Mục Tiêu: - HS nhận biết một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.. Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức.. Những biểu thức ở nhóm 2 là các đơn thức, các biểu thức ở nhóm 1 kh
Trang 1Mục Tiêu:
- HS nhận biết một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
- Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức
- Nhân được hai đơn thức, thu gọn được đơn thức
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: Bảng phụ, phấn màu
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: 7A1:……….7A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS thảo luận bài tập sau:
Sắp xếp các biểu thức sau thành hai nhóm:
4xy2; 3 – 2y; 3 2 3
x y x 5
− ; 10x + y; 5(x + y); 2 1 3
2
−
; 2x2y; -2y Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Sau khi HS thảo luận
xong, GV giới thiệu thế nào
là đơn thức và cho VD
Những biểu thức ở
nhóm 2 là các đơn thức, các
biểu thức ở nhóm 1 không
phải là đơn thức
GV yêu cầu HS cho
VD về đơn thức
HS chú ý theo dõi và nhắc lại
HS cho VD
1 Đơn thức:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
VD: 4xy2; 3 2 3
x y x 5
− ; 2x2y; -2y;
2 1 3
2
−
là những đơn thức Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
§3 ĐƠN THỨC
Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2Hoạt động 2:
GV giới thiệu như thế
nào là đơn thức như trong
SGK
GV cho VD
Các đơn thức sau có
phải là đơn thức thu gọn hay
không?
xyzx2; 5xy2xz
GV giới thiệu chú ý 1
số cũng là đơn thức 1 thu gọn
Hoạt động 3:
GV đưa ra một ví dụ
để dẫn đến khái niệm bậc
của đơn thức
GV giới thiệu thế nào
là bậc của đơn thức và một
số trường hợp đặc biệt
GV cho một số đơn
thức và yêu cầu HS cho biết
bậc của chúng
Hoạt động 4:
GV lấy 1 VD về nhân
hai đơn thức và làm mẫu cho
HS theo dõi
GV cho HS làm ?3
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi và cho ví dụ
HS suy nghĩ trả lời
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
HS trả lời
HS theo dõi
HS làm ?3
2 Đơn thức thu gọn:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đãđược nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
VD: 10x 6 y 3 là đơn thức thu gọn với:
10 là phần hệ số
x6y3 là phần biến
Chú ý: Một số cũng là 1 đơn thức thu gọn
3 Bậc của đơn thức:
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Số thực khác 0 là đơn thức bậc không Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
VD: Đơn thức 2x5y4z7 có bậc là:
5 + 4 + 7 = 16
4 Nhân hai đơn thức:
Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau, các biến với nhau.
VD: (2x2y).( 9xy4) = 18x3y5
x 8xy 2x y 4
4 Củng Cố:
- GV cho HS làm bài tập 5.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm bài tập 11, 12, 13, 14
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Trang 3………
………
………