Ba gen này tổng hợp các enzim tương ứng enzim k, enzim l, enzim m.
Trang 1ĐÁP ÁN KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
Năm ho ̣c 2008 -2009 - Môn SINH HỌC 12
Chú ý: - Mỗi câu đúng tối đa cho 5 điểm, điểm toàn bài tối đa là 50 điểm.
- Những câu có nội dung cách giải chấm theo thang điểm, nếu học sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
Bài 1
Từ 4 loa ̣i nuclêôtit A, U, G, X có thể cho :
- Bao nhiêu codon?
- Bao nhiêu codon mà mỗi loa ̣i nuclêôtit chỉ xuất hiê ̣n mô ̣t lần?
- Bao nhiêu codon mà mỗi loa ̣i nuclêôtit xuất hiê ̣n không quá 2 lần?
- Bao nhiêu codon không có X?
- Bao nhiêu codon có X?
- Số codon = 4x4x4 = 43 = 64 codon
- Số codon mà mỗi loa ̣i nuclêôtit chỉ xuất hiê ̣n mô ̣t lần 4 x 3 x 2 = 24 codon
- Số codon mà mỗi loa ̣i nuclêôtit xuất hiê ̣n không quá 2 lần = 60 codon
- Số codon không có X = 3x3x3 = 27 codon
- Số codon có X = 64 - 27 = 37 codon
Bài 2
Giả sử, cấy mô ̣t lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vâ ̣t vào môi trường dinh dưỡng, sau mô ̣t thời gian nhâ ̣n thấy số tế bào ta ̣o thành là 1638400 tế bào Các tế bào đã trải qua bao nhiêu lần phân chia?
Số lần phân chia là: 13 lần
Bài 3
Mô ̣t tế bào sinh du ̣c đực và mô ̣t tế bào sinh du ̣c cái của mô ̣t loài nguyên phân mô ̣t số đợt bằng nhau Tất cả các tế bào con ta ̣o thành đều tham gia giảm phân bình thường ta ̣o ra 1280 giao tử Tỉ lê ̣ trứng được thu ̣ tinh chiếm 6,25% trên tổng số trứng được ta ̣o thành
1.Xác đi ̣nh số lần nguyên phân của tế bào sinh du ̣c đực và tế bào sinh du ̣c cái nói trên?
2.Các hợp tử được ta ̣o thành đều nguyên phân bình thường với số lần như nhau, môi trường đã cung cấp
31744 nhiễm sắc thể Xác đi ̣nh bô ̣ nhiễm sắc thể 2n của của loài? (Cho biết 2 < n < 100)
1 Go ̣i số lần nguyên phân của tế bào sinh du ̣c đực và tế bào sinh du ̣c cái là k
→ Tổng số giao tử 4.2k + 2k = 1280 → k = log2256 = 8
2 Số hơ ̣p tử được ta ̣o thành = 6,25% 28 = 16 (hơ ̣p tử)
Go ̣i số lần nguyên phân của các hợp tử là x ta có số lượng NST do môi trường cung cấp là:
1,0 đ 1,0 đ
Trang 216.2n.(2x -1) = 31744 → n.(2x-1) = 992 → n =
1 2
992
−
x
Biê ̣n luâ ̣n tìm giới ha ̣n cho x:Vì 2 < n < 100 → 2 < 2992x −1 < 100 → 3,4 < x < 8,96
Biê ̣n luâ ̣n tìm n theo x ta có:
n =
1
2
992
−
x
66,1 32 15,7 7,8 3,8 Với x = 5 thì n = 32 ( nghiê ̣m) → 2n = 2.32 = 64 (NST)
Số lần nguyên phân của tế bào sinh
du ̣c đực và
cái là 8; 2n
= 64
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
Bài 4
Ở mô ̣t loài hoa có 3 gen phân li đô ̣c lâ ̣p cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố của hoa là k+, l+, m+ Ba gen này tổng hợp các enzim tương ứng enzim k, enzim l, enzim m Các enzim này hoa ̣t đô ̣ng trong con đường sinh hóa như sau:
Chất không màu 1 →enzim_k Chất không màu 2 →enzim _l Sắc tố vàng cam →enzim_m Sắc tố đỏ
Các alen đô ̣t biến cho chức năng khác thường của các alen trên là k, l, m mà mỗi alen này là lă ̣n so với alen
da ̣i của nó và không tổng hợp được các enzim trên
Mô ̣t cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen da ̣i được lai với cây hoa trắng (không màu) đồng hợp về cả 3 alen
đô ̣t biến lă ̣n Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ Sau đó cho các cây F1 giao phấn với nhau để ta ̣o F2 Hãy xác
đi ̣nh tỉ lê ̣ các cây F2 có hoa trắng?
