Giáo án tiếng việt 5
Trang 1Thứ ngày tháng năm 20
Tiết : BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I- MỤC TIÊU :
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
Chư Lênh, nhà sàn, thẳng tắp, cầu thang, trang trọng, trưởng buôn, Rok, lũ làng, trang giấy, phăng phắc,
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : buôn, nghi thứ, gùi,
- Hiểu nội dung bài : Tình cảm của người Tây Nguyên yêu qúy cô giáo, biết trọngvăn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn,lạc hậu
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa trang 114, SGK
- Bảng phụ họa ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo
làng ta và trả lời câu hỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ,lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và mô
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng từng đoạn của bài (2 lượt)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- HS đọc bài theo trình tự :
+ HS 1 : Căn nhà sàn chật dành cho khách qúy
+ HS 2 : Y Hoa đến chém nhát dao
+ HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào ! + HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cô giáo
- Gọi HS đọc phần Chú giải - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn
(đọc 2 vòng_
Trang 2- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội,
vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp
- Theo dõi GV đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài :
- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS, yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi
và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Làm việc theo nhóm
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm
gì ?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y
Hoa như thế nào ?
- Câu trả lời tốt : + Để dạy học
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật níchngôi nhà sàn
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáocho xem cái chữ Mọi người im phăng phắckhi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, baonhiêu tiếng cùng hò reo
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào ?
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràngkhi viết cho mọi người xem cái chữ
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
nguyện vọng mong muốn cho con em của dântộc mình được học hành, thoát khỏi mù chữ,đói nghèo, lạc hậu
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào
vở
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính - Lắng nghe
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4 - HS nhận xét
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn + Theo dõi GV đọc mẫu
+ Đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
3- Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Về ngôi nhà đang xây
Trang 4II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS viết các từ có âm đầu tr / ch
hoặc có vần ao / au
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Nhận xét chữ viết của HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn viết chính tả
a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Hỏi : Đoạn văn cho em biết điều gì ? - HS : Đọan văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ
b/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó khi viết
chính tả
- HS tìm và nêu các từ khó Ví dụ : Y Hoa, phăng phắc, qùy, lồng ngực,
- Yêu cầu HS luyện đọc, viết các từ vừa tìm
được
c/ Viết chính tả
Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d/ Soát lỗi và chấm bài
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 :
b/ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, tìm các
tiếng có nghĩa tức là phải xác định được
nghĩa của từ trong câu
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi vàtìm từ 1 nhóm viết vào giấy khổ to, cácnhóm khác viết vào vở
- Gọi nhóm làm ra giấy dán lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được Yêu cầu HS
các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm bạn
còn thiếu GV ghi nhanh lên bảng
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc, HS khác
- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách dùng
bút chì viết tiếng còn thiếu vào vở bài tập
tiếng việt
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làmvào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bàn bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến về bài của bạn, sửa lại bài nếu
bạn làm sai
Trang 5- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại nếu
sai
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện sau
khi đã được tìm từ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chỗ nào ? - HS trả lời
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ? - HS : Cậu bé học dốt nhưng lại vùng chèo,
khéo chống
- GV : Theo em, người ông sẽ nói gì khi
nghe lời bào chữa của cháu ?
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến :
3- Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
Trang 6Thứ ngày tháng năm 20
Tiết : MỞ RỘNG VỐN TỪ : HẠNH PHÚC
I- MỤC TIÊU :
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về hạnh phúc.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang
cấy lúa
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn tả mẹđang cấy lúa trước lớp
- Nhận xét, cho điểm HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp - 1 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng : - Theo dõi GV chữa bài và tự sửa bài mình
nếu sai
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc - 3 HS nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng
ý kiến của HS
- Nối tiếp nhau nêu từ
- Kết luận các từ đúng - Viết vào vở các từ đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ vừa tìm
được
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo
hướng dẫn của GV
- Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn
- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ và đúng
- Viết các từ tìm được vào vở
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ trên - Nối tiếp nhau giải thích
Trang 7bảng Nếu HS giải thích chưa rõ, GV giải
thích lại cho HS hiểu
- GV có thể yêu cầu HS đặt câu với các từ
có tiếng phúc vừa tìm được.
- Nối tiếp nhau đặt câu
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi của bài
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ý kiến củamình về hạnh phúc
- Nối tiếp nhau phát biểu trước lớp
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao em
Tiết : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- HS và GV chuẩn bị truyện, báo có nội dung như đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Pa-xtơ và em bé
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của truyện - 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể chuyện và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn kể chuyện
a/ Tìm hiểu đề bài :
Trang 8- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS nối tiếp nhau đọc
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ ngữ : được nghe, được
đọc, chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh
phúc của nhân dân
- Theo dõi
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý - 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện mà
- Tổ chức cho HS thi kể - 5 đến 7 HS thi kể chuyện
- Gợi ý HS dưới lớp hỏi lại bạn về ý nghĩa
của truyện và hành động của nhân vật trong
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,
- Hiểu nội dung bài : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sựđổi mới hằng ngày trên đất nước ta
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa trang 149, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ chọn hướng dẫn luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài Buôn Chư Lênh
Trang 9thế nào ?
