Mục tiêu: -HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.. Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng toán làm chung, làm riêng.. Chuẩn
Trang 1I Mục tiêu chung:
HS nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất một ẩn
HS có kỹ năng giải được các bài toán liên quan đến số; làm chung làm riêng
công việc
Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng đại số
II Thời lượng : 04 tiết
Ngày soạn: 05/01/2010
Ngày giảng: 07/01 (giải hệ phương trình bằng PP thế và PP cộng đại số) Tiết 1 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Củng cố cách giải hệ phương trình bằng PP thế và PP cộng đại số
-Rèn kỹ năng giải hệ một cách thành thạo
II Chuẩn bị: GV Lựa chọn bài tập
HS Xem lại cách giải hệ phương trình
III Ph ươ ng pháp giảng dạy: Đàm thoại, thực hành hợp tác nhóm.
IV.Tiến trình bài dạy:
lưu ý HS hệ đã cho phải
biến đổi để đưa về dạng
TQ
HS nhắc lại cách giải hệ bằng PP thế
y x y
x
y x
4 ) 2 3 ( 5
2 3 11
4 5
2 3
2 3 11
4 10 15
2 3
y
y x y
y
y x
y x
2
y x
y x y
x y x
y y y
x
y x
10
0 2 ) 10 ( 3 10
0 2 3
Trang 2Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
10 0
2 3 30
10
y
y x
y y
y x
? Nhận xét về hệ số của
ẩn x và ẩn y ?
? Hãy biến đổi để đưa hệ
số của ẩn về bằng nhau
hoặc đối nhau ?
GV yêu cầu HS 3 lên
HS 3 thực hiện giải
HS nêu cách làm
HS nêu p/tr mới
HS trình bày miệng
Bài 2: Giải hệ ptr sau bằng phương pháp cộng đại số (19')
6 3 4 4
2
6 3 4
y x
y x y
x
y x
2 4
2
2
x
y y
3 2
1 3
2
4 4 1 2
3 2
y x
x
y y
x
y y
x
y x
3 6 5
y x
y x
3 4 3
1 7
9 4
23 69
35 45 20
12 24 20 7
9 4
3 6 5
u
v u
v v
u v
v u
v u v
u
v u
-Cách giải hệ bằng PP cộng, thế có ưu nhược điểm gì?
GV khái quát lại cách làm
4) Hướng dẫn về nhà: (1')
-GV khái quát toàn bài - yêu cầu HS về nhà: Xem lại các bài tập đã chữa -Ôn lại hai cách giải hệ ptr bậc nhất hai ẩn ( Phần tóm tắt cách giải sgk)
-Làm một số bài tập SBT
Trang 3Ngày soạn: 06/01/2010
Ngày giảng: 11/01 (giải hệ phương trình bằng PP thế và PP cộng đại số) Tiết 2 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
HS nắm được các phương pháp giải hệ phương trình
Rèn kỹ năng giải hệ phương trình
II Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS : Xem lại các phương pháp giải hệ PT
III Ph ươ ng pháp giảng dạy: Đàm thoại, thực hành, hợp tác nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
HS Chú ý hệ số của
ẩn bằng 1 Khóbiến đổi (biểu diễn
ẩn nọ qua ẩn kia)
Dễ tìm ẩn còn lại
HS nêu cách biếnđổi
3 5 4 5
3
3 5 4
y x
y x y
x
y x
1 5
3
17 17
x
y y
5
120 42
13 5
, 5 5 , 2 5 , 0
12 2
, 4 3 , 1
y x
y x
y x
y x
y x
y x
y x
5 11
120 42
13 11
5
120 42
y y
x
y y
5 11
23 23
5 11
120 42
) 5 11 ( 13
x y x
x y
xy x
y x x
y x
2 ) 2 )(
( ) 1 )(
(
2 ) 1 )(
( ) 1 )(
3
0 2 2
x y
x
x x
y x y
y x y x
d) Đặt u =
x
1
; v = 1y ta có
Trang 4Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưagọn
5
1 1 1
5
4 1 1
v u
v u
y x
y x
GV yêu cầu HS thảo luận
HS thay x,y vào
hệ PT
HS thực hiện
HS giải PT trên bảng
HS làm câu b tương tự
3 2 1
5
3 2
5
4 10 3
y
x v
u v
2
3
by ax
by ax
có nghiệm (3; -2) Giải:
3 2 3 36 6 6
3 2 3
b
a b
a
b a b
a
b a
12 2
by ax
by ax
có nghiệm là (-2; 1) Giải: Vì hệ PT có nghiệm là (- 2; 1) nên
3 5
9 5 9
3
9 5 3
12 4
6 2 2
12 4
b
a b
a
b a
a b
a
b a b
a
b a
Trang 5- -Ngày soạn: 9/01/2010
Ngày giảng: 14/01 (về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình) Tiết 3 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Vận dụng giải được dạng toán liên quan đến số
-Rèn kỹ năng giải phương trình
II Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập
HS : Xem lại các PP giải hệ PT và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
III.Ph ươ ng pháp giảng dạy: Vấn đáp, thực hành, hợp tác nhóm.
