Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Trang 1Tuần1 TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
1 Mục tiêu nhiệm vụ -
1/ Đọc trôi chảy bức thư
-Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài - Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy
3/ Học thuộc lòng một đoạn thơ
2 Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng
3 Các hoạt động dạy và học
Giới thiệu bài
Trong môn tiếng việt lớp 5, các em sẽ được
học về 5 chủ điểm:
Việt Nam Tổ quốc em
-Cánh chim hòa bình
-Con người với thiên nhiên
-Giữ lấy màu xanh
-Vì hạnh phúc ngày mai
Tiết học đầu tiên hôm nay cô sẽ giới thiệu với
các embài Thư gửi các học sinh Nội dung như
thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong
những gì ở các em học sinh? Để biết được điều đó
chúng ta cùng đi vào bài học
HS lắng nghe
Luyện đọc :
Hđ1:gv đọc cả bài một lượt
HĐ2:học sinh đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn1:Từ đầu đến …vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Tiếp theo đến, …công học tập củacác
Trang 2Tìm hiểu bài :
HĐ 1:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1
GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung
H:Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác
HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2
H-:Sau CM tháng 8nhiệm vụ của toàn dân là gì
?
H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong công cuọc
kiến thiết đó
HĐ3:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3
H:Cuối thư Bác Hồ chúc HS như thế nào ?
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1-Cả lớp đọc thầm đoạn 1-Là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước
ta giành được độc lậpsau 80 mươi năm làm
nô lệ cho thực dân Pháp (Cách làm như đoạn 1)-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nướckháctrên hoàn cầu
Học sinh phải cố gắng siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, gópphần đưa nước Việt Nấmnhs vai với cáccường quốc năm châu
-1 HS đọc to-Cả lớp đọc thầm
- Bác chúc học sinh có một năm đầy vuivẻvà đầykết quả tốt đẹp
4.Đọc diễn cảm +HTL:
HĐ 1:Đọc diễn cảm+HTL
HĐ 1:Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS giọng đọc thân ái, xúc
động thể hiện tình cảmyêu quí của Bác niềm tin
tưởng và hi vọng của Bác vào học sinh
-Cho HS đánh dấu đoạn cần luyện đọc trong
SGK
Hoặc: GVđưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần
luyện lên GV gạch dưới những từ ngữ cần nhấn
Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
Từng cá nhân nhẩm thuộc lòngKhoảng 2 – 4 học sinh thi đọcLớp nhận xét
5.Củng cố , dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng
đoạn thư.Dặn HS về nhà đọc trước bài : Quang
cảnh làng mạc ngày mùa
Trang 3Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1 Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh
2 Từ đó biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh cụ thể
2 Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi sẵn: -Nội dung phần ghi nhớ
-Cấu tạo của bài Nắng trưa đã được GV phân tích
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
Ở lớp 4, các em đã được học văn tả đồ vặt, ta con vật
và tả cây cối Hôm nay, trong bài học đầu tiên về phân
môn tập làm văn ở lớp 5, cô sẽ giới thiệu với các em về
cấu tạo của bài văn tả cảnh Để thấy được bài văn tả
cảnh có gì khác với những bài văn miêu tả các em đã
học, chúng ta cùng đi vào bài học
(GV ghi đề bài lên bảng )
-HS lắng nghe
2 Nhận xét
HĐ 1:Hướng dẫn HS làm bài 1-Cho HS đọc yêu
cầu của bài tập 1
-GV giao việc: Các em có 3 việc cụ thể cần thực
hiện: Đọc văn bản Hoàng hôn trên sông Hương
Chia đoạn văn bản đó
Xác định nội dung của từng đoạn
-Tổ chức cho học sinh làm việc
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại:bài văn có 3 phần và có 4
đoạn
Phần mở bài: Từ đầu đến …yên tĩnh này:Giới thiệu
đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
Phần thân bài Gồm 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ mùa thu đến hai hàng cây Sự đổi thay
sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến
lúc tối hẳn
+Đoạn 2: Từ phía bên sông cho đến chấm dứt: Hoạt
đông của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố
lên đèn
Phần kết bài: Câu cuối của bài Sự thức dậy của
Huế sau hoàng hôn
Tìm ra sự gíống nhau vàkhác nhau về thứ tự miêu tả
của hai bài văn
Rút ra sự nhận xét cấu taọ của bài văn tả cảnh
Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải dúng
Sự giống nhau: 2 bài đều giới thiệu bao quát quang
cảnh định tả rồi đi vào tả cụ thể từng cảnh:
+Bài Hoàng hôn trên sông Hương nêu đặc điểm
-HS đọc -HS nhận việc
HS đọc thầm bài văn + chia đoạn+xác định nội dung
Một số HS phát biểu Lớp nhận xét
HS ghi kết quả vào vơz
HS đọc
HS nhận việc -HS làm việc theo cặp
HS đại diện lên trình bày
Trang 4của Huế rồi tả từng cảnh
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu
màu sắc bao trùm rồi mới tả cảnh cụ thể màu sắc của
từng vật
Sự khác nhau : +Bài Hoàng hôn trên sông Hương
tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian cụ thể tả cảnh
người từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn, lên đèn
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ
-Cho HS trình bày kết qua
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Bài văn gồm 3
phần
Phần mở bài: (Câu văn đầu ) Lời nhận xét chung về
nắng trưa
Phần thân bài Tả cảnh nắng trưa: 4 đoạn
+Đoạn 1:Từ buổi trưa đến lên mãi:Cảnh nắng trưa
dữ dội
+Đoạn 2: tiếp theo đến khép lại:Nắng trưa trong
tiếng võng và câu hát ru em
+Đoạn 3: tiếp theo đến lặng im: Muôn vật trong nắng
+Đoạn 4; tiếp theo đến chưa xong: Hình ảnh người
mẹ trong nắng trưa
Phần kết bài: Lời cảm thán: tình thương yêu mẹ của
con
1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS nhận việc
- HS làm bài 3đến 4 HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét
-HS chép kết quả đúng vào vơz
5 Củng cố, dặn dò
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Dặn HS về nhà chuẩn bị lập dàn ý bài văn tả cảnh
một buổi sáng (hoặc trưa, chiều ) trên đường phố (hay
trong công viên )
1 đến 2 HS nhắc lại -HS ghi lại nội dung cô dặn để vềnhà thực hiện
Trang 5Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu, nhiệm vụ
1-Giúp học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn 2-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
B Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1
-Bút dạ +2, 3 tờ giấy phiếu phô tô các bài tập
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì
các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế
cho từ đã viết Để giúp các em viết văn sinh
động, hấp dẫn hơn, trong tiết học hôm nay, cô sẽ
giúp các em hiểu đựợc thế nào là từ đồng nghĩa,
thế nào là đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn Từ đó các emvận dụng sự hiểu biết của
mình vào học tập và giao tiếp hằng ngày
Ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ
xây dựng với từ kiến thiết
Ở câu b, các em phải s o sánh nghĩa của từ
vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm
-Tổ chức cho HS làm Bài tập
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc
theo kế hoặch nhất định
Kiến thiết là xây dựng theo một qui mô lớn
Như vậy xây dựng và kiến thiết cùng có
nghĩa chung là làm nên một công trình
Vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp
Vàng hoe: có màu vàng nhạt tươi và ánh lên
Vàng lịm: có màu sẫm đều khắp trông rất
hấp dẫn
Như vậy 3 từ trên đều chỉ màu vàng nhưng
mỗi từ thể hiện một sắc thái ý nghĩa khác
nhau
HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT2 (7)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc:
a/ Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây
dựng cho nhau xem có được không?Vì sao
Trang 6hoe, vàng lịm cho nhau xem có được không ?Vì
sao
? Cho HS làm bài (Nếu làm theo nhóm thì GV
phát giấy đã chuẩn bị trước )
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a/Có thể thay thế hai từ xây dựng và kiến
thiết cho nhau vì chúng có nghĩa giống nhau
hoàn toàn là xây dựng đất nước
b/Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay đổi cho nhau được vì nghĩa của
các từ không giống nhau hoàn toàn
-HS làm bài cá nhân (hoặc theo nhóm )-Nếu làm theo nhóm thì đại diện nhóm lên trình bày
thành nhóm từ đồng nghĩa sau khi giải nghĩa
từng từ để thấy được sự đồng nghĩa `
-Cho hs làm bài tập GV dán lên bảng đoạn
văn đã chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Từ việc hiểu nghĩa của từng từ ta thấy bốn từ
in đậm trong đoạn văn được xếp thành hai nhóm
đồng nghĩa là:
Nước nhà, non sông
Hoàn cầu, năm châu
Hướng dẫn hs làm BT2
Cho HS đọc kĩ BT 2, xác định yêu cầu của
BT2 là: tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ đã
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Từ đồng nghĩa với từ đẹp là đẹp đẽ, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi
1 HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn bàng mực khác màu sau kh i giải nghĩa mỗi từ
(Nước nhà là đất nước của mình )(Non sông là núi và sông dùng để chỉ đất nước )
-Năm châu là khắp thế giới gồm châu
Á, châu Au, Phi, Mỹ, Uc -Hoàn cầu là toàn thế giới -Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
HS giải nghĩa từ đẹp là có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm mọi người thích ngắm nhìn hoặc khâm phục
-To lớn là to và lớn -Học tập là học thu nhận kiến thức để hiểu biết
-HS làm theo cặp viết ra giấy nháp những từ tìm được
3 cặp làm bài trên phiếu -Đại diện 3 cặp đem lên bảng phiếu bài làm của cặp mình
-Lớp nhận xét
1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS làm bài cá nhân-2 hs lên bảng trình bày bài làm của mình
-Con búp bê rất xinh được mặc bộ quần
Trang 7Từ đồng nghĩa với từ học tập là học hành,
học hỏi, học việc
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc: Emhãy chọn 1cặp từ đồng
nghĩa ở BT2 và đặt câu với cặp từ đó
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng
áo thật đẹp -Mỗi người chúng ta phải cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt
-Chúng ta phải học hành cho tới nơi tới
Trang 8-Tranh minh họa truyyện trong SGK (phóng to -nếu có )
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
C Các hoạt động dạy học
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta
có biết bao tấm gương sáng ngời, biết bao người đã
sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc
Trong tiết kể chuyện hôm nay cô sẽ kể cho các
em nghe về một thanh niên sớm tham gia CM Anh
hy sinh khi mới 17 tuổi Anh là ai ?Các em hãy
lắng nghe côkể (GV ghi đề bài lên bảng )
-HS lắng nghe
HĐ 1:GV kể lần 1(không sử dụng tranh )
-Giọng kể: chậm, rõ, thể hiện sự trân trọng tự
hào
-GV giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật
sư, thành niên, Quốc tế ca
HĐ 2:GV kể lần 2 (Sử dụng tranh )
-GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã phóng
to lên bảng Miệng kể, tay kết hợp chỉ tranh
-HS lắng nghe
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe côgiáo kể
HĐ1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh
-Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nội dung câu truyện
côđã kể dựa vào tranh minh họa trong SGK, các em
hãy tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
-Tổ chức cho HS làm việc
-Cho HS trình bày Kết quả
-GV nhận xét (đưa bảng phụ Bảng phụ đã viết
đủ lời thuyết minh cho cả 6 tranh )
-GV nhắc lại: Từng tranh các em có thể thuyết
minh như sau: Tranh 1: Lý TỰ Trọng rất thông
minh Anh được cử ra nước ngoài học tập
Tranh 2:Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ
chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển
Tranh 3: Lý TỰ Trọng rất nhanh trí, gan dạ và
bình tỉnh trong công việc
Tranh 4:Trong một buổi mít tinh, anh đã bắt
chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt
*-1 HS thuyết minh về tranh 1, 2, 3 -1 HS thuyết minh về tranh 4, 5, 6
**
-2 HS thuyết minh đủ 6 tranh -Lớp nhận xét
-HS nhìn lên bảng phụ và nghe co
Trang 9Tranh 5 Trước tòa án giặc, anh hiên ngang
khẳng định lí tưởng CM của mình Tranh 6: Ra
pháp trường, anh vẫn hát vang bài Quốc tế ca
HĐ2: HS kể lại cả câu chuyện
-Cho HS kể từng đoạn (với HS yếu, TB )
Cho HS thi kể cả câu chuyện
-GV nhận xét khen những bạn kể hay
giảng
-1 HS kể đoạn 1
1 HS kể đoạn 2-1 HS kể đoạn 3-2 HS thi kể cả câu chuyện -Lớp nhận xét
HĐ 1: gv gọi ý cho HS tự nêu câu hỏi
-Các em có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội
dung câu chuyện
HĐ2: GV đặt câu hỏi cho HS (Chỉ khi nào HS
không tự đặt câu hỏi ) Các câu hỏi có thể là:
H:Vì sao các người coi ngục gọi Trọng là “Ông
Nhỏ “?
H:Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ?
H:Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn khi anh chưa
-Vì chúng sợ khí phách anh hùng củaanh
GV nhận xét tiết học
-GV+HS bình chọn HS kể chuyện hay nhất
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
Tìm đọc thêm những câu ca ngợi những anh
hùng, danh nhân của đất nước
Đe chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
-HS ghi lại lời dặn của GV
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS 1:Emhãy nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ ở tiết tập làm văn trước
HS2:Phân tích cấu tạọ của bài văn Nắng
Các em đã nắm được cấu tạo của một bài
văn tả cảnh qua tiết học tập làm văn trước
Hôm nay, qua việc phân tích bài Buổi sớm
trên cánh đồng, các em sẽ hiểu thế nào là
quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn
tả cảnh
- HS lắng nghe
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-GV giao việc: Các em đcj bài văn Buổi
sớm trên cánh đồng
Tìm trong đoạn trích những sự vật được
tác giả tả trong buổi sớm mùa thu
Chỉ rõ tác giả dùng giác quan naò đểmiêu
tả ?
Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự
quan sát của tác giả rất tinh tế
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a/Những sựvật được tả: cánh đồng, bến
tàu điện, đám mây, vòm trời, giọt sương khăn
quàng, tóc, sợi cỏ gánh rau thơm, tía tô,
những bẹ cải, hoa huệ trắng, bầy sáo…
b/ Tác giả quan sát bằng những giác quan:
thị giác(mây xám đục, vực xanh vời vợi, khăn
quàng đỏ, hoa huệ trắng muốt…) xúc giác
(mát lạnh, ướt lạnh … )
c/Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả(Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên
chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai
của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép
Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
(15)
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc: Các em phải nhớ lại những
gì đã quan sát được: cảnh một cánh đồng,
nương rẫy đường phố…vào một buổi
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu
+đoạn văn -HS nhận việc
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm-Các cá nhân hoặc đại diện nhóm lên trìnhbày
-Lớp nhận xét
Trang 11sáng(hoặc trưa, chiều, rồi ghi lại những gì em
quan sát được)và lập dàn ý
-Cho HS quan sát một vài bức tranh, ảnh
về cảnh cánh đồng, nương rẫy, công viên,
đường phố mà giáo viên đã chuẩn bị trước
đã quan sátđược và lập dàn ý -Một số em trình bày
-Tiếng chổi quét của các công nhân vệsinh vang lên quèn quẹt
-Đèn đường vụt tắt +Đường phố sáng dần đã nhìn rõ mặtngười đi trên đường
-Xe cộ qua lại nhiều hơn Có xe của côngnhân đi làm sớm, mũ bảo hiểm sùm sụp trênđầu
-Một vài tốp các cụ già gọn ghẽ trong quần
áo thể thao, giầy vải thung th ăng đến côngvi
ên vừa đi vừa tr ò chuyện vui vẻ +Sau sáu giờ, đường phố nhiều thêmnhững xe máy của phụ huynh chở con đếntrường
-Các quán đ ã đông ngư ời ngồi ăn sáng -Kết bài: Em cũng xuống nhà làm vệ sinh
cá nhân, chuẩn bị ăn sáng rồi đi học -
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả
quan sát viết vào vở dàn ý tả một cảnh HS đã
1-Tìm đựoc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2-Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn từ đó biết cân nhắc lựa chọn từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể
2 Đồ dùng dạy học
Trang 12-Bút dạ +bảng phụ hoặc phiếu phô to nội dung BT1+BT3
-Một vài trang từ điển được phô tô
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thế nào là từ đồng nghĩa ?Thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn ?Thế nào là từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
-Làm lại bài tập 2 phần luyện tập của tiết
-Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ
đồng nghĩa,về từ đồng nghĩa hoàn toàn, và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn, trong tiết học
hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vận dụng
những kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để
làm các bài tập
HS lắng nghe
Hđ1:Hướng dẫn HS làm BT1(10’)
Cho HS đọc yêu cầu BT1
-GV giao việc: Bài tập cho 4 từ: xanh, đỏ,
trắng, đen Nhiệm vụ của các em là tìm những
từ đồng nghĩa với 4 từ đó
-Cho HS làm bài theo nhóm GV chia việc
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: ……
HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2 (9’)
-Cho HS đọc yêucầu của BT2
-GV giao việc: Các em chọn một trong số
các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó
lại lần lượt là: điên cuồng, tung lên, nhô lên,
sáng rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối
HS chú ý lắng nghe
HS làm bài cá nhân
1 số HS đọc câu của mình đặt Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu +đọc đoạn văn Cá hồivượt thác Cả lớp đọc thầm
-HS làm cá nhân
HS trình bày Lớp nhận xét
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3
Trang 13Dặn HS xem trước bài ở tuần 2
Trang 14TẬP ĐỌC Quang cảnh làng mạc ngày mùa
2 Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn một đoạn văn
3 Các hoạt động dạy –học
Em hãy đọc đoạn 1 bài Thư gửi các học
sinh và trảlời câu hỏi:
Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì đặc
biệt so với những ngày khai trừờng khác ?
Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau:
Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Là ngày khai trường đầu tiên sau khi nước tagiành độc lập
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước nhà theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
Có những em sinh ra và lớn lên ở thành phố
Có những em sinh ra và lớn lên ở một vùng
quê Nơi nào trên đất nước ta cũng đều có vẻ
đẹp riêng của nó Hôm nay cô đưa các emvề
thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh
HĐ2:HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn: 4 đoạn
Đ1:Từ đầu đến Nắng nhạt ngã màu vàng hoe
Đ2: Tiếp theo đến vạt áo
Đ3:Tiếp theo đến quả ớt đỏ chói
-Cho HS giải nghĩa từ
HĐ4:GV đọc diễn cảm toàn bài
-Giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng như đã
hướng dẫn ở trên
HS lắng nghe cô giáo đọc
HS dùng viết chì đánh dấu đoạn -HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần)
Trang 15-Cho HS đọc đoạn bài văn
và trả lời câu hỏi 1
H:Nhận xét cách dùng một từ chỉ màu vàng để
thấy tác giả quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm
H: Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng
quê ngày mùa ?
H:Những chi tiết nào nói về con người trong
cảnh ngày mùa ?
H:Các chi tiết trên làm cho bức tranh làng quê
như thế nào ?
H:Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha
thiết của tác giả đối với quê hương ?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, đọc lướt bài văn
-lúa—vàng xuộm -nắng –vàng hoe xoan –vàng lịm
tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt ……ra đồng ngay
Vì phải là ngừoi rất yêu quê hương tác giả mới víết được bài văn tả cảnh ngày mùa hay như thế
Gạ ch dư ới tất cả những từ ngữ chỉ màu vàng
-GV đọc diễn cảm đoạn văn một lần ( đọc tr ên
bảng phụ đ ã chuẩn bị trư ớc )
HĐ2: HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét +khen HS nào đọc hay hơn
Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn đã
học+chuẩn bị bài nghìn năm văn hiến
Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
Trang 16CHÍNH TẢ Nghe viết:Việt Nam thân yêu Qui tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1—Nghe -viết đúng, trình bày đúng đoạn của Nguyễn Đình Thi
2-Nắm vững qui tắc viết chính tả với c /k, g/ gh, ng/ngh
2 Đồ dùng dạy –học
Bút dạ +một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm hoặc chơi trò chơi thi tiếp sức
3 Các hoạt động dạy –học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Để có được đất nước Việt Nam tươi đẹp
như ngày hôm nay, cha ông ta đã phải đổ biết
bao mồ hôi, nước mắt, phải đổ biết bao xương
máu Giờ đây đất nước ta có những biển rộng
mênh mông, những dòng sông đỏ nặng phù
sa, những cánh cò bay lả dập dờn
Đó là nội dung bài chính tả Việt Nam thân
yêu của nhà thơ Nguyễn Đình Thi mà hôm
nay các em được viết
-HS lắng nghe
HĐ1:GV đọc toàn bài một lượt(2’)
-GV đọc thong thả, rõ ràng với giọng tha
thiết tự hào
-Giới thiệu nội dung chính của bài chính
tả Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về
truyền thống lao động cần cù, chịu thương
chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc
Việt Nam Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt
Nam tươi đẹp
-Luyện viết những từ HS dễ viết sai: dập
dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn
-GV nhắc HS quan sát cách trình bày bài
thơ theo thể thơ lục bát
-HS tự phát hiện lỗi và sữa lỗi (ghi ra lềtrang vở )
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sữa lỗi -HS lắng nghe để rút ra kinh nghiệm
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2(5’)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc:
Một là: Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc
ngh để điền vào chỗ ghi số 1 trong bài văn
sao cho đúng
-1 HS đọc to,cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 17Hai là: Chọn tiếng bắt đầu bằng g hoặc
gh để điền vào chỗ ghi số 2 trong bài văn
Ba là: Chọn tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
để điền vào chỗ ghi số 3
-Tổ chức cho HS làm bài:
GV dán BT2 đã chuẩn bị trước lên bảng
chia nhóm và giao công việc cho từng nhóm
GV nêu cách chơi: Mỗi nhóm 3 em 3 em
trong nhóm nối tiếp nhau, mỗi em điền một
tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt
như vậy cho đến hết bài Thời gian 2’ từ khi
co lệnh
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2 (5’)-GV
giao việc: Các em có 3 việc cụ thể:
,Một là: phải chỉ rõ đứng trước I,e,ê, thì
phải viết k hay c?
Hai là: Đứng trước i e ê phải ghi g hay
ngh ?
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS chép lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm -HS lắng nghe GV giao việc-HS làm bài cá nhân hoặc theo nhóm đôi -Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở BT
-GV nhận xét tiết học
Dặn HS làm bài sai nhớ sữa lại và chuẩn
bị bài cho tiết học sau
Trang 18TUẦN 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ: xanh, đỏ,
trắng, đen và đặt câu với 4 từ tìm được
Để giúp các emcó thêm nhiều từ ngữ khi viết về đề tài Tổ
quốc, trong tiết học hôm nay, cô sẽ cùng các em mở rộng, hệ
thống hóa vốn từ về Tổ quốc Sau đó các em sẽ luyện đặt câu
với những từ ngữ xoay quanh chủ đề này
HĐ1:Hướng dẫn HS làm BT1(7’)
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-GV giao việc:
Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh hoặc bài Việt
Nam thân yêu
Các em chỉ tìm một trong hai bài trên những từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc
Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm
những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
-Cho HS làm bài GV phát phiếu đã chuẩn bị trước cho
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét +chốt lại những từ đúng: quốc gia, quốc
thiều, quốc phòng, quốc khánh, quốc sử …
Trang 19HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4(7’)
-Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc cho HS:
BT cho 5 từ ngữ Nhiệm vụ của các em là chọn một trongcác từ ngữ đó và đặt câu với từ mình chọn
-Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khẳng định những câu HS đặt đúng đặthay VD:
a/ Việt Nam là quê hương của em
b/ Quê hương, bản quán của em là Việt Nam
c/ Việt Nam là nơi chôn rau cắt rốn của em
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết vào vơ các từ đồng nghĩa với Tổquốc
Trang 20LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về từ đồng nghĩa
Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ đồng
nghĩa, bài học hôm nay sẽ đưa ra một số bài tập để
các em luyện tập Sau đó, các emvận dụng những
hiểu biết về từ đồng nghĩa để viết đoạn văn sao cho
Các em đọc đoạn văn đã cho
Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn đó
Emnhớ dùng viết chì gạch dưới những từ đồng nghĩa
trong SGK
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những từ
đồng nghĩa là: Me, u, bu, bầm, bủ, mạ
GV nói thêm: Tất cả những từ nói trên đều chỉ
người đàn bà có con ,trong quan hệ với con Đọc âm
khác nhau nhưng nghĩa giống nhau
-Cho HS làm việc ( HS có thể làm việc cá nhân
hoặc làm việc theo nhóm)
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các
nhóm từ đồng nghĩa như sau:
- bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang,
-lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh
-Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu
-Một số HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân Từng emxếp các từ đã ch o thành từng nhóm từđồng nghĩa
- HS trình bày -Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm
- HS nhận việc
- HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày kết quả bàilàm
-Lớp nhận xét
Trang 21-Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc: Các em viết một đoạn văn khoảng
5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT2
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả và khen những HS viết
đoạn văn hay
Ví dụ 2:
Bầu trời xanh mênh mông Biển cả bao la như vô tận Sóng biển lấp loáng dưới ánh nắng chói chang Bãi biển vắng ngắt không một bóng người Rặng phi lao đứng hiu hắt bên cồn cát nóng
Trang 22TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh
( Một buổi trong ngày )
2 HS lần lựợt đọc lại bài viết của mình
Trong tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em
biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh một buổi trong
ngày từ những điều đã quan sát được Sau đó,
Các em xem lại dàn bài về một buổi trong
ngaỳ trên đường phố( hay trong công viên, vườn
cây )
Các em nên chọn viết một đoạn văn cho
phần yhân bài dựa vào kết quả đã quan sát
được
- Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV lưu ý
cho HS cần giới thiệu tả cảnh ỏ đâu ?Tả cảnh đó
vào buổi sáng, trưa hay chiều
- GV nhận xét về cách viết về nọi dung đoạn
văn các em đã trình bày, khen những HS viết
đoạn văn hay
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm 2 bàivăn
-Từng em HS đọc cả 2bài và dùng viếtchì gạch duwí những hình ảnh mình thích
- HS lần lượt trình bày trước lớp nhữnghình ảnh mình thích và nêu lí do mình thích
- 1 HS đọc to,lớp lắng nghe
- HS nhận việc
- HS làmbài cá nhân -Một số em đọc đoạn văn đã viết -Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học -Yêu cầu HS về nhà
hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn đã viết ở lớp
-Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theò
Trang 23TẬP ĐỌC Nghìn năm văn hiến
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1 Biết đọc một văn bảng có bảng thống ke giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam –đọc
rõ ràng, rành mạch với giọng tựhào
2 Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
3 Các hoạt động dạy –học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đọc từ đầu đến chín vàng bài Quang cảnh
làng mạc ngày mùa Emhãy kể tên những sự vật
trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó
Em hãy đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi
sau: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương ?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS đọc+trả lời câu hỏi
- Những sự vật đó là: lúa, nắng, quảxoan ,lá mít…
- Các màu vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm vàng ối…
-Phải là người có tình yêu quê hươngtha thiết mới viết được bài văn hay nhưvậy
Đất nước ta có nền văn hiến lâu đời Quốc
Tử Giámlà một chứng tích hùng hồn về nền văn
hiến đó Hômnay, côvà các em sẽ đến thăm Văn
Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội
qua bài tập đọc: Nghìn năm văn hiến
- HS lắng nghe
HĐ1: GV đọc cả bài một lượt
- Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện niềm tự
hào về truyền thống văn hiến của dân tộc Đọc
bảng thống kê theo hàng ngang
HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ
Đ oạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê
Đoạn 3:Còn lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc trên từng đoạn và
đọc từ ngữ dễ đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng
Nguyên
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc cả bài -Cho HS
đọc cả bài
- Cho HS đoc chú giải trong SGK +giải nghĩa
từ HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ1:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1
Au mới được cấptừ năm 1130
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm -Cả lớpđọc thầm và phân tích bảng thống kê
Trang 24- Cho HS đọc đoạn 2
H:Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho
biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?
Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất ? Nhiều trạng
nguyên nhất ?
HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2+ cả
bài - Cho HS đọc đoạn 3
H: Ngày nay trong Văn Miếu ,còn có chứng
tích gì về một nền văn hiến lâu đời ?
H: Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hiến
- GV đưa bảng phu đã ghi sẵn bảng thống kê
về việc thi cử của các triều đại lên bảng
- HS thi đọc -Lớp nhận xét
Trang 25KỂ CHUYỆN
Kể chuyện đã nghe, đã đọc 1, Mục tiêu, nhiệm vụ
1 – Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện về anh hùng, danh nhân của đất nước
2 Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩ a câu chuyện
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? lời câu hỏi - 2 HS kể lại câu chuyện Lí Tự Trọng và trả
- người anh hùng hiên ngang bất khuấttrước kẻ thù
- là người thanh niên phải có lí tưởng
- làm người, phải biết yêu đất nước Đất nước ta có biết bao anh hùng, danh
nhân Họlà những người đã có công ráta lớn
trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể
cho cô và cả lớp nghe về những anh hùng,
danh nhân của đất nước mà các em biết
- ĐỀ: Hãy kể một câu chuyện đã đư ợc
nghe hoặc đư ợc đọc về các anh hùng, danh
nhân của nư ớc ta
- GV giải thích từ danh nhân: người có
danh tiếng có công trạng với đất nước, tên
tuổi được muôn đời ghi nhớ
- GV giao việc
- Các em đọc lại đề bài và gợi ý SGK một
lần Sau đó các em lần lượt nêu tên câu
chuyện các em đã chọn
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện ( 18’)
- Cho HS kể mẫu phần đầu của câu
chuyện
- Ch o HS kể chuyện theo nhóm+ trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện ( GV chia nhóm cụ
- Từng HS đọc lại trình tự kể chuyện
- 2 HS khá giỏi kể mẫu - Các thành viêntrong nhóm kể cho nhau nghe câu chuyện củamình và trao đổivề ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể
- Lớp nhận xét +bình chọn bạn kể hay vànêu ý nghĩa câu chuyện đúng và hay nhất
Trang 26CHÍNH TẢ
Nghe viết: Lương Ngọc Quyến
Cấu tạo của phần vần
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1 Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
2 –Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ
2 Đồ dùng học tập
- Bút dạ + vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo BT3
3 Các hoạt động day – học
- Kiểm tra 2 HS lên bảng +Lớp làm vào bảng con
Em hãy nhắc lại qui tắc viết chính tả với ng/ngh, g/
Đứng trước các âm còn lạilà ng,c,
g
- HS2: Viết trên bảng lớp, cả lớpviết vào bảng con
+nga-nghe + gà –ghi+cá- kẻTrong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, có
biết bao người con ưu tú củađất nước đã hy sinh anh
dũng Tuy họ đã hy sinh nhưng tấm lòng trung với
nước của ho còn sáng mãi Hôm nay, cô se giới thiệu
với các em về một trong những tấm gương sáng đo qua
bài chính tả Lương Ngọc Quyến
- - HS lắng nghe
Hđ1: GV đọc toàn bài chính tả một lượt
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt: giọng to rõ,
thể hiện niềm cảm phục
- GV giới thiệu nét chính về Lương Ngọc Quyến:
Lương Ngọc Quyến sinh năm 1885và mất năm 1937
Ông là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can Ông đã
từng qua Nhật để học quân sự, qua Trung Quốc mưu
tập hợp lực lượng chống Pháp Ông bị giặc bắt vẫn
luôn giữ khí tiết Sau khi được giải thpát ông liền
tham gia nghĩa quân và đã hy sinh anh dũng Hiện nay
ở Hà Nội có một phố mang tên ông
- Cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai: Khoét,
- HS tự phát hiện lỗivà sữa lỗi
- Từng cặp HS đổitập cho nhau
để chữa lỗi
HĐ1:Hướng dẫn HS làm BT2(4)
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giao việc: Các emghi lại phần vần của những
tiếng in đậm trong câu a và câu b, nhớ ghi ra giấy
Trang 27-Tổ chức cho HS làm bài
- Ch o HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a/ Trạng Nguyên trẻ nhất là ông Nguyễn Hiền quê
ở Nam Định, đỗ đầu khoa thi tiến sĩ năm 1247, lúc
vừa 13 tuổi
b /Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước ta là làng Mộ
Trạch, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Dương: 36 tiến Sĩ
- 3 HS làm bài vào phiếu lên dántrên bảng lớp
Trang 28- Tranh minh họa các màu sắc gắn với các sự vật và con người được nói đến trong bài thơ
- Bảng phụ để ghi những câu văn cần luyện đọc
3, Các hoạt động dạy –học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ch 2 HS kiểm tra
GV: Emhãy đọc đoạn 1 của bài Nghìn năm
văn hiến và trả lời câu hỏi sau:
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì ?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn
hiến Việt Nam ?
- HS2 đọc +trả lời
- Việt N am là đất nước có nền văn lâuđời
Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta cs
biết bao sắc màu tươi đẹp Có màu đỏ của lá cờ
Tổ quốc, màu vàng của cánh đồng lúa chín
mênh mông ,màu xanh của những cánh rừng bạt
ngàn …Màu sắc nào cũng đáng yêu đáng quí
Đó cũng chính là thông điệp mà nhà thơ Phạm
Đình An muốn gửi đến chúng ta qua bài Sắc
- Cách ngắt giọng: nghỉ một nhịp sau mỗi
dòng thơ dòng thơ, nghỉ hai nhịp sau mỗi khổ
thơ
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Màu đỏ,
Máu, Lá cờ, Khăn quàng, màu xanh, biển, bầu
trời, màu vàng, rực rỡ …
HĐ2:HS đọc từng khổ nối tiếp nhau
Cho HS đọc nối tiếp nhau
- Luyện đọc từ ngữ: Sắc màu, rừng, trời, sờn
…
HĐ3: Hdẫn HS đọc cả bài
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc thầm +
giải nghĩa từ ( nếu HS không hiểu )
HĐ4: GV đọc điễn cảm toàn bài
- Cách ngắt, nhấn giọng, giọng đọc như đã
GV: Các em đọc lại bài thơ 1 lượt suy nghĩ - Cả lớp đọc 1 lượt
Trang 29và trả lời câu hỏi sau:
H : Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?
H: Những màu sắc ấy gắn với sự vật và người
ra sao ?
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ đối với đất nước
- bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu: đỏ,xanh, vàng, tím, trắng, đen, nâu …
- Bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu trên đấtnước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đấtnước
Khăn quàng đội viên //
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Hướng dẫn HS học thuộc lòng
Các em học thuộc lòng từng khổ thơ sau đó
đọc cả bài và thi nhau đọc thuôc
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét khen thưởng những HS thuộc
đọc một bảng thống kê Trong tiết TLV hôm nay, các
em biết thêm về tác dụng của số liệu thống kê, biết
thống kê các số liệu đơn giản và trình bày kết quả
thống kê theo biểu bảng
- HS lắng nghe
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1( 8 ‘)
- GV giao việc:
Trước hết các em phải đọc lại bài Nghìn Năm
Văn Hiến Sau đó, các em trả lời đầy đủ 3 yêu cầu
a,b, c đề bài đặt ra
- 1 HS đọc to, Lớp lắng nghe
- HS đọc bài Nghìn Năm Văn Hiến
- 1 số HS nhắc lại
Trang 30- GV chốt lại ý đúng của câu b/
+ Các số liệu thống kê trình bày dưới 2 hình thức
Nêu số liệu ( số khoa thi, số tiến sĩ từ năm 1075
đến 1919, số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn
lại đến ngày nay)
Trình bày bảng số liệu ( so sánh số khoa thi, số
tiến sĩ, số trạng nguyên của các triều đại
Cách thông kê như vậygiúp người đọc dễ tiếp
nhận thông tin ,giúp người đọc có điều kiện so sánh
số liệu, tránh được việc lặp từ ngữ
C/Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì ?
- GV chốt lại ý đúng: Các số liệu thóng kê là bằng
chứng hùng hồn, giàu sức thuyết phục chứng minh
rằng: dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền
thống văn hóa lâu đời HĐ 2: Hướng dẫn HS làm
BT2 ( 10’)
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ thống kê học
sinh từng tổ trong lớp theo 4 yêu cầu sau: a/ Số HS
-Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
Trang 31- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
2 Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM
H: Em hãy đọc thuộc bài thơ Sắc màu em yêu
và trả lời câu hỏi:
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? Vì sao ?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ đối với đất nước ?
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc trên đất nước.Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đất nước
Vở kịch Lòng Dân của Nguyễn Văn Xe được
nhận giải thưởng văn nghệ trong thời kỳ chống
Pháp Trong tiết học hôm nay, cô chỉ giới thiệu
với các em đựợc một đoạn trích Tuy vậy qua
đoạn trích này, các em cũng hiểu được tấm lòng
của người dân Nam bộ nói riêng, người dân cả
nước nói chung đối với Đảng, đối CM
- GV ghi tựa đề lên bảng
+ Chú ý đổi giọng, hạ giọng khi đọc các chữ
trong ngoặc đơn nói về hành động, thái độ của
nhân vật
+ Giọng của cai lính hống hách xấc xược
+ Giọng dì Năm: tự nhiên ở đoạn đầu, nghẹn
ngào ở đoạn sau
HĐ2: Hứong dẫn HS đọc đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm ( Chồng tui
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc lại toàn bài một lượt
- 1 HS đọc phần giới thiệu nhân vật,cảnh trí, thời gian
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
- GV giao việc: Lớp trưởng điều khiển cho cả
lớp thảo luận câu hỏi 1 và 2 trong SGK
+ Lớp trưởng lên bảng đọc câu hỏi
- GV cho cả lớp đọc thầm lại bài một lần
nữavà lớp phó lên điều khiển lớp thao luận câu
- 1 HS đọc phần giới thiệu về nhânvật, cảnh trí, thời gian
- Lớp trưởng lên bảng
- Cả lớp trao đổi thảo luận
Dì bình tĩnh trả lời các câu hỏi của tên cai Dì nhận chú cán bộ là chồng dì
Trang 32hỏi: Dì N ăm đấu trí với đị ch khôn khéo như th ế
nào đe b ảo vệ chú cán bộ
Câu3: SGK
- GV chốt lại: Trong bài tình huống kết thúc
màn 1 là hấp dẫn vì dì Năm làm bọn giặc hí hững
tưởng dì sắp khai nhưng chúng tẻn tò khi dì dặn
con trai mình Tình huống đó thể hiện mâu thuẩn
kịch lên đỉnh điểm sau đó giải quyết rất nhanh và
gọn
Dì kêu oan khi bị địch trói Dì vờ trối trăn căn dặn con mấy lời
- HS tự lựa chọn tình huống mìnhthích
Nghỉ 2 nhịp (//)ở chỗ ngăn cách giữa nhân vật
và lời nói của nhân vật, ở cuối câu
Nghỉ một nhịp (/)ở chỗ dấu phẩy
( GV đưa bảng phu đã viết trước đoạn 1 dùng
phấn màu ngắt nhịp, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng sau đó tổ chức cho HS đọc
- Cho HS đọc phân vai: GV chia HS thành
nhóm 6 em, mỗi em sắm một vai Em đóng vai
người dẫn chuyện nhớ đọc phần mở đầu và đoc tất
cả phần ghi trong ngoặc đơn
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm theocách ngắtgiọng, nhấn giọng được đánhdấu ở trên bảng phụ
- HS chia nhóm và từng nhóm đượcphân vai
2 nhóm lên thi
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học và biểu dương những
HS đọc tốt
- Yêu cầu các nhómvề tập đóng màn kịch trên
Dặn các em về nhà chuẩn bị cho bài TĐ sắp
tới, đọc trứớc màn 2 của vở kịch Lòng Dân
- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả
đã viết ở tiết LTTC trước Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em mở
- Ch HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV giao việc: BT1 cho 6 nhóm từ a,b,c,d
Nhiệm vụ của các em là chọn các từ cho trong
- HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
theo
Trang 33ngoặc đơn để xếp vào các nhóm đã cho sao cho
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc Các chỉ rõ mỗi câu tục ngữ,
thành ngữ đã cho ca ngợi những phẩm chất gì của
con người Việt Nam ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
a/ Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ,
không ngại khó, ngại khổ
b/……
c/…
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 ( 10’)
- Cho HS đcj yêu cầu BT3
- GV gia việc: Các em đọc thầm lại truyện Con
rồng cháu tiên Ở câu a các em làm việc cá nhân
câu b/ các em làm việc theo nhóm Ở câu c/ làm
việc cá nhân
- GV chốt lại ý đúng ; Gọi đồng bào vì: đồng là
cùng ; baò là caí rau nuôi thai Ynói tất cả đều sinh
ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
Đồng diễn: cùng biểu diễn
Đồng ca: Cùng hát chung một bài
C/ Cho HS đặt câu
- Cho HS đặt câu mình đã đặt
- GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay
- HS làm bài theo nhóm Ghi kếtquả vào phiếu
- Đại diện nhóm lên dán kết quả bàilàm lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- HS tự chọn từ bắt đầu bằng tiếngđồng và đặt câu
- Một số HS đặt câu
- Lốp nhận xét -
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT4
Trang 34Thứ ngày tháng năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1—Biết sự dụng một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu đoạn văn
2- - Nắm được ý chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho Biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ tục ngữ đó
- 2 HS lần lượt lên bang làm BT2, 3
của tiết luyện từ và câu bài trước
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện
tập về từ đồng nghĩa Qua luyện tập các em sẽ sử
dụng một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu
đoạn văn Cũng qua tiết học này các em sẽ nắm
được ý nghĩa chung của các thành ngữ, tục ngữ đã
ch o, biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ,
tục ngữ đo
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập ( 8’)
- GV giao việc:
Các em quan sát tranh trong SGK
BT đã cho trước 1 đoạn văn và còn để trống một
số chỗ Các em chọn các từ Xách ,Đeo, Khiêng,
Kẹp, Vác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn
đó sao cho đúng
-Cho HS làm bài ( nhắc HS lấy bút chì điền
vào chỗ trống trong SGK, phát 3 tờ giấy khổ to
- GV giao việc: Các em có nhiệmvụ chọn ý
trong ngoặc đơn sao cho ý đó có thể giải thích
nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ đã
cho
- Cho HS làm bài
- Cho Hs trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng nhất là: Gắn bó
với quê hương là tình cảmtự nhiên Ý này có thể
giải thích nghĩa chung của cả 3 câu trên
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 ( 12’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: 3 việc
+ Các em đọc lại bài sắc màu em yêu
+ Chọn 1 khổ thơ trong bài
+ Viết đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự
- 1 HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a,b, c
- HS lần lượt ghép ý vào 3 câu
Trang 35vật mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ
2 HS lần lượt kể lại một câu chủện
đã được nghe hoặc được đọc về các anhhùng, danh nhân của nước ta
Xung quanh chúng ta đã có biết bao người tốt
Họ đã làm được rất nhiều việc tốt để góp phần xây
dựng quê hương, đất nước thân yêu Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ kể cho nhau nghe về một việc
làm tốt của một nguwì mà em biết …
- GV ghi lời tựa bài lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề (
8’)-Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ
ngữ quan trọng
Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đ ấ t nư ớc của một người em biết
- GV nhắc lại yêu cầu: Các em nhớ kể việc làm
tốt của một người mà em biết chứ không phải
chuyện mà em biết qua sách báo Các em có thể kể
việc làm tốt của chính các em
- Cho HS đọc gợi ý và trao đổi các nội dung
trong gợi ý đó
H: Những việc làm thể hiện ý thức xây dựng quê
hương đất nước đó là những việc làm gì?
- Cho HS đọc lại các gợi ý
- - Cho HS nói về đề tài mình kể
HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm
10’
- Ch o HS đọc lại gợi ý 3
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
HĐ3: hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp 10’
- Cho HS kể mẫu
-Cho HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài và gợi y
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- HS đọc to gợi ý 2, 3
- Một số HS nói trước lứp về đề tài,
về người mình đã chứng kiến, tham gia
và sẽ kể cho các bạn nghe
- 1 HS giỏi, khá kể mẫu cả lớp lắngnghe
- 2 HS kể
- Đại diện nhóm thi
Trang 36- Cho HS thi kể
- GV nhận xét và bình chọn những câu chuyện
hay nhất, người kể chuyện hay nhất
- Lớp nhận xét + bình chọn người kểchuyện hay câu chuyện hay
- - GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS:
+ Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
+ Chuẩn bị tiết kể chuyện sau
Thư ngày tháng năm 2006
TẬP ĐỌC
Lòng dân ( Tiếp theo )
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1- Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch
- Biết cùng các bạn đoc phân vai, dựng lại toàn bộ vở kịch
2-Hiểu nội dung ý nghĩa của toàn bộ vở kịch:
Trong cuọc đấu trí với giặc, để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Vở kịch nói lên tấm lòng s ắt son của người dân đối với CM
2 Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho 1 nhóm HS lên đọc phân vai đoạn 1
H: Em hãy nêu nội dung phần 1 của vở kịch phân vai 4 HS lên đọc đoạn 1 theo hình thức
- 1 HS lên trình bày: chú cán bộ bị bọngiặc rượt đuổi bắt, hết đường chạy vào nhà
dì Năm Dì đưa chú một chiếc áo khác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăncơm, dì Năm nhận chú cán bộ là chồng
Ở tiết tập đọc trước, các em đã được học màn
1 vở kịch Lòng Dân Kết quả màn 1 là lời dặn dò
của dì Năm với con trai mình Không biết dì
Năm có cứu được chú cán bộ hay không ? Màn
2 của vở kịch hôm nay chúng ta học sẽ giúp các
em biết được điều đó
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS lắng nghe
HĐ1: GV đọc diễn cảm 1 lượt
- Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch Đổi
giọng khi đọc những chữ trong ngoặc đơn nói về
thái độ, hành động của nhân vật
Giọng cai và lính khi dịu giọng mua chuộc
lúc hống hách
Giọng An: thật thà hồn nhiên
Giọng dì Năm, chú cán bộ: bình tĩnh
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến chú cán bộ ( để tôi đi
Trang 37- HS đọc 3 đoạn nối tiếp 2 lượt
- HS đọc từ theo sự hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc lại toàn bộ vở kịch
- 1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩa từ
GV: Trước hết các em đọc lại đoạn một và
trao đổivề câu hỏi 1 Cô mời lớp trưởng lên điều
khiển cho lớp thảo luận câu hỏi 1
Lớp trưởng: đọc câu hỏi 1
của người dân đối với CM Người dân tin yêu
CM sẵn sàng bảo vệ CM Lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của CM
-
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Lớp trưởng lên điều khiển
- An trả lời không phải tía làm chochúng hí hửng tưởng An khai thật Bọn giặctức tối khi nghe An giải thích em gọi bằng
ba chứ không gọi bằng tía
- Cả lớp đọc thầm
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy Đến khi bọn giặcđịnh trói chú cán bộ đưa đi dì mới đưa giấy
tờ ra Dì nói to tên chồng, tên bố chồngnhằm báo cho chú cán bộ biết mà nói theo
- HS phát biểu tự do
Hđ1 GV hướng dẫn HS đọc
( Như đã hướng dẫn ở trên )
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện
đọc lên và yêu cầu HS dùng phấn màu gạch
chéo (/) ở những chỗ cần ngắt gịong, gạch dưới
-2 nhóm lên thi đọc
- Lớp nhận xét
- G V nhận xét tiết học, biểu dương những
học sinh học tốt
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau
Tuần Thứ ngày tháng năm Tiết ………
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(MỘT HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN)
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1-Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát chọn lọc chi tiết của nhà văn TÔ HOÀI qua bài
văn mẫu Mưa Rào, hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh mưa
2 – Biết chuyển những điều quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ý chi tiết, với cácphần mục cụ thể, biết trình bày cụ thể, biết trình bày dàn ý đó trước các bạn rõ ràng tự nhiên
2 Đồ dùng dạy học
- Những ghi chép của học sinh khi quan sát một cơn mưa
-Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to
Trang 383 Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra bảng thống kê của tiết TLV trứớc
(kiểm tra 3 vở của cả lớp)
- GV chấm vở 3 HS
- GV nhận xét
- Cả lớp để vở ra đầu bàn để giáo viênkiểm tra
Các hiện tượng thiên nhiên xung quanh
chúng ta có rất nhiều điều lí thú: mưa, gió, sấm,
chớp, trăng, sao Làm sao có thể tả một hiện
tượng thiên nhiên thật hay thật hấp dẫn Bài học
hôm nay sẽ giúp các em luyện tập miêu tả một
trong những hiện tượng đó: một cơn mưa
- HS lắng nghe
HĐ1 Hướng dẫn HS làm BT1 ( 13’)
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV giao việc: Các em đọc bài Mưa Rào và
trả lời cho cô 4 câu hỏi trong SGK
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại ý trả lời đúng
a/ Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến
- Mây: bay về, mây lớn …
-Gió: thổi giật …
b/ Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ
lúc bắt đầu và lúc kết thúc cơn mưa
- Tiếng Mưa: lẹt đẹt, lách tách ……
Hạt mưa: những giọt nước lăn ……
c/ Những từ ngữ, chi tiết miêu tả cây cối con
vật, con vật trong và sau cơn mưa:
- Trong cơn mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫy tay
run rẩy ……
- Sau cơn mưa: trời rạng dần, chào mào hót
râm ran
d/ Tác giả đã quan sát bằng thị giác (nhìn),
bằng thính giác (nghe) bằng xúc giác (cảm nhận
bằng da), khứu giác (ngửi)
GV: Nhờ có khả năng quan sát tinh tế, tác giả
đã viết được 1 bài văn tả cơn mưa rào rất hay
Qua đó ta thấy được nghệ thuật quan sát và miêu
tả tài tình của tác giả
HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT2 15’
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc: Các em đã quan sát và ghi lại
về một cơn mưa Dựa vào những quan sát đã có,
các em hãy chuyển thành dàn ý chi tiết
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu
của BT, bài MƯA RÀO, đọc 4 câu hỏi -Cả lớp đọc thầm kĩ bài MƯA RÀO
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS dùng bút chì gạch dưới những chitiết giáo viên vừa chốt
- HS dùng viết chì gạch dưới những từngữ tả tiếng mưa, giọt mưa
- HS dùng viết chì gạch dưới những chitiết GV đã nêu
Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý
- Đọc trước và chuẩn bị cho bài học TLV tới
Trang 39Thứ ………ngày……… tháng……… năm ………
Tiết ………
TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh
1 Mục tiêu, nhiệm vụ
1 – Biết chuyển một phần dàn ý của bài văn tả cảnh cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh
2 –Biết hoàn chỉnh các đoạn văn viết dở dang
2 Đồ dùng dạy học
- Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của HS
3 Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chấm bài làm HS đã hoàn chỉnh của tiết
TLV trước
- GV nhận xét chung
3 HS nộp bài để GV chấm
Ở tiết TLV trước, các em đã lập dàn ý của
bài văn miêu tả cơn mưa Trong tiết học hôm
+ Đọc kĩ lại đề, yêu cầu
+ Chỉ ra được nội dung chính của mỗi đoạn
+ Viết thêm vào những chỗ có dấu (… )
để hoàn chỉnh nội dung của từng đoạn
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày ý chính của 4 đoạn văn
- GV chốt lại ý đúng của 4 đoạn văn
Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt rồi
tạnh ngay
Đoạn 2: Cảnh tượng muôn vật sau cơn
mưa
Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa
Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn
mưa
- GV cho HS viết thêm đoạn văn
- GV cho HS trình bày đoạn văn
- GV nhận xét và chọn 4 đoạn văn hay nhất
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen những học sinh viết
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS nhận việc
- HS đọc thầm lại đề + yêu cầu + 4 đoạn
Xác định ý chính của mỗi đoạn
Một số HS trình bày
- Lớp nhận xét
- HS làm bài cá nhân viết thêm vào chỗ
có dấu (…) phần cần thiết phù hợp với nộidung đoạn
- Một vài HS đọc đoạn văn khi đã viếtthêm phần còn thiếu
- Lớp nhận xét
- HS xem lại dàn bài tả cơn mưa đã làm ởtiết TLV trước
-Chọn phần trong dàn bài-Viết phần đã chọn thành đoạn văn
- Một số HS đọc cho cả lớp nghe đoạnvăn mình đã viết
- Lớp nhận xét