+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và mô
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bạn luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
em đọc thầm, trao đổi trong nhóm để trả lời
các câu hỏi cuối bài
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm vàtrả lời các câu hỏi của bài
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn
trao đổi trả lời từng câu hỏi
- 1 HS khá lên bảng điều khiển thảo luận
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà
đang xây khi nào ?
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhàđang xây khi đi học về
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây ?
+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáonhư cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên,bác thợ nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ramùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch,những rãnh tường chưa trát
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà
+ Những hình ảnh :
Giàn giáo tựa cái lồng
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màuvôi, gạch
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi
+ Những hình ảnh :
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ramùi vôi vữa
Nắng đứng ngủ quên trên những bứctường
Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh
Trang 10tường chưa trát
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên
điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?
+ HS trả lời
+ Bài thơ cho em biết điều gì ? + Bài thơ cho em thấy vẻ đẹp của những
ngôi nhà đang xây, điều đó thể hiện đấtnước ta đang đổi mới từng ngày
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp
ghi nội dung của bài vào vở
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
Trang 11Thứ ngày tháng năm 20
(Tả hoạt động) I- MỤC TIÊU :
- Xác định được các đoạn của bài văn tả người, nội dung chính của từng đoạn, nhữngchi tiết tả hoạt động của người
- Viết đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- HS chuẩn bị ghi chép về hoạt động của một người
- Giấy khổ to, bút dạ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc biên bản một cuộc họp tổ,
họp lớp, họp chi đội
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu - HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc bài văn và yêu cầu của bài tập - 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để làm bài
- GV lần lượt nêu từng câu của bài và yêu
câầ HS trả lời Chỉnh sửa câu trả lời của HS
cho chính xác
- HS lần lượt nêu ý kiến
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Nêu nội dung chính của từng đoạn - 3 HS phát biểu :
+ Đoạn 1 : Tả bác Tâm đang vá đường.
+ Đoàn 2 : Tả kết quả lao động của bác Tâm + Đoạn 3 : Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong
+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác
Tâm trong bài văn ?
- Những chi tiết tả hoạt động :
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc
- GV yêu cầu : Hãy giới thiệu về người em
định tả
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Yêu cầu HS viết đoạn văn Nhắc HS có
thể dựa vào kết quả đã quan sát hoạt động
của một người mà em đã ghi lại để viết
- 1 HS viết vào giấy khổ to, cả lớp viết vào
vở
- Gọi viết vào giấy dán bài lên bảng, đọc
đoạn văn GV sửa chữa cho HS
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi
bổ sung sửa chữa cho bạn
Trang 12- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết.
GV chú ý nhận xét, sửa chữa lối dùng từ,
diễn đạt cho từng HS
- 3 HS đọc đoạn văn của mình
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
- Tìm được những từ ngữ chỉ người, nghề nghiệp, các dân tộc anh em trên đất nước
- Tìm được những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò,bạn bè và hiểu nghĩa của chúng
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả hình dáng của người để viết đoạn văn tả người
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Giấy khổ to, bút dạ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với các từ có
tiếng phúc mà em tìm được ở tiết trước
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi
- Hỏi : - 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét bài làm của bạn
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu - HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 Hs đọc
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vàogiấy khổ to, mỗi nhóm làm 1 phần của bài
Trang 13Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ theo một yêu cầu
- Gọi 4 nhóm làm trên giấy dán bài lên bảng,
đọc các từ nhóm mình tìm được Yêu cầu
các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung từ nhóm
bạn chưa tìm được
- Nhận xét, bổ sung các từ không trùng lặp
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 HS đọc
- Gọi HS nêu câu thành ngữ, tục ngữ của
mình tìm được GV ghi nhanh các chữ đầu
của câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao lên bảng
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu HS viết vào vở - Viết vào vở tục ngữ, thành ngữ, ca dao đã
tìm được a) Từ ngữ nói về quan hệ gia đình :
+ Chị ngã, em nâng
+ Anh em như thể chân tay
b) Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan
hệ thầy trò :
+ Không thầy đố mày làm nên
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cùng
làm bài như các hoạt động ở bài 1
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - 1 HS viết vào giấy khổ to HS cả lớp viết
vào vở
- Yêu cầu HS viết vào giấy dán bài lên bảng,
đọc đoạn văn GV sửa chữa cho HS
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 5 HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu
3- Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ, thành ngữ, tục ngữ, ca dao vừa tìm được, hoàn thànhđoạn văn
Trang 14Thứ ngày tháng năm 20
Tiết : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả hoạt động) I- MỤC TIÊU :
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một em bé ởtuổi tập nói, tập đi
- Chuyển một phần của dàn ý đã lập thành một đoạn văn miêu tả hoạt động của embé
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh về em bé
- Giấy khổ to, bút dạ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Chấm đoạn văn tả hoạt động của một
người mà em yêu mến
- 3 HS mang đoạn văn lên cho GV chấm
- Nhận xét
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- 3 HS nối tiếp nhau đọc dàn ý của mình
- Cho điểm HS làm bài đạt yêu cầu
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài GV gợi ý - 1 HS làm bài vào giấy, HS cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu HS viết vào giấy dán lên bảng
GV cùng HS bổ sung, sửa chữa
- Bổ sung, sửa chữa đoạn văn của bạn
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu
3- Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết
Trang 15- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu củaLãn Ông
- Đọc diễn cảm toàn bài văn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y,
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa trang 153, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà
đang xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bàithơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ?
