1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9 HKII_1

75 643 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Bến Thành
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Bến Thành
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Giới thiệu bài mới: 30p_35p @GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng Trong văn bản nghị luận, song song với việc sử dụng các dẫn chứng, luận cứ nhằm nêu rõ luận điểm, người ta còn phả

Trang 1

Tuần 20

Tiết 91-92

ND:

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

A/ Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

B/ Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

C/ Thái độ: Yêu thích văn chương, ham mê đọc sách

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp (2p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nhắc lại các thể loại văn bản, giai đoạn văn học các tác phẩm đã học ở học kì I.

(GV hỏi HS tại chỗ không ghi điểm)

3 Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Sách được xem là kho tàng tri thức của nhân loại, thế nhưng việc đọc sách đòi hỏi phải

có những cách thức phù hợp, phải lựa chọn những loại sách phù hợp và có cách đọc Vậy cách đọc sách như thế nào là phù hợp, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động của thầy và

trò

Nội dung và ghi bảng

HĐ1 Giới thiệu tác giả,

tắt các luận điểm của tác

giả khi triển khai vấn đề

I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Xem SGK tr.6

II/Đọc – tìm hiểu văn bản.

1.Bố cục văn bản Phần 1: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách

Phần 2: Các khó khăn, sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách hiện nay

Trang 2

@Qua lời bàn của Chu

Quang Tiềm, em thấy việc

khụng hay bằng lờn mạng

online, xem phim, chơi

đọc sỏch cú hiệu quả, tại

sao trước tiờn cần biết chọn

lựa sỏch mà đọc?

Theo tỏc giả, nờn chọn

lựa như thế nào?

4.Phõn tớch lời bàn của tỏc

triển học thuật của nhõn loại

+Sỏch trở thành kho tàng quớ bỏu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghỡn năm nay

-Tầm quan trọng:

+Đọc sỏch là một con đường tớch luỹ, nõng cao vốn tri thức.+Đọc sỏch chớnh là sự chuẩn bị để cú thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trờn con đường học vấn, đi phỏt hiện thế giới mới

b.Cỏch lựa chọn sỏch khi đọc:

-Hai thiờn hướng sai lạc thường gặp:

+Sỏch nhiều khiến ta khụng chuyờn sõu, dễ sa vào lối “ăn

c.Phương phỏp đọc sỏch: (lựa chọn sỏch đọc)

“ Sách cũ trăm lần xem chẳng chán Thuộc lòng ngẫm nghĩ một mình hay”

-Phải vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngõm tớch luỹ, tưởng

tượng tự do”, nhất là đối với cỏc quyển sỏch cú giỏ trị

-Cần đọc cú kế hoạch và cú hệ thống Đọc sỏch là một cụng

việc rốn luyện, một cuộc chuẩn bị õm thầm và gian khổ.

Chọn tinh

Đọc không cốt lấy nhiều Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng

Đọc kĩ

Đọc nhiều lần một cuốn

Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khớ chất

Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu

Đọc nhiều mà không nghĩ – cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu ->

về tay không

Đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém

Trang 3

Theo em, điều ấy được tạo

nên từ những yếu tố cơ bản

nào?

Nêu giá trị nội dung và

đặc sắc nghệ thuật của văn

d.Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:

-Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt

 Nêu ý nghĩa của việc đọc sách

 Đọc sách như thế nào là đúng phương pháp?

 GV giáo dục tư tưởng cho HS về việc lựa chọn sách để đọc và giới thiệu vài quyển sách cho HS tham khảo

Trang 4

-Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đè tài của câu chứa nó

B/ Kĩ năng: Biết đặt những câu có khởi ngữ

C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận, quy nạp

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nhắc lại những kiến thức trọng tâm của chương trình TV học kì I.

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@ Khởi ngữ là gì? Chúng có vai trò như thế nào trong văn nói, văn viết? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay

HĐ1.Hình thành kiến thức về khởi

ngữ

GV gọi HS đọc rõ các câu ở I.1

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ

ngữ trong những câu đó về vị trí

trong câu và quan hệ với vị ngữ

HĐ2 Làm việc với phần Ghi nhớ.

I/Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ:

-Chủ ngữ trong câu chứa từ ngữ in đậm:

Câu a: anh; câu b: tôi; câu c: chúng ta

-Phân biệt các từ ngữ in đậm với CN:

+Vị trí: Các từ ngữ in đậm đứng trước CN +Quan hệ với VN: Không có quan hệ C-V với

VN

KHỞI NGỮ

Trang 5

Các từ ngữ in đậm đó là khởi ngữ

Vậy khởi ngữ là gì?

Trước khởi ngữ, có (hoặc có thể

thêm) những quan hệ từ nào?

2.Câu được viết lại:

a.Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b.Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa

giải được

4/ Củng cố: (5p_7p)

 Khởi ngữ là gì? Trước khởi ngữ thường có các quan hệ từ nào?

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ Làm các bài tập tương tự với bài 1,2 ở SGK

 Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biệt lập.

 Tiết 94-95:TLV: Phép phân tích và tổng hợp - Luyện tập.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 20

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

PHÉP PHÂN

HỢP

Trang 6

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nêu lại yêu cầu làm các kiểu bài thuyết minh và tự sự đã học ở học kì I.

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p) @GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng

Trong văn bản nghị luận, song song với việc sử dụng các dẫn chứng, luận cứ nhằm nêu

rõ luận điểm, người ta còn phải vận dụng các phép phân tích tổng hợp từng ý từng phần mới thành bài văn hoàn chỉnh Vậy phép phân tích tổng hợp là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

@Tác giả đã dùng phép lập luận nào để

rút ra hai luận điểm đó?

@Vậy em hiểu phép phân tích là gì?

HĐ3: Tìm hiểu phép tổng hợp.

Sau khi đã nêu một số biểu hiện của

“những qui tắc ngầm” về trang phục, bài

viết đã dùng phép lập luận gì để “chốt”

lại vấn đề? Phép lập luận này thường đặt

ở vị trí nào trong bài văn?

 Thường ở cuối bài văn

- Giữa các vấn đề có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về nội dung, cùng tập trung làm sáng tỏ cho chủ đề chính của văn bản

=> Như vậy được gọi là phép lập luận phân tích.

- Đoạn văn chốt: (Đoạn cuối)+ Nội dung: Tập hợp những ý đã phân tích trước đó để chốt lại, khái quát nội dung chủ

Trang 7

HĐ4: Luyện tập.

(Tỡm hiểu kĩ năng phõn tớch trong văn

bản Bàn về đọc sỏch của Chu Quang

Tiềm.)

1.Tỏc giả đó phõn tớch như thế nào để

làm sỏng tỏ luận điểm: “Học vấn khụng

chỉ là chuyện đọc sỏch học vấn”?

2.Tỏc giả đó phõn tớch những lớ do phải

chọn sỏch để đọc như thế nào?

3.Tỏc giả đó phõn tớch tầm quan trọng

của cỏch đọc sỏch như thế nào?

