sáng tác +, Tôi đồng ý với những nhận định của cácbạn về T.N mà ông ấy
KL: Không nên nói những câu ngời nghe cóthể hiểu theo nhiều cách ( nói mơ hồ )
* Ghi nhớ : 1,2 – 21, 22
III- Ph ơng châm lịch sự
- VD: Truyện “ Ngời ăn xin ”
- 2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời kiadành cho mình, đặc biệt là t/c của cậu bé vớilão ăn xin
- Cậu bé: không tỏ sự khinh miệt, xa lánh
mà rất chân thành, tôn trọng, quan tâmKL: Trong gt dù địa vị XH và H/c của ngời
đối thoại ntn cũng phải có cách nói tôn trọngvới ngời đó
- “ Chim khôn kêu tiếng…Ngời ngoan thủ lời
”Bài 2
- Phép tu từ “ Nói giảm nói tránh ” liên quantrực tiếp tới phơng châm lịch sự
-VD: Bài viết cha đợc hayBài 3
a, Nói mát d, Nói leo
b, Nói hớt e, Nói ra đầu ra đuôi
c, Nói móc
→ Liên quan đến p/châm lịch sự; a, b,c,d Liên quan đến p/châm cách thức; eBài 4
Trang 16lớp ?
* Hoạt động 4
Gv gợi ý: Đây là những tình huống giao
tiếp BT không nói hiểu ngôn mà nói
b, Giản nhẹ sự đụng chạm đến ngời nghe →Tuân thủ phơng châm lịch sự
c, Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó phạmphơng châm lịch sự và phải chấm rứt sựkhông tuân thủ đó
+ Củng cố – dặn dò
- Đọc lại các ghi nhớ+ Dặn dò: Hoàn thành các BT vào vở, làmbài tập 5
/ Trả lời câu hỏi: Vì sao có những trờng hợpvẫn vi phạm phơng châm quan hệ ?
( trong XH trong đấu tranh )( VD: Nóng quá - Mất điện rồiAnh ơi quả khế kia chín rồi – Cành cây caolắm
( Phơng châm quan hệ vẫn đợc thực hiện )
Trang 17
-Ngày soạn…………
Ngày giảng………
Tiết 9
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Giúp HS hiểu đợc VB thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mớihay, sinh động cụ thể hơn
-Rèn kỹ năng : làm văn TM thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Hệ thống câu hỏi
2 HS thay nhau đọc VB ?
Giải thích nhan đề văn bản?
- Chỉ ra các câu thuyết minh về đ 2 tiêu biểu
của cây chuối ?
( gốc chuối tròn nh đầu ngời )
- Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong
văn bản TM ?
- Bài văn taTM phát triển có thể bổ sung
ND kiến thức cần đạt I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+, Ví dụ: “ Cây chuối …VN”
- Vai trò, tác dụng của cây chuối với cuộcsống con ngời
→ Mỗi loại chia ra cách dùng, cách nấumón ăn, cách thờ cúng khác nhau
- Miêu tả:
+, Thân mềm vơn n h trụ cột nhẵn bóng+, Vòm lá xanh mớt che rợp…
+, Khi chín vỏ chuối lốm đốm nh…
+, Chuối xanh có vị chát, cắt lát cặp với…
→ Vai trò miêu tả: So sánh miêu tả trong
VH và TM
- XD t/ cách, cá tính Nhằm gợi lên tái hiện tình huống h/ảnh cụ thể để CM
Trang 18thêm? ( công dụng của thân, lá, nõn, bắp )
Theo em việc SD yếu tố miêu tả trong văn
TM cần chú ý đến những điều gì ?
( VD: TM ; các loài cây, di tích, thành phố,
các nhân vật …- Bêm cạnh việc TM rõ ràng,
mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình
hình thành cảu đối tợng TM cần miêu tả làm
đối tợng hiện lên cụ thể dễ cảm nhận, sinh
động )
Đọc ghi nhớ?
*Hoạt động 3
HS đọc yêu cầu bài tập
GV phân nhóm, mỗi nhóm TM 1 đ2 của cây
chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả
- G/vgợi ý 1 số…?
- HS thảo luận và trình bày
Đọc yêu cầu bài tập ?
HS lấy bút chỉ đánh dấu các câu văn miêu tả
* Ghi nhớ SGK – 25
II- Luyện tập
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếccột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theolàn gió Trong những ngày nóng đứng dớinhững chiếc quạt ấy thật khoan khoái, dễchịu
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăngdiệp lục cho cây, những chiếc lá già mệtnhọc héo úa dần rồi khô lại, lá chuối khogói bánh gai thơm phức
- Hoàn thành bài tập 1,2 vào vở
- Làm bài tập 3: Đọc bài tham khảo “Tròchơi ngày xuân”; chỉ ra yếu tố thuyết minh,yếu tố miêu tả trong văn bản
- Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tốmiêu tả
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập SD yếu tố miêutả …”
Đề : Con trâu ở làng quê VN
Ngày soạn………… Tiết 10
Ngày giảng……… Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện kỹ năng kết hợp và miêu tả trong bài văn TM
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
Trang 19GV: Nêu yêu cầu, ra đề trớc cho HS chuẩn bị
HS: Chuẩn bị bài trớc ở nhà
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản TM
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Luyện tập
Hệ thống câu hỏi
Giải thích đề bài và cho biết đề yêu cầu
trình bày vấn đề gì ?
Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN” bao
gồm những ý gì ? ( Vị trí, vai trò của con
trâu trong đời sống ngới nông dân, trong
Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi
trâu ? ( H/a thổi sáo trên lng trâu; làm trâu
bằng lá mít cọng rơm )
Kết bài cần nêu đợc ý gì ?
- GV phân nhóm nhỏ mỗi nhóm viết 1 ý
Làm vào vở ?