Vì sao ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
-Cho HS quan sát tranh minh họa bài tập
đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Tranh vẽ một người thầy thuốc đang chữabệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên mộtchiếc thuyền nan
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọ ctừng đoạn
của bài (2 lượt)
- HS đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Hải Thượng củi + HS 2 : Một hối hận + HS 3 : Là phương
- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- GV giải thích : Lãn Ông có nghĩa là ông
lão lười Đây chính là biệt hiệu danh y tự
- Theo dõi
Trang 16đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười
biếng với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
theo cặp từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b/ Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS
trong nhóm cùng đọc thầu và trao đổi trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK
- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởngđiều khiển hoạt động
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo
kết quả tìm hiểu bài
- 1 HS khá điều khiển lớp hoạt động Cách
làm như ở bài tập đọc Bài ca về trái đất
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế
nào ?
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốcgiàu lòng nhân ái, không màng danh lợi + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
con người thuyền chài ?
+ HS nêu
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ ?
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khácsong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy.Ông rất hối hận
- Giảng : Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc giàu lòng nhân ái
- Lắng nghe
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi ?
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, đượctiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo chối
từ
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào ?
- HS trả lời
+ Bài văn cho em biết điều gì ? + Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấm
lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông
- Ghi nội dung bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp
ghi vào vở
c/ Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
tìm cách đọc hay
- Đọc và tìm các đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 :
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3- Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 17- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Thầy cúng đi bệnh viện
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng tìm những tiếng có
nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr / ch hoặc
khác nhau ở thanh hỏi / thanh ngã
- 2 HS lên bảng viết từ
- Gọi HS nhận xét từ bạn đặt trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét chữ viết của HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn viết chính tả
a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Hỏi : Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em
thấy điều gì về đất nước ta ?
- HS : Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đangxây dở cho đất nước ta đang trên đà pháttriển
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài theo nhóm - 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm
khác viết vào vở
- Gọi nhóm làm ra giấy dán bài lên bảng,
đọc các từ nhóm mình tìm được Yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, bổ sung từ mà
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, các nhómkhác bổ sung ý kiến
Trang 18- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS dùng bút
chì viết các từ còn thiếu vào SGK
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làmvào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài bạn và sửa chữa nếu bạn làm
sai
- Kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lại nếu
bài mình sai
- Gọi HS đọc mẩu chuyện - 1 HS đọc
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ? - HS trả lời
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng
của con người :+ Miêu tả mái tóc
+ Miêu tả vóc dáng
+ Miêu tả khuôn mặt
+ Miêu tả làn da
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của một người thân hoặc một
người em quen biết
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn củamình
Trang 191- Giới thiệu bài :
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa với một trong các từ : nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù
- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vàokhổ giấy to kẻ sẵn bảng Các nhóm khácviết vào vở nháp
- Yêu cầu 4 nhóm viết trên giấy dán lên
bảng, đọc các từ nhóm mình tìm được Các
nhóm có cùng yêu cầu bổ sung các từ ngữ
mà nhóm bạn chưa có GV ghi nhanh các
- Bài tập có những yêu cầu gì ? - HS trả lời
- GV gợi ý HS : Để làm được bài tập các
em cần lưu ý : Nêu đúng tính cách của cô
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ
ngữ minh họa cho từng nét tính cách của cô
Chấm trong nhóm Mỗi nhóm chỉ tìm từ
minh họa cho một tính cách
- HS hoạt động trong nhóm, 4 n hóm viếtvào giấy Các nhóm khác có thể dùng bútghi vào vở nháp
- Gợi ý HS : Viết chi tiết minh họa, sau đó
gạch chân dưới những từ ngữ minh họa cho
tính cách
- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu GV
cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc,nhận xét và bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai
3- Củng cố - dặn dò
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cách miêu tả
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ?
- HS trả lời