1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 327,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH TÂM VÀ CÂN MÁY * Các bước thực hiện... Định tâm máy. Sau khi đưa khóa chân đưa máy vào chân và khóa lại -> định tâm sơ bộ để đưa tâm của máy vào vị trí gần nhất so với tâm mốc -> n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA XÂY DỰNG

BÁO CÁO

THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

GV hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng Giang Sinh viên thực hiện: Văn Võ Hoàng Long MSSV: 24214105505

Lớp: CIE260B1

Đà Nẵng, 6/2022

Trang 2

NHẬT KÝ THỰC TẬP Ngày 08/05/2022

- Tập trung ở phòng 106B – Hòa Khánh Nam nghe thầy giáo hướng dẫn cách sử dụng máy, phổ biến nội quy, trình tự thực tập và nhận dụng cụ thực tập

- Thực hành định tâm cân máy tại sân thể thao

Ngày 15/05/2022

- Tập trung tại phòng 106B – Hòa Khánh Nam nghe thầy giáo hướng dẫn cách sử dụng máy, phổ biến nội quy, trình tự thực tập và nhận dụng cụ thực tập

- Thực hành kiểm nghiệm sai số 2C và MO tại sân thể thao

Ngày 22/05/2022

- Tập trung tại phòng 106B – Hòa Khánh Nam nghe thầy giáo hướng dẫn cách sử dụng máy, phổ biến nội quy, trình tự thực tập và nhận dụng cụ thực tập

- Thực hành đo góc lặp đơn giản tại sân thể thao

Ngày 29/05/2022

- Tập trung tại phòng 106B – Hòa Khánh Nam nghe thầy giáo hướng dẫn cách sử dụng máy, phổ biến nội quy, trình tự thực tập và nhận dụng cụ thực tập

- Thực hành đo đo cạnh (khoảng cách) tại sân thể thao

Ngày 05/06/2022

- Tập trung tại phòng 106B – Hòa Khánh Nam nghe thầy giáo hướng dẫn cách sử dụng máy, phổ biến nội quy, trình tự thực tập và nhận dụng cụ thực tập

- Thực hành kiểm nghiệm sai số góc I và đo cao hình học tại sân thể thao

Ngày 12/06/2022

- Hoàn thiện bản vẽ và báo cáo thực tập

BÀI 1 ĐỊNH TÂM VÀ CÂN MÁY

* Các bước thực hiện

Trang 3

1 Định tâm máy.

 Sau khi đưa khóa chân đưa máy vào chân và khóa lại -> định tâm sơ bộ

để đưa tâm của máy vào vị trí gần nhất so với tâm mốc -> ngắm vào kính dọi tâm quang học để điều chỉnh tâm máy vào tâm mốc

2 Cân máy

 Sau khi đã đưa được tâm máy về trùng với tâm mốc -> tiến hành cân bằng máy bằng cách thay đổi độ cao của chân máy để đưa bọt thủy tròn trên máy về vị trí gần đúng

 Cân bằng sơ bộ ống thủy tròn xong -> quay máy sao cho trục ống thủy dài song song với 2 ốc cân máy -> vặn cùng chiều hoặc ngược chiều đồng thời

2 ốc cân để đưa vị trí bọt thủy về giữa

 Xoay máy đi 1 góc 90° -> sử dụng ốc cân thứ 3 để đưa bọt thủy về vị trí còn chính giữa

BÀI 2 KIỂM NGHIỆM SAI SỐ 2C VÀ MO

2.1 Thiết bị sử dụng

 Máy kinh vĩ, mia đo cao

2.2 Các bước thực hiện

 Máy đặt ở vị trí thuận kính (Bàn độ nằm bên trái của người đứng đo) -> Bắt mục tiêu 1 -> Đọc số trên màn hình -> H (góc bằng = Tr) và V (góc thiên đỉnh = Tv)

 Đảo kính -> Bắt lại mục tiêu ban đầu -> Đọc số trên màn hình -> H2 = Pt và V2 = Pv

 Tính 2C và MO

2.3 Kết quả và tính toán:

KIỂM NGHIỆM SAI SỐ 2C, MO (MÁY KINH VĨ)

Số hiệu máy: : ……… Người đo: : ………

Trang 4

Người ghi: : ………

Trạm

máy

Vị trí bàn độ

Giá trị góc bằng (Hz)

Sai số 2C=

T – P ± 180º

Giá trị góc đứng (V)

Sai số MO = (Tv + Pv

- 180º)/2

I Trái 300º31´40´´ -1´30´´ 88º28´00´´ 89º59´40´´

Số hiệu máy: : ……… Người đo: : ………

Người ghi: : ………

Trạm

máy

Vị trí bàn độ

Giá trị góc bằng (Hz)

Sai số 2C=

T – P ± 180º

Giá trị góc đứng (V)

Sai số MO = (Tv + Pv

- 180º)/2

II Trái 305º56´30´´ 1´40´´ 86º26´40´´ 89º59´30´´

Số hiệu máy: : ……… Người đo: : ………

Người ghi: : ………

Trạm

máy

Vị trí bàn độ

Giá trị góc bằng (Hz)

Sai số 2C=

T – P ± 180º

Giá trị góc đứng (V)

Sai số MO = (Tv + Pv

- 180º)/2 III Trái 305º12´40´´ 2´0´´ 84º26´10´´ 89º59´35´´

Trang 5

2.4 Nhận xét

 Kết quả đạt yêu cầu

 Nguyên nhân xuất hiện sai số là do khi đảo kính bắt lại mục tiêu không trùng với mục tiêu ban đầu ở vị trí thuận kính

 Để giảm thiểu sự sai số lớn ta nên bắt mục tiêu trên mia ở vị trí mép phải (trái) và vị trí giữa giao nhau 2 màu của mia

BÀI 3 ĐO KHOẢNG CÁCH (ĐO CHIỀU DÀI HAY ĐO CẠNH)

2.1 Thiết bị sử dụng

 Odometer

2.2 Các bước thực hiện

2.2.1 Phương pháp bước chân

 Dùng thước dây kéo dài 50m đánh dấu 2 vị trí đầu và cuối -> Bước tự vị trí đầu đến vị trí cuối đếm số bước chân và ngược lại -> Tính ra khoảng cách trung bình của 1 bước chân

 Cho 2 vị trí A và B -> Bước từ vị trí A đến vị trí B đếm được số bước chân -> Bước từ vị trí B đến vị trí A đếm được số bước chân -> Tính ra được số bước chân trung bình nhân với khoảng cách trung bình của 1 bước chân -> Cho ra chiều dài AB

 Tương tự ta thực hiện cho các điểm B và C; C và D; D và A

2.2.2 Phương pháp sử dụng Odometer

 Dùng Odometer đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B -> Đo khoảng cách

từ vị trí B đến vị trí A -> Tính ra được khoảng cách trung bình của AB

 Tương tự ta thực hiện cho các điểm B và C; C và D; D và A

2.2.3 Phương pháp sử dụng thước dây

 Dùng thước dây đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B -> Ngược lại đo khoảng cách tự vị trí B đến vị trí A -> Tính khoảng cách trung bình của AB sau 2 lần đo

 Tương tự ta thực hiện cho các điểm B và C; C và D; D và A

2.3 Kết quả và tính toán:

BẢNG ĐO CẠNH (KHOẢNG CÁCH)

Trang 6

Sinh viên: Lớp:……… , nhóm:……….

Ngày đo:

KẾT QUẢ ĐO CẠNH BẰNG BƯỚC CHÂN

Khoảng cách đo (m): 38,5 Số bước chân: 64 Chiều dài bước chân (m): 0,601

BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP

Số bước chân

Khoảng cách (m)

SAI SỐ

dây(m)

Odo-meter (m)

Odo-meter (%)

Bước chân (%)

Trang 7

2.4 Nhận xét

 Kết qua đo odometer không đạt yêu cầu

 Nguyên nhân dẫn đến sai số là do địa hình không cân bằng và các xuất điểm bị lệch dẫn đến sai số

BÀI 4 ĐO GÓC BẰNG

2.1 Thiết bị sử dụng

 Máy kinh vĩ và 2 mia

 Bắt mục tiêu 1 -> Nhấn phím OSET -> a1 = 0⁰0’0’’

 Mở bàn độ ngang -> Quay máy về 2 -> Bắt mục tiêu 2 -> b1 -> Nhấn phím HOLD

 Mở bàn độ ngang -> Quay máy về 1 -> Bắt lại mục tiêu 1 ban đầu -> a2 = b1 -> Nhấn lại phím HOLD

 Mở bàn độ ngang -> Quay máy lại về 2 -> Bắt mục tiêu 2 -> b2

 Tính toán Beta 1, Beta 2 và Beta trung bình

2.3 Kết quả và tính toán

BẢNG ĐO GÓC LẶP ĐƠN GIẢN

Nhóm: ……… Ngày đo:……… Người đo: ……… Người ghi: ……….

Trang 8

TRẠM-ĐIỂM

GÓC

ĐỨNG

KH.

CÁCH (m)

GÓC ĐƠN

GÓC LẶP

GÓC TR BÌNH

CAO MIA

ĐỘ CAO

GHI CHÚ

a1= 0º0´0´´ b1= 50º31´10´´

a2=b1 b1= 101º02´10´´

2.4 Nhận xét

 Kết quả đạt yêu cầu

Trang 9

 Nguyên nhân xuất hiện sai số là do khi quay bàn độ bắt lại mục tiêu ban

đầu bị sai.

2.5 Bình sai góc

Góc đo tại:

1 99° 12’20’’

2 91°5’55’’

3 86°21’15’’

4 83°21’10’’

Số liệu ban đầu:

1 α 12 = 50°(30+ i)’15’’

BÀI 5 KIỂM NGHIỆM SAI SỐ GÓC i

2.1 Thiết bị sử dụng

 Mia đứng, máy thủy bình, thước dây

2.2 Các bước thực hiện

 Chọn 2 điểm cách nhau 50m

 Dựng mia ở 2 điểm đó

 Đặt máy thủy chuẩn ở giữa 2 điểm đó ( không bắt buộc quá giữa hoặc thẳng hàng)

 Quay máy về phía A -> Bắt mục tiêu ở A -> đọc số trên mia

 Quay máy về phía B -> Bắt mục tiêu ở B -> đọc số trên mia

 Tính chênh cao: h1 = “số đọc chỉ giữa” A – “ “số đọc chỉ giữa” B

 Đưa máy phía sau A 5m sau đó đo lại

 Quay máy về phía A -> Bắt mục tiêu ở A -> đọc số trên mia

 Quay máy về phía B -> Bắt mục tiêu ở B -> đọc số trên mia

 Tính chênh cao: h2 = “số đọc chỉ giữa” A – “ “số đọc chỉ giữa” B

 Denta h = | h1-h2|

 Góc I = Denta h / Dab x 206265

2.3 Kết quả và tính toán

KIỂM NGHIỆM SAI SỐ GÓC “i” (MÁY THỦY CHUẨN)

Số hiệu máy: ………

Trang 10

Người đo: ……….

Người ghi: ……… ……….

Trạm máy Khoảng cách (m) Số đọc dây giữa (mm) Chênh cao (mm) Sau Trước Sau Trước 1 (A-B) 25 25

Số hiệu máy: ………

Người đo: ……….

Người ghi: ……….

Trạm

máy

Khoảng cách (m) Số đọc dây giữa (mm) Chênh cao

(mm)

Trang 11

2.4 Nhận xét

(KQ đo đạt hay không đạt yêu cầu; nguyên nhân xuất hiện sai số => kiến nghị giảm thiểu sai số)

BÀI 6 ĐO CAO HÌNH HỌC

2.1 Thiết bị sử dụng

 Mia đứng, máy thủy bình, thước dây

2.2 Các bước thực hiện

 Dựng mia ở 2 điểm cần đo

 Đặt máy thủy chuẩn ở giữa 2 điểm đó ( không bắt buộc quá giữa hoặc thẳng hàng)

 Quay máy về phía A -> Bắt mục tiêu ở A -> đọc số trên mia

 Quay máy về phía B -> Bắt mục tiêu ở B -> đọc số trên mia

 Tính chênh cao: h = “số đọc chỉ giữa” A – “ “số đọc chỉ giữa” B

 Nâng lên khoảng 20cm sau đó đo lại

2.3 Kết quả và tính toán

SỔ ĐO THỦY CHUẨN (MIA 01 MẶT)

Nhóm: ……… Người đo: ……… Người ghi: ………

Trang 12

ĐO

SỐ ĐỌC MIA SAU (mm) SỐ ĐỌC MIA TRƯỚC (mm) CHÊNH CAO

(mm) GHI CHÚ

Trên Giữa Dưới Trên Giữa Dưới

A-D 1368 1311 1258 1440 1349 1256 -38

A-D’’ 1507 1452 1399 1579 1489 1400 -37

D-C’’ 1471 1300 1121 1423 1222 1020 78

C-B’’ 1505 1408 1310 1451 1357 1264 51

B-A’’ 1335 1225 1113 1403 1333 1268 -108

Trang 13

2.4 Nhận xét

(KQ đo đạt hay không đạt yêu cầu; nguyên nhân xuất hiện sai số => kiến nghị giảm thiểu sai số)

2.5 Bình sai và tính độ cao

Tên điểm Chênh caoh

i (mm) Độ dài D(m) i

Số hiệu chỉnh vhi

(mm)

Chênh cao hiệu chỉnh

hihc (mm) Độ cao Hi (m) A

1

2

3

4

Trang 14

BÀI 7 ĐO CAO LƯỢNG GIÁC

2.1 Thiết bị sử dụng

 Máy kinh vĩ và mia

2.2 Các bước thực hiện

 Bắt mục tiêu bất kì trên mia -> Đọc số chỉ trên T số chỉ giữa G và số chỉ dưới D -> Đọc góc thiên đỉnh Tv

2.3 Kết quả và tính toán

2.4 Nhận xét

KẾT LUẬN

 Qua môn học trắc địa đã giúp em đạt được những kỹ năng thành thạo về

đo đạc trắc địa Biết về một số các thao tác đối với một số loại máy đo trắc địa và đo đạc địa hình như thiết bị máy kinh vĩ, máy thủy bình

 Bộ môn trắc địa giúp ích cho ngành học kiến trúc về đo đạc trắc địa sau này, giúp ích trong việc thiết kế nội, ngoại thất và thi công các công trình xây dựng đúng và giúp khỏa sát địa hình địa vật chính xác hơn

 Về làm việc nhóm giúp hiệu quả với từng thành viên trong nhóm Hiệu quả làm việc cá nhân thành thạo trong việc đo đạc hơn và nhanh nhẹn hơn

Ngày đăng: 17/06/2022, 05:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w