4.Qua đú, em hiểu phõn tớch cú vai trũ

3 Vai trò của phép phân tích và tổng hợp.

-Phép lập luận phân tích : Giúp ta hiểu vấn đề một cách cụ thể, chi tiết qua nhiều khía cạnh, nhiều góc độ và trên nhiều mặt khác nhau Qua đó giúp ngời nghe hiểu ý nghĩa, nội dung của vấn đề, sự vật , hiện tợng đó

- Phép lập luận tổng hợp rút ra cái chung từ những vấn đề đã phân tích

GHI NHỚ SGK/10

- Để làm sỏng rừ 1 vấn đề nào đú trong bài văn nghị luận người ta thường dựng phộp phõn tớch tổng hợp

- Phõn tớch là phộp lập luận trỡnh bày từng bộ phận, từng phương diện của vấn đề để làm sỏng rừ bộ phận đú Trong phõn tớch cú thể

sử dụng cỏc biện phỏp như so sỏnh, đối chiếu, giải thớch, chứng minh…

- Tổng hợp là phộp lập luận rỳt ra cỏi chung

từ những điều đó phõn tớch Tổng hợp thường được đặt ở cuối đoạn văn hay phần kết luận của văn bản

- Phõn tớch và tổng hợp cú mối quan hệ mật thiết với nhau

II/Luyện tập:

1.Chứng minh luận điểm “Học vấn ”

-Học vấn: thành quả tớch luỹ, lưu truyền-Phỏt triển học thuật từ kho tàng sỏch-Đọc sỏch: hưởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm

=> Đọc sỏch rốt cuộc là một con đường của

học vấn.

2.Lớ do phải chọn sỏch để đọc:

-Do sỏch nhiều: chọn sỏch tốt mà đọc

-Khụng chọn sỏch: lóng phớ sức mỡnh

-Nhà chuyờn mụn cũng đọc sỏch thường thức

vỡ chỳng cú liờn quan nhau

3.Tầm quan trọng của cỏch đọc sỏch:

-Khụng đọc, khụng cú điểm xuất phỏt cao.-Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

-Khụng chọn sỏch thỡ đọc khụng xuể, khụng

Trang 8

như thế nào trong lập luận? có hiệu quả.

-Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa

4.Phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có

qua phân tích thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

4/ Củng cố: (5p_7p)

 Thế nào là phép lập luận phân tích? Thế nào là phép lập luận tổng hợp?

 Vai trò của các phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị luận như thế nào?

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.10

 Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong bài Bàn về đọc sách.

 Chuẩn bị bài mới: Luyện tập phân tích và tổng hợp (học vào tiết 95).

V/ Rút kinh nghiệm:

………

************************************************************************ Tuần 20 Tiết 95 ND: I/ Mục tiêu cần đạt: A/ Kiến thức: Khắc sâu kiến thức đã học về phép phân tích, tổng hợp B/ Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn làm văn II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Thế nào là phép lập luận phân tích? Thế nào là phép lập luận tổng hợp?(10đ)

 Vai trò của các phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị luận như thế nào?

(10đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@GV giới thiệu yêu cầu bài học và ghi tựa lên bảng

HĐ1 Đọc, nhận dạng, đánh giá.

@Cho HS đọc đoạn văn (a)

Bài tập 1: Cách vận dụng phép lập luận

a.Phân tích từng cái hay hợp thành bài:

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ

TỔNG HỢP

Trang 9

Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào?

Vận dụng như thế nào?

-Gọi HS đọc đoạn văn (b) và chỉ ra trình

tự phân tích

HĐ2.Thực hành phân tích.

+BT2 Phân tích bản chất của lối học đối

phó để nêu lên những tác hại của nó (GV

nêu vấn đề cho HS thảo luận, giải thích

hiện tượng rồi cho phân tích Mỗi em ghi

vào giấy các ý phân tích, GV gọi một số

HS chữa trước lớp, HS khác bổ sung.)

+BT3 Phân tích các lí do buộc mọi người

phải đọc sách

(GV nêu vấn đề cho HS thảo luận và

làm bài HS làm dàn ý phân tích vào

giấy GV gọi một số HS đọc và sửa chữa

chung trước lớp, HS khác bổ sung.)

HĐ3.Thực hành tổng hợp.

 Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối

phó (từ việc phân tích ở bài tập 2)

Vấn đề nghị luận: Cái hay trong bài “thu điếu”

- Trình tự phân tích:

+ Cái hay ở các điệu xanh

+ Cái hay ở những cử động

+ Cái hay ở vần thơ

+ Cái hay ở sự tự nhiên, không non ép trong câu thơ

b.Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng, sai và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người

-Học hình thức, không thực chất kiến thức bài học

-Dù có bằng cấp mà đầu óc rỗng tuếch

Bài tập 3 Các lí do phải đọc sách:

-Sách vở đúc kết tri thức nhân loại

-Để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm; để tiến bộ, phát triển

-Đọc kĩ, hiểu sâu; không cần đọc nhiều

-Cần đọc rộng giúp hiểu chuyên môn tốt

Bài tập 4 Viết đoạn văn tổng hợp.

-Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo ra được những nhân tài đích thực cho đất nước

-Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho

kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

4/ Củng cố: (5p_7p)

 Vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận?

Trang 10

5/ Dặn dũ: Hoàn chỉnh lại cỏc bài tập vừa làm.

 Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

 Tiết 96-97:VH: Tiếng núi của văn nghệ.

B/ Kĩ năng: Cú kĩ năng phõn tớch tỏc phẩm văn học

C/ Thỏi độ: Yờu thớch văn chương, ham học mụn Văn

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh cú liờn quan

HS: Trả lời cõu hỏi SGK

III/ Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu vấn đề, gợi mở, tớch hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nờu tầm quan trọng của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch trong văn bản Bàn

về đọc sỏch của Chu Quang Tiềm (8đ)

 Sức thuyết phục của văn bản được tạo nờn từ những yếu tố cơ bản nào?(2đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@ Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Người nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận : “Tiếng nói của văn nghệ”, văn bản mà chúng ta tìm hiểu trong giờ học hôm nay.

HĐ1: Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm

@GV cho HS trỡnh bày những hiểu biết

của mỡnh về tỏc giả, tỏc phẩm và hoàn cảnh

I/ Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm(Xem SGK tr.16)

Nguyễn Đỡnh ThiTIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ

(NGUYỄN ĐèNH THI)

Trang 11

sỏng tỏc GV bổ sung, hoàn chỉnh.

GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003)

Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang,

Lào, mất ngày 16-4-2003.

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay

là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly-

Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm

1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm

1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực

tham gia các phong trào cách mạng Sau cách

mạng tháng Tám, làm Tổng thư ký Hội Văn

hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên

Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng

trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí

Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996.

Nhạc: Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt

Tiểu luận: Mấy vấn đề văn học (1956) Cụng

việc của người viết tiểu thuyết (1964)

Truyện: Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng Lụ

(tập truyện ngắn, 1957) Vào lửa (1966) Mặt

trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I năm 1962,

tập II năm 1970)

Thơ: Người chiến sỹ (1958) Bài thơ Hắc Hải

(1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia

nắng (1985) Đất nước (1948- 1955)

Kịch:Con nai đen, Hoa và Ngần, Giấc mơ,

Rừng trỳc, Nguyễn Trói ở Đụng Quan, Tiếng

1) Tỏc giả Nguyễn Đỡnh Thi (1924-2003)

quờ ở Hà Nội ễng bước vào con đường hoạt động sỏng tỏc văn nghệ từ trước cỏch mạng ễng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn húa văn nghệ

- Nguyễn Đỡnh thi tham gia sỏng tỏc nhiều thể loại: Làm thơ, viết văn, sỏng tỏc nhạc, soạn kịch, lớ luận, phờ bỡnh văn học…

2) Văn bản: Tiếng núi của văn nghệ:

Là bài tiểu luận của tỏc giả viết năm 1948,

được in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”

trong hoàn cảnh thời kỡ đầu của cuộc khỏng chiến chống Phỏp - với yờu cầu xõy dựng một nền văn húa nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dõn tộc, mang tớnh đại chỳng

II/ Đọc- tỡm hiểu văn bản:

1.Hệ thống luận điểm và bố cục văn bản:

-Nội dung của văn nghệ

-Sự cần thiết của tiếng núi văn nghệ

-Khả năng cảm hoỏ, sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ

*Ba luận điểm vừa cú sự giải thớch vừa được tiếp nối tự nhiờn (LK chặt chẽ)

Nhan đề: vừa cú tớnh khỏi quỏt lớ luận vừa gợi sự gần gũi, thõn mật (bao hàm nội dung, cỏch thức, giọng điệu núi của văn nghệ)

2.Nội dung phản ỏnh, thể hiện của văn

nghệ:

-Tỏc phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại đời sống khỏch quan nhưng khụng sao chộp giản đơn, chụp ảnh nguyờn xi những

Trang 12

@GV so sánh nội dung của các bộ môn

khoa học xã hội khác (khám phá, miêu tả

và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội, qui

luật khách quan)

3.Giải thích tại sao con người cần tiếng nói

của văn nghệ?

@GV tổ chức cho HS thảo luận (7p)

HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày

GV tổng kết và chốt ý

4.Phân tích con đường văn nghệ đến với

người đọc và khả năng kì diệu của nó

5.Trình bày cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua

bài tiểu luận này

câu chuyện, con người ở ngoài đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó

-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ - mang đến cho ta những rung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng rất quen thuộc.-Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận

*Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách số phận, thế giới bên trong con người; là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm (có tính

cá nhân nghệ sĩ)

3.Văn nghệ với đời sống của con người:

-Văn nghệ giúp ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình: “Mỗi tác phẩm lớn óc ta nghĩ”

-Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt con người với cuộc đời thường bên ngoài

-Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giữ cho “đời cứ tươi”; giúp cho con người vui lên, biết rung cảm

và ước mơ

4.Con đường văn nghệ đến với người đọc

và khả năng kì diệu của nó:

-Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đường mà nó đến

với người đọc, người nghe: “Nghệ thuật là

tiếng nói của tình cảm”, “Nghệ thuật không đứng ngoài tự phải bước lên đường ấy”.

-Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

5.Nghệ thuật:

-Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên.-Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, nhiệt hứng dâng cao ở cuối bài

Trang 13

*Nhận xét chung về nội dung và nghệ

- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng sinh đông, tạo ra sức hấp dẫn thuyết phục người đọc

 Học thuộc Ghi nhớ Phân tích giá trị nội dung văn bản

 Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

Sau Cách mạng tháng Tám , Nguyễn Đình Thi làm Tổng thư ký Hội Văn hóa cứu quốc Từ năm 1958

đến năm 1989 làm Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam Từ năm 1995 , ông là Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật

Trang 14

-Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.

-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

B/ Kĩ năng: Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Khởi ngữ là gì? Dấu hiệu để nhận biết khởi ngữ? (6đ)

 Cho 2 ví dụ câu không có khởi ngữ sau đó chuyển thành câu có khởi ngữ (4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Thế nào là thành phần biệt lập? Chúng có vai trò như thế nào trong khi hành văn? Chúng

ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay

@Nếu không có những từ trên thì nghĩa sự

việc của câu chứa chúng có khác đi không?

Vì sao?

 Nếu không có những từ trên thì sự việc

nói trong câu không thay đổi vì nghĩa của

câu vẫn giữ nguyên

độ tin cậy chưa cao của nhận định

=> Nếu bỏ các bộ phận này, không làm ảnh hưởng gì đến nội dung chính được nói đến

ở trong câu

=> Chúng là thành phần biệt lập với nòng cốt câu

* Những yếu tố tình thái chỉ mức độ:

CÁC THÀNH PHẦN

BIỆT LẬP

Trang 15

nhớ SGK/18

HĐ2: Hình thành khái niệm về thành phần

cảm thán

@GV gọi HS đọc các câu (a), (b)

@Các từ ồ, trời ơi có chỉ sự vật, sự việc gì

không? Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu được tại sao người nói

kêu ồ hoặc kêu trời ơi?

 Ồ, trời ơi không chỉ sự vật, sự việc gì.

Chúng ta hiểu được là nhờ phần câu tiếp

theo sau những tiếng này giải thích

 Ồ, trời ơi không dùng để gọi ai cả,

chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng

lại gọi là thành phần biệt lập?

HĐ3: Làm việc với phần Ghi nhớ.

GV cho HS đọc phần Ghi nhớ SGK tr.18

HĐ4: Hướng dẫn thực hiện Luyện tập.

1.Tìm các thành phần tình thái, cảm thán

trong các câu ở BT1

2.Hãy xếp những từ ngữ tình thái cho sẵn

theo trình tự tăng dần độ tin cậy

- Tin cậy cao: chắc, chắc chắn…

- Tin cậy thấp: có lẽ, hình như, dường như,

sự vật, sự việc được nói tới ở trong câu

- Nhờ những từ ngữ đứng sau đó (Giải

thích vì sao có cảm xúc đó).

=> Chúng không thuộc bộ phận nòng cốt câu, tách khỏi nghĩa sự việc của câu

=> Đó là thành phần cảm thán

2- Kết luận <SGK-18>:

Thành phần cảm thán là thành phần biệt lập của câu dùng để bộc lộ tâm lí, cảm xúc của người nói như: Vui, buồn, mừng, giận, ngạc nhiên, hốt hoảng

=> Chúng được gọi là thành phần biệt lập của câu vì: chúng không tham gia diễn đạt ý nghĩa của sự vật, sự việc chính trong câu

Trang 16

3.Từ nào người nói phải chịu trách nhiệm

cao nhất về độ tin cậy ?

Tại sao tác giả lại chọn từ chắc?

4.Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc

của em khi được thưởng thức một tác phẩm

Tác giả chọn từ chắc vì có 2 khả năng (con

bé hành động theo lôgic tình cảm hay không)

4.HS trình bày đoạn văn theo yêu cầu.

Lớp theo dõi, sửa chữa, hoàn chỉnh (nếu còn thời gian)

 Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biệt lập (tt).

 Tiết 99: TLV: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 21

B/ Kĩ năng: Có kĩ năng nghị luận về một vấn đề trong xã hội

C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn tập làm văn

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 17

 Phân biệt hai phép lập luận phân tích và tổng hợp (6đ)

 Trình bày đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong VB “Bàn về đọc sách”

(4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@ Cuộc sống ngày càng hiện đại thì con người càng có những vấn đề cần quan tâm, giải quyết Việc cùng nhau xây dựng, đóng góp ý kiến để giải quyết các vấn đề ấy gọi

là nghị luận Vậy nghị luận là gì? Chúng có ý nghĩa gì trong cuộc sống, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.=>GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống

những biểu hiện của hiện tượng đó?

Cách trình bày hiện tượng trong VB có

nêu được vấn đề của bệnh lề mề không?

@Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu?

-Bệnh lề mề có những tác hại gì? Tác giả

đã phân tích, đánh giá ra sao?

@Bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt

chẽ không? Vì sao?

 Bố cục chặt chẽ và mạch lạc vì nó đã

nêu được những biểu hiện, đưa ra cách

giải quyết, bài học kinh nghiệm,…

- Đoạn 1: (Mở bài) Nêu những biểu hiện của

bệnh lề mề: Sai hẹn, không coi trọng, đi muộn…

- Đoạn 2+3 : Phân tích những nguyên nhân

của bệnh lề mề (Coi thường việc chung, thiếu

tự trọng, thiếu tôn trọng người khác…)

- Đoạn 4: Nêu những tác hại của bệnh lề mề

(Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ, nảy sinh cách đối phó)

- Đoạn 5 (Kết bài): Nêu phương pháp để

không mắc bệnh lề mề

* Vấn đề nghị luận: Đã được làm sáng tỏ vì các ý đưa ra rất hợp lí, theo trình tự lập luận thuyết phục

- Vấn đề nghị luận liên quan đến đời sống của con người

=> Nó là căn bệnh phổ biến hiện nay nên rất thiết thực

* Bố cục : Sắp xếp hợp lí, chặt chẽ, mạch lạc,

có liên kết về nội dung và hình thức vì:

+ Nêu được những biểu hiện của hiện tượng, phân tích được những nguyên nhân, tác hại

và đưa ra được giải pháp khắc phục

2- Kết luận:

Trang 18

@Yêu cầu về hình thức của bài nghị luận

này như thế nào?

HĐ2: Luyện tập.

1.Thảo luận: Hãy nêu các sự việc, hiện

tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn

trong nhà trường, ngoài xã hội, trong đó

sự việc, hiện tượng nào đáng viết bài

nghị luận này?

2.Một cuộc điều tra 2000 thanh niên nam

ở Hà Nội về việc hút thuốc lá có đáng

- Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

là bàn về 1 sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội: Đáng khen hay đáng chê hoặc cần bàn luận, suy nghĩ

- Yêu cầu về nội dung:

+ Phải nêu được biểu hiện của sự việc, hiện tượng đó

+ Phải phân tích vấn đề đó là đúng hay sai, lợi hay hại

+ Nguyên nhân của sự việc, hiện tượng đó.+ Bày tỏ thái độ, nhận định của người viết về vấn đề đó

- Yêu cầu về hình thức: Bố cục phải đầy đủ

rõ ràng, luận điểm, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động

GHI NHỚ SGK/21

1.Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

2.Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này

là phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết.

3.Về hình thức, bài viết phải có bố cục mạch lạc; có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động.

II/ Luyện tập.

1.Thảo luận:

(HS phát biểu, GV ghi các sự việc, hiện tượng ấy vào bảng Sau đó thảo luận theo yêu cầu (Gợi ý: sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, viết bậy, đua đòi, lười biếng, học tủ, quay cóp, đi học muộn giờ, thói ỷ lại những tấm gương học tốt, HS nghèo vượt khó, tinh thần tương trợ lẫn nhau, không tham lam, lòng tự trọng )

Trang 19

viết một bài nghị luận không? Vì sao? 2.Hiện tượng hút thuốc lá đáng viết một bài

nghị luận vì đây là vấn đề nhức nhối của toàn

cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, ô nhiễm môi trường và tác động đến kinh tế gia đình, xã hội

4/ Củng cố: (5p_7p)

 Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ?

 Yêu cầu về nội dung và hình thức bài văn này như thế nào?

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.21

 Chuẩn bị bài mới- học vào tiết sau: tiết 100:

 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 21

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì? (6đ)

 Yêu cầu về nội dung, hình thức bài nghị luận này như thế nào? (4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Để làm được một bài văn nghị luận cần có một số những kĩ năng và cách làm bài thích hợp Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

=>GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu các đề bài.

@Cho HS đọc lần lượt 4 đề bài SGK

I/Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 20

@Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau?

@Chỉ ra những điểm giống nhau đó

Nêu cấu tạo của mỗi đề bài để chỉ ra

điểm giống nhau đó

@Nêu một sự việc, hiện tượng và

mệnh lệnh làm bài (HS thảo luận)

 HS trả lời, lớp bổ sung, sửa chữa

GV hoàn chỉnh các đề bài cho HS

@Em hãy ra một số đề bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống?

 HS tự cho ý kiến GV khuyến

khích HS cho những đề liên quan

đến môi trường.

(Thế nào là sống đẹp; Biểu hiện của

lòng dũng cảm, Bảo vệ môi trường

sống của con người…)

HĐ2: Tìm hiểu cách làm bài.

Gọi HS đọc đề bài SGK tr.23

@GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời

các câu hỏi (Phát phiếu)

@Muốn làm bài văn nghị luận phải

trải qua những bước nào?

@Việc Thành đoàn phát động phong

trào học tập PVN có ý nghĩa như thế

nào?

GV giới thiệu cái khung dàn ý trong

SGK, HS cụ thể thành dàn ý chi tiết

@GV hướng dẫn HS viết ba đoạn văn:

Mở bài, phân tích ý nghĩa việc làm của

Nghĩa và kết bài HS viết vào vở bài

tập

HS có thể lấy tư cách chung hoặc tư

cách cá nhân, liên hệ với bản thân

1- Bài tập (SGK-22):

a) Đọc các đề văn:

b ) Nhận xét:

* Điểm giống nhau giữa các đề văn:

- Đều đưa ra vấn đề nghị luận

- Vấn đề nghị luận đều là các sụ việc, hiện tượng của đời sống

- Đều đưa ra mệnh lệnh (Yêu cầu nghị luận)

II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

1- Bài tập (SGK-23):

a) Tìm hiểu đề và tìm ý:

* Tìm hiểu đề:

- Loại đề: Biểu dương

- Vấn đề nghị luận: Học tập gắn liền với lao

động sáng tạo (Học đi đôi với hành).

- Yêu cầu: Làm sáng tỏ vấn đề học tập gắn với lao động sáng tạo

+ Biết làm những việc có ý nghĩa

=> Mọi người phải học tập Nghĩa vì đó là tấm gương học sinh chăm ngoan, vượt khó, biết sống

có ích cho xã hội Học tập Nghĩa là học yêu cha

mẹ, học lao động, học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo- làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

Trang 21

mình hoặc với các hiện tượng khác để

viết

@GV gọi HS đọc đoạn văn của mình,

lớp nhận xét, GV nhận xét sau cùng

@Muốn làm tốt bài văn nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống ta

phải làm gì?

@Nêu dàn bài chung cho kiểu bài này?

HĐ3: Luyện tập.

@Lập dàn bài cho đề 4, mục I ở trên

@GV hướng dẫn cho HS biết phương

pháp làm bài, triển khai ý

+ Thân bài: Lần lượt đi làm sáng tỏ các khía cạnh của vấn đề nghị luận

+ Kết bài: Khái quát ý nghĩa, bài học từ vấn đề nghị luận

c) Viết bài:

Trên cơ sở dàn bài đã lập trước đó

d) Đọc lại và sửa chữa

+ Đọc lại và sửa chữa

- Lập dàn bài và viết bài theo những ý đã tìm được, theo bố cục 3 phần: MB, TB, KB

+ Mở bài: Giới thiệu về vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Phân tích, đánh giá, nhận định về vấn đề nghị luận

+ Kết bài: Đưa ra kết luận, nhận định chung hoặc bài học từ vấn đề nghị luận

- Bài làm cần chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định, đưa ra ý kiến, thể hiện mức độ cảm thụ riêng của người viết

GHI NHỚ SGK/ 24

III/ Luyện tập

4/ Củng cố: (5p_7p)

 Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ta phải làm gì?

 Nêu dàn bài chung cho kiểu bài này?

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.24

 Hoàn chỉnh bài tập Luyện tập

 Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 101: Chương trình địa phương Tập làm văn

 Tiết 102: VH: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 22

-Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương.

-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B/ Kĩ năng: Có kĩ năng viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh theo yêu cầu của GV

C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn tập làm văn

II/ Chuẩn bị:

GV: Tìm hiểu thực tế của địa phương

HS: Đọc SGK, tìm nội dung cho bài làm theo yêu cầu

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

@Nêu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.(10đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@GV giới thiệu và ghi tựa lên bảng

HĐ1:GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu

@Cách hiểu của em về nội dung

trên như thế nào?

HĐ3: GV nhắc nhở HS thực hiện

I/ Yêu cầu:

-Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài-Bài viết dưới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương

*Không được nêu tên người, cơ quan, đơn vị cụ thể, có thật (không phải TLV)

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Trang 23

yêu cầu (theo lưu ý SGV) *Thời hạn nộp bài: Tuần 24.

4/ Củng cố- Dặn dò:

 Chuẩn bị cho việc làm bài nghị luận về sự việc, hiện tượng ở địa phương

 Xem lại yêu cầu để làm bài Nộp bài đúng thời gian qui định

 Học lại lí thuyết làm kiểu bài này

 Chuẩn bị làm bài viết số 5: Nghị luận xã hội

 Tiết 102:VH: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 22

C/ Thái độ: Có ý thức xây dựng và phát triển đất nước,…

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Tại sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ? (6đ)

 Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em thích và phân tích ý nghĩa, tác động của t/p

ấy đối với em (4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Đất nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế quốc tế Vậy tuổi trẻ chúng ta cần phải làm gì để góp phần mình vào công cuộc đổi mới, hội nhập ấy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vai trò của mình hơn?

@GV ghi tựa bài lên bảng

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO

THẾ KỈ MỚI

Trang 24

@Hóy nờu những hiểu biết của em về tỏc

giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản

Thế hệ trẻ Việt Nam đang tiếp cận với thế

giới Cụng nghệ thụng tin

Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng

10 năm 1937.Quê: Phú Xuyên- Hà Tây

Ông tốt nghiệp trờng s phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh tế Năm

1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại

Đại sứ quán nớc Việt Nam ở Liên Xô Sau đó

ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà nớc Việt Nam ta Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc thơng thuyết,

đàm phán: khởi sự là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ngời di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự do của khối, và hiệp định

thơng mại Việt-Mĩ, Việt Nam gia nhập WTO…

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ tớng Chính phủ nớc Việt Nam từ tháng 8 năm

2002 đến cuối tháng 6 năm 2006 ễng được

nhiều người cho là cú nhiều đúng gúp tớch cực trong quỏ trỡnh đàm phỏn Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và quỏ trỡnh gia nhập

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam

2) Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới:

Được viết vào năm 2001- thời khắc giao nhau giữa hai thế kỉ XX và XXI, nhằm hướng tới thế hệ trẻ Việt Nam để họ cú nhận thức đỳng đắn trong quỏ trỡnh xõy dựng đất nước trong thế kỉ mới

Trang 25

trầm tĩnh, khách quan nhưng không xa

cách, nói một vấn đề hệ trọng nhưng

không cao giọng thuyết giáo mà gần gũi,

giản dị

@Gọi 2 HS đọc kế tiếp đến hết VB

@Tác giả viết bài này trong hoàn cảnh nào

của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì? Ý

nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề

ấy?

2.Tìm hiểu hệ thống luận cứ trg VB:

@GV cho HS đọc lại phần chính của VB,

phát hiện các luận cứ và p / tích

“Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì

quan trọng nhất là … con người” @Điều

đó có đúng không? Vì sao?

-Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu

của đất nước ta là gì?

 GV nói thêm tính chặt chẽ và tính định

hướng rất rõ của hệ thống luận cứ

3.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong

tính cách, thói quen của con người VN

@Những điểm mạnh, điểm yếu của con

người VN là gì? Điều đó có quan hệ như

thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên

công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời

đại ngày nay?

(không chia thành hai ý rõ rệt mà nêu điểm

mạnh, điểm yếu đi liền nhau và luôn được

đối chiếu với yêu cầu xây dựng, phát triển

đất nước hiện nay chứ không chỉ nhìn

trong lịch sử)

@Em đã học và đọc nhiều tác phẩm văn

học, những bài học lịch sử nói về phẩm

chất tốt đẹp của con người VN Nhận xét

của tác giả có gì giống và khác với những

điều nói ở trên?

II/ Đọc- tìm hiểu văn bản:

-Bài viết vào đầu năm 2001-thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ-

có ý nghĩa kịp thời

-Đề tài bàn luận nêu rõ ở nhan đề

-Luận điểm cơ bản nêu ở câu đầu

-Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ

mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với quá trình đi lên của đất nước bởi vì đây là điều kiện hết sức cần thiết để phát triển, đi vào công cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội nhập, trong nền kinh tế có xu hướng toàn cầu hoá

1.Dàn ý theo trình tự lập luận:

a “Tết năm nay nổi trội”: Chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người vì: -Con người

là động lực phát triển của lịch sử -Trong nền kinh tế tri thức, vai trò con người càng nổi trội

b.Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu đất nước ta:

-Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

-Nước ta phải thoát nghèo; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tiếp cận với nền kinh tế tri thức

c.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN cần được nhận rõ

d.Kết luận: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

2.Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người VN.

a.Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

b.Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn

Trang 26

@Thái độ của tác giả như thế nào khi nêu

yếu của con người VN

2.Em nhận thấy bản thân mình có những

điểm mạnh, điểm yếu nào trong những

điều tác giả đã nêu và cả những điều tác

giả chưa nói tới?

trương

c.Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc (nhất là trong chiến đấu chống ngoại xâm) nhưng lại

đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thường ngày

d.Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức

4.Nghệ thuật:

Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ, tục ngữ Cách nói này vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý

 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, lớp trẻ cần làm gì?

 Nêu những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ

 Phân tích nội dung chính của văn bản

 Hoàn chỉnh bài 2 phần Luyện tập

 Chuẩn bị bài mới: Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten.

 Tiết 103:TV: Các thành phần biệt lập (tt).

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 27

-Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đỏp và phụ chỳ.

-Nắm được cụng dụng riờng của mỗi thành phần trong cõu

B/ Kĩ năng: Biết đặt cõu cú thành phần gọi - đỏp, thành phần phụ chỳ

C/ Thỏi độ: Yờu thớch, ham học mụn Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu cú liờn quan

HS: Trả lời cõu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu vấn đề, gợi mở, tớch hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Thành phần biệt lập là gỡ? Kể tờn cỏc thành phần biệt lập Nờu khỏi niệm.(6đ)

 Trỡnh bày đoạn văn núi về cảm xỳc của em khi được thưởng thức một tỏc phẩm

văn nghệ, trong đú cú cõu chứa thành phần tỡnh thỏi hoặc cảm thỏn.(4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p) @GV giới thiệu và ghi tựa lờn bảng

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu Mặc

dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu song nó cũng có những tác dụng nhất định Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?

HĐ1: Hỡnh thành khỏi niệm về thành

phần gọi- đỏp

GV cho HS đọc cỏc đoạn trớch (a),

(b) ở mục I

Trong những từ in đậm (này, thưa

ụng) từ nào được dựng để gọi, từ nào

được dựng để đỏp?

Những từ ngữ ấy cú tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của cõu khụng?

Trong những từ ngữ ấy, từ nào được

dựng để tạo lập cuộc thoại, từ nào được

dựng để duy trỡ cuộc thoại đang diễn

- Vai trũ:

+ “Này” thiết lập MQH giao tiếp.

+ “Thưa ụng” Duy trỡ MQH giao tiếp.

=> Chỳng là thành phần biệt lập trong cõu

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo )

Trang 28

nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay

đổi không? Vì sao?

Ở câu (a), các từ ngữ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

HĐ4: Hướng dẫn thực hiện luyện tập.

1.Tìm thành phần gọi – đáp trong đoạn

trích; cho biết từ dùng để gọi, từ dùng

để đáp và quan hệ gọi – đáp

2.Tìm thành phần gọi – đáp trong câu

ca dao “Bầu ơi một giàn” và cho biết

lời gọi – đáp đó hướng đến ai?

II- Thành phần phụ chú:

1- Bài tập <SGK-31,32>:

- Câu (a): Bộ phận in đậm chú thích cho cụm từ

“Đứa con gái đầu lòng”.

=> Bộ phận in đậm được đặt giữa dấu phảy và dấu gạch ngang

- Câu (b): Bộ phận in đậm chú thích cho ý nghĩ

riêng của nhân vật ông Giáo về sự việc “Lão

không hiểu tôi” và “Tôi càng buồn lắm”.

=> Nó được đặt giữa hai dấu phảy

- Nếu bỏ bộ phận in đậm, nội dung sự việc chính không thay đổi

=> Chúng là những thành phần biệt lập của câu

(Thành phần phụ chú)

2- Kết luận <SGK-18>:

Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập của câu dùng để bổ sung thêm ý nghĩa cho nội dung chính của câu

Nó thường được đặt giữa 2 dấu gạch ngang, hai dấu phảy, hai dấu ngoặc đơn, giữa 1dấu gạch ngang và 1dấu phảy

GHI NHỚ SGK/32

III- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1 <SGK- 32>:

- “Này”: Dùng để gọi –Quan hệ trên-dưới- thân

- “Vâng”dùng để đáp-quan hệ dưới- trên- thân.

b) “Các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt

là những người mẹ”=>Bổ sung ý nghĩa cho

Trang 29

 Chuẩn bị bài mới: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

Tiết 104-105: TLV: Bài viết số 5.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 22

GV: Ra đề bài, yêu cầu bài làm và biểu điểm chấm

HS: Đọc và tham khảo tài liệu về kiểu bài nghị luận xã hội

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Yêu cầu chung của bài làm:

-Phải có đủ bố cục ba phần, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

-Phương thức biểu đạt: Nghị luận

BÀI VIẾT SỐ 5 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Trang 30

Nội dung nghị luận: Suy nghĩ của em về Bác Hồ (lãnh tụ của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới).

Định hướng từng phần:

Mở bài: Giới thiệu chung về Bác Hồ.

Thân bài: Trình bày cụ thể (dẫn chứng chính xác) những đóng góp của Bác trên các lĩnh

vực: lãnh tụ, anh hùng, danh nhân (Chú ý đến luận cứ và luận chứng; tính mạch lạc của văn bản)

Kết bài: Đánh giá chung về Bác Tình cảm, thái độ của em đối với Người.

Biểu điểm:

Điểm 9-10: Bài làm thể hịên sáng tạo yêu cầu đề Văn viết có lập luận chặt chẽ, hành văn

lưu loát Mắc vài lỗi nhẹ về chính tả

Điểm 7-8: Thể hiện đủ yêu cầu đề, có chú ý đến các luận điểm, lập luận phù hợp.

Văn viết rõ ý.Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt

Điểm 5-6: Hiêủ đề, bài làm có bố cục đầy đủ, biết cách dựng đoạn Nội dung nghị luận

đúng trọng tâm, văn viết theo dõi được Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt

Điểm 3-4: Bài làm tỏ ra có hiểu đề song chưa biết cách nghị luận Văn viết lủng củng,

trình bày ý chưa mạch lạc, khó theo dõi

Điểm 1-2: Hiểu đề còn quá ít, luận điểm chưa rõ ràng, bài làm sơ sài hoặc diễn đạt chưa rõ

ý, thiếu đầu tư cho bài làm

Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.

*GV tổ chức, quản lí cho HS làm bài nghiêm túc.

4/ Củng cố - Dặn dò:

 Chú ý qui trình làm văn, thực hiện đầy đủ

 Xem lại lí thuyết, so sánh với bài làm để rút ra kinh nghiệm

 Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

 Tiết 106-107:VH: Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phôngten.

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 31

B/ Kĩ năng: Có kĩ năng nhận diện một bài nghị luận văn học

C/ Thái độ: Yêu thích văn học, ham học môn Văn

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Vì sao phải chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới? (6đ)

 Hành trang lớp trẻ cần chuẩn bị là gì? (2đ)

 Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam.(2đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là một tác phẩm nghị luận văn học qua tác phẩm “Chó sói và cừu La-phông-ten”=> GV ghi tựa lên bảng

HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm

b) Xuất xứ văn bản:

- Trích trong chương II , phần thứ 2 của công trình nghiên cứu “La phông-Ten và thơ ngụ ngôn” của tác giả Hi- pô-lít- Ten

- Tên văn bản : Do người biên soạn sách đặt

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA

LA PHÔNGTEN

Trang 32

HĐ2:Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.

@GV hướng dẫn HS đọc Gọi 2 HS lần

lượt đọc hết cả bài

@GV lưu ý HS phân biệt nghị luận xã hội

và nghị luận văn chương

@Xác định bố cục hai phần của bài nghị

luận văn chương này và đặt tiêu đề cho

từng phần Đối chiếu các phần ấy để tìm

ra biện pháp lập luận giống nhau và cách

triển khai khác nhau không lặp lại

 Nhà khoa học Buy phông nhận xét về

loài cừu và chó sói căn cứ vào đâu và có

đúng không? Tại sao ông không nói đến

“sự thân thương” của loài cừu và “nỗi bất

hạnh” của loài chó sói?

 Buy-Phông có cách nhìn nhận ntn về

loài cừu ? Chúng là con vật ntn ?

 Từ đó cho em thấy đặc điểm nào của

@Để xây dựng hình tượng con cừu trong

bài “Chó sói và cừu non …”, nhà thơ La

Phông ten lựa chọn khía cạnh chân thực

nào của loài vật này, đồng thời có những

II/ Đọc – tìm hiểu văn bản.

1- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Kiểu văn bản: Nghị luận (Văn chương)

- Phương thức biểu đạt: Lập luận

- Phần 2(Còn lại) Hình tượng chó sói trong

thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten

* Trình tự lập luận:

- Cả hai phần đều làm nổi bật hình tượng cừu

và chó sói

- Mạch nghị luận: Theo thứ tự 3 bước:

+ Dưới ngòi bút của La- Phông- Ten

+ Dưới ngòi bút của Buy- Phông

+ Dưới ngòi bút của La- Phông- Ten

3/ Phân tích a) Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn của La- Phông- Ten :

* Nhìn nhận của Buy- Phông về cừu:

- Chúng thường hay tụ tập thành từng bầy, chỉ 1 tiếng động nhỏ bất thường cũng đủ để chúng nháo nhào co cụm lại

- Chúng không biết trốn tránh nỗi nguy hiểm,

ở đâu là cứ đứng nguyên tại đấy, ngay dưới trời mưa, ngay dưới tuyết rơi

- Muốn bắt chúng đi phải có con đầu đàn đi trước

=> Đặc điểm: Nhút nhát, sợ sệt, đần độn

- Nhận xét của tác giả Hi-Pô-lít- Ten: “Mọi

chuyện ấy đều đúng”.

 Đây là nhận xét đáng tin cậy vì tác giả Buy- Phông nói về cừu dựa trên những hoạt động bản năng của chúng mà ông

quan sát được (Cái nhìn của nhà khoa

học cần chính xác).

* Nhìn nhận của La- Phông- Ten về cừu:

- “Giọng chú cừu non mới buồn rầu và dịu

dàng làm sao !”

Trang 33

sáng tạo gì?

 Khi sói gầm lên đe dọa, cừu phản ứng

ra sao ?

 Tác giả đã nhận xét ntn về cách nhìn

nhận đó của La- phong-ten về cừu ?

 Khái quát điểm giống và khác nhau

trong cách nhìn nhận về cừu của

Buy-phông và La-Buy-phông-ten về cừu ?

 Nhà khoa học Buy-Phông đã có cách

nhìn nhận ntn về chó sói ?

 Tìm câu văn thể hiện thái độ của

Buy-Phông đối với chó sói ?

Qua đó em nhận thấy đặc diểm và bản

chất nào của chó sói ?

 Còn La-Phông-Ten có nhìn nhận ntn về

- Khi sói gầm lên đe dọa: Không dám cãi mà chỉ một mực gọi “Bệ hạ”, nhẹ nhàng và nhẫn nhục xin sói nguôi cơn giận và xét lại

=> Con vật hiền lành, đáng thương

- Các con vật đó còn thân thương và tốt bụng

- Cừu mẹ chạy tới, đứng yên trên nền đất lạnh

và bùn lầy, vẻ nhẫn nhục…

=> Nhận xét của tác giả Hi- Pô-lit-Ten: “La- phông-Ten đã động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng như thế”.

KL: Cách nhìn của La- Phông-Ten mang

quan điểm của nhà văn, mang sự thương cảm, xuất phát từ trái tim đa cảm

b) Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn

của La-Phông Ten:

* Cách nhìn nhận của Buy-phông:

- Chó sói thù ghét mọi sự kết bè kết bạn

- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư hỏng

* Thái độ: “Đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng.”

=> Đó là con vật có những biểu hiện bản năng và thói quen xấu, đáng ghét, không có được thiện cảm của con người

Trang 34

chó sói ?

 Từ những nhìn nhận ấy,La-Phông-Ten

có thái độ ntn đối với chó sói ?

@Qua đó em thấy được tình cảm nào của

La-Phông-Ten đối với chó sói ?

@ Từ những phân tích nói trên em có

nhận xét ntn về điểm giống và khác nhau

giưa hai cách nhìn nhận ? Vì sao vậy ?

 Tìm những lời bình luận của tác giả

Hi-Pô-lit-Ten trong cách nhìn nhận của

Buy-Phông và La-Buy-Phông-Ten về sói ?

@Nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản

xương

- Là gã vô lại, luôn đói dài và luôn bị ăn đòn

* Thái độ: “Đáng thương chẳng kém; là tên

trộm cướp nhưng khốn khổ và bất hạnh”

=> Thương hại và chỉ ra nguyên nhân của

những bất hạnh mà sói phải gánh chịu (Do

vụng về và không có tài trí gì).

KL: Buy-Phông và La-Phông-Ten đều nhìn

nhận đúng về sói và bản chất của nó nhưng

khác nhau ở cách nhìn của 1 nhà văn (Mang

tính nhân văn) và của nhà khoa học (Mang tính chính xác, khách quan).

c) Lời bình luận của tác giả Hi-Pô-Lit-Ten:

* “Nếu nhà bác học chỉ thấy sói là con vật có

hại thì nhà thơ đầu óc phóng khoáng hơn, lại phát hiện ra những khía cạnh khác”.

=> Nhà thơ suy nghĩ, tưởng tượng không bị

gò bó theo khuôn phép và định kiến:

- Một kẻ độc ác khổ sở, ngờ nghệch, hóa rồ vì luôn bị đói

- Nhưng một tính cách phức tạp hơn (Với

nhiều biểu hiện không theo quy luật).

* “Buy-Phông dựng một vở bi kịch về sự dộc

ác”:

-> Buy-Phông chỉ cho người đọc thấy con sói khát máu, tàn bạo, là kẻ gieo tai họa khiến mọi người phải ghê tởm, sợ hãi nó

* “La-Phông-Ten dựng vở hài kịch về sự ngu

ngốc”:

-> La-Phông-Ten nhìn thấy vẻ bề ngoài của sói là dã thú, nhưng bên trong thì ngu ngốc, tầm thường để người đọc ghê tởm nhưng nhưng không sợ hãi nó

* Nghệ thuật lập luận:

Dùng so sánh đối chiếu xen kẽ giữa hai cách nhìn nhận để làm nổi bật quan điểm cách nhìn của mỗi người

Trang 35

@Tác giả muốn đề cập đến vấn đề gì?

-Lập luận dựa trên những luận cứ có sẵn ,

những dẫn chứng được sử dụng xen kẽ theo lối so sánh đối chiếu

- Cách chuyển ý, chuyển đoạn văn linh hoạt, chặt chẽ

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa dẫn chứng với lời bình luận

2- Nội dung ý nghĩa:

- Nhà nghệ thuật có cái nhìn phóng khoáng hơn nhà khoa học

- Khi phản ánh nhân vật, nhà nghệ thuật thường bộc lộ cảm xúc

- Nhân vật trong nghệ thuật có tính cách phức tạp

- Nghệ thuật phản ánh cuộc sống chân thực nhưng xúc động

4/ Củng cố: (5p_7p)

@Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK tr.41

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Đọc lại văn bản

 Tác dụng cách lập luận của tác giả

 Phân tích hình tượng hai con vật trong thơ ngụ ngôn La Phông ten

 Chuẩn bị bài mới: Con cò.

 Tiết 108:TLV: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

V/ Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************Tuần 23

Tiết 108

ND:

I/ Mục tiêu cần đạt:

A/ Kiến thức: Giúp HS biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

B/ Kĩ năng: Có kĩ năng nhận diện một đề văn nghị luận

C/ Thái độ: Yêu thích, ham học môn làm văn

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, tích hợp, thảo luận,

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

Trang 36

1.Ổn định lớp (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?(6đ)

 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào?(4đ)

3.Giới thiệu bài mới: (30p_35p)

@Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống

HĐ1: Tìm hiểu bài văn.

Cho HS đọc bài Tri thức là sức mạnh.

H- Xác định vấn đề nghị luận trong văn

bản này ?

H- Nội dung đó có phải vấn đề về

SVHT đời sống không ?

H- Xác định bố cục và hệ thống luận

điểm của văn bản ?

<HS thảo luận theo bàn>.

H- Cho biết mối quan hệ giữa 3 phần

của văn bản ?

H- Phát hiện các câu văn mang luận

điểm chính của mỗi phần ?

H- Nhận xét về cách bố trí sắp xếp các

câu văn mang luận điẻm chính ? Mục

đích của việc sắp xếp ấy ?

H- Chỉ ra các phép lập luận được sử

dụng trong văn bản (Trình tự trình bày

vấn đề ntn ?)

H- Phân tích sự khác nhau về thao tác

trong hai kiểu bài nghị luận về SVHT

I- Tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đoạ lí:

1- Bài tập <SGK-34>:

* Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri thức đối với con người

* Bố cục văn bản: (3 phần):

- Mở bài: <Đoạn văn 1> Giới thiệu về giá trị

của tri thức khoa học đối với con người qua hai lời trích dẫn

- Thân bài <Đoạn văn 2 và 3>:

+ Đoạn văn 2: Tri thức là sức mạnh trong sản

xuất (Cưú 1 cái máy thoát khỏi số phận 1 đống

phế liệu).

+ Đoạn văn 3: Tri thức là sức mạnh của cách mạng:

- Kết bài <Đoạn văn cuối> Phê phán 1 số

người không biết quý trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng chỗ

=> Ba phần của văn bản có mối quan hệ mật thiết với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

* Các câu văn mang luận điểm chính:

- Các câu (4 câu) ở phần mở bài

- Câu mở đầu và kết thúc ở đoạn văn thứ 2

- Câu mở đầu đoạn 3

- Câu mở đầu và kết thúc đoạn 4

=> Chúng được sắp sếp đồng đều, hợp lí trong bài văn nhằm cùng tập trung liên kết chủ đề của văn bản

* Phép lập luận: Từ 1 vấn đề tư tưởng, tác giả

đã phân tích các sự việc trong thực tế (Dẫn chứng) để kết luận vấn đề tư tưởng đạo lí

<Chứng minh>

Trang 37

của đời sống và nghị luận về vấn đề tư

H- Những yêu cầu về hình thức của

kiểu bài này ?

- Yêu cầu HS đọc phần luyện tập

H- Bài văn này thuộc thể loại nghị luận

- Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống: Từ

sự việc hiện tượng mà đi đến kết luận về tư tưởng

- Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí: Dùng giải thích, chứng minh, từ thực tế để làm sáng

tỏ tư tưởng đạo lí của con người

2- Kết luận: <Ghi nhớ SGK-36>:

- Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí là bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người

- Yêu cầu về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí bằng cách giải thich chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng, chỗ sai của 1 tư tưởng nào đó nhằm khẳng định quan điểm của người viết

- Yêu cầu về hình thức: Phải đủ bố cục 3 phần;

có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập <SGK-36>:

a) Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí (Vì vấn

đề nghị luận thuộc tư tưởng đạo lí của con người)

b) - Vấn đề nghị luận: Giá trị của thời gian

- Hệ thống luận điểm:

+ Đoạn 1: Thời gian là sự sống

+ Đoạn 2: Thời gian là thắng lợi

+ Đoạn 3: Thời gian là tiền bạc

+ Đoạn 4: Thời gian là tri thức

c) Phép lập luận: Phân tích và chứng minh

4/ Củng cố: (5p_7p)

• Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là gì?

• Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này như thế nào?

• Về hình thức, bài viết có yêu cầu gì?

5/ Dặn dò: (2p_4p)

 Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.36

 Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

 Tiết 109:TV: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm  hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn  đầy trăng của Bác. - Giáo án 9 HKII_1
nh ảnh vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn đầy trăng của Bác (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w