II - chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Thêm một vài bức tranh làng Hồ nếu có iii- các hoạt động dạy - học A-Kiểm tra bài cũ 5 phút - HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở
Trang 1NGÀY MÔN TIẾT BÀI
15.3
TĐ KH T ĐĐ
53 53 131 27
16.3
T TLV LS LTC KT
132 53 27 53 27
17.3
TĐ H T KH TD
54 27 133 54 53
18.3
LTC MT T TD CT
54 27 134 54 27
LT thay thế từ ngữ để liên kết câu Vẽ trang trí
Luyện tập chung Bài 52
Nghe viết: Lịch sử ngày Quố tế Lao động
19.3
T TLV ĐL KC SHL
135 54 27 27 27
Tuần 27
Trang 2Ngaứy daùy: 15/3/2010
Tập đọc:
Tranh làng hồ
I- Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).
II - chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Thêm một vài bức tranh làng Hồ (nếu có)
iii- các hoạt động dạy - học
A-Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
B Bài mới:
Giới thiệu bài :
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài
- HS xem tranh làng Hồ trong SGK Xem những tranh dân gian GV và HS su tầm đợc (nếu có)
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2-3 lợt) (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn) Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn nắn, hớng dẫn, HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ viết sai chính tả, VD: tranh thuần phác, khoáy âm dơng, quần hoa chanh nên đen lĩnh, điệp trắng nhấp
nhánh ;… kết hợp hớng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa của các từ đợc chú giải sau bài (Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo thành, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp)
-Từng cặp HS đọc bài
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trớc những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh: Thích, t hấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thần phác, đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh, tơi vui, có duyên, tng bừng, tinh tế, thiết tha, thâm thuý, sống động,…
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.(Tranh vẽ lợn, gà, ếch, chuột, cây dừa, tranh tố nữ)
GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy nghề truyền thống của làng thiết tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ sống động, vui tơi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam
- Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?(kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất
đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn” )
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ.+Tranh lợn ráy có những khoáy âm d-
Trang 3+ Tranh vẽ đàn gà con
+ Kĩ thuật tranh
+ Màu trắng điệp
đã đạt tới sự trang trí tinh tế
là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ )
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?(Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo nên những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tơi./ Vì họ đã
đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
t-ơi”./ Vì họ d dã tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc)
* GV chốt lại: yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh
tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh có xứng đáng với tên gọi trân trọng – những ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
GV yêu cầu HS kể tên một số nghề truyền thống và địa phơng làm nghề đó.Nghề dệt lụa ở Vạn
Phúc, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề làm nớc mắm ở Phú Quốc, )…
- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV.
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng:
Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ cuả làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ / giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ngời nghệ sĩ tạo hìnhcủa nhân dân Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhình thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tơi vui.
Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dỡng dự trữ
*Hoạt động 1: (15 )Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạ’ t
B ớc 1 : Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩ thận tách hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã…
ơm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi , chất dinh dỡng
- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK đểt làm bài tập
B ớc 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 4Dới đây là đáp án:
Bài 1:
Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phối và chất dinh dỡng dự trữ
*Hoạt động 2: (15 )Thảo luận’
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo gợi ý sau:
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau:
- Nêu điều kiện để hạt này mầm
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
- GV tuyên dơng nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công
I Muùc tieõu
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II Các hoạt động dạy học.
Trang 5Đáp số: 1050 m/ phút.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc
- Cho HS tự làm bài vào vở Hớng dẫn HS cách viết vào vở
- Với s = 130 km; t = 4 giờ thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)
- GV gọi HS đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờng hợp )
2
1
= 40 (km/ giờ)
Bài 4: (Còn thời gian cho HS làm thêm)
GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ô tô là:
30 : 1,25 = 24 ( km/ giờ)
- Nhận xét tiết học
Đạo đức:
Bài 12: Em yêu hoà bình
I - Mục tiêu: Nh nội dung tiết 1
Tiết 2 Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm (bài tập 4, SGK) ( 13')
1 HS giới thiệu trớc lớp các tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã su tầm đợc
2 GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh, nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Thiếu nhi và nhân dân cũng nh các nớc đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà ờng, địa phơng tổ chức
tr-*Hoạt động 2: Vẽ Cây hoà bình ( 15')“ ”
Trang 61 GV chia nhóm và hơng dẫn các nhóm vẽ “Cây hoà bình” ra giấy khổ to:
- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày
- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ nói riêng và mọi ngời nói chung
2 Các nhóm vẽ tranh
3 Đai diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
4 GV khen các tranh vẽ đẹp và kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi ngời Song để có đợc hoà bình, mỗi ngời chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh
*Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ yếu Em yêu hoà bình.( 10')
1 HS (cá nhân hoặc nhóm) treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của
mình trớc lớp
2 Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận
3.HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoà bình.
4 GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
* Hoạt động nối tiếp: ( 2') GV nhận xét giờ học.
Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều
II Các hoạt động dạy học.
*Hoạt động 1: (15’)Hình thành cách tính quãng đờng
a Ví dụ: GV cho học sinh giải bài toán:
- “Mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km Hỏi ô tô đi trong 4 giờ đợc bao nhiêu kilômet?”
- GV cho học sinh so sánh ví dụ trong SGK với bài toán trên về nội dung và cách giải
- GV cho học sinh nêu cách làm và lời giải bài toán nêu trong ví dụ
- GV cho học sinh nói cách tính quãng đờng
- GV nêu lại: Để tính quãng đờng đi đợc của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi: 42,5 x 4 = 170(km)
- GV cho vài học sinh nhắc lại cách tính quãng đờng và viết biểu thức tính quãng đờng
- GV gọi một số HS nêu cách tính quãng đờng và biểu thức tính quãng đờng
b Bài toán:
- GV cho học sinh đọc và giải bài toán trong SGK
- GV cho học sinh đổi 2 giờ 30 phút dới dạng đơn vị giờ rồi tính quãng đờng đi đợc:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Trang 7Quãng đờng đi đợc là: 12 x 2,5 = 30(km)
- GV gọi HS nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài giải, HS khác nhận xét GV kết luận
Bài 2:
- GVlu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian
- GV hớng dẫn HS hai cách giải bài toán
Cách 1:
Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ:
15 phút = 0,25 giờQuãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:
0,21 x 15 = 3,15 (km)
Bài 3 (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV hớng dẫn HS làm bài Gọi HS lên bảng chữa
bài
Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A đến B
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
Trang 8- Nhận xét tiết học.
Tập làm văn
ôn tập về tả cây cối I- Mục đích yêu cầu:
- Biết đợc trình tự tả, tìm đợc các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết đợc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
II – chuẩn bị:
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh ảnh hoặc vật thật: một số loài cây cối, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)
A.Kiểm tra bài cũ( 4 phút )
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã vết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần
+ So sánh , nhân hoá…
+ Ba phần:
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả
Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây
Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của ngời tả
về cây
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, trả lời lần lợt các câu
hỏi
- HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải:
a) Cây chuối trong bài đợc tả theo trình
tự nào?
Còn có thẻ tả cây cối theo trình tự nào
nữa?
b) Cây chuối đã đợc tả theo cảm nhận
của giác quan nào?
Còn có thể quan sát cây chuối bằng
những giác quan nào nữa?
Từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con →
cây chuối to→cây chuối mẹ
Tả từ bao quát đếnchi tiết từng bộ phận
Theo ấn tợng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…
Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
VD, tả bằng xúc giác (tả độ trơn, bóng của thân), thính giác (tiếng khua của tàu lá khi gió thổi), vị giác (vị chát, vị ngọt của quả), khứu giác (mùi
Trang 9c) Hình ảnh so sánh
Hình ảnh nhân hoá
thơm của quả chín)Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác / Các tàu lá …ngả ra nh… những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ nh một mầm lửa non
Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc / Ch… a đợc bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ/ Cổ cây chuối
mẹ mập tròn, rút lại / Vài chiếc lá…đánh động cho mọi ng ời biết / Các cây con cứ lớn nhanh …
hơn hớn / Khi cây mẹ bận đơm hoa / Lẽ nào nó …
đành để mặc đè giập một hay hai đứa con đứng…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát làm bài
- GV hỏi HS đã quan sát một bộ phận của cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lời dặn của thầy (cô) nh thế nào Mời một vài HS nói các em chọn tả bộ phận nào của cây (VD: Em chọn tả quả đào trên cây đào nhà bác lê./ Em chọn tả bộ rễ của cây si già trong sân trờng./ Em chọn tả những tầng lá của cây bàng trong xóm em./ ).…
- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT
- Một số HS đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm những đoạn văn viết hay.
*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn tả một bộ phận của cây cha đạt về nhà hoàn chỉnh lại
đọan văn; cả lớp chuẩn bị cho tiết viết bài văn tả cây cối tiếp theo (đọc trớc 5 đề, chọn một đề, quan sát trớc một loài cây)
_
lịch sử : Bài 25: Lễ ký Hiệp định Pa-ri
+) ý nghĩa Hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
HS khá, giỏi:
Trang 10Biết lí do Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam- Bắc trong năm 1972
II-chuẩn bị:
- ảnh t liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri.
III Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: (10 ) Làm việc cả lớp ’
- GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pa-ri
- Nêu các nhiệm vụ học tập:
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Lễ kí Hiệp định diễn ra nh thế nào ?
+ Nội dung chính của Hiệp định
+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?
* Hoạt động 2: (12 ) Làm việc theo nhóm’
- GV cho HS thảo luận về lí do buộc Mĩ phải kí Hiệp định
+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu ?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
- GV cho HS thuật lại lễ kí kết Hiệp định Pa-ri, nêu hai nhiệm vụ:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri
* Hoạt động 3 (12 ) Làm việc theo nhóm hoặc cả lớp ’
- GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
- HS đọc SGK, thảo luận, đi đến các ý:
+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lợc: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
*Hoạt động 4: (6 ) Làm việc cả lớp’
- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bác Hồ:
“Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”
- Từ đó lu ý: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lợc: chúng ta
đã : “đánh cho Mĩ cút”, để sau đó 2 năm, vào mùa xuân năm 1975 lại “đánh cho nguỵ nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nớc
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: truyền thống
I- Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá, về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ(BT2)
II – chuẩn bị:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai và một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 (mẫu trong SGK)
để HS làm bài theo nhóm
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ
để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ đợc thay thế (BT3, tiết LTVC trớc)
Trang 11B Bài mới:
Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập(đọc cả mẫu)
- GV chia lớp thành các nhóm, các nhóm thi làm bài; nhắc HS: bài tập yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm đợc nhiều hơn càng đáng khen
- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm bài lên bảng Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc – nhóm viết đợc nhiều câu, viết đúng và viết nhanh (Lu ý: Nếu có HS nêu thành ngữ, tục ngữ, GV cũng chấp nhận)
- HS làm bài vào vở – mỗi em viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho 4 truyền thống đã nêu
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống).
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập
- HS làm bài theo nhóm – các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giả
ô chữ màu xanh Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng :Uống nớc nhớ nguồn
- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh
- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô chữ hình chữ S, màu xanh là :
Trang 12- GV nhận xét tiết học Yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất là 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2.
- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tơng đối chắc chắn
Với học sinh khéo tay:
Lắp đợc máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp chắc chắn
*Giới thiệu bài (3 )’
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
- GV nêu tác dụng của máy bay trực thăng trong thực tế:
*Hoạt động 1 (10 ) Quan sát, nhận xét mẫu’
- Cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận của mẫu và đặt câu hỏi: Để lắp máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên cac bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: thân
và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay)
*Hoạt động 2 (27 )H’ ớng dẫn thao tác kĩ thuật
a)Hớng dẫn chọn các chi tiết
- Gọi 1-2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào lắp hộp theo từng loại
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bớc chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2-SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) để trả lời câu hỏi: Để lắp thân và đuôi máy bay cần phải chọn những chi tiết nào và số lợng là bao nhiêu?(chọn 4 tấm tam giác; 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 5 lỗ; 1 thanh thẳng 3 lỗ; 1 thanh chữ U ngắn)
- GV hớng dẫn lắp thân và đuôi máy bay trực thăng Trong khi lắp, GV cần thao tác chậm và
l-u ý để HS thấy đợc thanh thẳng 3 lỗ đợc lắp vào giữa 2 thanh thẳng 11 lỗ và lắp ngoài 2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau GV cũng cần cho HS biết phân biệt mặt phải, mặt trái của thân và đuôi máy bay
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3- SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Để lắp đợc sàn ca bin và giá đỡ, em cần phải chọn những chi tiết nào? (chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài)
Trang 13- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bớc lắp (nhắc HS lắp ở hàng lỗ thứ hai của tấm nhỏ.)
-Yêu cầu toàn lớp quan sát và bổ sung bớc lắp của bạn
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bớc lắp
* Lắp cánh quạt (H 5 –SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hớng dẫn lắp cánh quạt:
+ Lắp phần trên cánh quạt: Lắp vào đầu trục ngắn 1 vòng hãm, 3 thanh thẳng 9 lỗ, bánh đai và
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi và lắp càng thứ hai của máy bay
- Toàn lớp quan sát và bổ sung bớc lắp của bạn
- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS Sau đó hớng dẫn thao tác nói hai càng máy bay bằng
+ Bớc lắp cánh quạt vào trần ca bin, GV gọi 1 HS thực hiện bớc lắp (Dùng vòng hãm để giữ trục cánh quạt với trần ca bin)
+ GV lắp tấm sau của ca bin máy bay
+Bớc lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay, GV lu ý để HS biết vị trí lỗ lắp ở càng máy bay, mối ghép giữa cánh quạt và trần ca bin
- Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo cha, nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với càng máy bay
d) Hớng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp
Trang 14- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do.( Trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
II – chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
A- Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
B Bài mới:
- Giới thiệu bài
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uốn nắn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới ; giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải
sau bài (hơi may, cha bao giờ khuất,…); nhắc nhở nếu có HS nghỉ hơi không đúng giữa các
dòng thơ.(VD: Sáng mát trong/ nh sáng năm xa, nghỉ ngơi không đúng thành Sáng mát / trong
nh /sáng năm xa)
Gợi ý:
Sáng mát trong / nh sáng năm xa
Gió thổi mùa thu/ hơng cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu / đã xa
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài / xao xác hơi may Ngời ra đi/ đầu không ngoảnh lại Sau lng/ thềm nắng/ lá rơi đầy.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng đọc phù hợp với cảm xúc đợc thể hiện ở từng khổ thơ : khổ
1, 2 – giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4 – nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn
đầy tự hào; khổ 5 – giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính
b) Tìm hiểu bài:
- 1HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV nêu câu hỏi :
- Những ngày thu đã xa đ“ ” ợc tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới;
buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, ngời ra đi đầu không ngoảnh lại.)
GV: Đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xa – năm những ngời con của Thủ đô
từ biệt Hà Nội – Thăng Long- Đông Đô lên chiến khu đi kháng chiến
- Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả trong khổ thơ thứ ba đẹp nh thế
nào?(Đất nơc trong mùa thu mới rất đẹp: rừng che phấp phới; trời thu thay áo mới, trời
thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cời thiết tha)
- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?(tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo mới, cũng nói
cời nh con ngời - để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng cảu thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.)
Trang 15- Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc đực thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
+ Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua những từ ngữ đợc lặp lại:Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta…→Các từ ngữ đây, của chúng tađợc lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đât nớc giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, những ngẳ đ ờng bát ngát , Những ngả đ ờng bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa đợc miêu tả theo cách liệt kê nh vẽ ra trớc mắt cảnh đất
- HS nêu nội dung chính bài thơ
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- Một tốp HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm từng khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV
- GV chọn hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ (HS tìm giọng đọc của khổ thơ , cách nhấn giọng ngắt nhịp thơ):
Mùa thu nau / khác rồi
Tôi đứng vui nghe/ giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre / phấp phới
Trời thu/ thay áo mới
Trong biếc/ nói cời thiết tha
Trời xanh đây/ là của chúng ta Núi rừng đây/ là của chúng ta Những cánh đồng / thơm ngát Những ngả đờng/ bát ngát Những dòng sông / đỏ nặng phù sa.
- HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
*Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
_
Toán:
I Mục tiêu:
Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều
II Các hoạt động dạy- học.
*Hoạt động 1: (5’)Kiểm tra kiến thức cũ:
- Nêu cách tìm vận tốc, quãng đờng
- GV cho HS đọc đè bài và nêu yêu cầu của đề bài
- Cho HS làm bài vào vở( không cần kẻ bảng) Hớng dẫn HS ghi theo cách: