1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7

79 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7

Trang 1

Tuần1 TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

1 Mục tiêu nhiệm vụ -

1/ Đọc trôi chảy bức thư

-Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài - Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy

3/ Học thuộc lòng một đoạn thơ

2 Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng

3 Các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài

Trong môn tiếng việt lớp 5, các em sẽ được

học về 5 chủ điểm:

Việt Nam Tổ quốc em

-Cánh chim hòa bình

-Con người với thiên nhiên

-Giữ lấy màu xanh

-Vì hạnh phúc ngày mai

Tiết học đầu tiên hôm nay cô sẽ giới thiệu với

các embài Thư gửi các học sinh Nội dung như

thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong

những gì ở các em học sinh? Để biết được điều đó

chúng ta cùng đi vào bài học

HS lắng nghe

Luyện đọc :

Hđ1:gv đọc cả bài một lượt

HĐ2:học sinh đọc đoạn nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn1:Từ đầu đến …vậy các em nghĩ sao?

Đoạn 2: Tiếp theo đến, …công học tập củacác

Trang 2

Tìm hiểu bài :

HĐ 1:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1

GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

H:Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường khác

HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2

H-:Sau CM tháng 8nhiệm vụ của toàn dân là gì

?

H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong công cuọc

kiến thiết đó

HĐ3:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3

H:Cuối thư Bác Hồ chúc HS như thế nào ?

-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1-Cả lớp đọc thầm đoạn 1-Là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước

ta giành được độc lậpsau 80 mươi năm làm

nô lệ cho thực dân Pháp (Cách làm như đoạn 1)-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nướckháctrên hoàn cầu

Học sinh phải cố gắng siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, gópphần đưa nước Việt Nấmnhs vai với cáccường quốc năm châu

-1 HS đọc to-Cả lớp đọc thầm

- Bác chúc học sinh có một năm đầy vuivẻvà đầykết quả tốt đẹp

4.Đọc diễn cảm +HTL:

HĐ 1:Đọc diễn cảm+HTL

HĐ 1:Đọc diễn cảm

GV hướng dẫn HS giọng đọc thân ái, xúc

động thể hiện tình cảmyêu quí của Bác niềm tin

tưởng và hi vọng của Bác vào học sinh

-Cho HS đánh dấu đoạn cần luyện đọc trong

SGK

Hoặc: GVđưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần

luyện lên GV gạch dưới những từ ngữ cần nhấn

Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

Từng cá nhân nhẩm thuộc lòngKhoảng 2 – 4 học sinh thi đọcLớp nhận xét

5.Củng cố , dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng

đoạn thư.Dặn HS về nhà đọc trước bài : Quang

cảnh làng mạc ngày mùa

Trang 3

Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1 Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh

2 Từ đó biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh cụ thể

2 Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi sẵn: -Nội dung phần ghi nhớ

-Cấu tạo của bài Nắng trưa đã được GV phân tích

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

Ở lớp 4, các em đã được học văn tả đồ vặt, ta con vật

và tả cây cối Hôm nay, trong bài học đầu tiên về phân

môn tập làm văn ở lớp 5, cô sẽ giới thiệu với các em về

cấu tạo của bài văn tả cảnh Để thấy được bài văn tả

cảnh có gì khác với những bài văn miêu tả các em đã

học, chúng ta cùng đi vào bài học

(GV ghi đề bài lên bảng )

-HS lắng nghe

2 Nhận xét

HĐ 1:Hướng dẫn HS làm bài 1-Cho HS đọc yêu

cầu của bài tập 1

-GV giao việc: Các em có 3 việc cụ thể cần thực

hiện: Đọc văn bản Hoàng hôn trên sông Hương

Chia đoạn văn bản đó

Xác định nội dung của từng đoạn

-Tổ chức cho học sinh làm việc

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại:bài văn có 3 phần và có 4

đoạn

Phần mở bài: Từ đầu đến …yên tĩnh này:Giới thiệu

đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn

Phần thân bài Gồm 2 đoạn

+Đoạn 1: Từ mùa thu đến hai hàng cây Sự đổi thay

sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến

lúc tối hẳn

+Đoạn 2: Từ phía bên sông cho đến chấm dứt: Hoạt

đông của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố

lên đèn

Phần kết bài: Câu cuối của bài Sự thức dậy của

Huế sau hoàng hôn

Tìm ra sự gíống nhau vàkhác nhau về thứ tự miêu tả

của hai bài văn

Rút ra sự nhận xét cấu taọ của bài văn tả cảnh

Tổ chức cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải dúng

Sự giống nhau: 2 bài đều giới thiệu bao quát quang

cảnh định tả rồi đi vào tả cụ thể từng cảnh:

+Bài Hoàng hôn trên sông Hương nêu đặc điểm

-HS đọc -HS nhận việc

HS đọc thầm bài văn + chia đoạn+xác định nội dung

Một số HS phát biểu Lớp nhận xét

HS ghi kết quả vào vơz

HS đọc

HS nhận việc -HS làm việc theo cặp

HS đại diện lên trình bày

Trang 4

của Huế rồi tả từng cảnh

+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu

màu sắc bao trùm rồi mới tả cảnh cụ thể màu sắc của

từng vật

Sự khác nhau : +Bài Hoàng hôn trên sông Hương

tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian cụ thể tả cảnh

người từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn, lên đèn

+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ

-Cho HS trình bày kết qua

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Bài văn gồm 3

phần

Phần mở bài: (Câu văn đầu ) Lời nhận xét chung về

nắng trưa

Phần thân bài Tả cảnh nắng trưa: 4 đoạn

+Đoạn 1:Từ buổi trưa đến lên mãi:Cảnh nắng trưa

dữ dội

+Đoạn 2: tiếp theo đến khép lại:Nắng trưa trong

tiếng võng và câu hát ru em

+Đoạn 3: tiếp theo đến lặng im: Muôn vật trong nắng

+Đoạn 4; tiếp theo đến chưa xong: Hình ảnh người

mẹ trong nắng trưa

Phần kết bài: Lời cảm thán: tình thương yêu mẹ của

con

1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS nhận việc

- HS làm bài 3đến 4 HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét

-HS chép kết quả đúng vào vơz

5 Củng cố, dặn dò

-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà chuẩn bị lập dàn ý bài văn tả cảnh

một buổi sáng (hoặc trưa, chiều ) trên đường phố (hay

trong công viên )

1 đến 2 HS nhắc lại -HS ghi lại nội dung cô dặn để vềnhà thực hiện

Trang 5

Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Mục tiêu, nhiệm vụ

1-Giúp học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn 2-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa

B Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1

-Bút dạ +2, 3 tờ giấy phiếu phô tô các bài tập

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì

các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế

cho từ đã viết Để giúp các em viết văn sinh

động, hấp dẫn hơn, trong tiết học hôm nay, cô sẽ

giúp các em hiểu đựợc thế nào là từ đồng nghĩa,

thế nào là đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn Từ đó các emvận dụng sự hiểu biết của

mình vào học tập và giao tiếp hằng ngày

Ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ

xây dựng với từ kiến thiết

Ở câu b, các em phải s o sánh nghĩa của từ

vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm

-Tổ chức cho HS làm Bài tập

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc

theo kế hoặch nhất định

Kiến thiết là xây dựng theo một qui mô lớn

Như vậy xây dựng và kiến thiết cùng có

nghĩa chung là làm nên một công trình

Vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp

Vàng hoe: có màu vàng nhạt tươi và ánh lên

Vàng lịm: có màu sẫm đều khắp trông rất

hấp dẫn

Như vậy 3 từ trên đều chỉ màu vàng nhưng

mỗi từ thể hiện một sắc thái ý nghĩa khác

nhau

HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT2 (7)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc:

a/ Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây

dựng cho nhau xem có được không?Vì sao

Trang 6

hoe, vàng lịm cho nhau xem có được không ?Vì

sao

? Cho HS làm bài (Nếu làm theo nhóm thì GV

phát giấy đã chuẩn bị trước )

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a/Có thể thay thế hai từ xây dựng và kiến

thiết cho nhau vì chúng có nghĩa giống nhau

hoàn toàn là xây dựng đất nước

b/Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

không thể thay đổi cho nhau được vì nghĩa của

các từ không giống nhau hoàn toàn

-HS làm bài cá nhân (hoặc theo nhóm )-Nếu làm theo nhóm thì đại diện nhóm lên trình bày

thành nhóm từ đồng nghĩa sau khi giải nghĩa

từng từ để thấy được sự đồng nghĩa `

-Cho hs làm bài tập GV dán lên bảng đoạn

văn đã chuẩn bị trước

-Cho HS trình bày

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Từ việc hiểu nghĩa của từng từ ta thấy bốn từ

in đậm trong đoạn văn được xếp thành hai nhóm

đồng nghĩa là:

Nước nhà, non sông

Hoàn cầu, năm châu

Hướng dẫn hs làm BT2

Cho HS đọc kĩ BT 2, xác định yêu cầu của

BT2 là: tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ đã

-Tổ chức cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Từ đồng nghĩa với từ đẹp là đẹp đẽ, xinh

đẹp, xinh xắn, xinh tươi

1 HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn bàng mực khác màu sau kh i giải nghĩa mỗi từ

(Nước nhà là đất nước của mình )(Non sông là núi và sông dùng để chỉ đất nước )

-Năm châu là khắp thế giới gồm châu

Á, châu Au, Phi, Mỹ, Uc -Hoàn cầu là toàn thế giới -Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

HS giải nghĩa từ đẹp là có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm mọi người thích ngắm nhìn hoặc khâm phục

-To lớn là to và lớn -Học tập là học thu nhận kiến thức để hiểu biết

-HS làm theo cặp viết ra giấy nháp những từ tìm được

3 cặp làm bài trên phiếu -Đại diện 3 cặp đem lên bảng phiếu bài làm của cặp mình

-Lớp nhận xét

1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS làm bài cá nhân-2 hs lên bảng trình bày bài làm của mình

-Con búp bê rất xinh được mặc bộ quần

Trang 7

Từ đồng nghĩa với từ học tập là học hành,

học hỏi, học việc

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu của BT3

-GV giao việc: Emhãy chọn 1cặp từ đồng

nghĩa ở BT2 và đặt câu với cặp từ đó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng

áo thật đẹp -Mỗi người chúng ta phải cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt

-Chúng ta phải học hành cho tới nơi tới

Trang 8

-Tranh minh họa truyyện trong SGK (phóng to -nếu có )

-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

C Các hoạt động dạy học

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta

có biết bao tấm gương sáng ngời, biết bao người đã

sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc

Trong tiết kể chuyện hôm nay cô sẽ kể cho các

em nghe về một thanh niên sớm tham gia CM Anh

hy sinh khi mới 17 tuổi Anh là ai ?Các em hãy

lắng nghe côkể (GV ghi đề bài lên bảng )

-HS lắng nghe

HĐ 1:GV kể lần 1(không sử dụng tranh )

-Giọng kể: chậm, rõ, thể hiện sự trân trọng tự

hào

-GV giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật

sư, thành niên, Quốc tế ca

HĐ 2:GV kể lần 2 (Sử dụng tranh )

-GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã phóng

to lên bảng Miệng kể, tay kết hợp chỉ tranh

-HS lắng nghe

-HS vừa quan sát tranh vừa nghe côgiáo kể

HĐ1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh

-Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nội dung câu truyện

côđã kể dựa vào tranh minh họa trong SGK, các em

hãy tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh

-Tổ chức cho HS làm việc

-Cho HS trình bày Kết quả

-GV nhận xét (đưa bảng phụ Bảng phụ đã viết

đủ lời thuyết minh cho cả 6 tranh )

-GV nhắc lại: Từng tranh các em có thể thuyết

minh như sau: Tranh 1: Lý TỰ Trọng rất thông

minh Anh được cử ra nước ngoài học tập

Tranh 2:Về nước, anh được giao nhiệm vụ

chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ

chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển

Tranh 3: Lý TỰ Trọng rất nhanh trí, gan dạ và

bình tỉnh trong công việc

Tranh 4:Trong một buổi mít tinh, anh đã bắt

chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt

*-1 HS thuyết minh về tranh 1, 2, 3 -1 HS thuyết minh về tranh 4, 5, 6

**

-2 HS thuyết minh đủ 6 tranh -Lớp nhận xét

-HS nhìn lên bảng phụ và nghe co

Trang 9

Tranh 5 Trước tòa án giặc, anh hiên ngang

khẳng định lí tưởng CM của mình Tranh 6: Ra

pháp trường, anh vẫn hát vang bài Quốc tế ca

HĐ2: HS kể lại cả câu chuyện

-Cho HS kể từng đoạn (với HS yếu, TB )

Cho HS thi kể cả câu chuyện

-GV nhận xét khen những bạn kể hay

giảng

-1 HS kể đoạn 1

1 HS kể đoạn 2-1 HS kể đoạn 3-2 HS thi kể cả câu chuyện -Lớp nhận xét

HĐ 1: gv gọi ý cho HS tự nêu câu hỏi

-Các em có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội

dung câu chuyện

HĐ2: GV đặt câu hỏi cho HS (Chỉ khi nào HS

không tự đặt câu hỏi ) Các câu hỏi có thể là:

H:Vì sao các người coi ngục gọi Trọng là “Ông

Nhỏ “?

H:Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ?

H:Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn khi anh chưa

-Vì chúng sợ khí phách anh hùng củaanh

GV nhận xét tiết học

-GV+HS bình chọn HS kể chuyện hay nhất

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

Tìm đọc thêm những câu ca ngợi những anh

hùng, danh nhân của đất nước

Đe chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau

-HS ghi lại lời dặn của GV

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS 1:Emhãy nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ ở tiết tập làm văn trước

HS2:Phân tích cấu tạọ của bài văn Nắng

Các em đã nắm được cấu tạo của một bài

văn tả cảnh qua tiết học tập làm văn trước

Hôm nay, qua việc phân tích bài Buổi sớm

trên cánh đồng, các em sẽ hiểu thế nào là

quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn

tả cảnh

- HS lắng nghe

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc: Các em đcj bài văn Buổi

sớm trên cánh đồng

Tìm trong đoạn trích những sự vật được

tác giả tả trong buổi sớm mùa thu

Chỉ rõ tác giả dùng giác quan naò đểmiêu

tả ?

Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự

quan sát của tác giả rất tinh tế

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a/Những sựvật được tả: cánh đồng, bến

tàu điện, đám mây, vòm trời, giọt sương khăn

quàng, tóc, sợi cỏ gánh rau thơm, tía tô,

những bẹ cải, hoa huệ trắng, bầy sáo…

b/ Tác giả quan sát bằng những giác quan:

thị giác(mây xám đục, vực xanh vời vợi, khăn

quàng đỏ, hoa huệ trắng muốt…) xúc giác

(mát lạnh, ướt lạnh … )

c/Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả(Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên

chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai

của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép

Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

(15)

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV giao việc: Các em phải nhớ lại những

gì đã quan sát được: cảnh một cánh đồng,

nương rẫy đường phố…vào một buổi

1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu

+đoạn văn -HS nhận việc

-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm-Các cá nhân hoặc đại diện nhóm lên trìnhbày

-Lớp nhận xét

Trang 11

sáng(hoặc trưa, chiều, rồi ghi lại những gì em

quan sát được)và lập dàn ý

-Cho HS quan sát một vài bức tranh, ảnh

về cảnh cánh đồng, nương rẫy, công viên,

đường phố mà giáo viên đã chuẩn bị trước

đã quan sátđược và lập dàn ý -Một số em trình bày

-Tiếng chổi quét của các công nhân vệsinh vang lên quèn quẹt

-Đèn đường vụt tắt +Đường phố sáng dần đã nhìn rõ mặtngười đi trên đường

-Xe cộ qua lại nhiều hơn Có xe của côngnhân đi làm sớm, mũ bảo hiểm sùm sụp trênđầu

-Một vài tốp các cụ già gọn ghẽ trong quần

áo thể thao, giầy vải thung th ăng đến côngvi

ên vừa đi vừa tr ò chuyện vui vẻ +Sau sáu giờ, đường phố nhiều thêmnhững xe máy của phụ huynh chở con đếntrường

-Các quán đ ã đông ngư ời ngồi ăn sáng -Kết bài: Em cũng xuống nhà làm vệ sinh

cá nhân, chuẩn bị ăn sáng rồi đi học -

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả

quan sát viết vào vở dàn ý tả một cảnh HS đã

1-Tìm đựoc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho

2-Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn từ đó biết cân nhắc lựa chọn từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể

2 Đồ dùng dạy học

Trang 12

-Bút dạ +bảng phụ hoặc phiếu phô to nội dung BT1+BT3

-Một vài trang từ điển được phô tô

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Thế nào là từ đồng nghĩa ?Thế nào là từ

đồng nghĩa hoàn toàn ?Thế nào là từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

-Làm lại bài tập 2 phần luyện tập của tiết

-Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ

đồng nghĩa,về từ đồng nghĩa hoàn toàn, và từ

đồng nghĩa không hoàn toàn, trong tiết học

hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vận dụng

những kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để

làm các bài tập

HS lắng nghe

Hđ1:Hướng dẫn HS làm BT1(10’)

Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc: Bài tập cho 4 từ: xanh, đỏ,

trắng, đen Nhiệm vụ của các em là tìm những

từ đồng nghĩa với 4 từ đó

-Cho HS làm bài theo nhóm GV chia việc

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: ……

HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2 (9’)

-Cho HS đọc yêucầu của BT2

-GV giao việc: Các em chọn một trong số

các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó

lại lần lượt là: điên cuồng, tung lên, nhô lên,

sáng rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối

HS chú ý lắng nghe

HS làm bài cá nhân

1 số HS đọc câu của mình đặt Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu +đọc đoạn văn Cá hồivượt thác Cả lớp đọc thầm

-HS làm cá nhân

HS trình bày Lớp nhận xét

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3

Trang 13

Dặn HS xem trước bài ở tuần 2

Trang 14

TẬP ĐỌC Quang cảnh làng mạc ngày mùa

2 Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn một đoạn văn

3 Các hoạt động dạy –học

Em hãy đọc đoạn 1 bài Thư gửi các học

sinh và trảlời câu hỏi:

Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì đặc

biệt so với những ngày khai trừờng khác ?

Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau:

Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?

Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Là ngày khai trường đầu tiên sau khi nước tagiành độc lập

-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước nhà theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

Có những em sinh ra và lớn lên ở thành phố

Có những em sinh ra và lớn lên ở một vùng

quê Nơi nào trên đất nước ta cũng đều có vẻ

đẹp riêng của nó Hôm nay cô đưa các emvề

thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh

HĐ2:HS đọc đoạn nối tiếp

GV chia đoạn: 4 đoạn

Đ1:Từ đầu đến Nắng nhạt ngã màu vàng hoe

Đ2: Tiếp theo đến vạt áo

Đ3:Tiếp theo đến quả ớt đỏ chói

-Cho HS giải nghĩa từ

HĐ4:GV đọc diễn cảm toàn bài

-Giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng như đã

hướng dẫn ở trên

HS lắng nghe cô giáo đọc

HS dùng viết chì đánh dấu đoạn -HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần)

Trang 15

-Cho HS đọc đoạn bài văn

và trả lời câu hỏi 1

H:Nhận xét cách dùng một từ chỉ màu vàng để

thấy tác giả quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm

H: Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng

quê ngày mùa ?

H:Những chi tiết nào nói về con người trong

cảnh ngày mùa ?

H:Các chi tiết trên làm cho bức tranh làng quê

như thế nào ?

H:Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha

thiết của tác giả đối với quê hương ?

