1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực hành môn Điện dân dụng tại trường trung cấp nghề số 18

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực hành môn điện dân dụng tại trường trung cấp nghề số 18
Tác giả Nguyễn Thị Thắm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đắc Trung
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 360,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đông thời, những tiền bộ khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu v

Trang 1

_BQ GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

Nguyén Thi Thim

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học

thực hành môn điện dân dụng tại trường

Trung cap nghề sô 18

Chuyên ngành : Sư phạm kỹ thuật

Trang 2

LOL CAM ON

Tôi xin gửi lòi cảm ơn sâu sắc tới thay giáo, TS Nguyễn Đắc Trung, người đà

nhiệt tinh quan tâm, hướng dẫn giúp tôi hoán thành luận văn nay

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa 8ư phạm kỹ thuật và Viện Dào tạo sau đại học - Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi che tôi trong quả trình học tập vả làm luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các thầy, cô giáo khoa Điện

tử - Tin học trường Trung cấp nghề số 18- Bộ Quốc Phòng đã nhiệt tình giúp đố tôi

trong thời gian lâm luận vẫn này

Đẳng thời lôi xin chân thành cảm ơn lới các bạn bẻ cùng khoả học đã luôn đông viên, góp ý giúp tôi đạt được kết quả như ngày hôm nay

Trong, quả trình lảm luận văn tác giả không thẻ tránh khỏi các thiểu sớt, rất mong được sự đóng góp, bỏ sung của Hội đồng chắm luận văn tốt nghiệp và bạn bè, đẳng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

11à Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2011

Tắc giả

Nguyễn Thị Thắm.

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

TỚI CAM DOAN

QUY UGC VIET TAT CUA CAC THUAT NGU

MỞ ĐÀU

CHUONG 1: |: CO 80 LY LUAN CUA VIECDAO TẠO NGHỆ Hee

1.1 Các khải niệm cơ bản vẻ quả trình đào tạo nghễ 7 1.1.1 Quá trình đão lạo à conekterrirrriiiie

1.12 Đặc điểm của quá trình đào tạo(QTÐ7T)

1.1.3 Các loại hình đàa tạa:

1.1.4, Muc dich, yéu edu, adi dung cha QTDT

1.1.5 Các vẫu tả lién quan truc tép din néi dung dio taa

1.2 Các khái niệm cơ bản về quá trình dạy học

12.1 Quá trình dạy học, cuoi

1.2.2, Hoat ding day Boe seesecsnesntiinonininienaennnnsnn

1.2.3.Hoạt động học

1.3.4 Quá trình dạy học thực hành

1.2.5 Các phương pháp dạy học thự hành

13.6 Cấu trúc của một bài dạy thực hành kỹ thuật

3 Chải lượng dạy nghệ

1.3.1 Khái niệm chất lượng, con n ae

1.3.2 Chất lượng giáo đực đào lẠG chua re 1.3.3 Chất lượng day nh) cu uHheuuheeeouee

1.3.4 Ý ngiữa của chất lượng

1.3.5 Các yếu tổ ảnh hướng tới chất lượng đào tạa

1.3.6.Quản lÌ và đánh giá chất lượng

tả ảnh hướng tới chất lượng dạy học thực hành

1.4 Các vị

1.4.1 Chất lượng đẩu vào học sinh

1.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 4

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 5

MG DAU

1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT

1.1 Xuất phát tử định hướng co ban vé muc tiêu giản dục đào tạo

Trong xu thế toàn câu hoả vả hội nhập quốc tế như hiện nay luôn đòi hỏi việc phát triển nguên nhân lực để đáp ting được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngun nhân lực có chất lượng cao về tri tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đổi với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và

phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng

đâu của nhiễu quốc gia rên thể giới Giáo đục và đào tạo cung cấp nguỗn nhân liực

và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phái triển của xã hội thông tin và tao nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trình giáo đục hiệu

quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao dap ung sự nghiệp công, nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự nghiệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng 18% tống chi

ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy động được nhiều nguỗn vốn khác để

phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đổi với vùng núi, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm, sinh viên đại học và cao đẳng tăng 8,4%/năm Cáo trường sư phạm từ trùng ương

đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất hrợng dạy nghề có chuyển

biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghễ cho lao động nông thôn,

bộ đội xuất ngĩ, thanh niên đân lộc thiểu số, người tàn lật, gắn đạy nghề với lao việc làm, xoả đói, giảm nghèo

Tuy nhiên chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vấn để tên (ai Đại hội

IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn

thấp một mặt chưa trếp cận được vỏi trình độ tiên tiến trong khu vục và trên thế

Trang 6

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 7

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 8

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 9

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 10

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 11

QUL UGC VIET TAT CÁC THUẬT NGỮ

TT TI? VIET TAT NGHĨA CỦA TỪ VIET TẮT

Trang 12

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 13

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 14

MG DAU

1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT

1.1 Xuất phát tử định hướng co ban vé muc tiêu giản dục đào tạo

Trong xu thế toàn câu hoả vả hội nhập quốc tế như hiện nay luôn đòi hỏi việc phát triển nguên nhân lực để đáp ting được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngun nhân lực có chất lượng cao về tri tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đổi với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và

phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng

đâu của nhiễu quốc gia rên thể giới Giáo đục và đào tạo cung cấp nguỗn nhân liực

và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phái triển của xã hội thông tin và tao nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trình giáo đục hiệu

quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao dap ung sự nghiệp công, nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự nghiệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng 18% tống chi

ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy động được nhiều nguỗn vốn khác để

phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đổi với vùng núi, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm, sinh viên đại học và cao đẳng tăng 8,4%/năm Cáo trường sư phạm từ trùng ương

đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất hrợng dạy nghề có chuyển

biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghễ cho lao động nông thôn,

bộ đội xuất ngĩ, thanh niên đân lộc thiểu số, người tàn lật, gắn đạy nghề với lao việc làm, xoả đói, giảm nghèo

Tuy nhiên chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vấn để tên (ai Đại hội

IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn

thấp một mặt chưa trếp cận được vỏi trình độ tiên tiến trong khu vục và trên thế

Trang 15

1.4.3 Cơ sẻ vật chất 32

1.4.4 Nội dụng, chương trình dạy thục hành eee cei IZ 1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học dS 1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy họe cà co co eoecoeo.3/

1.4.7 Đảnh giá kiểm tra kết thúc môn học cccceocoeiooo.33

DLL Tong quar VỀ lrƯỜNG, sàn Heiereieoeo.3Đ

3.1.2 Cơ cầu tô chức của Nhà trƯỜNG cceeeeeosoeoso41

3.14 Kết qàa tuyên sinh, đùa tạo trong các năm qua (bảo cáo tình hình

hoạt động của nhủ trường mới nhất— Trưởng trưng cấp nghệ số 18) 45

2.15 Dinh hướng phảt triển Nhà trường trang trang lai 45

2.2 Tổng quan về đạy thục hành môn điện đân đựng AS

2.2.1 Tang số lượng giáo viên 45 2.2.2 Mục tiêu đào tạo nghề điện dân đụng 46

2.2.3 Nội dụng chương trình lão 140 cesses AB

3.3.7 Thời gian và nội dụng chờ các hoạt động giáo dục ngoại khóa( được

ñỖ trợ ngoài thời gian đàa tạo) nhằm dat duoe mue tiêu giáo dục taàn điện 5L

3.3 Thực trạng đạy (hực hành môn điện dân dụng cho hệ đào tạo nghề 52 3.3.1 Nội dụng dạy thực hành môn: điện dân dụng Ỡ2 3.3.2 TẢ chức đào tạo dạy thực hành én nay cece ST

Trang 16

QUL UGC VIET TAT CÁC THUẬT NGỮ

TT TI? VIET TAT NGHĨA CỦA TỪ VIET TẮT

Trang 17

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 18

QUL UGC VIET TAT CÁC THUẬT NGỮ

TT TI? VIET TAT NGHĨA CỦA TỪ VIET TẮT

Trang 19

QUL UGC VIET TAT CÁC THUẬT NGỮ

TT TI? VIET TAT NGHĨA CỦA TỪ VIET TẮT

Trang 20

giới, mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Loe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sảng tạo, kỹ năng thực hành,

kha ning thich ung với nghẻ nghiệp, kỷ luật lao động, tỉnh thản hợp tác cạnh tranh

lành mạnh chưa cao, khả năng tự lập cỏn hạn chế”