“ở VN đến bất kỳ miền quê nào đều thấy
hình bóng con trâu trên đồng ruộng ”
“Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “ trâu ơi…”
(b) gồm các ý: Trâu cày, bừa, kéo xe trở
lúa trụ lúa Cần giới thiệu từng loại việc và
có sự miêu tả trâu trong từng loại việc đó
Có thể vận dụng về sức kéo, sức cày bừa
trong văn bản thuyết minh KH )
(c, Chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng )
(d, Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm
I Nội dung kiến thức cần đạt
Đề bài: Con trâu ở làng quê VN
1, Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN
2, Tìm ý và lập dàn ý
- Mở bài: Trâu đợc nuôi ở đâu Những nét nổi bật về tác dụng
- Thân bài+, Trâu Vn có nguồn gốc từ đâu+, Con trâu ở làng quê VN Con trâu trong các lễ hội đình đámCon trâu là tài sản lớn của ngời nông dânCon trâu là nguồn cung cấp thịt da, sừng đểlàm đồ mỹ nghệ…
+, Con trâu trong nghề làm ruộng( Làm việc trên ruộng đồng )Cày, bừa, kéo xe, trục lúa…
- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nông dân
đời sống nông thôn VN
b, Viết đoạn GT trâu trong việc làm ruộng
c, Giới thiệu con trâu trong 1 số lê hội
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thân
e, Viết đoạn kết bài
II Luyện tập
Kết hợp trong giờ
Trang 203, Chuẩn bị 2 tiết sau viết bài số 1
4, Soạn “ Tuyên bó TG về sự sống còn,quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”
Tiết 11
Ngày soạn………… Tuyên bố thể giới về sự sống còn
Ngày giảng……… quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- HS cảm thụ cách lập luận của VB chính luận
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Các bài, câu nói, câu thơ văn thể hiện sự quan tâm, chăm sóc trẻ em của Bác Hồ vàcac vị lãnh đạo khác – tranh ảnh
HS: Soạn bài, su tầm thơ ca về chuyên đề này
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra: Cảm nhận chung về ND và nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho 1TG hoà bình”
- Giới thiệu bài: 1 số điểm chính bối cảnh TG những năm cuối thế kỉ XX…
Thế nào là lời tuyên bố ?
( GV gợi lại k2 của TG cuối thế kỉ XX liên
quan đến bảo vệ , chăm sóc trẻ em )
- Bố cục VB chia ra làm mấy phần ? Tính
liên kết chặt chẽ của VB ? ( giải thích )
( Sau 2 đoạn đầu: khănng định quyền đợc
sống, đợc phát triển của trẻ và kêu gọi
nhân loại quan tâm đến vấn đề này, phần
còn lại của Vb có 3 phần rõ ràng chặt chẽ,
- Cơ hội : khẳng định những đk sống thuậnlợi →bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
II- Phân tích văn bản
1, Sự thách thức
- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống
Trang 21+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèokhủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia
c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinhdỡng và bệnh tật
⇒ Gắn gọn đầy đủ, cụ thể các nguyênnhân ảnh hởng trực tiếp đến đời sống conngời → đặc biệt là trẻ em
*/ Luyện tập
Kết hợp trong giờ
* Hoạt động 4 * Củng cố: Gv khái quát lại phần 1
Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên TG và nớc ta hiện nay
* Dặn dò: Học bài, soạn tiếp bài
Tiết 12
Ngày soạn………… Tuyên bố thể giới về sự sống còn
Ngày giảng……… quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Kiểm tra: Hãy chỉ ra nguyên nhân gây hiểm hoạ cho trẻ em TG?
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Đọc phần 2 văn bản ?
- Giải nghĩa từ “ Công ớc, quân bị ” ?
Tóm tắt điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc,
bảo vệ trẻ em
Trình bày suy nghĩ về đk của đất nớc ta
hiện nay ?
( Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nớc:
Tổng bí th thăm và tặng quà cho các cháu
Trang 22thiếu nhi tặng quà Trung thu thiếu nhi xã
Liên Châu- Vĩnh Lạc- Vĩnh Phúc 2005; Sự
nhận thức và tham gia tích cực của những
tổ chức, cá nhân vào phong trào chăm sóc,
bảo vệ trẻ em
Dùng tranh ảnh để giới thiệu )
- Em biết những tổ chức nào của nớc ta thể
hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em VN?
- Đánh giá những cơ hội trên nh thế nào ?
- GV khái quát phần 2, chuyển phần 3
Đọc phần 3?
Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi mục
nêu những nhiệm vụ gì ?
- Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các mục ?
Nhận xét gì về giọng văn ở phần này ?
( Giọng văn → ý vawn ở phần này rứt
khoát, mạch lạc, rõ ràng Thể hiện quyết
tâm, sự cấp bách, quan trọng )
Trình bày nhận thức về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này ?
Hoạt động 3
* Hoạt động 4
+, Sự hợp tác, đk quốc tế ngày càng có hiệuquả trên nhiều lĩnh vực; phong trào giải trừquân bị đợc đẩy mạnh → tài nguyên →phục vụ KT tăng cờng phúc lợi XH
→ Những cơ hội khả quan đảm bảo chocông ớc thực hiện
4, Tổng kết – ghi nhớ
- NT: Ngắn gọn, đầy đủ, chọn lọc, rõ tàng
- ND+, Đây là 1 trong những nhiệm vụ có ýnghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốctế
→ Liên quan đến tơng lai đất nớc, nhân loại+, Qua những chủ trơng chính sách vànhững hành động cụ thể về việc…mà nhận
Học bài thuộc ghi nhớ
VB có ý nghiai gì trong cuộc sống ngày
Trang 23Lý giải tính chất nhật dụng của VB ?Chuẩn bị bài “ Các phơng châm hội thoại”tiếp
Tiết 13
Ngày soạn………… các phơng châm hội thoại
Ngày giảng……… ( tiếp )
A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợctuân thủ
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Các ví dụ cho bài học
HS: Đọc trả lời câu hỏi SGK
Kiểm tra: Kể tên các phơng châm hội thoại ? VD
Các phơng châm hội thoại đề cập đến phơng diện nào của hội thoại
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
- Tình huống này bị coi quấy rối, phiền hà)
- Trong trờng hợp nào đợc coi là lịch sự ?
không tuân thủ PC hội thoại?
