1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khái quát Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.

98 1,8K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 14,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA VĂN HỌC QUA CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: C.. Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của nhà văn cho nền văn học cách mạng... Nhân dân là nguồn cảm

Trang 1

KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975

Trang 2

DÀN BÀI:

A NHỮNG TIỀN ĐỀ CHUNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA

VĂN HỌC 1945 - 1975:

B NHỮNG THÀNH TỰU CỦA VĂN HỌC QUA CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN:

C ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

- Nền văn học phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Hiện thực cách mạng là đối tượng phản ánh của văn chương.

- Giai đoạn chống Pháp (1946 – 1954).

- Giai đoạn xây dựng hoà bình, CNXH (1955 – 1964).

- Giai đoạn chống Mỹ (1965 – 1975).

- Nền văn học thể hiện nội dung yêu nước, yêu CNXH.

- Mang tính nhân dân sâu sắc.

- Thành tựu về thể loại và phong cách tác giả.

Trang 3

A NHỮNG TIỀN ĐỀ CHUNG CHO

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC

1945 - 1975:

I Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của nhà văn cho nền văn học

cách mạng

Trang 4

- Văn học phát triển dưới sự

sự nghiệp cách mạng, góp phần

vào công cuộc đấu tranh và

phát triển xã hội.

thống và hiện đại.

Trang 7

- Nhà văn đứng trên lập trường nhân dân để sáng tác Nhân dân là nguồn cảm hứng sáng tạo, là đối tượng thưởng thức của tác phẩm văn chương.

Trang 16

- Một đội ngũ sáng tác giàu

phong phú; thể loại dồi dào ).

Trang 19

Anh Đức

Trang 20

Leâ Anh Xuaân

Trang 21

II. Hiện thực cách mạng khơi nguồn

sáng tạo và là đối tượng phản ánh chủ yếu của nhiều tác phẩm văn chương

từ chiến trường đến hậu phương, từ miền xuôi đến miền

Trang 25

- Văn học khai thác trực tiếp

thực tế của những người sáng tác.

Trang 27

- Cảm hứng lãng mạn, nhất là

thành tố quan trọng của văn học

Trang 29

B NHỮNG THÀNH TỰU CỦA VĂN

HỌC QUA CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN:

I Giai đoạn kháng chiến chống

thực dân Pháp (1946 - 1954):

1 Văn xuôi:

- Thể loại: văn chính luận, truyện

ngắn, ký, tuỳ bút, tiểu thuyết

Trang 30

- Tác phẩm tiêu biểu: “Đôi mắt”

(Nam Cao), “Xung kích” (Nguyễn Đình Thi),

“Truyện Tây Bắc” (Tô Hoài)

và sinh động nhiều mặt của đời

sống, nổi lên là hình ảnh những

người cầm súng chiến đấu.

Trang 31

Nam Cao

Trang 32

Tô Hoài

Trang 33

Nguyeãn Ñình Thi

Trang 36

Trích từ phim “Vợ chồng A Phủ”

Trang 37

2 Thơ ca:

- Một số tác phẩm tiêu biểu:

“Cảnh khuya”, “Cảnh rừng Việt Bắc”

(Hồ Chí Minh), “Đồng chí” (Chính

Hữu) “Tây Tiến » (Quang Dũng),

« Bên kia sông Đuống” (Hoàng

Cầm), “Đất nước” Nguyễn Đình

Thi), “Việt Bắc” (Tố Hữu)

Trang 40

Chính Hữu

Trang 41

“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính,

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áùo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

(Trích “Đồng chí”,

1948 – Chính Hữu)

Trang 43

Quang Duõng

Trang 44

(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áùo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Tây Tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Trang 46

Hoàng Cầm

Trang 47

(Trích “Bên kia sông Đuống” – Hoàng Cầm”

“Em ơi buồn làm chi Anh đưa em về sông Đuống Ngày xưa cát trắng phẳng lì Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì

Xanh xanh bãi mía bờ dâu Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa như rụng bàn tay”

Trang 49

Nguyeãn Ñình Thi

Trang 50

“Mùa thu nay khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Trang 51

Gúo thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

Trang 52

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Trang 53

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa”

(Trích “Đất nước” – Nguyễn Đình

Thi)

Trang 54

Tố Hữu

Trang 56

- Nội dung: tập trung miêu tả hình

ảnh nhân dân trong cuộc kháng

chiến; thể hiện cao đẹp tình cảm giữa người với người; tình yêu quê hương

đất nước

thơ quen thuộc của dân tộc.

Trang 57

II Giai đoạn đầu xây dựng hoà bình, CNXH (1955 - 1964):

1- Văn xuôi: với nhiều đề tài

- Kháng chiến chống Pháp: “Đất

nước đứng lên” (Nguyên Ngọc),

“Trước giờ nổ súng” (Lê Khâm).

Trang 58

- Cuộc sống trứơc cách mạng

tháng Tám 1945:: “Vợ nhặt” (Kim Lân), “Cửa biển” (Nguyên Hồng)

Trang 59

Kim Laân

Trang 61

- Xây dựng cuộc sống mới: Tuỳ

bút “Sông Đà” (Nguyễn Tuân), “Mùa lạc” (Nguyễn Khải)

Trang 62

Nguyeãn Tuaân

Trang 63

Đập thuỷ điện sông Đà

Trang 64

Đập thuỷ điện sông Đà

Trang 66

Nguyễn Khải

Trang 67

2 Thơ ca:

- Tác phẩm tiêu biểu: “Gió lộng”

(Tố Hữu), “Trời mỗi ngày lại

sáng” (Huy Cận), “Ánh sáng và

phù sa” (Chế Lan Viên)

- Nội dung: phát triển mạnh với cảm hứng đẹp đẽ về CNXH, nỗi nhớ miền Nam

Trang 68

“Huế ơi, quê mẹ của ta ơi!

Nhớ tự ngày xưa, tuổi chín mười

Trang 69

Mây núi hiu hiu, chiều lặng lặng

Mưa nguồn gió biển, nắng xa khơi

Trang 70

Tiếng hát đâu mà nghe nhớ thương!

Mái nhì man mác nước sông Hương Hà ơi, tiếng mẹ ru nhè nhẹ

Cay đắng bao nhiêu nỗi đoạn trường!” (Trích “Quê mẹ” – Tố Hữu)

Trang 71

“Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng

Chẳng biết nước có giữ ngày giữ tháng

Giữ bao nhiêu kỷ niệm của dòng trôi

Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi

Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ

Sông của miền Nam đất Việt thương yêu”

(Trích “Nhớ con sông quê hương” – Tế Hanh)

Trang 72

Huy Cận

Trang 73

Cheá Lan Vieân

Trang 74

“Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ

Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương

Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở

Xa nước rồi ,càng hiểu nước đau

thương.”

(Trích “Người đi tìm hình của nước” – Chế Lan Viên)

Trang 75

Giang Nam

Trang 76

Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường

Trang 77

Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ

Trang 78

Ai bảo chăn trâu là khổ

Trang 79

Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

Trang 80

Những ngày trốn học Đuổi bướm cầu ao

Trang 81

Mẹ bắt được Chưa đánh roi nào đã khóc

Trang 82

Cô bé nhà bên

Nhìn tôi cười khúc khích

Nam)

Trang 83

III Giai đoạn chống Mỹ cứu nước (1965 -1975):

1 Văn xuôi:

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Truyện ngắn : “Những đứa

con trong gia đình” (Nguyễn Thi), “Rừng xà nu” (Nguyễn

Trung Thành), “Mảnh trăng

cuối rừng” (Nguyễn Minh Châu)

Trang 85

+ Tiểu thuyết : « Hòn Đất »

(Anh Đức), « Dấu chân

người lính » (Nguyễn Minh Châu)

thực, chất lý tưởng, phản ánh kịp thời từng bước phát triển của phong trào cách mạng.

Trang 86

2 Thơ ca:

«Máu và hoa» (Tố Hữu), «Hoa

ngày thường, chim báo bão » (Chế Lan Viên), «Mặt đường khát vọng »

(Nguyễn Khoa Điềm), «Gió Lào cát

trắng» (Xuân Quỳnh)

chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

Trang 87

Xuaân Quyønh

Trang 88

Nguyeãn Khoa Ñieàm

Trang 89

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Trang 90

Đất Nước có trong những cái

“ngày xửa ngày xưa ” mẹ

thường hay kể

Trang 91

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu

bây giờ bà ăn

Trang 92

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết

trồng tre mà đánh giặc

Trang 93

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Trang 94

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương

xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó

(Trích “Đất Nước” – Nguyễn Khoa

Điềm)

Trang 95

III.ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

1 Lý tưởng cách mạng và nội dung

yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của văn học giai đoạn

này

- Lý tưởng cách mạng và nội dung

yêu nước, yêu CNXH trở thành

cảm hứng cao đẹp, nuôi dưỡng và chi phối những tác phẩm

thế kỷ qua.

Trang 96

- Văn học trở thành vũ khí sắc

đế quốc.

Trang 97

2 Nền văn học mang tính nhân dân sâu sắc.

- Miêu tả những giá trị cao đẹp về nhân dân anh hùng: nhân dân là

những con người mới khoẻ khoắn, trẻ trung, có khát vọng và tầm vóc lớn lao

- Tính nhân dân trong văn học gắn bó với lực lượng nhân dân đang làm nên những kỳ tích lớn trong hai

cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ

quốc và xây dựng CNXH

Trang 98

3 Một nền văn học có nhiều thành

tựu về sự phát triển các thể loại và phong cách tác giả

- Mỗi thể loại đều có những thành

tựu đáng kể

- Mỗi nhà văn, nhà thơ, đều góp

vào nền văn học cách mạng tiếng nói nghệ thuật riêng độc đáo của mình

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nội dung: tập trung miêu tả hình ảnh  nhân  dân  trong  cuộc  kháng  - Khái quát Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.
i dung: tập trung miêu tả hình ảnh nhân dân trong cuộc kháng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w