Đọc thành tiếng Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, ngọng líu, núng nính,.... Đọc hiểu Hiểu nghĩa của cá
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
TẬP ĐỌC
CÔ GIÁO TÍ HON
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, ngọng líu, núng nính,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, châm bầu, núng nính,
Hiểu được nội dung của bài : Bài văn là bức tranh sinh động, ngộ nghễnh về trò chơi lớp học của bốn chị em Qua đó, thấy được tình yêu đối với cô giáo của bốn chị em
và ước mơ trở thành cô giáo của bé
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 2 Hai HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi : Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi
gì ?
- Khi còn nhỏ, chúng ta thường chơi
các trò chơi đóng vai làm cô giáo, bác
sĩ, người bán hàng, Bài đọc hôm nay
đưa các em đến tham quan một lớp học
mà cả cô giáo và học trò đều là em nhỏ
Chúng ta hãy xem các bạn đóng vai có
đạt không nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15’)
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữõ dễ phát âm sai
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài một lượt với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thích thú
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- Các bạn đang chơi trò chơi lớp học (bé đóng vai cô giáo, các bạn khác đóng vai học trò )
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
Trang 3nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bé kẹp tóc lại khúc khích
cười chào cô
+ Đoạn 2 : Bé treo nón đàn em ríu rít
đánh vần theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài,
mỗi HS đọc 1 đoạn
(Trong lần đọc thứ nhất, GV cho HS
dừng lại ở cuối đoạn 1 để giải nghĩa các
từ khoan thai, khúc khích, tỉnh ngộ;
dừng lại ở cuối đoạn 2 để giải nghĩa từ
trâm bầu; dừng lại ở cuối đoạn 3 để giải
nghĩa từ núng nính Ngồi các từ này,
GV có thể giải nghĩa thêm các từ mà
HS lớp mình không hiểu )
+ Hỏi : Khoan thai có nghĩa là gì ? Tìm
từ trái nghĩa với khoan thai ?
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc 2 lần
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của
GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở phần mục tiêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc bài theo đoạn, đọc khoảng 2 lần Đọc đúng các câu :
Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của
cô giáo/khi cô bước vào lớp.//
Bé đưa mắt/nhìn đám học trò,/tay cầm nhánh trâm bầu/ nhịp nhịp trêm tấm bảng.//
+ Khoan thai có nghĩa là thong thả, nhẹ
Trang 4+ Cười khúc khích là cười như thế
nào ? Đặt câu có từ khúc khích ?
+ Em hình dung thế nào là mặt tỉnh
khô ?
+ Giới thiệu : Cây trâm bầu là loại cây
mọc nhiều ở vùng Nam Bộ nước ta
Cây này cùng họ với bàng, lá cây mọc
đối nhau, mặt dưới có nhiều lông, quả
có bốn cánh, có thể dùng làm thuốc
+ Gợi cho HS nhớ lại hai má của em bé
mập mạp và giải nghĩa từ núng nính
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh cả
bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
(7’)
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung bài
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì ?
nhàng Trái nghĩa với khoan thai là vội vàng, hấp tấp
+ Cười khúc khích là tiếng cười nhỏ, phát ra liên tục và thể hiện sự thích thú Đặt câu sau khi đọc truyện về bé, các bạn nhỏ đều cười khúc khích
+ Là khuôn mặt không biểu lộ tình cảm, thái độ gì
+ Quan sát tranh ảnh
- Mỗi nhóm 3 HS, từng em đọc 1 đoạn trước nhóm, các bạn trong một nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học (đóng vai cô giáo - học sinh)
Trang 5+ Ai là "cô giáo", "cô giáo" có mấy
"học trò", đó là những ai ?
- Tìm những cử chỉ của "cô giáo" bé
làm em thích thú GV cho nhiều HS
phát biểu ý kiến, đến khi HS tìm đủ các
chi tiết đáng yêu của bé thì tổng kết lại
- Như vậy, bé đã vào vai "cô giáo" một
cách rất đáng yêu, vậy còn "học trò" thì
sao ? Hãy tìm những hình ảnh ngộ
nghễnh, đáng yêu của đám "học trò"
GV cho nhiều HS phát biểu ý kiến Có
thể gợi ý :
+ "Học trò" đón "cô giáo" vào lớp như
thế nào ?
+ "Học trò" đọc bài của "cô giáo" như
thế nào ?
+ Từng "học trò" có nét gì đáng yêu ?
- Em có nhận xét gì về trò chơi của bốn
chị em bé ?
- Theo em, vì sao bé lại đóng vai cô
giáo đạt đến thế ?
Kết luận : Bài văn đã vẽ nên cho
+ Bé đóng vai là "cô giáo" ba em của bé
là thằng Hiển, cái Anh, cái Thanh đóng vai học trò
- HS phát biểu ý kiến theo tinh thần xung phong :
+ Bé ra vẻ người lớn : Thả ống quần xuống, kẹp lại tóc, lấy nón của má đội lên đầu
+ Bé bắt chước cô giáo khoan thai bước vào lớp, treo non, mặt tỉnh khô, đưa mắt nhìn đám "học trò"
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học : lấy nhánh trâm bầu làm thước, nhịp nhịp trên bảng, bé đánh vần và yêu cầu các
em đánh vần theo
- Đám "học trò" làm y như thật, chúng khúc khích đứng dậy chào "cô giáo", ríu rít đánh vần theo cô Mỗi học trò lại
có một nét đáng yêu riêng ; Thằng Hiển ngọng níu, nói không kịp hai đứa lớn; cái Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn như củ khoai, bao giờ cũng dành phần đọc xong trước; cái Thanh mở to mắt nhìn bảng, vừa đọc vừa mân mê
mớ tóc mai
- Trò chơi thật hay, lí thú, sinh động, đáng yêu
- Vì bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo
Trang 6chúng ta thấy trò chơi lớp học rất sinh
đông, đáng yêu của bốn chị em bé khi
mẹ vắng nhà Qua đó chúng ta cũng
thấy được tình yêu đối với cô giáo của
bé
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6’)
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài
với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú
Cách tiến hành :
- Gọi 1 HS đọc khá đọc lại tồn bài
- Yêu cầu HS tự luyện đọc cá nhân
- Gọi 3 đến 4 HS lên thi đọc, mỗi HS
chỉ đọc một đoạn
- Tuyên dương những HS đọc tốt biết
diễn cảm
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (3’)
- GV : Câu văn nào trong bài có sử
dụng biện pháp so sánh, em có cảm
nhận gì về hình ảnh được so sánh trong
câu văn đó ?
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhàø
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tự luyện đọc
- HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc bài hay nhất
- HS đọc thầm lại bài và trả lời : Cái Anh hai má núng ninh, ngồi gọn như củ khoai, bao giờ cũng dành phần đọc xong trước
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :