KT:- HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.. - Phép cộng số nguyên có các tính chất trên, còn phép cộng phân số có những tính chất gì, ta
Trang 1KN :- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
- Sửa những lỗi phổ biến mà HS thường mắc phải
II PHƯƠNG PHÁP : Ôn luyện
III CHUẨN BỊ :
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu ?
- Làm bài 42 (a, b)HS2 : Phát biểu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu ?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày.
Bài 42(c,d)/26 SGK: Cộng các phân số 8’ (rút gọn kết quả nếu có thể)
c) 6 14
13 39
−+BCNN (14, 39) = 39
Trang 2Bài 43(b, c, d)/26 SGK
GV: CXho HS hoạt động nhóm
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
5 Cả lớp nhận xét, đánh giá.
Bài 44/26 SGK
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài yêu cầu mỗi HS
lên bảng điền một câu
HS: Lên bảng trình bày.
GV: Cho cả lớp nhận xét
Bài 45/26 SGK: Tìm x biết:
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày
= 36 10
45 45
−+ = 26
45BCNN (9, 5) = 45
28 28 28
Bài 44/26 SGK 8’
Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông:
a) 4 3
− +
− 1b) 15 3
22 22
811
−d) 1 3
6 4
−+ 1 4
14 7
−+
Trang 3+ Chuẩn bị: Treo 2 bảng phụ ghi sẵn đề bài.
+ Nhân sự: Gồm hai đội, mỗi đội 5 em (2 nam, 3 nữ)
+ Thể lệ: Mỗi em lên điền vào ô trống một kết quả rồi chuyền phấn cho em tiếp theo lên điền tiếp tục
+ Thời gian: 3 phút (Đội làm nhanh 5 điểm, đội sau 4,5 điểm)
+ Nội dung: Mỗi câu đúng được 1 điểm
+ Thang điểm: 10 (Thời gian: 5 điểm; nội dung: 5 điểm)
Hoàn chỉnh bảng sau:
5 Hướng dẫn về nhà: 3’
+ Học thuộc qui tắc cộng hai phân số
+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 63, 64, 65/ 12, 13 SBT
12
3
56
34
−
1+
Trang 4KT:- HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
KN:- Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số TĐ:- Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số
II PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề giải thích
2 Kiểm tra bài cũ:5’
HS1: Nêu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu? viết dạng tổng quát?
+ Cộng hai phân số: 3 5
11 11
−+
4) Cộng với số đối: a + (-a) = 0
GV: Treo bảng phụ ghi các tính chất trên và dạng tổng quát => Ôn lại kiến thức cho HS Giới
thiệu:đây là bài ?1/27 SGK
Trang 5- Phép cộng số nguyên có các tính chất trên, còn phép cộng phân số có những tính chất gì, ta qua
bài "Tính chất cơ bản của phân số".
* Hoạt động 1: Các tính chất.
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài tập sau:
Em hãy điền số và dấu thích hợp (<; >; =) vào ô trống: a)
b) + − + ) =
2
13
13
2
13
13
2
GV: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Cộng một tổng hai số với một số thứ ba, cũng bằng
cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
cb
aq
pd
cb
cd
cb
cb
aq
pd
cba
c) Cộng với số 0:
b
ab
a00b
Trang 6b
Vậy phép cộng phân số có các tính chất tương tự như phép
cộng số nguyên Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất trên
GV: Nhấn mạnh các tính chất trên không những đúng với
tổng hai phân số mà còn đúng với tổng nhiều số hạng
* Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Giới thiệu: Nhờ các tính chất giao hoán, kết hợp của
phép cộng mà khi cộng nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ
hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách làm nào sao
cho thuận tiện trong việc tính toán
Ví dụ: Tính tổng
7
55
34
17
57
24
14
57
24
5
3 = 5
3 (Cộng với số 0)
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
- Làm ?2 SGK
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày và nêu cách làm
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
34
17
24
57
24
14
57
24
14
5
3 = 53
4 Củng cố: 5’
Trang 7- Nhắc lại các tính chất của phép cộng phân số? Dạng tổng quát?
- Bài tập: Bài 47/28 SGK
5 Hướng dẫn về nhà: 3’
- Học các tính chất của phép cộng phân số
- Làm bài tập 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57/28, 29, 30 SGKRút kinh nghiệm:
Tiết 81: Ngày soạn: /3/09;ngµy d¹y: /3/09-6C; /3/09-6D
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
6 23
15 5
3 14
5 3
4 5 2
b27
5 23
4 10
7 7
2 3
2 5 6
Trang 8GV: Treo đề bài lên bảng phụ.
- Gọi mỗi em nhận xét một câu trả lời đúng, sai và sử
sai (nếu có)
HS: Lên bảng thực hiện.
Bài 55/30 SGK:
GV: Cho HS sinh hoạt nhóm.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng trình bày (Áp dụng qui tắc cộng hai
phân số cùng mẫu, khác mẫu, tính chất giao hoán của
phép cộng phân số => kết quả)
GV: Cho cả lớp nhận xét, ghi điểm.
Bài 57/31 SGK:
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
- Gọi từng HS đứng lên đọc đề và trả lời
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
=> Câu C đúng
a+b27
11 23
11 10
13 14
9 3
5 5 8
Bài 54/30 SGK: 9’
a)
5
45
15
15
213
6
16
46
13
2
=
=
−+
=
−+
(Đúng)
d)
5
23
25
23
−+
−
=
15
415
615
25
23
−+
−
=
15
1615
615
118
136
1
−
36
136
17
−
12
718
112
7
−
911
−
Trang 9- HS nắm được khái niệm số đối của một phân số để vận dụng vào phép trừ phân số.
- Nắm được qui tắc trừ hai phân số bằng cách đưa về phép cộng để tính
- Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu?
Tính: a) 3 3
5 5
−+ ; b) 2 2
3 + 3
−HS2: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu?
Đặt vấn đề: 2’ Trong tập Z các số nguyên, ta có thể thay phép trừ bằng phép cộng với số đối của
số trừ Ví dụ: 3 – 5 = 3 + (-5) = -2 Vậy có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng phân số được không? Đó chính là nội dung của bài hôm nay
Trang 10Tương tự như trên, em hãy làm ?2
- Treo bảng phụ cho HS đứng tại chỗ điền vào chỗ
GV: Đó chính là định nghĩa hai số đối nhau Em hãy
phát biểu định nghĩa trên?
Ký hiệu: Số đối của phân số
Trang 11− ?
HS: Hai phân số trên là hai phân số đối nhau.
GV: Từ việc so sánh và nhận xét trên, em cho biết
Trang 12- Gọi 4 HS lên bảng trình bày
* Củng cố: Qui tắc phép trừ phân số không những
đúng với phép trừ hai phân số mà còn đúng với phép
9 = 9 ; d) - x - 1 2
9 45
−
=
Trang 13- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
- Sửa những lỗi phổ biến mà HS thường mắc phải
II CHUẨN BỊ:
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Hai phân số như thế nào gọi là đối nhau? Làm bài 66/34 SGK
HS2: Phát biểu qui tắc trừ hai phân số? Làm bài 59a + c /33 SGK
3 Bài mới:
Bài 63/34 SGK:
GV: Đưa đề bài ghi sẵn trên bảng phụ, cho HS quan
sát, đọc yêu cầu của đề bài và hoạt động theo nhóm
GV: Gợi ý: Xem ô vuông như một số x chưa biết, từ
đó tìm thành phần chưa biết trong phép tính hoặc áp
GV: Gợi ý: Ta xem phân số có tử hoặc mẫu có chỗ
trống là một số x chưa biết, từ đó tìm thành phần chưa
biết của phép tính hay áp dụng qui tắc chuyển vế để
Trang 14- Được kết quả chú ý rút gọn (nếu có thể) để phù hợp
với tử hoặc mẫu đã có của phân số cần tìm
- Hướng dẫn bài mẫu:
a)
3
29
69
19
7x9
29
7 − =Nên số cần tìm là: 2
GV: Tương tự, gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng thực hiện.
Bài 65/34 SGK:
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Cho HS đọc đề và
tóm tắt đề bài
Hỏi: Muốn biết Bình có đủ thời gian để xem hết phim
hay không ta phải làm gì?
HS: Lấy tổng số thời gian Bình làm các việc, so sánh
với thời gian Bình có
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Bài 67/35 SGK:
GV: Theo tứ tự, thực hiện một dãy phép tính chỉ có
cộng, trừ?
HS: Thực hiện từ trái sang phải.
GV: Yêu cầu HS trình bày các bước thực hiện.