IV Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra:
? Các cách giải hệ PT ? Các bước giải bài toán bằng cách lập PT ?
2) Bài mới:
GV đưa bài tập trên
Bài tập 1: Số tiền mua 7 cân cam và 7
cân lê hết 112 000 đồng Số tiền mua 3cân cam và 2 cân lê hết 41 000 đồng Hỏi giá mỗi cân cam và mỗi cân lê làbao nhiêu đồng ?
GiảiGọi giá tiền của một cân cam là x (đồng), x > 0).Giá tiền của một cân lê
là y ( đồng), y > 0)Theo bài ra ta có hệ phương trình
Bài tập 2: Hôm qua mẹ Phương đi chợmua 5 quả trứng gà và 5 quả trứng vịthết 10000 đồng Hôm nay mẹ Phương
đi chợ mua 3 quả trứng gà và 7 quả
Trang 6Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
gì ? yêu cầu gì ?
GV phân tích bài toán
GV yêu cầu HS thảo
luận
HS trả lời
trứng vịt hết 9600 đồng mà giá trứngvẫn như cũ Hỏi giá một quả trứng mỗiloại là bao nhiêu ?
HS cả lớp nhận xét
HS ghi đề bài
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS chọn hai số cần tìm là x và y
HS thực hiện giải
HS khác nhận xét
Gọi giá tiền của 1 quả trứng gà là x (đồng), x > 0
Giá tiền của 1 quả trứng vịt là y ( đồng), y >0
Theo bài ra ta có hệ phương trình 35x x75y y100009600 3x y x7y20009600
Giải hệ phương trình được:
x = 1100, y = 900 TMĐK đề bàiVậy giá tiền của mỗi quả trứng gà là: 1100 đ Giá tiền mỗi quả trừng vịt là: 900 đ
Bài tập 3: Tìm hai số biết số thứ nhất gấp 3
lần số thứ hai và hiệu của hai số là 10
Giải : Gọi số thứ nhất là x, số thứ hai là yBiết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai nên ta
3
3 10
3
y
x y
y
y x y
x
y x
(TMĐK)Vậy số thứ nhất là 15, số thứ hai là 5
Trang 7- -Ngày soạn: 10/01/2010
Ngày giảng: 14/01 (về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình) Tiết 4 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng toán làm
chung, làm riêng Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
II Chuẩn bị: GV Lựa chọn bài tập
HS xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III.Ph ươ ng pháp giảng dạy: Thực hành, hợp tác nhóm, vấn đáp.
IV.Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra: ? Giải hệ PT sau
4 1
b a
b a
2) B i m iài mới ới
GV yêu cầu HS tóm tắt
đầu bài
? Muốn tính xem mỗi
người làm một mình sẽ
xây xong bức tường
trong bao lâu ta làm ntn?
HS đọc đề bài
HS nêu tóm tắt
đề bài
HS nêu cách chọn ẩn
x (bức tường) Người thứ hai xây được 1/
y (bức tường) Vì cả hai người cùng xâythì 7h12 phút hay 36/5 (h) họ xây xongbức tường nên trong 1(h) cả hai người xâyđược 5/36 (bức tường) Do đo ta có PT: 1/x + 1/y = 5/36
Nếu người thứ nhất xây trong 5h , ngườithứ hai xây trong 6h thì xây được
36 5 4
3 6 5
36 5 1 1
v u
v u y
x
y x
Giải hệ PT ta được x = 12, y = 18 (TMĐK)
Vậy người thứ nhất xây một mình xong
GV h/dẫn HS lập bảng phân tích đ/ lượng
TG HTCV NX 1giờHai người 36/5 (h) 5/36 (bt)
Người 1 x (h) 1/x (bt)
Người 2 y (h) 1/y (bt)
? Hãy giải bài toán thông
qua bảng phân tích đại
HS giải hệ PT bằng PP đặt ẩn phụ
HS cả lớp cùng làm
Trang 8Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
? Trả lời bài toán ? HS trả lời bức tường trong 12h, người thứ hai xong
HS hoạt động nhómĐại diện nhóm trìnhbày
HS trình bày lời giải
Người 1 làm trong 9 ngày , người 2 làm tiếp 1 ngày thì xong nên ta có pt:
4
1 1 1
y x
y x
Giải hệ PT ta được x = 12; y = 6 (TMĐK)
Vậy người 1 HTCV trong 12 ngàyNgười 2 HTCV trong 6 ngày
3) Củng cố:(2')
GV lưu ý HS khi lập PT dạng toán làm chung, làm riêng, không được cộng cột thời gian, được cộng cột năng suất, năng suất và thời gian của cùng một dòng làhai số nghịch đảo của nhau
Đối với dạng toán làm chung, làm riêng chú ý công thức KLCV = NS TG
4) Hướng dẫn về nhà
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT, những điều cần lưu ý khi trình bày
bài tập dạng làm chung, làm riêng Xem lại các bài tập đã chữa
Nắm chắc các dạng bài tập vận dụng giải cho phù hợp
-- ***
Trang 9- -Ngày soạn: 4/02/09
Ngày giảng: 10/02 Tiết 4 LUYỆN TẬP VỀ GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Vận dụng
giải được dạng toán liên quan đến số
Rèn kỹ năng giải phương trình
II Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS : Xem lại các PP giải hệ PT và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
GV yêu cầu HS ghi bài tập
vào vở
? Để giải bài toán trên ta
làm ntn ?
GV gọi 1 HS lên trình bày
lời giải, 1HS khác giải hệ p/
GV phân tích bài toán
GV yêu cầu HS thảo luận
chú ý HS cách viết số có hai
chữ số
HS đọc đề bài
HS vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập p/tr
HS1 thực hiện B1
HS 2 giải hệ p/tr
HS cả lớp cùng giải và NX
HS ĐK của ẩn
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS hoạt động nhóm trình bày
Bài tập 1: Tổng của hai chữ số bằng
59 Hai lần số này nhỏ hơn ba lần số kia là 7 Tìm hai số đó
GiảiGọi hai lần số phải tìm là x, y (x,y > 0)
Tổng của hai số bằng 59 nên ta có p/tr:
x + y = 59Hai lần số này nhỏ hơn ba lần số kia
118 2
2 7 3 2
59
y x
y x y
x
y x
125 5
y
x y
x y
Ta thấy x = 34, y = 25 (tmđk)Vậy số đã cho là 34 và 25
Bài tập 2: Tìm tất cả các số có hai chữ
số sao cho tổng của mỗi số và số viết ngược lại của nó bằng 77 và hiệu các chữ số hàng chục và hàng đơn vị mỗi
số bằng 3
Trang 10Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
GiảiGọi số phải tìm là ab (a,b N,
0 < a,b < 10)Tổng của mỗi số và số viết ngược lại bằng 77 nên ta có p/tr: abba 77
Hiệu chữ số hàng chục và hàng đơn vị
là 3 ta có p/tr : a - b = 3
Ta có hệ p/tr abba 77
a - b = 3Giải hệ phương trình ta được
? Bài toán cho biết gì ?
HS thực hiện giải
HS khác nhận xét
a = 5
b = 2 (tmđk)Vậy số phải tìm là 52
Bài tập 3: Tìm số có hai chữ số, biết rằng tổng của chữ số hàng đơn vị và hai lần chữ
số hàng chục bằng 10 Ngoài ra, nếu đổi chữ
số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì sẽđược số mới nhỏ hơn số ban đầu 18 đơn vị
GiảiGọi số có hai chữ số là xy 10x y
(với x, y N, 1 x y, 9) Với gải thiết:
Tổng của chữ số hàng đơn vị và hai lần chữ
số hàng chục bằng 10, ta được:
2x + y =10 (1)Nếu đổi chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì sẽ được số mới (yx 10y x ) nhỏ hơn số ban đầu 18 đơn vị, ta được:
18 (10 ) (10 ) 18 2
Trang 11Ngày soạn: 28/2/08
Ngày giảng: /2/08 Tiết 6: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Tiếp tục củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng
toán làm chung, làm riêng Rèn kỹ năng giải hệ phương trình
II Chuẩn bị: GV Lựa chọn bài tập
HS xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A3: ………… L9A4: ………… L9A2: ………….:
2) Kiểm tra: ? Giải hệ PT sau
4
705 3
2
b a
b a
3) Bài mới
Hoạt động của GV HĐ của HS Ghi bảng
? Bài toán cho biết gì ?
yêu cầu gì ?
GV yêu cầu HS lập bảng
phân tích đại lượng
TG HTCV
NX 1giờ
2 Ng
Ng 1
Ng 2
? Từ bảng phân tích hãy
trình bày lời giải ?
GV sửa sai bổ xung
GV lưu ý HS toán làm
chung, làm riêng có thể
tính thời gian là ngày,
giờ…, khi giải cần ghi rõ
đơn vị
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS điền vào bảng phân tích đại lượng
HS trình bày lời giải trên bảng
HS khác cùng làm và nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 33 (sgk/24) Gọi x, y (h) là thời gian mà mỗi người là riêng thì HTCV (ĐK x, y > 0)
Trong 1(h) người 1 làm được
1 6 3
16 1
4
1 6 3
16
1 1 1
y
x v
u
v u
y x
y x
(TMĐK)Vậy nếu làm một mình thì:
Người 1 phải làm trong 24 (h) Người 2 phải là trong 48 (h) Bài tập: Thợ A trong 2 giờ , thợ B trong 3
Trang 12Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết trong 3h
ở trên (kiểm tra bài cũ)
? Trả lời bài toán ntn ?
HS tìm số gạch thợ A và thợ B xây trong 1h
Trong 2h thợ A xây và thợ B xây được
705 viên gạch ta có pt : 2a + 3b = 705Thợ A làm trong 4h , thợ B làm trong 2h xây được 870 viên gạch ta có pt:
4a + 2b = 870
Ta có hệ PT 2a + 3b = 705 4a + 2b = 870
Giải hệ pt ta được a = 150 , b = 135 (TMĐK)
Vậy trong 3 h thợ A xây được 450 viên gạch , trong 2h thợ B xây được 270 viên gạch
4) Hướng dẫn về nhà:
Qua các bài tập đã giải ở trên ta thầy cách giải toán làm chung, làm riêng và dạng
vòi nước chảy có cách phân tích đại lượng và giải tương tự nhau
Cần nắm vững cách phân tích và trình bày bài giải hợp lý
Xem kỹ các bài tập đã chữa Làm bài tập 56/sbt-12
Rèn kỹ năng phân tích, tính toán giải hệ phương trình
II Chuẩn bị: GV Lựa chọn bài tập
HS xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 13B máy 1: 29h ; máy 2 : 20h
C máy 1: 30 h ; máy 2: 20 hKết quả chọn C
3) Bài mới
Hoạt động của GV HĐ của HS Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì ?
? Tìm mối quan hệ giữa
các đại lượng trong bài để
lập PT và hệ PT ?
GV gọi HS giải hệ PT
GV lưu ý HS ghi kèm đơn
vị trong lời giải của bài
GV yêu cầu HS thảo luận
để giải bài toán
HS đọc đề bài
HS nêu tóm tắtbài toán
HS chọn vận tốc 2 xe lần lượt là x và y
HS hoạt động nhóm nhỏ trìnhbày lời giải
Bài tập 1: Hai xe khởi hành cùng 1 lúc từ hai địa điểm cách nhau 130 km và gặp nhau sau 2giờ Tính Vận tốc của mỗi xe biết xe đi
từ B có vận tốc nhanh hơn xe đi từ A là 5km/h
GiảiGọi vận tốc xe đi từ A là x (km/h), vận tốc
xe đi từ B là y (km/h) (ĐK y > x > 0) Vận tốc xe đi từ B nhanh hơn xe đi từ B là 5km/h nên ta có PT y – x = 5
Quãng đường hai xe đi được sau 2 giờ là 2x + 2y = 130 x + y = 65
70 2 65
5
y
x y
x
y y
x
x y
(TMĐK) Vậy xe đi từ A là 30km/h, xe đi từ B là 35km/h
Bài tập 2: Một xe du lịch khởi hành từ A để đén B Sau đó 17phút 1 xe tải khởi hành từ
B về A Sau khi xe tải đi được 28phút thì hai
xe gặp nhau Biết rằng quãng đường AB dài 88km và vận tốc xe du lịch lớn hơn vận tốc
xe tải là 20km/h Tính vận tốc mỗi xe
GiảiGọi vận tốc của xe du lịch là x (km/h), vận tộc xe tải là y (km/h) (ĐK x > y > 0)
Vận tốc của xe du lịch lớn hơn xe tải nên ta
có PT: x – y = 20 Quãng đường xe du lịch đi đến chỗ gặp
Trang 14Phạm Thị Hoài - Trường THCS Thanh Nưa
phát trước nên phải tính
thời gian xe du lịch đi đến
giải toán chuyển động từ
công thức S = v.t dựa vào
đề bài tìm mối quan hệ
giữa 3 đại lượng để lập PT
và hệ PT, có thể phân tích
các đại lượng thông qua sơ
đồ đoạn thẳng
Đại diện nhóm trả lời và giải thích
15
7
.y (km) Vì xe du lịch xuất phát trước 17phút tức là xe du lịch
đã đi với thời gian là (
28 45
20
y
x y
x
y x
(TMĐK) Vậy VT xe du lịch là 80 (km/h) và VT xe tải
là 60 (km/h)
4) Hướng dẫn về nhà:
Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT; các dạng toán chuyển động
và cách thực hiện giải Xem lại các bài tập đã chữa về toán chuyển động, toán liênquan đến số, toán làm chung, làm riêng Làm bài tập 46 SBT/10
-Ngày soạn: 29/2/2007
Ngày giảng: /2/2007 Tiết 8 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Tiếp tục củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Rèn kỹ năng phân tích , tính toán giải hệ phương trình
II Chuẩn bị: GV Lựa chọn bài tập
HS xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A3: ………… L9A4: ………… L9A2: ………….
3 2 5 4
v u
v u
3) Bài mới
Hoạt động của GV HĐ của HS Ghi bảng
Trang 15HS trình bày trên bảng
HS giải hệ PT
HS công thức S
= v.tCác bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
HS đọc đề bài
và tóm tắt bài toán
xe gặp nhau nó đã đi được
4
47
h ta có PT
4
47
x + 8y = 750Theo bài ra ta có hệ PT
47
75 750
8 4 47
750 10
10
y x
y x y
x
y x
h
Bài tập Quãng đường AB gồm một đoạn lên dốc dài 4km, một đoạn xuống dốc dài 5km
? Thực hiện điền vào bảng
và trình bày lời giải bài
toán ?
GV cho HS thảo luận
? Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả ?
? Trả lời cho bài toán ?
HS trình bày tại chỗ
HS hoạt động nhóm giải hệ
PT bằng PP đặt ẩn phụ
HS trả lời chobài toán
người đi xe đạp đi từ A đến B hết 40 phút
và đi từ B về A hết 41 phút ( vận tốc lúc đi
và lúc về như nhau) Tính vận tốc lúc lên dốc, lúc xuống dốc
GiảiGọi vận tốc lúc lên dốc là x, lúc xuống dốc là y (ĐKkm/h, x, y > 0)Thời gian đi từ A đến B là x45y (h)Thời gian đi từ B về A là 4y 5x (h)
60
41 4
5
3
2 5 4
60
41 4 5
60
40 5 4
v
u v
u
v u
y x
y x
Giải hệ PT ta được x = 12 , y = 15 (TMĐK)Vậy vận tốc lúc lên dốc là 12km/h, lúc xuống dốc là 15km/h