* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. c Tìm hiểu nội dung: - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn ngày13 tháng 3 năm 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Sáng
Tiết 1: Hoạt động tập thể:
Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc - Kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử (2 tiết)
A/ Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
-Hiểu ND, ý nghĩa: Chữ Đồng Tử là người có hiếu,chăm chỉ có công lớn với dân,với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được
tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông là sự thể hiện biết ơn đó ( trả lời được các câu hỏi trong SGK
- KC: kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Luyện đọc đúng các từ: du ngoạn, hoảng hốt, ẩn trốn, quấn khố,
- Giáo dục h/s noi gương Chữ Đồng Tử
B /Chuẩn bị : T : Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
H : Tìm hiểu bài đọc
C/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Hội đua voi
ở Tây Nguyên“ Yêu cầu nêu nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
Trang 2câu hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm 3.
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp
dân làm những việc gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chử Đồng Tử ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
- yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,
nhớ lại ND từng đoạn truyện và đặt tên
cho từng đoạn
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì
ở không
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập vào bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm ngay chỗ
đó Nước làm trôi cát lộ ra Chữ Đồng Tử công chúa bàng hoàng
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của chàng và cho rằng duyên trời đã sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Đọc thầm đoạn 3
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng
Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao của ông
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.moo
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
và đặt tên
- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung: + Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con…
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ …
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân … + Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn …
Trang 3- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại
gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
- Mời 4 học sinh dựa vào từng bức tranh
theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Mời một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
tốt
đ) Củng cố, dặn dò :
- Hãy nêu ND câu chuyện
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện
- 4 em lên dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ,
có công với dân, với nước ND kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồngChữ Đồng Tử
Tiết 4: Toán:
Luyện tập
A/ Mục tiêu : Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học Biết cộng trừ
trên các số với đơn vị là đồng.biết giải bài toán liên quan đến tiền tệ.Làm BT 1,2(a,b),3 BT4 thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế
- Tiếp tục củng cố nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
.- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi sử dụng đồng tiền
B/ Chuẩn bị : T : Một số tờ giấy bạc các loại.
H : B/c, vở Toán
C/Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: ( HS TB, Yếu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát, xác định số tiền
trong mỗi chiếc ví rồi so sánh
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 2: ( a,b HS đại trà làm miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 3: ( HS K, G)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và làm bài
cá nhân
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- 2 -4 h/s quan sát tiền GV đưa mẫu nêu tên
số tiền Ví dụ; 5000, 3000, 5300
- 1 em nêu yêu cầu bài (Chiếc ví nào nhiều tiền nhất)
- Cả lớp tự làm bài
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
Chiếc ví ( c ) có nhiều tiền nhất
- 1 em nêu yêu cầu bài (Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số tiền ở bên phải ? )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài
a) 3000 + 500 + 100 = 3600 (đồng) hoặc 2000+1000 + 500 + 100 = 3600 (đồng) b) 5000 + 2000 + 500 = 7500 đồng
- 1 em nêu yêu cầu bài (Xem tranh rồi TLCH )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
Trang 4- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 4: ( HS đại trà làm vở)
- Gọi học sinh đọc bài 4
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3) Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ để mua
1 cái kéo
b) Nam có 7000 đồng, Nam mua được 1 cái kéo và 1 cây bút
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải:
Số tiền Mẹ mua hết tất cả là :
6700 + 2300 = 9000 ( đồng )
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là :
10000 – 9000 = 1000 ( đồng )
Đ/S : 1000 đồng.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Ngày soạn ngày 14 tháng 3 năm 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010 Sáng
Tiết 1: Toán:
Làm quen với thống kê số liệu (T1)
A/ Mục tiêu : Bước đầu làm quen với dãy số liệu.Biết xữ lí số liệu và lập được dãy số
liệu( ở mức độ đơn giản) Làm BT 1,3
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng làm bài tập
- Giáo dục h/s tính cẩn thận khi lập dãy số liệu
B/ Chuẩn bị : T : Tranh minh họa bài học sách giáo khoa.
H :B/c, vở
C/ Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm lại BT4 tiết
trước
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Hướng dẫn HS làm quen với dãy số
liệu
- Yêu cầu quan sát tranh sách giáo khoa
+ Bức tranh cho ta biết điều gì ?
- Gọi một em đọc tên và số đo chiều cao
của từng bạn, một em khác ghi lại các số
- 1 em lên bảng làm bài tập 4
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bức tranh
- Cho biết số đo chiều cao của các bạn : Anh, Phong, Ngân
- Một em đọc và một em ghi các số đo chiều cao : 122cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118
cm
- Ba em nhắc lại cấu tạo của dãy số liệu
Trang 5đo
- Giới thiệu các số đo chiều cao ở trên là
dãy số liệu
* Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy
+ Số 122cm là số thứ mấy trong dãy ?
+ Dãy số liệu trên có mấy số ?
- Gọi một em lên bảng ghi tên các bạn
theo thứ tự chiều cao để tạo ra danh
sách
- Gọi một em nhìn danh sách để đọc
chiều cao của từng bạn
c/ Luyện tập :
Bài 1: ( HS Tb, Yếu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 2: ( HS K, G làm miệng )
a) Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ
nhật?
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c)Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong
tháng?
Bài 3 : (HS đaị trà làm vở)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: ( HS Khá, Giỏi)
- Về nhà làm
d) Củng cố - dặn dò: Củng cố nội dung
bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm, ghi
nhớ
+ Số 122 cm số thứ nhất trong dãy, số 130
cm là số thứ hai,
+ Dãy số liệu trên có 4 số
- Một em ghi tên các bạn theo thứ tự số đo
để có : Anh ; Phong ; Ngân ; ; Minh
- Một em nhìn danh sách đọc lại chiều cao của từng bạn
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng viết dãy số liệu về thứ tự
số đo chiều cao của 4 bạn, cả lớp bổ sung Dũng : 129cm ; Hà : 132cm ; Hùng : 125
cm ; Quân : 135 cm
a) Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 c)Ngày 22 là chủ nhật thứ 4
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải Cả lớp bổ sung
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn :
35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé :
60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Tiết 3: Chính tả:( Nghe - Viết)
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
Trang 6A/ Mục tiêu: Nghe,viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm
đúng bài tập 2(a,b)
- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài
“Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử “
- Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có chứa âm đầu dễ lẫn d/ r / gi
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở
B/ Chuẩn bị: T : Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a.
H :B/c, vở chính tả
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Chử Đồng Tử, Tiên Dung,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- 3HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn
người thắng cuộc: hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rở, hoa giấy, rải kín, làn gió
- Học sinh làm vào vở
Tiết 4: Tập đọc
Rước đèn ông sao
A/ Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Trang 7-Hiểu ND và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài:trẻ em Việt nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: bập bùng trống
ếch, mâm cỗ, trong suốt,
- Giáo dục học sinh thấy được cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó
với nhau
B/Chuẩn bị : T : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh về ngày hội trung thu.
H : Tìm hiểu bài đọc
C/Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Sự tích lễ
hội Chử Đồng Tử“ Yêu cầu nêu nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và TLCH:
+ Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả
những gì ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày
như thế nào?
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 2 lớp đọc
thầm
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời:
+ Đoạn 1 tả về mâm cỗ của Tâm, đoạn 2 tả
về chiếc lồng đèn của Hà rất đẹp …
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
+ Được bày rất vui mắt : Một quả bưởi được khía thành tám cánh như hoa, cài một quả ổi chín bên cạnh để một nải chuối ngự
và bó mía tím xung quanh bày mấy thứ đồ chơi,…
- Đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời:
+ Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có
Trang 8- Yêu cầu lớp đọc thầm những câu cuối (
từ Tâm thích cái đèn quá …đến hết )
+ Những chi tiết nào cho biết Tâm và
Hà rước đèn rất vui ?
- Tổng kết nội dung bài
d) Luyện đọc lại :
- Mời một em khá giỏi đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu
- Yêu cầu 3 - 4 học sinh thi đọc đoạn 1
- Mời hai học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét đánh giá, bình chọn em đọc
hay
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
những tua giấy đủ màu sắc trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá cờ con,…
- Lớp đọc thầm đoạn cuối của bài
+ Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời khỏi cái đèn hai bạn thay nhau cầm đèn có lúc cầm chung cái đèn reo “ tùng tùng tùng dinh dinh dinh ! …”
- Lắng nghe bạn đọc
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn văn
- Hai bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em nêu nội dung bài
Chiều :
Tiết 1 Luyện Toán:
Luyện tập nhận biết giá trị tiền Việt Nam,
cộng, trừ các số với đơn vị đồng, giải toán liên quan đến tiền tệ
A/ Mục tiêu : - Tiếp tục củng cố nhận biết và sử dụng giá trị tiền Việt Nam,cộng trừ
đơn vị đồng, giải toán có lời văn
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi sử dụng đồng tiền Việt Nam
B/ Chuẩn bị : T : Một số tờ giấy bạc các loại.
H : B/c, vở Toán
C/Các hoạt động dạy học:
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: ( HS , Yếu)
-Nhận biết giá trị tiền Việt Nam
GV đưa mẫu nêu tên số tiền Ví dụ;
8000, 10000, 6300
Bài 2:( HS TB)
Lan mua một quyển vở giá 4800 đồng,
và mua thêm một hộp bút màu giá
8000 đồng Lan đưa cho cô bán hàng
15000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả
lại cho Lan mấy nghìn đồng?
-Thu bài chấm chữa
- 2 -4 h/s quan sát tiền ghi vào vở -Tám nghìn, mười nghìn,sáu nghìn ba trăm
- HS tự phân tích bài toán rồi giải vào vở
Bài giải:
Số tiền Lan mua hết tất cả là :
4800 +8000 = 12800 ( đồng )
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là :
12800 – 8000 = 4800 ( đồng )
Trang 9Bài 3: ( HS K, G)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
.Một người đi bộ 10 km hết 2 giờ Hỏi
nếu người đó đi bộ trong 5 giờ thì được
bao nhiêu km ? (Giải 2 cách)
- Theo dõi HS làm bài
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa
bài
3) Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Chuẩn bị bài sau
Đ/S :4800 đồng
- HS tự tóm tắt giải vào vở
Giải:
C1:Quãng đường người đó đi trong 1 giờ là:
10 : 2 = 5 (km) Quãng đường người đó đi trong 5 giờ là:
5 x 5 = 25 (km)
ĐS: 25 km
Cách 2: Giải:
Quãng đường người đó đi trong 5 giờ là:
10 : 2 x 5 = 25 (km)
ĐS: 25 km
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt:
Luyện viết bài 21
A/ Mục tiêu: - Củng cố về cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng Viết câu
ứng dụng “ Côn Sơn suối chảy rì rầm bên tai”
- Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
B/ Chuẩn bị: T :Mẫu chữ viết hoa C , tên riêng và câu ứng dụng
H : B/c, vở viết
C/ hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của
HS
-Yêu cầu nêu từ và câu ứng dụng đã
học tiết trước
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :C
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
viết chữ C
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng
con chữ C
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết : Phan Bội Châu
- Lớp viết vào bảng con
- Các chữ hoa có trong bài:
- Lớp viết vào bảng con
Trang 10* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
- Viết mẫu nêu quy trình
Côn Sơn
* Luyện viết câu ứng dụng :
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
+ Câu thơ nói gì ?
- Viết mẫu nêu quy trình
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ C một dòng
cỡ nhỏ
- Viết tên riêng 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu thơ 2 lần cỡ nhỏ
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi
viết, cách viết các con chữ và câu ứng
dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
- Một học sinh đọc từ ứng dụng:
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nộp vở lên giáo viên từ 5- 7 em để chấm điểm
- Nêu lại cách viết hoa chữ C
Ngày soạn: ngày 16 tháng 3 năm 2010 Ngày giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2010 Sáng
Tiết 1: Toán:
Luyện tập
A/ Mục tiêu: Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn
giản.làm BT 1,2,3
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm toán
B/ Chuẩn bị : T : Bảng phụ kẻ bảng thống kê số liệu bài tập 1
H : B/c, vở
C/ Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm lại BT4 tiết
trước
- Cho ví dụ về một bảng số liệu
- 1 Học sinh lên bảng làm bài
- 1 em nêu ví dụ về một bảng số liệu
- Cả lớp theo dõi, nhận xét