1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 cb từ tuần 20-30

25 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 11 – cụ bản từ tuần 20-30
Tác giả Phan Bội Châu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ y văn vẻ đều có tài cả Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ thế ra và thái độ kính cẩn qua từ dạ bẩm + Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái

Trang 1

Tuần 20 Kớ duyeọt: 28/12/09Tiết: 77.

Lửu Bieọt Khi Xuaỏt Dửụng

(Phan Boọi Chaõu)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh cảm nhận đợc:

+ Vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XIX

+ Thấy đợc nét đặc sắc về nghệ thuật và giọng thơ tâm huyết của PBC

II Phơng tiện hỗ trợ:

1 SGK+ SGV

2 Thiết kế bài soạn 11

3 Bảng phụ

III Nội dung bài học:

- Gv: Giới thiệu bài mới

- Hs: Đọc tiẻu dẫn và giới thiệu về tác

- Hs: Nêu nội dung hai câu thực?

C2: Ở hai cõu thực, nhõn vật trữ tỡnh

(tỏc giả) đó thể hiện ý thức trỏch

nhiệm của cỏ nhõn bằng những biện

phỏp tu từ nào? Giỏ trị của những

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả:

- PBC là ngời khai sáng con đờng đấu tranh gpdt theo khuynh hớngdân chủ t sản

- Ông ko xem văn chơng là mục đích chính của mình nhng vì hoạt

động cm nên ông viết văn để phục vụ cm Năng khiếu , từng trảI vàmột tráI tim sục sôI bầu máu nóng PBC trở thành nhà thơ lớn có nhiều tác phẩm xuất sắc

- Ông là ngời khơi nguồn cho văn thơ trữ tình - chính trị

2 Tác phẩm:

- Bài thơ đợc làm khi ông xuất dơng sang NB, năm 1905

- Bài thơ nói về chí làm trai Ông đã thể nghiệm bằng chính cuộc

đời mình

II Đọc - hiểu:

1 Hai câu đề:

- Chí làm trai nói chung

Làm trai: “ phải lạ ”: phải sống phi thờng, hiển hách mu đồ xoay chuyển đất trời ko để đất trời xoay chuyển

- PBC nói táo bạo hơn vì ông dám đối mạt với cả đất trời, vũ trụ để

í thức trỏch nhiệm cỏ nhõn giữa cuộc đời:

“Trong khoảng trăm năm cần cú tớ, Sau này muụn thuở, hỏ khụng ai?”

- Dịch nghĩa: Trong cuộc đời trăm năm phải cú ta Chẳng lẽnghỡn năm sau trong lịch sử dõn tộc khụng cú ai để lại tờn tuổi haysao?

- Nguyờn tắc: “hữu ngó”  “cú ta”, bản dịch: “tớ”  sự trẻtrung, húm hỉnh  thỏi độ hăm hở của nhõn vật trữ tỡnh ra đi tỡmđường cứu nước

- Cõu hỏi tu từ  niềm tự hào lớn lao + lời giục gió nhữngngười cú ý chớ lớn lao phải biết nắm lấy thời cơ hành động để tựkhẳng định mỡnh

- Nghệ thuật bỡnh đối : “bỏch niờn” >< “thiờn tải”  sự tươngphản giữa cỏi hữu hạn của đời người với cỏi vụ hạn của lịch sử khẳng định vai trũ của cỏ nhõn đối với lịch sử: kẻ làm trai phải sẵnsàng gỏnh vỏc mọi trỏch nhiệm mà đất nước giao phú

 Giọng thơ đĩnh đặc, rắn rỏi thể hiện một cỏi “tụi “ tớch cực,một cỏi “tụi” trỏch nhiệm cao cả với khỏt vọng và quyết tõm cao

Trang 2

biện phỏp tu từ đú? Lưu ý thờm phần

nguyờn tỏc so với phần dịch thơ xem

cú gỡ khỏc biệt?

- Hs: Đối chiếu hai bản dịch với

nguyên âm?

C3: PBC đó đưa ra quan niệm sống của

kẻ sĩ trước thời cuộc như thế nào?

Chỳ ý về nhịp thơ, giọng thơ Nhận

xột cõu 6 trong phần dịch so với

nguyờn tỏc

IV cuỷng co, daởn doứ

Hãy liên hệ với lẽ sống của thanh niên

thời hiện đại ngày nay ?

1 Hoùc bài, thuoùc thụ

2 Soạn bài mới

trong buổi lờn đường cứu nước

3 Hai câu luận:

Tiếp tục nói về chí làm trai nhng đợc đạt vào hoàn cảnh cụ thể của

đât nớc

- Lẽ nhục – vinh đợc đặt ra gắn vơí sự tồn vong của đất nớc “ Non sông đã chết sống thêm nhục”

Điều này gần gũi với t tởng yêu nớc của Đồ Chiểu

- Đến câu thơ sau thì ý thơ của PBC đã bộc lộ cái mới Thơ xa yêu nớc gắn với “ trung ” và “ hiếu ” Còn PBC đối mặt với cả nền học vấn cũ để nhận thức: sách vở thánh hiền chẳng giúp ích gì đợc cho

ta khi nớc đã mất, nhà đã tan

Đây chính là khí phách ngang tàng của một nhà chí sĩ yêu nớc.Quan niệm sống đỳng, sống đẹp của kẻ sĩ trước thời cuộc:

“Non sụng đó chết, sống thờm nhục, Hiền thỏnh cũn đõu, học cũng hoài!”

- Thủ phỏp nhõn húa: “non sụng đó chết”  giang sơn nữ một sinhmệnh cú hồn Đất nước mất chủ quyền thỡ con người cũng khụngyờn ổn Nỗi nhục lớn xuất phỏt từ chỗ con người trở thành nụ lệ PBC thức tỉnh, cổ vũ lũng yờu nước của nhõn dõn

- Theo PBC, buổi nước mất nhà tan, sỏch vở thỏnh hiền cũngchẳng cú ớch gỡ, cú nấu sử sụi kinh thỡ cũng trở nờn vụ nghĩa ễngđặt sự nghiệp giải phúng lờn hàng đầu, kờu gọi xếp bỳt nghiờn,cầm lấy gươm sỳng dành lại nước nhà và kờu gọi từ bỏ lối học cũ

 Tư tưởng mới mẻ này xuất phỏt từ tinh thần dõn tộc, nhiệt huyếtcứu nước của PBC

 Nhịp thơ 4/3 + phộp đối chuẩn  thỏi độ quyết liệt của PBCtrước tỡnh cảnh đất nước và những tớn điều xưa cũ

4 Hai câu kết:

- Bản dịch: hình ảnh “ muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi ” Nó êm ả

nh một cuộc tiễn đa bình thờng khi tàu vợt trùng dơng

nghĩa của câu

Trang 3

- ThiÕt kÕ bµi so¹n.

- B¶ng phô

III Néi dung bµi häc:

- GV: cho hs lÊy c¸c vÝ dô cô thÓ?

I HAI THÀNH PHẦN CỦA CÂU : 1/ So sánh hai câu trong từng cặp căn câu sau đây:

a1 Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nhonhỏ (Nam Cao, Chí Phèo)

a2 Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ

b1 Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng

b2 Nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng

- Cả hai câu a1 và a2 đều nói đến sự việc : Chí Phèo từng cómột thời (ao ước có một gia đình nho nhỏ) Nhưng câu a1 kèmtheo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc qua từ “hình như”,còn câu a2 đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra

- Cả hai câu b1 và b1 đều đề cập đến sự việc giả định (nếu tôinói người ta cũng bằng lòng) Nhưng câu b1 thể hiện sựphỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc qua từ “chắc”,còn câu b2 chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

2/ Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sư việc và

nghĩa tình thái

- Thông thường, trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hoàquyện vào nhau Nhưng có trường hợp, câu chỉ có nghĩa tìnhthái Đó là khi câu được cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

Ví du :

Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà?

+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ (y văn vẻ đều

có tài cả) Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ (thế ra) và thái độ kính cẩn qua từ (dạ bẩm)

+ Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ

cảm thán (chà chà!)

II NGHĨA SỰ VIỆC:

- Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểuhiện, nghĩa mệnh đề)

- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần ứng với sự việc mà câu

đề cập đến

- Một số loại sự việc phổ biến : + Câu biểu hiện hành động:

o Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống

chờ những người đi đưa

(Vũ Trọng Phụng, Số Đỏ) + Câu biểu hiện trạng thái tính chất, đặc điểm:

o Trời thu xanh ngắt mấy từng cao.

(Nguyễn Khuyến, Vịnh mùa thu) + Câu biểu hiện quá trình:

o Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

( Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu) + Câu biểu hiện tư thế:

o Lom khom dưới núi tiều vài chú.

Trang 4

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua đốo Ngang) + Cõu biểu hiện sự tồn tại:

o Cũn tiền, cũn bạc, cũn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ụng tụi.

(Nguyễn Bỡnh Khiờm, Thúi đời)

 Động từ tồn tại: (Cũn, hết)

 Sự vật tồn tại: (Bạc, tiền, đệ tử, cơm, rượu, ụngtụi)

+ Cõu biểu hiện quan hệ:

o Đội Tảo là một tay vai vế trong làng.

(Nam Cao, Chớ Phốo)

 Quan hệ đồng nhất: (là) Nghĩa sự việc của cõu thường được biểu hiện nhờcỏc từ ngữ đúng vai trũ chủ ngữ, vị ngữ, trạngngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khỏc

Ghi nhớ:

Nghĩa của cõu bao gồm hai thành phần: nghĩa sự việc vànghĩa tỡnh thỏi Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đềcập đến trong cõu Nú thường được biểu hiện nhờ cỏc từ ngữđúng vai trũ, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một sốthành phần phụ khỏc

Tuaàn 20 Kớ duyeọt 28/12/09Tiết: 79

nghĩa của câu

(Tiết 2)

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp Hs:

+ Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của câu ở tiết trớc

+ Tìm hiểu kĩ về nghĩa tình thái của câu

+ Rèn luyện kĩ năng phân tích và phát hiện nghĩa tình thái

II Phơng tiện hỗ trợ:

- SGK + Sgv

- Thiết kế ngữ văn 11

- Bảng phụ

III Nội dung tiết học:

- Gv: Hỏi bài cũ và hệ thống laị kiến

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lợng đối với một phơng diện nào đócủa sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay cha xảyra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc

b Tình cảm, thái độ của ngời nói với ngời nghe:

- Ngời nói và ngời nghe thể hiện thái độ với nhau qua các từ xng hô, từ ngữ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu

-Ví dụ: bt2+ bt3.

Trang 5

 đặc điểm, tớnh chất(nắng) ở hai miền Nam/Bắckhỏc nhau.

a) Chắc (phỏng đoỏn với độ

tin cậy cao)

b) Tấm ảnh chụp hai mẹ conkia là mợ Du và thằng Dũng  nghĩa biểu thị quan hệ

b) Rừ ràng là (khẳng định

sự việc ở mức độ cao)

c) Một cỏi gụng xứng đỏngvới sỏu người tử tự

 Nghĩa biểu thị quan hệ

c) Thật là (khẳng định một

cỏch mỉa maid) Xưa nay hắn sống bằng

nghề cướp giật và dọa nạt

Hắn mạnh vỡ liều  nghĩa biểu thị hànhđộng

d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc)

đó đành (hàm ý miễn cưỡngcụng nhận sự việc)

2 Bài 2: SGK/Tr.20

- Cỏc từ ngữ thể hiện tỡnh thỏi trong cỏc cõu sau:

a) Núi của đỏng tội (thừa nhận việc khen này là khụng nờn đốivới đứa bộ)

b) Cú thể (nờu khả năng) c) Những (đỏnh giỏ ở mức độ cao)

3 Bt4.

4 Bt5:

a Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho câu đó có

nghĩa Hãy xác định câu đó mang nghĩa gì?

b Hãy tìm những câu thơ, những bài thơ có sử dụng các từ tình

thái Phân tích nghĩa tình thái đó?

IV Củng cố:

1 Nắm kiến thức bài:

- Hai thành phần nghĩa của câu

- Biết cách phân tích và phát hiện hai thành phần nghĩa đó

2 Chuẩn bị bài mới.

Qua giờ kiểm tra, nhằm giỳp HS:

- Biết vận dụng cỏc thao tỏc lập luận đó học(phõn tớch, so sỏnh) để làm một bài NLXH

- Biết trỡnh bày và diễn đạt nội dung bài viết một cỏch sỏng sủa, đỳng quy cỏch

Trang 6

- Tạo hứng thỳ học văn và niềm vui viết văn.

B Phương tiện thực hiện

- Anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một “căn bệnh” gây tác hại không nhỏ

đối với sự phát triển của xã hội hiện nay?

Yờu cầu:

1 Kĩ năng:

- Biết cỏch giải thớch, chứng minh và phõn tớch được nội dung yờu cầu của đề; xỏc định luận điểm vàtriển khai bài viết theo bố cục: mở bài, thõn bài, kết bài - nờu vấn đề, triển khai vấn đề với cỏc luận điểm,luận cứ rừ ràng, mạch lạc

- Biết vận dụng cỏc thao tỏc lập luận, diễn đạt lưu loỏt, mạch lạc, khuyến khớch những bài viết cú suynghĩ sõu sắc và sỏng tạo

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

2/ Yêu cầu kiến thức.

- Thành tích là gì ?

+ Kết quả, thành tích xuất sắc đạt đợc đối với một công vịêc cụ thể sau một thời gian nhất định

- Bệnh thành tích là gì?

+ Việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, làm đợc ít hoặc không làm đợc nhng báo cáo bịa đặt

là nhiều “ làm thì láo báo cáo thì hay”

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên mà còn lừa dối xã hội, lừa dối chính bản thân mình, gây ra mộtthói xấu là chủ quan, tự mãn một cách vô lối

 Cách khắc phục là tôn trọng sự thật, nghiêm khắc với bản thân mình, có l ơng tâm và trách nhiệm khi làmviệc

- Điểm 6: Đảm bảo đợc một nửa ý trên Diễn đạt tơng đối lu loát, còn mắc một số lỗi

- Điểm 4 : bài viết có ý nhng diễn đạt lộn xộn Cha rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều

- Điểm 2 : Cha biết cách trình bày một bài văn, các ý lộn xộn, thiếu lôgíc, sai nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0 : Không trình bày đợc ý nào, bài viết linh tinh, hoặc bỏ giấy trắng

Tieỏt 81

VOÄI VAỉNG ( Xuaõn Dieọu )

I MUẽC TIEÂU Gớup HS

Caỷm nhaọn ủửụùc nieàm khao khaựt soỏng maừnh lieọt, soỏng heỏt mỡnh vaứ qnieọm veà tgian, tuoồi treỷ vaứ haùnh phuực cuỷa Xuaõn Gieọu ủửụùc theà hieọn qua baứi thụ

Thaỏy ủửụùc sửù keỏt hụùp nhuaàn nhũ giửừa maùch caỷm xuực maừnh lieọt, doài daứo vaứ maùch luaọn lớ chaởt cheừ cuứng vụựi nhửừng saựng taùo ủoọc ủaựo veà ngheọ thuaọt cuỷa nhaứ thụ

Trang 7

II PHƯƠNG PHÁP: + HS:chbị bài ở nhà, vấn đáp, giảng giải.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3p) cho biết nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong bài Hầu trời của

Tản Đà

2 Bài học ( 85 p)

Trọng tâm: nie m khao khát sống mãnh liệt, sống hêt mình của Xuân àm khao khát sống mãnh liệt, sống hêt mình của Xuân Diệu và những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện của bài thơ.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

+ GV: giới thiệu bài: một phong cách thơ

“say đắm” nồng nàn và sôi nổi, tất cả cho

tình yêu và tuổi trẻ, ông hoàng cuả thơ tình

Yêu cầu + HS:đọc tiểu dẫn, trình bày

những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp

của ông

-Đọc diễn cảm xuất xứ tp? tâm trạng XD

thể hiện trong bài thơ là gì?

-Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ?

Cách diễn đạt có gì mới lạ? Nhà thơ có ý

muốn gì? Nó bình thường hay mới lạ? Liệu

có làm được không?

Vì sao tg lại ước muốn vậy?

+ HS:suy nghĩ, trao đổi, lần lượt trả lời.

(PT điệp từ,nhân hóa, dùng từ )

Lấy một câu thơ hay ca dao có dùng phép

so sánh rồi so với cách nói của nha 2 thơ ở

đây Nhận xét, đánh giá?

+ HS:tìm, so sánh, nhận xét, + GV: minh

I GIỚI THIỆU

1 Tác giả.

1916 -1985, Ngô Xuân Diệu, sinh ở Bình Định.Từng làmviệc ở Mĩ Tho, thành viên Tự lực văn đoàn Tham gia cách mạng và là hoạt động trong lĩnh vực văn học

Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.Là một nghệ sĩ lớn

Các tp chín+ GV: Thơ thơ, Riêng chung, Các

nhà thơ cổ điển VN.

2 Bài thơ.

Xuất xứ : Rút trong tập “ Thơ, thơ”

Chủ đề : Bài thơ thể hiện lòng yêu cs đến độ

đam mê của XD với tất cả nhũng lạc thú tinh thần và vật chất, với tất cả những gì là thanh cao và trần tục của nó

II ĐỌC HIỂU

1)Đọan 1: Lòng yêu đời, yêu cs của nhà thơ

-“Tôi muốn … nhạt mất Tôi muốn … bay đi”

Lời thơ ngắn gọn, nhịp điệu gấp gáp, điệp ngữ  ý muốn táo bạo  tâm hồn yêu đời, thiết tha với cs nên muốn giữ lại tất cả hương vịcủa cuộc đời để tận hưởng

-“Này đây … tháng mật ………

Tháng giêng … cặp môi gần”

 Điệp từ (này đây) dồn dập, nhân hóa, cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui, ấm áp, ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi, quyến rũ  niềm khát khao tình yêu,hạnh phúc, tha thiết với cuộc đời đến

Trang 8

họa, giảng giải thêm.

-Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao

chuyển sang miêu tả như vậy?

Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa

con người và thiên nhiên?

+ HS:tìm, suy nghĩ trả lời.

Nhận xét về cách trình bày của nhà thơ

+ HS:nhận xét, + GV: giảng thêm về cách

nhà thơ trính bày lí lẽ của mìn+ + GV: :một

sự nhận thức rất thự c tế và chí lí trong cuộc

đời thực, khi cái Tôi được thừa nhận

-Thái độ đối với cuộc sống ở đọan 3? So

sánh với đọan 1 có nhận gì?

Tìm những từ ngữ thể hiện sự vội vàng,

cuống quýt của tg khi thể hiện khát vọng

sống?

Vì sao tg kêu gọi sống vội vàng như vậy?

+ HS:nhận xét, trả lời.

Cách so sánh mới lạ, lấy vẻ đẹp con người là

chuẩn mực: tháng giêng = cặp môi gần.

2)Đọan 2: Tâm trạng bi quan, chán nản

“Xuân đương tối ….đã qua ………

Mau đi … chiều hôm”

Hình ảnh đối lập:

Lượng trời chật >< lòng tôi rộngXuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại Còn trời đất >< chẳng còn tôi

- Điệp từ, giọng thơ u uất não nuột  tâm trạngtiếc nuối, lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau, tuổi trẻ chóng tàn, sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng, cuống quýt

- Cách lí luận: nói làm chi…nếu…còn…nhưng chẳng còn nên và điệp từ phải chăng như đang

tranh luận, giải bày về một chân lí

3)Đọan 3: Tình yêu mãnh liệt, tột độ đối với

 Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt, muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phucù

III TỔNG KẾT

Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút cuộc đời mình, nhất là những tháng năm tưởi trẻ.Tư tưởng đó được thể hiện qua một hình thức nghệ thuật điêu luyện: kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo về ngôn từ và hình ảnh thơ

3 Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 2p)

Học thuộc bài thơ Làm phần luyện tập.Chuẩn bị Thao tác LL bác bỏ

Trang 9

RUÙT KINH NGHIEÄM:

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ T Đ

II PHƯƠNG PHÁP:

Đọc, tóm tắt.Vấn đáp, trao đổi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra: Kiểm tra việc soan bài của HS

2 Bài học:

Tr ng tâm:C nh T đ c th cho Tr i và ch tiên nghe, làm n i cái tôi cá nhân mà thi s mu n th hi n:ư tiên nghe, làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: ổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: ĩ muốn thể hiện: ốn thể hiện: ể hiện: ện:

m t cái tôi ngông, phóng túng t ý th c v tài n ng th , v giá tr đích th c c a mình và khao khát đ cề tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được ăng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được ề tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được ị đích thực của mình và khao khát được ủa mình và khao khát được ư tiên nghe, làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện:ợc

kh ng đ nh mình tr c cu c đ i.ẳng định mình trước cuộc đời ị đích thực của mình và khao khát được ư tiên nghe, làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện:ớc cuộc đời

H đ 1: + GV: giới thiệu bài.

+ GV: xác định mô típ nt của T Đ về đối

tượng “ trời” mà tg hay thể hiện

+ HS:đọc VB.

Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu gợi

không khí gì?điệp từ thật khẳng định ý gì?

Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho

trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta

thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế

nào?

+ HS:lần lượt phân tích trả lời.

Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi,

quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên

Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói

điều gì về bản thân?

+ HS:trao đổi trả lời.

Từ “ thiên lương” mà tg dùng trong bài có

I GIỚI THIỆU.

1 Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây.

- Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và

sự nghiệp văn chương

- Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn họccủa dân tộc: trung đại và hiện đại

- Các tp chín+ GV: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I,

- Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc

2 Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.

- Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể

- Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc

- Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi

- - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tựđắc vì văn thơ của mình

- Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùngcảm xúc của tác giả

- Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đadạng

- Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh,

tự đắc

3 Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán.

- Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả

- Phong cách lang mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình nhưmột vị tiên bị trời đày

Trang 10

nghĩa là gì?

Việc chen vào đoạn thơ giàu màu sắc hiện

thực trong bài thơ lãng mạn có ý gì?

+ HS:lí giải, phát biểu,

Những biểu hiện của cái tôi ngông trong tp

là gì?

+ HS:suy nghĩ, trả lời.

Về nghệ thuật, tp có những điểm gì nổi bật?(

giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…)

+ HS:trao đổi, trả lời.

Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu

hiện cái ngông của các nho sĩ thể hiện trong

các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù,

Hầu trời?

+ HS:trao đổi, thảo luận, trả lời.

3 Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà

( 3 phút)

- Luyện tập củng cố bài cũ : kể lại câu

chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ

Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tieáp theo

- Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bánvăn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông.Đó làbản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà

- Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh thức,khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn cocủa mỗi con người

- Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằnh nhữngước mơ lên trăng, lên tiên Ông vẫn muốn cứu đời, giúpđời Nên có đoạn thơ giàu tính hiện thực xen vào bài thơlãng mạn

III TỔNG KẾT

1 Cái “tôi” cá nhân tự biểu hiện: cái tôi ngông phóng

túng; tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực củamình;khao khát được khẳng định bản thân giữa cuộc đời

2 Thể thơ thất ngôn trường thiên, vần nhịp, khổ thơ

khá tự do;giọng điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể

tả giản dị, sống động

3 Ngông trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm

khác người(đeo đạc ngựa cho bò, dẫn lên chùa đôi dì);

trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao :tính khoảnh, ít

chịu cho chữ ai , coi rthường quản ngục, cái chết, nhận ra

người chết sẵn sàng cho chữ;trong Hầu Trời: đọc thơ cho

trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồngốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đikhơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ

Trang 11

Tuaàn 22 Kớ duyeọt 13/1/10Tiết 83 Traứng giang

Huy cận

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp Hs:

+ Cảm nhận đợc nỗi buồn cô đơn trớc vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hoà nhập với cuộc

đời và tình cảm đối với quê hơng đất vnớc

+hấy đợc màu sắc cổ điển trong bài thơ mới

II Phơng tiện hỗ trợ:

- Sgk + sgv

- Thiết kế bài soạn

- Bảng phụ

III Nội dung bài học:

- Hs: Đọc tiểu dẫn và nêu một vài nét cơ

bản về HC?

- Gv: Lu ý một vài nét cơ bản

- Hs: nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Gv: Giới thiệu qua câu đề từ cho Hs nắm

- Là tác giả tiểu biểu của phong trào thơ mới

- Thơ HC hàm súc, giàu suy tởng, triết lý

- HC gợi dậy “ cái hồn đông á , ngời đã khơi dậycái mạchngầm mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm trong cõi xa, luôn đi

về trên con đờng (t) vô tận ” (HT)

- HC tỏ ra rất nhạy cảm với ko gian rộng lớn và (t) vĩnh hằng.Những điều ấy ngời đọc có thể nhận thấy rõ nét trong “Trànggiang ”

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời :

9/1939 khi ụng đang học Cao đẳng canh nụng, trongnhững chiều ụng ra bến Chốm, ngoạn cảnh nhỡn sụng Hồngcuồn cuộn mà nỗi nhớ nhà tràn ngập cừi lũng

- Nội dung :

II Đọc - hiểu:

1 Khổ thơ thứ nhất:

- “ Tràng giang ”:

+ Điệp vần “ ang ”tạo nên d âm vang xa, trầm buồn

+ Tạo âm hởng chung cho giọng điệu cả bài thơ

- Câu thơ tạo ra bức tranh:

Dòng sông - con ngờiKhông gian bao la - tâm trạng cụ thể

- Sự khơi gợi cảm xúc: một nỗi buồn triền miền

+ “ Buồn điệp điệp ”: nỗi buồn triền miên kéo dài theo khônggian và thời gian

- Câu thơ “ Củi một cành khô lạc mấy dòng ”.Hình ảnh “ củimột cành khô ”:

- Nỗi buồn thấm sâu vào cảnh vật

+ “ Đìu hiu ”, “ lơ thơ ”: từ láy gợi cảm xúc buồn bã, quạnhhiu cô đơn

+ “ Đâu … chợ chiều ” có nhiều cách hiểu: chợ chiều ” có nhiều cách hiểu:

“ Đâu ”: vừa có vừa không Nhng theo cách hiểu nào thì hình

ảnh chợ chiều đã vãn từ lâu gợi nét buồn Điều đáng buồn làchợ chiều ấy cũng ko còn nữa

Trang 12

- Hs: Trình bày cách hiểu của em về câu

thơ?

- Gv: HC sd cách diễn đạt của thơ Đờng

nh-ng vẫn có nét riênh-ng và rất mới Hãy chỉ ra?

- Hs: Cho biết hình ảnh cánh chim gợi điều

Chỉ có “ Bờ xanh ” tiếp “ bãi vàng ”

Nỗi buồn trớc bài thơ ko chỉ mênh mông trớc trời rộng, sôngdài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trớc cuộc đời

4 Khổ thơ thứ 4:

- Thiên nhiên buồn nhng tráng lệ

+ Mùa thu: những đám mây trắng đùn lên trùng điệp phíachân trời ánh dơng phản chiếu in đám mây nh núi bạc

Nghệ thuật đối: cánh chim đơn độc và vũ trụ bao la

Làm cho cảnh vật rộng hơn, thoáng hơn đồng thời cũng buồnhơn

- Hai câu cuối:

+ Nếu Thôi Hiệu nhìn khói sơng nhớ quê nhà thì HC ko cần

điều đó Ông ko cần sự khơi gợi mà “ Lòng quê vẫn dợndợn”

Điều này làm cho nỗi nhớ quê hơng lại càng da diết hơn, ờng trực hơn, chảy bỏng hơn, hiện đại hơn

th-Đây chính là cái mới của nhà thơ

Chính điều này làm ngời đọc liên tởng đến quê hơng Hà Tĩnhcủa nhà thơ

IV Luyện tập:

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ

Yếu tố cổ điển Yếu tố hiện đại

- Thể thơ thất ngôn tả

cảnh ngụ tình

- Sử dụng nhiều từ HánViệt, thi liệu truyềnthống

- Mang dáng dấp Đờngthi ở sự hàm súc, cô

đọng, tao nhã, sâu sắc,khái quát

- Hình ảnh ớc lệ, tợngtrng

- Nỗi buồn cô đơn nhngmang cảm xúc bângkhuâng man mác nỗibuồn thời đại

- Cảnh vật quen thuộcgần gũi

- Trực tiếp bộc lộ cáitôi cô đơn trớc vũ trụ,lòng yêu quê hơng đấtnớc thầm kín

- Hình ảnh gần gũi thânthuộc

V Củng cố:

1 Nắm nội dung bài học.

2 Liên hệ với cái nhìn về trời rộng, sông dài giữa các nhà thơ.

3 Chuẩn bị bài mới.

Haừy phaõn tớch nhaõn vaọt Chớ pheứo trong taực phaồm cuứng teõn cuỷa Nam Cao

Yờu cầu:

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:00

w