Các điểm của đường chuyền được chọn tại các vị trí ổn định sao cho có thể bảo quản trong suốt thời gian thực tập và thuận tiện cho công tác đo đạc lưới khống chế cũng như khi đo vẽ bình
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
*****
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thùy Linh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Minh
Mã sinh viên : 6251100031
Lớp : Kỹ thuật xây dựng 1 K62
Số liệu gốc: Góc phương vị gốc : 90000’00’’ Tọa độ điểm gốc : (100m ; 100m)
Độ cao điểm gốc : 6m
HỒ CHÍ MINH, 04/03
Trang 2MỞ ĐẦU
Trắc địa trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là môn học có tính thực tiễn rất lớn Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải tiến hành công việc đo ngoài thực địa một cách vững chắc và thành thạo Thực tập trắc địa được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong học phần Trắc địa Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố cho sinh viên những kiến thức đã được học Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạo dụng cụ đo, đo đạc các yếu tố cơ bản, thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao thông, mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa, lớp NKTXD1 đã tiến hành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 23/2/2024 đến 28/02/2024 tại khu vực KTX của trường với nội dung thực tập :
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao
- Đo vẽ bình đồ khu vực
- Bố trí và đo vẽ mặt cắt
Trong suốt thời gian thực tập nhóm 1 chúng em cũng như các sinh viên rất biết ơn cô
Nguyễn Thùy Linh đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa
thực tập này
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC……… 3
1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ ……… 3
1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ……… 3
1.1.2 Công tác đo……… 3
a Đo góc đỉnh đường chuyền……… 3
b Đo cạnh đường chuyền……… 4
c Đo cao các đỉnh đường chuyền……… 5
1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ ……… 6
a Lưới khống đo vẽ mặt bằng……… 6
b Lưới khống đo vẽ độ cao……… 7
1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH……… 8
1.2.1 Đo điểm chi tiết……… 8
1.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết……… 13
1.2.3 Vẽ bản đồ địa hình……… 15
PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH……… 16
2.1 BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA……… 16
a Điểm A……… 16
b Điểm B……… 16
2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB……… 17
2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB……… 17
2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB……… 18
2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG……… 18
Trang 4PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC
1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được thành lập dưới dạng đường chuyền khép kín gồm 4 đỉnh, chiều dài cạnh từ 50m đến 150m Các điểm của đường chuyền được chọn tại các vị trí ổn định sao cho có thể bảo quản trong suốt thời gian thực tập và thuận tiện cho công tác đo đạc lưới khống chế cũng như khi đo vẽ bình đồ khu vực Các điểm đường chuyền sau khi chọn, được đánh dấu bằng sơn đỏ hoặc bút xóa nếu ở trên nền đất hoặc bằng cọc gỗ có đóng đinh trên đỉnh nếu ở trên nền đất
Sơ đồ đường chuyền khép kín
1.1.2 Công tác đo
a Đo góc đỉnh đường chuyền
Đo các góc tại đỉnh đường chuyền:
Dụng cụ: Máy kinh vĩ + cọc tiêu
Phương pháp đo: Phương pháp đo đơn giản với 2t (t = 60” với máy kinh vĩ quang
cơ, t = 30’’ với máy kinh vĩ điện tử) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là ± 2t
Tiến hành: Đo tất cả các góc của đường chuyền, ví dụ đo góc II- I -IV
