GIÁ THIẾT KHOA HỌC Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAI HQC BACH KHOA HA NOI
NGÀNHT: SƯ PHAM KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
NGUYÊN TRỌNG BÌNH
TẢ NỘI 2010
Trang 2LỚI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm on sâu sắc tỏi thấy giáo, PG§ — T8 Nguyễn Trọng Bình,
nguời đã nhiệt tỉnh quan tâm, hưởng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn nảy
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa 8ư phạm kỹ thuật và Viện Dao tao sau đại học - Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi che tôi trong quả trình học tập vả làm luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các thầy cô giáo trường Cao
Đẳng nghệ Cơ giới Ninh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận van
11à Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Pham Tuan Thanh.
Trang 3LỜI CAM BOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cửu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cũng như ý tưởng của các tác giả
khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ
Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ
luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tin nao
Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Hà Nội , ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tảo giả
Phạm Tuần Thanh
Trang 4giới; mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Hoe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thich ứng với nghẻ nghiệp; ký luật lao động, tính thân hợp tác cạnh tranh lãnh mạnh chưa cao; khả năng tự lập còn hạn chế”
Dến đại hội Dàng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: "Chất lượng,
giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên ít được bỗi đuỡng, năng lục thực hành của học sinh, sinh viên cỏn yếu Chương trình,
phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phủ hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quấc là 5,73//0 và Thải Lan là 4,04//0) Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao đông kỷ thuật mà còn thiểu trâm trọng, cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyên đổi để thích nghỉ với nên kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguân nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đẳng, năng lực chia
sẻ và năng lực hòa nhập kém dù người Việt Nam không thiểu su thông minh và cân
cù Đặc biệt, so với các nước, người lao động nước †a ở rnức rãi thập vi thành
thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao
Việt Nam đang bước váo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
héi nhập quốc tế Nền kính tế chuyên từ quan liều bao cấp sang kinh tế thị trường
củ định hướng Xã hội chủ nghĩa Nắm 2006, Việt Nam đá chính thức gia nhập lỗ chức thương mại thế giỏi Bi cảnh quốc tế và trong mưốc vừa tạo thời cơ lớn vita đặt ra những thách thúc không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Viê! Nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN vả các nước trên thế giới đã và đang đặt
ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mả cả về giáo dục đặc biệt là về đảo tạo.
Trang 5nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 6giới; mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Hoe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thich ứng với nghẻ nghiệp; ký luật lao động, tính thân hợp tác cạnh tranh lãnh mạnh chưa cao; khả năng tự lập còn hạn chế”
Dến đại hội Dàng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: "Chất lượng,
giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên ít được bỗi đuỡng, năng lục thực hành của học sinh, sinh viên cỏn yếu Chương trình,
phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phủ hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quấc là 5,73//0 và Thải Lan là 4,04//0) Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao đông kỷ thuật mà còn thiểu trâm trọng, cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyên đổi để thích nghỉ với nên kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguân nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đẳng, năng lực chia
sẻ và năng lực hòa nhập kém dù người Việt Nam không thiểu su thông minh và cân
cù Đặc biệt, so với các nước, người lao động nước †a ở rnức rãi thập vi thành
thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao
Việt Nam đang bước váo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
héi nhập quốc tế Nền kính tế chuyên từ quan liều bao cấp sang kinh tế thị trường
củ định hướng Xã hội chủ nghĩa Nắm 2006, Việt Nam đá chính thức gia nhập lỗ chức thương mại thế giỏi Bi cảnh quốc tế và trong mưốc vừa tạo thời cơ lớn vita đặt ra những thách thúc không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Viê! Nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN vả các nước trên thế giới đã và đang đặt
ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mả cả về giáo dục đặc biệt là về đảo tạo.
Trang 7MOG BAU
1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu giản dục đào tạo
Trong xu thế toản cầu hoá và hội nhập quốc tế như hiện nay luồn đòi hỏi việc phát triển nguẻn nhân lực để đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nguên nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đối với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và
phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới náy trớ thành quốc sách hàng
đâu của nhiễu quốc gia trên thể giới Giáo đục và đào Iạn cùng cấp nguồn nhân lực
và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phát triển của xã hội thông tin và tạo nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trinh giáo đục hiệu
quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bệ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự ngiuệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng, 18% tống chi
ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy đông được nhiều nguễn vốn khác để
phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đối với vùng núi, vùng đông bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm,
sinh viên đại học và cao đẳng tầng 8,4%/năm Các trường sư phạm từ trung wong đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất lượng dạy nghề có chuyển
biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghề cho lao đông nông thôn, thanh niên đân tộc (hiểu số, người tản lật, gắn dạy nghề với tạo việc làm, xoá đổi, giảm nghèo
Tuy nhiên chát lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vân để tôn lại Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn
thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vục vả trên thế
Trang 8giới; mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Hoe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thich ứng với nghẻ nghiệp; ký luật lao động, tính thân hợp tác cạnh tranh lãnh mạnh chưa cao; khả năng tự lập còn hạn chế”
Dến đại hội Dàng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: "Chất lượng,
giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên ít được bỗi đuỡng, năng lục thực hành của học sinh, sinh viên cỏn yếu Chương trình,
phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phủ hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quấc là 5,73//0 và Thải Lan là 4,04//0) Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao đông kỷ thuật mà còn thiểu trâm trọng, cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyên đổi để thích nghỉ với nên kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguân nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đẳng, năng lực chia
sẻ và năng lực hòa nhập kém dù người Việt Nam không thiểu su thông minh và cân
cù Đặc biệt, so với các nước, người lao động nước †a ở rnức rãi thập vi thành
thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao
Việt Nam đang bước váo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
héi nhập quốc tế Nền kính tế chuyên từ quan liều bao cấp sang kinh tế thị trường
củ định hướng Xã hội chủ nghĩa Nắm 2006, Việt Nam đá chính thức gia nhập lỗ chức thương mại thế giỏi Bi cảnh quốc tế và trong mưốc vừa tạo thời cơ lớn vita đặt ra những thách thúc không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Viê! Nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN vả các nước trên thế giới đã và đang đặt
ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mả cả về giáo dục đặc biệt là về đảo tạo.
Trang 91.1 Cơ sỡ lý luận đạy họ,
LLL Ly luận dạy học là một khoa học giảo dục
1.12 Các lj thuyết hục tận
1.1.3 Nội dụng đạp học
1.14 Thương pháp dạy học
1.2 Cư sẽ lý luận đạy học thục hành
1.2.1 Khải niệm về thực hành và thuc: hành kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ cña đạp học thực hành
12.3 Phương phúp dạy học thực hành 13.4 Cầu trúc cũu một bài dạy thực hành Kỹ thuật
CHƯƠNG ?: THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC IÀNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN
TẠI TRƯỞNG CAO ĐẲNG NGHỆ CƠ GIỚI NINH BÌNH
2.51 Chương ứluh mâu học
2 5.2 Đặc điểm nội dụng môn học
Trang 10CHƯƠNG 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC THỰC HÃNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG
NGHE CO GIGI NINH BINH
3.1 Các nguyên tắc lựa chạn cho việc xây đựng các giải pháp
3.2 Các giãi pháp nâng cao chất lượng đạy học môn khi cụ điện
#21 Triển khai dạp học theo mé-dun
322 Phút triển chương trinh day hoc theo nguyén bf tich
Trang 11nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 12để tạo ra một hệ thông, từ đó thây được mi liên hệ biện chứng của chủng với nhau
Vì yậy mà hiểu đầy đủ, toàn điện, sâu sắc lý thuyết đang nghiên cứu
5.1 Phương phá quan sắt sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin vẻ quá trình giáo đục, trên cơ sở trì giác
trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thông, cho người nghiên cứu những tải liện sống về thực tiễn giáo dục để có thê khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
S.3 Phương pháp điều tra giáo dục
1à phương pháp khảo sả! mệt số lượng lửn các đổi tượng nghiên củn ở một hay nhiều khu vực, vào mội hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập ròng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đỏ phát hiện các vẫn để cần giải quyết, xác
định tính phê biến, nguyễn nhân chuẩn bị cho các bước tiếp theo
5.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lả phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình
độ cao, ý kiến của từng người sẽ bê sung lẫn nhan, kiểm tra lẫn nhau cho người
nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một số vẫn để giáo đục
6 PITAM VT NGHIÊN CỨU
Để lải tập trung nghiên cửu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng day học thực hành mỏn Khí cụ điện lai trưởng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
7 GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Tình, tác giả để xuất các giải pháp cân [hực hiện để nâng cao chất lượng đạy học thực hành môn Khí cụ điện Nến các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiên thì sẽ góp phần nâng cao chát lượng đảo
tạo tại truờng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh
§ CÁU TRÚC LUẬN VÂN.
Trang 13Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại
Trang 14Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại
Trang 151.1 Cơ sỡ lý luận đạy họ,
LLL Ly luận dạy học là một khoa học giảo dục
1.12 Các lj thuyết hục tận
1.1.3 Nội dụng đạp học
1.14 Thương pháp dạy học
1.2 Cư sẽ lý luận đạy học thục hành
1.2.1 Khải niệm về thực hành và thuc: hành kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ cña đạp học thực hành
12.3 Phương phúp dạy học thực hành 13.4 Cầu trúc cũu một bài dạy thực hành Kỹ thuật
CHƯƠNG ?: THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC IÀNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN
TẠI TRƯỞNG CAO ĐẲNG NGHỆ CƠ GIỚI NINH BÌNH
2.51 Chương ứluh mâu học
2 5.2 Đặc điểm nội dụng môn học
Trang 16để tạo ra một hệ thông, từ đó thây được mi liên hệ biện chứng của chủng với nhau
Vì yậy mà hiểu đầy đủ, toàn điện, sâu sắc lý thuyết đang nghiên cứu
5.1 Phương phá quan sắt sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin vẻ quá trình giáo đục, trên cơ sở trì giác
trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thông, cho người nghiên cứu những tải liện sống về thực tiễn giáo dục để có thê khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
S.3 Phương pháp điều tra giáo dục
1à phương pháp khảo sả! mệt số lượng lửn các đổi tượng nghiên củn ở một hay nhiều khu vực, vào mội hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập ròng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đỏ phát hiện các vẫn để cần giải quyết, xác
định tính phê biến, nguyễn nhân chuẩn bị cho các bước tiếp theo
5.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lả phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình
độ cao, ý kiến của từng người sẽ bê sung lẫn nhan, kiểm tra lẫn nhau cho người
nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một số vẫn để giáo đục
6 PITAM VT NGHIÊN CỨU
Để lải tập trung nghiên cửu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng day học thực hành mỏn Khí cụ điện lai trưởng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
7 GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Tình, tác giả để xuất các giải pháp cân [hực hiện để nâng cao chất lượng đạy học thực hành môn Khí cụ điện Nến các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiên thì sẽ góp phần nâng cao chát lượng đảo
tạo tại truờng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh
§ CÁU TRÚC LUẬN VÂN.
Trang 171.1 Cơ sỡ lý luận đạy họ,
LLL Ly luận dạy học là một khoa học giảo dục
1.12 Các lj thuyết hục tận
1.1.3 Nội dụng đạp học
1.14 Thương pháp dạy học
1.2 Cư sẽ lý luận đạy học thục hành
1.2.1 Khải niệm về thực hành và thuc: hành kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ cña đạp học thực hành
12.3 Phương phúp dạy học thực hành 13.4 Cầu trúc cũu một bài dạy thực hành Kỹ thuật
CHƯƠNG ?: THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC IÀNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN
TẠI TRƯỞNG CAO ĐẲNG NGHỆ CƠ GIỚI NINH BÌNH
2.51 Chương ứluh mâu học
2 5.2 Đặc điểm nội dụng môn học
Trang 18CHƯƠNG 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC THỰC HÃNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG
NGHE CO GIGI NINH BINH
3.1 Các nguyên tắc lựa chạn cho việc xây đựng các giải pháp
3.2 Các giãi pháp nâng cao chất lượng đạy học môn khi cụ điện
#21 Triển khai dạp học theo mé-dun
322 Phút triển chương trinh day hoc theo nguyén bf tich
Trang 19Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại
Trang 20để tạo ra một hệ thông, từ đó thây được mi liên hệ biện chứng của chủng với nhau
Vì yậy mà hiểu đầy đủ, toàn điện, sâu sắc lý thuyết đang nghiên cứu
5.1 Phương phá quan sắt sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin vẻ quá trình giáo đục, trên cơ sở trì giác
trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thông, cho người nghiên cứu những tải liện sống về thực tiễn giáo dục để có thê khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
S.3 Phương pháp điều tra giáo dục
1à phương pháp khảo sả! mệt số lượng lửn các đổi tượng nghiên củn ở một hay nhiều khu vực, vào mội hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập ròng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đỏ phát hiện các vẫn để cần giải quyết, xác
định tính phê biến, nguyễn nhân chuẩn bị cho các bước tiếp theo
5.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lả phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình
độ cao, ý kiến của từng người sẽ bê sung lẫn nhan, kiểm tra lẫn nhau cho người
nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một số vẫn để giáo đục
6 PITAM VT NGHIÊN CỨU
Để lải tập trung nghiên cửu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng day học thực hành mỏn Khí cụ điện lai trưởng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
7 GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Tình, tác giả để xuất các giải pháp cân [hực hiện để nâng cao chất lượng đạy học thực hành môn Khí cụ điện Nến các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiên thì sẽ góp phần nâng cao chát lượng đảo
tạo tại truờng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh
§ CÁU TRÚC LUẬN VÂN.
Trang 21CHƯƠNG 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC THỰC HÃNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG
NGHE CO GIGI NINH BINH
3.1 Các nguyên tắc lựa chạn cho việc xây đựng các giải pháp
3.2 Các giãi pháp nâng cao chất lượng đạy học môn khi cụ điện
#21 Triển khai dạp học theo mé-dun
322 Phút triển chương trinh day hoc theo nguyén bf tich
Trang 221.1 Cơ sỡ lý luận đạy họ,
LLL Ly luận dạy học là một khoa học giảo dục
1.12 Các lj thuyết hục tận
1.1.3 Nội dụng đạp học
1.14 Thương pháp dạy học
1.2 Cư sẽ lý luận đạy học thục hành
1.2.1 Khải niệm về thực hành và thuc: hành kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ cña đạp học thực hành
12.3 Phương phúp dạy học thực hành 13.4 Cầu trúc cũu một bài dạy thực hành Kỹ thuật
CHƯƠNG ?: THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC IÀNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN
TẠI TRƯỞNG CAO ĐẲNG NGHỆ CƠ GIỚI NINH BÌNH
2.51 Chương ứluh mâu học
2 5.2 Đặc điểm nội dụng môn học
Trang 23nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 24MOG BAU
1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu giản dục đào tạo
Trong xu thế toản cầu hoá và hội nhập quốc tế như hiện nay luồn đòi hỏi việc phát triển nguẻn nhân lực để đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nguên nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đối với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và
phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới náy trớ thành quốc sách hàng
đâu của nhiễu quốc gia trên thể giới Giáo đục và đào Iạn cùng cấp nguồn nhân lực
và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phát triển của xã hội thông tin và tạo nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trinh giáo đục hiệu
quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bệ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự ngiuệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng, 18% tống chi
ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy đông được nhiều nguễn vốn khác để
phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đối với vùng núi, vùng đông bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm,
sinh viên đại học và cao đẳng tầng 8,4%/năm Các trường sư phạm từ trung wong đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất lượng dạy nghề có chuyển
biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghề cho lao đông nông thôn, thanh niên đân tộc (hiểu số, người tản lật, gắn dạy nghề với tạo việc làm, xoá đổi, giảm nghèo
Tuy nhiên chát lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vân để tôn lại Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn
thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vục vả trên thế
Trang 25nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 26để tạo ra một hệ thông, từ đó thây được mi liên hệ biện chứng của chủng với nhau
Vì yậy mà hiểu đầy đủ, toàn điện, sâu sắc lý thuyết đang nghiên cứu
5.1 Phương phá quan sắt sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin vẻ quá trình giáo đục, trên cơ sở trì giác
trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thông, cho người nghiên cứu những tải liện sống về thực tiễn giáo dục để có thê khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
S.3 Phương pháp điều tra giáo dục
1à phương pháp khảo sả! mệt số lượng lửn các đổi tượng nghiên củn ở một hay nhiều khu vực, vào mội hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập ròng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đỏ phát hiện các vẫn để cần giải quyết, xác
định tính phê biến, nguyễn nhân chuẩn bị cho các bước tiếp theo
5.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lả phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình
độ cao, ý kiến của từng người sẽ bê sung lẫn nhan, kiểm tra lẫn nhau cho người
nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một số vẫn để giáo đục
6 PITAM VT NGHIÊN CỨU
Để lải tập trung nghiên cửu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng day học thực hành mỏn Khí cụ điện lai trưởng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
7 GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Tình, tác giả để xuất các giải pháp cân [hực hiện để nâng cao chất lượng đạy học thực hành môn Khí cụ điện Nến các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiên thì sẽ góp phần nâng cao chát lượng đảo
tạo tại truờng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh
§ CÁU TRÚC LUẬN VÂN.
Trang 27Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại
Trang 28CHƯƠNG 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC THỰC HÃNH MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG
NGHE CO GIGI NINH BINH
3.1 Các nguyên tắc lựa chạn cho việc xây đựng các giải pháp
3.2 Các giãi pháp nâng cao chất lượng đạy học môn khi cụ điện
#21 Triển khai dạp học theo mé-dun
322 Phút triển chương trinh day hoc theo nguyén bf tich
Trang 29giới; mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Hoe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thich ứng với nghẻ nghiệp; ký luật lao động, tính thân hợp tác cạnh tranh lãnh mạnh chưa cao; khả năng tự lập còn hạn chế”
Dến đại hội Dàng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: "Chất lượng,
giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên ít được bỗi đuỡng, năng lục thực hành của học sinh, sinh viên cỏn yếu Chương trình,
phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phủ hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quấc là 5,73//0 và Thải Lan là 4,04//0) Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao đông kỷ thuật mà còn thiểu trâm trọng, cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyên đổi để thích nghỉ với nên kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguân nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đẳng, năng lực chia
sẻ và năng lực hòa nhập kém dù người Việt Nam không thiểu su thông minh và cân
cù Đặc biệt, so với các nước, người lao động nước †a ở rnức rãi thập vi thành
thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao
Việt Nam đang bước váo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
héi nhập quốc tế Nền kính tế chuyên từ quan liều bao cấp sang kinh tế thị trường
củ định hướng Xã hội chủ nghĩa Nắm 2006, Việt Nam đá chính thức gia nhập lỗ chức thương mại thế giỏi Bi cảnh quốc tế và trong mưốc vừa tạo thời cơ lớn vita đặt ra những thách thúc không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Viê! Nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN vả các nước trên thế giới đã và đang đặt
ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mả cả về giáo dục đặc biệt là về đảo tạo.
Trang 30nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 31MOG BAU
1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu giản dục đào tạo
Trong xu thế toản cầu hoá và hội nhập quốc tế như hiện nay luồn đòi hỏi việc phát triển nguẻn nhân lực để đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nguên nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đối với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và
phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới náy trớ thành quốc sách hàng
đâu của nhiễu quốc gia trên thể giới Giáo đục và đào Iạn cùng cấp nguồn nhân lực
và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phát triển của xã hội thông tin và tạo nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trinh giáo đục hiệu
quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bệ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự ngiuệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng, 18% tống chi
ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy đông được nhiều nguễn vốn khác để
phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đối với vùng núi, vùng đông bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm,
sinh viên đại học và cao đẳng tầng 8,4%/năm Các trường sư phạm từ trung wong đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất lượng dạy nghề có chuyển
biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghề cho lao đông nông thôn, thanh niên đân tộc (hiểu số, người tản lật, gắn dạy nghề với tạo việc làm, xoá đổi, giảm nghèo
Tuy nhiên chát lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vân để tôn lại Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn
thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vục vả trên thế
Trang 32để tạo ra một hệ thông, từ đó thây được mi liên hệ biện chứng của chủng với nhau
Vì yậy mà hiểu đầy đủ, toàn điện, sâu sắc lý thuyết đang nghiên cứu
5.1 Phương phá quan sắt sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin vẻ quá trình giáo đục, trên cơ sở trì giác
trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thông, cho người nghiên cứu những tải liện sống về thực tiễn giáo dục để có thê khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
S.3 Phương pháp điều tra giáo dục
1à phương pháp khảo sả! mệt số lượng lửn các đổi tượng nghiên củn ở một hay nhiều khu vực, vào mội hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập ròng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đỏ phát hiện các vẫn để cần giải quyết, xác
định tính phê biến, nguyễn nhân chuẩn bị cho các bước tiếp theo
5.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lả phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình
độ cao, ý kiến của từng người sẽ bê sung lẫn nhan, kiểm tra lẫn nhau cho người
nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một số vẫn để giáo đục
6 PITAM VT NGHIÊN CỨU
Để lải tập trung nghiên cửu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng day học thực hành mỏn Khí cụ điện lai trưởng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
7 GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lỷ luận dạy học, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thục hành môn Khi cụ điện tại trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Tình, tác giả để xuất các giải pháp cân [hực hiện để nâng cao chất lượng đạy học thực hành môn Khí cụ điện Nến các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiên thì sẽ góp phần nâng cao chát lượng đảo
tạo tại truờng Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh
§ CÁU TRÚC LUẬN VÂN.
Trang 33giới; mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Hoe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thich ứng với nghẻ nghiệp; ký luật lao động, tính thân hợp tác cạnh tranh lãnh mạnh chưa cao; khả năng tự lập còn hạn chế”
Dến đại hội Dàng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: "Chất lượng,
giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên ít được bỗi đuỡng, năng lục thực hành của học sinh, sinh viên cỏn yếu Chương trình,
phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phủ hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quấc là 5,73//0 và Thải Lan là 4,04//0) Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao đông kỷ thuật mà còn thiểu trâm trọng, cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyên đổi để thích nghỉ với nên kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguân nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đẳng, năng lực chia
sẻ và năng lực hòa nhập kém dù người Việt Nam không thiểu su thông minh và cân
cù Đặc biệt, so với các nước, người lao động nước †a ở rnức rãi thập vi thành
thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao
Việt Nam đang bước váo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
héi nhập quốc tế Nền kính tế chuyên từ quan liều bao cấp sang kinh tế thị trường
củ định hướng Xã hội chủ nghĩa Nắm 2006, Việt Nam đá chính thức gia nhập lỗ chức thương mại thế giỏi Bi cảnh quốc tế và trong mưốc vừa tạo thời cơ lớn vita đặt ra những thách thúc không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Viê! Nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN vả các nước trên thế giới đã và đang đặt
ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mả cả về giáo dục đặc biệt là về đảo tạo.
Trang 34MOG BAU
1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu giản dục đào tạo
Trong xu thế toản cầu hoá và hội nhập quốc tế như hiện nay luồn đòi hỏi việc phát triển nguẻn nhân lực để đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nguên nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đối với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và
phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới náy trớ thành quốc sách hàng
đâu của nhiễu quốc gia trên thể giới Giáo đục và đào Iạn cùng cấp nguồn nhân lực
và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phát triển của xã hội thông tin và tạo nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trinh giáo đục hiệu
quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bệ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự ngiuệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng, 18% tống chi
ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy đông được nhiều nguễn vốn khác để
phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đối với vùng núi, vùng đông bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm,
sinh viên đại học và cao đẳng tầng 8,4%/năm Các trường sư phạm từ trung wong đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất lượng dạy nghề có chuyển
biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghề cho lao đông nông thôn, thanh niên đân tộc (hiểu số, người tản lật, gắn dạy nghề với tạo việc làm, xoá đổi, giảm nghèo
Tuy nhiên chát lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vân để tôn lại Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn
thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vục vả trên thế
Trang 35Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại
Trang 36nguễn nhân lục theo các chuẩn mực đảo tạo khu vục và quốc tế Đồng thời, những,
tiến bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới vẻ tỏ chức, quân lý sản xuất - dich
vụ trong tật cả các lình vực kinh tế - xã hội cùng đặt ra những yêu cầu mới về cơ
câu và chất lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo tạo nghề nghiệp nói riêng Với
những cơ hội và thách thức đó đại hội Dang X đã để ra định huớng cho giáo dục và
đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng: “Di mới tr duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiêu, chương trình, nội dưng, phương pháp đến cơ cầu và hệ tháng tổ
chức, cơ chế quán lý để tạo được chuyên biển cơ bản và toàn điện của nên giáo dục
nước nhà, tiếp cận với Irinh độ giáa đục của khu vục và thể giới: khắc phục cách đổi mới chếp vá, thiếu lâm nhỉn tổng thể, thiểu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dân và vi dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tap cho moi
nguời, tạo điều kiện đẻ toán xã hội học tập và học tập suốt đời.”
“Mở rộng quy mô đạy nghẻ và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting
17%/nầm va trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp vả nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo Rả soái, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trưởng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đạy nghề Bi đôi với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cản
bể sung chỉnh sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục công đẳng, Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt
đẳng cấp quốc tế Có lâ trình cụ thế che việc chuyển một số cơ số giáo dục, đảo tạo
công lập sang dân lập, tư thục, xoá hô hệ bản công Khuyến khich thành lập mới và phải triển các trường đại học, oao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đạy nghề ngoài công lập, kể cả trường do nước ngoài đầu tư.”
1.2 Xuất phát từ đặc trưng cơ bản cửa môn khí cụ điện
Trang 37Khi cụ điện lả môn có tính ứng dung cao Nó rất gân gũi trong đời sống
thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp đều phải sử đụng các loại khi cụ điện Khi học xong môn khi cụ điện mỗi học sinh có thể ứng, đụng, ngay vào đời sống của họ Diễu này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiển
trong phương pháp day học để giúp học sinh có thể ứng dụng tổi đa các kiến thức
đã học vào thực tiến sản xuất
'Từ những lý do trên, được sự đẳng ý của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Trọng
Binh tác giả đá lựa chọn để tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạy học
thực hành mên Khí cụ điện lại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình”
1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TẢI
Đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất hrong day học thực hành môn Khí cụ điện tại trường cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình
3 NHIỆM YỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở li luận dạy học, đạy học thực hành và dạy học thục hành môn Khí cụ điện
3.2 Nghiên cửu thực trạng dạy học thực hành môn Khi cụ điện tại trưởng Cao đẳng
nghề Cơ giới Ninh Bình
3.3 Xây dựng mội số giải pháp để nầng cao việc đạy học thực hành môn Khi cụ
điện tại trường Ca đẳng nghệ Cơ giới Ninh Binh
4 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp dạy học vả các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học thực hành mön Khi cụ điện tại trường Cao đẳng nghé Cơ giới Ninh Bình
S5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích - tông họp nghiễn cứu lý thuyết
Tả phương pháp mà trước tiên phải thu thập nhứng thông tin khoa học liên quan đền để tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiển thủc cho phép người sử dụng phương pháp có thé tìm hiểu những đâu hiệu đặc trưng, bản chát, cầu trúc bên trong, của lý thuyết Tiên cơ sỏ lý thuyết đà phân tích, tổng hợp chúng lại