Tỉ lê ̣ hoa không màu = 0,4375
Bài 5
Lai hai d ̣a ̣ng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 342 cây hoa trắng : 261 cây hoa đỏ Hãy tính tỉ lê ̣ cây hoa đỏ thuần chủng ở F2? Cho biết không có đột biến xảy ra
Tỉ lê ̣ cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 = 3/16 = 0,1875
Bài 6
Mô ̣t loài thực vâ ̣t, gen A quy đi ̣nh cây cao, gen a quy đi ̣nh cây thấp, gen B quy đi ̣nh thân cây màu xanh, gen b quy đi ̣nh thân cây màu đỏ Kết quả theo dõi mô ̣t thí nghiê ̣m lai 2 cơ thể có kiểu gen di ̣ hợp thu được thế
hê ̣ con có 4 kiểu hình khác nhau với số lượng là 750 cây, trong đó có 30 cây thấp, thân đỏ
Hãy cho biết số lượng cây cao, thân xanh đồng hợp về các gen trô ̣i (thuần chủng) là bao nhiêu?
Trang 3- Xác đi ̣nh quy luâ ̣t di truyền:
Ta có thế hê ̣ con thu được trong thí nghiê ̣m có 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 1 kiểu
hình cây thấp, thân đỏ có tỉ lê ̣ 30/750 = 4% → Tỉ lê ̣ này ≠ 1/16 (6,25%) → Các gen liên kết
không hoàn toàn, giả sử tần số hoán vi ̣ gen xảy ra là f ( với 0 < f ≤ 0,5)
Kiểu gen của cây thấp, thân đỏ là: ab ab = 4% = 0,04 < 0,0625
→ hoán vi ̣ gen xảy ra ở cả 2 bên bố, me ̣ và kiểu gen của P là di ̣ hợp tử chéo:
♀
aB
Ab
x ♂
aB
Ab
- Xác đi ̣nh tần số hoán vi ̣ gen ta có:
ab là giao tử hoán vi ̣ nên có tỉ lê ̣ là 2f → kiểu gen
ab
ab
= 2
f
x 2
f
= 0,04
→ f 2 = 4x0,04 = 0,16 → f = 0,4
Ta có: P: ♀ aB Ab x ♂
aB
Ab
Trong đó mỗi bên cho giao tử AB = 0,2
→ Tỉ lê ̣ cây cao xanh thuần chủng AB AB = 0,2.0,2 = 0,04
→ Số lươ ̣ng cao, xanh (thuần chủng) = 0,04 x 750 = 30 cây
Số
lươ ̣ng:
30 cây thân cao, xanh thuần chủng
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
Bài 7
Khi cho lai hai cơ thể thực vâ ̣t thuần chủng: cây hoa đỏ, quả de ̣t và ngo ̣t với cây hoa vàng, quả tròn và chua thu đươ ̣c F1 di ̣ hơ ̣p về cả 3 că ̣p gen có kiểu hình là cây hoa đỏ, quả tròn và ngo ̣t Đem cây F1 lai phân tích đời con FB thu đươ ̣c kết quả như sau:
426 cây hoa đỏ, quả de ̣t và ngo ̣t; 424 cây hoa vàng, quả tròn và chua
104 cây hoa vàng, quả de ̣t và ngo ̣t; 108 cây hoa đỏ, tròn và chua
46 cây hoa đỏ, quả de ̣t và chua; 41 cây hoa vàng, quả tròn và ngo ̣t
15 cây hoa đỏ, quả tròn và ngo ̣t; 12 cây hoa vàng, quả de ̣t và chua
Xác đi ̣nh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể?
* F1 di ̣ hơ ̣p 3 că ̣p gen → 1 gen quy đi ̣nh 1 tính tra ̣ng
P thuần chủng, F1 đồng tính → hoa đỏ trô ̣i so với hoa vàng; quả tròn trô ̣i so với quả de ̣t; quả
ngo ̣t trô ̣i so với quả chua
Quy ước: A_đỏ , a_vàng, B_tròn, b_de ̣t , D_ ngo ̣t, d_chua
* Xác đi ̣nh kiểu gen F1: Từ kết quả phép lai phân tích có 8 kiểu hình khác nhau → các gen
liên kết không hoàn toàn với nhau, có xảy ra trao đổi chéo kép
- Ta có 2 kiểu hình có tỉ lê ̣ lớn nhất → kiểu gen F1 là: aBd AbD
* Xác đi ̣nh vi ̣ trí của gen trên nhiễm sắc thể:
- Ta có 2 kiểu hình có tỉ lê ̣ nhỏ nhất là 2 kiểu hình có được do F1 trao đổi chéo kép:
1,0
1,0
Trang 4cây hoa đỏ, quả tròn và ngo ̣t, cây hoa vàng, quả de ̣t và chua → gen b nằm giữa AD, gen B
nằm giữa ad trong kiểu gen F1
* Xác đi ̣nh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể:
- Từ 2 kiểu hình do trao đổi chéo đơn ta ̣i 1 điểm có tỉ lê ̣ bằng nhau: cây hoa vàng, quả de ̣t
và ngo ̣t ; cây hoa đỏ, tròn và chua
→ Khoảng cách giữa A-b =
12 15 41 46 108 104 424 426
2
12 15 108 104
+ + + + + + +
+ +
- Ta có kiểu gen của 2 kiểu hình do trao đổi chéo đơn ta ̣i 1 điểm có tỉ lê ̣ bằng nhau: cây hoa
đỏ, quả de ̣t và chua; cây hoa vàng, quả tròn và ngo ̣t
→ Khoảng cách giữa b-D =
12 15 41 46 108 104 424 426
2
12 15 41 46
+ + + + + + +
+ +
Vâ ̣y khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể là:
A 19,18 cM b 8,55 cM D
-Khoảng cách giữa A-b là 19,18 cM -Khoảng cách giữa b-D là 8,55 cM
1,0
1,0
1,0
Bài 8
Nếu mô ̣t quần thể thực vâ ̣t ban đầu có tần số kiểu gen là: 0,04 AA; 0,32 Aa ; 0,64 aa tự phối liên tiếp 7 lần Hãy xác đi ̣nh tần số các kiểu gen thu được thế hê ̣ I7?
AA = 0,19875
Aa = 0,0025
aa = 0,79875
Bài 9
Ở cừu, màu lông trắng do alen D quy đi ̣nh trô ̣i hoàn toàn so với màu lông đen do do alen d quy đi ̣nh Nếu trong mô ̣t quần thể giao phối tự do có 18000 con cừu, trong đó có 17820 con lông trắng Hãy cho biết trong đàn cừu này có bao nhiêu cừu lông trắng di ̣ hợp tử?
Số cừu lông trắng di ̣ hợp tử là: 3240 con
Bài 10
Ở mô ̣t quần thể người ta ̣i thời điểm cân bằng Hacđi_Vanbec, tần số các alen IA = 0,2; IB = 0,4 Hãy xác
đi ̣nh tần số kiểu hình của từng nhóm máu A, B, AB và O?
Nhóm A = 0,2
Nhóm B = 0,48
Nhóm AB = 0,16
Nhóm O = 0,16
GIẢI CHI TIẾT-ĐÁP ÁN KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
Trang 5Năm ho ̣c 2008 -2009 -Môn SINH HỌC 12 Bài 1
Sử du ̣ng phép cho ̣n : Mô ̣t codon (bô ̣ ba) có ba nuclêôtit lần lượt là: nu1, nu2, nu3
a)
- Cho ̣n nu1 có 4 cách cho ̣n là: A, hoă ̣c U, hoă ̣c G, hoă ̣c X
- Cho ̣n nu2 có 4 cách cho ̣n là: A, hoă ̣c U, hoă ̣c G, hoă ̣c X
- Cho ̣n nu3 có 4 cách cho ̣n là: A, hoă ̣c U, hoă ̣c G, hoă ̣c X
Vâ ̣y từ 4 loa ̣i nu có thể cho 4x4x4 = 43 = 64 codon
b)
- Cho ̣n nu1 có 4 cách cho ̣n
- Cho ̣n nu2 có 3 cách
- Cho ̣n nu3 có 2 cách
Vâ ̣y số bô ̣ ba mà trong mỗi bô ̣ ba các nuclêôtit chỉ xuất hiê ̣n mô ̣t lần là: 4x3x2 = 24 codon
c)
Các bô ̣ ba mà trong mỗi bô ̣ ba mỗi loa ̣i nuclêôtit xuất hiê ̣n 3 lần là: AAA, UUU, GGG, XXX → Số codon có mỗi loa ̣i nu xuất hiê ̣n không quá 2 lần là: 64 – 4 = 60 codon
d)
Các codon không có X nên phép cho ̣n cho các nu1, nu2, nu3 của các codon chỉ xét với các nuclêôtit: A, U, G
- Cho ̣n nu1 có 3 cách cho ̣n là: A hoă ̣c U hoă ̣c G
- Cho ̣n nu2 có 3 cách
- Cho ̣n nu3 có 3 cách
Vâ ̣y, số codon không chứa X là 3x3x3 = 27 codon
e) Số codon có X là 64 – 27 = 37
Bài 2
Sau mô ̣t thời gian chủng vi sinh vâ ̣t sẽ phân chia: Nt = N0.2n
Nt: Số tế bào ta ̣o thành
N0: Số tế bào ban đầu
n: Số lần phân chia
Thay các dữ kiê ̣n vào công thức ta có:
1638400 = 200.2n →2n = 1638400/200 → n = log28192 → n = 13
Bài 3
1 Go ̣i số lần nguyên phân của tế bào sinh du ̣c đực và tế bào sinh du ̣c cái là k
- Số giao tử ta ̣o ra tử tế bào sinh du ̣c đực là 4.2k
- Số giao tử ta ̣o ra tử tế bào sinh du ̣c đực là 2k
→ Tổng số giao tử 4.2k + 2k = 1280
→ 2k = 1280/5 = 256
→ k = log2256 = 8
2 Số hơ ̣p tử được ta ̣o thành = 6,25% 28 = 16 (hơ ̣p tử)
Go ̣i số lần nguyên phân của các hợp tử là x ta có số lượng NST do môi trường cung cấp là: 16.2n.(2x -1) =
31744 → n.(2x-1) = 992 → n =
1 2
992
−
x
Biê ̣n luâ ̣n tìm giới ha ̣n cho x:
Trang 6Vì 2 < n < 100 → 2 < 2992x −1 < 100 →
2
992 1 2 100
992
<
−
< x
→ 10,92 < 2x < 497 → log210,92 < x < log2497 → 3,4 < x < 8,96
Biê ̣n luâ ̣n tìm n theo x ta có:
n =
1
2
992
−
x
66,1 32 15,7 7,8 3,8
Với x = 5 thì n = 32 ( nghiê ̣m)
Vâ ̣y 2n của loài là 2.32 = 64 (NST)
Bài 4
a) Để ta ̣o kiểu hình màu vàng cam cần 3 điều kiê ̣n:
- Phải có ít nhất 1 alen da ̣i k+ để phản ứng: Chất không màu 1 → chất không màu 2
- Phải có ít nhất 1 alen da ̣i l+ để phản ứng: Chất không màu 2 → màu vàng cam
- Phải có 2 alen mm để phản ứng: màu vàng cam → màu đỏ không xảy ra
Như vâ ̣y kiểu gen của màu vàng cam là: k+- l+- mm
Từ F1xF1 → tỉ lê ̣ k+- l+- mm =
64
9 4
1 4
3 4
3
=
x
b) Để ta ̣o kiểu hình màu đỏ cần 3 điều kiê ̣n:
- Phải có ít nhất 1 alen da ̣i k+ để phản ứng: Chất không màu 1 → chất không màu 2
- Phải có ít nhất 1 alen da ̣i l+ để phản ứng: Chất không màu 2 → màu vàng cam
- Phải có ít nhất 1 alen da ̣i m+ để phản ứng: màu vàng cam → màu đỏ
Như vâ ̣y kiểu gen của màu đỏ là: k+- l+- m+
-Từ F1xF1 → tỉ lê ̣ k+- l+- m+-=
64
27 4
3 4
3 4
3x x = = 0,421875 c) Tỉ lê ̣ hoa không màu: 1- 9/64 – 27/64 = 28/64 = 0,4375
Bài 5
F2 có tỉ lê ̣ 9:7 → quy luâ ̣t tương tác bổ sung
Kiểu hình F2: 9 A-B- = 9 trắng
3 A-bb + 3 aaB- + 1 aabb = 7 đỏ
Trong số đó kiểu hình đỏ thuần chủng : 1/16 AAbb + 1/16 aaBB + 1/16 aabb = 3/16 = 0,1875
Bài 6
- Xác đi ̣nh quy luâ ̣t di truyền:
Ta có thế hê ̣ con thu được trong thí nghiê ̣m có 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 1 kiểu hình cây thấp, thân đỏ có tỉ lê ̣ 30/750 = 4% → Tỉ lê ̣ này ≠ 1/16 (6,25%)
→ Các gen liên kết không hoàn toàn, giả sử tần số hoán vi ̣ gen xảy ra là f
( với 0 < f ≤ 0,5)
Kiểu gen của cây thấp, thân đỏ là: ab ab = 4% = 0,04 < 0,0625
→ hoán vi ̣ gen xảy ra ở cả 2 bên bố, me ̣ và kiểu gen của P là di ̣ hợp tử chéo:
♀
aB
Ab
x ♂
aB
Ab
Giải thích: (không nhất thiết phải có)
Vì f ≤ 0,5 nên giao tử ab là giao tử hoán vi ̣ gen thì ab ≤ 0,5/0,5 ↔ ab ≤ 0,25
Trang 7→ Kiểu gen
ab
ab
có 2 giao tử ab đều là giao tử mang gen hoán vi ̣ thì tỉ lê ̣ kiểu gen ab ab ≤ 0,25 x 0,25
↔
ab
ab
≤ 0,0625 Như vậy, nếu một kiểu gen có tỉ lê ̣ ≤ 0,0625
thì kiểu gen đó là sự tổ hợp của 2 giao tử mang gen hoán vi ̣
Mặt khác ab là giao tử hoán vi ̣ nên kiểu gen P phải là di ̣ hợp tử chéo.