Dến đại hội Dảng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên it được bỗi duỡng, năng lục thực hành của hạc sinh, sinh viền cỏn yếu Chương trình,

phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phù hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam

chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quốc là 5,73//0 và Thai Lan là 4,04//0) Nước ta

khong chi thiểu lục lượng lao đông kỹ thuật mà còn thiêu trâm trọng cả đội ngũ cản

bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ

thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyển đổi để thích nghỉ với nên kinh

tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguén nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đồng, năng lực chia

sẻ và năng lực hòa nhập kém đủ người Việt Nam không thiểu su thông minh va can

cù Đặc biệt, so với các mốc, người lao động nước la ớ mức rất thấp về sự thành thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao

Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội

nhập quốc tế Nên kinh tế chuyển tử quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có

định hưởng Xã hội chủ nghĩa Năm 2006, Việt Nam đã chính thức gia nhập lễ chức thương mại thể giới Bồi cảnh quốc tế và trong nước vừa lạo thời cơ lớn vừa đặi ra những thách thức không nhỏ cho giáo đục nghề nghiệp ở Việt Nam Quả trình tăng cuông hợp tác khu vực ASEAK và các nước trên thể giới đã và dang đặt ra những

yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả vẻ giáo đục đặc biệt lá về đào tạo nguồn

Trang 21

MG DAU

1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT

1.1 Xuất phát tử định hướng co ban vé muc tiêu giản dục đào tạo

Trong xu thế toàn câu hoả vả hội nhập quốc tế như hiện nay luôn đòi hỏi việc phát triển nguên nhân lực để đáp ting được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngun nhân lực có chất lượng cao về tri tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đổi với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và

phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng

đâu của nhiễu quốc gia rên thể giới Giáo đục và đào tạo cung cấp nguỗn nhân liực

và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phái triển của xã hội thông tin và tao nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trình giáo đục hiệu

quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao dap ung sự nghiệp công, nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự nghiệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng 18% tống chi

ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy động được nhiều nguỗn vốn khác để

phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đổi với vùng núi, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm, sinh viên đại học và cao đẳng tăng 8,4%/năm Cáo trường sư phạm từ trùng ương

đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất hrợng dạy nghề có chuyển

biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghễ cho lao động nông thôn,

bộ đội xuất ngĩ, thanh niên đân lộc thiểu số, người tàn lật, gắn đạy nghề với lao việc làm, xoả đói, giảm nghèo

Tuy nhiên chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vấn để tên (ai Đại hội

IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn

thấp một mặt chưa trếp cận được vỏi trình độ tiên tiến trong khu vục và trên thế

Trang 22

1.4.3 Cơ sẻ vật chất 32

1.4.4 Nội dụng, chương trình dạy thục hành eee cei IZ 1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học dS 1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy họe cà co co eoecoeo.3/

1.4.7 Đảnh giá kiểm tra kết thúc môn học cccceocoeiooo.33

DLL Tong quar VỀ lrƯỜNG, sàn Heiereieoeo.3Đ

3.1.2 Cơ cầu tô chức của Nhà trƯỜNG cceeeeeosoeoso41

3.14 Kết qàa tuyên sinh, đùa tạo trong các năm qua (bảo cáo tình hình

hoạt động của nhủ trường mới nhất— Trưởng trưng cấp nghệ số 18) 45

2.15 Dinh hướng phảt triển Nhà trường trang trang lai 45

2.2 Tổng quan về đạy thục hành môn điện đân đựng AS

2.2.1 Tang số lượng giáo viên 45 2.2.2 Mục tiêu đào tạo nghề điện dân đụng 46

2.2.3 Nội dụng chương trình lão 140 cesses AB

3.3.7 Thời gian và nội dụng chờ các hoạt động giáo dục ngoại khóa( được

ñỖ trợ ngoài thời gian đàa tạo) nhằm dat duoe mue tiêu giáo dục taàn điện 5L

3.3 Thực trạng đạy (hực hành môn điện dân dụng cho hệ đào tạo nghề 52 3.3.1 Nội dụng dạy thực hành môn: điện dân dụng Ỡ2 3.3.2 TẢ chức đào tạo dạy thực hành én nay cece ST

Trang 23

1.4.3 Cơ sẻ vật chất 32

1.4.4 Nội dụng, chương trình dạy thục hành eee cei IZ 1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học dS 1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy họe cà co co eoecoeo.3/

1.4.7 Đảnh giá kiểm tra kết thúc môn học cccceocoeiooo.33

DLL Tong quar VỀ lrƯỜNG, sàn Heiereieoeo.3Đ

3.1.2 Cơ cầu tô chức của Nhà trƯỜNG cceeeeeosoeoso41

3.14 Kết qàa tuyên sinh, đùa tạo trong các năm qua (bảo cáo tình hình

hoạt động của nhủ trường mới nhất— Trưởng trưng cấp nghệ số 18) 45

2.15 Dinh hướng phảt triển Nhà trường trang trang lai 45

2.2 Tổng quan về đạy thục hành môn điện đân đựng AS

2.2.1 Tang số lượng giáo viên 45 2.2.2 Mục tiêu đào tạo nghề điện dân đụng 46

2.2.3 Nội dụng chương trình lão 140 cesses AB

3.3.7 Thời gian và nội dụng chờ các hoạt động giáo dục ngoại khóa( được

ñỖ trợ ngoài thời gian đàa tạo) nhằm dat duoe mue tiêu giáo dục taàn điện 5L

3.3 Thực trạng đạy (hực hành môn điện dân dụng cho hệ đào tạo nghề 52 3.3.1 Nội dụng dạy thực hành môn: điện dân dụng Ỡ2 3.3.2 TẢ chức đào tạo dạy thực hành én nay cece ST

Trang 24

2.3.3 Quản lí học sinh trong giờ học thực hành 60

3.3.4 Dánh giá đạy thực hành hiện ray ở trường 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIAI PHAP NHAM NANG CAO CHAT LUONG DAY HOC

3 1 Dịnh hướng công táo đảo tạo nghề điện dân dụng 63 3.1.1 Muc tiên của dạy nghề - cece 63

13 Aục tiêu đạy học thực hành điện dân đụng tại trường trung cấp

3.1.3 Nhiệm vụ cơ bản ca đạy học thực bành điện đân đụng 4

3.2 Cáo nguyên tắc lua chọn cho việc xảy dụng các giải phủp 5

3.3.5 Phái triển đội ngĩ giáo viễn

3.3.6 Tăng cường cơ sở vậi chất và phương liện .c o.c B3

KÉT LUẬN VÀ KIỀK NGHỊ

Trang 25

QUL UGC VIET TAT CÁC THUẬT NGỮ

TT TI? VIET TAT NGHĨA CỦA TỪ VIET TẮT

Trang 26

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 27

giới, mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Loe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sảng tạo, kỹ năng thực hành,

kha ning thich ung với nghẻ nghiệp, kỷ luật lao động, tỉnh thản hợp tác cạnh tranh

lành mạnh chưa cao, khả năng tự lập cỏn hạn chế”

Dến đại hội Dảng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên it được bỗi duỡng, năng lục thực hành của hạc sinh, sinh viền cỏn yếu Chương trình,

phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phù hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam

chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quốc là 5,73//0 và Thai Lan là 4,04//0) Nước ta

khong chi thiểu lục lượng lao đông kỹ thuật mà còn thiêu trâm trọng cả đội ngũ cản

bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ

thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyển đổi để thích nghỉ với nên kinh

tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguén nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đồng, năng lực chia

sẻ và năng lực hòa nhập kém đủ người Việt Nam không thiểu su thông minh va can

cù Đặc biệt, so với các mốc, người lao động nước la ớ mức rất thấp về sự thành thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao

Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội

nhập quốc tế Nên kinh tế chuyển tử quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có

định hưởng Xã hội chủ nghĩa Năm 2006, Việt Nam đã chính thức gia nhập lễ chức thương mại thể giới Bồi cảnh quốc tế và trong nước vừa lạo thời cơ lớn vừa đặi ra những thách thức không nhỏ cho giáo đục nghề nghiệp ở Việt Nam Quả trình tăng cuông hợp tác khu vực ASEAK và các nước trên thể giới đã và dang đặt ra những

yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả vẻ giáo đục đặc biệt lá về đào tạo nguồn

Trang 28

MG DAU

1 LÏ DO NGHIÊN CUU DE TAT

1.1 Xuất phát tử định hướng co ban vé muc tiêu giản dục đào tạo

Trong xu thế toàn câu hoả vả hội nhập quốc tế như hiện nay luôn đòi hỏi việc phát triển nguên nhân lực để đáp ting được sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngun nhân lực có chất lượng cao về tri tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thể quyết định đổi với mỗi quốc gia trong việc phát triển kinh tế - xã hội Đào tạo và

phat triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng

đâu của nhiễu quốc gia rên thể giới Giáo đục và đào tạo cung cấp nguỗn nhân liực

và nhân tải cho sự phải triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phái triển của xã hội thông tin và tao nguồn trí lực cho nên kinh tế trí thức và sự phát triển khoa học - công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp cho quả trình giáo đục hiệu

quả hơn Ở nước †a việc phát triển nguồn nhân lực cao dap ung sự nghiệp công, nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mệt chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược phát triển giáo dục và đảo tạo Dẫu tư cho sự nghiệp giác dục và đảo Tạo tăng lên đáng kế Năm 2005, chỉ cha giáo đục và đảo tạo chiếm khoảng 18% tống chi

ngân sách nhà nước ngoài ra chúng ta đã huy động được nhiều nguỗn vốn khác để

phat triển giảo dục như thông qua việc phải hành công trải gido duc đóng góp của đân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài Cơ sở vậi chất của ngành đã được tăng cường, đặc biệt là đổi với vùng núi, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số Số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghẻ dài han ting 12%/ndm, sinh viên đại học và cao đẳng tăng 8,4%/năm Cáo trường sư phạm từ trùng ương

đến địa phương tiếp tục được củng cổ và phái triển Chất hrợng dạy nghề có chuyển

biến tích cục Bước đâu đã hình thành mạng lưới đạy nghễ cho lao động nông thôn,

bộ đội xuất ngĩ, thanh niên đân lộc thiểu số, người tàn lật, gắn đạy nghề với lao việc làm, xoả đói, giảm nghèo

Tuy nhiên chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiễu vấn để tên (ai Đại hội

IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã clỉ rõ: “Chất lượng giáo đực nổi chung còn

thấp một mặt chưa trếp cận được vỏi trình độ tiên tiến trong khu vục và trên thế

Trang 29

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 30

giới, mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội Loe sinh, sinh viêu tốt nghiệp còn hạn chế vẻ mặt năng lực, tư duy sảng tạo, kỹ năng thực hành,

kha ning thich ung với nghẻ nghiệp, kỷ luật lao động, tỉnh thản hợp tác cạnh tranh

lành mạnh chưa cao, khả năng tự lập cỏn hạn chế”

Dến đại hội Dảng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yêu kém: khả năng chủ động, sảng tạo của học sinh, sinh viên it được bỗi duỡng, năng lục thực hành của hạc sinh, sinh viền cỏn yếu Chương trình,

phương pháp đay và học còn lạc hậu, nặng nẻ, chưa thật phù hợp” Các nghiên cứu gẵn đây về chất lượng giảo dục và nguễn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam

chi dat 3,79 /10 (so với Trung Quốc là 5,73//0 và Thai Lan là 4,04//0) Nước ta

khong chi thiểu lục lượng lao đông kỹ thuật mà còn thiêu trâm trọng cả đội ngũ cản

bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao Nhân lực được đảo tạo trong hệ

thống giáo dục nghề nghiệp đủ đã có những chuyển đổi để thích nghỉ với nên kinh

tế thị trường song vẫn chưa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với các nước, sản phẩm đảo tạo - nguén nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiểu tính cạnh tranh do năng lực hoạt đồng, năng lực chia

sẻ và năng lực hòa nhập kém đủ người Việt Nam không thiểu su thông minh va can

cù Đặc biệt, so với các mốc, người lao động nước la ớ mức rất thấp về sự thành thạo liêng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao đông tuy mang lại ngoại lệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chưng người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên lâm việc vất và mà mức lương hông cao

Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội

nhập quốc tế Nên kinh tế chuyển tử quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có

định hưởng Xã hội chủ nghĩa Năm 2006, Việt Nam đã chính thức gia nhập lễ chức thương mại thể giới Bồi cảnh quốc tế và trong nước vừa lạo thời cơ lớn vừa đặi ra những thách thức không nhỏ cho giáo đục nghề nghiệp ở Việt Nam Quả trình tăng cuông hợp tác khu vực ASEAK và các nước trên thể giới đã và dang đặt ra những

yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả vẻ giáo đục đặc biệt lá về đào tạo nguồn

Trang 31

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là đo sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cùng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đêu đuợc trích dẫn nguồn gốc cụ thẻ

Luan văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ

luận văn thạo sĩ nào và chua được công bế trên bắt kỳ một phương tiện thông tri nao

Téi xin hoan toan chiu trach nhiém về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội , ngày 27 tháng 09 nấm 201 l

Tác giá

Nguyễn Thị Thắm

Trang 32

2.3.3 Quản lí học sinh trong giờ học thực hành 60

3.3.4 Dánh giá đạy thực hành hiện ray ở trường 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIAI PHAP NHAM NANG CAO CHAT LUONG DAY HOC

3 1 Dịnh hướng công táo đảo tạo nghề điện dân dụng 63 3.1.1 Muc tiên của dạy nghề - cece 63

13 Aục tiêu đạy học thực hành điện dân đụng tại trường trung cấp

3.1.3 Nhiệm vụ cơ bản ca đạy học thực bành điện đân đụng 4

3.2 Cáo nguyên tắc lua chọn cho việc xảy dụng các giải phủp 5

3.3.5 Phái triển đội ngĩ giáo viễn

3.3.6 Tăng cường cơ sở vậi chất và phương liện .c o.c B3

KÉT LUẬN VÀ KIỀK NGHỊ

Trang 33

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 34

1.4.3 Cơ sẻ vật chất 32

1.4.4 Nội dụng, chương trình dạy thục hành eee cei IZ 1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học dS 1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy họe cà co co eoecoeo.3/

1.4.7 Đảnh giá kiểm tra kết thúc môn học cccceocoeiooo.33

DLL Tong quar VỀ lrƯỜNG, sàn Heiereieoeo.3Đ

3.1.2 Cơ cầu tô chức của Nhà trƯỜNG cceeeeeosoeoso41

3.14 Kết qàa tuyên sinh, đùa tạo trong các năm qua (bảo cáo tình hình

hoạt động của nhủ trường mới nhất— Trưởng trưng cấp nghệ số 18) 45

2.15 Dinh hướng phảt triển Nhà trường trang trang lai 45

2.2 Tổng quan về đạy thục hành môn điện đân đựng AS

2.2.1 Tang số lượng giáo viên 45 2.2.2 Mục tiêu đào tạo nghề điện dân đụng 46

2.2.3 Nội dụng chương trình lão 140 cesses AB

3.3.7 Thời gian và nội dụng chờ các hoạt động giáo dục ngoại khóa( được

ñỖ trợ ngoài thời gian đàa tạo) nhằm dat duoe mue tiêu giáo dục taàn điện 5L

3.3 Thực trạng đạy (hực hành môn điện dân dụng cho hệ đào tạo nghề 52 3.3.1 Nội dụng dạy thực hành môn: điện dân dụng Ỡ2 3.3.2 TẢ chức đào tạo dạy thực hành én nay cece ST

Trang 35

1.4.3 Cơ sẻ vật chất 32

1.4.4 Nội dụng, chương trình dạy thục hành eee cei IZ 1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học dS 1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy họe cà co co eoecoeo.3/

