Tiết 5,6: Trong long mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản- giáo dục tình yêu thương gia đình.. Nhân vật “cô tôi” có quan - Hai phần+ “….người ta hỏi đến chứ ?” - Cuộc đối
Trang 1Tiết 5,6: Trong long mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản
- giáo dục tình yêu thương gia đình
II Kiểm tra bài cũ(5’):
- Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm nào trong thời thơ ấu của mình? Thể hiện qua những hình ảnh tiêu biểu nào ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
- Sức cuốn hút của văn bản tôi đi học nhờ vào đâu.?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)Tác giả Nguyên Hồng
- Hồi kí tự truyện “ Những ngày thơ ấu”
1 Đọc văn bản:
Tuaàn 2
Trang 2TP Nam Định Ngòi bút ông luôn hướng về những người cùng khổ, gần gũi mà ông yêu thương Được tặng giải thưởng HCM(1996).
- Ông sáng tác nhiều thể loại: tiểu thuyết, kí, thơ, sử thi; tiêu biểu:Bỉ vỏ; NNTA; Cửa biển…
b Tác phẩm: NNTA gồm 9 chương; đoạn trích là chương 4 trong tác phẩm
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn
học sinh tìm hiểu văn bản.
? Hãy tìm bố cục của văn
bản & nội dung từng phần ?
GV: hướng dẫn HS phân
tích văn bản theo bố cục
? Cảnh ngộ của bé Hồng có
gì đặc biệt ?
- Gọi HS Đọc đoạn đầu
? Nhân vật “cô tôi” có quan
- Hai phần+ “….người ta hỏi đến chứ ?”
- Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú
bé Hồng; ý nghĩa cảm xúc của chú bé về người
mẹ bất hạnh+ Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sứớng cực điểm của chú bé Hồng
- Mồ côi cha, mẹ tha hương cầu thực, sống với người cô, luôn bị hất hủi
-Là cô ruột của Hồng-Các chi tiết
Trang 3hệ như thế nào với bé
Hồng ?
? Nhân vật người cô hiện lên
qua các chi tiết , lời nói điển
hình nào; Hãy liệt kê những
chi tiết này ?
? Em hãy phân tích giọng
điệu của người cô để thấy
đựợc thái độ của người cô
khô héo cả tình máu mũ ruột
và trong xã hội thực dân nữa
phong kiến
?Hãy giới thiệu một vài nét
về gia cảnh của Hồng?
? Hãy tìm những chi tiết bộc
lộ thái độ của bé Hồng trong
- HS thảo luận:
+ Cô tôi goi tôi đến…
+ Sao lại không vào
+ Mày dại quá…
- HS thảo luận:
+ Cười hỏi chứ không phải lo lắng, nghiên nghị hoặc âu yếm hỏi
+ Cười rất kịch rất giả dối
+ “Sao lại không vào…
phát bài” giọng nói ngọt ngào, bình thản mà mỉa mai, con mắt thì long lanh chằm chặp đua nhìnchú bé muốn kéo chú bé vào một trò chơi độc ác đã tính sẳn
- Tiếp tục tấn công: cử chỉ vổ vai cười nói:
“mày dại quá thể hiện
sự giả dối, độc ác
“Hai tiếng” em bé” ”
không chỉ bộ lộ sự độc
ác ý mà còn chỉ chuyển sang chiều hướng châm chọc, nhục mạ
- Người cô cay nghiệt, hẹp hòi, tàn nhẫn, trơ trẻn, luôn tìm cách săm soi, hành hạ và nhục mạ
bé Hồng với hình ảnh túng quẩn, rách rưởi một cách tỉ mĩ, thích thú
+Hỏi liên tục
+Vỗ vai, tỏ vẻ ngậm ngùi
⇒ Lạnh lùng, hẹp hòi, tàn nhẫn trơ trẽn, luôn tìm săm soi hành hạ và nhục mạ bé Hồng
b.Nhân vật bé Hồng:-Mồ côi cha, mẹ tha hương cầu thực, sống với cô
Trang 4đoạn đối thoại với người
thế nào trước những lời cay
độc của người cô ?
