1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo thực tập trắc địa

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Trắc Địa
Tác giả Lê Minh Ngọc, Phạm Xuân Đức
Trường học Học viện Kỹ thuật Mật mã
Chuyên ngành Trắc địa
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 115,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các điểm đường chuyền sau khi chọn, được đánh dấu bằngsơn đỏ hoặc bút xóa nếu ở trên nền đất hoặc bằng cọc gỗ có đóng đinh trên đỉnh nếu ở trên nền đất.. Đo góc đỉnh đường chuyền Đo các

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc *****

BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

- Giáo viên hướng dẫn: Lê Minh Ngọc

- Sinh viên thực hiện: Phạm Xuân Đức Lớp: CTGT1 K61

- Số liệu gốc:Góc phương vị gốc: 120°00'00" Tọa độ điểm gốc: I (3150;3150) Độ cao điểm gốc: 19 m

HÀ NỘI, 10/2020

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trắc địa trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là môn học có tính thựctiễn rất lớn Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải tiến hành công việc đongoài thực địa một cách vững chắc và thành thạo Thực tập trắc địa được thực hiện sau khisinh viên đã học xong học phần Trắc địa Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố chosinh viên những kiến thức đã được học Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạodụng cụ đo, đo đạc các yếu tố cơ bản, thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xâydựng công trình giao thông, mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát đểthực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa, lớp ………….đã tiến hành đi thực tậpngoài hiện trường từ ngày24/08/2015đến 5/09/2015 tại khu vực đường Mạc Thái Tổ vớinội dung thực tập :

- Thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao

- Đo vẽ bình đồ khu vực

- Bố trí và đo vẽ mặt cắt

Trong suốt thời gian thực tập nhóm II chúng em cũng như các sinh viên rất biết ơn thầy

……… đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập này

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC……… 3

1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ ……… 3

1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ……… 3

1.1.2 Công tác đo……… 3

a Đo góc đỉnh đường chuyền……… 3

b Đo cạnh đường chuyền……… 4

c Đo cao các đỉnh đường chuyền……… 5

1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ ……… 6

a Lưới khống đo vẽ mặt bằng……… 6

b Lưới khống đo vẽ độ cao……… 7

1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH……… 8

1.2.1 Đo điểm chi tiết……… 8

1.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết……… 13

1.2.3.Vẽ bản đồ địa hình……… 15

PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH……… 16

2.1 BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA……… 16

2.1.1 Xác định tọa độ điểm……… 16

a Điểm A……… 16

b Điểm B……… 16

2.1.2 Tính các yếu tố và bố trí điểm……… 16

a Điểm A……… 16

b Điểm B……… 16

2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB……… 16

2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB……… 17

2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB……… 18

2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG……… 18

2

Trang 4

PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC

1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ

1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được thành lập dưới dạng đường chuyền khép kín gồm 4đỉnh, chiều dài cạnh từ 50m đến 150m Các điểm của đường chuyền được chọn tại các vị trí ổn địnhsao cho có thể bảo quản trong suốt thời gian thực tập và thuận tiện cho công tác đo đạc lưới khốngchế cũng như khi đo vẽ bình đồ khu vực Các điểm đường chuyền sau khi chọn, được đánh dấu bằngsơn đỏ hoặc bút xóa nếu ở trên nền đất hoặc bằng cọc gỗ có đóng đinh trên đỉnh nếu ở trên nền đất

Sơ đồ đường chuyền khép kín

1.1.2 Công tác đo

a Đo góc đỉnh đường chuyền

Đo các góc tại đỉnh đường chuyền:

 Dụng cụ: Máy kinh vĩ + cọc tiêu

 Phương pháp đo: Phương pháp đo đơn giản với 2t (t = 60” với máy kinh vĩ quang cơ, t =

30’’ với máy kinh vĩ điện tử) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là ± 2t

 Tiến hành: Đo tất cả các góc của đường chuyền, ví dụ đo góc II- I -IV

Tiến hành định tâm, cân máy kinh vĩ tại đỉnh I, dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV

 Ở Vị trí thuận kính (TR): Quay máy ngắm tiêu tại II, ấn offset 2 lần để đưa giá trị trên bàn

độ ngang (a1) về 0o00’00” , sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV đọc giá trịtrên bàn độ ngang (b1) Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính: β1=b1 - a1

 Ở Vị trí đảo kính (PH): Đảo ống kính, quay máy 180º ngắm lại cọc tiêu tại IV đọc trị sốtrên bàn độ ngang (b2), quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II, đọc trị số trên bàn độngang (a2) Góc đo ở một nửa lần đo đảo kính là: β2=b2 - a2

Nếu ∆β = | ββ = | β1-β2 | ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo

Nếu ∆β = | ββ = | β1-β2 | > 2t Đo không đạt yêu cầu,phải đo lại

Các góc còn lại tai tiến hành đo tương tự

Trang 5

Kết quả đo các góc

Điểm đặt Vị trí Hướng Số đọc trên Trị số góc

(’’) Góc đo Phác họa máy bàn độ ngắm bàn độ ngang nửa lần đo

Sau khi đo các góc bằng ta thấy:

∆ βI < βcp =±2t = ± 60” ==> đo đạt yêu cầu

Kiểm tra :

- Tính sai số khép góc cho phép : fβcp=± 1,5t√ n = ± 1,5.30.√4

= ± 90”

Trang 6

- Tính sai số khép góc khi đo : fβđo= ∑ - (n-2).180°

fβđo= (131°54'20"+59°1'10"+121°41'15"+47°22'30") -3600 = -45’’

Ta có: |fβđo| < |fβcp| thỏa mãn

Kết luận : Kết quả đo các góc trong đường chuyền khép kín đạt yêu cầu

b Đo cạnh đường chuyền

+ Dụng cụ: Máy kinh vĩ +mia+thước dây

+ Phương pháp đo: Sử dụng máy kinh vĩ và mia để xác định hướng đường thẳng, dùng thước thẳng

để đo khoảng cách, đo 2 lần (đo đi và đo về)

Trang 7

19604

14995

Kết luận : Kết quả đo chiều dài các cạnh đường chuyền đạt yêu cầu

c Đo cao các đỉnh đường chuyền

- Đo hiệu độ cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa Độ chính xác

- Dụng cụ: Máy thủy bình + mia đo cao

- Phương pháp đo: Đo cao hình học từ giữa bằng máy thủy bình và mia đo cao

- Tiến hành:

+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (trạm J1) Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại I (mia sau) được a1 và tại II (mia trước) được b1; hiệu độ cao h1= a1 - b1.

+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh II và III của đường chuyền (trạm J2) Sau khi cân máy, quay máy ngắm

và đọc số trên mia tại II (mia sau) được a2 và tại III (mia trước) được b2; hiệu độ cao: h2=a2-b2

+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh III và IV của đường chuyền (trạm J3) Sau khi cân máy, quay máy ngắm

và đọc số trên mia tại III (mia sau) được a3 và tại IV(mia trước) được b3;hiệu độ cao: h3=a3-b3

+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh IV và I của đường chuyền (trạm J4) Sau khi cân máy, quay máy ngắm

và đọc số trên mia tại IV (mia sau) được a4 và tại I (mia trước) được b4; hiệu độ cao: h4= a4-b4

Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền

Trang 8

Điểm đặt Trị số đọc trên Độ chênh cao

Trang 9

Kết luận: Kết quả đo chênh cao giữa các đỉnh đường chuyền đat yêu câu.

1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ

a Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng

Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey 2.8

- Nhập số liệu gốc: tọa độ điểm I (3150,3150); góc định hướng α I − II = 120o0’00”

- Nhập số liệu đo: nhập số liệu đo góc, đo cạnh

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ

THUỘC Tên công trình : lưới mặt bằng khu vực công viên cầu giây

Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm

Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai

TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải ( ° ' " ) " ( ° ' " )

Trang 10

6

Trang 11

Cạnh tương hỗ Chiều dài Phương vị ms/S m m(t.h)

II III 12.308 240 58 36.9 1/1200 13.5 0.011 III IV 48.013 299 17 09.8 1/4200 15.4 0.012

Kết quả đánh giá độ chính xác

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 0.525

2 Sai số vị trí điểm yếu nhất : (III) mp = 0.016(m).

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu : (II-*-III) mS/S = 1/ 1200

4 Sai số trung phương phương vị cạnh yếu (III-*-IV) m = 15.4"

5 Sai số trung phương tương hỗ hai điểm yếu : (IV-*-I) m(t.h) = 0.012(m). b Lưới khống chế đo vẽ độ cao

Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ độ cao được tính toán bình sai bằng phần mềm

DPSurvey 2.8

- Nhập số liệu gốc: độ cao điểm I (HI = 19m)

- Nhập số liệu đo: chênh cao, khoảng cách giữa 2 điểm

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO

+ Tổng chiều dài đo : 0.120 km

II Số liệu khởi tính

Trang 12

3 IV 18.9351 2.6

IV Trị đo và các đại lượng bình sai

S Điểm sau Điểm trước [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP

- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 23.29 mm/Km

- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 3.99(mm).

- SSTP chênh cao yếu nhất : m(III - IV) = 3.93 (mm).

1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1.2.1 Đo điểm chi tiết

Dùng phương pháp toàn đạc để xác định vị trí các điểm chi tiết Tiến hành đặt máy tại các đỉnh của đường chuyền để đo các điểm chi tiết Trình tự tiến hành đo tại một trạm máy như sau:

Ví dụ tại trạm I: Tiến hành định tâm và cân bằng máy kinh vĩ tại điểm I, đo chiều cao máy

(i) Quay máy ngắm cọc tiêu dựng tại II và đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0000’00” Tiếp theo,quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại các điểm chi tiết xác định các giá trị:

- Trên mia đọc: dây trên, dây giữa, dây dưới;

- Trên máy đọc: góc bằng, góc đứng hoặc góc thiên đỉnh

Các trạm máy khác tiến hành tương tự

Kết quả đo

Trang 13

11 1585 1546 1507 167 2 0 90 0 20

8

Trang 14

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Trang 15

57 1672 1602 1532 229 4 0 90 0 30

9

Trang 16

Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ

Trang 17

10

Trang 18

Điểm đặt máy : I Ngày đo :

Trang 19

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Trang 20

Chiều cao máy : 1.474 m Thời tiết :

12

Trang 21

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Tên Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Trang 23

1.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết

-Từ tọa độ và độ cao các điểm của lưới khống chế đo vẽ, kết hợp với số liệu đo các điểm chi tiết tính tọa độ các điểm chi tiết bằng phần mềm DPSurvey 2.8

-Phần mềm tính tọa độ điểm dựa trên công thức

Xi = XI + ∆β = | βXIi Trong đó: ∆β = | βXIi = SIi×cosαIi K = 100; n = Dây trên – Dây dưới

Yi = YI + ∆β = | βYIi ∆β = | βYIi = SIi×sinαIi V = MOTT – 2TR

Trang 24

Tọa độ Mã điểm Tọa độ X Tọa độ Y

Trang 27

- Dựa vào bản sơ họa và ghi chú

- Nối các điểm địa vật (mép sông, mép đường, vỉa hè, mương)

- Ghi chú các địa danh

- Biên tập và chỉnh sửa

- Chèn khung bản vẽ

PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

2.1 BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA

2.1.2 Tính các yếu tố và bố trí

a Điểm A

- Phương pháp bố trí : Sử dụng phương pháp tọa độ cực lần lượt đo được các yếu tố là góc II III-A

và chiều dài SII III-A

* Điểm A: Đo trên bản vẽ ( Dùng lệnh trong autocad để đo góc và cạnh trên bản vẽ)

+ Đo góc : II III-A =490 43’37’’

17

Trang 28

+ Đo cạnh : SII III-A = 5.21 m

Bố trí điểm A :

Đặt máy tại III và định tâm cân bằng máy Sau khi định tâm cân máy ta quay máy về II

làm hướng chuẩn (hướng 0°0’0’’) Quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc III-A =490 43’37’’ ta

sẽ được hướng III-A Trên hướng này dùng thước đo bố trí 1 đoạn S III-A = 5.21 m, dùng bút xóa

đánh dấu mút cuối của đoạn thẳng vừa bố trí sẽ được vị trí điểm A trên thực địa

b Điểm B

Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được các yếu tố

là góc I IV-B và chiều dài SI IV-B

* Điểm B: Đo trên bản vẽ ( Dùng lệnh trong autocad để đo góc và cạnh trên bản vẽ) + Đo góc : I IV-B

=1370 23’51’’

+ Đo cạnh : SI IV-B = 15.19 m

Bố trí điểm B :

Đặt máy tại IV và định tâm cân bằng máy Sau khi định tâm cân máy ta quay máy về I làm hướng

chuẩn (hướng 0°0’0’’) Quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc IV-B =1370 23’51’’ ta sẽ được

hướng IV-B Trên hướng này dùng thước đo bố trí 1 đoạn S IV-B = 15.19 m, dùng bút xóa đánh dấu

mút cuối của đoạn thẳng vừa bố trí sẽ được vị trí điểm B trên thực địa

2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB

- Đo chiều dài tổng quát là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 02 lần đo

Sau khi có số liệu đo dài tổng quát, ta có:

=> Vậy kết quả đo đạt yêu cầu

2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB

- Bố trí cọc tri tiết:

Cọc chi tiết là cọc thay đổi địa hình trên hướng tuyến A-B, trường hợp địa hình bằng phẳng

hoặc dốc đều thì khoảng 5-8m bố trí một cọc

Cách bố trí:

+ Đặt máy tại A, ngắm về B, khóa chặt máy

+ Dùng cọc tiêu xác định các điểm chi tiết trên hướng ngắm A-B

- Đo chiều dài chi tiết

Đo chiều dài chi tiết là xác định khoảng cách giữa các điểm chi tiết trên trục chính bằng

Trang 29

18

Trang 30

=> Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu.

2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB

Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm tỏa, đo khép về các đỉnh đườngchuyền với sai số khépf hcp = ± 50 √L (km ) (mm) Số liệu đo:

Điểm Giá trị đọc mia (mm) Độ cao đường Độ cao cọc

Trang 31

Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu.

Vẽ mặt cắt dọc trục chính công trình: Tỷ lệ ngang 1/250, tỷ lệ đứng 1/25 thể hiện trên khổ

giấy A3 (Vẽ bằng phần mềm DP Survey 2.8)

2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG

Đo các mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí trên mặt cắt dọc Phạm vi đo mỗi bên khoảng 15m

Theo số liệu đo vẽ của nhóm I, từ A->B có tất cả 9 vị trí mặt cắt ngang

Dưới đây trình bày 4 mặt cắt ngang của nhóm nhỏ I-1

- Dụng cụ: Máy kinh vĩ + Mia + thước dây

- Phương pháp đo:

+ Dựng máy kinh vĩ tại điểm cần đo mặt cắt ngang, định tâm cân bằng máy, dùng máy kinh vĩxác định 1 hướng vuông góc với tuyến A-B Trên hướng đó, xác định các điểm chi tiết có địa hìnhthay đổi

+ Dựng máy thủy bình ở 1 vị trí bất kì, đo độ cao tại điểm cần vẽ mặt cắt ngang và các điểm

chi tiết thay đổi địa hình vừa xác định bằng máy kinh vĩ

+ Dùng thước thép đo khoảng cách giữa các điểm chi tiết

Kết quả đo mặt cắt ngang

Trang 32

Khoảng cách lẻ Cao độ TN Khoảng cách lẻ Cao độ TN

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w