I.Mục tiêu : KT : HS biết cách nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện nhân tử chung của các nhóm.. Mục tiêu : KT : HS biết vận dụng một cách
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2009 Tuần 1:
CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
Tiết 1: §1.- NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC p
I.Mục tiêu: - KT: HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức
- KN:HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
- TD-TĐ: HS có thái độ nghiêm túc , tự giác trong học tập
II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ , phấn màu
III.Tiến trình dạy – học: Hoạt động 1: Kiểm tra:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
-HS1: P/biểu qui tắcnhân 1 số với
1tổng Viết công thức tổng quát?
-HS2: P/biểu qui tắc nhân 2 lũy
thừa cùng cơ số.Viết công thức
HS1:- P/biểu qui tắc
- Viết công thức HS2 : N/trên
a.( b + c) = a.b + a.c
xm.xn = xm+n
Hoạt động 2: Hình thành qui tắc :
*Hđtp1 : -Cho HS thực hiện ?1
-Hãy cho 1ví dụ về đơn thức ?
-Hãy cho 1 ví dụ về đa thức ?
-Hãy nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức vừa viết ?
-Hãy cộng các tích vừa tìm được ?
-Qua bài toán trên, muốn nhân một
đơn thức với 1 đa thức ta làm ntn?
Cho vài HS nhắc lại qui tắc
*Hđtp3 : Ghi tổng quát lên bảng
HS thực hiện ?1Đơn thức : 5x
Lưu ý HS : Khi thực hiện phép ×
các đơn thức với nhau các đơn
thức mang dấu – ở trước được đặt
5xy 6xy3
= 18x4y4 – 3x3y3 +6x2y4
Trang 2S = 1
2 [(5x+ + 3) (3x y+ ) 2] y
= [8x y+ + 3 ] y = 8xy + y2 +3yVới x = 3m , y = 2m thì:
S = 8.3.2 + 22 + 3.2 = 48 + 4 + 6 = 58 (m2)
- Cho HS nhận xét sửa nếu sai
- Cho vài HS nhắc lại qui tắc nhân
đơn thức với đa thức
Trang 3Ngày soạn: 20/8/2009 Tuần 1:
Tiết 2: §2- NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
I-Mục tiêu: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức vơi đa thức.
- HS biết v/dụng và t/bày nhân đa thức với đa thức theo các cách khác nhau.
II-Chuẩn bị: GV: Bảng phụ -Phấn màu.
HS: Ôn lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
III-Tiến trình dạy – học: Hoạt động 1: Kiểm tra:
- HS1: - P/biểu qui tắc nhân
đơn thức với đa thức
= 3x2.(– 2xy) + (– 5xy2)( – 2xy) +y2.( – 2xy)
?-Qua ví dụ , hãy p/biểu qui
tắc nhân đa thức với đa thức
–12x2 + 10x – 2 + 6x3 – 5x2 + x
Trang 4Hoạt động3: Vận dụng qui tắc – Rèn kĩ năng:
*Hđtp1:
-Cho HS làm ?2.
- Câu a theo cột dọc
- Câu b theo hàng ngang
-Cho 2 HS lên bảng t/bày
x3 + 6x2 + 4x – 15 b) (xy – 1).(xy + 5) = x2y2 + 5xy – xy – 5 = x2y2 + 4xy – 5
?3:
S = (2x + y).(2x – y) = 4x2 – y2
Với x = 2,5 ; y = 1 ta có:
S = 4.2,52 – 12 = 4.6,25 – 1 = 25 – 1 = 24
Trang 5Ngày soạn : 22/8/2009 Tuần 2:
Tiết 3 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : KT : - Củng cố khắc sâu kiến thức về qui tắc nhân đơn thức với đa thức, đa
thức với đa thức
KN : - HS thực hiện thành thạo qui tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng t/hợp
TD - TĐ : Tự giác , nghiêm túc trong học tập
II Phương tiện : - GV : Bảng phụ-Bài giải mẫu III Tiến trình dạy – học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra 15’ : (2 đề chẵn – lẻ)
= (x2 – 2xy + y2).(x) + (x2 – 2xy + y2).(– y)
= x3 – 2x2y +xy2 – x2y + 2xy2 – y3
Trang 6Biểu thức rút gọn = – 8 C/tỏ biểu thức trênkhông phụ thuộc vào giá trị của biến x.
Bài 13 SGK/8: Tìm x biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 8148x2– 12x– 20x+ 5+ 3x– 48x2– 7+112x = 81 83x = 83
x = 23 Vậy 3 số đó là : 46 ; 48 ; 50
Trang 7Ngày soạn :24/8/2009 Tuần 2:
Tiết 4 : §3 – NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
I.Mục tiêu : KT: - HS nắm vững 3 HĐT đáng nhớ :(A + B)2 ;(A – B)2; A2 – B2
KN: - Biết v/dụng để giải 1 số bài tập đơn giản, v/dụng linh hoạt để tính nhanh TD-QS; - Rèn luyện khả năng q/ sát,n/xét c/xác để áp dụngHĐT đầy đủ hợp lý
II.Phương tiện: - Bảng phụ , phấn màu.
- Phiếu học tập 1: Hãy thực hiện phép tính: (a + b).(a + b)
Từ đó rút ra kết luận cho : (a + b)2 ?
- Phiếu học tập 2: Hãy thực hiện phép tính: (a + b).(a – b)
Từ đó rút ra kết luận cho : (A + B).(A – B)
III.Tiến trình dạy – học:
Hoạt động1: Kiểm tra nêu vấn đề:
.? Hãy p/biểu qui tắc nhân 2
.512 =(50 + 1)2 = 502 +2.50.1+12
= 2500 + 100 + 1= 2601
.3012=(300+1)2=3002+2.300.1+12
= 90000 + 600 + 1 = 90601
Hoạt động 3: Tìm qui tắc: Bình phương một hiệu
Trang 8= 1002 – 2.100.1 + 12 = 10000 – 200 + 1 = 9801
Hoạt động 4 : Tìm qui tắc :Hiệu hai bình phương :
- Hãy diễn đạt 3 HĐT đã học bằng lời
- Viết các HĐT theo chiều xuôi và ngược
Trang 9Ngày soạn:26/8/2009 Tuần 3:
Tiết 5: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: KT: - Củng cố kiến thức 3 HĐT: (A + B)2 ; (A – B)2 ; A2 – B2
KN: - HS vận dụng linh hoạt các HĐT để giải toán.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét , tính toán
TD – TĐ: Phát triển tư duy lô gíc, thao tác phân tích, tổng hợp
II.Phương tiện: - Bảng phụ ghi bài kiểm tra dưới,và 1 số bài tập.
III.Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1: Kiểm tra :
-GV đưa đề bài bảng phụ , 1 HS lên bảng , cả lớp làm vào vở
1) Hãy gạch chéo (×) vào ô thích hợp trong bảng sau:
- GV cho HS nhận xét , sửa nếu sai GV cho điểm
Hoạt động 2: Chữa bài tập.
Bài 16 SGK/11:
.x2 + 2x +1 = x2 + 2.x.1 + 12 = (x + 1)2.9x2 + y2 + 6xy = (3x)2 + 2.3x.y + y2 = (3x + y)2
.25a2 +4b2 – 20ab =(5x)2 – 2.5a.2b + (2b)2 = (5a – 2b )2
Trang 10- Cho HS lên bảng chữa
2
1 2
b) 1992 = (200 – 1)2 = 2002 – 2.200.1+ 12 = 40000 – 400 + 1 = 39601
c) 47.53 = (50 – 3).(50 +3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2481
Bài 23 SGK/12:
a) VP = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = VT
Đẳng thức được chứng minh
b) VP = a2 + 2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2 = (a – b)2 = VTĐẳng thức được chưng minh
Trang 11Ngày soạn: 28/8/20009 Tuần 3:
Tiết 6: § 4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I.Mục tiêu: KT: - HS nắm được các hằng đẳng thức: (A + B)3 ; (A – B)3
KN: - Biết vận dụng hằng đẳng thức để giải các bài tập
TD – TĐ: Rèn luyện kĩ năng tính toán cẩn thận
II.Phương tiện: - Bảng phụ , phấn màu
Hoạt động 2 : Tìm qui tắc lập phương của một hiệu :
* Hđtp 1 :
- Cho HS làm ?3 SGK/13
- Cho HS nêu kết quả
- Chốt lại kết quả và đưa ra k/q
Trang 12*Chú ý : (A – B) 2 = (B – A) 2 (A – B) 3 = – (B – A) 3
của các nhóm Sửa nếu sai
- Cho cả lớp chép bài vào
vở
- Đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét trả lời của bạn
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày:
Nhóm1: câu a , câu b
Nhóm 2: câu c , câu d
- Nhận xét bài làm của các nhóm
Sửa nếu sai
- Lớp ghi bài vào vở
Tính:
a) (2x + y2)3
= (2x)3 + 3(2x)2y + 3,2x.y2 + y3
= 8x3 + 12x2 + 6xy4 + y6 b)
3 2
3 2
Trang 13Ngày soạn:30/8/2009 Tuần 4:
Tiết 7: §.5- NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (Tiếp)
I Mục tiêu: KT: Nắm được các hằng đẳng thức : A3 + B3 ; A3 – B3 Phân biệt được sự
khác nhau giữa các khái niệm “Tổng 2 lập phương”, “Hiệu 2 lập phương” với các khái niệm “Lập phương của 1 tổng”, “ Lập phương của 1 hiệu”
KN: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức vào việc giải toán
TD – TĐ: Rèn luyện tư duy phân tích ,nhận xét để áp dụng linh hoạt kthức
II Phương tiện:
- Phấn mầu
III Tiến trình dạy & học:
Hoạt động 1: Kiểm tra:
= 8x6+36x4 y+54x2y2+27y3
3
1 3
6- Tổng hai lập phương:
TQ: A 3 + B 3
Trang 14A3+B3 =(A + B)(A2 –AB+ B2)
*Lưu ý : A2 –AB+ B2 là bình
phương thiếu của hiệu: A – B
? Hãy phát biểu hđt = lời.