Tiến hành định tâm, cân máy kinh vĩ tại đỉnh I, dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV
Ở Vị trí thuận kính (TR): Quay máy ngắm tiêu tại II, ấn offset 2 lần để đưa giá trị trên bàn
độ ngang (a1) về 0o00’00” , sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độ ngang (b1) ⇒ Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính: β1=b1 - a1
Ở Vị trí đảo kính (PH): Đảo ống kính, quay máy 180º ngắm lại cọc tiêu tại IV đọc trị số trên bàn độ ngang (b2), quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II, đọc trị số trên bàn độ ngang (a2) ⇒ Góc đo ở một nửa lần đo đảo kính là: β2=b2 - a2
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≥ 2t Đo không đạt yêu cầu,phải đo lại
Các góc còn lại tai tiến hành đo tương tự
Trang 5Kết quả đo các góc
Điểm
đặt máy bàn độ Vị trí Hướng ngắm bàn độ ngang Số đọc trên nửa lần đo Trị số góc (’’) Góc đo Phác họa
I
o0’00’’
84o23’30’’
50’’
84o23’55’’
II I
IV
IV 84023’30’’
023’20’’
84o24’28’’
II 179o59’00’’
II
o0’00’’
69o44’20’’
30’’ 69o44’05’’
III II
I
I 69o44’20’’
o44’10’’
69o43’50’’
III 180o00’20’’
III
o0’00’’
108o58’40’’
0’’ 108o58’40’’ IV
III II
II 108o58’40’’
o58’40’’
108o58’40’’
IV 180000’00’’
IV
o0’00’’
96o54’20’’
30’’ 96o54’35’’
I IV III
III 96o54’20’’
o54’30’’
96o54’50’’
I 179o59’40’’
Sau khi đo các góc bằng ta thấy:
∆ βI < βcp =±2t = ± 60” ==> đo đạt yêu cầu
Kiểm tra :
- Tính sai số khép góc cho phép: fβcp=±1,5t√ n = ±1,5.30.√4 = ± 90”
- Tính sai số khép góc khi đo: fβđo= ∑ - (n-2).180°
fβđo= (84o23’55’’+69o44’05’’+108o58’40’’+96o54’35’’) -3600 = - 22’’
Ta có: |fβđo| < |fβcp| thỏa mãn
Kết luận : Kết quả đo các góc trong đường chuyền khép kín đạt yêu cầu
b Đo cạnh đường chuyền
+ Dụng cụ: Máy toàn đạc điện tử + gương
+ Phương pháp đo: Sử dụng máy toàn đạc và gương để xác định hướng đường thẳng, bấm máy đo 2 lần (đo đi và đo về)
Độ chính xác yêu cầu:
ΔS
STB≤ 1
1000 ;
Trong đó: ∆S = | Sđi – Svề|, Stb=
S đi + S vê
2
Trang 6) ( )
(
m
k m
L
fhCP
Nếu
1
T =
ΔS
Stb≤ 1
1000 thì kết quả đo là S
tb =
S đi + S vê
2
Nếu
1
T =
ΔS
Stb≥ 1000 1
kết quả đo không đạt phải đo lại các cạnh đường chuyền
Kết quả đo chiều dài các cạnh của đường chuyền
4962
23500
Kết luận : Kết quả đo chiều dài các cạnh đường chuyền đạt yêu cầu
c Đo cao các đỉnh đường chuyền
- Đo hiệu độ cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa Độ chính xác
- Dụng cụ: Máy thủy bình + mia đo cao
- Phương pháp đo: Đo cao hình học từ giữa bằng máy thủy bình và mia đo cao
- Tiến hành:
+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (trạm J1) Sau khi cân máy, quay máy ngắm
và đọc số trên mia tại I (mia sau) được a1 và tại II (mia trước) được b1; hiệu độ cao h1= a1 - b1.
+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh II và III của đường chuyền (trạm J2) Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại II (mia sau) được a2 và tại III (mia trước) được b2; hiệu độ cao: h2=a2-b2 + Đặt máy thủy bình giữa đỉnh III và IV của đường chuyền (trạm J3) Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại III (mia sau) được a3 và tại IV(mia trước) được b3;hiệu độ cao: h3=a3-b3 + Đặt máy thủy bình giữa đỉnh IV và I của đường chuyền (trạm J4) Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại IV (mia sau) được a4 và tại I (mia trước) được b4; hiệu độ cao: h4= a4-b4
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền
Trị số đọc trên
Trang 7J3 III 1139 -82
Kiểm tra đo cao đỉnh đường chuyền:
Ta có: : f hcp = ±30√L (km) =± 11 (mm)
(với L = 39.76715+36.884+23.5085+34.2595=134(m)=0.134 (km) )
f hđ = ∑hi= 271-215-82+32 = 2 (mm)
Ta thấy ¿f hđ∨¿∨f hcp∨¿ Thỏa mãn
Kết luận: Kết quả đo chênh cao giữa các đỉnh đường chuyền đạt yêu cầu.
1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ
a Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng
Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey 2.9
- Nhập số liệu gốc: tọa độ điểm I (100,100); góc định hướng α I −II= 90o00’00”
- Nhập số liệu đo: nhập số liệu đo góc, đo cạnh
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC
Tên công trình : NHOM 3
Số liệu khởi tính
+ Số điểm gốc : 1
+ Số điểm mới lập : 3
+ Số phương vị gốc : 1
+ Số góc đo : 4
+ Số cạnh đo : 4
+ Sai số đo p.vị : m = 0.01"
+ Sai số đo góc : m = 5"
+ Sai số đo cạnh : mS = ±(2+3.ppm) mm
Bảng tọa độ các điểm gốc
Bảng góc phương vị khởi tính
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
Trang 83 IV 65.915 103.348 0.015 0.008 0.017
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
Bảng kết quả trị đo cạnh sau bình sai
Bảng sai số tương hỗ
Kết quả đánh giá độ chính xác
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị
mo = ± 10.261
2 Sai số vị trí điểm yếu nhất : (III)
mp = 0.022(m).
3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu : (III-*-IV)
mS/S = 1/ 1500
4 Sai số trung phương phương vị cạnh yếu : (III-*-IV)
m = 49.5"
5 Sai số trung phương tương hỗ hai điểm yếu : (II-*-III)
m(t.h) = 0.018(m).
Trang 9KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO
Tên công trình:
I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới
+ Tổng số điểm : 4
+ Số điểm gốc : 1
+ Số diểm mới lập : 3
+ Số lượng trị đo : 4
+ Tổng chiều dài đo : 0.135 km
II Số liệu khởi tính
III Kết quả độ cao sau bình sai
IV Trị đo và các đại lượng bình sai
V Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 16.33 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 2.97(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(I - II) = 2.74 (mm).
1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1.2.1 Đo điểm chi tiết
Dùng phương pháp toàn đạc để xác định vị trí các điểm chi tiết Tiến hành đặt máy tại các đỉnh của đường chuyền để đo các điểm chi tiết Trình tự tiến hành đo tại một trạm máy như sau:
Trang 10Ví dụ tại trạm I: Tiến hành định tâm và cân bằng máy kinh vĩ tại điểm I, đo chiều cao máy
(i) Quay máy ngắm cọc tiêu dựng tại II và đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0000’00” Tiếp theo, quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại các điểm chi tiết xác định các giá trị:
- Trên mia đọc: dây trên, dây giữa, dây dưới;
- Trên máy đọc: góc bằng, góc đứng hoặc góc thiên đỉnh
Các trạm máy khác tiến hành tương tự
Kết quả đo
Điểm định hướng : II Người ghi : Nhóm 3
Độ cao điểm đặt máy : 6m Ngày đo : 23/2 Chiều cao máy : 1.536m Thời tiết : Nắng
Tên
điểm
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độđứng Mã
điểm Dây
trên giữaDây dướiDây Độ Phút Giây Độ Phút Giây
1
Trang 1132 498 350 203 7 1 0 91 41 0 M.DG
Điểm đặt máy: IV Người đo : Nhóm 3 Điểm định hướng : I Người ghi : Nhóm 3
Độ cao điểm đặt máy : 5.5695m Ngày đo : 24/2 Chiều cao máy : 1.452m Thời tiết : Nắng
