1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tiếng việt 5 tập 2

43 3,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Luyện Từ Và Câu 5
Tác giả Trần Tài
Trường học Trường Tiểu Học Hồ Phước Hậu
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 764,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tiếng việt 5 tập 2

Trang 1

NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘTI- MỤC TIÊU :

1- Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâmtrạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2- Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đườngcứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh chụp bến Nhà Rồng (nếu có) - Bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài – Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

* HS đọc cả bài một lượt

- 1 HS đọc phần Nhân vật Cảnh trí - 1 HS đọc

- GV đọc trích đoạn vở kịch: - 2 HS đọc bài theo hình thức phân vai

+ Giọng anh Thành : châm rãi, trầm tĩnh,

sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở về

vận nước

+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể tính

cách của một người có tinh thần yêu nước

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : Sao lại

thôi ? Vào Sài Gòn làm gì ? Sao lại

không ? Không bao giờ !

* HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong

SGK

+ Đ1 : Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì ?

+ Đ2 : Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa

+ Đ3 : Phần còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp (2 lần)

- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ ngữ dễ

đọc sai: Phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú

Lăng Sa (GV viết trên bảng lớp)

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

Trang 2

HĐ2: Tìm hiểu bài

và trả lời câu hỏi

CH : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh

có giúp được không ?

-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở SG anh đã tìm được việc cho anh Thành

H : Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?

+ Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ davàng với nhau

+ Vì anh với tôi chúng ta là công dânnước Việt

GV : Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng

của anh Thành về dân, về nước

CH : Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm

những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích

vì sao như vậy ?

+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xinđược việc làm cho anh Thành Anh Thànhlại không nói đến chuyện đó

+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi củaanh Lê Cụ thể :

- Anh Lê hỏi :Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?

- Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-luLô-ba thì ờ anh là người nước nào ?

- Anh Lê hỏi : Nhưng tôi chưa hiểu vìsao ? Sài Gòn này nữa

- Anh Thành lại đáp : Vì đèn dầu ta khôngsáng bằng đèn hoa kì

- GV : Câu chuyện …cứu nước, cứu dân

HĐ3: HD Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc phân vai - 3 HS đọc: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện,

1 đọc lời anh Lê và 1 đọc lời anh Thành Đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

Nghe - viết : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

Phân biệt âm đầu r/ d/ gi; âm chính o / ô I- MỤC TIÊU :

1- Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

2- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn do ảnh

hưởng của phương ngữ

Trang 3

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS nghe - viềt

H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nước

của dân tộc ta

GV : Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước

nổi tiếng của nước ta Trước lúc hy sinh, ông

đã có một câu nói lưu danh muôn thuở “Khi

nào đất này hết cỏ, nước Nam ta mới hết

người đánh Tây.”

GV : Các em chú ý viết hoa những từ nào ?

Vì sao ? : Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ,

Tân An, Long An, Nam Bộ, Nam Kì, Tây

- Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ

- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai

chài lưới, nổi dậy, khẳng khái

- Phân tích luyện viết bảng con

* HĐ 2 : GV đọc cho HS viết

- GV đọc toàn bài

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết

(đọc 2 - 3 lần) Đọc từng câu, đọc toàn bài

vào, nhớ thêm dấu thanh thích hợp

- Cho HS làm bài - HS làm bài theo cặp

- Cho HS trình bày kết quả theo hình thức

tiếp sức (GV dán 3 tờ giấy đã ghi sẵn BT1)

- 3 nhóm thi tiếp sức gắn kết quả lên bài thơ(mỗi nhóm 7 HS)

Cách chơi : GV chia nhóm, mỗi nhóm 7

HS Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng điền

một chữ cái Lần lượt 7 em lên Em cuối

Trang 4

cùng điền xong đọc lại bài thơ (nếu 2 nhóm

cùng điền xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần

nói chữ cái mình đã điền)

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : các

tiếng lần lượt cần điền là : ra, giải, già,

dành

- Lớp nhận xét bài làm trên bảng lớp của bản

- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập

Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện

Làm việc cho cả ba thời; học thuộc lòng

hai câu đố

I- MỤC TIÊU :

1- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập, bảng phụ, bút dạ + vài tờ giấy khổ to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài – Ghi bài

HĐ1 : Làm câu 1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

Trang 5

- Xác định CN-VN trong từng câu

- Cho HS trình bày kết quả làn bài - Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét.

* HĐ2 : Làm câu 2

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.

- GV giao việc : các em cần xếp 4 câu

trên vào nhóm.

a) Câu đơn (câu có 1 cụm C-V)

b) Câu ghép (có nhiều cụm C-V ngang

hàng)

- Cho HS làm việc - HS làm bài cá nhân

- Cho HS trình bày kết quả - Một số em phát biểu

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét

a) Câu đơn : Câu 1

b) Câu ghép : Câu 2, 3, 4

* HĐ 3 : Làm câu 3

- Tương tự như câu 2 - HS trả lời cá nhân

- GV kết luận như phần ghi nhớ

- Cho HS đọc Ghi nhớ trong SGK. - 3 HSđọc

- GV giao việc: Hai việc

+ Tìm câu ghép trong đoạn văn.

+ Xác định vế câu trong các câu ghép đã

(GV đưa bảng phụ đã ghi kết quả đúng

lên) Đoạn văn có 5 câu ghép

- Cả lớp nhận xét

* HĐ 2 : Làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

- Hỏi : Có thể tách mỗi vế câu trong 5

câu ghép thành câu đơn được không ? Vì

Trang 6

sao ?

- GV giao việc : Các em cần nêu rõ có

tách được mỗi vế câu trong 5 câu ghép ở

BT1 thành câu đơn được không ? Vì

sao ?

- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân.

- Cho HS trình bày - Một số HS phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét.

* HĐ 3 : Làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

theo

- GV nói rõ hơn về yêu cầu của bài tập - HS làm bài vào nháp.

- 3 HS làm bài vào phiếu.

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài – Ghi đề

2- GV kể chuyện

* HĐ 1 : Kể lần 1 (Không sử dụng tranh

- GV kể to, rõ, chậm - HS lắng nghe

* HĐ 2 : Kể lần 2 (Kết hợp chỉ tranh)

+ Tranh 1 : Năm 1954 có chiều phân tán - HS quan sát tranh + nghe kể

+ Tranh 2 + 3 : Bác hồ đến thăm hội nghị.

Mọi người vui vẻ đón Bác (Tranh 2)

Bác bước lên diễn đàn đồng hồ được

Trang 7

không ? (Tranh 3)

+ Tranh 4 : Chỉ trong ít phút hết

3- Hướng dẫn HS kể chuyện

* HĐ 1 : Cho HS kể theo cặp

- GV giao việc : Các em sẽ kể theo cặp : Mỗi

em kể cho bạn nghe sau đó đổi lại

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe

* HĐ 2 : Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV giao việc : cô sẽ cho 4 cặp lên thi kể

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị trước bài sau

NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

(Tiếp theo) I- MỤC TIÊU :

1- Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :

- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2- Hiểu nội dung phần 2 : Người thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìmđường cứu nước, cứu dân

- Hiểu được ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn

HS luyện đọc

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Kiểm tra bài cũ

Trang 8

- Kiểm tra 2 nhóm

+ Nhóm 1: Các em hãy đọc phân vai và trả

lời câu hỏi sau (đoạn trích 1 đã học)

- Nhóm 1 và 2 đọc và trả lời câu hỏi

Hỏi: Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Kết

quả ra sao ?

+ Nhóm 2: Các em đọc phân vai và trả lời

câu hỏi sau :

Hỏi: Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước ?

- GV nhận xét + cho điểm

2- Bài mới

Giới thiệu bài – Ghi đề

`Gọi HS đọc kịch một lượt

- Cần đọc phân biệt lời các nhân vật - HS lắng nghe

Cho HS đọc đoạn nối tiếp

HĐ1: Luyện đọc

- GV chia đoạn : 2 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến lại còn say nóng nữa

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS đánh dấu đoạn trong SGK

- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp lần 1

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng

kíp, Phú Lăng Sa, La-tút-sơ Tê-rê-vin Đọc

đoạn nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ trong mỗi

đoạn

- Hs luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Đọc nối tiếp lần 2

Cho HS đọc trong n hóm - Từng cặp HS đọc đoạn nối tiếp hết bài

- 1 HS đọc chú giải

- 2 -> 3 HS giải nghĩa từ

HĐ2: Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 :

-Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1 -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

Hỏi : Anh Lê, anh Thành đều là những

thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì

khác nhau ?

- Sự khác nhau là :+ Anh Lê có tâm lý tự ti, cam chịu cảnhsống nô lệ

+ Thành Thành không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn

Hỏi : Quyết tâm của anh Thành đi tìm

đường cứu nước được thể hiện qua những

lời nói, cử chỉ nào ?

+ Để giàn lại non sông

+ Làm thân nô lệ

+ Sẽ có một ngọn đèn khác

+ Xòe bàn tay ra : “Tiền đây chứ đâu ?”

+ Đoạn 2 :

Hỏi: Người công dân số một trong đoạn kịch

là ai ? Vì sao có thể gọi như vậy ?

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo Thảo luận nhóm 2

+ Người công dân số 1 là Nguyễn TấtThành Đó chính là Bác Hồ kính yêu củachúng ta

Trang 9

+ Gọi như vậy vì: Ý thức là công dân củanước Việt Nam được thức tỉnh rất sớm ởNgười

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc phân vai

- GV luyện cho HS đọc đoạn 1

- GV nhận xét + Bình chọn nhóm đọc hay - Lớp nhận xét

Củng cố - dặn dò

Hỏi: Toàn bộ trích đoạn kịch (phần 1 + 2)

nói lên điều gì ?

- Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nước của người thanh niênNguyễn Tất Thành

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn

Trang 10

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I- MỤC TIÊU :

1- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

2- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài

- Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài- Ghi đề

- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

+ Đoạn mở bài a : Mở theo cách trực tiếp

Giới thiệu trực tiếp người định tả

+ Đoạn mở bài b : Mở bài theo kiểu gián tiếp

: Giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu

người định tả

* HĐ 2 : Cho HS làm BT 2

- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- GV giao việc

+ Mỗi em chọn 1 trong 4 đều

+ Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp

và theo kiểu gián tiếp

- Cho HS làm bài: Phát giấy cho 3 HS - 3 HS làm bài vào giấy

- Cho HS trình bày (yêu cầu HS nói rõ chọn

đề nào ? Viết mở bài theo kiểu nào?)

- GV: Em hãy nhắc lại hai kiểu mở bài trong

bài văn tả người

- Một vài HS nhắc lại

- GV nhận xét tiết học, khen những HS viết

đoạn mở bài hay Chuẩn bị bài sau

- Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài chưa

đạt về viết lại

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 11

CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

Trang 12

I- MỤC TIÊU :

1- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép : nối bằng từ có tác dụng nối (các quan

hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ)

2- Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câughép)

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập tiếng Việt lớp 5, tập hai (nếu có)

- Bút dạ + giấy khổ to + bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

H : Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

câu ghép

H : Mỗi vế câu ghép có tách ra thành câu

đơn được không ?

+ Tìm các vế câu trong 3 câu đó

- Cho HS làm bài, GV dán lên bảng 4 băng

giấy đã viết 4 câu ghép

+ Tìm câu ghép trong mỗi đoạn

- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

theo

Trang 13

- GV giao việc : 2 việc

+ Mỗi em viết một đoạn văn tả ngoại hình

của một bạn trong lớp, trong đó ít nhất có

một câu ghép

+ Cách nối các câu ghép

- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to cho 3

HS

- 3 HS làm bài vào giấy

- HS còn lại làm vào giấy nháp

- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng

lớp

- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn

văn hay, có câu ghép và nêu được đúng cách

I- MỤC TIÊU :

1- Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

Trang 14

2- Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu : mở rộng và không mở rộng.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu kết bài

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

1- Giới thiệu bài

Ở lớp 4, các em đã học về hai kiểu kết bài :

kết bài mở rộng và không mở rộng Trong tiết

học hôm nay, các em sẽ tiếp tục được luyện

tập về hai kiểu kết bài này qua những bài tập

+ Chỉ rõ sự khác nhau giữa hai cách kết bài

- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số HS phát biểu

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

+ Đoạn kết bài a là kết bài không mở rộng

+ Đoạn kết bài b là kết bài theo kiểu mở rộng

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

+ Chọn 1 trong 4 đề tập làm văn đã cho ở tập

- 2 HS làm bài vào giấy

- HS còn lại làm vào giấy nháp hoặc vởbài tập

- Cho HS trình bày kết quả - 2 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

Trang 16

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I- MỤC TIÊU :

1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện : thái sư, câu dương, hiệu, quán hiệu

Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn kịch

(Phần 2)

CH: Anh Lê, anh Thành đều là những người yêu

nước nhưng họ khác nhau như thế nào ?

CH: Người công dân số 1 là ai ? Tại sao lại gọi

như vậy ?

Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai : anhThành, anh Lê, anh Mai và người dẫnchuyện

Nhóm 1 đọc + trả lời câu hỏi 1, nhóm 2đọc và trả lời câu hỏi

* HĐ2 : HS đọc đoạn nối tiếp

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ ông mới tha cho”

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến ”thưởng cho”

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp - HS nối tiếp đọc đoạn lượt 1

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : Linh Từ

Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, cho HS đọc

đoạn tiếp lượt 2 + giải nghĩa từ

CH : Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ

có ý gì ?

- HS trả lời

- GV chốt lại ý : răn đe những kẻ có ý định mua

Trang 17

quan bán tước, làm rối loạn phép nước của Trần

Thủ Độ

* Đoạn 2 :

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 - HS trả lời câu hỏi

CH : Trước việc làm của người quân hiệu, Trần

Thủ Độ xử lý ra sao ?

- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấyviệc làm của người quân hiệu đúng nênông không trách móc mà còn thưởng chovàng bạc

- GV chốt ý đoạn 2 : Các phân xử nghiêm minh

của Trần Thủ Độ

* Đoạn 3

- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 3 - Đọc thầm, trả lời câu hỏi

CH : Khi biết có viên quan tâm với vua rằng

mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?

- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho việc quan dám nói thẳng

“Quả có chuyện như vậy ”

- Cho HS đọc bài một lượt

CH : Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho thấy ông là người như thế nào ?

- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc - HS đọc phân vai : người dẫn chuyện,

viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4)

- Cho HS thi đọc - 2 -> 3 nhóm lên thi đọc phân vai

Trang 18

Nghe - viết : CÁNH CAM LẠC MẸ Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o, ô I- MỤC TIÊU :

1- Nghe - viết đúng chính tả bài thơ Cánh cam lạc mẹ

2- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)

- Bút dạ + 5 tờ phiếu đã photo bài tập cần làm

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 3 HS GV đọc 3 từ ngữ trong đó

có tiếng chứa r/d/gi

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

VD : - dành dụm, giấc ngủ, ra rả

- GV nhận xét - nhận xét

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài mới

- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2- Viết chính tả

* HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả

- Gọi HS đọc bài chính tả một lượt - HS đọc , cả lớp lắng nghe

H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở,

yêu thương của bạn bè

- Viết từ khó : vườn hoang, nhạt nắng, khản

- GV đọc toàn bài một lượt - HS tự rà soát lỗi

- Chấm 5 - 7 bài - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi (ghi ra lề

Trang 19

+ Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống:

ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấy, giận,

rồi

* Câu b : Tương tự câu a

Kết quả đúng : đông, khô, hốc, gõ, ló, trong,

hồi, tròn, một

4- Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe

- Dặn HS nhớ viết chính tả những tiếng có r/

d/ gi hoặc o, ô; nhớ câu chuyện vuui về kể

cho người thân nghe

Thứ ngày tháng năm 20

MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN I- MỤC TIÊU :

1- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.

2- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân

Trang 20

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)

- Photo một vài trang từ điển liên quan đến nội dung bài học

- Bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại

- Bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS

- Gv nhận xét, cho điểm

- HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiếtLuyện từ và câu trước, chỉ rõ câu ghéptrong đoạn văn, cách nối các về câu ghép

- Cho HS làm bài - HS chọn đáp án trên bảng con

- Cho HS trình bày kết quả

- Cho HS làm bài theo nhóm 4 - Sinh hoạt nhóm 4

- Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên dán trên bảng và trình

+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân

- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến

- GV trình bày và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

Những từ đồng nghĩa với công dân : nhân

Trang 21

dân, dân chúng, dân

* HĐ 4 : Hướng dẫn HS làm BT 4

- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV giao việc

+ Các em đọc câu nói của nhân vật Thành

+ Chỉ rõ có thay thế từ công dân trong câu

nói đó bằng các từ đồng nghĩa được không ?

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài theo cặp

- Đại diện cặp phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng - Lớp nhận xét

+ Trong câu văn đã cho, không thay thế từ

công dân bằng từ đồng nghĩa được vì từ

công dân trong câu có hàm ý “người dân

một nước độc lập”, khác với từ nhân dân,

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dung,   tưởng   tượng   về   ngoại   hình,   về - Giáo án tiếng việt 5 tập 2
nh dung, tưởng tượng về ngoại hình, về (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w