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin nh An mong muốn không ?
PC hội thoại nào đã không đợc tuân thủ ?
Vì sao ngời nói không tuân thủ ?
Cho VD tơng tự
Khi B/sỹ nói với 1 ngời bệnh nan y về tình
trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì PC
hội thoại nào không đợc tuân thủ?
Vì sao B/ sỹ phải làm nh vậy ?
Nội dung kiến thức
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”
- Không tuân thủ PC L/sự gây phiền hà, rốicho ngời khác ( ngốc, vụng )
+ KL: trong giao tiếp ngời nói phải nắm đợccác đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nóivới ai, nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nói nhằmmục đích gì ? )
2, Phân tích
a, Đoạn đối thoại
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng y/cthông tin mà An mong muốn
- PC hội thoại về lợng không đợc tuân thủ
- Vì ngời nói không biết chính xác máy bay
đầu tiên đợc chế tạo năm nào → ( để tuânthủ PC về chất) →trả lời chung g “Đâukhoảng ”
b, Tình huống
- Bác sỹ không tuân thủ PC về chất ( vì nói
điều mình không tin là đúng )
Trang 24Vậy có phải sự “nói dối” nào cũng đáng
chê trách, lên án không?
- Cho VD tơng tự ( C/sỹ rơi vào tay địch )
- Khi nói “ Tiền bạc …bạc ” có phải ngời
nói không tuân thủ PC về lợng không?
Phải hiểu ý câu này ntn? ( tiền bạc chỉ là
phơng tiện để sống chứ không phải mục
đích cuối cùng → có ý thức răn dạy không
chạy theo tiền mà quên nhiều thứ khác
quan trọng, thiêng liêng )
Cho VD tơng tự ? Nó là con của bố nó
GV gợi ý : chi tiết nào để câu trả lời không
phù h ợp vi phạm PC hội thoại nào
4 nhân vật vì sao mà đến nhà lão Miệng ?
Thái độ của họ nh thế nào ? có căn cứ
KL: Trong bất kỳ tình huống GT nào mà có
1 y/c nào đó quan trọng hơn, cao hơn PC HTthì PC HT có thể không đợc tuân thủ
c, Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
-Nghĩa tờng minh: Không t/ thủ PC lợng
- Nghĩa hàm ẩn : vẫn có nd → vẫn bảo đảm
PC về lợng ( không nói thẳng )
KL:
- PC hội thoại không phải là những quy định
có t/c bắt buộc trong mọi tình huống
- Trờng hợp không tuân thủ phơng châm vìnhững lí do sau: 3 lí do
Ghi nhớ: SGK – 37
II- Luyện tập
Bài 1
- Ông bố không tuân thủ PC cách thức ( 1
đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc
“Tuyển tập truyện ngắn M.G” để nhờ đó màtìm quả bóng )
→ Cách nói của ông bố không rõ với béBài 2:
- Thái đọc 4 ngời bất hoà với chủ → khôngtuân thủ PC lịch sự
Việc không tuân thủ đó là thích hợp với tìnhhuống GT ( theo nghi thức thông thờng) sựgiận dữ, nói năng nặng nề nh vậy là không
2, XD đoạn văn hội thoại
3, Chuẩn bị; Viết bài TLV số 1
Tiết 14,15
Ngày soạn………… viết bài Tập làm văn – số 1
Ngày giảng……… Văn thuyết minh
Trang 25
A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh viết đợc bài văn TM theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật vàmiêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả
Rèn kĩ năng : Diễn đạt ý, trình bày đoạn văn , bài văn
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Chuẩn bị đề kiểm tra: gợi ý HS
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Tiến hành giờ kiểm tra
Hệ thống câu hỏi
- GV chép đề lên bảng
-GV gợi ý phân tích đề
- Hớng dẫn HS làm bài : Yêu cầu
nội dung của đề ?
P2 thuyết minh đã chọn
Xác định đặc điểm thuyết minh ?
Nêu thang điểm cho từng phần
+, Cây lúa với đời sống làng quê ( 8 đ )
- KB: Khẳng định ý nghĩa vai trò của cây lúa vàt/c của cây lúa ( 1đ )
4, HS làm bài : Yêu cầu nghiêm túc
1, Ôn tập văn TM ; Đọc tham khảo văn mẫu
2, Soạn bài “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
3, Đọc trớc trả lời câu hỏi “Tóm tắt văn bản tự
sự ”
Tiết 16
Ngày soạn………… chuyện ngời con gái Nam Xơng
Ngày giảng……… ( Trích : Truyền kỳ mạn lục )- NguyễnDữ
A- Mục tiêu cần đạt:
-* Giúp học sinh:
Trang 26- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VN qua nhân vật VũNơng.
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ PK
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật : Dựng truyện, dựng nhân vật, sáng tạo trongviệc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của nhân loạitruyền kỳ
- Rèn kĩ năng : Cảm thụ, phaan tích truyện truyền kỳ
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Dùng tranh minh hoạ trong SGK
Câu thơ, văn về thân phận ngời phụ nữ xa
Kiểm tra: Nêu ý nghĩa và bố cục của Vb “ Tuyên bố TG… ”
- Giới thiệu bài: “Thiên cổ kỳ bút” ( áng văn hay của ngàn đời )
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hệ thống câu hỏi
GV đọc mẫu 1 đoạn Nêu y/c đọc
( phân biệt đoạn văn tự sự và lời đối thoại;
Câu chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ?
Truyện chia làm mấy phần ? ND của từng
phần?
( Đ1: Cuộc hôn nhân Vũ Nơng và T.Sinh,
xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của V
Nơng
Đ2: Oan khuất – cái chết bi thảm
Đ3: cuộc gặp gỡ Phan Lang – Vũ Nơng
trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải
oan)
- Hãy tóm tắt lại phần 1 ? ( phần này tập
trung làm nổi bật p/c tốt đẹp của V N )
- Tác giả đã đặt nhân vật V, N vào nhiều h/c
khác để làm rõ p/c của nàng đó là những
h/c nào ?
- Trong c/s gia đình nàng xử sự ntn trớc tính
hay ghen của T.Sinh ?
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng
ntn ? Em hiểu gì về nàng qua lời dặn đó ?
ND kiến thức cần đạt
I- Tiếp xúc văn bản
1, Đọc - tóm tắt 2,Tìm hiểu chú thích
- T/g: Nhà văn TK 16 – tỉnh Hải Dợng họcrộng, tài cao → xin nghỉ quan để về viếtsách, nuôi mẹ → sống ẩn dật
- T/p : “Truyền kỳ mạn lục”
+ 20 truyện → là truyện 16+ Nhân vật chính : NGời PN đức hạnh khaokhát c/s bình yên hạnh phúc
3, Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của ngời PN có nhan sắc,đức hạnh
d-ới chế độ PK
4, Bố cục: 3 Phần
+ Đầu- mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ Nơng+ Tiếp - đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cáichết bi thảm của VN
+ Còn lại: Ước mơ của nd
II- Phân tích văn bản
1, Vẻ đẹp của Vũ N ơng
+, Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào
để vợ chồng phải bất hoà
+ Khi tiễn chồng đi lính nàng đã khôngtrông mong vinh hiển mà chỉ cầu “Bình an”trở về → cảm thông với những vất vả gianlao mà chồng sẽ phải chịu
Nỗi nhớ khắc khoải nhớ nhung
Trang 27- Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể hiện những
PC đẹp đẽ nào ?
( H/a ớc lệ “Bớm lợn đầy vờn” → xuân
“Mây che kín núi” → đông:
chỉ sự trôi chảy của thời gian Nỗi buồn dải
theo năm tháng )
+, Vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ già
lo thuốc thang, cầu khấn thần phật, lấy lời
ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn cho thấy
nàng là ngời PN ntn ?
- Lời trăng trối cuối cùng của mẹ TS cho
em hiểu về p/c đẹp đẽ của Vũ Nơng ntn ?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những
việc gì ? ( 3 lời thoại + hành động )
- Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ? ý
nghĩa của mỗi lời nói đó ?
( GV phân tích, bình giảng từng lời thoại
của Vũ Nơng )
Nàng không hiểu vì sao bị đối xử bất công,
không có quyền đợc tự bảo vệ, ngay cả khi
có họ hàng biện bạch cho Thú vui ghi gia
ghi thất, niềm khao khát cả đời nàng đã tan
vỡ t/y không còn Ngay cả nỗi đau khổ chờ
→ Lời trăng trối của mẹ chồng là sự ghinhận nhân cách và công lao của nàng đốivới gia đình nhà chồng
→ T/g khẳng định 1 lần nữa trong lời kểcủa mình “Nàng hết lời thơng xót…ma chay
tế lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình”
+, Khi bị chồng nghi oan
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
→Khẳng định lòng chung thuỷ trong trắng,cầu xin chồng đừng nghi oan để hàn gắnhạnh phúc gia đình
- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối xửbất công
Thất vọng đau đỡn cùng về hạnh phúc gđkhông gì hàn gắn nổi
- Lời than nh 1 lời nguyền: xin thần sôngchứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giátrong của nàng
Hành động tự trẫm mình: Là hành độngquyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự Thể hiện nỗi tuyệt vọng đắng cay
TL: Xinh đẹp nết na, hiền thục đảm đangtháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun
đắp hạnh phúc gia đình song phải chết oanuổng, đau đớn
Trang 28HS thảo luận ? → Gv khái quát
( Cuộc hôn nhân? “Xin mẹ đem trăm lạng
vàng cới về” “Thiếp vốn con nhà khó nhọc,
đợc nơng tựa nhà giàu”)
Bi kịch xảy ra căn bản do đâu, do ai ?
- P/tích lời nói ngây thơ của đứa con ?
( Ngây thơ cha đầy dữ kiện đáng ngờ )
- Trớc lời phân trần cầu xin, của VN lời
bênh vực mọi ngời thái đọ, hành động của
TS nh thế nào ?
- Em đánh giá ntn về TS qua cách xử sự
đó ? ( Nếu nh…con, vợ, mọi ngời thì bi
kịch có thể đợc tháo cởi, không xảy ra ?
Qua bi kịch VN t/p góp tiếng nói P2 XHPK
đơng thời ntn ?
( PN: Xinh, đức hạnh, đối xử bất công,vô
lí vì lời nói ngây thơ của con, hồ đồ ngời
chồng → kết liễu đời → HP “mặc dầu”
mong manh )
- Đọc thêm phần 3, 1 yếu tố không thể
thiếu trong truyện truyền kỳ là yếu tố kỳ
ảo, chỉ ra những yếu tố kỳ ảo đó?
( GV:Cách đa yếu tố kỳ ảo xen kẽ yếu tố
thực về LS, sự kiện, chi tiết về trang phục
cảu các mỹ nhân )
- Cách đa yếu tố kỳ ảo nh vậy có t/d ?