Tên
điểm
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng Mã
điểm
Dây
trên
Dây giữa
Dây
Điểm đặt máy: III Người đo : Nhóm 3 Điểm định hướng : IV Người ghi : Nhóm 3
Độ cao điểm đặt máy : 6.5026m Ngày đo : 24/2 Chiều cao máy : 1.528m Thời tiết : Nắng
Tên
điểm
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng
Dây
trên
Dây giữa
Dây
Trang 1259 650 490 330 291 30 50 91 41 0
Điểm định hướng : II Người ghi : Nhóm 1
Độ cao điểm đặt máy : 6m Ngày đo : 28/2 Chiều cao máy : 1.536m Thời tiết : Nắng
Tên
điểm
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng Dây
trên
Dây giữa
Dây
Trang 1396 914 769 624 91 3 40 91 41 0
Điểm đặt máy: II Người đo : Nhóm 1 Điểm định hướng : III Người ghi : Nhóm 1
Độ cao điểm đặt máy : 6.2692m Ngày đo : 28/2 Chiều cao máy : 1.494m Thời tiết : Nắng
Tên
điểm
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng Dây
trên
Dây giữa
Dây
Trang 141.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết
-Từ tọa độ và độ cao các điểm của lưới khống chế đo vẽ, kết hợp với số liệu đo các điểm chi tiết tính tọa độ các điểm chi tiết bằng phần mềm DPSurvey 2.8
-Phần mềm tính tọa độ điểm dựa trên công thức
Xi = XI +
∆XIi
Yi = YI +
∆YIi
Hi = HI + hIi
Trong đó: ∆XIi = SIi×cosαIi
∆YIi = SIi×sinαIi
hIi = SIi.tgV + i – l
SIi = Kncos2V
K = 100; n = Dây trên – Dây dưới
V = MOTT –TR
MOTT ≈ 90o; TR = HV l: dây giữa; i: chiều cao máy
Kết quả tính tọa độ
Tên
điểm
tính
Tọa độ
X
Tọa độ Y
Tọa
độ Z
Tên điểm tính
Tọa độ X
Tọa độ Y
Tọa
độ Z
Mã điểm
Trang 15
7
Trang 1649 60.622 120.962 5.453 M.DG 114 116.738 145.688 6.477 M.DG
1.2.3 Vẽ bản đồ địa hình
Vẽ trên phần mềm Autocad:
- Dựa vào bản sơ họa và ghi chú
- Nối các điểm địa vật (mép sông, mép đường, vỉa hè, mương)
- Ghi chú các địa danh
- Biên tập và chỉnh sửa
- Chèn khung bản vẽ
- In bản đồ
PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
2.1 BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA
2.1.1 Xác định tọa độ điểm
Dựa vào tuyến thiết kế trên bản đồ địa hình, dùng lệnh của Autocad xác định tọa độ hai điểm đầu tuyến A, cuối tuyến B được như sau:
a Điểm A( x = 216.8, y =186.7)
b Điểm B( x =179.6, y= 181.2)
2.1.2 Tính các yếu tố và bố trí :
a Điểm A
Trang 17Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được các
yếu tố là góc 𝛽I-A và chiều dài SI-Atheo tọa độ của các điểm đỉnh lưới và tọa độ điểm A
Bố
trí điểm A :
Đặt máy tại I và định tâm cân bằng máy Sau khi định tâm cân máy ta quay máy về II làm hướng chuẩn (hướng 0°0’0’’) Quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 gócβI-A = 83037’24’’ ta sẽ được hướng I-A Trên hướng này dùng thước đo bố trí 1 đoạn SIV-A = 13.776 m, dùng bút xóa đánh dấu mút cuối của đoạn thẳng vừa bố trí sẽ được vị trí điểm A trên thực địa
b Điểm B
Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được các
yếu tố là góc 𝛽IV-B và chiều dài SIV-Btheo tọa độ của các điểm đỉnh lưới và tọa độ điểm B
Bố
trí điểm B :