1.4.7 Đảnh giá kiểm tra kết thúc môn học cccceocoeiooo.33

DLL Tong quar VỀ lrƯỜNG, sàn Heiereieoeo.3Đ

3.1.2 Cơ cầu tô chức của Nhà trƯỜNG cceeeeeosoeoso41

3.14 Kết qàa tuyên sinh, đùa tạo trong các năm qua (bảo cáo tình hình

hoạt động của nhủ trường mới nhất— Trưởng trưng cấp nghệ số 18) 45

2.15 Dinh hướng phảt triển Nhà trường trang trang lai 45

2.2 Tổng quan về đạy thục hành môn điện đân đựng AS

2.2.1 Tang số lượng giáo viên 45 2.2.2 Mục tiêu đào tạo nghề điện dân đụng 46

2.2.3 Nội dụng chương trình lão 140 cesses AB

3.3.7 Thời gian và nội dụng chờ các hoạt động giáo dục ngoại khóa( được

ñỖ trợ ngoài thời gian đàa tạo) nhằm dat duoe mue tiêu giáo dục taàn điện 5L

3.3 Thực trạng đạy (hực hành môn điện dân dụng cho hệ đào tạo nghề 52 3.3.1 Nội dụng dạy thực hành môn: điện dân dụng Ỡ2 3.3.2 TẢ chức đào tạo dạy thực hành én nay cece ST

Trang 36

nhân lực theo các chuân rnực đảo tạo khu vực và quốc tế Đông thời, những tiền bộ

khoa học - công nghệ và những đổi mới về tổ chúc, quân lý sân xuất - dich vụ trong

tất cả các Tinh vục kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêu cảu mới vẻ cơ cấu và chất

lượng đảo tạo nhân lực nói chung và đảo lạo nghề nghiệp nói riêng Với những cơ hội và thách thức đó đại hội Dàng 3X đã để ra định hưởng cho giáo dục và đào tạo

nói chung và đạy nghề nói riêng: “Dổi mới tư duy giáa dục một cách nhất quán, từ mục liêu, chương trình, nội dung phương pháp đến cơ cấu và hệ thông tổ chức, oơ

chế quân lý để tạo được chuyến biển cơ bản và toản điện của nên giáo dục nước

nhà, tiếp cận với trình đệ giáo dục của khu vục và [hể giỏi, khắc phục cách đổi mới chấp vá, thiểu tâm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đẳng bộ Xây dựng nên giáo dục của dân, do dan va vi dan, bảo đảm công bằng vẻ cơ hội học tập cho mọi người, tạo

điều kiện để toàn xã hội học tập vả học tập suốt đời.”

“Mở rộng quy mô dạy nghề vả trung học chuyên nghiệp, báo đảm tốc độ tăng, nhanh hơn đảo tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh day nghề dai han ting

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15% Tăng nhanh tỉ lệ

học sinh tốt nghiệp phả thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp, học nghệ Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo

dục công đồng Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa."

“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đảo tạo Rà soái, sắp xếp lại quy hoạch rạng lưới cóc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đi đôi với việc đổi mới cơ chế quản Jy, nang cao chat lượng các trường công lập, cản bỏ sung,

chỉnh sách tru đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trưng tâm giáo dục cộng đồng Xúc tiền xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cắp

quốc tế Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cø sở giáo dục, đảo tạo công lập

sang đân lập, lu thục, xoá bỏ hệ bản công Khuyến khích (hành Tập mới và phái triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghỗ ngoài công lập, kể

cả trường do nước ngoài đâu tu.”

Trang 37

2.3.3 Quản lí học sinh trong giờ học thực hành 60

3.3.4 Dánh giá đạy thực hành hiện ray ở trường 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIAI PHAP NHAM NANG CAO CHAT LUONG DAY HOC

3 1 Dịnh hướng công táo đảo tạo nghề điện dân dụng 63 3.1.1 Muc tiên của dạy nghề - cece 63

13 Aục tiêu đạy học thực hành điện dân đụng tại trường trung cấp

3.1.3 Nhiệm vụ cơ bản ca đạy học thực bành điện đân đụng 4

3.2 Cáo nguyên tắc lua chọn cho việc xảy dụng các giải phủp 5

3.3.5 Phái triển đội ngĩ giáo viễn

3.3.6 Tăng cường cơ sở vậi chất và phương liện .c o.c B3

KÉT LUẬN VÀ KIỀK NGHỊ

Ngày đăng: 21/06/2025, 02:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm