Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền Trạm máy Điểm đặt mia Trị số đọc trên mia mm Độ chênh cao... Tiếp theo, quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại các điểm chi t
ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC
THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được xây dựng dạng đường chuyền khép kín gồm 4 đỉnh, với chiều dài cạnh từ 50m đến 150m, đảm bảo tính chính xác trong công tác đo đạc Các điểm của đường chuyền được chọn tại vị trí ổn định để duy trì trong suốt quá trình thực tập, thuận tiện cho việc đo đạc lưới khống chế và lập bình đồ khu vực Sau khi chọn, các điểm này được đánh dấu bằng sơn đỏ hoặc bút xóa trên nền đất, hoặc bằng cọc gỗ đóng đinh trên đỉnh nếu nằm trên nền đất, giúp đảm bảo dấu hiệu rõ ràng trong quá trình thi công và đo đạc.
Sơ đồ đường chuyền khép kín
1.1.2 Công tác đo a Đo góc đỉnh đường chuyền Đo các góc tại đỉnh đường chuyền:
Dụng cụ: Máy kinh vĩ + cọc tiêu.
Phương pháp đo đơn giản, dựa trên công thức 2t, trong đó t là thời gian đo (60 giây đối với máy kinh vĩ quang cơ và 30 giây đối với máy kinh vĩ điện tử) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo được giới hạn là ± 2t, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình đo góc địa hình.
Tiến hành: Đo tất cả các góc của đường chuyền, ví dụ đo góc II- I -IV
Tiến hành định tâm, cân máy kinh vĩ tại đỉnh I, dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV.
Để đo góc bằng phương pháp thuận kính, đặt máy ngắm tiêu tại vị trí II rồi ấn offset hai lần để đưa giá trị trên bàn độ ngang (a1) về 0°00'00" Tiếp theo, quay máy theo chiều kim đồng hồ đến vị trí IV và đọc giá trị trên bàn độ ngang (b1) Góc đo được tính bằng công thức β1 = b1 - a1, phản ánh kết quả đo tại một nửa lần đo thuận kính chính xác và đáng tin cậy.
Ở vị trí đảo kính (PH), người dùng cần quay máy 180º để ngắm lại cọc tiêu tại điểm IV và đọc trị số trên bàn độ ngang (b2), sau đó xoay máy theo chiều kim đồng hồ để ngắm tiêu tại điểm II và đọc trị số trên bàn độ ngang (a2) Góc đo ở một nửa lần đo đảo kính được tính bằng hiệu số giữa b2 và a2, cụ thể là β2 = b2 - a2 Quá trình này giúp xác định chính xác góc đo trong công tác đo đạc bản đồ.
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo.
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≥ 2t Đo không đạt yêu cầu,phải đo lại.
Các góc còn lại tai tiến hành đo tương tự
Kết quả đo các góc
Người đo: Ngô Hải Quân Máy đo: Kinh vĩ điện tử
Người ghi: Ngô Hải Quân Thời tiết: Nắng nhẹ Điểm đặt máy
Số đọc trên bàn độ ngang
Trị số góc nửa lần đo (’’) Góc đo Phác họa
- Tính sai số khép góc cho phép : fβcp= ± 1,5t√ n = ± 1,5.30 √ 4 = ± 90”
- Tính sai số khép góc khi đo : fβđo= ∑ - (n-2).180° f βđo= 125 °20 ' 48 '' +97°10 ' 10' ' +77°43 ' 17.5' ' + 59 ° 45 ' 45 ' ' -(4-2).180 ° =0°0 ' 0.5' '
Ta có: |fβđo| < |fβcp| thỏa mãn.
Kết luận : Kết quả đo các góc trong đường chuyền khép kín đạt yêu cầu b Đo cạnh đường chuyền
+ Dụng cụ: Máy kinh vĩ +mia+thước dây.
Phương pháp đo đạc chính xác sử dụng máy kinh vĩ và mia để xác định hướng của đường thẳng, kết hợp với thước thẳng để đo khoảng cách Quá trình đo phải thực hiện hai lần (đo đi và đo về) để nâng cao độ chính xác, đảm bảo kết quả đạt yêu cầu về độ chính xác \(\Delta S\).
Trong đó: ∆S = | S đi – Svề|, Stb S đi +S vê
1000 thì kết quả đo là Stb
1000 kết quả đo không đạt phải đo lại các cạnh đường chuyền
Kết quả đo chiều dài các cạnh của đường chuyền
Cạnh S đi (m) S về (m) S(m) S tb (m) S/S tb
Kết luận : Kết quả đo chiều dài các cạnh đường chuyền đạt yêu cầu c Đo cao các đỉnh đường chuyền
- Đo hiệu độ cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa Độ chính xác yêu cầu:
- Dụng cụ: Máy thủy bình + mia đo cao.
- Phương pháp đo: Đo cao hình học từ giữa bằng máy thủy bình và mia đo cao.
Để xác định độ cao giữa điểm I và điểm II trên đường chuyền (trạm J1), đặt máy thủy bình chính giữa đỉnh I và đỉnh II Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại điểm I (mia sau) là a1 và tại điểm II (mia trước) là b1, từ đó tính hiệu độ cao h1 bằng hiệu số a1 trừ b1 Quá trình này giúp xác định chính xác sự chênh lệch độ cao giữa hai điểm để phục vụ công tác đo đạc và lập bản đồ.
Đặt máy thủy bình giữa đỉnh II và III của đường chuyền (trạm J2) để đảm bảo độ chính xác khi đo độ cao Sau khi cân máy, quay máy ngắm và ghi lại số trên mia tại điểm II (mia sau) là a2 cùng với số tại điểm III (mia trước) là b2; từ đó, tính hiệu độ cao bằng công thức h2 = a2 - b2 Việc đặt máy đúng vị trí và ghi nhận dữ liệu chính xác giúp xác định độ cao chính xác của các trạm trong quá trình khảo sát địa hình.
Đặt máy thủy bình giữa đỉnh III và IV của đường chuyền tại trạm J3 để đảm bảo đo chính xác Sau khi cân máy, quay máy ngắm và đọc số trên mia tại đỉnh III (mia sau) là a3 và tại đỉnh IV (mia trước) là b3; từ đó, hiệu độ cao được tính bằng công thức h3 = a3 - b3 Việc xác định đúng hiệu độ cao giúp cải thiện độ chính xác trong công tác đo đạc địa hình.
Đặt máy thủy bình giữa đỉnh IV và I của đường chuyền tại trạm J4 để đảm bảo đo chính xác Sau khi cân máy thủy, tiến hành quay máy ngắm và đọc số trên mia tại điểm IV (mia sau) là a4, còn tại điểm I (mia trước) là b4; từ đó tính hiệu độ cao h4 bằng công thức h4 = a4 - b4 Quá trình này giúp xác định chính xác chiều cao của điểm đo dựa trên dữ liệu từ máy thủy bình, đảm bảo độ chính xác trong công tác đo đạc địa hình.
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền
Trạm máy Điểm đặt mia
Trị số đọc trên mia (mm) Độ chênh cao
Kiểm tra đo cao đỉnh đường chuyền:
Ta có: : f hcp = ±30√L (km) = 11.159 (mm)
(với L =0.138 (km) ) f hđ = ∑ hi ❑ = 0.014-0.205+0.038+0.143= -0.01(m)=-10(mm)
Ta thấy ¿f hđ ∨¿∨f hcp ∨¿ thỏa mãn
Kết luận : Kết quả đo chênh cao giữa các đỉnh đường chuyền đạt yêu cầu.
