Máy kinh vĩ Theodolite Cấu tạo: o Ống ngắm có thể quay quanh trục đứng và trục ngang o Bàn độ ngang góc bằng và bàn độ đứng góc đứng o Hệ thống đọc số bằng thang chia hoặc điện tử o Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
VIỆN XÂY DỰNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
Nhóm
Sinh viên thực hiện: 1.
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Chí Trung
TP HCM,07 tháng 07 năm 2025
Trang 2I GIỚI THIỆU VỀ DỤNG CỤ ĐO TRONG TRẮC ĐỊA THỰC TẬP
1 Máy kinh vĩ (Theodolite)
Cấu tạo:
o Ống ngắm có thể quay quanh trục đứng và trục ngang
o Bàn độ ngang (góc bằng) và bàn độ đứng (góc đứng)
o Hệ thống đọc số (bằng thang chia hoặc điện tử)
o Chân máy và ốc cân bằng
Công dụng: Đo góc bằng và góc đứng, dùng trong thành lập lưới và đo chi tiết.
Đặc điểm:
o Dễ vận hành, phù hợp cho sinh viên thực tập
o Yêu cầu cân bằng chính xác trước khi đo
Các loại máy phổ biến:
o TT2, NT2 (máy cơ cổ điển của Liên Xô hoặc Trung Quốc)
o Topcon DT-209, Sokkia DT540 (máy điện tử)
2 Máy toàn đạc điện tử (Total Station)
Cấu tạo:
o Tích hợp máy kinh vĩ, máy đo dài điện tử và bộ xử lý dữ liệu
o Màn hình LCD, bàn phím, cổng USB hoặc kết nối Bluetooth
o Bộ nhớ trong và/hoặc thẻ nhớ ngoài
Công dụng:
o Đo góc, khoảng cách và tính tọa độ điểm
o Dùng trong đo vẽ chi tiết, bố trí công trình
Đặc điểm:
o Hiện đại, đo nhanh và chính xác
o Cần nắm kỹ phần mềm và quy trình làm việc
Các loại máy phổ biến:
o Topcon ES series, Sokkia CX-105, Nikon NPL-322
o Leica TS02, TS06, South NTS-352R, Pentax W-800 series
3 Máy thủy bình (Auto Level)
Cấu tạo:
o Ống ngắm, hệ thống lấy thăng bằng tự động (con lắc từ)
o Libe tròn và ốc cân chỉnh
o Chân máy
Công dụng: Đo độ cao chênh lệch giữa các điểm (đo cao hình học)
Đặc điểm:
o Chính xác cao trong đo cao
Trang 3o Dễ sử dụng và hiệu chỉnh
Các loại máy phổ biến:
o DS05, DS1, Leica NA320, Sokkia B40A, Topcon AT-B4
4 Mia thủy chuẩn
Cấu tạo:
o Thước chia vạch mm hoặc cm, làm bằng nhôm nhẹ, có thể rút gọn
o Một số loại có mặt mã vạch (dùng với máy điện tử)
Công dụng: Dùng để đọc độ cao khi đo với máy thủy bình
Đặc điểm:
o Nhẹ, dễ gấp gọn, dễ mang vác
o Dài từ 3m – 5m tùy loại
5 Thước dây / thước thép
Cấu tạo:
o Là dải thép hoặc sợi thủy tinh không co giãn, có chia vạch chính xác
Công dụng: Đo khoảng cách ngắn, kiểm tra máy
Đặc điểm:
o Nhạy cảm với nhiệt độ (co giãn)
o Chỉ dùng trong đo lường tầm ngắn
Loại phổ biến:
o Thước thép 20m, 30m, 50m (loại bọc vải hoặc vỏ nhựa)
6 Liba thủy (ống thủy cân bằng)
Cấu tạo:
o Ống cong chứa chất lỏng và bọt khí
o Gắn trực tiếp trên thiết bị đo hoặc trên chân máy
Công dụng: Giúp cân bằng máy trước khi đo
Đặc điểm:
o Bọt khí ở giữa khi máy cân bằng
o Có hai loại: liba tròn và liba dọc
II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO TRONG TRẮC ĐỊA THỰC TẬP
1 Phương pháp đo góc
Dụng cụ: Máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử
Nguyên lý:
o Đặt máy tại điểm đứng, ngắm các điểm mục tiêu
o Quay bàn độ và đọc số để xác định góc giữa các hướng
Công dụng: Xác định góc nằm ngang (góc bằng) và góc nghiêng (góc đứng)
Đặc điểm:
o Độ chính xác cao
o Được dùng trong xây dựng lưới khống chế và đo chi tiết
Trang 42 Phương pháp đo khoảng cách
Dụng cụ: Máy toàn đạc, thước dây, thước thép
Nguyên lý:
o Đo khoảng cách trực tiếp bằng thước (cơ học)
o Hoặc đo khoảng cách bằng sóng điện từ (máy toàn đạc)
Công dụng: Đo chiều dài giữa hai điểm trên mặt đất
Đặc điểm:
o Máy điện tử có độ chính xác cao và nhanh
o Thước cơ học phù hợp với khoảng cách ngắn và địa hình đơn giản
3 Phương pháp đo cao
a) Đo cao hình học
Dụng cụ: Máy thủy bình + mia
Nguyên lý: So sánh chỉ đọc mia trước và sau để tính chênh cao
Đặc điểm:
o Độ chính xác cao
o Phù hợp cho xây dựng, đo san nền, đo lưới cao
b) Đo cao lượng giác
Dụng cụ: Máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc
Nguyên lý: Tính chênh cao bằng góc đứng và khoảng cách nghiêng
Đặc điểm:
o Phù hợp địa hình đồi núi, khoảng cách lớn
o Có thể đo cùng lúc với tọa độ điểm
2.4 Phương pháp đo chi tiết
Dụng cụ: Máy toàn đạc điện tử
Nguyên lý: Đo góc và khoảng cách từ điểm khống chế đến các điểm chi tiết, sau đó tính tọa độ
Công dụng: Lập bản đồ địa hình, đo vẽ công trình
Đặc điểm:
o Hiệu quả, độ chính xác cao
o Có thể lưu trữ và xử lý dữ liệu nhanh chóng
2.5 Phương pháp thành lập lưới khống chế
Dụng cụ: Máy kinh vĩ, toàn đạc
Nguyên lý: Đo các cạnh và góc giữa các điểm để tính toán tọa độ chính xác
Công dụng: Xây dựng hệ thống điểm làm cơ sở đo đạc
Đặc điểm:
o Là bước khởi đầu quan trọng
o Ảnh hưởng đến toàn bộ độ chính xác của công tác đo chi tiết
Trang 5SƠ ĐỒ MẶT BẰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ CHO KHUÔN VIÊN
TÒA NHÀ H CƠ SỞ 3
Trang 6III Các bảng số liệu đo (Đo góc, đo dài đường chuyền kinh vĩ, đo đường chuyển độ cao kỹ thuật)
SỔ ĐO ĐƯỜNG CHUYỀN ĐỘ CAO KỸ THUẬT
Cạnh
đo Lần đo Mia
Số đọc mia Chênh cao 1
lần đo
mm
Chênh cao TB mm
Chiều dài mm
I-II
II-III
III-IV
IV-V
V-I
Trang 7SỔ ĐO ĐƯỜNG CHUYỀN KINH VĨ
1 Sổ đo góc TRONG đường chuyền
mm
Đo về mm
Chiều dài trung bình
Mm Sai số tương đối
Trạm
đo
Điểm ngắm
Vị trí bàn độ
Số đọc trên bàn
độ ngang
Trị số nửa vòng đo
Chênh lệch giữa 2 nửa vòng đo
Trị số góc 1 lần đo
I
V
II
II
I
III
III
II
IV
IV
III
V
V
IV
I
Trang 8SỔ ĐO CHI TIẾT TRẠM I
Trang 9SỔ ĐO CHI TIẾT TRẠM II
Trang 10SỔ ĐO CHI TIẾT TRẠM III
SỔ ĐO CHI TIẾT TRẠM IV
Trang 11SỔ ĐO CHI TIẾT TRẠM V
Trang 12IV/ Bình sai đường chuyền độ cao kỹ thuật
_ Tính sai số khép độ cao đo được:(mm)
= _ Tính sai số khép độ cao cho phép:(mm)
=50
=14 _ Tính số hiệu chỉnh độ chênh cao:(mm)
_ Tính chênh cao sau bình sai:(mm)
_ Tính độ cao các đỉnh đường chuyền:(m)
Từ độ cao điểm đã biết HI
Lúc này tính lại
IV
β III
β IV
β V
Trang 13V/ Bình sai đường chuyền kinh vĩ
BÌNH SAI SỐ ĐO GÓC BẰNG
_ Tổng các góc bằng đo thực tế
= _ Tổng các góc đo bằng lý thuyết
= _ Sai số góc bằng
IV
β III
β IV
β V
Trang 14_ Sai số khép góc giới hạn
= Điều kiện:
= _ Số hiệu chỉnh
=
_ Các góc bằng sau khi bình sai:
_ Lúc này tính lại:
=
TÍNH TOÁN CÁC GÓC ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÁC CẠNH ĐƯỜNG CHUYỀN
IV
β III
β IV
β V
Trang 15_ Biết góc định hướng cạnh I-II
_ Tính chuyền góc định hướng các cạnh còn lại
_ Tính lại góc định hướng đã biết
TÍNH TOÁN BÌNH SAI TỌA ĐỘ CÁC ĐỈNH ĐƯỜNG CHUYỀN
_ Tính các số gia tọa độ:(mm)
_ Tính sai số khép tọa độ:(mm)
Trang 16_ Tính sai số khép độ dài:(mm)
_ Kiểm tra điều kiện sai số khép độ dài:(mm)
_ Tính số hiệu chỉnh số gia tọa độ:(mm)
_ Tính số gia tọa độ sau bình sai:(mm)
_ Biết trước tọa độ điểm I, tính tọa độ các điểm còn lại:(mm)
7/ Bản vẽ Bình đồ địa hình khu vực đo vẽ tỷ lệ 1/200.