1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 24 CKT

41 614 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lớp 2 Tuần 24 CKT
Tác giả Phan Thị Hường
Trường học Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chơn Nhơn
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 493 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập 3 - Yêu cầu đọc các dòng trong bảng.. - Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài - 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơvà trả lời câu

Trang 1

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia(trong bảngchia 3)

- Tính logic trong tốn học Ý thức tự giác trong giờ học

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4

II Chuẩn bị : Viết sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- x là gì trong phép tính của bài ?

- Muốn tìm một thừa số trong phép

nhân ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

Bài 2 : Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

- Muốn tìm một số hạng trong một

tổng ta làm như thế nào ?

Bài 3: Gọi HS đọc bài tập 3

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung

bài tập 3

- Yêu cầu đọc các dòng trong bảng

- Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta

làm như thế nào ? Muốn tìm tích trong

phép nhân ta làm như thế nào?

- Gọi 1 em lên bảng tính và điền kết

quả vào các cột trong bảng

Bài 4: Gọi HS đọc bài tập 4

- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?

- Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

x x 3 = 18 2 x x = 14

x = 18 : 3 x = 14 : 2

x = 6 x = 7

- Tìm x

- x là thừa số chưa biết

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 2 HS làm bài trên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- 2 em lên làm bài trên bảng lớp

x + 9 = 12 8 + x = 64

x = 12 - 9 x = 64 - 8

x = 3 x = 56

- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Một em đọc đề bài 3

- Quan sát bài tập trên bảng phụ

- Thừa số , thừa số , tích

- Ta lấy tích chia thừa số đã biết -Ta lấy thừa số nhân với thừa số ta được tích của phép nhân

- 1 em lên bảng làm bài , lớp theo dõi nhận xét

- Một em đọc đề bài 4

- Có tất cả 12 ki lô gam gạo

Trang 2

- 12 kki lô gam gạo được chia đều

thành mấy túi ?

Chia đều thành 3 túi có nghĩa là chia

như thế nào ?

- Vậy làm thế nào để tìm được số gạo

trong mỗi túi

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

bài

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Học và chuẩn bị bài sau

-12 kg được chia thành 3 túi

- Có nghĩa là chia thành 3 túi bằng nhau -Ta thực hiện phép chia 12 : 3 =

- 1 em lên bảng làm bài , lớp làm vào vở

Bài giải : Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :

12 : 3 = 4 ( kg gạo ) Đ/ S : 4 kg gạo

- Hai HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia

- Về nhà học bài và làm bài tập

-a & b - Tập đọc: QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn vớiCá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốtnạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ cĩ bạn (trả lời được CH1, 2, 3, 5)

- Giáo dục HS biết nâng niu, tơn trọng tình bạn trong cuộc sống hằng ngày

* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4

II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện

đọc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

Ti ết 1

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi trong

bài

“ Sư Tử xuất quân “đã học ở tiết trước

2 Bài mới Phần giới thiệu

a Luy ện đọc

- GV đọc mẫu bài văn chú ý giọng kể

vui vẻ tinh nghịch Giọng cá Sấu : giả

nhân giả nghĩa Giọng Khỉ : lễ phép ,

chân thật và rất bình tĩnh

* Đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ

lẫn trong bài

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơvà trả lời câu hỏi của GV

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật cótrong bài như GV lưu ý

- HS đọc nối tiếp câu

- Rèn đọc các từ như : quả tim , ven sông, quẫy mạnh , dài thượt , ngạc nhiên ,

Trang 3

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh

sửa lỗi

* Đọc từng đoạn :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- “ dài thượt “ có nghĩa là gì ?

- Thế nào gọi là mát ti hí ?

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì ? Khi nào

chúng ta cần trấn tĩnh ?

- Tương tự cho các đoạn cịn lại

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2

* Luyện đọc trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi

nhóm 4 em và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc: Mời các nhóm thi đua đọc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

Tiết 2

b Tìm hiểu bài

- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- Từ ngữ nào miêu tả hình dáng của Cá

Sấu ?

- Khỉ gặp Cá sấu trong hoàn cảnh nào ?

- Gọi một HS đọc các đoạn 2 , 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ra sao ?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình ?

hoảng sợ , trấn tĩnh ,

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câutrong bài , đọc từ đầu đến hết bài

- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúngđoạn

- Một HS đọc đoạn 1

- dài thượt là dài quá mức bình thường

- ti hí :là mắt quá hẹp và nhỏ

- Luyện đọc câu : Tôi là cá Sấu // Tôikhóc vì chẳng ai chơi với tôi // ( giọngbuồn bã , tủi thân )

- 1 HS khá đọc đoạn 2

- Vua của tôi ốm nặng ,/ phải ăn một quảtim Khỉ mới khỏi // Tôi cần quả tim củabạn //

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc đồng thanh

- Một em đọc đoạn 1 của bài Lớp đọcthầm bài trả lời câu hỏi

- Da sần sùi , dài thượt , răng nhọn hoắt ,mắt ti hí

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có

ai chơi

- Một học sinh khá đọc các đoạn 2 , 3 , 4

- Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và địnhlấy quả tim của Khỉ

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ sau đó lấy lại

Trang 4

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

- Vì sao Khỉ lại gọi cá Sấu là con vật

bội bạc ?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?

- Theo em Khỉ là con vật như thế nào ?

- Còn Cá Sấu là con vật ra sao ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì ?

3 Củng cố dặn dò

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ?

Vì sao ?

- GV nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

bình tĩnh

- Khỉ lừa lại cá Sấu là vẫn hứa giúpnhưng quả tim để ở nhà nên phải quayvề để lấy

- Vì cá Sấu đối xử tệ với Khỉ trong khiKhỉ vẫn coi cá Sấu là người bạn thân -Vì nó lộ mặt là một kẻ xấu xa

- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh

- Là kẻ bội bạc , là kẻ lừa ối xấu tính

- Khuyên chúng ta không nên chơi vớinhững kẻ giả dối gian ác

- Hai em đọc lại câu chuyện

- Thích nhân vật Khỉ vì Khỉ là con vậtthông minh và tốt bụng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

-a &

b -Ngày soạn: 26/ 02/ 2010 SÁNG Ngày giảng: 02/ 03/ 2010 Tốn: BẢNG CHIA 4

I Yêu cầu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4 Biết giải tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Tích cực, tự giác trong hoạt động học

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II Chuẩn bị : Các tấm bìa mỗi tấm có 4chấm tròn

III Ho ạt động dạy học:

1.Bài cũ

- Gọi hai em làm bài tập

- Hãy nêu tên gọi các thành phần trong

các phép tính

2 Bài mới: Giới thiệu bài

* Lập bảng chia 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa lên và nêu

bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

Hỏi 3 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

- Hai HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

Trang 5

chấm tròn có trong 3 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất

cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa bài toán yêu cầu ?

- Viết bảng phép tính 12 : 4 = 3 Yêu

cầu HS đọc phép tính

* Học thuộc bảng chia 4

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc

bảng chia 4 vừa lập

- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép

tính trong bảng chia 4

- Có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 4 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS đọc số

được đem chia trong bảng các phép

tính của bảng chia 4

- Yêu cầu HS học thuộc bảng chia 4

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc

thuộc lòng bảng chia 4

Luyện tập

Bài 1: Nêu bài tập 1

- Hướng dẫn một ý thứ nhất Ví dụ :

4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ,

-Yêu cầu HS nêu miệng

Bài 2 : Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu HS ?

- 32 HS được xếp thành mấy hàng ?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên giải

Bài 3: Gọi HS đọc bài 3

- Đề bài cho em biết gì ?

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Tiến hành tương tự bài 2

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò

- 3 x 4 = 12

- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :

- Có tất cả 3 tấm bìa

- Phép tính 12 : 4 = 3

- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 4 bằng 3

- Các phép chia trong bảng chia 4 đều códạng số chia cho 4

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 ,

- Một HS nêu yêu cầu bài 1

- Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 4

- Một HS nêu bài tập 2

- Một em lên bảng giải bài Bài giải

Mỗi tổ có số học sinh là :

32 : 4 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh

- Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm

Bài giải

Số hàng xếp được là :

32 : 4 = 8 ( hàng ) Đ/ S : 8 hàng

Trang 6

- Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 4

- Nhận xét đánh giá tiết học - Vài HS nhắc lại nội dung bài - Về nhà học bài và làm bài tập

-a & b - Đạo đức : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI(Tiết 2)

I Yêu cầu :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.Ví dụ: Biết chào hỏi và

tự giới thiệu ; nĩi năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhệ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại 2

- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại

* Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

II Chuẩn bị : Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

III Ho ạt động dạy học

1 Bài cũ : Gọi HS nêu nội dung của bài

trong tiết 1

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi sắm

- Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các

nhóm suy nghĩ xây dựng kịch bản và đóng

lại các tình huống sau :

- Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một

bạn trong lớp bị ốm

- Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà

em

- Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

* Kết luận : Trong tình huống nào các em

cũng phải cư xử cho lịch sự

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí

các tình huống sau :

- Có điện thoại của bố nhưng bố không ở

- Nhận xét đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa Nếu chưa thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lítình huống

- Lễ phép nói với người gọi điện là bố không có ở nhà và hẹn lúc khác sẽ gọi lại Nếu biết sẽ thông báo giờ bố sẽ về

- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc mộtlat nữa sẽ gọi lại

- Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến

Trang 7

thì có chuông điện thoại reo

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

* Kết luận : Trong bất kì tình huống nào

các em cũng phải cư xử một cách lịch sự ,

nói năng rõ ràng , rành mạch

- Trong lớp ta có em nào đã từng gặp các

tình huống như trên ? Khi đó em đã làm gì

? Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới

một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em đi gọi bạn về nghe điện thoại

- Trả lời và tự liên hệ thực tế

-Vận dụng thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

-a & Chính tả(Nghe- vi ết) : QUẢ TIM KHỈ.

b -I Yêu cầu: :

- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được bài tập 2a/ b, hoặc bài tập 3a/ b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GVsoạn

- Giao dục HS cĩ ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .

III Ho ạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào giấy nháp

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn nghe- vi ết

- Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu

đoạn văn, yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?

- Đoạn trích có những nhân vật nào ?

- Vì sao Cá Sấu lại khóc ?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế

nào ?

* Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong đoạn văn phải

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắclỗi ở tiết trước : lướt , lược , trượt , phước,

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài

- Đoạn văn trích từ bài tập đọc “ Tráitim Khỉ “

- Đoạn trích có các nhân vật : Cá Sấu ,Khỉ

- Vì chẳng có ai chơi với nó

- Thăm hỏi , kết bạn và hái hoa quả chocá Sấu ăn

- Đoạn văn có 6 câu

- Cá Sấu , Khỉ là tên riêng ; Bạn , Vì ,

Trang 8

viết hoa ? Vì sao ?

- Hãy đọc lời của Khỉ ?

- Hãy đọc lời của Cá Sấu ?

- Những lời ấy được đặt sau dấu gì?

- Trong bài còn có những dấu gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /

ngã ?

* Viết bài: GV đọc HS viết bài theo qui

trình

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi : Đọc lại để học sinh dò bài ,

tự bắt lỗi

* Chấm bài :

- Thu bài chấm điểm và nhận xét từ

10 – 15 bài

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Bài tập này yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- Gọi hai em lên bảng làm bài

- Yêu cầu ở lớp làm vào vở

Bài 2: Trò chơi

- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu

thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo

yêu cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được

1điểm

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều

từ đúng hơn là đội thắng cuộc

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

- Dặn về nhà học bài,ø làm bài xem

trước bài mới

Tôi , Từ viết hoa vì các chữ đầu câu Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?

-Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơivới tôi cả

- Viết sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi ,dấu gạch đầu dòng , dấu hai chấm

- Viết vào bảng con các chữ : Cá Sấu ,nghe , những , hoa quả

- Lắng nghe GV đọc để viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để GV chấm điểm

- Điền s hay x vào chỗ trống

- Hai em làm bảng lớp, cả lớp làm vơ:ûsay sưa , xay lúa , xông lên , dòng sông

- chúc mừng , chăm chút , lụt lội , lục lọi

- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn

- Chia thành 2 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 5 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lênbảng

-Âm s : sói , sư tử , sóc , sứa , sò , sao ,sên sẻ , sam , sơn ca , sáo ,

+ Âm x : xúc xắc, ,

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập trongsách

Trang 9

Kể chuyện QUẢ TIM KHỈ.

I Yêu c ầu:

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhậnxét đánh giá lời kể của bạn

- Giáo dục HS biết nâng niu, tơn trọng tình bạn trong cuộc sống hằng ngày

* HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK phóng to Mũ hoá trang để đóng Cá Sấu , Khỉ III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện “ Bác sĩ Sói “

2 Bài mới Phần giới thiệu :

a Hướng dẫn kể chuyện .

* Kể trong nhóm : Treo tranh và yêu

cầu lớp chia nhóm quan sát tranh và kể

cho nhau nghe trong nhóm

* Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của

mình lên kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung

nhận xét

Đoạn 1 : Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào ?

- Khỉ gặp cá Sấu trong trường hợp nào ?

- Khỉ đã hởi Cá Sấu câu gì ?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao ?

-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế

nào ?

- Đoạn này ta có thể đặt tên là gì ?

Đoạn 2 : Muốn ăn thịt Khỉ Cá sấu đã

làm gì ?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

- 4 em lên kể lại câu chuyện “ Bác sĩSói “

- Lắng nghe

- Quan sát tranh kể trong nhóm

- Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh cácbạn khác trong nhóm lắng nghe nhận xét

- 1HS trính bày 1 bức tranh kể lại từngđoạn của câu chuyện trước lớp

- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhómkể tốt

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi , dài thượt nhe hàmrăng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vìbuồn bã

- Bạn là ai ? Vì sao bạn lại khóc ?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chẳng có aichơi với tôi

- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả

do Khỉ hái

- Cuộc gặp bất ngờ Khỉ gặp Cá sấu

- Mời khỉ đến nhà mình chơi

- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi và định lấytim của Khỉ

- Lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại

Trang 10

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao ?

- Khỉ đã nói gì với cá Sấu ?

Đoạn 3 : Chuyện gì đã xảy akhi Khỉ

nói với cá Sấu là Khỉ đã để quên quả

tim của mình ở nhà ?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì ?

Đoạn 4 : Nghe Khỉ mắng mình Cá Sấu

đã làm gì ?

b Phân vai dựng lại câu chuyện :

- Để dựng lại câu chuyện này cần mấy

vai diễn , đó là những vai nào ?

- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng

nhau dựng lại nội dung câu truyện

trong nhóm theo hình thức phân vai

- GV nhận xét tuyên dương những

nhóm kể tốt

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá

- Luyện kể cho nhiều người cùng nghe

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngbảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mauđưa tôi về tôi sẽ lấy tim dâng lên vuacủa bạn

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèolên cây thoát chết

- Con vật bội bạc kia ! Đi đi ! Chẳng aithèm kết bạn với những kẻ giả dối như

mi đâu

- Cá Sấu tẽn tò lặn xuống nước lủi mất

- Lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi lầnbạn kể

- Cần 3 vai diễn : người dẫn chuyện , Khỉvà Cá sấu

- Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai

- Lần lượt các nhóm lên trình diễn

- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện

- Về nhà tập kể nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

-a & b - CHI ỀU

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Gọi HS đọc bài: Quả tim Khỉ.

Trang 11

- Nối tiếp đọc theo đoạn và tìm câu dài để

luyện đọc.Ngắt nghỉ đúng câu và cụm từ

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ

khi biết Cá Sấu lừa mình?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

* Thi đua đọc lại truyện theo vai

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người

dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống

nhau không?

- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,

do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá

sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương xót

hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân dân

ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ những

kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- HS trả lời: Không giống nhau vìkhóc là do buồn khổ, thương xót hayđau đớn, còn chảy nước mắt có thể donguyên nhân khác như bị hạt bụi bayvào mắt, cười nhiều,…

- Bạn nhận xét

- Lắng nghe

-a & b - Luyện Toán: KĨ THUẬT LẬP BẢNG CHIA 4 GIẢI TOÁN.

I Yêu cầu

- Củng cố cho HS kĩ năng lập bảng chia 4 và giải toán có lời văn thành thạo

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong làm toán

II Các hoạt động dạy học:

Trang 12

- Nhận xét bài làm của HS.

Bài 2: Nối phép tính với kết quả đúng

20 : 4 9

24 : 4 7

32 : 4 5

36 : 4 6

28 : 4 8

- Yêu cầu HS nối bài làm của mình vào phiếu bài tập - Nêu bài làm của mình và nhận xét bài bạn - Chốt lại kết quả đúng Bài 3: Rèn kĩ năng giải tốn cĩ lời văn cho HS Cĩ 4 hàng ghế , mỗi hàng cĩ 5 cái ghế Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu cái ghế? - Yêu cầu HS tự đọc và tĩm tắt bài tốn vào vở nháp sau đĩ giải bài tốn vào vở - Chấm, chữa bài cho HS 3 Củng cố - dặn dị - Nhận xét giờ học.Tuyên dương một số em cĩ nhiều cố gắng - Về nhà HS tự luyện thêm các dạng tốn đã học - Đọc yêu cầu bài tập - Làm bài vào phiếu bài tập - Nêu và nhận xét bài làm của bạn - Đọc đề và tự tĩm tắt bài làm vào vở nháp - Giải bài tốn vào vở - Nộp vở cho GV chấm, chữa bài - Lắng nghe GV nhận xét giờ học - Về nhà tự luyện thêm -a & b - Thủ công : ƠN TẬP CHỦ ĐỀ PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN(Tiết 2)

I Yêu c ầu:

- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học

- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học

- Tính cẩn thận, tỉ mĩ, khéo léo

* Với HS khéo tay: Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học Cĩ thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới cot tính sáng tạo

II Chuẩn bị : Mẫu của các bài 7 , 8 , 9 , 10 , 11, 12 để học sinh xem lại

Giấy nháp , giấy thủ công , bút màu , kéo thủ công

III Ho ạt động dạy học

1 Bài cũ

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài

- Nêu đề bài : “ Em hãy gấp cắt , dán một

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn

bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe để nắm về mục đích

Trang 13

trong những sản phẩm đã học ”

- Nêu mục đích , yêu cầu của bài kiểm tra

- Yêu cầu nhắc tên các bài đã học ở chương

I

- Chương vừa qua các em đã được làm quen

gấp , cắt dán những loại sản phẩm nào?

- Yêu cầu HS làm bài tự chọn một sản phẩm

để làm

- GV thu bài kiểm tra về nhà chấm điểm

3 Củng cố - Dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài

mới

và yêu cầu của tiết kiểm tra

- Lần lượt nhắc lại tên các bài đã học trong chương

- Gấp cắt hình tròn , các biển báo giao thông , phong bì , thiệp chúc mừng

- Lớp thực hiện làm bài

- Nộp bài lên để GV chấm

- Hai HS nêu nội dung kiểm tra

- Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành làm các đồ chơi đơn giản

b -

Ngày soạn: 26/ 02/ 2010 SÁNG Ngày giảng: 03/ 03/ 2010 Toán : MỘT PHẦN TƯ

I Yêu cầu :

- Nhận biết( bằng hình ảnh trực quan) « Một phần tư », biết đọc, biết viết 1/ 4

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động học

* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3

II Chuẩn bị : Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác như hình vẽ SGK III Ho ạt động dạy học

1 Bài cũ : Gọi HS lên bảng sửa bài

tập về nhà

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

12 : 4 6 : 2 ; 28 : 4 2 x 3 ; 4 x

2 32 : 4

2 Bài mới: Giới thiệu bài

* Giới thiệu “ Một phần tư 41”

- Cho HS quan sát hình vuông như

hình vẽ trong sách sau đó dùng kéo

cắt hình vuông ra thành 4 phần bằng

nhau và giới thiệu : “ Có 1 hình

- Hai HS lên bảng tính

- Lớp làm vào vở nháp

Trang 14

vuông chia thành 4 phần bằng nhau ,

lấy đi một phần , ta được một phần tư

hình vuông “

“ Có 1 hình tròn chia thành 4 phần

bằng nhau , lấy đi một phần , ta được

một phần tư hình tròn“

“ Có 1 hình tam giác chia thành

4phần bằng nhau lấy đi một phần , ta

được một phần tư hình tam giác “

- Trong toán học để thể hiện một

phần tư hình tròn một phần tư hình

vuông một phần tư hình tam giác

người ta dùng số “ Một phần tư “

- Viết là : 14

Luyện tập

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài ,

sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Vì sao em biết ở hình A có một phần

tư số ô vuông được tô màu ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 3 : Gọi một em nêu đề bài 3

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và

làm bài

-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào

một phần tư số con thỏ ?

3 Củng cố - Dặn dò

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài vừa học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Ta có một phần tư hình tròn

- Ta có một phần tư hình tam giác

- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắc lại đọc và viết số 41

- Đã tô màu 41 hình nào ?

- Lớp thực hiện tính vào vở

- Các hình đã tô màu 41hình là A , B, C

- Hình nào có 41 số ô vuông được tô màu ?

- Các hình có một phần tư số ô vuông tô màu là

- Hai HS nhắc lại nội dung vừa học

- Về nhà học bài và làm bài tập

-a & b - Tập đọc : VOI NHÀ

I Yêu cầu:

Trang 15

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuơi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cĩ ích cho conngười (trả lời được câu hỏi trong SGK)

- Giao dục HS yêu quí, tơn trọng các lồi thú

II Chua å n bị: Tranh minh họa bài tập đọc.

Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc

III Ho ạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Gấu trắng

là chúa tò mò “

- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Luyện đọc

- GV đọc bài Chú ý đọc với giọng kể

người dẫn chuyện thong thả ở đoạn đầu ,

giọng lo lắng hồi hộp ở đoạn cuối và

giọng hào hứng vui vẻ ở đoạn cuối bài

* Đọc nối tiếp câu

- Trong bài có những từ nào khó phát âm

?

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài vòng 2

- Theo dõi chỉnh sửa cho HS

* Đọc nối tiếp đoạn :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn Hướng

dẫn cách đọc cho từng đoạn.Đồng thời kết

- Chia nhóm mỗi nhóm 3 em yêu cầu

đọc bài trong nhóm

- Theo dõi HS đọc bài

* Thi đọc

- Tổ chức để các nhóm thi đọc đọc cá

- 2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi vềnội dung bài đọc theo yêu cầu

- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- Lớp tìm và nêu ra các từ khó phát âmđể luyện đọc :khựng lại , nhúc nhích ,vũng lầy , chiếc xe , lúc lắc , quặp chặt ,huơ vòi ,

- 3 - 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọcđồng thanh các từ khó đã nêu

- Dùng bút chì gạch chéo để phân cáchgiữa các đoạn của bài

- Tìm cách đọc luyện đọc câu dài Ví dụ:

- Tứ rú ga mấy lần / nhưng xe khôngnhúc nhích // Hai bánh đã vục xuốngvũng lầy // Chúng tôi đành ngồi thu lutrong xe ,/ chịu rét qua đêm.//

- Các nhóm luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn )

Trang 16

* Đọc đồng thanh :

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu một em đọc bài

-Vì sao những người trên xe phải ngủ

đêm trong rừng?

- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố

gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển ?

- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng ?

- Vì sao mọi người rất sợ voi ?

- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy

con voi lại gần xe ?

- Con voi đã giúp họ thế nào ?

- Vì sao tác giả viết : Thật may cho

chúng tôi gặp được voi nhà ?

3 Củng cố - Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc tồn bài, nêu nội dung

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn: Luyện đọc bài, xem trước bài mới

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo

- Vì mưa rừng ập xuống chiếc xe bị lúnxuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng chiếc xe khôngnhúc nhích

- Một con voi già lững thững xuất hiện

- Vì voi khoẻ mạnh và dữ

- Nép vào lùm cây định bắn voi , vì nghĩnó sẽ đập nát xe

- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe , co mìnhlôi mạnh chiếc xe qua vúng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người ,biết giúp người qua cơn hoạn nạn

- Một em đọc lại cả bài

- Xem trước bài mới

-a & b - Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ LỒI THÚ DẤU CHÁM, DẤU PHẨY

I Yêu cầu:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của lồi vật (BT1, BT2)

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3)

- Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong khi nĩi và viết

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong bài

Thẻ từ có ghi đặc điểm các con vật Kẻ bảng bài tập 2 ,3

III Ho ạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài này yêu cầu ta làm gì ?

- Treo bức tranh minh hoạ và yêu cầu

- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫucâu :

“ Như thế nào ?”- Con mèo nhà bạn nhưthế nào ? - Con mèo nhà tớ rất đẹp

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Chọn cho mỗi con vật trong tranh vớimột từ chỉ đúng đặc điểm của nó

Trang 17

HS quan sát

- Bức tranh vẽ những con vật nào ?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài

đưa ra ?

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá

nhân

- Gọi 3 em lên bảng nhận thẻ từ gắn

vào tên từng con vật đúng với đặc điểm

của no

Bài 2 : Yêu cầu trao đổi theo cặp

- Mời một số cặp lên trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

Bài 3: Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Treo bảng phụ : Hãy đọc đoạn văn

trong bài ?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

trên bảng

- Yêu cầu hai HS đọc lại đoạn văn

( đọc cả dấu chấm , dấu phẩy )

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Quan sát

- Tranh vẽ : cáo , gấu trắng , thỏ , sóc , nai, hổ

- Lớp đọc đồng thanh

- Lớp làm bài cá nhân

- Gấu trắng : tò mò ; cáo : tinh ranh ; Sóc :nhanh nhẹn ; Nai : hiền lành ; Thỏ ; nhútnhát ; Hổ : dữ tợn

- Lớp chia thành các cặp thảo luận

- Đại diện một số cặp lên trình bày lầnlượt từng câu ,cả lớp nhận xét nêu ý nghĩacâu đó rồi nêu tiếp câu khác

a Dữ như Hổ : chỉ người nóng tính , dữtợn

b Nhát như thỏ : chỉ người nhút nhát

c Khoẻ như voi : chỉ người có sức khoẻtốt

d Nhanh như sóc : chỉ người nhanh nhẹn

- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ôtrống

- Hai em đọc lại đoạn văn

- Một em lên bảng làm , lớp làm vào vở

- Từ sáng sớm ,Khánh và Giang đã náonức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai anh em mặc quần áo đẹp , hớn hởchạy xuống cầu thanh Ngoài đường ,người và xe cộ qua lại như mắc cửi .Trong vườn thú , trẻ em chạy nhảy tungtăng

- Hai em nêu lại nội dung vừa học

- Về nhà học bài và làm các bài tập cònlại

-a & b - Tập viết: CHỮ HOA U, Ư.

I Yêu cầu:

- Viết đúng hai chữ U, Ư (1dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ- U, hoặc Ư ), chữ và câu

ứng dụng: Ươm(1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng(3 lần)

- Rèn kĩ năng viết chữ hoa cho HS

- Giáo dục HS cĩ ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

Trang 18

II Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập

viết

III Ho ạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ T và

từ Thẳng

- GV nhận xét đánh gía

2.Bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn viết chữ hoa

* Quan sát số nét quy trình viết chữ U

- Chữ U hoa cao mấy ô li ?

- Chữ U gồm mấy nét đó là những nét

nào ?

- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị

trí nào ?

- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?

- Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của

nét móc ngược phải

- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng vừa

viết mẫu vào khung chữ

- Hãy so sánh chữ U và Ư

- Hãy nêu cách viết râu của chữ Ư trên

đầu âm này ?

* Viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa U vào không

trung và sau đó cho các em viết chữ U

vào bảng con

* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- “ Ươm cây gây rừng “ nghĩa là gì ?

* Quan sát , nhận xét

- Cụm từ :“ Ươm cây gây rừng” có mấy

chữ ? Là những chữ nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với

chữ Ư hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn

- 2 em viết chữ T Hai em viết từ

“Thẳng”

- Lớp thực hành viết vào bảng con

- Học sinh quan sát

- Chữ U hoa cao 5 ô li -Chữ U gồm 2 nét là nét móc hai đầu

và nét móc ngược phải

- Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằmtrên ĐKN 5 , giữa ĐKD 2 và 3

- Nằm trên ĐKD 5 giữa ĐKN 2và 3

- Quan sát mẫu chữ và trả lời : - Điểmđặt bút nằm tại giao điểm của ĐKN 6 vàĐKD5 - Điểm dừng bút nằm trên ĐKD 2

- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U ở nét râu

trên đầu nét 2 Hai em nêu cách viết

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con

- Đọc : “ Ươm cây gây rừng “

- Là công việc mà tất cả mọi người cầntham gia để bảo vệ môi trường

- Gồm 4 chữ : Ươm , cây, gây , rừng.

- Chữ y và g cao 2 ô li rưỡi , các chữcòn lại cao 1 ô li

Trang 19

lại cao mấy ô li ?

- Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ

?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng

nào ?

* Viết bảng

- Yêu cầu viết chữ Ươm vào bảng

* Hướng dẫn viết vào vở

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Chấm chữa bài

- Chấm từ 5 - 7 bài

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhàluyện viết nhiều lần

- Dấu huyền trên đầu âm ư

- Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)

- Viết bảng : Ươm

- Thực hành viết vào bảng

- Viết vào vở tập viết :

- Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

- Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa V

-a &

b -

Ngày soạn: 26/ 02/ 2010 CH IỀU Ngày giảng: 04/ 03/ 2010 Luyện Tốn: MỘT PHẦN TƯ CỦA ĐƠN VỊ GIẢI TỐN I Yêu cầu - Rèn kĩ năng nhận biết một phần tư của một hình và giải tốn cĩ lời văn - Tìm thành phần chưa biết của phép nhân - Giáo dục tính cẩn thận, ĩc sáng tạo II Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Bài cũ: Tìm X

X x 4 = 28 4 x X = 36 - Nhận xét bài của HS 2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề Bài 1: Nối phép tính với kết quả đúng 16 : 4 4

24 : 4 8

12 : 4 3

32 : 4 6

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu

- Đổi phiếu cho bạn kiểm tra kết quả

- GV kiểm tra và nhận xét chung

Bài 2: Hãy gạch chéo phần chia một

phần ba của một hình

- GV phát phiếu cho HS làm bài vào

- Làm bài vào bảng lớp

- Làm phiếu cá nhân

- Làm bài theo yêu cầu

Trang 20

Bài 4: Có 16 quyển vở chia đều cho 4

em.Hỏi mỗi em có mấy quyển vở?

- Yêu cầu HS giải bài vào vở

- Chấm, chữa bài cho HS

- Lắng nghe

-a & b - Luyện Tập làm văn: TUẦN 22, 23

I Yêu cầu:

- Rèn và củng cố cho HS cách đáp lời xin lỗi, đáp lời khẳng định, trong giáo tiếp hàng ngày

- Viết được nội quy của trường

- Giáo dục HS tính tự tin trong giáo tiếp hàng ngày Thể hiện con người lịch sự lễ phép ,văn minh

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học

tuần 22, 23

- Nhận xét HS nêu

2 Bài mới: Giới thệu bài Ghi đề

Bài 1: Em hãy nói lới đáp của em

trong các tình huống sau:

- Thưa bác bạn Nga có nhà không a /

- Mẹ ơi đây có phải là con hổ không ạ /

- Yêu cầu HS nêu câu đáp lại của mình

cho cả lớp nhận xét

- Em đẫ sử dụng câu gì để đáp lại

* Vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể ta có

thể sử dụng các loại câu khác nhau để

- Nêu yêu cầu

- Đáp lại lời của mình

- Nhận xét bạn

- Tự nêu

- Đọc yêu cầu

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w