1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ a Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng
Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey 2.8
- Nhập số liệu gốc: tọa độ điểm I (1005,1010); góc định hướng α I−II = 95°00’00’’
- Nhập số liệu đo: nhập số liệu đo góc, đo cạnh
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC
Tên công trình : CÔNG VIÊN CẦU GIẤY
+ Sai số đo cạnh : mS = ±(2+3.ppm) mm
Bảng tọa độ các điểm gốc
Bảng góc phương vị khởi tính
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
STT Tên điểm X(m) Y(m) Mx(m) My(m) Mp(m)
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
Số Tên đỉnh góc Góc đo SHC Góc sau BS
TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải ( ° ' " ) " ( ° ' " )
Bảng kết quả trị đo cạnh sau bình sai
Số Tên đỉnh cạnh Cạnh đo SHC Cạnh BS
TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m)
Bảng sai số tương hỗ
Cạnh tương hỗ Chiều dài Phương vị ms/S m m(t.h) Điểm đầu Điểm cuối (m) ( ° ' " ) " (m)
Kết quả đánh giá độ chính xác
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.478
2 Sai số vị trí điểm yếu nhất : (IV) mp = 0.008(m).
3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu : (I-*-II) mS/S = 1/ 4500
4 Sai số trung phương phương vị cạnh yếu : (IV-*-I) m = 33.1"
5 Sai số trung phương tương hỗ hai điểm yếu : (IV-*-I) m(t.h) = 0.008(m).
Người thực hiện đo : Ngô Hải Quân
Người tính toán ghi sổ : Ngô Hải Quân
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 3.3.
-ooo0ooo - b Lưới khống chế đo vẽ độ cao
Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ độ cao được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey 2.8
- Nhập số liệu gốc: độ cao điểm I (HI = 12 m)
- Nhập số liệu đo: chênh cao, khoảng cách giữa 2 điểm
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO
Tên công trình:CÔNG VIÊN CẦU GIẤY
I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới
+ Tổng chiều dài đo : 0.138 km
II Số liệu khởi tính
STT Tên điểm H (m) Ghi chú
III Kết quả độ cao sau bình sai
STT Tên điểm H(m) SSTP(mm)
IV Trị đo và các đại lượng bình sai
S Điểm sau Điểm trước [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
V Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 26.92 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 4.85(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(IV - I) = 4.63 (mm).
Người thực hiện đo :Ngô Hải Quân
Người tính toán ghi sổ : Ngô Hải Quân
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 3.3.
ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Phương pháp toàn đạc được sử dụng để xác định chính xác vị trí các điểm chi tiết trong công trình Quá trình đo đạc diễn ra bằng cách đặt máy tại các đỉnh của đường chuyền để đo các điểm cần khảo sát Thực hiện theo trình tự chuẩn tại mỗi trạm máy giúp đảm bảo độ chính xác, bao gồm việc ổn định thiết bị, xác định điểm gốc và tiến hành đo các điểm chi tiết một cách chính xác Sử dụng phương pháp toàn đạc trong đo đạc địa hình và xây dựng giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình khảo sát địa chất công trình.
Tại trạm I, tiến hành định tâm và cân bằng máy kinh vĩ để đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo đạc Sau đó, đo chiều cao máy và quay máy ngắm cọc tiêu dựng tại điểm I, đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0° 00' 00" Tiếp theo, quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết để xác định các giá trị đo đạc chính xác, phục vụ cho việc xác định vị trí và chiều cao của các điểm trong công trình.
- Trên mia đọc: dây trên, dây giữa, dây dưới;
- Trên máy đọc: góc bằng, góc đứng hoặc góc thiên đỉnh.
Các trạm máy khác tiến hành tương tự.
Kết quả đo Điểm đặt máy : I Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: II Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy: 12 m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.445m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
19 0822 0616 0414 194 48 20 90 50 40 Vỉa Điểm đặt máy : IV Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: I Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy: 11.8539 m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.604m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
52 1471 1319 1163 74 30 40 89 59 40 Vỉa Điểm đặt máy : I Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: II Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy: 12 m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.445m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
88 1280 1198 1112 1 37 20 89 59 40 Vỉa Điểm đặt máy : IV Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: I Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy:11.8539m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.604m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
91 1730 1481 1230 335 58 40 89 36 40 Vỉa Điểm đặt máy : III Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: II Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy: 11.8128 m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.573m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
163 1012 0742 0468 7 1 20 91 4 40 Mép hồ Điểm đặt máy : IV Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: I Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy:11.8539m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.604m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
179 1561 1470 1380 132 29 0 89 59 40 Mép đường Điểm đặt máy : III Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: II Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy: 11.8128 m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.573m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang
Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
260 1599 1452 1308 14 16 40 89 51 0 Đèn cao áp Điểm đặt máy : IV Ngày đo:2/1/2025 Điểm định hướng: I Người đo: Nhóm II
Cao độ điểm đặt máy:11.8539m Người ghi sổ: Nhóm II
Chiều cao máy: 1.604m Thời tiết: Nắng nhẹ
Số đọc trên mia(mm) Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng Ghi chú
Dây Dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây
1.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết
Chúng tôi sử dụng tọa độ và độ cao của các điểm trong lưới khống chế đo vẽ để xác định chính xác vị trí các điểm chi tiết Kết hợp dữ liệu đo các điểm chi tiết, chúng tôi tính toán tọa độ của các điểm này một cách chính xác bằng phần mềm DPSurvey 2.8, đảm bảo độ tin cậy cho công trình.
-Phần mềm tính tọa độ điểm dựa trên công thức
∆YIi = SIi×sinαIi hIi = SIi.tgV + i – l
MOTT ≈ 90 o ; TR = HV l: dây giữa; i: chiều cao máy
Kết quả tính tọa độ
1.2.3 Vẽ bản đồ địa hình
Vẽ trên phần mềm Autocad:
- Dựa vào bản sơ họa và ghi chú
- Nối các điểm địa vật (mép sông, mép đường, vỉa hè, mương )
- Ghi chú các địa danh
- Biên tập và chỉnh sửa
BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA
2.1.1 Xác định tọa độ điểm
Dựa vào tuyến thiết kế trên bản đồ địa hình, dùng lệnh của Autocad xác định tọa độ hai điểm đầu tuyến A, cuối tuyến B được như sau: a Điểm A(1000.4261,1008.9631) b Điểm B(1045.2439,998.6107)
2.1.2 Tính các yếu tố và bố trí a Điểm A
Phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực giúp xác định chính xác các yếu tố cần thiết Cụ thể, quá trình này lần lượt tính toán góc β II-I-A và chiều dài SI-A dựa trên tọa độ của các điểm đỉnh lưới và điểm A Việc sử dụng tọa độ cực đảm bảo kết quả chính xác và thuận tiện trong quá trình định vị Phương pháp này thích hợp cho việc bố trí các điểm trong hệ thống lưới, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của công trình.
Để bố trí điểm A, đặt máy tại vị trí I và tiến hành định tâm cân bằng máy, sau đó quay máy về vị trí II để xác định hướng chuẩn (hướng 0°0’0’’) Tiếp theo, quay máy theo chiều kim đồng hồ với góc β = 97°46’18’’, từ đó xác định hướng I-A Trên hướng này, sử dụng thước đo để bố trí đoạn SI-A dài 4.69 mét, và dùng bút xóa để đánh dấu mút cuối của đoạn thẳng, qua đó xác định chính xác vị trí điểm A trên thực địa.
Phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực cho phép xác định chính xác các yếu tố quan trọng như góc β III-IV-B và chiều dài SIV-B Quá trình này dựa trên việc tính toán tọa độ của các điểm đỉnh lưới và điểm B, giúp đảm bảo độ chính xác trong thiết kế và thi công kết cấu Sử dụng phương pháp này giúp tối ưu quá trình xác định vị trí các điểm và nâng cao hiệu quả công trình xây dựng.
Để bố trí điểm B, đặt máy tại điểm IV và định tâm cân bằng máy trước khi quay về điểm III để xác định hướng chuẩn (hướng 0°0’0’’) Quay máy theo chiều kim đồng hồ một góc β III-IV-B là 44°45’05’’, từ đó xác định hướng IV-B Trên hướng này, sử dụng thước để đo đoạn thẳng S IV-B dài 10,88 mét Cuối cùng, dùng bút xóa để đánh dấu mút cuối của đoạn thẳng, qua đó xác định chính xác vị trí điểm B trên thực địa.
ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB
- Đo chiều dài tổng quát là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 02 lần đo. Yêu cầu độ chính xác ΔS
Số liệu đo dài tổng quát tuyến đường A-B
KẾT QUẢ ĐO (m) KẾT QUẢ
Sau khi có số liệu đo dài tổng quát, ta có:
=> Vậy kết quả đo đạt yêu cầu.
BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB
- Bố trí cọc tri tiết:
Cọc chi tiết là cọc thay đổi địa hình trên hướng tuyến A-B, trường hợp địa hình bằng phẳng hoặc dốc đều thì khoảng 5-8m bố trí một cọc
+ Đặt máy tại A, ngắm về B, khóa chặt máy
+ Dùng cọc tiêu xác định các điểm chi tiết trên hướng ngắm A-B
Đo chiều dài chi tiết là quá trình xác định khoảng cách giữa các điểm trên trục chính của chi tiết bằng thước thép, thực hiện chỉ với một lần đo để đảm bảo độ chính xác cao Yêu cầu về độ chính xác của phép đo là ΔS, nhằm đảm bảo các kích thước đo được đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật và chịu trách nhiệm trong quá trình gia công, kiểm tra sản phẩm Việc đo chính xác giúp duy trì chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Sổ đo chiều dài chi tiết dọc tuyến
TÊN CỌC KHOẢNG CÁCH LẺ (m) KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN (m) GHI CHÚ
=> Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu.
ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB
Phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp với kỹ thuật ngắm tỏa được sử dụng để đo các điểm đỉnh của đường chuyền, đảm bảo độ chính xác cao với sai số khép hcp = ± 50√L (km) (mm) Quá trình đo lường dựa trên việc xác định chính xác các điểm ngắm, từ đó thu thập dữ liệu chính xác để phục vụ các công trình đo đạc, xây dựng và điều tra địa hình Các số liệu đo đạc được ghi lại rõ ràng và chính xác, đảm bảo kết quả khoa học và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
Giá trị đọc mia (mm) Độ cao đường ngắm (m) Độ cao cọc
Ta có: fhcp= ± 50√L(km) = ± 50√0 046 72 (mm)
= ∑ trị số mia sau - ∑ trị số mia trước – (Hcuối – Hđầu)
Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu.
Vẽ mặt cắt dọc trục chính công trình: Tỷ lệ ngang 1/200, tỷ lệ đứng 1/20 thể hiện trên khổ giấy A3 (Vẽ bằng phần mềm DP Survey 3.3)
ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG
Trong quá trình khảo sát, các mặt cắt ngang đã được đo tại tất cả các vị trí trên mặt cắt dọc, với phạm vi đo khoảng 15m mỗi bên để đảm bảo độ chính xác cao Theo số liệu đo đạc của nhóm IV, từ điểm A đến điểm B có tổng cộng 8 vị trí mặt cắt ngang khác nhau, giúp phân tích chi tiết về đặc tính địa hình và cấu trúc của khu vực Việc đo đạc cẩn thận các mặt cắt ngang này góp phần quan trọng trong việc xây dựng bản đồ chính xác và phục vụ các dự án nghiên cứu liên quan đến địa chất và quy hoạch sử dụng đất.
Dưới đây trình bày 3 mặt cắt ngang của nhóm nhỏ IV-1.
- Dụng cụ: Máy kinh vĩ + Mia + thước dây.
Dựng máy kinh vĩ tại điểm cần đo mặt cắt ngang là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của công trình Việc định tâm và cân bằng máy giúp tạo ra các số liệu đo đạc chính xác, phục vụ cho quá trình phân tích địa hình Sử dụng máy kinh vĩ để xác định một hướng vuông góc với tuyến A-B đảm bảo tính chính xác trong việc khảo sát Trên hướng đã xác định, tiến hành xác định các điểm chi tiết có địa hình thay đổi nhằm nắm bắt rõ các biến đổi địa hình và phục vụ công tác thi công, lập bản đồ kỹ thuật chính xác.