Giáo án tiếng việt 5 tập 2
Trang 1NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘTI- MỤC TIÊU :
1- Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :
- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâmtrạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2- Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đườngcứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh chụp bến Nhà Rồng (nếu có) - Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Luyện đọc
* HS đọc cả bài một lượt
- 1 HS đọc phần Nhân vật Cảnh trí - 1 HS đọc
- GV đọc trích đoạn vở kịch: - 2 HS đọc bài theo hình thức phân vai
+ Giọng anh Thành : châm rãi, trầm tĩnh,
sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở về
vận nước
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể tính
cách của một người có tinh thần yêu nước
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : Sao lại
thôi ? Vào Sài Gòn làm gì ? Sao lại
không ? Không bao giờ !
* HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
SGK
+ Đ1 : Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì ?
+ Đ2 : Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa
+ Đ3 : Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp (2 lần)
- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ ngữ dễ
đọc sai: Phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú
Lăng Sa (GV viết trên bảng lớp)
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
Trang 2HĐ2: Tìm hiểu bài
và trả lời câu hỏi
CH : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh
có giúp được không ?
-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở SG anh đã tìm được việc cho anh Thành
H : Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
+ Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ davàng với nhau
+ Vì anh với tôi chúng ta là công dânnước Việt
GV : Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng
của anh Thành về dân, về nước
CH : Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích
vì sao như vậy ?
+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xinđược việc làm cho anh Thành Anh Thànhlại không nói đến chuyện đó
+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi củaanh Lê Cụ thể :
- Anh Lê hỏi :Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?
- Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-luLô-ba thì ờ anh là người nước nào ?
- Anh Lê hỏi : Nhưng tôi chưa hiểu vìsao ? Sài Gòn này nữa
- Anh Thành lại đáp : Vì đèn dầu ta khôngsáng bằng đèn hoa kì
- GV : Câu chuyện …cứu nước, cứu dân
HĐ3: HD Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai - 3 HS đọc: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện,
1 đọc lời anh Lê và 1 đọc lời anh Thành Đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
Nghe - viết : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
Phân biệt âm đầu r/ d/ gi; âm chính o / ô I- MỤC TIÊU :
1- Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
2- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ
Trang 3II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS nghe - viềt
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nước
của dân tộc ta
GV : Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước
nổi tiếng của nước ta Trước lúc hy sinh, ông
đã có một câu nói lưu danh muôn thuở “Khi
nào đất này hết cỏ, nước Nam ta mới hết
người đánh Tây.”
GV : Các em chú ý viết hoa những từ nào ?
Vì sao ? : Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ,
Tân An, Long An, Nam Bộ, Nam Kì, Tây
- Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ
- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai
chài lưới, nổi dậy, khẳng khái
- Phân tích luyện viết bảng con
* HĐ 2 : GV đọc cho HS viết
- GV đọc toàn bài
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
(đọc 2 - 3 lần) Đọc từng câu, đọc toàn bài
vào, nhớ thêm dấu thanh thích hợp
- Cho HS làm bài - HS làm bài theo cặp
- Cho HS trình bày kết quả theo hình thức
tiếp sức (GV dán 3 tờ giấy đã ghi sẵn BT1)
- 3 nhóm thi tiếp sức gắn kết quả lên bài thơ(mỗi nhóm 7 HS)
Cách chơi : GV chia nhóm, mỗi nhóm 7
HS Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng điền
một chữ cái Lần lượt 7 em lên Em cuối
Trang 4cùng điền xong đọc lại bài thơ (nếu 2 nhóm
cùng điền xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần
nói chữ cái mình đã điền)
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : các
tiếng lần lượt cần điền là : ra, giải, già,
dành
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng lớp của bản
- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện
Làm việc cho cả ba thời; học thuộc lòng
hai câu đố
I- MỤC TIÊU :
1- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
2- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập, bảng phụ, bút dạ + vài tờ giấy khổ to
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi bài
HĐ1 : Làm câu 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 5- Xác định CN-VN trong từng câu
- Cho HS trình bày kết quả làn bài - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét.
* HĐ2 : Làm câu 2
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.
- GV giao việc : các em cần xếp 4 câu
trên vào nhóm.
a) Câu đơn (câu có 1 cụm C-V)
b) Câu ghép (có nhiều cụm C-V ngang
hàng)
- Cho HS làm việc - HS làm bài cá nhân
- Cho HS trình bày kết quả - Một số em phát biểu
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét
a) Câu đơn : Câu 1
b) Câu ghép : Câu 2, 3, 4
* HĐ 3 : Làm câu 3
- Tương tự như câu 2 - HS trả lời cá nhân
- GV kết luận như phần ghi nhớ
- Cho HS đọc Ghi nhớ trong SGK. - 3 HSđọc
- GV giao việc: Hai việc
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn.
+ Xác định vế câu trong các câu ghép đã
(GV đưa bảng phụ đã ghi kết quả đúng
lên) Đoạn văn có 5 câu ghép
- Cả lớp nhận xét
* HĐ 2 : Làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Hỏi : Có thể tách mỗi vế câu trong 5
câu ghép thành câu đơn được không ? Vì
Trang 6sao ?
- GV giao việc : Các em cần nêu rõ có
tách được mỗi vế câu trong 5 câu ghép ở
BT1 thành câu đơn được không ? Vì
sao ?
- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét.
* HĐ 3 : Làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo
- GV nói rõ hơn về yêu cầu của bài tập - HS làm bài vào nháp.
- 3 HS làm bài vào phiếu.
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
2- GV kể chuyện
* HĐ 1 : Kể lần 1 (Không sử dụng tranh
- GV kể to, rõ, chậm - HS lắng nghe
* HĐ 2 : Kể lần 2 (Kết hợp chỉ tranh)
+ Tranh 1 : Năm 1954 có chiều phân tán - HS quan sát tranh + nghe kể
+ Tranh 2 + 3 : Bác hồ đến thăm hội nghị.
Mọi người vui vẻ đón Bác (Tranh 2)
Bác bước lên diễn đàn đồng hồ được
Trang 7không ? (Tranh 3)
+ Tranh 4 : Chỉ trong ít phút hết
3- Hướng dẫn HS kể chuyện
* HĐ 1 : Cho HS kể theo cặp
- GV giao việc : Các em sẽ kể theo cặp : Mỗi
em kể cho bạn nghe sau đó đổi lại
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe
* HĐ 2 : Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV giao việc : cô sẽ cho 4 cặp lên thi kể
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị trước bài sau
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
(Tiếp theo) I- MỤC TIÊU :
1- Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2- Hiểu nội dung phần 2 : Người thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìmđường cứu nước, cứu dân
- Hiểu được ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn
HS luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ
Trang 8- Kiểm tra 2 nhóm
+ Nhóm 1: Các em hãy đọc phân vai và trả
lời câu hỏi sau (đoạn trích 1 đã học)
- Nhóm 1 và 2 đọc và trả lời câu hỏi
Hỏi: Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Kết
quả ra sao ?
+ Nhóm 2: Các em đọc phân vai và trả lời
câu hỏi sau :
Hỏi: Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước ?
- GV nhận xét + cho điểm
2- Bài mới
Giới thiệu bài – Ghi đề
`Gọi HS đọc kịch một lượt
- Cần đọc phân biệt lời các nhân vật - HS lắng nghe
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
HĐ1: Luyện đọc
- GV chia đoạn : 2 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến lại còn say nóng nữa
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- HS đánh dấu đoạn trong SGK
- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng
kíp, Phú Lăng Sa, La-tút-sơ Tê-rê-vin Đọc
đoạn nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ trong mỗi
đoạn
- Hs luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc nối tiếp lần 2
Cho HS đọc trong n hóm - Từng cặp HS đọc đoạn nối tiếp hết bài
- 1 HS đọc chú giải
- 2 -> 3 HS giải nghĩa từ
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1 :
-Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1 -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
Hỏi : Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì
khác nhau ?
- Sự khác nhau là :+ Anh Lê có tâm lý tự ti, cam chịu cảnhsống nô lệ
+ Thành Thành không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn
Hỏi : Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước được thể hiện qua những
lời nói, cử chỉ nào ?
+ Để giàn lại non sông
+ Làm thân nô lệ
+ Sẽ có một ngọn đèn khác
+ Xòe bàn tay ra : “Tiền đây chứ đâu ?”
+ Đoạn 2 :
Hỏi: Người công dân số một trong đoạn kịch
là ai ? Vì sao có thể gọi như vậy ?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo Thảo luận nhóm 2
+ Người công dân số 1 là Nguyễn TấtThành Đó chính là Bác Hồ kính yêu củachúng ta
Trang 9+ Gọi như vậy vì: Ý thức là công dân củanước Việt Nam được thức tỉnh rất sớm ởNgười
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV luyện cho HS đọc đoạn 1
- GV nhận xét + Bình chọn nhóm đọc hay - Lớp nhận xét
Củng cố - dặn dò
Hỏi: Toàn bộ trích đoạn kịch (phần 1 + 2)
nói lên điều gì ?
- Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nước của người thanh niênNguyễn Tất Thành
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn
Trang 10LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I- MỤC TIÊU :
1- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
2- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài
- Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài- Ghi đề
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
+ Đoạn mở bài a : Mở theo cách trực tiếp
Giới thiệu trực tiếp người định tả
+ Đoạn mở bài b : Mở bài theo kiểu gián tiếp
: Giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu
người định tả
* HĐ 2 : Cho HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- GV giao việc
+ Mỗi em chọn 1 trong 4 đều
+ Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp
và theo kiểu gián tiếp
- Cho HS làm bài: Phát giấy cho 3 HS - 3 HS làm bài vào giấy
- Cho HS trình bày (yêu cầu HS nói rõ chọn
đề nào ? Viết mở bài theo kiểu nào?)
- GV: Em hãy nhắc lại hai kiểu mở bài trong
bài văn tả người
- Một vài HS nhắc lại
- GV nhận xét tiết học, khen những HS viết
đoạn mở bài hay Chuẩn bị bài sau
- Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài chưa
đạt về viết lại
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 11CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
Trang 12I- MỤC TIÊU :
1- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép : nối bằng từ có tác dụng nối (các quan
hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ)
2- Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câughép)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập tiếng Việt lớp 5, tập hai (nếu có)
- Bút dạ + giấy khổ to + bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
H : Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
câu ghép
H : Mỗi vế câu ghép có tách ra thành câu
đơn được không ?
+ Tìm các vế câu trong 3 câu đó
- Cho HS làm bài, GV dán lên bảng 4 băng
giấy đã viết 4 câu ghép
+ Tìm câu ghép trong mỗi đoạn
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo
Trang 13- GV giao việc : 2 việc
+ Mỗi em viết một đoạn văn tả ngoại hình
của một bạn trong lớp, trong đó ít nhất có
một câu ghép
+ Cách nối các câu ghép
- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to cho 3
HS
- 3 HS làm bài vào giấy
- HS còn lại làm vào giấy nháp
- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng
lớp
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn
văn hay, có câu ghép và nêu được đúng cách
I- MỤC TIÊU :
1- Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài
Trang 142- Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu : mở rộng và không mở rộng.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu kết bài
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
1- Giới thiệu bài
Ở lớp 4, các em đã học về hai kiểu kết bài :
kết bài mở rộng và không mở rộng Trong tiết
học hôm nay, các em sẽ tiếp tục được luyện
tập về hai kiểu kết bài này qua những bài tập
+ Chỉ rõ sự khác nhau giữa hai cách kết bài
- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân
- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số HS phát biểu
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
+ Đoạn kết bài a là kết bài không mở rộng
+ Đoạn kết bài b là kết bài theo kiểu mở rộng
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
+ Chọn 1 trong 4 đề tập làm văn đã cho ở tập
- 2 HS làm bài vào giấy
- HS còn lại làm vào giấy nháp hoặc vởbài tập
- Cho HS trình bày kết quả - 2 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp
Trang 16THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I- MỤC TIÊU :
1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện : thái sư, câu dương, hiệu, quán hiệu
Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn kịch
(Phần 2)
CH: Anh Lê, anh Thành đều là những người yêu
nước nhưng họ khác nhau như thế nào ?
CH: Người công dân số 1 là ai ? Tại sao lại gọi
như vậy ?
Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai : anhThành, anh Lê, anh Mai và người dẫnchuyện
Nhóm 1 đọc + trả lời câu hỏi 1, nhóm 2đọc và trả lời câu hỏi
* HĐ2 : HS đọc đoạn nối tiếp
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ ông mới tha cho”
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến ”thưởng cho”
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp - HS nối tiếp đọc đoạn lượt 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : Linh Từ
Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, cho HS đọc
đoạn tiếp lượt 2 + giải nghĩa từ
CH : Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ
có ý gì ?
- HS trả lời
- GV chốt lại ý : răn đe những kẻ có ý định mua
Trang 17quan bán tước, làm rối loạn phép nước của Trần
Thủ Độ
* Đoạn 2 :
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 - HS trả lời câu hỏi
CH : Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lý ra sao ?
- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấyviệc làm của người quân hiệu đúng nênông không trách móc mà còn thưởng chovàng bạc
- GV chốt ý đoạn 2 : Các phân xử nghiêm minh
của Trần Thủ Độ
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 3 - Đọc thầm, trả lời câu hỏi
CH : Khi biết có viên quan tâm với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho việc quan dám nói thẳng
“Quả có chuyện như vậy ”
- Cho HS đọc bài một lượt
CH : Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc - HS đọc phân vai : người dẫn chuyện,
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4)
- Cho HS thi đọc - 2 -> 3 nhóm lên thi đọc phân vai
Trang 18Nghe - viết : CÁNH CAM LẠC MẸ Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o, ô I- MỤC TIÊU :
1- Nghe - viết đúng chính tả bài thơ Cánh cam lạc mẹ
2- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)
- Bút dạ + 5 tờ phiếu đã photo bài tập cần làm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 3 HS GV đọc 3 từ ngữ trong đó
có tiếng chứa r/d/gi
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
VD : - dành dụm, giấc ngủ, ra rả
- GV nhận xét - nhận xét
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài mới
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2- Viết chính tả
* HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả
- Gọi HS đọc bài chính tả một lượt - HS đọc , cả lớp lắng nghe
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở,
yêu thương của bạn bè
- Viết từ khó : vườn hoang, nhạt nắng, khản
- GV đọc toàn bài một lượt - HS tự rà soát lỗi
- Chấm 5 - 7 bài - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi (ghi ra lề
Trang 19+ Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống:
ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấy, giận,
rồi
* Câu b : Tương tự câu a
Kết quả đúng : đông, khô, hốc, gõ, ló, trong,
hồi, tròn, một
4- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Dặn HS nhớ viết chính tả những tiếng có r/
d/ gi hoặc o, ô; nhớ câu chuyện vuui về kể
cho người thân nghe
Thứ ngày tháng năm 20
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN I- MỤC TIÊU :
1- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.
2- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
Trang 20II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)
- Photo một vài trang từ điển liên quan đến nội dung bài học
- Bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS
- Gv nhận xét, cho điểm
- HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiếtLuyện từ và câu trước, chỉ rõ câu ghéptrong đoạn văn, cách nối các về câu ghép
- Cho HS làm bài - HS chọn đáp án trên bảng con
- Cho HS trình bày kết quả
- Cho HS làm bài theo nhóm 4 - Sinh hoạt nhóm 4
- Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên dán trên bảng và trình
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV trình bày và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
Những từ đồng nghĩa với công dân : nhân
Trang 21dân, dân chúng, dân
* HĐ 4 : Hướng dẫn HS làm BT 4
- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV giao việc
+ Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
+ Chỉ rõ có thay thế từ công dân trong câu
nói đó bằng các từ đồng nghĩa được không ?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài theo cặp
- Đại diện cặp phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng - Lớp nhận xét
+ Trong câu văn đã cho, không thay thế từ
công dân bằng từ đồng nghĩa được vì từ
công dân trong câu có hàm ý “người dân
một nước độc lập”, khác với từ nhân dân,