- Xác đi ̣nh tần số hoán vi ̣ gen ta có:
ab là giao tử hoán vi ̣ nên có tỉ lê ̣ là 2f → kiểu gen
ab
ab
= 2
f
x 2
f
= 0,04
→ f 2 = 4x0,04 = 0,16 → f = 0,4
Ta có: P: ♀ aB Ab x ♂
aB
Ab
Trong đó mỗi bên cho giao tử AB = 0,2
→ Tỉ lê ̣ cây cao xanh thuần chủng AB AB = 0,2.0,2 = 0,04
→ Số lươ ̣ng cao, xanh (thuần chủng) = 0,04 x 750 = 30 cây
Bài 7
* F1 di ̣ hơ ̣p 3 că ̣p gen → 1 gen quy đi ̣nh 1 tính tra ̣ng
P thuần chủng, F1 đồng tính → hoa đỏ trô ̣i so với hoa vàng; quả tròn trô ̣i so với quả de ̣t; quả ngo ̣t trô ̣i so với quả chua
Quy ước: A_đỏ B_tròn D_ ngo ̣t
a_vàng b_de ̣t d_chua
* Xác đi ̣nh kiểu gen F1
Kết quả phép lai phân tích có 8 kiểu hình khác nhau → các gen liên kết không hoàn toàn với nhau, có xảy ra trao đổi chéo kép
(HS có thể chứng minh thêm không thể là phân li đô ̣c lâ ̣p hoă ̣c không thể là trường hợp 2 gen liên kết…)
- Ta có 2 kiểu hình có tỉ lê ̣ lớn nhất là các kiểu hình mang gen liên kết, đó là:
cây hoa đỏ, quả de ̣t và ngo ̣t → kiểu gen là : AbD abd → giao tử liên kết của F1 là: AbD
cây hoa vàng, quả tròn và chua → kiểu gen: aBd abd → giao tử F1 là: aBd
Vâ ̣y kiểu gen F1 là: aBd AbD
* Xác đi ̣nh vi ̣ trí của gen trên nhiễm sắc thể:
- Ta có 2 kiểu hình có tỉ lê ̣ nhỏ nhất là 2 kiểu hình có được do F1 trao đổi chéo kép:
cây hoa đỏ, quả tròn và ngo ̣t → kiểu gen: ABD abd → giao tử F1 là: ABD
cây hoa vàng, quả de ̣t và chua → kiểu gen: abd abd → giao tử F1 là: abd
Nhâ ̣n thấy: Trong 2 giao tử trao đổi chéo kép có B tái tổ hợp với AD; b tái tổ hợp với ad → gen b nằm giữa
AD, gen B nằm giữa ad trong kiểu gen F1
A b D
a B d
* Xác đi ̣nh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể:
Ta có kiểu gen của 2 kiểu hình do trao dổi chéo đơn ta ̣i 1 điểm có tỉ lê ̣ bàng nhau:
Trang 8- cây hoa vàng, quả de ̣t và ngo ̣t : abD abd → giao tử F1: abD
- cây hoa đỏ, tròn và chua: ABd abd → giao tử F1: ABd
Nhâ ̣n thấy: a tái tổ hợp với bD; A tái tổ hợp với Bd → điểm trao đổi chéo làm hoán vi ̣ A và a
→ Tần số trao đổi chéo: f =
12 15 41 46 108 104 424 426
2
12 15 108 104
+ + + + + + +
+ +
→ Khoảng cách giữa A-b là 19,18 cM
Ta có kiểu gen của 2 kiểu hình do trao dổi chéo đơn ta ̣i 1 điểm có tỉ lê ̣ bàng nhau:
- cây hoa đỏ, quả de ̣t và chua: abd Abd → giao tử F1: Abd
- cây hoa vàng, quả tròn và ngo ̣t: aBD abd → giao tử F1: aBD
Nhâ ̣n thấy: d tái tổ hợp với Ab; D tái tổ hợp với aB → điểm trao đổi chéo làm hoán vi ̣ D và d
→ Tần số trao đổi chéo: f =
12 15 41 46 108 104 424 426
2
12 15 41 46
+ + + + + + +
+ + +
= 0,0855
→ Khoảng cách giữa b-D là 8,55 cM
Vâ ̣y khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể là:
A 19,18 cM b 8,55 cM D
Bài 8
Tần số kiểu gen Aa = 0,32.(1/27) = 2,5.10-3= 0,0025
AA = 0,04 + 0,32(
2
2 / 1
1 − 7 ) = 0,19875
aa = 0,64 + 0,32(
2
2 / 1
1 − 7 ) = 0,79875
Bài 9
Vì quần thể giao phối tự do nên có tra ̣ng thái di truyền cân bằng Hacđi-Vanbéc
Ta có: Số cừu lông đen = 18000 – 17820 = 180 con
Các cừu lông đen có kiểu gen đồng hợp lă ̣n là dd
→ Tỉ lê ̣ cừu lông đen là q2(dd) = 180/18000 = 0,01
→ q (a) = 0,1 → p(A) = 1 – 0,1 = 0,9
Theo phương trình Hacđi-Vanbéc, tần số kiểu gen Dd = 2pq = 2.0,9.0,1 = 0,18
→ Số cừu lông trắng di ̣ hợp tử là: 18000 x 0,18 = 3240 con
Bài 10
Go ̣i p là tần số tương đối của IA ; q là tần số tương đối của IB ; r là tần số tương đối của i
Vì p + q + r = 1 → r = 1 – p –q = 1 – 0,2 – 0,4 = 0,4
Nhóm A = p2 IA IA + 2pr IAi = 0,22 + 2.0,2.0,4 = 0,2
Nhóm B = q2 IB IB + 2qr IBi = 0,42 + 2.0,4.0,4 = 0,48
Nhóm AB = 2pq = 0,16
Nhóm O = r2 = 0,42 = 0,16
ĐÁP ÁN KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
Trang 9Năm ho ̣c 2008 -2009 - Môn SINH HỌC 12
Chú ý: - Mỗi câu đúng tối đa cho 5 điểm, điểm toàn bài tối đa là 50 điểm.
- Những câu có nội dung cách giải chấm theo thang điểm, nếu học sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
Bài 1
Hai phân tử ADN (I và II) có cùng 3500 nuclêôtit nhưng khác nhau về thành phần Phân tử I chứa 40%(A+T), phân tử II có 60%(A+T) Nếu cả 2 phân tử ADN nhân đôi 3 đợt thì môi trường cung cấp nguyên liê ̣u bao nhiêu nuclêôtit mỗi loa ̣i?
A = T = G = X = 12250 nuclêôtit
Bài 2
Dưới kính hiển vi người ta có thể quan sát được mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích chứa trung bình có 23 tế bào vi khuẩn E.Coli Sau 8 giờ nuôi cấy người ta pha loãng 4194304 lần, người ta la ̣i làm mô ̣t tiêu bản hiển vi như cách làm ban đầu Lần này trên mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích trung bình có 92 tế bào Giả thiết các tế bào được nuôi trong điều kiê ̣n tối ưu, không có tế bào bi ̣ chết
Thời gian thế hê ̣ (kí hiê ̣u là g) của vi khuẩn E.Coli là bao nhiêu phút?
g = 20 phút
Bài 3
Quan sát tế bào của mô ̣t loài đô ̣ng vâ ̣t A dưới kính hiển vi, thấy tế bào có các nhiễm sắc thể kép hiê ̣n rất rõ và xếp thành 2 hàng trên mă ̣t phẳng xích đa ̣o của tế bào Với bô ̣ nhiễm sắc thể của tế bào có thể cho 512 cách xếp thành 2 hàng ở kì phân bào nói trên Cho rằng, các nhiễm sắc thể trong că ̣p tương đồng là khác nhau về nguồn gốc Nếu mô ̣t tế bào sinh dưỡng của loài A nguyên phân 4 lần liên tiếp thì môi trường đã cung cấp nguyên liê ̣u tương đương với bao nhiêu số lượng nhiễm sắc thể đơn? Môi trường cung cấp nguyên liê ̣u số lượng NST đơn = 300 (NST)
Bài 4
Cho rằng ở mô ̣t loài hoa, các alen trô ̣i D, E, G, H phân li đô ̣c lâ ̣p có khả năng tổng hợp ra các
enzim tương ứng là enzim d, enzim e, enzim g, enzim h
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa ta ̣o sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1 →enzim_d Chất không màu 2 →enzim_e Sắc tố đỏ
Chất không màu 3 →enzim_g Chất không màu 4 →enzim_h Sắc tố vàng
Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng
Các alen lă ̣n đô ̣t biến tương ứng là d, e, g, h không có khả năng tổng hợp các enzim.