- GV: Đối lập lại tâm trạng
đau đớn, xót xa như bị gai
cào, xát muối của đứa cháu
là sự vô cảm sắc lạnh đến
ghê rợn của người cô
cay độc
+ Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
+ Hai tiếng em bé
+ Giá những cổ trục
- Vì trong lời nói của người cô chứa đựng sự giả dối, mỉa mai ,hắt hủi, thậm chí độc ác dành cho người mẹ đáng thương của bế Hồng
- Khi người cô hỏi, lẻ
thường sẽ trả lời có
nhưng vốn dĩ thiếu tình thương ấp ủ và nhạy cảm, nặng tình thương
và lòng kính mến mẹ nhận ra những ý nghĩa cay độc cuối đầu không đáp cũng đã cười và đáp lại một phản ứng thông minh và
tự tin :”Cuối năm …cũng về”
- Trước những lời tấn công của cô “sao lại không vào ; mày dại quá…” khóc mắt cay cay nước mắt ròng ròng: thể hiện sự đau đớn, phẫn uất trước sự nhục mạ cười dài trong tiếng khóc “hai tiếng em bé”: kìm nỗi đau xót, nỗi tức tưởi dang dâng lên trong lòng
- Trước giọng: “tươi cười kể ” “ cổ họng tôi đã nghẹn ứ…” (về tình cảnh túng quẩn, hình vẻ gầy guộc, rách
-Nhận ra cái ý nghĩa cay độc trong lời nói người cô
+ Cúi đầu không đáp
cũng cười và đáp lại
⇒ một phản ứng thông minh và tự tin
Nước mắt ròng ròng
cười dài trong tiếng khóc: thể hiện sự đau đớn phẫn uất trước sự nhục mạ, nỗi tức tưởi đang dâng trong lòng
Trang 5? Khi kể về cuộc đối thoại
của người cô với bé Hồng,
? Cảm giác sung sướng cực
điểm khi gặp lại và nằm
- Cử chỉ vổ vai, đổi giọng giả dối, trơ trẽn của người cô đã phơi bày
- Cảm xúc yêu thương mảnh liệt đối với người
mẹ bất hạnh , thể hiện
sự khao khát tình yêu thương của mẹ
- Biểu cảm
- Bộc lộ trực tiếp và gợi lên tâm trạng đau đớn của bé Hồng
-Nghệ thuật tương phản
- Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô ><
tính cách trong sáng giầu tình yêu thương của
bé Hồng đối với mẹ
- Làm nổi bật lên tính cách tàn nhẫn đối với cháu của người cô
- Khẳng định tình mẫu
tử trong sáng cao cả của
bé Hồng đối với mẹ
- Mẹ tôi về một mình đêm rất nhiều quà bánh
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi
- Mẹ tôi không còm cõi
- Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn
=>Thể hiện cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh , thể hiện sự khao khát tình yêu thương của mẹ
3 Bé Hồng trong lòng mẹ ( còn lại )
-Thấy bóng người giống mẹ, gọi bối rối -Chạy theo xe… đùi áp vào đùi mẹ tôi
Trang 6? Em có nhận xét gì về giọt
nước mắt mà bé Hồng tức
tưởi lúc này ? (so với khi trả
lời người cô)
? Em có nhận xét gì về cảm
xúc của bé Hồng trong đoạn
này so với đoạn trước ?
? Qua đoạn trích, hãy chứng
minh văn Nguyễn Hồng giàu
chất trữ tình ?
- GV: kết luận:
+ Hoàn cảnh đáng thương
của bé Hồng, câu chuyện về
người mẹ, phải âm thầm chịu
đựng nhiều cay đắng, nhiều
thành kiến tàn ác
+ Chính là mạch kết cấu cơ
bản của chương hồi kí:Niềm
xót xxa tủi nhục, lòng căn
dận sâu sắc, quyết liệt, tình
yêu thương nồng nàng thắm
thiết
?Qua văn bản tính giảng, em
hiểu thế nào là hồi kí
* Phần câu hỏi 5 có thể cho
HS về nhà tự tìm hiểu
- Hướng dẫn: Chú ý bám
nguyện
- Đoạn cuối: Chú be Hồng kềnh trong cảm giác vui sướng rạo rực, không mẩy may nghỉ nghợi gì,những lời cay độc của người cô, những tủi cực vừa qua đã chìm
đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy
- Tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say
mê, cùng những rung động vô cùng tinh tế Nó
là hình ảnh một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- HS thảo luận
- HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- Là một thể của kí, kể lại những chuyện chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Nguyễn Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ
và nhi dồng
Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì
⇒ Hình ảnh một thế giới đang hừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
4 Chất trữ tình thấm đượm ở chương 4:
“Trong lòng mẹ”.
- Tình huống và nội dung câu chuyện;
- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng;
-Cách thể hiện của tác giả:
+ Kết hợp kể và biểu cảm
+ Các so sánh giàu cảm xúc
+ Lời văn giàu cảm xúc
Trang 7vào đoạn trích Nguyễn Hồng dành cho
phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa tình thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng
- Nhà văn diễn tả thấm thía nỗi cơ cực và phụ
nữ và nhi đồng gánh chịu thời trước
- Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn đức tính cao quí của người phụ nữ và nhi đồng
Hoạt động 3: Tổng kết –
củng cố 5’
? Nội dụng ?
? Nghệ thuật ?
HS trả lời
III Tổng kết:
< ghi nhớ SGK tr 21>
IV Củng cố: (2’) GV nhắc lại nội dung bài học
V Dặn dò: (1’) – Đọc kĩ lại văn bản.
- Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Học nội dung bài học
- Xem trước bài tập viết: “trường từ vựng”
E Đánh giá , rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Ngày soạn: /.9/08
Trang 8Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá …
- Giáo dục học sinh tìm tòi học tập, tình yêu Tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ(5’):
- Như thế nào được gọi là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ? ví dụ ?
- Kiểm tra vở bài tập, cho ví dụ học sinh phân tích
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’)
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt Động 1: Hướng Dẫn
HS tìm hiểu khái niệm:(19’)
-Gọi HS đọc đoạn văn
- Xoong, nồi, chảo,
rá, bếp…
- Không
- Cơ sở để hình thành trường là đặc điểm chung về ngôn ngữ, không có đặc điểm chung về ngôn ngữ thì không có trường
Gò má, đầu…
⇒ Chỉ bộ phận cơ thể con người
2 Kết luận:
a khái niệm: trường từ
vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một
Trang 9chung gì ?
- Gv: cho HS ghi các lưu ý và
diễn giải cho HS theo SGK tr
- Một trường từ vựngcó thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại
- Một trường từ vựng có thể thuộc nhiều trường
từ vựng
- Có thể dùng trường từ vựng để chuyển nghĩa làm tăng tính diễn đạt của ngôn từ
1/ BT1 SGK tr 23: Các từ thuộc trường từ vựng” người ruột thịt” trích “Trong
lòng mẹ”: Hồng(tôi-con), thầy(cha), cô, con, em, bà, họ, nội …
2/ BT2 SGK tr 23: Đặt tên trường từ vựng
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân d Trạng thái tâm lý
e Tính cách g Dụng cụ để viết
3/ BT3 SGK :Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “thái độ”.
4/ BT4 SGK Xếp các từ đã cho vào trường từ vựng:
a.Khướu giác: Mũi, thơm, điếc, thính
b Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
5/ BT5 SGK Tìm các trường từ vựng
- Lưới:
+ Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, chim thú
+ Trường hệ thống gồm nhiều phòng tuyến giao nhau (lưới điện )
+ Trường dụng cụ thể thao, trường hệ thống canh phòng, vây bắt cẩn mật (sa vào lưới phục kích)
- Lạnh:
+ Trường thời tiết (nhiệt độ, lạnh)
+ Trường đối xử: lạnh như tiền (thờ ơ)
+ Trường cảm giác: (ớn lạnh )
6/BT6 SGK Tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường “quân sự “ sang
tường “nông nghiệp”
7/ BT7 SGK viết đoạn văn
Trang 10IV Củng cố: (3’)
- Khái niệm.
- Lưu ý
V Dặn dò: (1’)
- Bài học
- Làm bài tập
- Thường xuyên tra cứu từ điển→ tăng vốn từ Tiếng Việt
- Chuẩn bị soạn bài:“Bố cục của văn bản”
D Đánh giá , rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: /9/ 2008
Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người học
B Chuẩn bị:
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Gv: giáo án, SGK, SGV
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chủ đề ?
Trang 11- Tính thống nhất chủ đề trong văn bản được thể hiện như thế nào ?
- Kiểm tra vở bài tập
III Bài mới:
1Giới thiệu bài mới: (1’)
? Hãy cho biết nhiệm vụ
của từng phần trong văn
(II) Trình bày rõ thêm về đạo đức thầy C.V.A: thẳng thắn cương trực có nhiều học trò theo học và đỗ đạt cao , giữ lễ nghi Ông từng làm quan , căm ghét nịnh thần
(III) : Nhân đức ông được mọi người quý trọng, lưu danh
- Phần 1: Giới thiệu thầy C.V.A: giỏi, tính tình cứng cõi Không màn danh lợi
- Phần2: Trình bày rõ những biểu hiện nhân cách cao quý của thầy
- Phần III: kết quả mà nhân cách đem lại
các phần đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng phù hợp nhau, các ý liên kết nhau
- 3 phần
I.Bố cục văn bản:
1 Tìm hiểu BT SGK trang 24.
2.Kết luận:
Trang 12Từ việc phân tích trên ,
hãy cho biết bố cục văn
Văn bản thường có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài Mỗi phần đều
có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng phải phù hợp với nhau
trả lời các câu hỏi
? Phần thân bài văn bản
tôi đi học của Thanh
+ Trên đường đến trường+ Trong sân trường, khi xếp hàng
+ Trong lớp
- Sắp theo trình tự thời gian, không gian
Sắp xếp theo sự liên tưởng , đối lập cảm xúc về cùng một đối tượng mà trước đây – buổi tựu trường
- Tình thương mẹ và thái
độ căm ghét cực độ nhưng
cổ tục đã đày đoạ mẹ mình của cậu bé Hồng khi nghe
bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ cậu
- Niềm vui sướng cực độ của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
-Hs bộc lộ
II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
1 Tìm hiểu BT SGK
trang 25
Trang 13thường gặp mà em biết ?
? Phần thân bài của văn
bản “ Người thầy đạo cao
? Từ việc tìm hiểu trên
hãy cho biết:
+ Sự sắp xếp nội dung
phần thân bài tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào ?
-Hai nhóm sự việc về thầy C.V.A trong phần thân bài :
+các sự việc nói về thầy C.V.A là người tài cao
+ …nói về thầy C.V.A là người đạo đức được học trò kính trọng
-Kiểu văn bản (tự sự, miêu tả…) chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết
-Thời gian, không gian, theo sự phát triển sự việc hay theo mạch suy luận
-Đọc
2 Kết luận:
-Thân bài được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp
-Trình tự: Thời gian, không gian, theo mạch suy luận …phù hợp với
sự triển khai chủ đề, sự tiếp nhận của người đọc
*Ghi nhớ mục 3 SGk tr 25
- Bài tập 2-3 tr27 Hs về nhà làm
III Luyện tập:
1 SGK tr27
a.Trình bày theo thứ tự không gian: xa – gần, tận nơi – xa dần
b.Trình bày theo thứ tự thời gian: sáng-về chiều-lúc hoàng hôn.Không gian: Ba vì – xung quanh Ba vì
c Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
IV Củng cố: (2’) Nội dung bài học
V Dặn dò: (1’) – Đọc kĩ lại các đoạn văn ở phần tìm hiểu bài.
Trang 14-
Học bài, nội dung phần ghi nhớ -
Làm BT còn lại -
Soạn “Tức nước vỡ bờ” chuẩn bị kiểm tra 2 tiết TLV tại lớp D Đánh giá , rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 9: Tức nước vỡ bờ Tiết 10: Xây dựng đoạn trong văn bản tự sự Tiết 11+12: Viết bài TLV số 1
Tuaàn 3
Trang 15- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận cái qui luật của hiện thực : Có áp bức; có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nhân vật người cô được bộc lộ qua những biểu hiện nào, thể hiện những tính cách gì?
? Đoạn tích “Trong lòng mẹ” thể hiện những thái độ, tình cảm gì của bé Hồng
về mẹ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
I.Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:
( SGK tr 28-32).
1 Đọc văn bản 2.Chú thích: (HS Đọc sách)
a Tác giả: NTT (1839-1954) quê ở
Lộc Hà – Từ Bắc Ninh, là nhà văn xuất chúng của trào lưu văn học