Đặt máy tại IV và định tâm cân bằng máy Sau khi định tâm cân máy ta quay máy về III làm hướng chuẩn (hướng 0°0’0’’) Quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 gócβIV-B =156006’54’’ ta sẽ được hướng IV-B Trên hướng này dùng thước đo bố trí 1 đoạn SIV-B = 2.071 m, dùng bút xóa đánh dấu mút cuối của đoạn thẳng vừa bố trí sẽ được vị trí điểm B trên thực địa
2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB
- Đo chiều dài tổng quát là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 02 lần đo
Yêu cầu độ chính xác
ΔS
S TB≤ 1
1000
KHOẢNG
CÁCH
TRUNG BÌNH (m)
1
T=ΔS S GHI CHÚ
Sau khi có số liệu đo dài tổng quát, ta có:
1
T =
∆S
STB =
0.002 48.569 =
1
24284 <
1 1000
=> Vậy kết quả đo đạt yêu cầu
2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB
- Bố trí cọc tri tiết:
Cọc chi tiết là cọc thay đổi địa hình trên hướng tuyến A-B, trường hợp địa hình bằng phẳng hoặc dốc đều thì khoảng 5-8m bố trí một cọc
Cách bố trí:
+ Đặt máy tại A, ngắm về B, khóa chặt máy
Trang 18+ Dùng cọc tiêu xác định các điểm chi tiết trên hướng ngắm A-B
- Đo chiều dài chi tiết
Đo chiều dài chi tiết là xác định khoảng cách giữa các điểm chi tiết trên trục chính bằng
thước thép với 1 lần đo Yêu cầu độ chính xác
ΔS
STQ= STQ−SCT
STQ ≤ 1
500 .
Sổ đo chiều dài chi tiết dọc tuyến
Tên cọc Khoảng cách lẻ (m) Khoảng cách
cộng dồn (m) Ghi chú
Kiểm tra:
∆S
STB=
(STQ- Sct)
(48.569−48.568)
1 48.569 <
1 500
=> Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu
2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB
Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm tỏa, đo khép về các đỉnh đường chuyền với sai số khépfhcp= ± 50√L(km)(mm) Số liệu đo:
Tên điểm
Giá trị đọc trên mia (mm)
Độ cao đường ngắm (m)
Độ cao cọc (m) Ghi chú
Trang 192 1423 6.0340
Kiểm tra:
Ta có:
fhcp= ± 50√L(km) = ± 50√0.0 49 = ± 11 mm
= ∑ trị số mia sau - ∑ trị số mia trước – (Hcuối – Hđầu)
= (1457+1277) – (1383+1376) – (5.9695–10) = 6 (mm)
Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu
Tính toán:
H đ /n =H đb +mia sau
H tỏa =H đ / n −mia tỏa
H CH =H đ / n −mia trước
Vẽ mặt cắt dọc trục chính công trình: Tỷ lệ ngang 1/200, tỷ lệ đứng 1/20 thể hiện trên khổ giấy A3 (Vẽ bằng phần mềm DP Survey 2.9)
2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG
Đo các mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí trên mặt cắt dọc Phạm vi đo mỗi bên khoảng 20m Theo số liệu đo vẽ của nhóm 1 , từ A->B có tất cả 8 vị trí mặt cắt ngang
Dưới đây trình bày 3 mặt cắt ngang của nhóm 1-2
- Dụng cụ: Máy toàn đạc điện tử và gương
- Phương pháp đo:
+ Dựng máy toàn đạc tại điểm cần đo mặt cắt ngang, định tâm cân bằng máy, dùng máy toàn đạc xác định 1 hướng vuông góc với tuyến A-B Trên hướng đó, xác định các điểm chi tiết có địa hình thay đổi ròi dựng gương Tiến hành bấm máy ròi ghi lại số liệu bao gồm chiều cao máy(i);chiều cao gương(l) ; khoảng cách ngang ; số đọc trên BĐĐ Tiến hành xử lí số liệu
Kết quả đo mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang tại cọc 3