HS: Đưa phân số có mẫu âm bằng nó và có mẫu
dương, qui đồng mẫu, áp dụng qui tắc cộng các phân
Tổng số giờ Bình làm các việc:
12
912234
316
14
1 + + + = + + +
=
6
1312
26
13156
132
59
24
312
59
−+
=
36
9.336
3)
5(36
4
=
9
536
2036
2715
14
318
53
14
3 + − − = + − + −
Trang 15=
2.18
2)
5(12.3
12)
1(9.4
9
=
36
1036
1236
27 + − + −
=
36
536
)10()12(
27+ − + − =
d)
6
14
13
12
−+
=
6
14
13
12
1 + − + +
=
12
712
212
312
412
- Ôn lại các qui tắc cộng, trừ phân số
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 74 -> 81/15+16 SBT; bài 68c/35 SGK
- Chuẩn bị bài “Phép nhân phân số”; ôn qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc dấu của tích, nhân hai phân số đã học ở tiểu học
Trang 16
-***&*** -Tiết 84: Ngày soạn: /3/09;ngµy d¹y: /3/2009-6C;ngµy d¹y: /3/09-6D
- GV: SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập ? bài tập củng cố và bài giải mẫu
- HS: Bảng phụ nhóm & ôn tập qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc nhân dấu và nhân hai phân số
Đặt vấn đề: 3’GV: Treo hình vẽ đề bài cho Hỏi: Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì? HS: Qui tắc
nhân hai phân số
GV: Ở tiểu học các em đã học phép nhân phân số Em hãy phát biểu qui tắc phép nhân phân số đã học?
7 5 7.( 5) 35 35
Trang 17- Gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
4 Củng cố:5’ - Nhắc lại qui tắc nhân hai phân số.
- Muốn nhân một số nguyên với một phân số hay một phân số cho một số nguyên
ta làm như thế nào?
- Làm bài 69(b; d; e)/36 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:2’ Học thuộc qui tắc và công thức của phép nhân.
- Làm bài 69(a; c; g)/36; 70; 71; 72 /37 SGK
Trang 18-***&*** -Tiết 85: Ngày soạn: /3/09;ngµy d¹y: /3/2009-6C;ngµy d¹y: /3/09-6D
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
HS1: Phát biểu qui tắc nhân hai phân số? Nêu dạng tổng quát?
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn các tính chất phép nhân số nguyên và dạng tổng quát
=> Ôn lại các kiến thức đã học Phép nhân số nguyên các tính chất trên, còn phép nhân phân số có những tính chất gì? Ta học qua bài "Tính chất cơ bản của phân số"
cd
c.b
Trang 19HS: Lên bảng trình bày.
GV: Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì?.
HS: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích
không thay đổi
GV: Từ nhận xét trên, em cho biết phép nhân phân số
cd
c.b
1
1.32
HS: Lên bảng điền vào ô trống.
GV: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Nhân một tích hai số với một số thứ ba, cũng
bằng nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ
c.b
aq
p.d
GV: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Một phân số nhân với 1 bằng chính nó.
GV: Phép nhân phân số với số 1 giống như phép cộng
c.b
aq
p.d
c.ba
c) Nhân với 1:
b
ab
a.11.b
Trang 20Ghi:
b
ab
a.1
2
13
2.2
GV: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Muốn nhân một phân số với một tổng ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết
quả lại
GV: Như vậy phép nhân có tính chất gì?
HS: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng
GV: Vậy phép nhân phân số có các tính chất tương tự
như phép nhân số nguyên
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất trên không những
đúng với hai phân số mà còn đúng với tích nhiều phân
số
* Hoạt động 2: Áp dụng.
GV: Nhờ các tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân, khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc
nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào sao cho việc
tính toán được thuận lợi
Ví dụ: Tính tích M = ( 16)
7
15.8
5.15
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
cq
p.b
aq
pd
c.b
5.15
5.7
15.157
= 1 (-10) = -10
- Làm ?2
Trang 214 Củng cố: 5’
- Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân? Viết dạng tổng quát?
- Làm bài 76 (a, b)/39 SGK Bài 74/39 SGK
Bài 76/39 SGK
GV: Hỏi: Bài này có mấy cách giải?
HS: Trả lời: Hai cách Cách 1: Theo thứ tự thực hiện phép tính Cách 2: Áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng
HS: Lên bảng trình bày một cách giải.
GV: Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
HS: Nhận xét.