b) (x + 1)( x2 – x + 1) = x3 + 13
*Áp dụng:
a)(x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1b) 8x3 – y3 = (2x)3 – y3
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2) c)
x3 + 8 Đ
x3 – 8 S (x + 2)3 S (x – 2)3 S
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc , viết lại 7 h.đ.t đã học Diễn tả 7 h.đ.t = lời
- Viết lại các h.đ.t mỗi khi A = x ; B = ( 1 ; 2 …)
- BTVN : 30 ; 31 ; 32 SGK/16
Trang 15IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn : 1/9/2009 Tuần 4 :
Tiết 8 : LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu : KT : -Củng cố , khắc sâu kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
KN : -Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức để giải toán
TD – TĐ: - Rèn luyện tư duy p/tích , nhận xét để áp dụng linh hoạt các h.đ.t
II Phương tiện : -Bảng phụ , phấn mầu
III Tiến trình dạy & học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra 15’ :
3-Chứng minh biểu thức sau luôn luôn
dương với mọi giá trị của biến:
2 –Viết biểu thúc sau dưới dạng tích :
x2y4 – 6xy2 + 9 3-Chứng minh biểu thức sau luôn luôn dương với mọi giá trị của biến:
x2 – 4x + 5
Đáp án & biểu điểm:
1) 5 điểm:
= 4 – 4x + x2 + 9 + 6x + x2 – 2(x2– 9) = 13 + 2x + 2x2 – 2x2 + 18
= 2x + 31 2) 2 điểm: = (xy2)2 – 2.xy2.3 + 32 =(xy2 – 3 )2 3) 2 điểm: = (x – 2)2 + 1 ≥ 0 ∀x
Hoạt động 2: Chữa bài tập :
- Cho 2 HS lên bảng chữa
Trang 16- Cho HS ghi vào vở.
Áp dụng:
với ab = 6 & a + b = – 5
a3 + b3 = ( – 5)3 – 3.6.( – 5) = – 125 + 90 = – 35
Hoạt động 3: Luyện tập – Làm bài tập mới:
=a3+3a2b+3ab2+b3–(a3–3a2b+3ab2–b3)–2b3
=a3+3a2b+3ab2+b3–a3+3a2b–3ab2+b3–2b3
= 6 a2bc) (x+y+z)2 – 2(x+y+z)(x+y) + (x+y)2
= (x + y + z – x – y)2 = z2
Bài 35 SGK/17 :
a) 342 + 662 + 68.66 = 342 + 2.24.66 + 662
= (34 + 66)2 = 1002 = 10 000b) 742 + 242 – 48.74 = 742 – 2.24.74 + 242
Trang 17Ngày soạn : 6/9/2009 Tuần 5 :
Tiết 9 : §6- PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu :
KT : HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm nhân tử
chung và đặt nhân tử chung
KN : Rèn luyện kỹ năng tính toán ,kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
TD-TĐ : Rèn luyện tư duy phân tích để tìm nhân tử chung
II Phương tiện : Phấn mầu – bảng phụ.
III Tiến trình dạy & học :
Hoạt động 1 : Hình thành khái nệm :
- Cho biểu thức : ab + ac
?: - Có thể nhận xét gì về các
hạng tử trong biểu thức? Hãy
biến đổi b/thức trên thành tích?
-Ta gọi phép b/đổi trên là p/tích
đa thức ab + ac thành nhân tử
?:- Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử?
-Các hạng tử đều có thừa số chung là a ab + ac = a.(b +c)-Trả lời
1/-Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử:
.Phân tích đa thức thành nhân
tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích những đa thức.
2/- Phân tích đa thức thành nhân tử bằng ph 2 đặt nhân tử chung :
*Ví dụ 1 :
2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x.(x – 2)
Trang 18?: - Hãy tìm nhân tử chung?
c) 3.(x – y) – 5x.(y – x) = 3.(x – y) + 5x.(x – y) = (x – y).(3 + 5x)
*Chú ý: Đôi khi cần đổi dấu các
hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung: – (– A) = A
?2: Tìm x sao cho:
3x2 – 6x = 0 3x.(x – 2) = 0 3x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2
a) 5x2y – 10 xy2 = 5xy.(x – y)b) 5x2y3 – 25x3y4 + 10x3 y3
= 5x2y3.(1 – 5xy + 2x)c) 5(x – y) – y(y – x)
= 5(x – y) + y(x – y)
= (x – y).(5 + y)d) y(x – y) + x(y – x)
= y(x – y) – x(x – y)
= (x – y).(y – x) = – (x – y)2e) 27x3(x – 1) – 9x2(1 – x)
= 27x3(x – 1) + 9x2(x – 1)
= 9x2(x – 1)(3x + 1)
Trang 19* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
-Xem kỹ lại các bài tập đã làm
- BTVN : 39 ;40 ;41 ; 42 SGK/19 ; 21 ; 22 ; 23 ; 24 SBT/5-6
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 10 : §7- PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.
I Mục tiêu : - KT :Biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
- KN : Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp
- TD – TĐ : Phát triển năng lực tư duy
II Phương tiện : - Phấn mầu – Bảng phụ : Các hằng đẳng thức đáng nhớ
III Tiến trình dạy & học:
Hoạt động 1: Kiểm tra:
- Cho HS lên bảng chữa
Trang 20thức thành nhân tử được
không ?
?: Cơ sở của việc phân
tích đó dựa vào đâu ?
- 3HS lên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Dựa các hằng đẳng thức
= (x – 2)2b)x2 – 2 = ( ) (2 )( )
2
x − = −x x+c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3
- Làm trên phiếu học tập ?2
Ví dụ : C/m (2n + 5)2 – 25 M4 ∀nGiải : Ta có : (2n + 5)2 – 25
= (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 – 5).(2n + 5 + 5)
= 2n.(2n + 10) = 4n.(n + 5) M4 ∀nVậy : (2n + 5)2 – 25 M4 ∀n
b) 10x – 25 – x2 = – x2 + 10x – 25 = – (x2 – 2.x.5 + 52) = – (x – 5)2c) 3 1
8 8
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại các bài tập đã giải
Trang 21- BTVN : 43 ; 44 ; 45 ; 46 SGK/20-21
26 ; 27 ; 28 ; 29 ; 30 SBT/6
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn : 15/9/2009 Tuần 6 :
Tiết 11 : §8- PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.
I.Mục tiêu : KT : HS biết cách nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong
mỗi nhóm để làm xuất hiện nhân tử chung của các nhóm
KN : Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
TD-TĐ : Rèn tư duy nhận xét phân tích tổng hợp áp dụng vào giải toán
II Phương tiện : Phấn màu, đồ dùng dạy học.
III Tiến trình dạy & học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra :
*HS 1 : Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử : a) x2 + 2 2x+ 2
b) 3 1
27
x + c) (a + b)2 – (a – b)2
*HS 2 : Tính nhanh giá trị biểu thức sau :
- Hãy đặt nhân tử chung
- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử
- Nhóm hợp lý, có nhân tử chung của mỗi nhóm
- Xuất hiện nhân tử chung (x – 3) cho cả 2 nhóm
- Đặt nhân tử chung ta có kết quả : (x – 3)(x + y)
Trang 23a) xy – xz + y – z
b) x 2 – xy – 8x + 8y
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn : 22/09/2009 Tuần 6 :
Tiết 12 : §9 - PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I Mục tiêu : KT : HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử vào giải toán
* KN : HS có kỹ năng phối hợp các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
* TD : R/luyện tính năng động v/dụng k/thức đã học vào thực tiễn, tình huống cụ thể
II Phương tiện : - Phiếu học tập & bảng phụ : ?2 : Tính nhanh giá trị của biểu thức
x 2 + 2x +1 – y 2 tại x = 94,5 & y = 4,5
III Tiến trình dạy & học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra :
- Cho 1 HS lên bảng chữa bài 50b SGK/23
- Nhận xét – Cho điểm
5x.(x – 3) – x + 3 = 0 x.(x – 3) – (x – 3) = 0 (x – 3).(5x – 1) = 0
- Như vậy ta đã phối hợp các
ph2 nào để áp dụng vào việc
phân tích đa thức thành nhân
tử ?
- Đặt nhân tử chung : 5x
- Là hằng đẳng thức bình phương của 1 tổng
5x.(x + y)2
- Phối hợp 2 ph2 : Đặt nhân
tử chung & dùng hằng đẳng thức
Trang 24Chốt lại vấn đề : Khi phân tích
đa thức thành nhân tử, tùy
= (4 – x + y).(4 + x – y)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Vận dụng các phương pháp đó vào bài tập
- BTVN : 51(a,b) ; 52 ; 53 ; 57 SGK / 24 – 25
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 25Ngày soạn: 24/09/2009 Tuần 7:
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- KT: HS được rèn luyện về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- KN: Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- TD-TĐ: Rèn luyện tư duy quan sát , phân tích , tổng hợp vào phân tích đa thức thành nhân tử
II Phương tiện: - SGK , Phấn màu.
III Tiến trình dạy & học:
Hoạt động 1: Kiểm tra 15’.(2 Đề )
Trang 26Sau khi các nhóm hoạt
động 3’ cho đại diện
= [6 + 4 – 90].[6 + 4 + 90] = – 8000 b) 3(x – 3)(x + 7) + (x – 4)2 + 48
= 3(x2 +7x – 3x – 21)+(x2 – 8x+16)+48
= 3x2 +21x – 9x – 63 + x2 – 8x+16 +48
= 4x2 + 4x + 1 = (2x + 1)2Thay : x = 0,5 ta được : (2 0,5 + 1)2 = (1 + 1)2 = 22 = 4
Dạng 3 : Tìm x biết : Bài 55 SGK/25
a) 3 1
0 4
x − x= x.(x – 1
Trang 27.HS3 :Câu c.
Vậy : x = 4 ; x = 2
3
−c) x2.(x – 3) + 12 – 4x = 0
x2.(x – 3) – 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0
- KT: HS biết phân tích đa thức thành nhân tử ph2 tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
- KN: Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- TD-TĐ: Rèn luyện tư duy quan sát , phân tích , tổng hợp vào phân tích đa thức thành nhân tử
II Phương tiện: - SGK , Phấn màu
III Tiến trình dạy & học:
Hoạt động 1: Kiểm tra- Chữa bài tập :
Là tích của 3 số nguyên liên tiếp nên có 1 thừa số M 2 ; 1 thừa số M 3
Nên tích của 3 số nguyên liên tiếp M 6
Vậy : n3 – n M 6 ∀n
GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử :
Trang 28= x2 + x + x + 4
= (x2 + x) + (x + 4)
= x.(x + 1) + 4.(x + 1)
= (x + 1).(x + 4)c) x2 – x – 6
Trang 29
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN:” 56 sGK/25 ; 36 ; 37 ; 38 SBT/ 7
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 15: §10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I Mục tiêu:
KT: - HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
KN: - HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng
phép chia đơn thức cho dơn thức (chủ yếu là trong các trường hợp chia hết)
TD-TĐ: Rèn duy phân tích, nhận xét Ý thức chủ động trong học tập
II Phương tiện:
- Bảng phụ ,phấn màu
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra:
b) x2y - xy2 – x + y = (x2y - xy2) – (x – y) = xy.(x – y) – (x – y) = (x – y).(xy – 1)d) x2 – 4x + 3 = x2 – x – 3x + 3 = x(x – 1) – 3(x – 1) = (x – 1)(x – 3)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B :
? Ở lớp 6 và 7 ta đã có định
nghĩa về phép chia của 1 số
nguyên a cho 1 số nguyên b
Hãy nhắc lại định nghĩa đó
- Nghe và ghi vào vở
Cho 2 đa thức A & B ; B ≠ 0
Đa thức A chia hết cho đa thức
B nếu tìm được đa thức Q sao cho: A = B.Q
A là đa thức bị chia
B là đa thức chia
Q là đa thức thương
Kí hiệu: Q = A : B hoặc
Trang 30Q = A
B
Hoạt động 3: Tìm hiểu qui tắc:
? - Nêu qui tắc chia hai lũy
- Nêu ?1
- Cho HS đứng tại chỗ trả lời
- Nêu ? 2 cho HS thực hiện
? - Trong các phép chia vừa
thực hiện là những phép chia
hết Vậy đơn thức A chia hết
cho đơn thức B khi nào?
- Trong trường hợp đơn thức
A chia hết cho đơn thức B
Hãy phát biểu qui tắc chia
đơn thức A cho đơn thức B
2 Số mũ của mỗi biến trong
B không được lớn hơn số mũ
của biến đó trong B.
-Thực hiện theo yêu cầu
3x
? 2 a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x b) 12x3y : 9x2 = 4
3x
khi x = – 3 ; y = 1,005 ta có :
Trang 31IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
Ở lớp 6 : 7,HS đã biết Đ/nghĩa phép chia hai lũy thừa cùng 1 cơ số : xm : xn = xm – n với m,n ∈ N, m ≥ n , n ≠ 0 xm
Mxn khi và chỉ khi m ≥ n
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 16 : §11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I Mục tiêu :
KT : - HS biết được đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức
A đều chia hết cho B, HS nắm vững qui tắc chia đa thức cho đơn thức
KN : - HS thực hiện đúng phép chia đa thức cho đơn thức(trong trường hợp chia hết) và biết trình bày lời giải ngắn gọn(chia nhẩm từng đơn thức rồi cộng kết quả lại với nhau).TD-TĐ : - HS vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức vào giải toán
II Phương tiện : Bảng phụ : ? 2 a) khi thực hiện phép chia(4x 4 – 8x 2 y 2 + 12x 5 y) : (– 4x 2 ) Bạn Hoa viết : 4x 4 – 8x 2 y 2 + 12x 5 y = – 4x 2 (– x 2 + 2y 2 – 3x 3 y) nên: (4x 4 – 8x 2 y 2 + 12x 5 y) : (– 4x 2 ) = – x 2 + 2y 2 – 3x 3 y
Em hãy nhận xét xem bạn Hoa giải đúng hay sai.
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra :
- Gọi HS lên bảng trả lời :
Phát biểu qui tắc chia đơn thức
cho đơn thức ?
Chữa Bài 61 SGK / 27
- Lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Cho đơn thức 3xy2
- Hãy viết 1 đa thức có các
hạng tử đều chia hết cho 3xy2
- Chia các hạng tử đó cho 3xy2
- Cộng các kết quả vừa tìm
- Thực hiện ?1
- Trả lời:
6xy2 – 5x2y5 + 7x2 y2 6xy2 : 3xy2 = 2– 5x2y5 : 3xy2 = 5 3
3xy
− 7x2 y2 : 3xy2 = 7
Trang 32Ta nói: 2 5 3
3xy
− + 7
3x là thương của phép chia đa thức:
6xy2 – 5x2y5 + 7x2 y2 cho đơn
thức : 3xy2
? Hãy phát biểu qui tắc chia
đa thức A cho đơn thức B
Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết hết cho
đơn thức B không ?Vì sao ?
A = 15xy2 + 17 xy3 + 18y2 ; B = 6y2
GV kết luận : Các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn
thức B, do đó ta cũng nói đa thức A chia hết cho đơn thức B.
GV đưa ra bảng phụ ghi bài tập 66 SGK và cho HS trả lời câu
hỏi : Ai đúng ? Ai sai ?
Khi giải bài tập :’’ xét xem đa thức
A = 5x4 – 4x2 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 hay không?
Hà trả lời: “A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”
Quang trả lời: “A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết
cho B” Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn
GV chốt lại ván đề: - Quang trả lời đúng Hà trả lời sai
Khi xét tính chất chia hết của đơn thức A cho đơn thức B, ta chỉ
quan tâm đến phần biến mà không cần xét đến sự chia hết của
- HS đứng tại chỗ trả
lời
- HS nghe để hiểu sâu về khái niệm đơn
Trang 33các hệ số của hai đơn thức.
Ví dụ: 3x2y3 : 2xy2 = 3
2xy Ta nói rằng đơn thức 3x2y3 chia hết cho đơn thức 2 xy2
thức A chia hết cho đơn thúc B, đa thức
A chia hết cho đơn thức B…
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Nắm vững qui tắc chia đa thức A cho đơn thức B.
- BTVN : 64 ; 65 SGK-28-29
IV.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
Để chia một đa thức cho một đơn thức, có thể vận dụng quy tắc để thực hiện phép chia hoặc có thể phân tích đa thức bị chia thành nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn thức chia rồi thực hiện tương tự như chia một tích cho một số
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn : 10/10/2009 Tuần 9 :
Tiết 17 : §12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
I Mục tiêu : - KT : HS hiểu được khái niệm chia hết và chia có dư, nắm được các bước
trong thuật toán thực hiện phép chia đa thức A cho đa thức B
- KN : HS thực hiện đúng phép chia đa thức A cho đa thức B trong đó chủ
yếu B là một nhị thức Trong trường hợp B là một đơn thức, HS có thể nhận ra phép chia A cho B là phép chia hết hay không chia hết
- TD-TĐ : Rèn tư duy phân tích, nhận xét Ý thức chủ động trong học tập
II Phương tiện : - Phấn màu
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra :
- Nêu yêu cầu kiểm tra :
1 Phát biểu qui tắc chia một đa thức A cho một đơn thức B
(trong trường hợp mỗi hạng tử của đa thức A chia hết cho B)
2 Làm tính chia : a) (– 2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2
b) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy
3 Không thực hiện phép chia, hãy giải thích rõ vì sao đa thức
A = 3x2y3 + 4xy2 – 5x3y chia hết cho đơn thức B = 2xy
-HS1:Lên bảng trả lời và thực hiện phép tính
- HS2: Đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép chia hết:
Trang 34? Khi nào đa thức A chia hết cho đa
Ta chia hạng tử bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất
của đa thức chia, ta được hạng tử bậc
cao nhất của đa thức thương(gọi tắt là
thương) : 2x4 : x2 = 2x2
Nhân 2x2 với đa thức chia: x2 – 4x – 3
Cho HS đọc kết quả: 2x4– 8x3 – 6x2
GV đặt kết quả vừa tìm được dưới đa
thức bị chia sao cho các hạng tử cùng
bậc thẳng cột với nhau
? Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia với
tích vừa tìm được?
- Đứng tại chỗ trả lời
.Trả lời:
2x4 : x2 = 2x2
.Trả lời
1-Phép chia hết:
Ví dụ:
2x4–13x3+15x2+11x–3 x2–4x–3 2x4– 8x3 – 6x2 2x2–5x+1 – 5x3 +21x2+11x–3
– 5x3 +20x2+15x
x2 – 4x – 3
x2 – 4x – 3 0
GV hướng dẫn HS tiếp tục thực hiện cho tới khi
kết quả cua đa thức bị chia có dư cuối cùng = 0
Dư cuối cùng của phép chia này là 0 và ta được
đa thức dư có bậc bé bé hơn
đa thức chia thì không thể
tiếp tục chia được và khi đó
ta gọi là dư của phép chia.
- 1HS lên bảng
- Cả lớp làm vào vở
HS: Hiệu thứ hai là – 5x + 10 không thực hiện được
2 Phép chia có dư:
Ví dụ:
5x3 – 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x – 3 – 3x2 – 5x + 7
– 3x2 – 3 – 5x + 10
*Chú ý : SGK – tr.31.
Với 2 đa thức A,B cùng biến(B ≠ 0) thì tồn tại đa thức Q và R sao
Trang 353x2 + 3 – 3x + 4
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững cách chia đa thức cho đa thức
- BTVN: 67 ; 68 ; 69 SGK- 31 48 ; 49 ; 50 ;51 ; 52 SBT- 8
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp trình bày trong SGK là « thuật toán » tương tự như thuật toán chia các số tự nhiên Đối với HS yếu thì việc tiếp thu bài có thể khó khăn Do đó
có thể thay đổi 1 số ví dụ cho phù hợp với HS
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn: 12/10/2009 Tuần 9:
Tiết 18: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
KT: - Củng cố kiến thức chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp
KN: - Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp
TD-TĐ: Vận dụng HĐT, phân tích đa thức … để thực hiện phép chia đa thức
II Phương tiện:
- Bảng phụ , SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Chữa bài tập cũ:
* Hđtp 1:
Chữa bài 68 SGK- 31
- Cho HS lên bảng
- Lớp theo dõi bạn
- Cho hS nhận xét bài làm của
bạn, chữa bổ xung nếu sai
= (5x + 1)(25x2 + 5x + 1) : (5x + 1) = 25x2 + 5x + 1 c) (x2 – 2xy + y2) : (y – x) = (y – x)2 : (y – x) = y – x
Bài 69 SGK – tr.31 :
3x4 + x3 + 6x – 5 x2 + 1
Trang 36bạn, chữa bổ xung nếu sai.
.GV(chốt lại vấn đề):
- Khi thực hiện phép chia, đến
dư cuối cùng có bậc nhỏ hơn
bậc của đa thức chia thì dừng
B = (1 – x) (1 – x)2 chia hết cho (1 – x) Vậy:
A = x2 – 2x + 1 chia hết cho B = 1 – x
Trang 37.Viết các đa thức theo số mũ
giảm dần của biến.
.Khi đa thức bị chia có khuyết
1 hạng tử thì khi t/bày, ta phải
viết cách quãng hạng tử đó để
sau dể thực hiện phép tính trừ
dòng trên cho dòng dưới.
.Khi thực hiện phép trừ 1 đa
thức đã sắp xếp(dòng trên trừ
dòng dưới), nhớ lưu ý dấu của
các hạng tử để tính đúng hiệu.
*Hđtp 3: Bài 74 SGK-32
- Cho biết đa thức dư và tìm
điều kiện của a để:
(2x3 – 3x2 + x + a) M (x +2)
- Lên bảng
- Lớp làm vào vở
.a – 30 = 0
⇒ a = 30
Bài 72 SGK – tr.32 :
2x4 + x3 – 3x2 + 5x – 2 x2 – x + 1 2x4 – 2x3 + 2x2 2x2 + 3x – 2 3x2 – 5x2 + 5x – 2
3x2 – 3x2 + 3x – 2x2 + 2x – 2 – 2x2 + 2x – 2 0
Ta có phép chia hết và kết quả là : (2x4+ x3– 3x2+5x– 2) : (x2– x+1) = 2x2 + 3x – 2
Viết dưới dạng : A = B.Q ta có : (2x4+ x3– 3x2+5x– 2) = (x2– x+1).(2x2 + 3x – 2)
Bài 74 SGK – tr.32 :
2x3 – 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2 – 7x + 15 – 7x2 + x + a
– 7x2 – 14x 15x + a 15x – 30
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
Đầu giờ GV cho HS chữa 1 vài bài tập cho về từ tiết trước, phần luyện tập ở lớp cho HS giải ba trong số năm bài tập ở phần luyện tập Cuối giờ Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị ôn tập chương I với các câu hỏi trong SGK
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 38Ngày soạn: 15/10/2009 Tuần 10:
Tiết 19: ÔN TẬP CHƯƠNG I. (Tiết 1)
I Mục tiêu:
KT: - Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I
KN: - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập cơ bản trong chương
TD-TĐ: - Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã họcđể giải các bài toán
II Phương tiện:
- Bảng phụ - Phấn màu
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập củng cố lý thuyết:
- GV: Lần lượt nêu các câu
hỏi trong SGK để HS trả
lời , GV ghi bảng
1- Phát biểu quy tắc nhân
đơn thức với đa thức?
2- Phát biểu quy tắc nhân
đa thức với đa thức?
3- Viết 7 hằng đẳng thức
đáng nhớ?
4- Khi nào thì đơn thức A
chia hết cho đơn thức B?
5- Khi nào thì đa thức A
chia hết cho đơn thức B?
6- Khi nào thì đa thức A
chia hết cho đa thức B?
- HS đứng tại chỗ trả lời
1- Nhân đơn thức với da thức:
A.(B + C) = A.B + A.C2- Nhân đa thức với đa thức:
(A + B).(C + D) = AC + AD + BC + BD3- Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
mũ của mỗi biến trong B không lớn hơn số
mũ của biến đó trong A
5- Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất
cả các hạng tử của A(tức là các đơn thức trong đa thức A) chia hết cho đơn thức B thì
đa thưc A chia hết cho B
6- Đa thức A chía hết cho đa thức B nếu tồn tại (có) một đa thức Q sao cho: A = B.Q
Hoạt động 2: Bài tập rèn luyện kỹ năng:
*Hđtp 1: Nhân đơn thức với
3xy.(2x2y – 3xy + y2) = 4
3x3y2 – 2x2y2 + 2
3xy3
Trang 39Hđtp 2 : Nhân đa thức với
Bài 76 SGK – tr.33:
Làm tính nhân:
a) (2x2 – 3x).(5x2 – 2x + 1) = 10x4 – 4x3 + 2x2 – 15x3 + 6x2 – 3x = 10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x
b) (x – 2y).(3xy + 5y2 + x) = 3x2y + 5xy2 + x2 – 6xy2 – 10y3 – 2xy = 3x2y + x2 – xy2 – 10y3 – 2xy
Bài 77 SGK – tr.33 :
Tính nhanh giá trị biểu thức :a) M = x2 + 4y2 – 4xy tại x = 18&y = 4 = (x – 2y)2
Với x = 18 ; y = 8 ta có :
M = ( 18 – 2.4)2 = 102 = 100b) N = 8x3 – 12 x2y + 6xy2 – y3 tại x = 6 & y = – 8 = (2x – y)3
Với x = 6 ; y = – 8 ta có :
N = [2.6 – (– 8)]3 = [12 + 8]3 = 203 = 8000
Bài 78 SGK – tr.33 :
Rút gọn biểu thức :a) (x + 2).(x – 2) – (x – 3).(x + 1) = x2 – 22 – (x2 + x – 3x – 3)
= x2 – 4 – x2 + 2x + 3 = 2x – 1
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
HS cần nắm vững KTCB và giải thành thạo các dạng bài :
+ Nhân, chia đơn, đa thức
+ Vận dụng linh hoạt 7 Hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
+ Thành thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử (đối với các đa thức bậc hai dù có nghiệm vô tỉ thì không nhất thiết phải phân tích triệt để)
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 40Tiết 20 : ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
I Mục tiêu:
KT: - Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I
KN: - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập cơ bản trong chương
TD-TĐ: - Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán
II Phương tiện:
- Bảng phụ - Phấn màu.
III Tiến trình dạy học:
Hệ thống lại một số kỹ năng cơ bản giải toán:
Muốn phân tích đa thức
thành nhân tử ta phải phói
bổ sung nếu sai
Gợi ý câu c: Phân tích vế
b) x3 – 2x2 + x – xy2 = x.( x2 – 2x + 1 – y2) = x [(x2 – 2x + 1) – y2] = x.[(x – 1)2 – y2] = x.(x – 1 – y).(x – 1 + y) c) x3 – 4x2 – 12x + 27
= (x3 + 27) – (4x2 + 12x) = (x + 3)(x2 – 3x + 9)– 4x (x+3) = (x + 3)( x2 – 3x + 9 – 4x) = (x + 3)( x2 – 7x + 9)
Bài 80 SGK - tr33 : Làm tính chia :
6x3 – 7x2 – x + 2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 – 5x + 2 – 10x2 – x + 2
– 10x2 – 5x 4x + 2 4x + 2 0
x4 – x3 + x2 + 3x x2 – 2x + 3
x4 – 2x3 + 3x2 x2 + x
x3 – 2x2 + 3x
x3 – 2x2 + 3x 0 ( x2 – y2 + 6x + 9) : (x + y + 3)