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, đọc lướt bài văn

-lúa—vàng xuộm -nắng –vàng hoe xoan –vàng lịm

tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt ……ra đồng ngay

Vì phải là ngừoi rất yêu quê hương tác giả mới víết được bài văn tả cảnh ngày mùa hay như thế

Gạ ch dư ới tất cả những từ ngữ chỉ màu vàng

-GV đọc diễn cảm đoạn văn một lần ( đọc tr ên

bảng phụ đ ã chuẩn bị trư ớc )

HĐ2: HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho HS thi đọc cả bài

-GV nhận xét +khen HS nào đọc hay hơn

Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn đã

học+chuẩn bị bài nghìn năm văn hiến

Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

Trang 16

CHÍNH TẢ Nghe viết:Việt Nam thân yêu Qui tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1—Nghe -viết đúng, trình bày đúng đoạn của Nguyễn Đình Thi

2-Nắm vững qui tắc viết chính tả với c /k, g/ gh, ng/ngh

2 Đồ dùng dạy –học

Bút dạ +một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm hoặc chơi trò chơi thi tiếp sức

3 Các hoạt động dạy –học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Để có được đất nước Việt Nam tươi đẹp

như ngày hôm nay, cha ông ta đã phải đổ biết

bao mồ hôi, nước mắt, phải đổ biết bao xương

máu Giờ đây đất nước ta có những biển rộng

mênh mông, những dòng sông đỏ nặng phù

sa, những cánh cò bay lả dập dờn

Đó là nội dung bài chính tả Việt Nam thân

yêu của nhà thơ Nguyễn Đình Thi mà hôm

nay các em được viết

-HS lắng nghe

HĐ1:GV đọc toàn bài một lượt(2’)

-GV đọc thong thả, rõ ràng với giọng tha

thiết tự hào

-Giới thiệu nội dung chính của bài chính

tả Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về

truyền thống lao động cần cù, chịu thương

chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc

Việt Nam Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt

Nam tươi đẹp

-Luyện viết những từ HS dễ viết sai: dập

dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn

-GV nhắc HS quan sát cách trình bày bài

thơ theo thể thơ lục bát

-HS tự phát hiện lỗi và sữa lỗi (ghi ra lềtrang vở )

-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sữa lỗi -HS lắng nghe để rút ra kinh nghiệm

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2(5’)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc:

Một là: Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc

ngh để điền vào chỗ ghi số 1 trong bài văn

sao cho đúng

-1 HS đọc to,cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 17

Hai là: Chọn tiếng bắt đầu bằng g hoặc

gh để điền vào chỗ ghi số 2 trong bài văn

Ba là: Chọn tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

để điền vào chỗ ghi số 3

-Tổ chức cho HS làm bài:

GV dán BT2 đã chuẩn bị trước lên bảng

chia nhóm và giao công việc cho từng nhóm

GV nêu cách chơi: Mỗi nhóm 3 em 3 em

trong nhóm nối tiếp nhau, mỗi em điền một

tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt

như vậy cho đến hết bài Thời gian 2’ từ khi

co lệnh

-Tổ chức cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2 (5’)-GV

giao việc: Các em có 3 việc cụ thể:

,Một là: phải chỉ rõ đứng trước I,e,ê, thì

phải viết k hay c?

Hai là: Đứng trước i e ê phải ghi g hay

ngh ?

-Tổ chức cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-HS chép lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm -HS lắng nghe GV giao việc-HS làm bài cá nhân hoặc theo nhóm đôi -Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở BT

-GV nhận xét tiết học

Dặn HS làm bài sai nhớ sữa lại và chuẩn

bị bài cho tiết học sau

Trang 18

TUẦN 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ: xanh, đỏ,

trắng, đen và đặt câu với 4 từ tìm được

Để giúp các emcó thêm nhiều từ ngữ khi viết về đề tài Tổ

quốc, trong tiết học hôm nay, cô sẽ cùng các em mở rộng, hệ

thống hóa vốn từ về Tổ quốc Sau đó các em sẽ luyện đặt câu

với những từ ngữ xoay quanh chủ đề này

HĐ1:Hướng dẫn HS làm BT1(7’)

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc:

Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh hoặc bài Việt

Nam thân yêu

Các em chỉ tìm một trong hai bài trên những từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc

Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm

những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

-Cho HS làm bài GV phát phiếu đã chuẩn bị trước cho

-Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét +chốt lại những từ đúng: quốc gia, quốc

thiều, quốc phòng, quốc khánh, quốc sử …

Trang 19

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4(7’)

-Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc cho HS:

BT cho 5 từ ngữ Nhiệm vụ của các em là chọn một trongcác từ ngữ đó và đặt câu với từ mình chọn

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và khẳng định những câu HS đặt đúng đặthay VD:

a/ Việt Nam là quê hương của em

b/ Quê hương, bản quán của em là Việt Nam

c/ Việt Nam là nơi chôn rau cắt rốn của em

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết vào vơ các từ đồng nghĩa với Tổquốc

Trang 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về từ đồng nghĩa

Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ đồng

nghĩa, bài học hôm nay sẽ đưa ra một số bài tập để

các em luyện tập Sau đó, các emvận dụng những

hiểu biết về từ đồng nghĩa để viết đoạn văn sao cho

Các em đọc đoạn văn đã cho

Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn đó

Emnhớ dùng viết chì gạch dưới những từ đồng nghĩa

trong SGK

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những từ

đồng nghĩa là: Me, u, bu, bầm, bủ, mạ

GV nói thêm: Tất cả những từ nói trên đều chỉ

người đàn bà có con ,trong quan hệ với con Đọc âm

khác nhau nhưng nghĩa giống nhau

-Cho HS làm việc ( HS có thể làm việc cá nhân

hoặc làm việc theo nhóm)

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các

nhóm từ đồng nghĩa như sau:

- bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang,

-lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh

-Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu

-Một số HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân Từng emxếp các từ đã ch o thành từng nhóm từđồng nghĩa

- HS trình bày -Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- 1 HS đọc to lớp đọc thầm

- HS nhận việc

- HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày kết quả bàilàm

-Lớp nhận xét

Trang 21

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

- GV giao việc: Các em viết một đoạn văn khoảng

5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả và khen những HS viết

đoạn văn hay

Ví dụ 2:

Bầu trời xanh mênh mông Biển cả bao la như vô tận Sóng biển lấp loáng dưới ánh nắng chói chang Bãi biển vắng ngắt không một bóng người Rặng phi lao đứng hiu hắt bên cồn cát nóng

Trang 22

TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh

( Một buổi trong ngày )

2 HS lần lựợt đọc lại bài viết của mình

Trong tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em

biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh một buổi trong

ngày từ những điều đã quan sát được Sau đó,

Các em xem lại dàn bài về một buổi trong

ngaỳ trên đường phố( hay trong công viên, vườn

cây )

Các em nên chọn viết một đoạn văn cho

phần yhân bài dựa vào kết quả đã quan sát

được

- Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV lưu ý

cho HS cần giới thiệu tả cảnh ỏ đâu ?Tả cảnh đó

vào buổi sáng, trưa hay chiều

- GV nhận xét về cách viết về nọi dung đoạn

văn các em đã trình bày, khen những HS viết

đoạn văn hay

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm 2 bàivăn

-Từng em HS đọc cả 2bài và dùng viếtchì gạch duwí những hình ảnh mình thích

- HS lần lượt trình bày trước lớp nhữnghình ảnh mình thích và nêu lí do mình thích

- 1 HS đọc to,lớp lắng nghe

- HS nhận việc

- HS làmbài cá nhân -Một số em đọc đoạn văn đã viết -Lớp nhận xét

- GV nhận xét tiết học -Yêu cầu HS về nhà

hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn đã viết ở lớp

-Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theò

Trang 23

TẬP ĐỌC Nghìn năm văn hiến

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1 Biết đọc một văn bảng có bảng thống ke giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam –đọc

rõ ràng, rành mạch với giọng tựhào

2 Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

2 Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

3 Các hoạt động dạy –học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đọc từ đầu đến chín vàng bài Quang cảnh

làng mạc ngày mùa Emhãy kể tên những sự vật

trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó

Em hãy đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi

sau: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu

tha thiết của tác giả đối với quê hương ?

- GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc+trả lời câu hỏi

- Những sự vật đó là: lúa, nắng, quảxoan ,lá mít…

- Các màu vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm vàng ối…

-Phải là người có tình yêu quê hươngtha thiết mới viết được bài văn hay nhưvậy

Đất nước ta có nền văn hiến lâu đời Quốc

Tử Giámlà một chứng tích hùng hồn về nền văn

hiến đó Hômnay, côvà các em sẽ đến thăm Văn

Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội

qua bài tập đọc: Nghìn năm văn hiến

- HS lắng nghe

HĐ1: GV đọc cả bài một lượt

- Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện niềm tự

hào về truyền thống văn hiến của dân tộc Đọc

bảng thống kê theo hàng ngang

HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ

Đ oạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê

Đoạn 3:Còn lại

- Hướng dẫn HS luyện đọc trên từng đoạn và

đọc từ ngữ dễ đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng

Nguyên

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc cả bài -Cho HS

đọc cả bài

- Cho HS đoc chú giải trong SGK +giải nghĩa

từ HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ1:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1

Au mới được cấptừ năm 1130

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm -Cả lớpđọc thầm và phân tích bảng thống kê

Trang 24

- Cho HS đọc đoạn 2

H:Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho

biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?

Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất ? Nhiều trạng

nguyên nhất ?

HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2+ cả

bài - Cho HS đọc đoạn 3

H: Ngày nay trong Văn Miếu ,còn có chứng

tích gì về một nền văn hiến lâu đời ?

H: Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hiến

- GV đưa bảng phu đã ghi sẵn bảng thống kê

về việc thi cử của các triều đại lên bảng

- HS thi đọc -Lớp nhận xét

Trang 25

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện đã nghe, đã đọc 1, Mục tiêu, nhiệm vụ

1 – Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện về anh hùng, danh nhân của đất nước

2 Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩ a câu chuyện

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? lời câu hỏi - 2 HS kể lại câu chuyện Lí Tự Trọng và trả

- người anh hùng hiên ngang bất khuấttrước kẻ thù

- là người thanh niên phải có lí tưởng

- làm người, phải biết yêu đất nước Đất nước ta có biết bao anh hùng, danh

nhân Họlà những người đã có công ráta lớn

trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể

cho cô và cả lớp nghe về những anh hùng,

danh nhân của đất nước mà các em biết

- ĐỀ: Hãy kể một câu chuyện đã đư ợc

nghe hoặc đư ợc đọc về các anh hùng, danh

nhân của nư ớc ta

- GV giải thích từ danh nhân: người có

danh tiếng có công trạng với đất nước, tên

tuổi được muôn đời ghi nhớ

- GV giao việc

- Các em đọc lại đề bài và gợi ý SGK một

lần Sau đó các em lần lượt nêu tên câu

chuyện các em đã chọn

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện ( 18’)

- Cho HS kể mẫu phần đầu của câu

chuyện

- Ch o HS kể chuyện theo nhóm+ trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện ( GV chia nhóm cụ

- Từng HS đọc lại trình tự kể chuyện

- 2 HS khá giỏi kể mẫu - Các thành viêntrong nhóm kể cho nhau nghe câu chuyện củamình và trao đổivề ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể

- Lớp nhận xét +bình chọn bạn kể hay vànêu ý nghĩa câu chuyện đúng và hay nhất

Trang 26

CHÍNH TẢ

Nghe viết: Lương Ngọc Quyến

Cấu tạo của phần vần

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1 Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

2 –Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ

2 Đồ dùng học tập

- Bút dạ + vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo BT3

3 Các hoạt động day – học

- Kiểm tra 2 HS lên bảng +Lớp làm vào bảng con

Em hãy nhắc lại qui tắc viết chính tả với ng/ngh, g/

Đứng trước các âm còn lạilà ng,c,

g

- HS2: Viết trên bảng lớp, cả lớpviết vào bảng con

+nga-nghe + gà –ghi+cá- kẻTrong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, có

biết bao người con ưu tú củađất nước đã hy sinh anh

dũng Tuy họ đã hy sinh nhưng tấm lòng trung với

nước của ho còn sáng mãi Hôm nay, cô se giới thiệu

với các em về một trong những tấm gương sáng đo qua

bài chính tả Lương Ngọc Quyến

- - HS lắng nghe

Hđ1: GV đọc toàn bài chính tả một lượt

- GV đọc toàn bài chính tả một lượt: giọng to rõ,

thể hiện niềm cảm phục

- GV giới thiệu nét chính về Lương Ngọc Quyến:

Lương Ngọc Quyến sinh năm 1885và mất năm 1937

Ông là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can Ông đã

từng qua Nhật để học quân sự, qua Trung Quốc mưu

tập hợp lực lượng chống Pháp Ông bị giặc bắt vẫn

luôn giữ khí tiết Sau khi được giải thpát ông liền

tham gia nghĩa quân và đã hy sinh anh dũng Hiện nay

ở Hà Nội có một phố mang tên ông

- Cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai: Khoét,

- HS tự phát hiện lỗivà sữa lỗi

- Từng cặp HS đổitập cho nhau

để chữa lỗi

HĐ1:Hướng dẫn HS làm BT2(4)

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

GV giao việc: Các emghi lại phần vần của những

tiếng in đậm trong câu a và câu b, nhớ ghi ra giấy

Trang 27

-Tổ chức cho HS làm bài

- Ch o HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a/ Trạng Nguyên trẻ nhất là ông Nguyễn Hiền quê

ở Nam Định, đỗ đầu khoa thi tiến sĩ năm 1247, lúc

vừa 13 tuổi

b /Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước ta là làng Mộ

Trạch, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Dương: 36 tiến Sĩ

- 3 HS làm bài vào phiếu lên dántrên bảng lớp

Trang 28

- Tranh minh họa các màu sắc gắn với các sự vật và con người được nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ để ghi những câu văn cần luyện đọc

3, Các hoạt động dạy –học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ch 2 HS kiểm tra

GV: Emhãy đọc đoạn 1 của bài Nghìn năm

văn hiến và trả lời câu hỏi sau:

H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài

ngạc nhiên vì điều gì ?

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn

hiến Việt Nam ?

