GIỚI THIỆU HỌC PHẦN ❖ Nội dung tóm tắt: - Phần thực tập giúp sinh viên thực hành đo đạc bằng thước dây, máy kinh vĩ và máy thủy bình.. Kết hợp với kiến thức lý thuyết, thiết lập và bình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA
Nhóm 3:
Thái Toàn 086205000033― CX2301CLCC
Trần Hải Thịnh 036205001535― CX2301CLCC
Nguyễn Thành Danh 070205003970― CX2301CLCC
Nguyễn Trọng Nhân 079205046897― CX2301CLCC
Nguyễn Tỷ 077205003951― CX2301CLCB
Nguyễn Tiến Đạt 001205050575― CX2301CLCB
Lê Thành Liêm 058205002484― CX2301CLCB
GVHD: Thầy Trịnh Bá Thắng
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2024
Trang 2GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
❖ Nội dung tóm tắt:
- Phần thực tập giúp sinh viên thực hành đo đạc bằng thước dây, máy kinh vĩ và máy thủy bình Kết hợp với kiến thức lý thuyết, thiết lập và bình sai đường chuyền kinh vĩ, cao độ, vẽ bản đồ mặt bằng
❖ Nội dung chi tiết:
+ Bài 1: Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ + thủy bình
+ Bài 2: Thiết lập + bình sai đường chuyền tọa độ khép kín
+ Bài 3: Thiết lập + bình sai đường chuyền cao độ khép kín
+ Bài 4: Vẽ bản đồ nhà H và công trình phụ cận
+ Bài 5: Báo cáo thực tập + Thi thực hành
I HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ THỰC TẬP
1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY KINH VĨ:
- Cân bằng máy
- Định tâm máy
- Ngắm điểm mục tiêu
- Xác định góc đứng
- Xác định góc bằng: đo thuận kính, đo đảo kính
- Ngắm mia:
+ Đọc chỉ trên (CT)
+ Đọc chỉ dưới (CD)
+ Đọc chỉ giữa (CG)
+ Xác định khoảng cách từ máy đến mia:
D = (CT − CD) k cos2𝑣 Trong đó k=100; CT, CD tính theo mm; v=900 − 𝑉𝐴
Trang 32 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY THỦY BÌNH:
- Cân bằng máy
- Ngắm mia:
+ Đọc chỉ trên (CT)
+ Đọc chỉ dưới (CD)
+ Đọc chỉ giữa (CG)
+ Xác định khoảng cách từ máy đến mia:
D = (CT − CD) k Trong đó k=100; CT, CD tính theo mm
II THIẾT LẬP ĐƯỜNG CHUYỀN KINH VĨ KHÉP KÍN
1 THIẾT LẬP ĐƯỜNG CHUYỀN KINH VĨ:
- Mỗi nhóm tự chọn 4 điểm (1, 2, 3, 4) bao quanh nhà H
- Định tâm và cân bằng máy tại vị trí 1, ngắm mia tại các vị trí 2, 4 Đọc các chỉ số CT, CD, VA, HA và ghi vào Bảng 1
- Di chuyển máy tới khác vị trí 2, 3, 4 và làm tương tự
- Khoảng cách từ máy đến mia tính theo công thức:
D = (CT − CD) k cos2v ; trong đó k=100; v=900-VA
- Góc giữa 2 hướng ngắm xác theo công thức (đo thuận kính):
HAtrái − HAphải (nếu góc âm cộng thêm 360o)
2 BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN KINH VĨ KHÉP KÍN:
- Tọa độ điểm gốc 1 và góc định hướng 𝛼12 theo bảng sau:
1 101.000 201.000 70 𝑜 01 , 20 ,,
2 102.000 202.000 70 𝑜 02 , 20 ,,
3 103.000 203.000 𝟕𝟎 𝒐 𝟎𝟑 , 𝟐𝟎 ,,
4 104.000 204.000 70 𝑜 04 , 20 ,,
5 105.000 205.000 70 𝑜 05 , 20 ,,
Trang 46 106.000 206.000 70𝑜0620,,
7 107.000 207.000 70𝑜07,20,,
8 108.000 208.000 70𝑜08,20,,
- Sau buổi thực tập ta xác định được:
+ Tọa độ điểm gốc đường chuyền (điểm 1): X1 , Y1
+ Góc phương vị cạnh 1-2: a12
+ Các góc của đường chuyền: b1 , b2, b3, b4
+ Các cạnh của đường chuyền: D12, D23, D34, D41 (tính trung bình)
Trang 7III THIẾT LẬP ĐƯỜNG CHUYỀN CAO ĐỘ KHÉP KÍN
1 MỤC ĐÍCH BUỔI THỰC TẬP:
- Thiết lập và bình sai đường chuyền cao độ khép kín như Hình 2
2 THIẾT LẬP ĐƯỜNG CHUYỀN ĐỘ CAO KHÉP KÍN:
- Mỗi nhóm tự chọn 4 điểm (1, 2, 3, 4) bao quanh nhà H (Hình 2)
- Cân bằng máy tại vị trí A (nằm giữa 1 và 2), ngắm mia tại các vị trí
1, 2 Đọc các chỉ số CT, CG, CD và ghi vào Bảng 2
- Di chuyển máy tới khác vị trí B, C, D và làm tương tự
- Khoảng cách từ máy đến mia tính theo công thức:
D = (CT − CD) k ; trong đó k=100
- Chênh cao giữa 2 vị trí 1 và 2 tính theo công thức:
h12 = CG2 − CG1
3 BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN CAO ĐỘ KHÉP KÍN:
- Cao độ điểm gốc 1 theo bảng sau:
Nhóm H1(m)
Trang 86 16.000
- Sau buổi thực tập ta xác định được:
+ Cao độ điểm gốc đường chuyền (điểm 1): H1
+ Chênh cao các đỉnh đường chuyền: h12, h24, h34, h41
+ Các cạnh của đường chuyền: D12, D23, D34, D41
Trang 9IV VẼ BẢN ĐỒ NHÀ H VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ CẬN
1 MỤC ĐÍCH THỰC TẬP:
- Vẽ bản đồ nhà H và công trình phụ cận như như Hình 3
2 LẬP SỐ ĐO CHI TIẾT:
- Định tâm, cân bằng máy tại vị trí 1 (xem Hình 3)
- Ngắm mia tại các vị trí 2, 5, góc nhà, góc cột, góc bồn hoa, công trình, …Ghi các chỉ số CT, CD, VA, HA vào Bảng 3
- Di chuyển máy tới các vị trí 2, 3, 4, 5 và làm tương tự
- Khoảng cách D so với điểm đặt máy:
D = (CT − CD) k 𝑐𝑜𝑠2v ; trong đó k = 100; v = 900- VA
- Số gia tọa độ vuông góc so với điểm đặt máy ∆𝑥; ∆𝑦
∆𝑥= 𝐷 𝑐𝑜𝑠𝐻𝐴 ; ∆𝑦= 𝐷 𝑠𝑖𝑛𝐻𝐴
3 HƯỚNG DẪN VẼ BẢN ĐỒ NHÀ H VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ CẬN:
- Từ số liệu bảng đo chi tiết, tính được ∆𝑥, ∆𝑦 (nên dùng bảng tính Exel), số liệu này chia cho 200 (bản đồ tỷ lệ 1:200), kết quả tính theo mm
- Đánh dấu vị trí đặt máy 1 trên bản vẽ, coi là gốc tọa độ
- Đánh dấu các vị trí đặt mia khi ngắm máy ở vị trí 1 trên bản vẽ theo tọa độ ∆𝑥, ∆𝑦
Trang 10- Nối các điểm đặt mia liên quan với nhau, hình thành góc bản đồ ở
vị trí đặt máy số 1
- Tiếp tục đánh dấu vị trí đặt máy 2 trên bản vẽ, coi là gốc tọa độ tiếp theo (đánh dấu dựa theo tọa độ ∆𝑥, ∆𝑦 so với vị trí 1) Hình thành góc bản đồ ở vị trí 2
- Tiếp tục đánh dấu các vị trí 3, 4, 5, và hoàn thiện toàn bộ bản vẽ
- Kết quả trình bày trong Báo cáo thực tập ( gồm số liệu + bản vẽ)