+, Khi nghe P.Lang nói “…”Vũ Nơng ứa
n-ớc mắt khóc và xin TS lập đàn giải oan đã
2, Nguyên nhân cái chết của V.N ơng
- Cái thế của ngời chồng, ngời đàn ông trongCĐPK+ cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Trơng Sinh ( chồng nàng )+, Tính đa nghi: “với vợ phòng ngừa quá sứ ”+, Tình huống bất ngờ: Lời đứa con “…”
→Tính đa nghi đến độ cao trào “đinh ninh là
3, Kết thúc bi th ơng mang màu sắc cổ tích
a, Yếu tố kỳ ảo
+, PLang: Nằm mộng …, lạc vào động đợc đãiyến tiệc, gặp VN,đợc sứ giả Linh Phi đa về.+, Vũ Nơng hiện về khi TS lập đàn
→ Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào xen kẽ vớinhững yếu tố thực → TG kỳ ảo lung linh mơ
hồ trở nên gần với c/ đ thực
b,
ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo
+, Dù ở TG thần tiên vẫn nặng tình với cuộc
đời, quan tâm chồng con, phần mộ tổ tínhkhao khát phục hồi danh dự
+, Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ về sự côngbằng trong c/đ: oan → minh oan
+, Tính bi kịch càng đợc tô đậm, k/đ
V.Nơng đau đớn thấm thía…
T.Sinh phải trả giá
1 lần nữa k/đ niềm cảm thơng cuả tácgiả → ngời phụ nữ CĐPK
4, Tổng kết ghi nhớ–
- NT: +, Yếu tố hiện thực + kỳ ảo+, Dẫn dắt các tình tiết truyện hợp lý, có tính
Trang 29hành động phũ phàng của mình Tính bi
kịch tiềm ẩn trong cái lung linh kỳ ảo này )
Những thành công về NT ?
( Lời VN; chân thành, dịu dàng, mềm
mỏng, có tình có lí của ngời hiền thục, nết
na, trong trắng; lời đứa trẻ hồn nhiên )
Giá trị nội dung của tác phẩm ?
Đọc ghi nhớ
kịch → Hấp dẫn, sinh động +, XD những đoạn đối thoại, tự bạch của nhânvật sắp xếp đúng chỗ → sinh động, khắc hoạtâ, lý, t/c nhân vật
+, XD tình huống bất ngờ : chi tiết cái bóng
Soạn bài “Chuyện cũ tropng phủ ChủaTrịnh”
Chuẩn bị giờ học sau “Xng hô trong hội thoại ”
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Su tầm các đoạn hội thoại SD từ xng hô
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới
x
ng hô.
1, VD một số từ x ng hô.
Tôi, ta, chúng tôi, mình, bác, cháu …
T Anh Tiếng việt
I Tôi, tao, tớ, mình
We Chúng ( tôi,em, mình )
2, Đoạn trích –Dế phèn PL ký –
Trang 30Trong giao tiếp đã gặp
a, Dế choắt nói về Dế mèn: em –anh
b, Dế Mèn →choắt: Tôi – anh
- Đoạn a: là xng hô của 2 nhân vật khác nhau, bất bình
đẳng yếu, thấp hèn Mạnh, kiêu căng cần nhờ vả hách dịch
- Đoạn 2: Là sự xng hô bình đẳng “Tôi -anh” không aithấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại
→ Có sự thay đổi về xng hô nh vậy vì tình huống GT ;
1 nhóm ít nhất là 2 ngời, trong đó có ngời nói nhngkhông có ngời nghe nh “Chúng tôi, chúng em”…
- Cách xng hô cô học viên không phân biệt ngôi gộp,ngôi trừ do ảnh hởng tiếng mẹ đẻ → hiểu lầm → sửa
“chúng em”
Bài 2Dùng “chúng tôi ” trong VB KH → tăng tính kháchquan và thể hiện sự khiêm tốn của t/g
( Có bài chỉ dùng “Tôi” hợp )Bào 3
- Cách xng hô của Gióng: Ông – ta
⇒ Gióng là 1 đứa trẻ khác thờngBài 4:
- Vị tớng gọi “Thầy” xng “em” → không…cách xng hô
⇒ Thái độ kính cẩn, lòng biết ơn của tớng với thầy giáo Bài 5
- Tôi –Đồng bào ⇒ cảm giác gần gũi, thân thiết đánhdấu 1 bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân
Trang 31- Nắm dợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩa: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Rèn kỹ năng : Sử dụng cách dẫn trực triếp và gián tiếp thành thạo nói và viết → diễn
đạt linh hoạt
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Chuẩn bị 1 số ví dụ có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra: Từ ngữ xng hô trong hội thoại ? BT 6 ?
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới
Hệ thống câu h ỏi
Đọc ví dụ a, b
-VDa phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Nó đợc ngăn cách với phần trớc bằng
những dấu hiệu nào ?
- VD b phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay ý
nghĩ Điểm giống nhau trong 2 VD trên ?
( Nhắc lại nguyên văn lời nói, ý nghĩ )
2, Kết luận: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói
hay ý nghĩa của sự vậtNgăn cách phần đợc dẫn bằng dấu(:)) kèmtheo dấu (“ ”)
II- Cách dẫn gián tiếp
1, Ví dụ: Trích “ Lão Hạc”.
a, Lời nói đợc dẫn( khuyên )
b, ý nghĩ đợc dẫn ( hiểu )
- Không dùng dấu (: ) bỏ dấu ( “ ”)
Trang 32Đọc bài tập 1, yêu cầu bài tập và trả lời BT
Tại sao em biết đó là lời dẫn trực tiếp ?
- Thêm “Rằng, là” đứng trớc
2,Kết luận
Nhắc lại lời hay ý của nhân vật: Có điềuchỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ nguyênvẹn, không dùng dấu (:)
- Cách dẫn ở câu a, b đều là dẫn trực tiếp
- câu a: Lời dẫn dắt bắt đầu “A! lão già….”
đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ “ cái vờn là ”
đó là ý nghĩ của nhân vật ( lão tự bảorằng )
Bài 2
a, trong báo cao chính trị tại đại hội đạibiểu Toàn Quốc lần 2 của Đảng, HCM đãnhắc nhở mọi ngời “ chúng ta….anh hùng”
- Trong ….HCM đã nhắc nhở mọi ngời rằngcác thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vịanh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinh xơngmáu để bảo vệ TQ
Trang 33- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới
Theo em các sự việc chính đã neu đủ cha ?
Nếu thiếu thì thiếu sự việc gì ? Tại sao đó
lại là sự việc quan trọng ( chính) cần phải
nêu?
(tuy nhiên vẫn thiếu 1 sv quan trọng bởi sv
này cho biết T Sinh hiểu ra ngay nỗi oan
của VN ngay sau khi vợ chết chú không
phải đợi đến khi P Lang về kể lại…)
- Tóm tắt để giúp ngời đọc, ngời nghe nắm
đợc ND chính của 1 câu chutawtg
- Vb tóm tắt làm nổi bật đợc các sự việc vànhân vật chính
- Bổ sung: T.Sinh nghe con kể về ngời cha
là cái bóng thì hiểu nỗi oan của vợ
- Có thể tóm tắt nh sau:
Xa có chàng T.S vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già và ng ời vợ trẻ làVTT, còn gọi là VN, bụng mang dạ chửa Mẹ T.S ốm chết, VN lo ma chay chu tất, Giặctan T.S trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ VN bị oan, bèngieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm T.Scùng con trai ngồi bên đèn,đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời haytới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị oan P.Lang là ng ời cùng làng với
VN do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển
đã đ ợc Linh Phi cứu sống để trả ơn P.L gặp VN trong động của Linh Phi Hai ngời nhận
ra nha P.L đợc trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho T.S T.S ngheP.L kể, th ơng nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến sông HG Vn trở về ngồi trênchiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện
Trang 34- Sau trận ốm lão không kiếm đợc việc làm
→ bán chó, klão kiếm gì ăn nấy
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
Gv su tầm từ nhiều nghĩa đa vào văn cảnh
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra: Thế nào là thuật ngữ cho ví dụ?
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới
Nghĩa của từ “ xuân” “tay” ? Cho biết nghĩa
nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa
KL: Nghĩa của từ không phải bất biến, cóthể thay đổi theo TG, có nghĩa cũ mất đi
có những nghĩa mới hình thành VD2
Xuân 1: mùa ( gốc)Xuân 2: tuổi trẻ( chuyển – AD )Tay1 : Bộ phận cơ thể ( gốc )Tay 2: Chuyển giỏi về 1 môn ( chuyển HD)(lấy tên bộ phận → toàn thể )
Trang 35( ẩn dụ, hoán dụ từ vựng – AD, HD, TT )
làm cho từ ngữ có chỉ xuất hiện
thêm nghĩa chuyển, nghĩa lâm thời
- Xác định yêu cầu bài tập
- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
- Chân 2 : nghĩa chuyển ( hoán dụ )
- Chân 3 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )
- Chân 4 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )Bài 2
- Trà trong các tên gọi→nghĩa chuyển (AD)(Có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chếbiến thành dạng khô, dùng pha nớc uống )Bài 3
- Đòng hồ điện ….Những khí cụ để đo có bềmặt giống đồng hồ ( chuyển nghĩa theo
AD )Bài 4
- Sông núi nớc Nam vua Nam ở
- Ông vua dầu lửa là ngời ở I rắc Bài 5
- “ Mặt trời” trong lăng → ẩn dụ tu từ → cónghĩa lâm thời
Trang 36Những mẩu chuyện vè c/s vua chúa thời Lê - Trịnh
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra: Nhân vật Vũ Nơng trong “ CNCGNX” ?
- Giới thiệu bài
( VTT Bút cung cấp những kiến thức về văn
hoá truyền thống, phong tục, địa lý, XH –
LS, …lối ghi chép thoải mái tự nhiên, những
chi tiết hiện tợng chân thực đợc miêu tả tỉ
mỉ mà không chán, xen lời bình ngắn gọn,
đầy cảm xúc )
Nêu đại ý của bài ?
Đọc thầm từ đầu → triệu bất tờng ? Tìm
những chi tiết, sự việc thể rõ thói ăn chơi xa
xỉ của chúa TRịnh? Chi tiết nào gây ấn tợng
Chi tiết “ Các nội thần ăn mặc giả đàn bà
bày hàng bán quanh hồ, thuyền ngự dạo
trên hồ, chúa ghé vào bờ mua bán, dàn nhạc
lại tấu lên làm vui, thể hiện điều gì ? Chúa
Trịnh còn có 1 thú vui gì ? để phục vụ thú
vui đó chúa còn cho làm những việc gì ? t/g
miêu tả đa cây đa cổ thụ từ “ bên bắc trở
qua sông đem về nh vậy nói lên điều gì ?
Kết quả của những việc làm đó ?
Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn “ Mỗi khi đêm
thanh… Triệu Bất Tờng” ?( Âm thanh gợi
ghê rợn trớc 1 cái tàn ác đau thơng chứ
không phải trớc 1 cảnh đẹp bình yên phồn
vinh”
( GV : Thời chúa Trịnh Sâm hoạn hầu cận
trong phủ chúa rất đợc sùng ái vì đã giúp
chúa đắc lực trong việc ăn chơi hởng lạc →
ỷ thế hoành hành )
Qua chi tiết cây to quá phải phải nhà huỷ
t-ờng đề khiêng ra” nói lên điều gì ?
3, Đại ý : sự ăn chơi xa xỉ của chúa T.S và
sự tác oai tác quái của bọn quan lại
II- Phân tích văn bản
1, Thói ăn chơi của chúa Trịnh
- Thích chơi đèn, thờng ở các li cung
→ Việc xây dựng đình đài cứ liên miên haotiền tốn của
Miêu tả cuộc dạo chơi ở Tây Hồ ?
“ Ba bốn lần” → thờng xuyên
“ Binh lính dân hầu vòng quanh 4 mặt hồ”
→ Huy động đông ngời hầu hạ
→ Bày đặt nhiều chò giải chí lố lăng tốnkém
- Thú vui chơi cây cảnh +, “ Những trân cẩm dị thú, cổ muội quáithạch chậu hoa cây cảnh” → Sức thu lấy+, Đem 1 cây đa cổ thụ → có 1 binh hàngtrăm ngời mới khiêng nổi
→ Nhấn mạnh sự ham mê của chúa Phơngpháp kín đáo
+, Trong phủ: Hãy vẽ ra hình núi non bộtrông nh bến bể đầu non
+, “ Mỗi khi…bất tờng”
→ Âm thanh ghê rợn TRiệu bất tờng “ Điểm ghở chẳng lànhbáo trớc sự suy vong tất yếu
2, Sự tác oai tác quái cuả bọn quan lại
- Nhờ gió bẻ măng+, Nhà nào có → biên ngay chữ “ phụngthu”
Trang 37( Tự tay huỷ bỏ của quý của mình )
Kết thúc đoạn văn kể lại 1 sự việc đã từng
xảy ra ngay tại gia đình mình có ý nghĩa
+, “ Phá nhà huỷ tờng” → sự hoành hànhtác quái quá mức
+, Các nhà phải đập bỏ phá bỏ
→ Là điều vô lý, bất công Bọn quan: Vừa vơ vét đầy túi vừa đợctiếng là mấn cán
1, Hệ thống nội dung cơ bản, đọc ghi nhớ
2, Gợi ý phận biệt chuyện- tuỳ bút
Truyện
Hiện thực c/s đợc phản ánh qua số
phận con ngời cụ thể → có cốt truyện,
nhân vật
- Cốt truyện đợc triển khai, nhân vật
đợc khắc hoạ nhờ 1 hệ thống chi tiết
nghệ thuật phong phú, đa dạng
Tuỳ bút
- Ghi chép về những con ngời, những sựviệc cụ thể qua đó t/g bộc lộ cảm xúc,suy nghĩ nhận thức, đánh giá của mình
Tiết 23: Hoàng lê nhất thống chí
(Hồi thứ mời bốn ) Ngô gia văn phái
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công đạipáh quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lợc và số phận của lũ quan phản dân hại nớc
Trang 38- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chânthực, sinh động.
- Soạn bài : chuyện về vua Quang Trung
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: + Khởi động
- ổn định tổ chức :
- Kiểm tra: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh và sự tác quái bọn quan lại gợi
cho em suy nghĩ gì về hiện thực đất nớc lúc bấy giờ?
* Bài mới: Giới thiệu bài
Nêu đại ý của đoạn trích?
( Dựa vào bố cục KqND)
- Cảm nhận của em về ngời AH Quang
Trung – Nguyễn Huệ sau khi đọc đoạn
trích ?
( Từ đầu đến cuối; NH luôn là con ngời
hành động xông xáo, nhanh gọn có chủ
đích và rất quả quyết nghe tin giặc
chiếm tận T/Long không hề nao núng “
định thân chinh cầm quân đị ngay” )
- Chỉ ra nhữngviệc lớn mà ông làm trong
vòng 1 tháng ( 24/11 đến 30 tháng chạp)
- Qua những hoạt động làm vịec của
nhân vật, em thấy đợc điều gì ở ngời
- Hai t/g chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
- T/p+, Chí: thể văn vừa có t/c văn vừa có t/c lịchsử
+ “ HLNTC” : Tiểu thuyết lịch sử ( chữ Hán )cuối TK 18 - đầu TK 19
4, Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranh chân
thực, sinh động h/a anh hùng dân tộc NguyễnHuệ và sự thảm bại tất yếu của bọn xâm lợc
+, Mở duyệt binh ở Nghệ An: ( Phủ dụ t/sỹ,
định kế hoạch hành quân” đánh giặc cả kếhoạch đối phó nhà Thanh sau c/tr)
Trang 39Tiết 24: Hoàng lê nhất thống chí ( T2 )
(Hồi thứ mời bốn ) Ngô Gia Văn Phái
- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hệ thống câu hỏi
( Tiếp tục tìm hiểu nhân vật Nguyễn Huệ )
- Ngoài biểu hiện con ngời hành động nhanh
gọn, QT còn thể hiện trí tuệ sáng suốt sâu xa,
nhạy bén Hãy CM?
- Phân tích lời phủ dụ trớc khi lên đờng?
( HS đọc lại lời phủ dụ ? Nêu ý nghĩa đoạn
văn ?
Gv: Bình giảng)
- Nhận xét gì về lời phủ dụ đó?
- Trí tuệ sáng suốt còn đợc thể hiện?
( Qua cách xử trí với Tớng sỹ tạo Tam Điệp
khi Sở – Lân mang gơm lên lng xin chịu tội,
ông hiểu sở trờng, sở doản của tớng sỹ, khen
chê đúng ngời, đúng việc)
- Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta
đánh giá đợc tầm nhìn xa của QT?
( BP cáng, võng 2 ngời khiêng→ 1 ngời đợc
nghỉ luôn phiên nhau đi suốt đêm ngày)
( Hơn 1 vạn quân mới tuyển đặt ở trung
quân, còn quân tình nhuệ thì bao bọc ở 4
doanh trại: tiền, hậu, tả, hữu)
ND kiến thức cần đạt
1, Hình t ợng AH Nguyễn Huệ
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+, Trong việc phân tích tình hình thời cuộc
và thế tơng quan giữa ta và đich
+, Phủ dụ quân lính: Khẳng đinh chủ quyền;lên án hành động XL phi nghĩa, trái đaohtrời; Nêu bật dã tâm của giặc; Nhắc lạitruyền thống chống giặc ngoại xâm; Kêu gọiquân lính
→ Nh 1 bài hịch ngắn gọn, P2, sâu sắc+, Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng ng-ời( Sở – Lân)
- ý trí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng+, Mới khởi binh đã nói chắc” Phơng lợctiến đánh đã có tính sẵn sàng
+, Tính sẵn sàng cả kế hoạch ngoại giao sauchiến thắng đối với nớc “ lớn gấp 10 lần”-Tài dùng binh nh thần:
+, 4 ngày vợt 350 km đèo núi+, ( Ngày 29)ở Nghệ An trong 1ngày: Tuyểnquân, duyệt binh, t/c đội ngũ
(Ngày 30) + Hôm sau khao quân → tiếnquân thần tốc ra Thăng Long hẹn ăn tết 7song 5 đã → TLong vừa đi vừa đánh; đi xanhng quân luôn chỉnh tề → tài cầm quân
Trang 40- H/a QT trong trận đánh tả đột hữu xông đợc
miêu tả cụ thể ở những chi tiết nào?
( Ông là vị tổng chỉ huy chiến dịch thực sự
hoạch địch phơng lợc tiến đánh, tổ chức quân
sỹ
( Đội quân QT không phải toàn lính thiện
chiến, vừa trải những ngày hành quân cấp
tốc, không nghỉ ngơi )
- Sự chỉ đạo tài tình của QT đợc kể lại, miêu
tả nh thế nào? ( ở Phú Xuyên, Hà Hối, Ngọc
ĐV không chỉ ghi lại nhng sự kiện lịch sử mà
còn chú ý miêu tả cụ thể từng hành động, lời
nói,từng trận đánh và những tính toán, thế
đối lập giữa 2 quân đội 1 bên xộc xệch, trễ
nải, run sự >< t/c nghiêm minh xông xáo
dũng mãnh→ H/a QT nh thế nào?
- Tại sao t/g vốn trung thành Lê có thể viết
thực và hay nh thế về ngời AH Nguyễn Huệ?
( Tôn trọng sự thực LS và ý thức dt: không
thể bỏ qua vua Lê hèn yếu; chiến công lẫy
lừng của QT – niềm tự hào lớn của dân tộc)
- Gọi hs đọc đoạn cuối ?
- Em hiểu gì về NV Tôn Sỹ Nghị
( Muốn mu lợi riêng lại không muốn tốn
nhiều xơng máu cầm quân mà không biết
tình hình thực h + kiêu căng Lê.C Thống báo
trớc không đề phòng mấy ngày tết chú vào
yến tiệc cho quân mặc sức vui chơi )
( LCThống và những bề tôi trung thành của
ông ta vì lợi ích dòng họ đem vận mệnh dân
tộc đặt vào tay kẻ thù → phải chịu nỗi sỉ
nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin không còn t
cách của bậc quân vơng)
( Vua tôi LCT khi chạy sang Tàu, phải cạo
đầu tết tóc, ăn mặc giống ngời mãn Thanh rồi
gửi nắm xơng nơi đất khách )
Nhận xét về nghệ thuật?
- So sánh 2 đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy
của quân tớng nhà Thanh và vua tôi LCT ?
- ấn tợng2 đoạn văn này thể hiện thái độ t/g?
( Nhịp nhanh, mạnh, hối hả → dù miêu tả
khách quan nhng vẫn hàm chứa…
- H/a lẫm liệt trong chiến trận
Tự mình thống lĩnh 1 mũi tên tiến công>+, Cỡi voi đi đốc thúc, xông pha tên đạn bày
mu tính kế
+ Đội quân: ( Dới sự lãnh đạo tài tình của vịtổng chỉ huy đánh những trận đẹp, áp đảo kẻthù )
- Bắt do thám ở Phú Xuyên → giữ bí mật,bất vây làng Hà Hồi – quân lính dạ ran→rung rời sợ hãi, xin hàng
- Công phá đồn Ngọc Hồi → quân thù khiếpvía bỏ chạy tán loạn
+, H/a ng ời anh hùng
Tròng cảnh “ Khói tảo mù trời, cách gangtấc không thấy gì, nổi h/a vua “ Cỡi voi đi
đốc thúc” → Oai phong lẫm liệt mang tính
sử thi
KL: H.a AH đợc khắc hoạ đậm nét với tínhcách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt,nhạy bén, tài dụng binh nh thần; là ngời tổchức và là linh hồn của chiến công vĩ đại
2, Sự thảm bại của quân t ớng nhà Thanh
và vua tôi nhà Lê.
a, Quân t ớng nhà Thanh,
- Tôn Sỹ Nghị: kẻ tớng bất tài, kiêu căng, tựmãn, chủ quan khinh địch
- Khi quan Tây Sơn đánh đến nơi khiếp vía
bỏ chạy, ra hàng, giày xéo nhau mà chết
- Số phận của bọn XC nh thế nào?
b, Bọn vua tôi phản trắc.
- Cõng rắn cắn gà nhà mu lợi riêng
- Chịu nỗi sỉ nhục → mất t cách q/ vơng
- Kết cục bi thảm của kẻ vong quốc:
+, Chạy bán sống bán chết, cớp cả thuyềndân để qua sông, “ luôn mấy ngày không
* Thái độ của tác giả :
- Sự hả hê, sung sớng của ngời thắng trận