GV: Chốt lại qua các bài tập trên bảng Với mỗi bài tập, có thể có nhiều cách giải khác nhau; nên
quan sát kỹ các phân số trong bảng hay trong biểu thức có quan hệ với nhau như thế nào rồi suy nghĩ và tính nhẩm sẽ tìm được cách giải hợp lý Trong bài tập cũng như trong cuộc sống ta luôn tìm cách giải quyết công việc một cách hợp lý nhất
1.a2
1
4b.9
5
+
− với b =
2718
C =
30
1.c5
2.c15
7
Trang 22KT :- Củng cố kiến thức đã học về các tính chất của phép nhân phân số
KN :- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
TĐ :- Bổ sung những lỗi phổ biến mà HS mắc phải để uốn nắn
II PHƯƠNG PHÁP : Ôn luyện
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
HS1: Phép nhân phân số có những tính chất gì? nêu dạng tổng quát?
Trang 23- Gọi HS lên bảng điền số vào ô đường chéo.
HS:
576
1
;144
43
;36
GV: Từ kết quả của 3 ô ở hàng ngang thứ hai, ta điền
được ngay các ô nào? Vì sao?
- Gọi HS lên bảng điền
HS: Áp dụng tính chất giao hoán.
GV: Hãy nêu nội dung của tính chất giao hoán.
- Gọi 5 em tiếp theo điền vào các ô còn lại
Bài 78/40 SGK:
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ví dụ SGK cho HS
quan sát, đọc
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Cho lớp nhận xét đánh giá, sửa sai (nếu có)
Bài 79/40 SGK:
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi, thi ai tìm ra tên
của nhà toán học nhanh nhất
- Tổ chức chia làm 2 đội:
+ Đội I: Tổ 1, 2
+ Đội II: Tổ 3, 4
Mỗi đội 12 em và 1 viên phấn Lần lượt từng em tính
và điền vào ô trống các chữ cái đúng với phân số tìm
được Đội nào làm đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc
GV: Sơ lược tiểu sử Lương Thế Vinh trên phim trong,
yêu cầu HS đọc to
=> nhằm giáo dục lý tưởng
HS: Đọc tiểu sử
Bài 80/40 SGK:
GV: Cho HS lên làm 3 câu a, b, d.
HS: Lên bảng trình bày và nêu các bước giải.
a) Áp dụng qui tắc nhân một số nguyên với một phân
số
X3
26
5
−12
724
1
−
32
6
5
−
127
aq
p.d
c.b
p)
c.a()dq(.b
)cp(
=
q
p.d
c.b
aq
p.bd
)3.(
110
)3.(
510
)3(
5 − = − = − = −
b)
25
14.7
57
2 +
Trang 24b) Thực hiện phép nhân phân số rồi đến cộng phân số.
c) Thực hiện trong ngoặc trước, rồi đến phép nhân
GV: Tại sao em làm như thế?
HS: Vì điểm C nằm giữa A, B nên ta có hệ thức AC +
2.17
225.7
14.57
=
35
2435
1435
105
27
2.2
74
2.4
144
3
11
8.4
2 giờ
Thời gian Nam đi quãng đường BC là: 7h30 – 7h10 = 20 phút
= 3
1 giờ
Quãng đường BC dài:
12 3
1 = 4 (km)
Quãng đường AB dài:
10 + 4 = 14 (km)
4 Củng cố: Từng phần 3’
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- Ôn lại lý thuyết đã học về phép nhân; tính chất cơ bản của phép nhân phân số
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
Trang 25-*** -Rút kinh nghiệm :
KT :- Nắm được khái niệm số nghịch đảo của một phân số để vận dụng vào phép chia phân số
KN :- Nắm được qui tắc chia hai phân số bằng cách đưa về phép nhân để tính
TĐ :- Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cân thận
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ:
GV :- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố
HS : Ôn nhân phân số
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 26GV: Các em đã được học phép chi phân số ở tiểu học, nhưng với các phép chia phân số có tử và mẫu là
các số nguyên thì thực hiện như thế nào? Ta học qua bài "Phép chia phân số"
* Hoạt động 2: Phép chia phân số.
GV: Cho HS làm ?4 Gợi ý: Áp dụng phép chia ở tiểu
học, tính:
4
3:7
2
HS: Lên bảng trình bày
21
83
4
24
3:
Trang 27GV: Em có nhận xét gì về hai phân số
4
3
và 34
HS: Là hai số nghịch đảo của nhau.
GV: Từ việc so sánh trên, muốn chia phân số
7
2 cho
d.ac
d.b
ad
c:
d.ad
(Ghi qui tắc vào giấy dán lên bảng)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?5, cho HS lên bảng
trình bày
HS: Lên bảng trình bày.
=> Giúp cho HS biết cách trình bày phép chia phân số
+ Các em đã biết chia một số nguyên cho một phân số,
còn phép chia một phân số cho một số nguyên như thế
1.4
31
2:4
3:
38
3 = −
−
Từ kết quả
2
c.b
d.ac
d.b
ad
c:b
a : (c 0)
c
d.ac
d.ad
ac:b
Trang 28HS: Trả lời như SGK.
GV: Ghi dạng tổng quát:
(c 0)
c.b
ac
Câu b: Qui tắc chia một số nguyên cho một phân số
Câu c: Chia một phân số cho một số nguyên
4 Củng cố: 5’
+ Cho HS nhắc lại:
- Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
- Nêu qui tắc chia phân số?
- Muốn chia một phân số cho một số nguyên khác 0 ta làm như thế nào?.+ Làm bài 84 (a, c, h) /43 SGK
a) 18
65
− ; c) 10 ; h)
12
1
−+ Bài 86/43 SGK:
a) x =
7
5 ; b) x =
23
+ Bài 87/43 SGK:
a) 2 2: 1
+ Mọi phân số chia cho 1 thì bằng chính nó
- Nếu phân số chia nhỏ hơn 1 thì thương lớn hơn số bị chia
Trang 29- Nếu phân số chia lớn hơn 1 thì thưpng tìm được bé hơn số bị chia.
KT :- Củng cố kiến thức đã học về phép chia phân số
KN :- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
TĐ :- Bổ sung những lỗi phổ biến mà HS thường mắc phải để uốn nắn
II PHƯƠNG PHÁP : Ôn luyện
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Phát biểu qui tắc chia hai phân số?
- Làm bài 84 (b, d, e, g) / 43 SGKHS2: Làm bài 89 / 43 SGK
3 Bài mới:
Trang 30Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
Bài 89 / 43 SGK:
GV: Áp dụng qui tắc đã học về phép chia phân số để
làm bài tập trên
Bài 90 / 43 SGK:
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu a, c
- Câu d, e, g cho HS hoạt động nhóm
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV Lên bảng trình
bày và nêu các bước thực hiện
GV: Gợi ý: Tìm thành phần chưa biết trong các phép
Trang 31GV: Toán chuyển động gồm những đại lượng nào?
HS: Gồm 3 đại lượng: Quãng đường (S) ; Vận tốc (v)
; Thời gian (t)
GV: Hãy viết công thức biểu thị mối quan hệ giữa các
đại lượng trên
HS: S = v t
GV: Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với
vận tốc 12km/h trước hết ta cần tính gì?
HS: Tính quãng đường từ nhà đến trường sau đó tính
thời gian từ trường về nhà
GV: Em hãy lên bảng trình bày.
2 : 12 = 2 1 1
12 =6 (giờ)
Bài 93 / 44 SGK: 8’
a) 4 2 4:
7 8 = 2b) 6 5 8
: 5
7 + 7 − 9 = 6 1 8
7 + −7 9 = 1 - 8 9 8 1
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn lại 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Xem bài hỗn số, số thập phân, phần trăm tiết sau học
Trang 32Rút kinh nghiệm:
KT :- HS hiểu được các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm
KN :- Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại; viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết sử dụng ký hiệu phần trăm
3
52
9:8
3+
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: 3’
Trang 33GV: Từ kết quả của HS2, em nào có thể viết phân số
4
7 dưới dạng hỗn số?
GV:để viết một phân số âm (ví dụ 5
2
−) dưới dạng hỗn số như thế nào? Hôm nay
ta học bài: “Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm”
*Hoạt động 1: Hỗn số 10’
GV: Trở lại bài trên Em hãy cho biết để viết phân số
4
7
dưới dạng hỗn số ta làm như thế nào?
HS: Lấy tử chia cho mẫu, tức là lấy 7 chia cho 4 được
thương là 1 và dư 3, ta được hỗn số 3
14
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?1
- Cho HS đọc đề bài và lên bảng trình bày
31.44
314
Đọc là: Một ba phần tư
31.443
Trang 34- Cho HS đọc đề và gọi 2 em lên bảng trình bày.
Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để viết phân số 5
− dưới dạng phân số?
- Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi.
Em hãy viết các phân số:
Trang 35GV: Như vây để viết một phân số thập phân dưới
dạng số thập phân ta làm như thế nào?
HS: Lấy tử chia mẫu.
GV: Trình bày số thập phân 0,7 gồm hai phần, phần
nguyên là 0 đứng bên trái dấu phẩy; phần thập phân là
7 đứng bên phải dấu phẩy
GV: Tương tự, Em hãy cho biết phần nguyên và phần
thập phân của các số thập phân -1,93 ; 0,087 ?
GV: Tương tự câu hỏi trên, yêu cầu HS trả lời cách
Gọi là các phân số thập phân
b Số thập phân:(SGK)
Ví dụ:
70,7
10 =193
1,93100
Trang 36GV: Giới thiệu: Những phân số có mẫu là 100 còn
được viết dưới dạng phần trăm
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- Cho cả lớp nhận xét, đánh giá, sửa sai (nếu có), ghi
107%
100 =
Trang 37+ Cách viết một phân số âm dưới dạng hỗn số và ngược lại;
+ Cách viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại
+ Cách sử dụng ký hiệu %
- Bài tập về nhà: 97, 99, 100 105/47 (SGK)
- Tiết sau luyện tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 38KT :- Củng cố kiến thức đã học hỗn số, số thập phân, phần trăm
KN :- HS biết đổi từ phân số ra hốn số và ngược lại, biết viết các phân số dưới dạng số thập phân
& dùng kí hiệu % & ngược lại
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
TĐ :- Chỉ ra những lỗi phổ biến mà HS mắc phải để uốn nắn
II PHƯƠNG PHÁP : Ôn luyện
GV: Đưa đề bài được đưa lên bảng phụ.
HS: Trả lời yêu cầu của bài.
8815
401548
3
85
163
225
13
=
=+
=
+
=+
a) Bạn Cường đã đổi hỗn số ra phân
số rồi qui đồng đưa về cộng hai phân
số cùng mẫu, cuối cùng đổi ra hỗn
Trang 39Bài 101/47 (Sgk) 5’
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện.
HS: Dưới lớp thực hiện vào vở và nhận xét bài của
bạn
Bài 102/47 (sgk) 5’
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
HS: Thực hiện.
GV: Hỗn số gồm mấy phần? vậy ngoài cách như
Hoàng làm em hãy phát hiện cách làm nhanh hơn?
HS: *Hỗn số có thể viết dưới dạng một tổng của phần
nguyên và phần phân số, nên ta có thể vận dụng tính
chất phân phối cuả phép nhân đối với phép cộng để
tính nhanh
Bài 103/47 (Sgk) 7’
HS: Đọc đề.
GV: Em nào giải thích được?
GV: Gợi ý: hãy viết 0,5 dưới dạng phân số, ta sẽ phát
hiện được vấn đề
GV: Chốt lại mẫu mực.
Tương tự câu a, HS tìm câu b
Bài 104/47 (sgk) 7’
GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu của đề.
Muốn viết phân số về số thập phân ta lấy tử chia mẫu
Tùy từng trường hợp ta có thể đưa về dạng phân số có
mẫu bằng 100
100
284.25
4.7
135
)3
25
1()23(3
225
13
=+
=
+++
=+
Bài 101/47 (Sgk)
2
338
9.319
9
38:3
199
24:3
16)b
;8
1434
13.2
114
33.2
15)a
621
2.7
312.7
312.7
682.7
32.42.7
3
* Muốn nhân một hỗn số với một số:
Ta lấy số đó nhân với phần nguyên cộng với số đó nhân với phần phân số
Bài 103/47 (Sgk)
a) vì 0,5 =
2
110
1
2 Vậy khi chia một số cho 0,5 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 2
b) 0,25=;
8
11000
125125,0
;4
1100
4010
44,06526
%;
475100
47575,4419
%;
28100
2828,0257
Trang 40Bài 105/47 (sgk)
7%=0,07 ; 45%= 0,45 ; 216%=2,16
4 Củng cố: 5’
- HS nêu lại các nội dung đã học trong tiết luyện tập, nêu lại các cách đổi phân số ra hỗn
số, viết phân số về số thập phân và dùng kí hiệu %
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn lại các phép toán về phân số và số thập phân
- Về nhà làm bài tập: 106 110/48,49 (Sgk)
- Tiết sau luyện tập
Rút kinh nghiệm:
KN :- HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số
TĐ :- HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất
II PHƯƠNG PHÁP : Ôn luyện
III CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ (giấy trong) để giải các bài tập 106, 108/48 (Sgk)
Bút màu, máy chiếu
* Hoạt động 1: Luyện tập các phép tính về phân số
19’
Bài tập 106/48 (Sgk)
1 Luyện tập các phép tính về phân số.
Bài tập 106/48 (Sgk)