TUẦN 28Hai Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức Chào cờ Ôn tập tiết 1 Luyện tập chung Sự sinh sản của động vật Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc Ba Thể dục Chính tả Toán LTVC Lịch sử Gv chuy
Trang 1TUẦN 28
Hai
Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức
Chào cờ
Ôn tập tiết 1 Luyện tập chung
Sự sinh sản của động vật
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
Ba
Thể dục Chính tả Toán LTVC Lịch sử
Gv chuyên dạy
Ôn tập tiết 2 Luyện tập chung
Ôn tập tiết 3 Tiến vào Dinh Độc Lập
Tư
Kể chuyện Tập đọc Toán Địa lý
Kỹ thuật
Ôn tập tiết 4
Ôn tập tiết 5 Luyện tập chung Châu Mỹ
Lắp máy bay trực thăng
Năm
Thể dục Tập làm văn Toán Khoa học
Trang 2- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II Chuẩn bị:
- VBTTV
- Phiếu bốc thăm các bài TĐ-HTL từ tuần 1 đến tuần 9
III Hoạt động dạy và học :
1 Dạy bài mới:
HĐ1: Bài 1
Gọi lần lượt khoảng 1/5 HS lên bốc
thăm,đọc bài đọc(chuẩn bị trong 2 phút)
HĐ2: Bài 2
Gọi HS đọc đề bài,xác định yêu cầu
HS làm việc cá nhân
Gọi HS trình bày nối tiếp
GV có thể y/c HS phân tích câu để c/m
- Câu ghép không dùng từ nối:
Lòng sông rộng, nước xanh trong
Trang 3- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của
chuyển động Viết công thức tính: v, s, t
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
* GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường thì
vận tốc à thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thu ộc dạng nào ? (dùng công thức nào ?)
+ Đơn vị vận ốc cần tìm là gì ?
+ S ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ H nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ c ho ta biết điều gì ?
Bài 3: Yêu cầu HS khá giỏi đọc đề bà
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ Nhận xét gì về đổi đơn vị
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
Bài 4: Yêu cầu HS khá giỏi đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố
- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy bao nhiêu km?
Trang 4Khoa học: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT.
I.MỤC TIÊU:
Sau giờ học,HS biết:
- Kể tên được một số loài loài động vật sinh con và một số loài động vật đẻ trứng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Hình ảnh và thông tin minh họa trang 112, 113
2.Một số ảnh về động vật đẻ trứng; một số ảnh động vật đẻ con Hoặc có băng hình về sự sinh sản của một số loài vật tiêu biểu cho kiểu đẻ trứng và đẻ con
3.Bộ thẻ ghi sẵn: đẻ con, đẻ trứng đủ cho các nhóm bàn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I.Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng cây con từ những bộ
phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình
sinh sản có sự thụ tinh Vậy thế nào là sự thụ
Câu 1: Cơ thể động vật đa số được chia
thành mấy giống? Đố là những giống gì?
Câu 2: Tinh trùng hoặc trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó
-HS lắng nghe và ghi bài theo GV
Trang 5giống đực và giống cái Con đực có cơ quan
sinh dục đực sinh ra tinh trùng; con cái có cơ
quan sinh dục cái sinh ra trứng
-Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
ra hợp tử gọi là sự thụ tinh
-Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới mang những đặc tính của
bố mẹ
IV.Hoạt động 2:
1.GV nêu nhiệm vụ
2.Tổ chức:
-GV phát hình hoặc gài tranh lên bảng
-Gọi một số bàn đứng lên trình bày
3.Trình bày:
4.Kết luận:
GV nêu và ghi bảng: Những loài động vật
khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau:
có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
GV treo tranh ảnh hoặc bật băng hình cho
HS xem, lần lượt chỉ hình để HS lựa chọn
Mỗi hình chỉ dừng trong vòng 10 giây
-HS lắng nghe luật chơi và quay lại thành nhóm bàn với nhau
-Chú ý quan sát để giơ thẻ cho đúng
-Nhóm trọng tài được chọn sẽ quan sát và đếm
số lần giơ sai của của các nhóm và tính điểm trừ cho một tổ có nhiều người nhầm lẫn
-Nếu thi viết tên con vật thì sẽ chia lớp thành các nhóm tổ thi viết tiếp sức lên bảng phụ theo mẫu
Trang 6* Trò chơi này có thể chuyển thành trò chơi:
Thi viết tên con vật đẻ trứng - đẻ con vào
- Thông tin tham khảo phần phụ lục
III Hoạt động dạy học:
- LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay
- Từ khi thành lập, LHQ đã có rất nhiều hoạt
động vì hòa bình, công bằng và tiến bộ xã
- HS thảo luận các ý kiến trong BT1
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 7Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010
Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾT 2
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1.
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như TIẾT 1)
- 2 → 3 tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tiến hành như tiết 1
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc 3 câu
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
a) + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch dưới đề
bài yêu cầu, tóm tắt
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo luận nhóm
- 1 HS
- HS thao tác
- Thảo luận nhóm
Trang 8cách giải.
+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?
+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế nào ?
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng quãng
đường ô tô và xe máy đi được là bao nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường
bao nhiêu ?
* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách giữa ô
tô và xe máy giảm đi 90km
+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV nhận xét : Bài này có thể trình bày giải bằng cách
gộp,lấy quãng đường chia tổng vận tốc 2 chuyển động
b) Tương tự như bài 1a)
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp
***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một lúc
mới được tính cách này
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS nêu cách làm
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức nào để tính?
* GV đánh giá:
Bài 3: Yêu cầu HS khá giỏi đọc đề bài
+ Có nhận xét gì về đơn vị của quãng đường trong bài?
+ 2 giờ 30 phút là bao nhiêu giờ ?
+ Sau khi đi 2 giờ 30 phút thì xe đã đi được quãng đường
là bao nhiêu ?
+ Hãy nêu công thức tính s, v, t
+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược
chiều và cùng lúc ta làm thế nào?
* GV nhận xét: Bài toán vừa làm quen trong tiết này gọi
là bài toán “gặp nhau “
II/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- 2 chuyển động: ô tô, xe máy
- Ngược chiều nhau
- 180km hay cả quãng đường AB
Trang 9Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾT 3
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- 5 băng giấy + bút dạ để HS làm BT hoặc bảng phụ
- 1 tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tiến hành như tiết 1
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
ôn tập tiếp theo
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Lịch sử: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Ngày 30 – 4 – 1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975
- Lược đồ chỉ các đại danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết
vào thời gian nào, trong khung cảnh ra sao?
+ Vì sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri?
+ Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp định
Trang 10nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử
trọng đại ngày 30/4/1975 qua bài Tiến vào
1.Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu ngày?
+ Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh ?
+ Lễ đoàn xe tăng 203 được giao nhiệm vụ
gì ?
- Quân ta tiến xe tăng vàoDinh Độc Lập?
Câu 1: Tường thuật cảnh xe tăng ta tiến vào
Dinh Độc Lập
Câu 2: Diễn tả cảnh cuối cùng khi nội các
Dương Văn Minh đầu hàng
- 26/04/1975
- Giải phóng Sài Gòn để thống nhất đất nước
- Phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng lên nóc Dinh Độc lập (nhóm 6)
- Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu
- Xe 590 của đồng chí Vũ Đăng Toàn đi tiếp theo
- Đến trước dinh xe 843 lao vào cổng phụ
Bị kẹt lại Xe 390 tiến thẳng tới lúc
* Kết luận: ngày 30/4 lúc 11 giờ 30 quân ta
tiến vào Dinh Độc lập, giải phóng Sài Gòn,
kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
độ cổng chính đi vào Dinh Đồng chí Bùi Quang Thận gương cờ cách mạng nhảy khỏi xe tiến về phía toà nhà Các xe tăng khác lần lược tiến vào dinh
- Lúc xe tăng của tiến vào cửa phòng họp lớn ở tầng 2 đã mở sẵn Dương Văn Minh ngồi ủ rủ với khoảng 50 thành viên chính phủ và các viên chức cao cấp Quân cách mạng đến, họ đứng dậy Dương Văn Minh nói “Chúng tôi sốt ruột chờ các ông”
- Từ sáng để làm nghi thức bàn giao Một
sĩ quan nói : “Các ông đã thất bại Toàn bộ nguỵ quyền đã sụp đỗ Người ta không thể bàn giao cái mà người ta không có Các ông phải đầu hàng ngay” Dương Văn Minh ra lệnh quân đội và chính quyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện
+ Học sinh trình bày
+ Nhận xét, bổ sung
Trang 11Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CHIẾN THẮNG NGÀY 30/4
HĐ 2: Nhóm đôi
Hiểu ý nghĩa ngày 30/4/1975 là gì ?
- Kết luận: Chiến thắng ngày 30/4 đánh tan
giặc Mỹ và quân đội Sài Gòn, giải phóng
Miền Nam, thống nhất đất nước
Củng cố: - Xe tăng đầu tên tiến vào Dinh Độc Lập là xe trào? Lữ đoàn? Do ai chỉ huy?
Dặn học bài: Chuẩn bị bài “Hoàn toàn thống nhất đất nước”.
Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾT 4
I.MỤC TIÊU:
- Mức độ và yêu cầu đọc như ở tiết 1
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2
- 3 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn, Tranh làng Hồ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thực hiện như ở tiết 1 - Hs lần lượt lên bốc thăm
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’–2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu
HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm BT2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV nhắc lại yêu cầu
Trang 12- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập TIẾT 5
(quan sát một cụ già để viết một
đoạn văn ngắn tả ngoại hình của một
- Viết được 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà em biết
II Chuẩn bị: Một số tranh, ảnh về các cụ già.
III Hoạt động dạy và học:
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
Trang 13Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác
định yêu cầu của bài ?
*Gợi ý: em có thể tả một vài đặc điểm
tiêu biểu của nhân vật
…………
HS làm VBTTVLớp NX, sửa saiBình bài hay nhất _
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai người?
* GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát
Xe máy Xe đạp
A 48 km B C
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi nhanh hơn
xe đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào
đó xe máy đuổi kịp xe đạp
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng cách giữa
xe máy và xe đạp là bao nhiêu?
***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành , khoảng
cách giữa hai xe ngày càng giảm đi
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km?
+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào?
Trang 14*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động
cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách ban đầu chia
cho hiệu hai vận tốc
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu km,
ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức nào đã
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng và hướng dẫn
+ HS thảo luận tìm cách giải
+ Đã biết yếu tố nào?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá: Lưu ý thời gian với thời điểm
+ 16giờ 7 phút là mấy giờ chiều?
+ HS nêu lại các bước giải bài toán đã cho
+ Cách giải 2 dạng toán này có điểm gì giống nhau và
- Khác: Khoảng cách rút ngắn đi sau một giờ ở chuyển động ngược chiều là tổng hai vận tốc
- Bài toán tìm vận tốc
- Bài toán tìm quãng đường
- Bài toán tìm thời gian
- Bài toán tìm thời gian gặp nhau (khi đi ngược chiều)
- Bài toán tìm thời gian gặp nhau (khi đi cùng chiều)
Trang 15- Bài sau: Về nhà xem lại bài
Địa lí: CHÂU MĨ (tt)
I MỤC TIÊU : Sau khi bài học, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về kinh tế Hoa Kỳ: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Hoa Kỳ
- Các tài liệu, hình ảnh liên quan bài dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ: Chỉ Châu Mỹ trên địa cầu? Nêu đặc điểm địa hình Châu Mỹ? Đặc
điểm khí hậu của Châu Mỹ
Giới thiệu bài mới: Các em đã hiểu khá rõ về đặc điểm tự nhiên của Châu Mỹ Hôm nay sẽ tìm hiểu trên Châu lục đó có những dân tộc nào sinh sống và đã xây dựng nền kinh tế như thế nào?
2/ Bài mới: DÂN CƯ CHÂU MỸ
Dựa vào số liệu bài 17; nội dung mục 3 SGK
trả lời các câu hỏi sau:
a) Châu Mỹ đứng thứ mấy về dân số trong các
Châu lục?
b) Người dân từ các Châu lục nào đến Châu
Mỹ sống?
c) Dân cư Châu Mỹ sống tập trung ở đâu?
d) Người sống lâu đời ở Châu Mỹ
e) Nêu các thành phần dân cư Châu Mỹ ?
Kết luận: Châu Mỹ đứng thứ ba về số dân trong
các Châu lục; phần lớn dân cư Châu Mỹ là
nhập cư
- Thứ 3 (sau Châu Á, Châu Phi)
- Châu Âu, Châu Phi, Châu Á
- Miền đông, miền ven biển
- Người Anh Điêng
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ (TL NHÓM 4)
Quan sát tranh 4, đọc SGK trả lời câu hỏi
Câu 1: Nêu sự khác biệt nền kinh tế Bắc Mỹ
với Trung Mỹ - Nam Mỹ ?
Câu 2: Kể tên một số nông sản ở Bắc Mỹ,
Trung và Nam Mỹ?
- Bắc Mỹ: có nền kinh tế phát triển Sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn
- Công nghiệp có ngành công nghệ kỹ thuật cao Bắc Mỹ, lúa mì, bông, lợn, bò sữa, cam, nho
Trung Nam Mỹ: chối, cà phê, mía, bông bò, cừu
Câu 3: Kể mốt số ngành công nghiệp chính ở
Bắc Mỹ, TRung Mỹ, Nam Mỹ Bắc Mỹ: - Sản xuất hàng điện tử
Trang 16- Lắp ráp máy bay
Trung Mỹ - Nam Mỹ
- Khai thác khoáng sản
HS trình bày, bổ sung
GV kết luận: Bắc Mỹ có nền kinh tế phát triển
công, nông nghiệp hiện đại, Trung Mĩ,
Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, sản
xuất nông phẩm nhiệt đới và có công nghiệp
HS trao đổi các đặc điểm của Hoa Kỳ
+ Hoa kỳ giáp với các quốc gia, đại dương
nào ?
- Bắc giáp Canada
- Đông : Thái Bình Dương
- Tây : Đại Tây Dương
công nghiệp đứng hàng đầu thế giới: sản xuất nông sản lớn nhất thế giới
Kết luận: Hoa Kỳ ở Bắc Mĩ một trong những
nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới
- HS trình bày kết quả
- HS bổ sung
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Củng cố: Nước ta có nền kinh tế đứng đầu châu
Mỹ và hàng đầu thế giới (Hoa Kỳ)
Hoa Kỳ nổi tiếng về sản phẩm gì ? Các loại
máy móc, thiết bị điện, các nông sản như lúa
mì, thịt rau
- HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK
Trò chơi : Gắn tên thủ đô vào nước tương ứng