1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 (5 bài)

20 181 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Tuyên ngôn độc lập là sự khẳng định, tuyên bố trớc toàn dân và thế giới về sự ra đời của một nớc Việt Nam độc lập, tự do, dân chủ cùng quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia này.. b Trớc

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết : Đọc văn

Tuyên ngôn độc lập

Hồ Chí Minh

Phần II - Tác phẩm

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Thấy đợc giá trị nhiều mặt (lịch sử, t tởng, nghệ thuật) và ý nghĩa to lớn của bản

Tuyên ngôn Độc lập Đồng thời cảm nhận đợc tấm lòng yêu nớc nồng nàn và tự hào dân tộc

của Bác

- Biết cách tìm hiểu văn bản chính luận qua việc phân tích lập luận, lí lẽ và ngôn từ tác phẩm

B Chuân bị: - GV: Thiết kế bài học, Tài liệu tham khảo

- HS: Sách giáo khoa, bài soạn

c Tiến trình dạy học

* ổn định tổ chức

* Kểm tra bài cũ

* Bài mới

Hoạt động 1-Hướng dẫn HS

tìm hiểu chung

I Tìm hiểu chung

HS: Đọc phần Tiểu dẫn trong

SGK và thảo luận

GV: Hoàn cảnh lịch sử (trong

nớc và thế giới) thời điểm Bác

viết Tuyên ngôn độc lập?

Mục đích, đối tợng của Tuyên

ngôn độc lập?

GV tiểu kết:

a) Sau cuộc Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền thắng lợi,

một nhà nớc kiểu mới ra đời

b) Đế quốc Pháp, kẻ đô hộ vừa

bị tớc quyền, kẻ thắng thế đang

ăn chia quyền lợi sau Đại chiến

II, cùng những thế lực hắc ám

trong nớc và quốc tế đang lăm

le xâm lợc, lập lại chế độ thực

dân nô lệ cũ

c) Tuyên ngôn độc lập là sự

khẳng định, tuyên bố trớc toàn

dân và thế giới về sự ra đời của

một nớc Việt Nam độc lập, tự

do, dân chủ cùng quyết tâm bảo

vệ chủ quyền quốc gia này

1 Hoàn cảnh lịch sử

- ở miền Nam, thực dân Pháp nấp sau quân đội Anh

(thay mặt quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật)

đang tiến vào Đông Dơng còn ở phía Bắc, bọn Tàu T-ởng và tay sai, đã trực sẵn ở biên giới Bọn phản động tìm cách ngóc đầu dậy hòng lật đổ chính quyền cách mạng

- "Mâu thuẫn giữa Anh- Mỹ- Pháp và Liên Xô có thể

làm cho Anh và Mỹ nhân nhợng với Pháp và để cho Pháp trở lại Đông Dơng" (nhận định của Đảng trong Hội nghị toàn quốc ngày 15 tháng 8 năm 1945)

- Thời gian này, hội nghị Tê-hê-răng và Xanh Frăng-xcô đa ra giao ớc : các nớc thắng trận đợc trở lại cai trị các nớc đã từng là thuộc địa, còn các nớc là thuộc đìa của phe Phát xít thì quân Đồng minh sẽ đến giải giáp

và giao quyền tự trị cho nớc đó Để chuẩn bị cho cuộc xâm lợc lần thứ hai của mình, Pháp đã tung ra trớc d luận quốc tế : Pháp có quyền quay trở lại Đông Dơng

2 Đối tợng, mục đích

a) Đối tợng

+ Toàn thể quốc dân đồng bào + Toàn thế giới Trớc hết là bọn đế quốc (Anh- Pháp-Mỹ), đặc biệt là Pháp, kẻ đang lăm le trở lại xâm lợc

Sự khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc cũng

Trang 2

đồng thời là một cuộc đấu tranh chính trị nhằm bác bỏ luận điệu của bọn xâm lợc

b) Mục đích + Công bố nền độc lập tự do của dân tộc, khai sinh ra nớc Việt Nam mới

+ Cơng quyết bác bỏ luận điệu và âm mu xâm lợc trở lại của các thế lực thực dân đế quốc

Hoạt động 2 - Hướng dẫn

HS đọc- hiểu văn bản

II Đọc hiểu văn bản

GV: Văn bản Tuyên ngôn độc

lập có thể chia làm mấy phần?

Nội dung từng phầ?

HS: Đọc và tìm bố cục, xác

định nội dung từng phần.

1 Bố cục

Có thể chi làm 2 phần :

a) Phần 1 : từ đầu đến “chứ không phải từ tay Pháp”

-Cơ sở pháp lí và cơ sở thực tiễn của tuyên ngôn

b) Phần 2 : còn lại - Tuyên bố độc lập và quyết tâm bảo vệ nền độc lập

GV: Cách đặt vấn đề về cơ sở

pháp lí của Tuyen ngôn có gì

đặc biệt ? Tác dụng ? Sự khéo

léo và cơng quyết của ngời viết

thể hiện nh thế nào ? Phần "suy

rộng ra" có nội dung gì ? ý

nghĩa nh thế nào ?

HS: Đọc văn bản, thảo luận và

phát biểu

2 Đọc- hiểu nội dung phần thứ nhất 2.1- Về cơ sở pháp lí mà Tuyên ngôn đa ra

a) Mở đầu bản tuyên ngôn của nớc Việt Nam, Bác lại

dẫn lời trong hai bản tuyên ngôn của Mỹ và của Pháp Nội dung những lời trích dẫn là khẳng định quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền sống và quyền mu cầu hạnh phúc của mỗi cá nhân Đó là những quyền hiển nhiên, tất yếu và bất khả xâm phạm Nh vậy, cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn là quyền tự do, bình đẳng của con ngời Hồ Chí Minh đã đứng trên quan điểm ấy

mà đối thoại với bọn đế quốc về quyền dân tộc

b) Trớc hết, cách nói, cách viết của Bác vô cùng khéo

léo: khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc ta bằng chính những lời lẽ của tổ tiên ngời Mỹ, ngời Pháp, hai bản tuyên ngôn đã từng làm vẻ vang cho truyền thống t tởng, văn hóa của những dân tộc ấy

c) Khéo léo mà vẫn rất kiên quyết vì qua đó để nhắc

nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, đừng làm vấy bùn lên lá cờ nhân đạo của những cuộc cách mạng vĩ đại của nớc Pháp, nớc Mỹ nếu nhất định tiến quân xâm

l-ợc Việt Nam

c) ý nghĩa : Bác đặt ba cuộc cách mạng ngang hàng

nhau, ba nền độc lập ngang hàng nhau, ba bản tuyên ngôn ngang hàng nhau Cách làm này của Bác đã đa dân tộc ta đờng hoàng bớc lên vũ đài chính trị thế giới

Mặt khác, Tuyên ngôn độc lập tuy không trực tiếp

dẫn ra, nhng lại gợi nhớ về một sự tiếp nối niềm tự

Trang 3

hào, t tởng độc lập dân tộc của cha ông đã đợc khẳng

định từ xa xa, trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô

đại cáo.

d) Phần suy rộng ra : "Tất cả các dân tộc trên thế giới

đều sinh ra bình đẳng Dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do"

+ Bác đã nâng quyền con ngời, quyền cá nhân thành quyền dân tộc

+ Đây là một đóng góp đầy ý nghĩa đối với t tởng giải phóng dân tộc trên thế giới Một nhà văn hóa nớc ngoài đã viết: "Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí Minh là ở chỗ Ngời đã phát triển quyền lợi của con ngời thành quyền lợi của dân tộc Nh vậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền quyết định lấy vận mệnh của

mình" (Hồ Chủ tịch trong lòng dân thế giới- NXB Sự

thật Hà Nội, 1979).

+ Nh vậy, có thể xem luận điểm đợc "suy rộng ra" của Hồ Chí Minh là phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng ở các nớc thuộc địa, báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửa sau thế kỉ XX

GV : Cơ sở thực tế của Tuyên

ngôn là gì ? Tác giả đã tố cáo

những tội ác nào của thực dân

Pháp với dân ta ? Cách đa thực

tế nh thế nào ? Mục đích và giá

trị của cơ sở này ?

HS: Tìm, phân tích dẫn chứng,

thảo luận

2.2- Về cơ sở thực tế

a) Hồ Chí Minh đã đa ra những dẫn chứng thực tế

không thể chối cãi để vạch tội theo lối bác bẻ ngụy luận của thực dân Pháp

+ Thứ nhất, thực dân Pháp kể công "khai hóa", Bác

đã lên án chúng trên mọi phơng diện (chính trị, kinh

tế, văn hóa) Thủ tiêu mọi quyền chính đáng, tắm máu các phong trào yêu nớc, thi hành chính sách ngu dân,

đầu độc, bần cùng hóa, gây ra nạn đói khủng khiếp hơn hai triệu ngời chết đói,… Tất cả những việc mang danh “khai hóa” của thực dân Pháp trái hẳn với nhân

đạo và chính nghĩa

+ Thứ hai, thực dân Pháp kể công "bảo hộ", Bác nêu

rõ : chúng không những không bảo hộ đợc mà "trong vòng 5 năm đã bán nớc ta hai lần cho Nhật" Không những thế, khi bị phát xít Nhật đảo chính, chính đoàn thể yêu nớc, cách mạng của nhân dân Việt Nam ( Việt minh) đã cứu giúp nhiều ngời Pháp, bảo vệ cả tính mạng và tài sản của họ

+ Thứ ba, thực dân Pháp luôn tuyên bố Đông Dơng là

thuộc địa của Pháp, Pháp có quyền trở lại Đông Dơng

Trang 4

Bác vạch rõ: "Sự thật là từ mùa thu 1940, nớc ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nớc ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa" là từ tay phát xít Nhật

Tất cả cách đa dẫn chứng theo phép liệt kê trên đều lập luận kiểu “gậy ông đập lng ông” Từng “gậy” rắn chắc, mạnh mẽ, dứt khoát, không thể chối cãi, không chống đỡ đợc

b) Chủ đích là, bác bỏ mọi sự dính líu của Pháp ở

Việt Nam Khẳng định Việt minh, tổ chức yêu nớc – cách mạng của Việt Nam là một lực lợng của phe

Đồng minh đánh đuổi phát xít Nhật để giải phóng dân tộc, giải phóng đất nớc

GV: Nội dung ý nghĩa 3 câu

văn mở đầu phần tuyên ngôn?

HS: Thảo luận và phát biểu

3 Đọc- hiểu nội dung phần thứ hai

3.1- Mở đầu phần tuyên ngôn

a) Là 3 câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp/liên kết

(xét về mặt hình thức) phần 1 với phần 2 vừa tổng kết, khẳng định với một ý nghĩa vô cùng sâu sắc

b) Câu 1 (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái

vị) xác nhận sự hết thời của thực dân, phát xít và

phong kiến trên đất nớc ta Một câu 3 mệnh đề, mỗi mệnh đề là một kết cấu chủ vị gồm 1, 2 từ, chỉ có 9

chữ mà gói gọn một giai đoạn lịch sử đấu tranh vô

cùng quan trọng của dân tộc ta từ cuối trung đại đến hiện đại Đồng thời làm rõ tình thế hiện tại (Pháp đã

bỏ chạy, dân Việt Nam đánh cho Nhật phải hàng, lấy lại đất nớc từ tay phát xít Nhật và chính quyền phong kiến đã từ bỏ vơng quyền của nó) Vì vậy, một nớc Việt Nam độc lập dân tộc, dân chủ nhân dân, theo chnh thể cộng hòa phải ra đời là bớc đi tất yếu của lịch

sử, không thể ngăn cản

b) Câu 2 (Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân

gần 100 năm nay để gây dựng nên nớc Việt Nam độc lập) khẳng định nền độc lập dân tộc

c) Câu 3 (Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy

mơi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa) khẳng

định chính thể mới

d) Ba câu văn ngắn gọn, cô đọng, hàm súc mang

nhiều lớp nghĩa đã mở đầu cho lời tuyên bố về một

n-ớc Việt Nam bn-ớc vào kỉ nguyên mới

Từ sự thật lịch sử này, bản Tuyên ngôn đa ra Tuyên

Trang 5

GV: Anh/ chj hãy nhận xét kết

cấu của lời tuyên bố ? Giá trị

biểu đạt qua kết cấu và giọng

văn ? Phân tích nội dung, ý

nghĩa, đặc sắc của các tuyên

bố?

HS: Thảo luận và đa ra nhận

xét

bố về sự ra đời của nớc Việt Nam độc lập, tự do

(Chúng tôi, lâm thời chính phủ của nớc Việt Nam mới,

đại biểu của toàn dân Việt Nam, giữ vững quyền tự do,

độc lập ấy)

3.2- Phần tuyên bố

a) Phần này gồm 2 tuyên bố (thoát li hẳn, xoá bỏ

hết, và Nớc Việt Nam có quyền, ) Mỗi tuyên bố lại

có 2 lời (lời tuyên bố và lời biểu thị quyết tâm thực

hiện lời tuyên bố ; khẳng định sự đúng đắn của lời tuyên bố) Kết cấu nh thế, kết hợp với giọng văn (thể hiện qua đùng từ, viết câu, tạo nhịp) mạnh mẽ, dứt khoát vừa làm nổi bật các nội dung tuyên bố vừa thể hiện tinh thần kiên định, khí phách hào hùng của một dân tộc đã, đang đứng lên tự quyết định vận mệnh mình

b) Tuyên bố đầu tiên là "thoát li hẳn quan hệ thực

dân với Pháp, xóa bỏ hết các hiệp ớc mà Pháp đã kí về nớc Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nớc Việt Nam"

- Trớc hết, lời tuyên bố đề cập đến một vấn đề hết sức

thiết yếu Nếu không, không thể tuyên bố về sự độc

lập Đó là tuyên bố không chịu sự lệ thuộc và xoá bỏ

mọi đặc quyền của Pháp

- Thứ hai, lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ Xóa bỏ là xóa bỏ các quan hệ thực dân với

Pháp, không xóa bỏ quan hệ tốt đẹp, không từ chối quan hệ hữu nghị Lại viết, “xoá bỏ hết những hiệp ớc

mà Pháp đã kí về nớc Việt Nam”, không phải kí với

n-ớc Việt Nam Kí "về" là kí có tính chất áp đặt, ép

buộc, gồm cả những hiệp ớc kí với nớc ngoài về Việt

Nam Khác hẳn kí "với" là kí trên tinh thần bình đẳng,

hợp tác

Thứ ba, lời tuyên bố sử dụng phép lặp và một trờng từ

vựng có tính chất mạnh : "thoát li hẳn", "xóa bỏ hết",

"xóa bỏ tất cả" thể hiện lập trờng kiên định, thái độ

dứt khoát, vấn đề đặt ra không thêt khoan nhợng Có

những hàm ý tinh tế nhng rõ ràng : “Pháp” là chính

phủ Pháp ở chính quốc, thực dân Pháp ở Việt Nam,

không phải nhân dân Pháp Hay luôn luôn viết “nớc” Việt Nam, nghĩa là nhấn mạnh tính thống nhất đất

n-ớc Mặc nhiên phủ nhận sự chia cắt nớc ta thành 3 kì

của thực dân Pháp

Trang 6

c) Tuyên bố cuối cùng là tuyên bố về quyền tự do,

độc lập và sự ra đời của nớc Việt Nam tự do độc lập

Để dến tuyên bố này, tác giả đã dẫn giải ba sự thật không thể chối cãi và một nguyên tắc Đó là sự thật,

dân tộc Việt Nam đã đấu tranh trờng kì với thực dân Pháp để có tự do, độc lập ; dân tộc Việt Nam đã đứng

về phe Đồng Minh chống phát xít ; Việt Nam đã là

n-ớc tự do độc lập Nguyên tắc đa ra là nguyên tắc về quyền bình đẳng của các dân tộc Một nguyên tắc đợc thế giới trong đó có các nớc Đồng minh thừa cơ “đục nớc béo cò” (Tàu Tởng), đang âm mu giúp thực dân Pháp trở lại xâm lợc và cai trị nớc ta (Anh, Mĩ) thông qua Đây chính là cơ sở vững chắc để tuyên bố độc lập Vì đảm bảo tính pháp lí, đạo lí, thực tế và phù hợp với công ớc quốc tế

d) Về phơng diện diễn đạt, đều là câu khẳng định,

thiên về các từ “nóng” (quyết, phải, không thể không,

toàn thể, tất cả, ), khi điệp từ ngữ (gan góc, dân

tộc, ), khi song hành cú pháp (Một dân tộc đã, dân

tộc đó phải đợc, ), khi mạnh mẽ, khi mềm mại, uyển

chuyển (Chúng tôi tin rằng, ) đã tạo nên âm hởng

hào hùng, đanh thép , trang trọng của một đoản khúc anh hùng ca nhng vẫn nồng nàn, tha thiết

GV: Tại sao có thể nói, Tuyên

ngôn Độc lập là một áng văn

chính luận mẫu mực ?

GV gợi ý :

+ Tính chất, nội dung của vấn

đề đợc đề cập, đối tợng tác

động của bản Tuyên ngôn ;

c-ơng vị, t tởng, tình cảm của tác

giả trong bản Tuyên ngôn nh

thế nào ?

+ Xét về văn phong Tuyên ngôn

Độc lập có những đặc sắc gì ?

GV tổ chức cho bình một số

câu, đoạn đặc sắc để minh họa :

(Phép nối (Đó là - Thế mà, ) ;

Điệp câu (Chúng, Chúng, Sự

thật là, Sự thật là, ), điệp từ

4 Nghệ thuật chính luận trong Tuyên ngôn độc lập

a) Vấn đề trọng đại, nhiều nội dung lớn cần đề cập,

làm sáng tỏ Phạm vi tác động rộng, đối tợng tiếp nhận, tác động khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau về

địa vị trình độ, quan điểm, lập trờng, thái độ, tình cảm (nhân dân Việt Nam - một bộ phận trí thức, còn lại 90% lao động nghèo, thất học, mù chữ ; Chính phủ và nhân dân các nớc) phải viết nh thế nào để có sức thuyết phục tất cả ? Với cơng vị thay mặt Chính phủ Lâm thời của nớc Việt Nam mới trong một bối cảnh xã hội phức tạp, thái độ, tình cảm cần bộc lộ ra sao ? Lại phải trình bày ngắn gọn để mõi một ý tứ, câu chữ găm vào lòng ngời

Đó quả là một bài toán hắc búa Nhng Tuyên ngôn

Độc lập đã đáp ứng đợc một cách xuất sắc bằng một nghệ thuật chính luận bậc thầy

b) Điểm nổi bật đầu tiên là, văn phong của bản Tuyên ngôn đanh thép, sắc sảo mà vô cùng trong sáng, giản

Trang 7

ngữ (Một dân tộc, một dân

tộc, dân tộc, dân tộc, ) ;

giàu hình ảnh (thẳng tay, tắm

bể máu, quỳ gối, ), nhịp điệu

(dân ta nghèo nàn, thiếu thốn,

nớc ta xơ xác, tiêu điều ; Pháp

chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại

thoái vị) ; câu dài, cấu tạo

phức tạp nhng vẫn gãy gọn,

khúc chiết, sang trọng, uyển

chuyển (Bởi thế cho nên, đất

nớc Việt Nam ; Một dân

tộc, phải đợc độc lập),

+ Xét về mặt lập luận Tuyên

ngôn Độc lập có những đặc sắc

gì để đáp ứng đợc yêu cầu

nhiều mặt và phức tạp về nội

dung, đối tợng ?

GV hớng dẫn HS xem xét ở các

phơng diện : lập luận, lí lẽ,

bằng chứng ; lập trờng, thái độ

của tác giả

dị, súc tích, giàu nghệ thuật

Từ ngữ sử dụng chính xác, giản dị, dễ hiểu, gần gũi Lời văn trong sáng nhng không làm mất di tính hiện

đại, sự sang trọng, vẻ uyển chuyển Đó là trờng hợp không ngại sử dụng những câu dài có cấu trúc phức tạp, các loại câu khẳng định liên tiếp (khẳng định, phủ

định đối tợng bằng câu khẳng định, phủ định của phủ

định), các câu liệt kê, câu song hành, phối hợp với sự liên kết câu, đoạn chặt chẽ, mang giai điệu phù hợp,

đầy hình ảnh, không ngại các phép tu từ Tất cả lại thật gãy gọn, khúc chiết

c) Hệ thống lập luận của Tuyên ngôn có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng ; giữa trí tuệ và cảm xúc ; giữa cứng rắn và khôn khéo, mềm mỏng ; giữa

c-ơng quyết và thiết tha ; giữa các phép lập luận : chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận, bác bẻ ; giữa tính chính trị, tuyên truyền và tính văn chơng nghệ thuật

Tuyên ngôn độc lập thể hiện một trí tuệ mẫn tiệp, một tầm văn hóa sâu rộng và trên hết là một tình yêu dân, yêu nớc nồng nàn

Hoạt động 3 – Hớng dẫn HS

tổng kết

1 HS đọc Ghi nhớ và phát biểu

về những điểm cần ghi nhớ

2 GV nhấn mạnh ngắn gọn

một số ý

III- Tổng kết

1- Nếu xem Nam quốc sơn hà và Đại cáo bình Ngô là

2 lần tuyên bố độc lập, quyết tâm bảo vệ chủ quyền

đất nớc thì đây là lần thứ 3 Tuyên ngôn độc lập thời hiện đại : chính thức, của chính thể dân chủ cộng hòa, không chỉ về độc lập dân tộc mà còn về quyền con

ng-ời, truớc toàn thế giới, không phải chỉ với phong kiến Trung Hoa

2- Một áng văn chính luận xuất sắc Tác phẩm là tiếng nói của một trí tuệ lớn lao, cũng là của một trái tim nồng nàn yêu nớc, thơng nòi

3- Tác phẩm sẽ trờng tồn không chỉ vị giá trị lịch sử

mà còn vì sự lay động mãi mãi trái tim con ngời

D Dặn dò: - Tìm đọc các tác phẩm văn chính luận của Hồ Chí Minh

- Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 8

Ngày soạn:

Tiết Đọc văn

Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids, 1 - 12 - 2003

Cô-phi An-nan

A Mục tiêu bài học Giúp học sinh thấy rõ :

- Tầm quan trọng và ý nghĩa cấp bách của việc phòng chống hiểm họa HIV/AIDS Chống lại HIV/AIDS là trách nhiệm của mỗi nhà nớc và mỗi con ngời

- Khi đại dich ấy còn hoành hành trên thế giới, không ai có thể giữ thái độ im lặng cũng nh sự kì thị, phân biệt đối xử với những ngời đang sống chung cùng HIV/AIDS

- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn đợc tạo nên bởi tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng, bởi mối quan tâm, lo lắng cho vận mệnh của loại ngời và bởi cách diễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừa giàu hình ảnh và gợi cảm

- Bản thông điệp nói về một vấn đề cụ thể, đang đặt ra trớc mắt mỗi chính phủ và mỗi ngời dân trên thế giới nhng có sức gợi nghĩ đến nhiều điều sâu xa, rộng lớn hơn

B Chuẩn bị

- Gv: Thiết kế bài học

- Hs: Sách giáo khoa, bài soạn

C Tiến trình dạy học

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới :

Có những vấn đề đợc cả thế giới quan tâm và phải cả thế giới cùng nhau giải quyết thì mới mong đạt đợc hiệu quả nh vấn đề ô nhiễm môi trờng, khí hậu nóng lên trên toàn cầu, an ninh lơng thực, đại dịch HIV/AIDS… vì đây là vấn đề mang tính chất toàn cầu vì đây là vấn đề mang tính chất toàn cầu Chúng ta thử xem, ngời đứng đầu tổ chức lớn nhất thế giới, tổ chức Liên hợp quốc, có thái

độ nh thế nào về một trong những vấn đề đợc xem là nan giải nhất hiện nay : đại dịch HIV/

AIDS qua Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003.

Hoạt động 1 - Tổ chức tìm hiểu

1 GV yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn

(SGK) và cho biết những nét

chính về tác giả bài viết

1 Tác giả

- Cô-phi Anan sinh 8/4/1938 tại Ga-na, một

n-ớc cộng hòa thuộc châu Phi

- Ông là Tổng th kí Liên hiệp quốc trong hai nhiệm kì (từ 1/1997 -> 1/2007)

- Ông đã ra lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về

đại dịch HIV/AIDS, kêu gọi thành lập quỹ sức khoẻ

về AIDS toàn cầu, kêu gọi chống khủng bố trên toàn thế giới

Đợc trao giải thởng nô ben Hoà Bình

1 GV yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn

(SGK) và cho biết xuất xứ bản 2 Văn bảnVăn bản đợc Tổng thứ kí liên hiệp quốc Cô phi

Trang 9

thông điệp An-nan viết và gửi nhân dân thế giới nhân ngày thế

giới phòng chống AIDS 1/12/2003

Hoạt động 2 - Tổ chức đọc- hiểu

GV cắt nghĩa khái niệm "thông

điệp", yêu cầu HS đọc và tìm

hiểu: Bản thông điệp nêu lên vấn

đề gì ? Vì sao cho rằng đó là một

vấn đề rất cần phải đặt lên “vị trí

hàng đầu trong chơng trình nghị

sự về chính trị và hành động thực

tế” của mỗi quốc gia và mỗi cá

nhân ?

1 Vấn đề đợc nêu trong thông điệp

+ Bản thông điệp nêu lên vấn đề phòng chống AIDS

+ Đó là một vấn đề rất cần phải đặt lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mỗi quốc gia, mỗi cá nhân vì

- HIV/AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết của toàn nhân loại và đe doạ nghiêm trọng tới AIDS vẫn hoành hành đang lây lan với tốc độ báo động, nhất là ở phụ nữ và có rất ít dấu hiệu suy giảm

- HIV/AIDS làm tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng, tỉ lệ tử vong cao

- Những thách thức cạnh tranh trong không quan trọng hơn bằng vấn đề cấp bách HIV/AIDS

2 HS tìm hiểu cách tác giả điểm

lại tình hình đã qua (có thể nêu

câu hỏi : vị Tổng th kí Liên hiệp

quốc đã làm thế nào để cho việc

tổng kết tình hình thực tế của

mình không chỉ trung thực đáng

tin cậy mà còn là cơ sở để dẫn tới

những kiến nghị mà ông sẽ nêu

bên dới ?)

2 Cuộc chiến phòng chống HIV/AIDS

+ Trớc hết, tác giả nhấn mạnh phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng LHQ về HIV/AIDS, các quốc gia

đã thống nhất thông qua “Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS", đa ra các mục tiêu, cam kết, nguồn lực và hành động

+ Tác giả đa ra một số kết quả đạt đợc nh:

- Ngân sách dành cho phòng chống HIV/AIDS

đã tăng lên một cách đáng kể

- Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao, sốt rét

đã đợc thông qua

- Đại đa số các quốc gia đã xây dựng chiến lợc phòng chống HIV/AIDS

- Ngày càng nhiều các công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc

- Các nhóm từ thiện cộng đồng luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS và có các hoạt động tích cực, phối hợp với chính phủ các tổ chức khác + Tuy nhiên với những kết quả đó thì đại dịch HIV/AIDS vẫn còn rất ít dấu hiệu suy giảm và hiện tại vẫn hoành hành gây tỉ lệ tử vong cao, lây lan với tốc độ báo động

+ Tiếp đó, tác giả nêu ra “chúng ta đã không hoàn thành đợc một số mục tiêu đề ra cho năm nay trong tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS Với tiến bộ nh hiện nay thì sẽ không đạt đợc bất cứ mục tiêu vào trong năm 2005

=> Tác giả đã điểm lại tình hình đã qua một cách trung thực đáng tin cậy

+ Để có cơ sở dẫn tới những kiến nghị mà ông sẽ nêu, Cô phi a nan đã đa ra các biểu hiện và số liệu

cụ thể nhằm thuyết phục ngời đọc Đó là :

- Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV

- ở những khu vực bị ảnh hởng nặng nền nhất, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng

Trang 10

- HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số ngời nhiễm trên toàn thế giới

- Dịch bệnh lan nhanh nhất ở chính những khu vực mà trớc hầu nh vẫn còn an toàn đặc biệt là

Đông Âu, toàn bộ Châu á từ dãy núi A - ran đến Thái Bình Dơng

+ Ngoài ra tác giả còn sử dụng các câu mở đầu bằng từ “lẽ ra” để làm cơ sở đa ra kiến nghị ở phía

sau của mình (Lẽ ra chúng ta phải giảm đợc 1/4 số

thanh niên bị nhiễm HIV ở các nớc bị ảnh hởng nghiêm trọng nhất/ Lẽ ra chúng ta phải triển khai các chơng trình chăm sóc toàn diện ở khắp mọi nơi).

=> Nhận xét: Nghệ thuật lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục

3 HS tìm hiểu nội dung kêu gọi

của tác giả (GV hỏi : trong lời kêu

gọi mọi ngời phải nổ lực phòng

chống HIV/AIDS nhiều hơn nữa,

tác giả đã nhấn mạnh nữa đặc biệt

đến điều gì ? Từ đó nêu cảm nhận

về con ngời tác giả và đặc sắc của

bài viết)

3 Nội dung kêu gọi phòng chống HIV/AIDS

+ Tác giả đã đặc biệt nhấn mạnh :

“Thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa về tiến

độ hoàn thành các mục tiêu nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những ngời

bị HIV/AIDS”

+ Từ đây có thể thấy : tác giả là một con ngời có trái tim nhân hậu, chan chứa yêu thơng, một tấm lòng nhân đạo sâu sắc, ở ông có tầm nhìn sâu rộng

đối với sự vận động không ngừng của sự sống, luôn quan tâm đến vận mệnh của lời ngời hơn bao giờ hết, một con ngời sống vì công việc vì sự ổn định tốt đẹp của toàn nhân loại

+ Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ bởi :

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố chính luận với giọng văn trữ tình thấm đợm tình cảm, cảm xúc

- Cách lập luận chặt chẽ, đáng tin cậy khi tác giả lần lợt điểm lại hình hình đã qua, thực trạng của HIV/AIDS và hớng tới kêu gọi mọi ngời hãy sát cánh để chống HIV/AIDS bởi “Cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”

4 GV nêu vấn đề : Trong bản

thông điệp này những nội dung và

câu văn nào đã làm cho anh (chị)

xúc động nhiều hơn cả ? Vì sao ?

Qua đó anh (chị) rút ra đợc bài

học nào cho việc làm văn nghị

luận của bản thân ?

4 Sức lay động của thông điệp

+ Các câu văn cảm động nh :

- “Hãy đừng để một ai có ảo tởng rằng chúng ta

có thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bớc rào ngăn cách giữa chúng ta và họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm chúng ta và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết

- “Hãy cùng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử bao vây quanh bệnh dịch này”

+ Đó là những câu văn giản dị, chân thành thiết tha thể hiện tâm huyết của ngời viết Trong cuộc sống chỉ có tình thơng chân thành mới níu giữ con ngời ta khỏi rơi vào cái xấu, cái ác, nâng đỡ con

ng-ời khi lầm lỗi, tiếp sức cho họ vững bớc, tự tin trên

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w