III/ Các hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động 1: “ Vòng tròn giới thiệu tên” - Giúp học sinh biết giới thiệu tên của mình, của các bạn trong lớp.. Em có thích trường, lớp mới của - Vào lớ
Trang 1Môn : Đạo Đức
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết được:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đi học
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm, nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trườnglớp mới, em được học thêm nhiều điều mới lạ
Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào trở thành học sinh lớp 1
- Biết yêu quí bạn bè, thầy cô, trường lớp
II/ Tài liệu và phương tiện:
- VBT đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát: “Trường Em” ; “ Đi học” ; “Em yêu trường em”; “Đi đếntrường”
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động 1: “ Vòng tròn giới thiệu tên”
- Giúp học sinh biết giới thiệu tên của
mình, của các bạn trong lớp
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em có thấy sung sướng , tự hào khi tự
giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các
bạn giới thiệu tên mình không?
Kết luận: Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ tên
- Tự giới thiệu tên củamình cho các bạn cùngnghe Đứng theo vòngtròn 6 – 10 em Bắtđầu em thứ nhất, thứhai… cho đến hết
- Thảo luận
Trang 2Hoạt động 2: “Học sinh tự giới thiệu sở thích
Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình
thích và không thích, những điều đó có thể
giống hoặc khác nhau giữa người này và người
khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở
thích rông của người khác, bạn khác
Hoạt động 3: “Học sinh kể về ngày đầu tiên đi
học của mình”
- Em đã mong chờ chuẩn bị cho ngày đầu
tiên đi học như thế nào
- Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên
đihọc của em như thế nào?
- Em có thấy vui khi đã là học sinh lớp 1
không? Em có thích trường, lớp mới của
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới,
thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều
điều mới lạ, biết đọc, biết viết, làm toán
nữa
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi
- Từng đôi một nói về ýthích của mình
- Kể chuyện trong nhómnhỏ 2- 4 em
Trang 3của trẻ em.
- Me rất vui và tự hào vì mình là học sinh
lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan
Trang 4Môn : Đạo Đức
Tiết 2
Khởi động: Hát tập thể bài “ Đi đến trường”
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện (bài tập 4).
- Cho học sinh quan sát tranh ở bài tập 4
và chuẩn bị kể chuyện theo tranh
- Gọi 2,3 học sinh lên kể chuyện trước
lớp
- Giáo viên kể kết hợp xem tranh
1 Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay được
vào lớp 1 cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi
học
2 Me đưa Mai đến trường Trường Mai thật
đẹp, cô giáo tươi cười đón em và các bạn vào
lớp
3 Ở lớp, Mai được cô giáo dạy nhiều điều
mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết,
biết làm toán nữa Em xẽ tự đọc được truyện,
đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết thư cho
bố khi bố đi công tác xa… Mai sẽ cố gắng
học thật giỏi, thật ngoan
4 Mai có thêm nhiều bạn mới, có cả bạn trai
và bạn gái Giờ ra chơi em cùng các bạn chơi
đùa ở sân trường thật là vui
5 Về nhà, mai kể với bố mẹ về trường lớp
mới, về cô giáo và các bạn của em, cả nhà
đều vui Mai đã là học sinh lớp 1 rồi!
- Kể chuyện trong nhóm
- Từng em kể, cả lớp nhậnxét
- Chú ý lắng nghe và xemtranh
Hoạt động 2: Học sinh hát múa, đọc thơ Chủ đề: Trường em.
- Cho học sinh xung phong hát, múa, đọc thơ
Trang 5Kết luận:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp 1
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinhlớp 1
Trang 6Môn : Đạo Đức.
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ
II/ Tài liệu và phương tiện.
- VBT Đạo Đức 1
- Bài hát: Rửa mặt như mèo
- Bút chì, luợc chải đầu
III/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
- Khởi động: hát vui
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Em chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào?
- Em làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
- Nhận xét
2/ Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận.
- Tìm và nêu những bạn nào trong lớp
hôm nay có đầu tóc gọn gàng, sạch
sẽ
- Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng
sạch sẽ?
- Khen ngợi những em nhận xét đúng
- Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
- Xem tranh: nhìn vào tranh các em
- Nêu tên bạn và mờibạn lên đứng trước lớp
- Nêu nhận xét về quầnáo, đầu tóc của bạn
- Cá nhân
- Cá nhân
Trang 7hãy cho biết xem bạn nào ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ
- Hãy giải thích tại sao em cho là bạn
mặc gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn
gàng sạch sẽ và nên sửa lại như thế
nào sẽ trở thành gọn gàng sạch sẽ?
- VD: áo bẩn phải giặt cho sạch
- Aùo rách đưa mẹ vá lại
- Cài cúc áo lệch phải cài lại cho ngay
- Đầu tóc bù xù phải chải lại tóc
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 2 Chọn
bộ quần áo đi học phù hợp cho 1 bạn nam và
1 bạn nữ ở tranh vẽ
- Hướng dẫn học sinh nối bộ quần áo
đã chọn với bạn nam hoặc bạn nữ
trong vở Đạo Đức
- Gọi học sinh lên trình bày sự chọn
lựa của mình
Kết luận:
- Quần áo đi học phải phẳng phiu, lành
lặn, sạch sẽ, gọn gàng
- Không mặc quần áo nhàu nát, tuột
chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch khi
đến lớp
- Đọc câu kết luận
- Học sinh làm bài tập ởvở Đạo Đức
- Trình bày cá nhân
- Cả lớp lắng nghe vànhận xét
- Cả lớp đọc theo
Trang 8- Nhận xét tiết học, Tuyên dương.
Trang 9- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?
- Em có muốn làm như bạn không?
- Gọi 1 số học sinh lên trình bày trước
lớp?
- Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ
trong tranh 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8
Hoạt động 2: học sinh từng đôi một giúp
nhau sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho gọn
gàng, sạch sẽ (bài tập 4)
- Nhận xét biểu dương
Hoạt động 3: Hát “Rửa mặt như mèo”
- Lớp mình có ai giống mèo không?
- Chúng ta đừng ai giống “mèo” nhé!
Hoạt động 4: Đọc thơ.
“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Aùo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”
- Hát vui
- Làm bài tập 3
- Quan sát tranh và traođổi với bạn bên cạnh
- Cá nhân trình bày, cảlớp nhận xét, bổ sung
- Thực hiện từng đôimột
- Cả lớp cùng hát
- Đọc đồng thanh
Trang 10Môn : Đạo Đức
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
Trẻ em có quyền được học hành
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền đượchọc của mình
Học sinh biết yêu quí và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II/ Tài liệu và phương tiện.
Vở I ĐĐ, bút chì màu
Tranh bài tập 1, 3 (phóng to)
Điều 28 trong công ước về quyền trẻ em
III/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1 Khởi động.
Hoạt động 1:
- Giải thích yêu cầu bài tập 1
Hoạt động 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Tên đồ dùng học tập
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
- Gọi học sinh lên trình bày trước lớp
- Kết luận: được đi học là một quyền lợi
của trẻ em, giữ gìn đồ dùng học tập là
giúp các em thực hiện tốt quyền được
học tập của mình
- Hát vui
- Làm bài tập 1
- Tìm và tô màu vào cácđồ dùng học tập trongtranh
- Trao đổi từng đôi một
- Làm bài tập 2
- Từng đôi một giới thiệuvới nhau về đồ dùng họctập của mình
- Trình bày 2, 3 em
Trang 11Hoạt động 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
- Vì sao em cho rằng hành động của bạn
đó là đúng?
- Vì sao em cho rằng hành động đó là
sai?
- Giải thích:
- Hành động các tranh 1, 2, 6 đúng
- Hành động tranh 3, 4, 5 sai
Kết luận: cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
không làm bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở,
không gập gáy sách vở Không xé sách vở,
không dùng thước, bút, cặp để nghịch, học
xong phải cất đồ dùng học tập vào nơi qui
định Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em
thực hiện tốt quyền học tập của mình
- Hoạt động nối tiếp:
- Tuần sau thi “Sách , vở ai đẹp nhất”
- Nhận xét
- Làm bài tập 3
- Sửa bài tập
- Mỗi học sinh sửa sang lạisách vở đồ dùng học tậpcủa mình
Trang 12Môn : Đạo Đức.
TIẾT 2.
Hoạt động 1: Thi “ Sách vở ai đẹp nhất”.
Ban giám khảo: giáo viên , lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng
Thi 2 vòng:
Thi ở tổ
Thi ở lớp
Tiêu chuẩn:
Có đủ sách vở, đồ dùng theo qui định
Sách vở sạch, không bị dây bẩn, quăng mép, xộc xệch, đồ dùng học tậpsạch sẽ, không bẩn, cong queo
Học sinh xếp tất cả sách vở, đồ dùng học tập để lên bàn
Các tổ tiến hành chấm và chọn ra 1, 2 bạn khá nhất để thi vòng 2
Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, có khen thưởng
Hoạt động 2: Cả lớp hàt bài “ Sách bút thân yêu ơi”.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ.
Kết luận:
Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được họccủa mình
Trang 13- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị.
- Học sinh biết yêu quí gia đình của mình Yêu thương lễ phép kính trọngđối với ông bà, cha mẹ Quí trọng những bạn lễ phép, vâng lời ông bà,cha mẹ
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vở bài tập đạo đức
- Giấy bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình nếu có
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Kiểm bài cũ.
- Tuần rồi các em học bài gì?
- Gọi học sinh đánh dấu + vào những
tranh vẽ hành động đúng
- Nhận xét, biểu dương
2/ Dạy học bài mới.
- Giới thiệu: Hôm nay học bài gia đình
em
- Ghi tựa bài
- Hoạt động 1: Kể về gia đình mình
- Kể cho nhau nhge gia đình em gồm
- Giữ gìn sách vỡ, đồdùng học tập
- Học sinh làm bài tập
- Lặp lại
- Học sinh quay mặt lạicùng nhau kể về gia đìnhmình
Trang 14có những ai?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Kết luận: Chúng ta ai cũng có một
gia đình
- Hoạt động 2: Kể lại nội dung từng
bức tranh
- Cho học sinh thảo luận nhóm: Nhóm
1 tranh 1, nhóm 2 tranh 2, nhóm 3 tranh 3,
nhóm 4 tranh 4
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- Các em cho biết trong 4 tranh bạn
nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc
với gia đình
- Tranh 4 vẽ gì?
- Bé không có cha mẹ chăm sóc nên
phải đi bán báo, các em nên chia xẻ với
những bạn thiếu tình thương của cha mẹ
- Kế luận: Các em thật hạnh phúc,
sung sướng khi được cùng sống với gia
đình, chúng ta cần cảm thông, chia xẻ với
các bạn thiệt thòi, không được sống cùng
2 Bố mẹ đưa con đi chơi
đu quay ở công viên
3 Có 6 người: ông bà,cha mẹ, chị và em đangquây quần bên mâm cơm
4 có 1 bạn đi bán báo
- Tranh 1 , 2 , 3
- Bé bán báo
- Các nhóm tự phân vai,
Trang 15- Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai.
- Chia học sinh làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ mỗi nhóm đóng vai theo tranh
- Nhận xét, biểu dương
- Kết luận: Các em phải có bổ phận
kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ
- Nhận xét tiết học
tự sáng tác lời thoại
- Từng nhóm lên đóngvai trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Trang 16Môn : Đạo Đức.
Bài 4 GIA ĐÌNH (tiết 2)
Khởi động.
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho học sinh thảo luận:
- Em cảm thấy thế nào khi luôn có một
mái nhà?
- Em sẽ ra sao khi có một mái nhà?
- Nhận xét, biểu dương
Kết luận:
- Gia đình là nơi em được cha mẹ và
những người trong gia đình che chở, yêu
thương, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy bảo
- Chơi trò chơi: đổi nhà
- Thực hiện trò chơi
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Nhận xét
- Học sinh tự phân vai
- Thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận theocặp
- Một số học sinh trìnhbày
- Nhận xét
Kết luận chung.
- Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêuthương, che chở, chăm sóc nuôi dưỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông, chia xẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùnggia đình
- Trẻ em có bổn phận phải yêu quí gia đình, kính trọng lễ phép, vâng lờiông bà, cha mẹ
Trang 17II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ
- Vở bài tập Đạo Đức
III/ Các hoạt động dạy học.
Khởi động.
1/ Kiểm bài cũ.
- Gọi học sinh kể lại gia đình mình
gồm có những ai?
- Bổn phận các em đối với gia đình
như thế nào?
- Nhận xét, biểu dương
2/ Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Hôm nay học bài lễ
phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
- Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Xem tranh nhận xét việc
- Hát vui
- 2 em
- Phải yêu quí gia đình,kính trọng, lễ phép, vânglời ông bà, cha mẹ
- Lặp lại
Trang 18- Nội dung tranh nói gì?
- Tranh 1: Anh đưa em quả cam ăn, em
lấy 2 tay nói lời cảm ơn
- Tranh 2: Hai chị em chơi rất hoà
thuận, chị giúp em mặc áo cho búp bê
- Nhận xét
Kết luận: Anh chị em trong gia đình
phải thương yêu hoà thuận với nhau
Hoạt động 2: Thảo luận phân tích tình
huống
- Treo tranh: bài tập 2
a Bạn Lan đang chơi với em thì cô giáo
cho quà?
b Bạn Hùng có đồ chơi là chiếc xe ô tô,
em mượn chơi
Theo em bạn Lan xử lý thế nào? Khi có
quà Lan chia cho em hay dùng 1 mình?
- Chia 4 nhóm để học sinh thảo luận
- Nhận xét, biểu dương
- Đối với anh chị em thế nào?
- Đối với em nhỏ thế nào?
- Nhận xét, biểu dương
- Thảo luận từng cặp
- Phát biểu trước lớp
1/Kiểm bài cũ.
- Nếu có người quen cho quà em làm
thế nào?
- Nhường nhịn em là thế nào?
- Hát vui
- 2 em
Trang 19- Nhận xét, biểu dương.
2/ Dạy bài mới:
- Hôm nay chúng ta học tiếp bài: Lễ
phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3.
- Nối tranh với chữ nên hoặc không
nên
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Tóm tắt: Nối chữ nên vào các tranh
2 , 3 , 5 nối chữ không nên vào các tranh
1 , 4
Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai.
- Chia học sinh làm 2 nhóm, hướng dẫn
học sinh d0óng vai theo các tình huống
của bài tập 2
- Nhận xét, biểu dương
Kết luận: Là anh chị, cần phải nhường
nhịn em nhỏ Là em cần phải lễ phép,
vâng lời anh chị
- Hoạt động 3: Học sinh kể tấm gương
lễ phép và nhường nhịn em
- Gọi học sinh lên kể
- Nhận xét, biểu dương
- Hướng dẫn học sinh đọc câu:”Chị em
trên kính dưới nhường Là nhà có phúc
mọi người yên vui”.
Kết luận: Anh, chị, em trong gia đình
là những người ruột thịt Vì vậy, em cần
phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh ,
chị , em Biết lễ phép với anh chị và
nhường nhịn em nhỏ Có như vậy, gai đình
Trang 20mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng.
- Chuẩn bị bài sau: Nghiêm trang khi
chào cờ
Môn : Đạo Đức
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, sao vàng 5 cánh
- Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn
- Tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kỳ và yêu quí tổquốc Việt Nam
- Nhận biết được cờ tổ quốc, đứng nghiêm trang giờ chào cờ
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Lá cờ Việt Nam, bút màu, giấy vẽ, vở BÀI TẬP Đạo Đức
III/ Các hoạt động dạy học.
Khởi động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đàm
thoại
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đó là người nước nào? Vì
sao em biết?
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh
đang giới thiệu làm quen với nhau Mỗi
bạn mang một quốc tịch riêng: VN, Lào,
Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em có quyền
có quốc tịch Quốc tịch cuả chúng ta là
Việt Nam
- Hát vui
- Quan sát tranh bài tập1
Trang 21Hoạt động 2: Quan sát tranh và đàm
thoại
- Hãy quan sát tranh ở bài tập 2 và cho
biết những người trong tranh đang làm gì?
- Tư thế họ đứng chào cờ thế nào? Vì
sao lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?
- Vì sao họ lại sung sướng khi cùng
nâng lá cờ tổ quốc?
Kết luận: Quốc kỳ tượng trưng cho 1
nước Quốc kỳ Việt Nam màu đỏ có ngôi
sao vàng 5 cánh Quốc ca là bài hát chính
thức cuả 1 nước dùng khi chào cờ Khi
chào cờ cần phải bỏ mũ nón, sưả lại quần
áo, đầu tóc chỉnh tề Đứng nghiêm, mắt
nhìn quốc kỳ
- Nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng
tôn kính quốc kỳ, thể hiện tình yêu tổ
quốc Việt Nam
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Kết luận: Khi chào cờ phải đứng
nghiêm trang, không quay ngang, quay
ngửa, noí chuyện riêng
- Thảo luận nhóm
- Làm bài tập 3
Trang 22Môn: Đạo đức.
I/ Mục đích, yêu cầu: Xem tiết 1.
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Lá cờ Việt Nam, bút màu, giấy vẽ, vỡ bài tập đạo đức
III/ Các họat động dạy học
Khởi động:
1/ Kiểm bài cũ tiết đạo đức rồi các em
học bài gì?
2/ Dạy học bài mới.
a Giới thiệu bài:Hôm nay các em học
tiếp bài “Nghiêm trang khi chào cờ” tiết
2
- Giáo viên ghi bảng
b Các họat động:
Họat động 1: Học sinh tập chào cờ.
- Làm mẫu , gọi học sinh lên làm
- Hô hiệu lệnh: Nghiêm! Chào cờ chào
Họat động 2: thi” Chào cờ”
- Phổ biến yêu cầu cuộc thi: Tổ nào
thực hiện đứng nghiêm, làm đúng khẩu
lệnh được khen
Họat động 3: Vẽ và tô màu quốc kỳ.
- Hát
- Nghiêm trang khi chàocờ
-Học sinh nhắc tựa bài
- 4 em lên tập chàocờ,lớp theo dõi và nhận xét
- Cả lớp tập dứng chàocờ
- Các tổ thi đua
- Từng tổ thực hiện chàocờ theo hiệu lệnh của tổtrưởng
Trang 23- Vẽ và tô màu quốc kỳ trong thời gian
10 phút
Kết luận:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch.Quốc
tịch của chúng ta là Việt Nam
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày
tỏ lòng tôn kính quốc kỳ, thể hiện tình yêu
đối với Tổ quốc Việt Nam
3/ Củng cố, dặn dò.
- Cho học sinh lên chào cờ
- Khi chào các em đứng tư thế như thế
nào?
- Về nhà các em tập đứng
nghiêm.Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét, tuyên dương
- Theo dõi ,nhận xét
- Vẽ vào giấy
- Giới thiệu tranh củamình
- Thực hiện đi học đều và đúng giờ
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Vở bài tập Đạo Đức
- Tranh SGK phóng to
- Bài hát: Tới trường, tới lớp
III/ Các hoạt động dạy học.
Trang 24Khởi động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1.
- Cho xem tranh: Thỏ và Rùa là 2 bạn
học cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn còn
Rùa thì chậm chạp Hãy đóan xem
chuyện gì xảy ra với 2 bạn?
- Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn
còn Rùa chậm chạp lại đi đúng giờ?
- Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen? Vì sao?
Kết luận: Thỏ la cà nên đi học muộn.
- Rùa chậm chạp nhưng cố gắng đi học
đúng giờ
- Bạn Rùa thật đáng khen
Hoạt động 2: Đóng vai theo tình huống
“Trước giờ đi học”
- Phân vai: 2 em đóng vai: 1 em đóng vai
con, 1 em đóng vai làm mẹ
- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ nói gì với
bạn? Vì sao?
Hoạt động 3: Học sinh liên hệ.
- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
Kết luận: Đi học đúng giờ là quyền của trẻ
em Đi học đúng giờ giúp các em thực hiện
được quyền đi học của mình
- Để đi học đúng giờ cần phải:
- Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ tối
hôm trước
- Hát vui
- Thảo luận nhóm
- Quan sát
- Mỗi nhóm 2 em
- Lên trình bày kết hợp chỉtranh
- Thỏ la cà, Rùa cố gắng điđúng giờ
- Bạn Rùa, vì đi học đúnggiờ
- Các nhóm đóng vai
- Nhận xét và thảo luận
Trang 25- Không thức khuya.
- Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ
gọi dậy đúng giờ
Môn : Đạo đức
Tiết 2
Hoạt động 1: Sắm vai tình huống bài tập 4.
- Chia học sinh thành 4 nhóm
- Đọc cho học sinh nghe lời trong 2 bức
tranh vở bài tập
- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp em
được nghe giảng đầy đủ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 5.
- Nêu yêu cầu thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trời mưa, các bạn vẫn đội mũ,
mặt áo mưa vượt khó khăn đi học
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
- Đi học đều có lợi ích gì?
- Cần phải làm gì để đi học đều và đúng
giờ?
- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ
học cần phải làm gì?
- Hướng dẫn học sinh đọc 2 câu thơ cuối
- Thảo luận chuẩn bị đóngvai
- Đóng vai trước lớp