Cho lai 2 cơ thể bố me ̣ đều di ̣ hợp về 4 gen trên, hãy xác đi ̣nh tỉ lê ̣ kiểu hình F1 có hoa màu hồng ?
Tỉ lê ̣ cây có hoa màu hồng = (3/4)4 = 81/256 = 0,31641
Trang 10Bài 5
Lai thuâ ̣n nghi ̣ch giữa mô ̣t thứ cây hoa màu đỏ thuần chủng với 3 thứ cây hoa màu trắng thuần
chủng cùng loài thì thu được F 1 có 100% hoa trắng Cho F1 lai với nhau cho F 2 kết quả như sau: 3384 cây hoa đỏ; 781 cây hoa trắng Hãy cho biết tỉ lê ̣ của những cây hoa đỏ thuần chủng là bao nhiêu? Tỉ lê ̣ những cây hoa đỏ thuần chủng = 0,1875
Bài 6
Cho lai giữa các con ruồi giấm đồng hợp tử mắt tím, cánh cu ̣t với các con ruồi giấm kiểu da ̣i (mắt đỏ, cánh bình thường) Kết quả ở F1, tất cả các con đều có kiểu hình kiểu da ̣i Lai phân tích những con ruồi cái F1 với những con ruồi đực có kiểu gen đồng hợp thu được :
1167 con mắt tím, cánh cu ̣t
161 con mắt tím, cánh bình thường
157 con mắt đỏ, cánh cu ̣t
1162 con mắt đỏ, cánh bình thường Khoảng cách trên bản đồ giữa hai lôcut này là bao nhiêu?
1 Xác đi ̣nh khoảng cách trên bản đồ giữa 2 locut:
- Xét kết quả phép lai phân tích F1 đươ ̣c FB:
Mắt tím : mắt đỏ = (1167+161)/(157+1162) = 1:1
→ F1 có 1 că ̣p gen di ̣ hợp quy đi ̣nh tính tra ̣ng màu mắt
mà F1 đồng tính kiểu da ̣i mắt đỏ nên suy ra P thuần chủng về tính tra ̣ng màu mắt
và mắt đỏ là trô ̣i hoàn toàn so với mắt tím
Quy ước: D_mắt đỏ; d_mắt tím
Cánh bình thường : cánh cu ̣t = (1162+161)/(1167+157) = 1:1
→ F1 có 1 că ̣p gen di ̣ hợp quy đi ̣nh tính tra ̣ng cánh
mà F1 đồng tính kiểu da ̣i cánh bình thường nên suy ra P thuần chủng về tính tra ̣ng
cánh và tính tra ̣ng cánh bình thường là trô ̣i hoàn toàn so với cánh cu ̣t
Quy ước: E_Cánh bình thường; e_cánh cu ̣t
- Theo kết quả đề bài FB có tỉ lê ̣ khác 1:1:1:1 (phân li đô ̣c lâ ̣p); khác tỉ lê ̣ (1:1)
(liên kết gen hoàn toàn) → Các că ̣p gen liên kết không hoàn toàn (hoán vi ̣ gen)
- Hai kiểu hình chiếm tỉ lê ̣ ít hơn là kiểu hình mang gen hoán vi ̣ nên tần số hoán
vi ̣ gen sẽ là:
12 , 0 1162 157 161
1167
157
+ + +
+
=
f
Vâ ̣y khoảng cách giữa
2 locut trên bản đồ là
12cM
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
2,0 đ
Bài 7
Cây có kiểu gen di ̣ hợp về 3 că ̣p gen giảm phân cho giao tử với số lượng như sau:
ABD = 414 Abd = 70 aBd = 28 abD = 1 abd = 386 aBD = 80 AbD = 20 ABd = 1 Xác đi ̣nh trâ ̣t tự các gen trên nhiễm sắc thể và tính khoảng cách giữa 3 lôcut (theo đơn vi ̣ bản đồ)?
1.Xác đi ̣nh trâ ̣t tự các gen và tính khoảng cách giữa 3 locut: