- Thấy đợc một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật.. Hoạt động dạy và học
Trang 1Bài 16 cơ năng: Thế năng, động năng
I mục tiêu
- Tìm đợc thí dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Thấy đợc một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật
- PP quan sat trực quan.
IV Tiến trình dạy học
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3) Nội dung bài mới
* HĐ 1 Tổ chức tình huống: ? Cho biết khi nào có công cơ học? (3’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 2- GV thông báo tiếp
- Yêu cầu HS đọc phần SGK
- GV giới thiệu dụng cụ hình
16.2 và yêu cầu HS đọc trả
lời câu C2
- GV tiến hành thí nghiệm - -
- Thông báo * HĐ 3 Hình thành khái niệm động năng (15’) - GV giới thiệu thiết bị thí nghiệm, - GV tiến hành thí nghiệm, - GV thống nhất ý kiến - GV giới thiệu thí nghiệm 2, thí nghiệm 3 và lần lợt các thí nghiệm - Hớng dẫn HS trả lời các câu C6, C 7, C 8 - Đọc SGK - Quan sát, đọc và trả lời câu C2 - Theo dõi quan sát - Trả lời: lò xo có khả năng sinh công đẩy miếng gỗ - HS đọc SGK nắm cách tiến hành - HS quan sát và trả lời C3, C4 - HS điền từ C5 - HS quan sát và theo dõi kết quả rút ra nhận xét - Trả lời các C6, C7, C8 gọi là thế năng hấp dẫn - Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn = 0 2) Thế năng đàn hồi - Cơ năng của lò xo (hay vật) bị biến dạng có đợc cũng là thế năng đàn hồi III Động năng 1) Khi nào vật có động năng - Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công, tức là có cơ năng - Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng 2) Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào ? - Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc chuyển động của vật 4) Củng cố (5’) - Gọi hai HS đọc phần “ghi nhớ” - Hớng dẫn HS trả lời các câu C9, C10 - Lấy thêm ví dụ về vật có cả động năng và thế năng 5) Hớng dẫn về nhà (2’) - Học bài theo phần ghi nhớ - Đọc phần “có thể em cha biết” - Làm bài tập ở SBT V Rút kinh nghiệm
……… ……
……… …… ……
……… … ……
……… ………
……… ……… … ………
Trang 3- Các nhóm: 1 quả bóng cao su, con lắc đơn và giá treo
III Hoạt động dạy và học
- Thế năng đợc xác định bởi vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn
(2đ)
• Đối t ợng:
- 8A: Phạm Nh Thuần
- 8B: Nguyễn Văn Luyện
3) Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt dộng 1: Ngiên cứu sự
chuyển hoá cơ năng trong quá
Trang 4? Khi quả bóng rơi cơ năng đã
chuyển hoá nh thế nào?
? Khi quả bóng rơi nảy lên cơ
năng chuyển hoá nh thế nào
- GV hớng dẫn HS thực hiện
theo nhóm thí nghiệm 2,
- Sau đó GV thống nhất ý kiến
và đi đến kết luận
* Hoạt động 2: Phát biểu định
luật (5’)
- GV: nêu Định luật
- Yêu cầu HS đọc và nắm chú ý
chung
- Trả lời
- Hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra và trả
lời lần lợt các câu hỏi C5 đến C8
- HS đọc SGK phát biểu
định luật
- Đọc chú ý
- Lấy ví dụ thực tế
- Thế năng của quả bóng giảm dần còn động năng tăng dần
* Thí nghiệm 2: con lắc đơn
II Bảo toàn cơ năng
(SGK)
* Chú ý (GSK)
4) Củng cố (5’)
- HS phát biểu lại định luật Lấy ví dụ
- Hớng dẫn HS trả lời câu 9
- Đọc phần “có thể em cha biết”
5) Hớng dẫn về nhà (2’)
- Học bài theo ghi nhớ
- Xem và làm lại các C đã chữa.
- Làm bài tập ở SBT
- Xem và chuẩn bị Bài 18
V Rút kinh nghiệm
……… ……
……… …… ……
……… … ……
……… ………
……… ……… … ………
Trang 52) Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3) Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Tham gia hệ thống kiến thức, ghi tóm tắt vào vở
A - Ôn tập
(Ghi tóm tắt lên bảng)
Trang 6(15’)
- GV treo bảng phụ và phát phiếu học tập để HS làm mục I phần B sau 5 phút thu bài, h-ớng dẫn thảo luận từng câu - Kết hợp với phần A- GV lần lợt hớng dẫn HS trả lời các câu từ 1 đến 6 - HS làm bài vào phiếu - Thảo luận - HS trả lời theo hớng dẫn của giáo viên B – Vận dụng I Khoanh tròn chc cái trớc ph-ơng án đúng II Trả lời câu hỏi 4) Củng cố (3’) - GV chốt lại những nội dung vừa ôn tập 5) Hớng dẫn về nhà (2’) - Ghi nhớ nội dung ôn tập - Làm bài tập mục III - Xem lại các bài tập trong SBT của chơng I V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Trang 7Ch
A mục tiêu của chơng
- Nhận biết các chất đợc cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng, mối quan hệ gữa nhiệt độ và chuyển động phân tử
- Biết nhiệt năng là gì?
- Xác định đợc nhiệt lợng của vật thu vào hay tỏa ra và phơng trình cân bằng
nhiệt
- Nhận biết sự chuyển hóa năng lợng trong quá trình cơ và nhiệt
- Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt bốn kì Biết năng suất tỏa nhiệt và cách tính hiệu suet của động cơ nhiệt
B BàI soạn cụ thể
Ngày giảng: 14/ 02/ 2009
Bài 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ?
I mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp cho HS kể đợc một số hiện tợng chứng tỏ vật chất đợc cấu tạo
từ những hạt riêng biệt giữa chúng có khoáng cách Bớc đầu nhận biết đợc TN mô hình
& chỉ ra đợc sự tơng tự giữa TN & hiện tợng cần giải thích
2 Kỹ năng: Giải thích đợc 1 số hiện tợng trong thực tế
3 Thái độ: Yêu mến bộ môn, nghiêm túc khi nghiên cứu, có vận dụng vào thực tế
- Sử dụng chủ yếu phơng pháp thực nghiệm
- Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
IV Tiến trình bài dạy
Trang 8HĐII: Tìm hiểu về cấu của
chất (15’)
- GV thông báo đến HS
những thông tin về chất
không liền 1 khối mà chúng
đợc cấu tạo từ những hạt
riêng biệt
- GV chốt lại và cho HS
quan sát 1 số hình ảnh khác
HĐIII: Tìm hiểu về khoảng
cách giữa các phân tử (15’)
- GV nêu yêu cầu của thí
nghiệm
? Giải quyết C1?
? Giải quyết C2?
- GV chốt lại kiến thức
nhấn mạnh những phần
trọng tâm của bài
- Đọc SGK và tự đề ra các phơng án khác
- Hoạt động cá nhân - - -
- Đọc SGK - Phân tử và nguyên tử vô cùng nhỏ nên nhìn các chất nh chúng liền một khối - Đọc SGK và tiến hành hoạt động nhóm làm thí nghiệm mô hình - Đọc SGK và giải quyết: do các hạt cát đã xen vào kẽ của những hạt ngô - Hoạt động nhóm - Chú ý lắng nghe và theo dõi I Các chất có đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt không? - Các hạt riêng rất nhỏ riêng biệt cấu tạo nên mọi vật mắt thờng không thể nhìn thấy gọi là nguyên tử và phân tử - Nguyên tử là hạt nhỏ nhất - Phân tử là nhóm các nguyên tử II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không? 1 Thí nghiệm mô hình : C1:Trộn50cm3ngôvới 50cm3cát rồi lắc nhẹ đợc < 100cm3hỗn hợp ngô cát 2.Giữa các nguyên tử phân tử có khoảng cách C2: ( SGK -69) 4 Củng cố (10) - Nhắc lại kiến thức đã học - Các câu hỏi sau bài học - C3:Khi khuấy các phân tử đờng đã xen kẽ vào các phân tử nớc - C4: - Bài 19.1- SBT: Câu D là đúng - Bài 19.2- SBT: Câu C là đúng 5 Hớng dẫn về nhà (2’) - Học thuộc phần ghi nhớ - Đọc phần có thể em cha biết - Làm bài 19.3 -> 19.7 SBT V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
Trang 9- Giải thích đợc chuyển động Bơ- rao
- Chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao
- Nắm vững khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
2 Kỹ Năng:
- Giải thích đợc tại sao khi nhiệt đọ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy ra càng nhanh
- Liên hệ với các hiện tợng thực tế
3.Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
I TN Bơ rao
Trang 10- GV sửa cho HS nếu cần
* HĐ3: Tìm hiểu về chuyển
động phân tử (10’)…
- GV nhắc lại TN mô hình
đã học ở bài trớc
? Gq C1?
? Gq C2?
? Gq C3? ? Nguyên nhân nào làm các hạt phấn hoa cđ? - Giới thiệu về nhà bác học Anh –xtanh - Cho Hs quan sát hình20.2 và 20.3 SGK các phơng án khác - Đọc SGK - Hoạt động nhóm - Tại chỗ trả lời C1, C2, C3 - NX thống nhất đáp án - Quan sát và thảo luận II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng C1 Hạt phấn hoa C2 Phân tử nớc C3 - Các phân tử nớc không đứng yên mà chuyển động không ngừng về mọi phía III Chuyển động phân tử và nhiệt độ
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh Gọi đó là chuyển động nhiệt 4 Củng cố (10’) - C4: Các phân tử đồng đã xen kẽ vào các khoảng cách của các phân tử nớc làm cho mặt phân cách mờ đi gọi đó là hiện tợng khuếch tán - C5: Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía - C6: Có Vì các phân tử khi đó chuyển động nhanh hơn 5 Hớng dẫn về nhà (2’) - Học và làm bài theo SGK - Học thuộc ghi nhớ - Đọc phần “Có thể em cha biết” - Làm bài tập 20.1 đến 20.6 SBT - Hớng dẫn bài 20.4: V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Trang 112 Kỹ năng: - Tìm đợc ví dụ về công và truyền nhiệt
- Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và nhiệt lợng
3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu KH
II Chuẩn bị
Cho Gv
- 1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại
- 1 phích nớc nóng, 1 cốc thuỷ tinhIII Phơng pháp
- PP nêu và giải quyết vấn đề
- Vật có cơ năng khi vật có độ cao so với mặt đất hoặc vật chuyển động (4đ)
Trang 12- muối, đờng tan nhanh
- Thảo luận nhóm đa ra các cáh làm thay đổi nhiệt năng
2 Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng (8’)
- C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của phần không khí gần quả bóng
4 Củng cố (5’)
- Những kiến thức cơ bản đã học của bài
- Sự giống và khác nhau của 2 cách truyền nhiệt
- Nhiệt lợng là gì?
- Có thể nói thực hiện công là nhiệt lợng đợc không?
- Làm bài 21.3: Động năng
Thế năng Nhiệt năng
- Không khí trong chai đã thực hiện công làm bật nút
- Một phần nhiệt năng đã chuyển hóa thành cơ năng nên không khí lạnh đi
- Vì KK có chứa hơi nớc nên khi lạnh đi hơi nớc ngng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành sơng mù
Trang 13V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Ngày giảng: 07/ 03/ 2009
Kiểm tra
I mục tiêu
1 Kiến thức: Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh qua việc học tập và nghiên cứu kiến thức chơng trình học kì II
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích, giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị đề
2 Học sinh: Giấp nháp, bút, máy tính…
III Phơng pháp
- PP Nêu và giải quyết vấn đề
- PP thực hành hoạt động cá nhân
III Tiến trình bài dạy
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Đề bài Câu 1 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ?
Câu 2 Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào cốc nớc lạnh Hỏi nhiệt năng của chúng
thay đổi nh thế nào ? Hãy chỉ ra nhiệt lợng trong trờng hợp này ?
Trang 14Câu 3 Một ngời nâng một bao xi măng có khối lợng 50kg lên một bức tờng cao 120cm
hết 6 giây Tính công suất mà ngời đó đã thực hiện
Câu 4 Tại sao khi một bạn xoa dầu gió trong phòng thì sau một thời gian có thể cả lớp
đều ngửi thấy mùi ?
Đáp án & Biểu điểm Câu 1: - Các chất đợc cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử (1đ)
- Nhiệt lợng là phần nhiệt năng mà nớc nhận thêm hay phần nhiệt năng của mếng
- Công suất mà ngời đó đã thực hiện là:
Câu 4: Vì các phân tử dầu gió chuyển động không ngừng nên có thể chuyển động tới
IV Củng cố
V Hớng dẫn về nhà
- Làm vào vở BT
- Chuẩn bị Bài 22 Dẫn nhiệt
V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Trang 15- Tìm hiểu ví dụ thực tế về sự dẫn nhiệt.
- So sánh tính chất dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
2 Trả lời câu hỏi
C1 Nhiệt đã truyền đén sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra
C2 Thứ tự a, b, c, d, e C3 Nhiệt đợc truyền từ đầu
A đến đầu B của thanh đồng
II Tính dẫn nhiệt của các
Trang 16* HĐ 3 Tìm hiểu về tính
dẫn nhiệt của các chất
- GV làm TN 22.2 và yêu
cầu HS trả lời C4, C5
- Hớng dẫn HS thảo luận
các câu trả lời và làm các
TN 22.3, 22.4
- HS quan sát TN
- Thảo luận nhóm các câu C4, C5
- HS làm TN hình 22.3
và 22.4
- Thảo luận nhóm đa ra câu trả lời C6, C7
chất (20’)
- Thí nghiệm 1
C4 Không Kim loại đẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh
C5
- Thí nghiệm 2
C6 Không Chất lỏng dẫn nhiệt kém
C7 Không Chất khí dẫn nhiệt kém
4 Củng cố (8’)
- HS đọc Ghi nhớ SGK – Tr 78
- Hớng dẫn HS trả lời C8 C11
C8 Tùy HS C9 Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém
C10 Vì KK ở giữa các lớp áo mỏn dẫn nhiệt kém
C11 Tơng tự C10
- HS đọc “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà (2’)
- Học bài theo SGK + vở ghi
- Đọc phần “Có thể em cha biết”
- Xem và làm lại các C đã chữa
- Làm bài tập 22.1 22.5 SBT
- Chẩn bị Bài 23 Đối lu – Bức xạ nhiệt
V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Trang 17- Nhận biết đợc dòng đối lu trong chất lỏng và chất khí.
- Biết sự đối lu xảy ra trong môi trờng nào và không xảy ra trong môi trờng nào
Trang 18II Bức xạ nhiệt (10’)
1 Thí nghiệm
2 Trả lời câu hỏi:
C7: Vì không khí nở raC8: Vì không khí đã lạnh điC9: Không
Trang 19- Học bài và làm các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bị giờ sau: Bài 24 …Đọc bài và mang bảng nhóm
V Rút kinh nghiệm
………
……… …… ……
……… ……
……… ………
……… ………… ………
Ngày giảng: 28/ 03/ 2009
Bài 24 công thức tính nhiệt lợng
I mục tiêu
1.Kiến thức: Thông qua phần làm thí nghiệm giúp học sinh xây dựng đợc công thức tính nhiệt lợng
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức để làm các bài tập tính nhiệt lợng đơn giản
3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu
II Chuẩn bị
Dụng cụ cần thiết để làm các thí nghiệm trong bài
Vẽ phóng to bảng 2.1; 2.2; 2.3
III Phơng pháp
- Sử dụng chủ yếu phơng pháp thực nghiệm
- Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
- Phơng pháp thực nghiệm
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ
n định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a.ĐVĐ:
b.ND & PP:
HĐ 1: Thông báo về Q vật
cần thu
- GV thông báo nội dung
của phần nàyđể đỡ mất thời
gian
HĐ2: Mối quan hệ giữa
nhiệt lợng vật cần thu vào
để nóng lên và tăng nhiệt
- Đọc SGK
- Đọc SGK và thảo luận nhóm nghiên cứu TN trả
I Nhiệt l ợng một vật thu vào
để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
M Độ tăng nhiệt độ Chất cấu tạo nên vật
1 Quan hệ giữa nhiệt lợng vật cần thu vào để nóng lên và khối lợng của vật
Trang 20- Lấy 2 chất khác nhau
- Tìm xem Q có phụ vào chất làm lên vật không
Q phụ thuộc m, c, độ tăng nhiệt độ
- Thảo luận theo nhóm để giải thích ý nghĩa của nhiệt dung riêng
- Học sinh trình bày cách giải bài toán
- Học sinh khác nhận xét cách giải của bạn
C1: M khác nhau, độ tăng nhiệt độ , C giống nhau
C2: Kết luận: M càng lớn thì
Q càng lớn
2 Quan hệ giữa nhiệt lợng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhịêt độ
* Kết luận: Độ tăng nhiệt độ càng nhiều thì Q càng lớn
3 Quan hệ giữa nhiệt lợng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật
=> Q phụ thuộc chất làm vật
II Công thức tính nhiệt l ợng
Q = m.c.∆t
Trong đó:
* Giải thích ý nghĩa của n.d.r
* Bảng nhiệt dung riêng của một số chất( SGK – Tr 86)
III Vận dụng
C8: Cân, nhiệt độ, bảng C
C9:Tómtắtm=5kg
t1=200C
t2=500C
c = 380J/kg.K
4 Củng cố:
- Các kiến thức đã học qua bài hôm nay
- Nêu mối quan hệ của Q với m,c, ∆t