Phương pháp tạo các đột biến thực nghiệm bằng các tác nhân vật lí, hoá học, hướng sử dụng các đột biến thực nghiệm trong chọn giống vi sinh vật và thực vật.. Quan niệm hiện đại về các gi
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12 MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC 2007 – 2008
I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chương 1: Biến dị
1 Thường biến Mức phản ứng
2 Đột biến Nguyên nhân chung của các dạng đột biến Cơ chế phát sinh từng dạng đột biến
Loại đột biến gen nào không di truyền qua thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính? Bộ ba nào có thể đột biến trở thành bộ ba vô nghĩa bằng ácch chỉ thay thế một bazơ?
3 Phân biệt thường biến và mức phản ứng cho ví dụ minh hoạ
4 Đột biến gen Hậu quả của đột biến gen cấu trúc Hãy nêu những hậu quả khác nhau có thể có được của một đột biến gen đối với một prôtêin Cho ví dụ minh hoạ?
5 Các dạng đột biến cấu trúc NST Cơ chế phát sinh và hậu quả của từng dạng
6 Cơ chế phát sinh thể dị bội Hậu qủa thể dị bội ở NST giới tính của người Đặc điểm của người bị hội chứng Đao Cơ chế phát sinh và đặc điểm thể đa bội chẵn, thể đa bội lẻ
7 So sánh thường biến với đột biến Vai trò của thường biến và đột biến trong chọn giống và trong tiến hoá
8 Bài tập
Chương 2: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống
1 Kỹ thuật di truyền Trình bày sơ đồ kĩ thuật cấy gen và nêu vài ứng dụng trong việc sản xuất các sản phẩm sinh học
2 Phương pháp tạo các đột biến thực nghiệm bằng các tác nhân vật lí, hoá học, hướng sử dụng các đột biến thực nghiệm trong chọn giống vi sinh vật và thực vật
3 Vì sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống? Kiểu gen như thế nào thì tự thụ phấn sẽ không gây thoái hoá? Trong chọn giống người ta dùng phương pháp
tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết vào mục đích gì?
4 Ưu thế lai Phương pháp tạo ưu thế lai, vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng? Vì sao
ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ?
5 Lai kinh tế Nêu vài thành tựu lai kinh tế ở nước ta Vì sao không nên dùng con lai kinh tế để nhân giống?
6 Phân biệt lai cải tiến giống với lai tạo giống mới Cho ví dụ
7 Lai xa là gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ? Phương pháp khắc phục hiện tượng bất tụ ở con lai
xa Hướng ứng dụng lai xa trong chọn giống động vật và thực vật?
8 Chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể (cách tiến hành, phạm vi ứng dụng, ưu nhược điểm)
9 Phương pháp lai tế bào ứng dụng và triển vọng
10 Bài tập
Chương 3 Di truyền học người
1 Nêu những ví dụ để chứng minh loài người cũng tuân theo các quy luật di truyền, biến dị như
ở các loài sinh vật
2 Phương pháp nghiên cứu phả hệ Cho ví dụ vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền người
3 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Cho ví dụ vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền người
4 Phương pháp nghiên cứu tế bào Cho ví dụ
5 Vì sao trong nghiên cứu di truyền phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau? Tại sao không thể áp dụng các phương pháp lai giống, gây đột biến đối với người? Khả năng phòng và chữa các tật và bệnh di truyền
Trang 26.Bài tập
Chương 4: Sự phát sinh sự sống
1 Quan niệm hiện đại về cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống và những dấu hiệu cơ bản của hiện tượng sống
2 Quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống
Chương 5: Sự phát triển của sinh vật
1 Nêu rõ đặc điểm của sinh giới ở các đại Nguyên sinh Cổ sinh, Trung sinh và Tân sinh Qua đó rút ra những nhận xét về sự phát triển của sinh giới
2 Hãy phân tích các sự kiện sau:
a Lí do khiến bò sát khổng lồ bị tuyệt diệt ở kỉ thứ ba
b Sự di cư từ nước lên cạn của động vật, thực vật ở kỷ thứ tư
c Sự xuất hiện và phát triển của thực vật hạt kín
d Sự xuất hiện và phát triển của thú có nhau thai
e Sự xuất hiện và phát triển của các dạng vượn người
Chương 6: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
1 Quan niệm của Lamac và của Đacuyn về nguyên nhân và cơ chế tiến hoá, về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi và quá trình hình thành loài mới Tồn tại chung của các quan niệm trên
2 Quan niệm giữa học thuyết tiến hoá tổng hợp và thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính về các nhân tố tiến hoá và cơ chế của quá trình tiến hoá Những đóng góp mới của hai thuyết tiến hoá này
3 Quần thể là gì? Dấu hiệu đặc trưng của một quần thể giao phối
Phát biểu nội dung định luật Hacđi - Vanbec và chứng minh xu hướng cân bằng thành phần các kiểu gen trong một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04aa = 1 Định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì về mặt tiến hoá Bài tập
4 Vai trò của quá trình đột biến và quá trình giao phối trong tiến hoá
5 Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên như thế nào? Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất? Quan niệm của M.Kimura về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá ở cấp phân tử?
6 Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của những nhân tố nào? Vai trò của mỗi nhân tố đó? Phân tích một ví dụ
Quan niệm hiện đại đã bác bỏ quan niệm thích nghi trực tiếp của Lamac, củng cố và phát triển quan niệm của Đacuyn như thế nào?
7 Quan niệm hiện đại về loài và bản chất của quá trình hình thành loài mới Trình bày phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, con đường lai xa và đa bội hóa
Phân tích vai trò của điều kiện địa lí của cách li địa lí và vai trò của quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí Minh hoạ bằng một ví dụ
8 Quá trình phân li tính trạng đã giải thích sự hình thành các nhóm phân loại và nguồn gốc chung của các loài như thế nào
Các hướng tiến hoá chung của sinh giới Vì sao ngày nay vẫn tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao?
Chương 7: Sự phát sinh loài người
1 Những bằng chứng về nguồn gốc của loài người từ động vật Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật
2 Những đặc điểm khác nhau giữa người với các vượn người ngày nay Từ sự so sánh trên có thể rút ra kết luận gì? Những biến đổi nổi bật trên cơ thể qua các dạng hoá thạch từ vượn người hoá thạch đến người đương đại
Trang 33 Những sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người.
Vai trò của các nhân tố sinh học và các nhân tố xã hội trong quá trình đó
II.NHỮNG KĨ NĂNG CƠ BẢN
1 Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học
2 Kỹ năng thực hành sinh học
3 Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn
4 Kỹ năng học tập: HS thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo)
Căn cứ vào cấu trúc đề thi do Cục KT&KĐCLGD đề xuất
Đề thi tốt nghiệp THPT dành cho thí sinh chương trình không phân ban
1 Biến dị [11]
2 Ứng dụng di truyền học vào chọn giống [9]
3 Di truyền học người [2]
4 Sự phát sinh sự sống [2]
5 Sự phát triển của sinh vật [2]
6 Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá [12]
7 Phát sinh loài người [2]
GỢI Ý ÔN THI CHƯƠNG I - BIẾN DỊ ĐỘT BIẾN GEN
I Các khái niệm
a Đột biến :
- Là những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN), hoặc cấp độ tế bào (NST)
- Nguyên nhân gây ra các dạng đột biến(ĐBG, ĐBNST) nói chung:
+ Bên ngoài:
Các tác nhân vâ ̣t lý như tia phóng xa ̣, tia tử ngoa ̣i, sốc nhiê ̣t
Các tác nhân hóa ho ̣c như các loa ̣i hóa chất đô ̣c ha ̣i
+ Bên trong: Rối loa ̣n trong các quá trình sinh lý, sinh hóa của tế bào
- Cơ chế phát sinh chung các dạng đột biến :
Dạng đột biến Cơ chế phát sinh đột biến
Đột biến gen ADN bị chấn thương hoạc sai sót trong quá trình tự sao( mất,thêm, thay thế, đảo vị trí các cặp nu).
Đột biến cấu
trúc NST
Mất đoạn NST bị đứt một đoạn Đảo đoạn NST bị đứt một đoạn Đoạn bị đứt quay 1800rồi gắn vào NST Lặp đoạn NST tiếp hợp không bình thường, trao đỏi chéo không cân giữa
các crômatit
Chuyển đoạn
Đứt một đoạn NST Đoạn bị đứt được gắn vào một vị trí khác trên NST hoặc các NST trao đổi đoạn bị đứt
Đột biến số
lượng NST
Thể đa bội Một hay một số cặp NST không phân li
Thể dị bội Toàn bộ các cặp NST không phân li
b Thể đột biến :
- Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
c Biến dị tổ hợp:
- Sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố và mẹ
II Đột biến gen
1 Định nghĩa