- HS2 đọc +trả lời

- Việt N am là đất nước có nền văn lâuđời

Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta cs

biết bao sắc màu tươi đẹp Có màu đỏ của lá cờ

Tổ quốc, màu vàng của cánh đồng lúa chín

mênh mông ,màu xanh của những cánh rừng bạt

ngàn …Màu sắc nào cũng đáng yêu đáng quí

Đó cũng chính là thông điệp mà nhà thơ Phạm

Đình An muốn gửi đến chúng ta qua bài Sắc

- Cách ngắt giọng: nghỉ một nhịp sau mỗi

dòng thơ dòng thơ, nghỉ hai nhịp sau mỗi khổ

thơ

- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Màu đỏ,

Máu, Lá cờ, Khăn quàng, màu xanh, biển, bầu

trời, màu vàng, rực rỡ …

HĐ2:HS đọc từng khổ nối tiếp nhau

Cho HS đọc nối tiếp nhau

- Luyện đọc từ ngữ: Sắc màu, rừng, trời, sờn

HĐ3: Hdẫn HS đọc cả bài

- GV tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc thầm +

giải nghĩa từ ( nếu HS không hiểu )

HĐ4: GV đọc điễn cảm toàn bài

- Cách ngắt, nhấn giọng, giọng đọc như đã

GV: Các em đọc lại bài thơ 1 lượt suy nghĩ - Cả lớp đọc 1 lượt

Trang 29

và trả lời câu hỏi sau:

H : Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?

H: Những màu sắc ấy gắn với sự vật và người

ra sao ?

H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ đối với đất nước

- bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu: đỏ,xanh, vàng, tím, trắng, đen, nâu …

- Bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu trên đấtnước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đấtnước

Khăn quàng đội viên //

- Cho HS đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Hướng dẫn HS học thuộc lòng

Các em học thuộc lòng từng khổ thơ sau đó

đọc cả bài và thi nhau đọc thuôc

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét khen thưởng những HS thuộc

đọc một bảng thống kê Trong tiết TLV hôm nay, các

em biết thêm về tác dụng của số liệu thống kê, biết

thống kê các số liệu đơn giản và trình bày kết quả

thống kê theo biểu bảng

- HS lắng nghe

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1( 8 ‘)

- GV giao việc:

Trước hết các em phải đọc lại bài Nghìn Năm

Văn Hiến Sau đó, các em trả lời đầy đủ 3 yêu cầu

a,b, c đề bài đặt ra

- 1 HS đọc to, Lớp lắng nghe

- HS đọc bài Nghìn Năm Văn Hiến

- 1 số HS nhắc lại

Trang 30

- GV chốt lại ý đúng của câu b/

+ Các số liệu thống kê trình bày dưới 2 hình thức

Nêu số liệu ( số khoa thi, số tiến sĩ từ năm 1075

đến 1919, số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn

lại đến ngày nay)

Trình bày bảng số liệu ( so sánh số khoa thi, số

tiến sĩ, số trạng nguyên của các triều đại

Cách thông kê như vậygiúp người đọc dễ tiếp

nhận thông tin ,giúp người đọc có điều kiện so sánh

số liệu, tránh được việc lặp từ ngữ

C/Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì ?

- GV chốt lại ý đúng: Các số liệu thóng kê là bằng

chứng hùng hồn, giàu sức thuyết phục chứng minh

rằng: dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền

thống văn hóa lâu đời HĐ 2: Hướng dẫn HS làm

BT2 ( 10’)

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ thống kê học

sinh từng tổ trong lớp theo 4 yêu cầu sau: a/ Số HS

-Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài

Trang 31

- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

2 Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM

H: Em hãy đọc thuộc bài thơ Sắc màu em yêu

và trả lời câu hỏi:

- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? Vì sao ?

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ đối với đất nước ?

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc trên đất nước.Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đất nước

Vở kịch Lòng Dân của Nguyễn Văn Xe được

nhận giải thưởng văn nghệ trong thời kỳ chống

Pháp Trong tiết học hôm nay, cô chỉ giới thiệu

với các em đựợc một đoạn trích Tuy vậy qua

đoạn trích này, các em cũng hiểu được tấm lòng

của người dân Nam bộ nói riêng, người dân cả

nước nói chung đối với Đảng, đối CM

- GV ghi tựa đề lên bảng

+ Chú ý đổi giọng, hạ giọng khi đọc các chữ

trong ngoặc đơn nói về hành động, thái độ của

nhân vật

+ Giọng của cai lính hống hách xấc xược

+ Giọng dì Năm: tự nhiên ở đoạn đầu, nghẹn

ngào ở đoạn sau

HĐ2: Hứong dẫn HS đọc đoạn

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm ( Chồng tui

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

HĐ4: GV đọc lại toàn bài một lượt

- 1 HS đọc phần giới thiệu nhân vật,cảnh trí, thời gian

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- GV giao việc: Lớp trưởng điều khiển cho cả

lớp thảo luận câu hỏi 1 và 2 trong SGK

+ Lớp trưởng lên bảng đọc câu hỏi

- GV cho cả lớp đọc thầm lại bài một lần

nữavà lớp phó lên điều khiển lớp thao luận câu

- 1 HS đọc phần giới thiệu về nhânvật, cảnh trí, thời gian

- Lớp trưởng lên bảng

- Cả lớp trao đổi thảo luận

Dì bình tĩnh trả lời các câu hỏi của tên cai Dì nhận chú cán bộ là chồng dì

Trang 32

hỏi: Dì N ăm đấu trí với đị ch khôn khéo như th ế

nào đe b ảo vệ chú cán bộ

Câu3: SGK

- GV chốt lại: Trong bài tình huống kết thúc

màn 1 là hấp dẫn vì dì Năm làm bọn giặc hí hững

tưởng dì sắp khai nhưng chúng tẻn tò khi dì dặn

con trai mình Tình huống đó thể hiện mâu thuẩn

kịch lên đỉnh điểm sau đó giải quyết rất nhanh và

gọn

Dì kêu oan khi bị địch trói Dì vờ trối trăn căn dặn con mấy lời

- HS tự lựa chọn tình huống mìnhthích

Nghỉ 2 nhịp (//)ở chỗ ngăn cách giữa nhân vật

và lời nói của nhân vật, ở cuối câu

Nghỉ một nhịp (/)ở chỗ dấu phẩy

( GV đưa bảng phu đã viết trước đoạn 1 dùng

phấn màu ngắt nhịp, gạch dưới những từ ngữ quan

trọng sau đó tổ chức cho HS đọc

- Cho HS đọc phân vai: GV chia HS thành

nhóm 6 em, mỗi em sắm một vai Em đóng vai

người dẫn chuyện nhớ đọc phần mở đầu và đoc tất

cả phần ghi trong ngoặc đơn

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét và khen nhóm đọc hay

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm theocách ngắtgiọng, nhấn giọng được đánhdấu ở trên bảng phụ

- HS chia nhóm và từng nhóm đượcphân vai

2 nhóm lên thi

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét tiết học và biểu dương những

HS đọc tốt

- Yêu cầu các nhómvề tập đóng màn kịch trên

Dặn các em về nhà chuẩn bị cho bài TĐ sắp

tới, đọc trứớc màn 2 của vở kịch Lòng Dân

- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả

đã viết ở tiết LTTC trước Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em mở

- Ch HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc: BT1 cho 6 nhóm từ a,b,c,d

Nhiệm vụ của các em là chọn các từ cho trong

- HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

theo

Trang 33

ngoặc đơn để xếp vào các nhóm đã cho sao cho

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc Các chỉ rõ mỗi câu tục ngữ,

thành ngữ đã cho ca ngợi những phẩm chất gì của

con người Việt Nam ?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

a/ Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ,

không ngại khó, ngại khổ

b/……

c/…

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 ( 10’)

- Cho HS đcj yêu cầu BT3

- GV gia việc: Các em đọc thầm lại truyện Con

rồng cháu tiên Ở câu a các em làm việc cá nhân

câu b/ các em làm việc theo nhóm Ở câu c/ làm

việc cá nhân

- GV chốt lại ý đúng ; Gọi đồng bào vì: đồng là

cùng ; baò là caí rau nuôi thai Ynói tất cả đều sinh

ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

Đồng diễn: cùng biểu diễn

Đồng ca: Cùng hát chung một bài

C/ Cho HS đặt câu

- Cho HS đặt câu mình đã đặt

- GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay

- HS làm bài theo nhóm Ghi kếtquả vào phiếu

- Đại diện nhóm lên dán kết quả bàilàm lên bảng lớp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- HS tự chọn từ bắt đầu bằng tiếngđồng và đặt câu

- Một số HS đặt câu

- Lốp nhận xét -

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT4

Trang 34

Thứ ngày tháng năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về từ đồng nghĩa

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1—Biết sự dụng một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu đoạn văn

2- - Nắm được ý chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho Biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ tục ngữ đó

- 2 HS lần lượt lên bang làm BT2, 3

của tiết luyện từ và câu bài trước

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện

tập về từ đồng nghĩa Qua luyện tập các em sẽ sử

dụng một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu

đoạn văn Cũng qua tiết học này các em sẽ nắm

được ý nghĩa chung của các thành ngữ, tục ngữ đã

ch o, biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ,

tục ngữ đo

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập ( 8’)

- GV giao việc:

Các em quan sát tranh trong SGK

BT đã cho trước 1 đoạn văn và còn để trống một

số chỗ Các em chọn các từ Xách ,Đeo, Khiêng,

Kẹp, Vác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn

đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài ( nhắc HS lấy bút chì điền

vào chỗ trống trong SGK, phát 3 tờ giấy khổ to

- GV giao việc: Các em có nhiệmvụ chọn ý

trong ngoặc đơn sao cho ý đó có thể giải thích

nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ đã

cho

- Cho HS làm bài

- Cho Hs trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng nhất là: Gắn bó

với quê hương là tình cảmtự nhiên Ý này có thể

giải thích nghĩa chung của cả 3 câu trên

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 ( 12’)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: 3 việc

+ Các em đọc lại bài sắc màu em yêu

+ Chọn 1 khổ thơ trong bài

+ Viết đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự

- 1 HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a,b, c

- HS lần lượt ghép ý vào 3 câu

Trang 35

vật mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ

2 HS lần lượt kể lại một câu chủện

đã được nghe hoặc được đọc về các anhhùng, danh nhân của nước ta

Xung quanh chúng ta đã có biết bao người tốt

Họ đã làm được rất nhiều việc tốt để góp phần xây

dựng quê hương, đất nước thân yêu Trong tiết học

hôm nay, các em sẽ kể cho nhau nghe về một việc

làm tốt của một nguwì mà em biết …

- GV ghi lời tựa bài lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề (

8’)-Cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ

ngữ quan trọng

Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê

hương đ ấ t nư ớc của một người em biết

- GV nhắc lại yêu cầu: Các em nhớ kể việc làm

tốt của một người mà em biết chứ không phải

chuyện mà em biết qua sách báo Các em có thể kể

việc làm tốt của chính các em

- Cho HS đọc gợi ý và trao đổi các nội dung

trong gợi ý đó

H: Những việc làm thể hiện ý thức xây dựng quê

hương đất nước đó là những việc làm gì?

- Cho HS đọc lại các gợi ý

- - Cho HS nói về đề tài mình kể

HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm

10’

- Ch o HS đọc lại gợi ý 3

- Cho HS kể chuyện trong nhóm

HĐ3: hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp 10’

- Cho HS kể mẫu

-Cho HS đọc to, cả lớp lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm lại đề bài và gợi y

- HS trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS đọc to gợi ý 2, 3

- Một số HS nói trước lứp về đề tài,

về người mình đã chứng kiến, tham gia

và sẽ kể cho các bạn nghe

- 1 HS giỏi, khá kể mẫu cả lớp lắngnghe

- 2 HS kể

- Đại diện nhóm thi

Trang 36

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét và bình chọn những câu chuyện

hay nhất, người kể chuyện hay nhất

- Lớp nhận xét + bình chọn người kểchuyện hay câu chuyện hay

- - GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS:

+ Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

+ Chuẩn bị tiết kể chuyện sau

Thư ngày tháng năm 2006

TẬP ĐỌC

Lòng dân ( Tiếp theo )

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1- Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể:

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài

-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch

- Biết cùng các bạn đoc phân vai, dựng lại toàn bộ vở kịch

2-Hiểu nội dung ý nghĩa của toàn bộ vở kịch:

Trong cuọc đấu trí với giặc, để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Vở kịch nói lên tấm lòng s ắt son của người dân đối với CM

2 Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho 1 nhóm HS lên đọc phân vai đoạn 1

H: Em hãy nêu nội dung phần 1 của vở kịch phân vai 4 HS lên đọc đoạn 1 theo hình thức

- 1 HS lên trình bày: chú cán bộ bị bọngiặc rượt đuổi bắt, hết đường chạy vào nhà

dì Năm Dì đưa chú một chiếc áo khác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăncơm, dì Năm nhận chú cán bộ là chồng

Ở tiết tập đọc trước, các em đã được học màn

1 vở kịch Lòng Dân Kết quả màn 1 là lời dặn dò

của dì Năm với con trai mình Không biết dì

Năm có cứu được chú cán bộ hay không ? Màn

2 của vở kịch hôm nay chúng ta học sẽ giúp các

em biết được điều đó

- GV ghi tựa bài lên bảng

- HS lắng nghe

HĐ1: GV đọc diễn cảm 1 lượt

- Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch Đổi

giọng khi đọc những chữ trong ngoặc đơn nói về

thái độ, hành động của nhân vật

Giọng cai và lính khi dịu giọng mua chuộc

lúc hống hách

Giọng An: thật thà hồn nhiên

Giọng dì Năm, chú cán bộ: bình tĩnh

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến chú cán bộ ( để tôi đi

Trang 37

- HS đọc 3 đoạn nối tiếp 2 lượt

- HS đọc từ theo sự hướng dẫn của GV

- 1 HS đọc lại toàn bộ vở kịch

- 1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩa từ

GV: Trước hết các em đọc lại đoạn một và

trao đổivề câu hỏi 1 Cô mời lớp trưởng lên điều

khiển cho lớp thảo luận câu hỏi 1

Lớp trưởng: đọc câu hỏi 1

của người dân đối với CM Người dân tin yêu

CM sẵn sàng bảo vệ CM Lòng dân là chỗ dựa

vững chắc nhất của CM

-

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Lớp trưởng lên điều khiển

- An trả lời không phải tía làm chochúng hí hửng tưởng An khai thật Bọn giặctức tối khi nghe An giải thích em gọi bằng

ba chứ không gọi bằng tía

- Cả lớp đọc thầm

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy Đến khi bọn giặcđịnh trói chú cán bộ đưa đi dì mới đưa giấy

tờ ra Dì nói to tên chồng, tên bố chồngnhằm báo cho chú cán bộ biết mà nói theo

- HS phát biểu tự do

Hđ1 GV hướng dẫn HS đọc

( Như đã hướng dẫn ở trên )

- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện

đọc lên và yêu cầu HS dùng phấn màu gạch

chéo (/) ở những chỗ cần ngắt gịong, gạch dưới

-2 nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

- G V nhận xét tiết học, biểu dương những

học sinh học tốt

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau

Tuần Thứ ngày tháng năm Tiết ………

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

(MỘT HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN)

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1-Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát chọn lọc chi tiết của nhà văn TÔ HOÀI qua bài

văn mẫu Mưa Rào, hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh mưa

2 – Biết chuyển những điều quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ý chi tiết, với cácphần mục cụ thể, biết trình bày cụ thể, biết trình bày dàn ý đó trước các bạn rõ ràng tự nhiên

2 Đồ dùng dạy học

- Những ghi chép của học sinh khi quan sát một cơn mưa

-Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to

Trang 38

3 Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bảng thống kê của tiết TLV trứớc

(kiểm tra 3 vở của cả lớp)

- GV chấm vở 3 HS

- GV nhận xét

- Cả lớp để vở ra đầu bàn để giáo viênkiểm tra

Các hiện tượng thiên nhiên xung quanh

chúng ta có rất nhiều điều lí thú: mưa, gió, sấm,

chớp, trăng, sao Làm sao có thể tả một hiện

tượng thiên nhiên thật hay thật hấp dẫn Bài học

hôm nay sẽ giúp các em luyện tập miêu tả một

trong những hiện tượng đó: một cơn mưa

- HS lắng nghe

HĐ1 Hướng dẫn HS làm BT1 ( 13’)

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao việc: Các em đọc bài Mưa Rào và

trả lời cho cô 4 câu hỏi trong SGK

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại ý trả lời đúng

a/ Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến

- Mây: bay về, mây lớn …

-Gió: thổi giật …

b/ Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ

lúc bắt đầu và lúc kết thúc cơn mưa

- Tiếng Mưa: lẹt đẹt, lách tách ……

Hạt mưa: những giọt nước lăn ……

c/ Những từ ngữ, chi tiết miêu tả cây cối con

vật, con vật trong và sau cơn mưa:

- Trong cơn mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫy tay

run rẩy ……

- Sau cơn mưa: trời rạng dần, chào mào hót

râm ran

d/ Tác giả đã quan sát bằng thị giác (nhìn),

bằng thính giác (nghe) bằng xúc giác (cảm nhận

bằng da), khứu giác (ngửi)

GV: Nhờ có khả năng quan sát tinh tế, tác giả

đã viết được 1 bài văn tả cơn mưa rào rất hay

Qua đó ta thấy được nghệ thuật quan sát và miêu

tả tài tình của tác giả

HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT2 15’

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc: Các em đã quan sát và ghi lại

về một cơn mưa Dựa vào những quan sát đã có,

các em hãy chuyển thành dàn ý chi tiết

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu

của BT, bài MƯA RÀO, đọc 4 câu hỏi -Cả lớp đọc thầm kĩ bài MƯA RÀO

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS dùng bút chì gạch dưới những chitiết giáo viên vừa chốt

- HS dùng viết chì gạch dưới những từngữ tả tiếng mưa, giọt mưa

- HS dùng viết chì gạch dưới những chitiết GV đã nêu

Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý

- Đọc trước và chuẩn bị cho bài học TLV tới

Trang 39

Thứ ………ngày……… tháng……… năm ………

Tiết ………

TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh

1 Mục tiêu, nhiệm vụ

1 – Biết chuyển một phần dàn ý của bài văn tả cảnh cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh

2 –Biết hoàn chỉnh các đoạn văn viết dở dang

2 Đồ dùng dạy học

- Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của HS

3 Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chấm bài làm HS đã hoàn chỉnh của tiết

TLV trước

- GV nhận xét chung

3 HS nộp bài để GV chấm

Ở tiết TLV trước, các em đã lập dàn ý của

bài văn miêu tả cơn mưa Trong tiết học hôm

+ Đọc kĩ lại đề, yêu cầu

+ Chỉ ra được nội dung chính của mỗi đoạn

+ Viết thêm vào những chỗ có dấu (… )

để hoàn chỉnh nội dung của từng đoạn

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày ý chính của 4 đoạn văn

- GV chốt lại ý đúng của 4 đoạn văn

Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt rồi

tạnh ngay

Đoạn 2: Cảnh tượng muôn vật sau cơn

mưa

Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa

Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn

mưa

- GV cho HS viết thêm đoạn văn

- GV cho HS trình bày đoạn văn

- GV nhận xét và chọn 4 đoạn văn hay nhất

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và khen những học sinh viết

- HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS nhận việc

- HS đọc thầm lại đề + yêu cầu + 4 đoạn

Xác định ý chính của mỗi đoạn

Một số HS trình bày

- Lớp nhận xét

- HS làm bài cá nhân viết thêm vào chỗ

có dấu (…) phần cần thiết phù hợp với nộidung đoạn

- Một vài HS đọc đoạn văn khi đã viếtthêm phần còn thiếu

- Lớp nhận xét

- HS xem lại dàn bài tả cơn mưa đã làm ởtiết TLV trước

-Chọn phần trong dàn bài-Viết phần đã chọn thành đoạn văn

- Một số HS đọc cho cả lớp nghe đoạnvăn mình đã viết

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn: -Nội dung phần ghi nhớ - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng ph ụ ghi sẵn: -Nội dung phần ghi nhớ (Trang 3)
Bảng thống  kê theo hàng ngang . - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng th ống kê theo hàng ngang (Trang 23)
Hình cấu taọ vần . - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Hình c ấu taọ vần (Trang 27)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc (Trang 41)
Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng ph ụ để ghi những câu cần luyện đọc (Trang 43)
Bảng một số đề văn hoặc đưa bảng phụ ghi sẵn đề - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng m ột số đề văn hoặc đưa bảng phụ ghi sẵn đề (Trang 48)
Hình lên bảng lớp) - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Hình l ên bảng lớp) (Trang 51)
Bảng phụ hoặc phiếu pô-tô- co-pi phóng to - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng ph ụ hoặc phiếu pô-tô- co-pi phóng to (Trang 77)
Bảng lớp - Giáo án tiếng việt 5 tiết 1-7
Bảng l ớp (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w