1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình

114 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm wincc để xây dựng bài giảng điện tử mô đun plc trong trường cao đẳng nghề cơ giới ninh bình
Tác giả Nguyễn Ngọc Hoàn
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh” [5,tr.133] “ Công ngh

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN NGỌC HOÀN

BAI GIANG DIEN TU MO DUN PLC TRONG TRUONG CAO

DANG NGTIE CO GIỚI NINH BÌNIT

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

HA NOL 2013

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUAN VAN THAC SI SU PHAM KY THUAT

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MO BUN PLC TRONG TRƯỜNG CAO

DANG NGMIE CO GIGI NINH RÌNI

NGUYEN NGOC HOAN

TIA NOL 2013

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TAT

DANH MỤC CÁC BANG BIBL, HINH VE MINH HOA

3.2 Dối tượng nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Pham vi nghiên cứu

Phương phán nghiên cứu

7.1 Nhóm phương phán nghiên cứu lý thuyết

7.2 Nhám phương phán nghiên cứu thực tiễn

TRUONG CAO DANG NGIIE CO GIOI NINII BINII

1.1 Tổng quan về vẫn để nghiên cứu

1.2.2 Công nghệ dạy học -

1.2.3 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học

1.2.4 Tác dụng của công nghệ dạy hoc

1.2.5 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại

1.2.6 Bài giảng công nghệ dạy học hiện dai

1.2.7 Một số xu thế của dạy học hiện dại

1.3 Bài giảng diện tử

1.3.1 Khải niệm

1.3.2 Một số đặc trung của bài giảng điện tử

1.3.3 Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử

1.3.4 Bài tập điện tử

1.4 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học

1.4.1 Phương tiện :

1.4.2 Da phwong tign (Multimedia)

1.4.3 Phương tiện dạy học :

1.4.4 vai trà của nhương tiện dạy học

1.4.6 Khả năng dạy học bằng máy tính tứ

1.5 Thực trạng sử dụng bài giáng điện tử mô đun PLC chuyên nghành

Điện công nghiệp tai (trường Cao ding nghề Cư giới Ninh Bình

1.6 Đặc điểm tâm lý của sinh viên

Trang 4

1.6.1 Sự phát triển về nhận thúc, trí tệu của sinh viên 42 1.6.2 Sự phát triển động cơ học tập của sinh viên 43 Chương ?: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẢN MEM WINCC DE XÂY DUNG BGDT MO DUN PLC CHUYEN NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

2.1 Khả năng ứng dung phan mém WinCC dé xdy dung BGDT mé dun PLC tại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình 44

3.2 Phân tích chương trình và nội dung mô dun 45

2.2.2 Đối lượng nghiên cứu của mô đun - 45

2.2.3 Mục tiêu của mô đun

2.2.4 Chương trình và nội dung mô đun

2.2.5 Đặc điểm của mô đun và các phương pháp

2.3 Lara chon chương 4 trình, công cụ để xây dụng BGĐT mô lô đun PLC 48

trường Cao đẳng nghề "ơ giới Ninh Bình 76

Chương 3: THIẾT KẾ MINH HỌA BÀI GIẢNG DIF N TỪ: CHO MO PUN

PLC CHUYEN NGANH DIEN CONG NGHIEP T RONG TRUGNG CAO

DANG NGHE CO GIOI NINH BINH - - 78

3.1.2 Lara chọn kiến thức cư bản và trọng tầm của bài 79

3.1.3 Inh thành ý tướng + + 79 3.1.4 Sử dụng các chương trình công cụ để thiết kế + 79

3.1.5 Lưu tiến trình bài học : tr 79

3.1.6 Thể hiện bài dạy thành chương trình - 79 3.1.7 Chạy thử, sửa chữa và hoản chỉnh bài dạy 80

3.2 Xây dung BODT bai: Điều khiển máy trận 82

bo

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CÁC CIIỮ VIẾT TAT

CNTT: Công Nghệ Thông Tin

CNTT&TT: Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông

Phương Pháp Dạy Học

Giảng Viên

Sinh Viên TIạc Sinh

Supervisory Control And Data Acquisition

Human Machina Interface

Trang 6

ĐANITIMỤC CÁC BẢNG BIẾU, HÏNIT VẼ MINIT HỌA

Tình 1.1: Sự kết hợp của nhiều khoa học công nghệ

TTình 1.2 Mô hình mỗi quan hệ dạy - học cơ bản theo ITortsch

Hình 1.3 Mô tả quá trình đạy học

Hình 1.4 Mô hình công nghệ dạy học

Hinh 1.5 M6 hinh hoc tap theo Heimann va Schulz

Hinh 1.6 M6 hinh day hoc theo Frank

Hinh 1.7 M6 hinh day hoc thea Inber

Hình 2.1: Sơ đồ kết nối WinCC với PLC

Hinh 2.2: Tao Singic-user

Tinh 2.3: Tao Multi-user

Hinh 2.4: Tao Client

Tình 2.5: Man hinh Tag Management

Tlinh 2.6, Cau tric phân cấp của tag

Hinh 2.7, Man Hình Thiết kế giao điện đồ họa

Tlinh 2.8 Vi du minh họa

Hình 2.9 Giao diện của Layout

Hinh 2.10 Câu hình phần cứng sau khi khai báo

Hình 2.11 Set giao diện PG/PŒ

Hình 2.12 Thứ tư sắp xếp của các Slot trên mot Rack

Tình 2.13 Biểu tượng của SIMATTC Mianagcr

Hinh 2.14 Tao Project méi

Hinh 2.15 Dat lén cho Project

Tinh 2.16 Chèn 1 tram SIMATIC mdi

Tinh 2.17 Chon tram SIMATIC vita lao

T1ình 2.18 Mở cấu hình phần cứng

Tỉnh 2.19 Tạo thanh Rail mới

Hình 2.20 Khai báo địa chỉ nguồn

Hình 2.21 Khai bảo địa chỉ và mạng kết nối Profibus

Hinh 2.22 Khai bao CPU

Hinh 2.23 Save và download cầu hình phần cứng

Hình 2.24 Chọn khéi Blocks

Hình 2.25 Lập trình trên khổi OBT

Tỉnh 2.26 Chèn thêm khối diều khiển

Ilinh 3.1 Các bước thiết kế bài giảng điện tử

Hinh 3.2 Giao diện bài giảng điện tử bài 5 - mô đưn PUC

THỉnh 3.3 Mục tiêu bài học

TTỉnh 3.4 Giao điện WinCC Explorer

Hình 3.5 Giao điện làm việc chính của Wincc Explorer

TTỉnh 3.6 Tạo Driver mới

Hinh 3.7 ‘lao tag mdi

Hình 3.8 Giao điện WinccExplorer

Hình 3.9 'Tạo bể chứa hỗn hợp sơn

Hinh 3.10 Giao diện dự án

Trang 7

MỞ BAU

1 Lý đo chọn để tài

Trong giai đoạn đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội

nhập quốc lẾ, nguồn lực con người Việt Nam cảng trở nên có ý nghĩa quan

trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển dit nước Giáo dục

ấy dung một thế hệ người Việt Nam

ngay cảng có vai trỏ quan trọng trong việ

mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều nay doi héi giáo dục phải

có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại

Mục tiêu của giáo đục vá đảo tạo hiển nay lả góp phần tạo nên một thể hệ người

lao động có trí thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có Rr duy phê phán,

sáng tạo, có kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết vấn đề và kĩ năng nghề nghiệp để

lâm việc trong mỗi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh

Bộ giáo dục dao tao noi chung và Tổng cục dạy nghề nói riêng đã đổi mới

chương trình, sách giáo khoa vả tài liệu đạy học cho phủ hợp với mục tiêu giáo dục và đào tạo hiện nay Đồng thời, phương pháp dạy học ở nhà trường đã từng

bước được dồi mới theo tình thần phát huy tính năng động, tích cực, tự lực của

người học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào qua trinh day va

học Theo Chỉ thị số 55/2008/CT - BGDĐ: * Công nghệ thông tín là công cụ

đắc lục hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng day, hoc tập và hỗ trợ đối mới quân

lý giáo duc, gop phan nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển

nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan

trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước

Dễ đáp ứng và theo kịp được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta

cần phải cải tiễn và sử dụng những dụng cụ và máy móc hiện đại để tự động hỏa

quá trình sản xuất Với các loại máy móc hiện đại này sẽ cho năng xuất rất cao

nhưng đòi hỏi người vận hành phải cẻ trinh độ về tin học và đặc biệt là khả năng

lập trình điều khiển hệ thống trên máy lính - PLC (Programmablc Logic

Control) Ngay nay các thiết bị điều khiển khả trình PLC được thay thể dẫn cho

5

Trang 8

các thiết bị điều khiến quá trình cũ để thực hiện việc tự động hoàn toàn một quá trình công nghệ, thực hiện việc tích hợp mạng công nghiệp (Industrial Ethernet)

'lrên thé giới, các hãng lớn về tự đông hoá như Omron (Nhật), Allen Bradly (My), Siemens (ire) không ngừng phắn đấu dé đưa ra những sản phẩm mới

trong lĩnh vực này với những tính năng cũa các PI.C ngày cảng mạnh, tắc độ xử

ty nhanh đáp ứng được các yêu cầu trong nền công nghiệp với các bài toán điều khiến khó, độ phức tạp cao Hiện nay trên thị trường Việt Nam, PLC của hãng

§iemens được sử dụng khá nhiễu trong các lĩnh vục nhự Diện lực, Giấy, Xi

măng, Các chủng loại PLC của hãng khá phong phú như 85, 87-200, 87-300,

87-400 được sản xuất đa dạng tuỳ theo yêu cầu sử dụng và dộ phức lạp của

bài toán điêu khiển Tuy nhiên ta thây răng, vấn để giao điện người - máy HMII

(Human Machina Interfavc) trong công nghiệp ral quan trọng trong việc điều

khiển và piám sát quá trình sản xuất Hãng Sicmens dưa ra một số phần mềm để

xây dựng giao điện người - mấy như Protool/Protool C5, WinCC (Wimdow

Control Center) cé tinh linh hoạt và mềm dẻo để thực hiển giải pháp kỹ thuật thực hiện giao điện người - máy Những phần mềm nảy không những có thể sử

dụng cho các thiết bị của chính hãng mà nó còn mở rộng tương thích với các

thiết bị của hãng khác như của GE (Gcncral Elcctric), Allen Bradly, Misubishi

Electric, thông qua các kênh điều khiển riếng WinCC 1a phần mém tao dung

hệ SCADA và IIMI rất mạnh của hãng SITMDNS hiện đang được dùng phổ

biển trên Thế giới vả Việt Nam WinCC hiện có mặt trong rất nhiều lĩnh vực

như sẵn xuất xỉ mang, giấy, thép, đầu khí, WinCC 14 một hệ thống điều khiến

trung lập có tính công nghiệp va có tính kỹ thuật, hệ thông màn hình hiễn thị đồ hoa và điều khiến nhiệm vụ trong sản xuất và tự đông hóa quá trình Hệ thống này đưa ra những modul chức năng tích hợp công nghiệp cho hiến thị đồ hoạ,

những thông báo, lưu trữ và những báo cáo

Win là một trình diều khiển mạnh, nhanh chóng cập nhật các ảnh và

những chức năng lưu trữ an toàn bảo đảm một tính lợi ích cao, đem lại cho người vận hảnh một giao điện trực quan dễ sử dụng, có kha nang giám sắt và điều khiển quá trình công nghệ theo chế độ thời gian thực

6

Trang 9

Ngoài những chức nắng hệ thống, WinCC đưa ra những giao điện mở cho

các giải pháp của người đủng Những giao điện nảy lám cho nó có thể tích hợp

trong những giải pháp tự động hóa phức tạp, các giải pháp cho công ty mở Sự truy nhập tới cơ sở đữ liệu tích hợp bởi những giao dién chuan ODBC va SQL,

sự lỗng ghép những đối tượng và những tải liệu dược tich hop béi OLE 2.0 va

OLE Custom Controls (OCX) Những cơ chế này làm cho WinCC là một đối tác

đễ hiểu, đễ truyền tải trong môi trường Windows Để xây dựng được giáo diện

HMI bằng phần mềm W/imCC thi cầu hình phần củng phải bao gồm thiết bị PLƠ

Ñ7-xxx và cấu hình nhần cứng tỗi thiểu của máy tính cho việc sử dụng phần

mềm YWinCC và các thiết bị khác phục vụ cho việc truyền thông WinCC hỗ trợ

cho tất cả các máy tính Những nền tảng PC thích hợp Miặc dù giá trị đưa ra

cho cau hình tối thiểu nhưng bạn phải lựa chọn được cầu hình khuyến cáo để đạt

hiệu quá tối ưu

Mô đun PLC là môn học có ý nghĩa rất quan trọng trong chuyên ngành Diện công nghiệp của trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình nói riêng và các

trường day nghề nói chung Môn học nảy được mô đun hóa, soạn thco giáo án

tích hợp nên cần có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hảnh Tuy nhiên, với đối

tượng là học sinh học nghề, để 1I§ hiểu được và có thể tư duy được bài học

không phải là việc lám đễ Vi vậy, chúng ta cần phải có những giải pháp cho van

để này Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì các phần mềm hỗ trợ đạy học xuất hiện ngay cảng nhiều với các tính năng được cải tiến, đem lại hiệu

quả cao và đễ sử đụng Với phần mềm WinCC, chúng ta có thể tạo ra các quy

trình công nghệ ảo lồng ghép vào bài giảng của mô đưn PLC, được thiết kế kết

du dep,

hợp với nhần mém Power Point Những thí nghiệm ão có hình ảnh, màu

sống động đồng thời cho kết quả chính xác phủ hợp lý thuyết Với những ưu

điểm này, bài giảng đễ đàng tạo được hứng thủ cho người học, phát huy tính tích

cực, tư duy sáng tạo gủa người học, hiểu và nhớ kiến thức một cách sâu sắc, từ

đó yêu thích môn học hơn Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm WinCC để xây

dung bai giảng điện tử cho mô đun này là rất cần thiết, Vì những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài luận văn của mỉnh lả: “Ứng dụng phần mềm WinCC

7

Trang 10

để xây dựng bài giảng điện tử cho mô đun PLC trong truéng Cao ding

nghề Cơ giới Ninh Bì

2 Mục dích nghiên cửu

Ứng dụng phần mềm WinCC dễ xây dựng bài giảng diện tử cho mô dun

PLC trong trường Cao đăng nghề Cơ giới Ninh Binh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học mô đun PI,C và sử dụng phần mềm Win để xây dựng

một số bài giảng điện tử cho mô đun PLC Phần mềm WinCC, phần mềm

Simatic 87-300 và các tài liệu có liên quan

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Phần mềm WinCC,

- Phần mềm Simatie S7-300,

- Hải piäng diện tử mô dun PLC;

- Các tải liệu có liên quan

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục địch nghiên cứu như trên, dễ tài dặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu

như Sâu:

~ Tìm hiểu lý thuyết xây dung va sir dung bài giảng Bải giảng điện tử,

- Phân tích nội dung, phương pháp dạy học mộ đun PLC;

~ Khai thác phần mêm WinCC để xây dựng một bài cụ thể của mô dun PLC

hệ Cao đẳng chuyên ngành Điện công nghiệp Irong trường Cao đẳng nghề

Cơ giới Ninh Bình

§, Giá (huyết khua học

Tếu sử dụng phần mềm WinCC một cách phủ hợp thì sẽ xây dựng dược

một số BGĐT cho mô đun PLC theo hướng phát hụy tính tích cực học tập của

8

Trang 11

người học, nâng cao chất lượng dạy và học mô đun PLC tại trường Cao đẳng

nghề Cơ giới Ninh Bình

6 Pham vi nghiên cửu

- Để tải tập trung nghiên cứu vả ứng dựng phan mém WinCC dé xfy dựng

BGDT cho mô đun PLC trong trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh,

- Xây dựng bài giang “ Diều khiến máy trộn ” của mô đun PLC hệ Cao đẳng

chuyên ngành Điện công nghiệp trong trường Cáo đẳng nghề Cơ giới Ninh

Binh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân tích các tải liệu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc ứng dụng phần

mềm để xây dựng DGĐT tại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh,

- Phân tích nội đung, chương trình mô đun PLC hiện hành

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a Phương pháp điều tra viết, phương pháp trò chuyện

‘Tim hiểu thực trạng ứng dụng phần mềm WinCC để xây dụng BGDI tại

trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

b Phương pháp chuyên gia

Tham khăo ý kiến của các chuyên gia về phương pháp giảng đạy bộ môn,

Trang 12

Chuong 1

€O 80 LY LUAN VA TIIUC TIEN CUA VIEC UNG DUNG PIIAN MEM

WINCC DE XAY DUNG BGPT MO DUN PLC TRONG TRUONG CAO DANG NGHE CO GIOI NINH BÌNH

1.1 Tổng quan về vấn dé nghiên cứn

‘Thé giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tỉnh chất khuynh đáo

trong mọi hoạt động phát Iriển kinh tế - xã hội nhờ những thành lựu của công

nghệ thông tin (CNTT) CNTT dã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những,

nhân tổ năng động mới, cho quá trình hỉnh thành nền kinh tế tri thức và xã hội

thông tin

Trung những năm gần đây, sự phái triển nhanh chóng của CNTT-TT,

Internet, công nghệ thông tin truyền thông đa phương Hiện (Multimedia) đã mang lại nhiều ủng dụng trong đời sống xã hội như: Trao đổi thư tín qua mạng

Internel (E-mail), Chính phú điện tử (E-government), giéo duc điện tử (E-

education), day hoc qua mang (E-learning), thu viện điện tử (E-libraly), van hoa điện tử (-culte)

WinCC (Windows Control Center) 14 phin mém tích hợp giao điện người

may HMI (Integrated Human Machine Interface) diu tiên cho phép kết hợp

phần mềm điều khiển với quá trinh tự déng hod Nhimg thanh phan dé st dụng

của WinCC giúp tích hợp những ứng dung mới hoặc có sẵn mà không gặp bất kì

trở ngại nào Đặc biệt với WinCC, người sử dụng có thể tạo ra một giao diễn

điều khiển giúp quan sát mọi hoạt động của quá trình tự động hoá một cách để

dang Phan mềm nảy có thể trao dải dữ liệu trực tiếp với nhiều loại PIL.Ơ của các

hãng khác nhau (Siemens, Mitsubishi Allen Hradley, ) nhưng nó đặc biệt

truyền thông rất tốt với PLC của hãng Siemens Nó được cài đặt trên máy tinh

hoặc trên thiết bị lập trình chuyên dùng (PG) và giao tiếp với PLO thông qua

cổng COMI, COM2 (chuẩn RS-232) của máy tính hoặc giao tiếp qua cổng USB

thông qua cáp MPI, cáp RS485 Do đó, nếu truyền thông qua công COMI hoặc

10

Trang 13

COM2 can phải có một b6 chuyén di tr chudn RS-232 sang chuẩn R§ 485 của

TT

WinCC côn có dặc diễm là đặc tính mỡ, nó có thể sử dụng một cách dé

đảng với các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạo nên giao điện người — máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác Những nhà cung

cấp hệ thống có thể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao điện mở của

'WinCC như một nền tang để mở rộng hệ thống

Ngoài khả năng thích ứng cho việc xây đựng các hệ thống có quy mỏ lớn

nhỏ khác nhau, WinCC còn có thể dễ dàng tích hợp với những ứng dụng có quy

mô toàn công ty như việc tích hợp với những hệ thông cấp cao như M8

(Manufacturing Excution System — IIệ thông quản lý việc thực hiện sẵn xuất) và

ERP (Rnterprise Resource Planning) WinCC cũng có thể sử dựng trên cơ sở

quy mô toàn cầu nhờ hệ thống trợ giúp của Siemens có mặt trên khắp thế giới

Xét về mặt kỹ thuật thì phần mền WinCC có tác dụng rất to lớn còn về ứng đụng của phần mễn WinCC để xây đựng BGDT thi lại có tác đụng rất tốt trong

quá trình dạy học mô dun PI.C Để diều khiển một đây truyền, một hệ thông sản

xuất trước kia người ta chỉ đùng đơn thuần là PLC mà không theo đối được quá trình haạt động của hệ thông một cách tông thể nhưng giờ đây người ta có

thể theo đối được quá trình Thay vỉ việc giáo viên phải làm những mô hỉnh, vật

thật rất tốn kém về thời gian và tiền của mà lại rất cồng kểnh cho quá trình di

chuyển Thay vào đó, giáo viên chỉ việc thiết kế và mô hình hỏa (mô hình do)

một dây truyền, một hệ thống sẵn xuất trong WinCC Phần mềm này hỗ trợ rất đầy đủ các chỉ tiết, lĩnh kiện, đồng cơ, nút Ấn, băng tãi, bộ phận máy móc của

một hệ thông sản xuất mà công nghệ nào đó đỏi hỏi Với hình ảnh 3D sống dộng

và phong phủ về màu sắc, các đường nét rất “mễm mại” so với mô hỉnh vật thật

ma ching Lá thưởng làm Vi mô hình do nảy dược thiết kế trên WinCC và dược

trình chiếu trên WinCC Runtime nên rất trực quan Học sinh có thê quan sát

tống thể toản bộ hệ thống trên màn hình từ cơ cấu điều khiển đến cơ cầu chấp

hành, có thể hiểu được nội đung và yêu cầu của bài toán diều khiển ngay khi

11

Trang 14

giáo viên chưa có hoạt động phân tích hay giảng giải Đó là một thành công rất

lỏn của việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong giảng day

Thờ có phần mềm nảy, giáo viên đã cải tiến dược phương pháp giảng dạy

truyền thống (giáo viên làm trung tâm), tiến hành bài giảng không phải bắt đầu

bing giảng giải, thuyết trình, độc thoại mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kể, tố

chức, kích thích, trọng tài, cổ vấn, trả lại cho người học vai trẻ chủ thể, không,

phải học thụ động bằng nghe giảng bài mà bằng chính hành động của mình, phát

huy tỉnh tích cực, tư duy sáng tạo của H8-8V

1.2 Công nghệ dạy học hiện dai

Công nghệ dạy học nói riêng, công nghệ giáo đục và đảo tạo nói chung có

nhiều định nghĩa khác nhau

“ Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các

phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng học

tập của học sinh” [5,tr.133]

“ Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo đục, nó xác lập các nguyên tắc

hợp lý của công Lác dạy học và những điều kiện thuận lợt nhất để tiến hành quá trình đảo tạo, cũng như xác lap các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất

để đạt được mục đích đào tạo " [22,tr.110,111]

“ Céng nghé day hoc 14 mét hé théng phuong tiện, phương pháp và kỹ

năng tác dộng vào con người, hình thành một nhân cách xác dịnh” |7.tr.2]

12

Trang 15

Nói một cách khái quát: “ Công nghệ đạy học là quá trình sử đụng những

thánh tựu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy học nhằm thực

hiện mục đích dạy học với hiệu quả kinh tế cao” [5.tr.134]

Công nghệ dạy học được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một

quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp và tỉnh vi nhất đỏ chính là con

người Học sinh không còn là dối tượng thụ động của quá trình tác dộng của

giáo viên mà họ còn vừa là khách thể và vừa là chủ thể của quá trình dạy học

Ngày nay, quá trình dạy học không chỉ được hiểu là một quả trinh công

nghệ má nó dã phát triển Ì cao mới, đó là công nghệ đạy học hiện dại Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ

năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định

1.2.3 Ban chat va đặc điểm của công nghệ dạy học

Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại có thể được mô tả là sự kết hợp

của nhiều khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chức quá trình đạy học

bao gồm: đầu ra, đầu vào, điêu kiện phương tiện, nội dung đảo tạo, phương pháp

và tiêu chuẩn đánh giá nhằm đạt mục đích đào tạo với chỉ phi tối ưu

học quá trình

dạy

Nội dung dao tao

'Tiêu chuẩn đánh gid

Hiuh 1.1: Sự kết hợp của nhiều khoa học công nghệ

13

Trang 16

Công nghệ dạy học có những đặc điểm sau:

| Tinh hiện đại: Thường xuyên áp đụng, cập nhật vào thực tiễn day hoc

đổi mới vỀ piáo dục một cách có căn cử khoa học;

+ Tắi ưu hỏa: Chỉ phí ít nhất về thời gian vả sức lực;

+ Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu cua nhiều khoa học váo việu đáo tạo; + Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đảo tạo phải dạt được những,

kết quả mong muốn gần giống nhau;

+ “Tỉnh khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả rõ ràng, khách quan, kịp thời về định lượng và cả định tinh,

! TIệ thống hóa: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã

hội, tuyển sinh, học tập dều được tiến hành theo những quy định

1.2.4 Tác dựng của công nghệ dạy học

~ Ưu diễm:

+ Nâng cao năng xuất và hiệu quả của dạy học;

+ Cho phép cá thể hóa giảo dục: người học có thể học mọi lúc, mọi nơi;

+ Tăng cường sự bình đẳng trong giáo dục: Dinh dẫng trong quan hé thây trỏ,

+ Góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở khoa học của dạy

học, tạo cho nó những nền tảng vững chắc

- Nhược điễm:

+ Phụ thuộc vào điều kiên cơ sở vật chất và con người;

+ Chỉ áp dụng được một số môn học cụ thé

1.2.5 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy hạc hiện đại

MMột công nghệ (phương tiện, phương pháp và kỹ năng) đạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống

14

Trang 17

- Theo quan diém céng nghé:

¡ Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu ) thích hợp và điều kiện vận

hánh tương ứng;

+ Người đạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp vá kỹ năng về tin học

cũng như chuyển môn, ) đủ để làm chủ qua trinh day học, như ứng tác linh

hoạt khi thiểu hoặc thửa thời gian dạy học so với kế hoạch đã định hay các tỉnh

huống sư phạm khác;

+ Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với

những thuận lợi đa công nghệ hiện đại đem lại,

- Theo quan điểm hệ thống

Công nghệ dạy học hiện đại lả một hệ thông con trong hệ thông công

nghệ dạy học nói chung, vì thể phải được sử dụng trong mối lương quan với công nghệ day học truyền thống, theo phương châm đúng lúc đúng chỗ va đúng,

độ (trình đệ, mức độ ), đảm bảo cho quá trỉnh dạy học không chỉ khả thi mà củn hiệu quả

1.2.6 Bài giảng công nghệ day học hiện đại

Tử trước đến nay, các piáo viên thường quen soạn bải (chuẩn bị giáo án)

theo các bước như sau:

Phan chit: Giao viên dựa vào giáo trình và các tài liệu tham khảo khác như: sách, báo, bài giảng học vấn và phần còn lại đựa vào kinh nghiệm đạy học

của mình, với phương tiện là piẫy, bút, sao chụp wư

Phần hình: Giáo viên theo khả năng của mình, phần sỏn lại dược biên

soạn theo tải liệu tham khảo với phương tiện thông dung như: giấy, bút, một số người còn đùng các thiết bị scan, printer, các phương tiện nghe nhìn như: tranh

treo, phim, băng hình không phải là thành phần trực tiếp của bài soạn (thường,

được phối hợp trên lớp),

Trang 18

Một bài giâng theo công nghệ đạy học hiện đại (công nghệ đạy học ang

máy tỉnh) côn được gọi là bài giảng diện tứ, cần đáp ứng dang thời

bản sau

+ Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm;

+ Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN, ), người học có thể tái

hiện IẤt cả những gì giáo viên oung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chỉ, những yêu cầu cơ bản,

dim bao chơ quá trinh dạy học và quá trình này thực hiện hai hoạt động tương tác: hoạt động dạy của thấy và hoạt động học của trò phải khả thi và hiệu quả

Đối tượng lĩnh hồi

Hoạt động học

“Hình 1.2 Mô hình mỗi quan hệ dạy - học cơ bản theo Hortsch

1.2.7 Một số xu thế của dạy học hiện đại

- Xu thê tông quát cúa dạy học hiện dại:

Các quá trình hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa là những xu thể tổng quát

trong day học hiện đại, kế cả chính quy và không chính quy trong vài ba thập ký

tới Nội dung của hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa chắc chắn được đỉnh hướng

'vào các mục tiêu nhân văn, dân chủ và phát triển bền vững, Không chỉ có vấn để

tăng cường yếu tố khoa học công nghệ trong việc khai thác, sử dụng các

nguồn lực giáo dục, trong việc quản lý, điều hành hay đánh giá dạy học, trong

16

Trang 19

phat triển chương trình và phương pháp, trong công nghệ đạy học mà điều cốt

Tõi nhất chỉnh là sự phát triển của người học nói riêng và con người nói chúng,

Học tập thưởng xuyên và học tập suốt dời là xu thế chung của dạy học

hiện đại Những xu thế triển vọng nhất trong dạy học và giáo dục không thể không chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phát triển của nhu cầu con người, trước

hết là nhu cầu pắn liền với học vấn, trí thức, tay nghề, sự thành dạt về mặt xã

hội, hạnh phúc cá nhân trong đời sông cộng đồng đa dạng

Trong điều kiện xã hội học tap va nền kinh tế trị thức ngay cảng mở rộng,

nhu cầu học vấn được nâng lên rõ rảng, da đạng hơn và đặc biệt có tính chất chọn lọc hơn Người ta không chỉ đơn giản là cần học, muốn học, thấy bức bách

cần phải học, mà quan trọng hơn rằng phải hạc như thé nào, học chính xác cái

Bì, học vào những lúc nao và học đến độ nảo thì dú dễ hiểu biết, dủ dễ làm việc,

để chung sống và để làm người

Học thường xuyên va học suốt đời là xu thể chung trong nhu cầu học tập

của con người, đổng thời cũng là đòi hỏi khách quan của thời đại đối với day

học trong những thập niên tới Chương trình học học chế nhà trường ngày càng,

đáp ứng cao hơn nhu cầu học thường xuyên, học suốt đời

- Mội số xu thế của dạy học hiện đại:

Chương trình day học hiện đại không chỉ còn cứng nhắc như hiện nay mà

nó củ những phẩn cơ bán, cốt lõi và chuẩn mực bắt buộc (phần cứng) và phần ur chọn lĩnh hoạt (phần mễm) thích ửng với người học, tạo diều kiện cơ hội cho

người học thích ứng dé dang

Phát triển chương trình và phương pháp day học được cấu trúc da dang

hơn, phong phi hon, din rong hơn tâm học giữa học vấn lối thiểu và học vấn tối

đa, mở rộng các lĩnh vực học tập (học theo bài, theo mô đun, theo chủ để, theo

dy an ) đáp ứng rộng đãi nhu cầu học tập của mỗi cá nhân

Thát triển cá phương tiện công nghệ cao trong truyền thông, giao tiếp,

giáo dục, sinh hoạt vả môi trường thông tin toàn cầu hóa tạo điều kiện đáp ứng,

17

Trang 20

đầy da hon nhu cau học tập của con người Học tập tử xa sẽ là mệt xu thế mạnh

mẽ trong dạy học Cần phải phát triển chương trình đạy học tự chọn, chuyển

sang dao tao day hoc thee tin chi, theo modul

Nhiing phuong phap day hoc trién vọng nhất chính là những phương pháp đựa vào người học và hoạt động của người học, đó chính là những phương pháp

day học lấy người học làm trung tâm

Xu hướng tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và

chia sẻ trong các quan hệ giữa người đạy và người học, giữa người học với

nhau, giữa cá nhân vả nhóm, giữa nhóm và tập thể lớp

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tín, diện tử, kỹ thuật sễ trong thiết

kế và tổ chức quá trình dạy học là xu thể mạnh mẽ trong hiện đại hóa và tiểu

chuẩn hóa phan lón tài liệu học tập vả giảng dạy được tổ chức và thiết kế bằng

cả hai dạng văn bán in truyền thống (piáo khoa, giáo trình ) và văn bán diễn tử

(bài giảng điện tử, sách điện tứ ) Chúng được sử dụng song song, bố xung cho nhau tăng cường hiệu quả và chất lượng thông tin, đa dạng hóa các hình thức

học tập, phủ hợp với chế độ học tập của cá nhân và học độc lập

Toản cầu hóa kinh tế dẫn đến hội nhập, do đó dẫn tới xu thể quốc tế hóa

văn bằng chúng chỉ, kỹ thuật thiết kế và cầu trúc chương trinh dạy học, công

nghệ do lưởng vả đánh giá dạy học, dỏi hỏi quốc lẾ hóa trong lĩnh vực học van, chuẩn kỹ năng của nhiều lĩnh vực học tập

1.3 Bài giảng diện tử

1.3.1 Khái niệm

Hiên nay ở Việt Nam, phong trảo xây dựng các BGI7L của các mồn học trên máy vi tính đang phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên, có rất ít tác giả đưa ra

khải niệm về BGĐT và các khái niệm này cũng chưa thống nhất

Sau đây là một số khái niệm về BGĐT của các tác giả:

Theo tác giả Lê Công Triêm, DGĐT là một hình thức tổ chức dạy học mà

ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt đông day học của giáo viên và học sinh đều được

18

Trang 21

(chương trinh hóa) do giáo viền điều khiển thông qua môi trường Multimedia do

may vi tinh tao ra

Theo tác gid Vuong Dinh Thang, RGDT được hiểu là toán bộ kế hoạch

hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh cũng các phương tiện đạy học (như tranh ảnh, bảng biểu, biểu đồ, các video-clip ) của

một tiết học, được số hóa va cai đặt vào máy vì tính đưới dạng một chương trình

đạy học đã đặt ra

Từ các định nghĩa được trình bày ở trên, có thể nhận xét và đánh giá như sau:

+ Các điểm chưng: các tác giá đều cho rằng BGDT là bài giảng đã được chương

trinh hoa va dua vao may vi Linh

+ Các điểm chưa théng nhat

"Theo cách hiểu thứ nhất, BGĐT là ban kế hoạch hoạt động dạy — học của

giáo viên và học sinh Đây là cách hiểu của giáo án điện tử vỉ giáo án điện tử là

an ké hoach hoạt đậng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đổi với một bài ỡ trên lớp theo một cấu trúc chặt chẽ, logic vả được cải đặt vào mày vì tính theo một chương trình nhằm thực hiện mục đích của quá trình dạy học Do

vậy, giáo án điện Lử chính lä bản thiết kế của BGĐT,

Theo cách hiếu thứ hai, BGĐT là một hình thức (ỗ chức dạy học Trong khi đó, hình thức tố chức dạy học là cách thức tổ chức hoạt đông dạy ở thời gian

và địa điển nhất định, với các phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể nhằm

giải quyết các nhiệm vụ dạy học Khi tổ chức hoạt động dạy học, BGĐT là một

chương trình day học do giáo viên điều khiển theo tiễn trình dạy học 1rong đó, giáo viên sử dụng phôi hợp và linh hoạt các phương pháp, phương tiện dạy học

cụ thể, với hình thức tổ chức đạy học hợp lý nhằm thực hiển nhiệm vụ đạy học

De vậy, BGDT không phải là một hình thức tổ chức day hoc

1.3.2 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử

BGDT là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động day của thây

và hoạt động học của trò Sự hỗ trợ ấy tạo diều kiện thuận lợi để giảng viên có

19

Trang 22

thể tổ chức và điều khiến tốt các hoạt động nhận thức của sinh viên, để sinh viên

phát huy được tính tích cực, dộc lập, sáng tao và lĩnh hôi trì thức, hình thành kỹ

năng, kỹ xảo

Nội dung của BGDT bao gồm các tri thức được trình bày dưới dạng văn

ban (sự giải thích, minh họa, chỉ dẫn, các câu hỏi, câu trả lời), tranh, ảnh, hình

vẽ, phim, bảng biểu, biểu dễ, dễ thị Những văn bản, tranh ảnh đó lần lượt

được xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản (nháy chuột

hoặc ấn phím) Nhờ vậy, giáo viễn (GV) giảm nhẹ được việc thuyết giảng, Liế

kiệm thời gian trên lớp Sinh viên (HS-SV) không phải chờ GV viét bang quá

lâu hay vẽ bản vẽ hay thuyết trình mô tä nguyên lý làm việc của hệ thẳng GV

đành thời gian của tiết học để sử dụng vào việc Lỗ chức, điều khiển hoạt động

học tập của H5-5V như: tăng cường đổi thoại, thao luận với người học, nêu

thêm các câu hỏi phụ để đào sâu, mở rộng vẫn đề, tổ chức cho IIS-SV tham giá xây dung bài, hoạt động của tửng nhóm, từng cá thế sinh viên: hướng dẫn, gợi

mở HS-SV phát hiện hay giải quyết các vần để đặt ra trong quá trình học tập

BGDT bao gồm một hệ thông kiến thức cơ bản, cần thiết mà HS-SV cần

nắm vững Mặt khác, nhờ có khá năng biểu diễn thông tin bằng đề họa như các

hình vẽ, các mô hình các kiến thức của môn học được minh họa sinh động,

trực quan hóa, tắt 6 các trì thức được truy nhập nhanh chóng, theo trật tự đã

được định trước giúp GV trình bày bài một cách logic, đáp ứng kịp thời cua quá trình dạy học nhằm minh học, trực quan hóa, cụ thể hóa nội dung giúp cho HS-

SV hiểu bài nhanh hơn, nhớ bài lâu hơn, phát hiện được những mối liền hệ giữa

các đơn vị kiến thức đễ đàng hơn, tăng lỏng tin của HS-SV với nội dung của bài

học, giúp HS-SV phát triển tư duy sảng tạo, trí tò mẻ khoa học, nâng cao hứng

Trang 23

II5-SV rén luyện kỹ năng viết, vẽ, trình bảy nội dung bai học vào vé ghi của minh

một cách khoa học, chính xác và có thắm mỹ

Nội dung của môn học dược chia thành các bài học cụ thể, được liên kết

với nhau (link) và liên kết với các tệp tín khác, các CD tư liệu Chức năng liên

kết của BGĐT cho phép truy nhập nhanh chóng đến bài học bất kỳ, một kết luận

hay tóm tất nội dung của bài học trước dó hay mở rộng kiến thức, ra bài tập,

kiểm tra chỉ thông qua một thao tác nhảy chuột đơn giản Yêu cầu này trong

các tiết giáng thông thường chỉ dược thực hiện bằng cách thông qua lời phát

biểu của H§-8V hoặc ŒV tổng thời, khả năng hỗ trợ nảy cũng được đáp ứng,

yêu cầu của GV trong việc ôn tập, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức của bài

học

Ngoài ra, BGĐT cỏn là tải liệu dắc lực pitp HS-SV cé thể tự học, tự

nghiên cứu (khi các em không thể đến lớp nghe giảng hoặc do học trễ, học vượt

theo hệ tín chỉ)

Ngoài khả năng trình bay lý thuyết, BGĐT cho phép mô phông chuyển

đông của các dối tượng Việc mô phỏng giún:

- Truyền thụ kiến thức: Thông qua việc mô phông bằng hình ảnh trên máy

tính (bằng cách sử dụng các phần mềm), đặc biệt các hình ảnh nảy có thể lấp lại

nhiều lần, tạo điều kiện cho TIS-SV tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc So với phương tiện dạy học truyền thống, mô phỏng trên máy tính còn biểu diễn các

hiện tượng trong sự phối hợp với màu sắc âm thanh, lời giải thích, tạo sự cuốn

hút H8-8V, kích thích hửng thú học tập, dua HS-SV vao chủ thể chủ ý hành

đông l2o đó, hiệu quả bài giảng và chất lương lĩnh hội kiến thức của HS-SV

được nâng cao Ilơn nữa, mô phỏng bải giảng còn tạo cơ hội phát huy tư duy

sing tạo của HS-§V Cụ thể thông qua các hình vẽ sinh động, ŒV có thé rén

luyện cho HS-SV các thao tác tư đưy: cách quan sát, khả năng mô tả và điễn đạt

tư duy, tạo điều kiện cho họ hinh thành năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

khái quát hóa và trừu tượng hóa

Trang 24

- Nên luyện kỹ năng thực hành: Dài giảng mồ phỏng không chỉ là phương

tiện biểu diễn, trình bảy bải giảng mà qua đó HS-SV được rên luyện kỹ năng tư

duy thuật toán kỹ năng lập trình tạo khá năng thích ứng với xã hội thông tin trong tương lãi

- Giáo đực nhân cách: Tằng phương pháp học này, IIS-SV rèn luyện tính

độc lập, tự chủ kiên trì, cần củ và chăm chỉ Đặc điểm của phương pháp mô

phỏng gây hứng thủ cho 1I5-SV, làm cho IIS-SV yêu thích môn học tạo tiền để

cho việc dịnh hưởng nghề nghiệp

- Ngoài ra, BGĐT cho phứp kiểm tra từng vấn dể nhỏ bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dược xây dựng dưới nhiều loại hình như các câu hồi

nhiều sự lựa chọn, câu hỏi đúng — sai, câu hỏi ghép đôi, cầu hỏi điền khuyết

nhằm kiểm tra, đảnh giá sự lĩnh hội kiến thức của sinh viên ngay sau khi kết

thúc bài học Giúp GV thu được tín hiểu phản hồi nhanh chóng để rút kinh

nghiệm, điều chỉnh kịp thời hoạt động của cả thảy và trò, thúc đẩy IIS-SV cố

gắng, tích cực làm việc một cách liên tục có hệ thẳng,

'Tuy nhiên, khả năng và hiệu quả sử đụng của BGĐT phụ thuộc nhiều vào

khả năng và phương pháp sử dụng, cách khai thác bài giảng của từng GV trong

quá trình dạy học Điều này không chỉ phụ thuậc vảo trình độ sử dụng phương

tiện cửa ŒV mà cỏn phụ thuộc vào khả năng sư phạm của họ, khả năng khéo léo

trong việc phối hợp giữa BGĐT với các phương pháp giảng đạy khác mới có thể

phát huy tối đa hiệu quả cúa việc sử dụng BGĐT trong quá trình day hoc

BGĐT dược thiết kế bao pằm toàn bộ hoạt dông của GV và hoạt động học

của H8-§V đối với một bài học trên lớp theo một câu trúc chặt chế, logie và hợp

W, được quy định logic của môn học và logic nhận thức của 1I8-8V, được cải

đặt vào máy tính dưới dạng một chương trình cụ thể nhằm thực hiện tốt mục

đích dạy học Xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế BGDT là hai cách gọi khác

nhau của một hoạt động cụ thể, đó là: thực hiện dạy và học với sự hỗ trợ cũa

máy tinh

Trang 25

Nét đặc trưng co ban cia BGDT dé phan biệt với bài giảng truyền thống,

đó là: các kiến thức trong bài giảng dược trình bảy dưới dạng văn bản, sơ dd,

tranh ảnh, video- clip vả được đặt liên kết giữa các đổi tượng trong bải piảng

Khi hoạt động dạy học ở trên lớp, BGDT được GV điều khiến theo tiền

trình đạy học, từ đó góp phần đạt được mục tiêu của bải học Trong quá trình sử

dụng BGDIT, GV phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau

BGĐT có thể được sử dụng dưới hình thức đạy học đồng loạt hoặc dưới hình

thức học lập theu nhóm tại lứp, hình thức day học cá nhân .vv

Trên cơ sở dịnh nghĩa của các Lác giả và các đặc trưng cơ bản của BGĐT, BGĐT được dịnh nghĩa lại như sau

Bai giảng điện tứ là một chương trình day học được số hỏa va cai dat

vàa máy tính Nó thể hiện toàn bộ hề hoạch hoạt động của giáo viên và IIS-

ÑV, dược giáo viên diều khiẩn theo tiễn trình dạy học, cùng với các phương

phúp, phương tiện dạy học cụ thể, với hình thức tổ chức dạy học thích hợp

nhiềm thực hiện tắt các nhiệm vụ day hee

1.3.3 Các yêu cầu khi thiết lễ bài giảng điện tứ

- Quần triệt mục tiêu của bài hạo về kiến thức, kỹ năng thái độ:

~1Iiễu được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học;

- Hiểu biết sâu sắc nội dung bai hoc, trén cơ sở xác định đúng din phan

trọng tâm của bài,

- Biết lựa chọn các phương pháp day học tích cực theo tỉnh thần đổi mới,

- Nắm chắc dặc diém tam lý của HS-SV dễ có những tác động phủ hợp,

- Có kiến thức thực tiễn phong phủ dễ minh họa cho bài học

Phân biệt sự khác nhau giữa giáo án diện tử và giáo án truyền thắng

~ Sự giẳng nhan:

Giáo án (bao gầm pido án diễn tủ và giáo án truyền thẳng) là một phương,

tiên vô củng quan trọng không thể thiểu đối với người GV khi lên lớp làm

23

Trang 26

nhiệm vụ dạy học Nó được xem như phương tiện bắt buộc đối với GV trong hoạt động day hoc

Tản thiết kế bài giảng dều phái thể hiện rõ hai hoạt đông chủ yếu: hoạt

động của GV và hoạt động của HS-5V Nội dung của bài học được chia làm các

đơn vị hoạt động: hoạt động 1, hoạt động 2 hoạt động 3

- Su khác nhau:

Giáo án truyền thắng Giáo án điện tử

Nội dung day học bao gồm toản bộ

tri thức trong giáo trình, sách giáo

khoa hiện hành, được điễn đạt đưới

dang vin ban 1a chủ yếu, đôi khi có

sử dựng mô hình, sơ đồ, hình vẽ

Nội dụng đạy học bao pằm toàn bộ trí thức cổ đọng, chủ yếu của chương trình đại trả và những trì thức mở rộng,

được diễn đạt đưới đạng văn bản, bằng

biểu, sơ đồ, hình vẽ, âm thanh, video- clip

Kế hoạch hoạt đông của thây và trỏ

được GV phi ra giấy,

Kế hoạch hoạt động của thầy và trỏ được ƠV biên soạn và đưa vào máy

tính dưới dạng một chương trình trong

đó có sử dụng các siêu liên kết nhằm

kết nỗi giữa các mục, các chương trình

cần sử dụng trong bai giắng với nhau,

giữa bài mới và bài cũ có liên quan,

giữa lý thuyết và bài tập, giữa nội dung,

kiến thức cơ bán và mở rộng, giữa các

mục và hỗ trợ

Thời lượng dành chủ việc truyền đạt

lý thuyết là nhiều hơn

Phan kiểm tra đánh giá sau khi kết

thúc bải học có thể là các câu hỏi vẫn

đáp hoặc viết, khó có thể kiểm tra

được toản lớp và cho biết kết quả tứ

thời

Thời lượng dành cho việc truyền đạt lý

thuyết giảm hẳn, tăng thời gian thực hành

Đao gồm các câu hỏi trắc nghiệm

khách quan, dược số hỏa và đưa vào

máy tính, cho biết kết quả tức thời về kết quả học tập, những sai sót, ưu nhược điểm để kịp thời điều chỉnh trong quá trinh day hoc

Khi thiết kế BGĐT cần chú ý những đặc điểm sau:

- BGĐT phải quán triệt mụu tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ,

- BGĐT phải bao gém những nội dung lý thuyết cô động nhất,

- Đâm bảo cấu trúc lagic hợp lý của bài học,

24

Trang 27

- Cấu trúc của BGĐT phải bao quát được tổng thé các phương pháp day

học da dang va nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp những phương

pháp day học, kế cả những phương pháp dạy hoc truyền thống và phương pháp đạy học không truyền thông, đặc biệt là tăng cường thảo luận nhóm;

- Cấu trúc của BGĐT phải thể hiện được hai hoạt động chủ yếu: hoạt động dạy của ŒV và hoạt đông học của HS-SV, trong đó phải làm nỗi bật hoạt

động của người học như là thành phần cốt yếu,

- Dưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng;

- Sử đụng các siêu liên kết,

- Khi sử dụng BGDT phải kết hợp với các phương pháp, phương tiện dạy

học khác nhau nhằm phát huy tối đa tỉnh tự giác, tích cực sáng lạo của người

học GV phải đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đao trong quá trình đạy học nhằm giúp HS-5V chủ động tìm tỏi trí thức, hình thành cho họ kỹ năng

tự heo, Lự nghiên cứu

- Giảm thời gian truyền đạt trí thức lý thuyết, tăng thời gian thực hành

- Man hinh ciia BGDT phai duoc chia lâm 3 phần: phần trên củng chửa

tiêu để của bài giảng xuất hiện từ đầu đến cuối giờ học Phần bên trái là các dé mục của bài giảng Phần bên phải chiếm phần lớn diện tích của màn hình, là nơi lần lượt xuất hiện nội dung bài giảng thao đúng kịch bản của quá trình dạy học

1.3.3 Bài tập diện tử

Để dưa ra khái niệm bài tập diện tử, trước hết cẦn tìm hiểu một số khải

niệm liên quan:

bo bù

Trang 28

“Bai tập” theo định nghĩa chung nhất, dùng để chỉ một phương tiện hoạt

động nhằm rẻn luyện thể chất và tỉnh thần (trí tuệ) Trong dạy học, bài tập 14

một phương tiện dạy học

Trong giáo dục, thuật ngữ “Bài tập” có nghĩa là bài GV ra cho học sinh

làm để vận đụng những điều đã học [18] Khững định nghĩa trên chỉ mới giải

thích về mặt ngữ nghĩa chứ chưa làm rõ dược bán chất của khái niệm “Hải tận”

Bài tập dược hiểu là một hệ thống thông tin chính xác bao gdm hai tập

hợp gắn bó chặt ché và tác động qua lại với nhau:

+ Những điều kiện, là tập hợp những dữ liệu xuất phát, là các đữ liệu đã

cho, diễn tỉ trạng thái ban đầu của bài tập, từ dỏ cho phớp tim ra phép giải;

+ Những sầu hỏi, trạng thái cần tìm là trạng thai mong muốn đạt tới

Tai tập hop nay lao thành bải tập, nhưng chúng lại không phù hợp với

nhau, thâm chí mâu thuẫn với nhau, từ đó xuất hiện nhu cầu biển đổi chúng để khắc phục sự không phủ hợp hay mâu thuẫn giữa chúng

Tom lai, có thể hiển “Bài tập” là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi

người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về taòn bộ hoặc tùng phản không

ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài lập được ra

“Câu hỏi” là thuật ngữ dùng để chỉ việc nêu vần đề trong nói hoặc viết

vậy dồi hỏi phải có cách giải quyết Trong dạy học, câu hỏi ma GV dua ra 1A

những vẫn để mà GV đã biết và HS-§V đã học hoặc trên cơ sở những kiển thức

đã học mà trả lời một cách thông minh sảng tạo Vì vậy, câu hỏi trong dạy học

thường mang yếu tố khám phá hoặc khám phá lại dưới dạng một thông tin khác

bằng cách yêu cầu HS-SV tìm ra mỗi quan hệ, liên hệ, quy tắc, con đường tạo ra

cách giải quyết mới

Câu hỏi và bài tập có điểm giống vạ khác nhau, cô mỗi quan hộ chặt chế

với nhau Về mặt chức năng dạy học câu hỏi và bài tập đều là nhiệm vụ được đặt

ra cho TIS-SV, là phương tiện để GV tổ chức hoạt động nhận thức, hoạt động

26

Trang 29

thực hành cho IIS-SV Đồng thời chúng cũng là phương tiện để kiểm tra, đánh

giả và tự kiểm tra, tự đánh giả kết quả nhận thức, rèn luyễn kỹ năng, kỹ so chơ

H§-§V Về nhận thức, câu hỏi chỉ nêu lên yêu cầu, nhiệm vụ mả HS-§V cân trả

lời, còn bài tập vừa có dữ liệu, điều kiện vừa có yêu cầu nhiệm vụ IIS-SV cần

giải quyết Câu hỏi trở thành bài tận hoặc mang tính chất bài tập khi nó mang,

yếu tố “vấn đề” — nêu và giải quyết vẫn đề

* Bài tập điện tử

Về khải niệm bài tập điện tử, hiện nay có rất ít tác giả nghiên ctu Dé dua

ra khái niệm bài tập điện tử, có thể nêu một số diễm dặc trưng cũa nó như sau

Bài tập diện tử bao gồm những nhiệm vụ học tập do GV dặt ra cho HS-5 V thực

hiện được trình bảy đưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống có vin dé duoc

chương trình hỏa và dưa vào máy tỉnh, tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa người

và máy, buộc H§-š V giải quyết trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có mả qua

đó cũng cố trí thức, hình thành kỹ năng, kỹ sảo

Chức năng chủ yếu của bài tập điện tử đàng để kiểm tra đánh giá và giúp

người học tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của minh Đẳng thời nó còn

giúp người học rèn luyện kỹ năng vận dung tri thức lý thuyết để giải quyết các

sâu tri thức đã học

bải tập, giúp họ củng cổ,

Từ các dặc trưng dó Bài lập diện lử có thể dược định nghĩa như sau: Bải

tập điện tử là các nhiệm vụ học tập có tính chất vấn dể mà HS-SV cần giải quyết

trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có, được đưa vào máy tính dưới dạng một

phần mềm, qua đỏ, nhằm piúp HS-SV củng cố trí thức rèn luyện các kỹ năng, kỹ

sảo, nhằm kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá

1.4 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học

1.4.1 Phương tiện

Phương tiện theo từ điển Bách khoa toàn thu Microsoft Encyclopedia 99

được hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung gian để

thực hiện giao tiếp Cụ thể hơn người ta có thể nói phương tiện là thành phần

27

Trang 30

trung gian giữa hai hay nhiêu thành phần giao tiếp với chức năng truyền đạt

thông tin ban dầu sử dụng một phương tiện để truyền đạt thông tin, còn người

nhận phải sử dụng phương tiên để nhận và hiểu được thông tin từ người gửi

1.4.2 Da phuong tién (Multimedia)

N&m 1994, Charles B.Wang, chuyén gia may tinh, xem đa phương tiện là

“Một trong những từ gây nhiều bàn cãi” Đa phương tiện thực sự là một thuật

Theo Fenrich, 1997: “Multimedia là sự tích hợp lý thủ giữa phẫn cúng và

phần mềm máy tính, cho phép tích hợp giữa tài nguyên video, audio, hoat hinh,

đồ họa và trắc nghiệm đề xây dựng và thực biện một trình diễn kết quả nhờ một máy tính có cầu hình thích hợp”

Theo Philip, 1997: “Multimedia đặc trưng bởi sựu hiện điện của văn bản,

hình ảnh, âm thanh mô phỏng và video được lỗ chức chặt chẽ trong môi chương

trình máy tinh”

Đa phương tiện gọi nồm na là sự tổ hợp nhiều phương tiên khi nói dén da phương tiện, người ta thường nói đến máy tính, đến công nghệ thông tin Đa

phương tiện còn được hiểu là một tổ hợp các công nghệ dựa trên nên tảng máy

tỉnh để tạo cho người dùng khá năng truy nhập và thao tác những văn bản, hình

ảnh, âm thanh Đìa phương tiện trong dạy học là sự kết hợp các dỗi tượng mang, thông tin khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh ) thành một hệ thống nhất để

truyền thông tin giữa thảy và trỏ [#]

Ung dung Multimedia trong dạy học lả yếu tổ của quả trinh nâng cao chất

lượng dạy hoc Multimedia 1a sự phối hợp một cách có tính toán những phương

28

Trang 31

tiện truyền thông khác nhau trong đạy học ( như âm thanh, đồ họa, phim, anh )

cũng như các phương tiện tương tự nhở máy tỉnh để thực hiện mạu tiêu dạy học

Sự tích hợp của văn bản, hinh ảnh, âm thanh, hình đông, phim trong

phương tiện được sử đựng đã tạo nến tính hiệu quả của Miultimedia trong đạy học tạo ra môi trường phương tiện và điều kiện thuận lợi cho người đạy và học

nâng cao hiệu quả của quá trình đạy học

Ứng dung Multimedia trong day học không phủ nhận hoặc giảm nhẹ vai

trò của người dạy mà phải làm tăng hiệu quả của người day trong tổ chức, điều

khiển, lãnh đạo hoạt đông nhận thức của người học

1.4.3 Phương tiện dạy học

Theo Tô Xuân Giáp, phương liên dạy học được hiểu trong mỗi quan hệ

giữa thông điệp và phương tiện, phương tiện sẽ là cái mang thông điệp Thông điệp từ GV, tủy theo phương pháp day học, được các phương tiện chuyển đến

H8-8V |2] Thco dịnh nghĩa của Wollgang Inbc, phương tiên là thiết bị có mang

ký hiệu được tạo ra có chủ ý về phương tiện dạy học và được sử đụng một cách

có lựa chọn nhằm truyền đạt một nội đụng nào đó đến người học

Tóm lại: phương liện dạy họ trong công nghệ đạy học hiện đại là cáo vật

mang thông tin dược sảng tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và dược sử

đụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt thông tin đến người học

1.4.4 vai trò của phương tiện dạy học

phương tiện dạy học đóng một vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt

là trong công nghệ đạy học Nó được thể hiện trong các mô hình day học được trình bảy dưới đây

Phương tiên dạy học là thành phần của quá trình day học Theo suy luận

vé day hoc, quá trình đạy học bao gồm mục đích, nội dung, phương pháp,

phương Liên

Trang 32

Hình 1.3 Mô tả quả trình dạy học

Trong công nghệ dạy học hiện đại, công nghệ dạy học lả một hệ thống

phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một

nhân cách xác định [7], phương tiên dạy học là một trong bến thành phần của

công nghệ dạy học va là một trong ba phần tác động vào người học nhằm đạt

Trong mô hình dạy học thco lý thuyết học tập của Heimamn và Schulz

[25] phương tiện là một trong những thành phần cốt lỗi của quả trình dạy học

đưới những tác đồng và điều kiện về con người, văn hóa, xã hội

30

Trang 33

Hinh 1.5 Mé hinh hoc tap theo Ileimann va Schulz

Trong mô hình dạy học của Frank [20], phuong tién 14 mét trong sdu

thánh phần của quá trình dạy học, ông cũng chí rõ phương tiện ở dây là vật chất

‘trong mé hinh day hoc của Inber (1982), phương tiên được chỉ rõ gồm

phương tiện của người học và phương tiện của người day

Trang 34

THiện thực Đại điện và

hay nguyên hình ảnh của ————> Thong tin tinh

mẫu May hiện thực

(hoặc

Hình 1.7 Mô hình dạy học theo Inber

Như vậy, phương tiện day học là một trong những thành phân của quá

trình dạy học Nó có vai trỏ quyết định hiệu quả của quả trình dạy học Điều

32

Trang 35

quan trọng là phải lựa chọn những phương tiện phủ hợp, đúng lúc, đúng chỗ

trong cả quả trình dạy học

š, Một số nguyên tắc sư nhạm trong việc sử dụng phương tiện dạy học

Việc tạo ra các phương liên theo ý dồ sư phạm là công việc hết sức khó

khăn Tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng phương tiện còn tùy thuộc vào

mỗibản thân người đạy và người hoc Ba nguyên tắc cơ bản trong vide lao va str

dụng phương tiện dạy học như sau

- Nguyên tắc don giản:

Hering đã đưa ra nguyên tắc đơn giản trong dạy học [20]: Quá trình đơn

giản hóa một mệnh để khoa học là một guá trình chuyển hóa một mệnh để phức

tạp, mô tả nhiều đặc điểm đặc biệt của sự vật hiện Lượng thành mệnh để khái

quát mô tả những đặc điểm chung nhất của sự vật hiện tượng mả vẫn giữ nguyên trình đúng đắn về khoa học Quá trình đơn giản hóa có thể tiến hành

bằng cách:

®_ Loại bỏ những thành phần thứ yêu trong mệnh dé;

« _ Thay thế những đặc điểm riêng thành một khái niệm khái quát

- Nguyên tẮc trực quan:

Xét về mặt triết học, Lê-nin đã chỉ rã: “Tứ trực quan sinh động đến tư dụ)?

trừu tượng, từ tw duy trừu tượng dên thực tiễn là con dường biện chứng của sự

nhận thức chân lí, nhận thức thực tại khách quan” Theo quan điểm nảy, trực

quan là xuất phát diém của nhận thức, trực quan là nguồn cung cấp trí thức

‘Theo tam lý học nhận thức, quá trình nhận thức gỗm ba giai đoạn: nhận thức

cảm tính (bằng các giác quan), nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) và giải

doạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy (vận dụng vào thực tiễn) Nhận thức cảm

tính nảy sinh do tác đông trực tiếp của các sự vật hiên tượng liên quan đến các giác quan của con người (thị giác, thính giác, xúc giác) Nhận thức cảm tỉnh là

giai đoạn tháp của quá trình nhận thức vì nó mới phân ánh cải bên ngoài, cái không bản chất nhưng nó lạ có vai trò TẤT quan trọng, tạo nên chất liệu cho tư

33

Trang 36

đuy trừu tượng Khả năng tiếp thu thông tin thị giác lớn gấp 100 lần so với thính

giác Do đó, sự tác động vảo thị giác có hiệu quả hơn nhiễu so với tác động vào

thính giác (dùng ngôn ngữ, tiếng động )

- Nguyên tắc hiệu quả:

Việc sử dụng phương tiện dạy học mục đích đem lại hiệu quả dạy học cao

cho dủ phương tiện day hoe có phức Lạp Phương tiện đó phái được sử dụng

dúng lúc, dúng chỗ và góp phần tích cực vào quả trình dạy học

1.4.6 Khả năng dạy học bằng máy tính điện tử

1.4.6.1 Các khả năng cơ bản của máy tính điện tử

'Irong Công nghệ thông tin (CN TT), máy tính diện tử (MTTĐT) là bộ phận

chính đóng vai trò chủ đạo trong việc giao tiếp và tha nhận thông tim Do vay, nd

đã có ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội 3ở dĩ như

vậy là vì nớ có các khả năng ưu việt sau

- MTĐT là thiết bị có khả năng tạo ra, lưu trữ vả hiển thị một khối lượng,

thông tin vô cùng lớn dudi dang vin bản, hình ảnh mà con người có thể tiếp

nhận được Hơn nữa, việc truy nhập thông tin hết sức đễ đảng và nhanh chong,

chỉnh xác, tiện lợi và dễ tiên ở mọi phương tiện thông thường khác

- MTPT só khả năng tính toán, xử lý các phép tính với đô chính xác và

tốc độ cao Chức năng tru việt nảy, giúp eon người thực hiện khối lượng công

việc tính toàn vô củng lớn Ilặt khác, các dữ liệu dã thu thập qua tính toán, xử lý cho ra các kết quả được hiến thị dưới dạng chuẩn như: bảng biểu, biểu đồ, đồ

thị tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu

- MTĐT cỏn tạo ra xã hội mới với đặc thủ đặc biệt — xã hội nổi mạng với

xã hội nối mạng, mọi thành viên có thể trao đổi thông tin với nhau mọi lúc mọi

nơi bằng một mạng máy tính toàn cầu còn được gọi là Internet Mạng Internet

bao gồm hệ thông oáu máy tính nỗi với nhau trên phạm vị toàn thế giới

- MTĐT còn có thể tạo ra một thế giới ảo Thế giới ảo trong đó không

chứa đựng các đối tương vật lý cụ thể mả chỉ chứa dựng những biểu tượng về

34

Trang 37

những đối tượng vật chất Thế giới áo đang ngày càng phát triển và ảnh hương

sâu sắc tới từng thành viên của nhân loại, nó lảm phong phi va da dang hon mỗi

trường sống của con người

- Nhờ phần mềm, thông qua MTDT có thể điều khiển hoàn toan tự động

các quá trình theo chương trình đã đặt sẵn

1.4.6.2 Các khá năng hỗ trự của máy tính (rong day học

Nhờ những ưu điểm nổi trội, hiện nay MTĐT đã được ứng dựng vào IẤU

cả các lĩnh vực của dời sống xã hội Đối với ngành giáo dúc và dao tao, khi khai

thác có hiệu quả nó có thể hỗ trợ tắt cả các khâu của quá trình dạy học như:

truyền đạt trị thức, rẻn luyện kỹ năng, ôn tập củng cố, kiểm tra danh giá Vậy

MTĐT có những hỗ trợ cơ bản nảo trong quá trình dạy học ?

* Khả năng hỗ trợ khâu truyền đạt và lĩnh hội tr thức mới

'Irong hoạt đông dạy học, hoạt động day là hoạt đông tổ chức, điều khiến

hoạt động nhận thức của IIS-5V, mà một trong những nhiệm vụ đó là việc tổ

chức điều khiển HS-SV tri giác trực tiếp những hiện lượng, đối lượng được

nghiên cứu Diéu này bắt nguồn từ vai trỏ của nhận thức cảm tính trong quá trình nhận thức Nhận thứuc câm tính cung cấp tải liệu cho quá trình tư duy, tư

duy phải dựa trên tài liệu cám tính, trên những kinh nghiềm, trên cơ sở trực quan

sinh động Nhận thức cảm tỉnh là một khâu của mỗi liên hệ trực tiếp giữa tư duy

với hiện thực, là cơ sở của những khải quát kinh nghiệm dưới dạng các khái

niệm, các quy luật lo đó, V-I luenin đã dưa ra công thức nỗi tiếng về quá trình

nhận thức: '?# rực quan sinh động đến tư đụ trừu lượng, tư đụ trừu tượng

dến thực tiễn, đỏ là con đường biện chứng của nhận thức chân J, nhận thức

trực quan” Xét taàn bộ quá trình nhận thức chung của loài người cũng như của

1IS-§V nói riêng đều thé hiện theo công thức đó, song trong từng giai đoạn cụ

thể, tùy theo diểm xuất phát trong quả trình nhận thức mả có thể dị từ cụ thể đến

trừu tượng hoặc ngược lại

MTĐT tạo ra môi trường đa phương tiện với nhiều hình thức biểu diễn khác nhau: văn bản, hình ảnh, âm thanh được trỉnh bảy theo một kịch bản đã

35

Trang 38

vạch sẵn, nhằm đạt hiệu quả tôi đa qua quá trình học tập đa giác quan Nó được

Tưu giữ lại vả trình diễn cho HS-§V làm cho nội dung trí thức trở nên đễ nhớ, dé

hiểu vả nhớ lâu hơn vì đồ bền vững của trị thức chỉ có thể đạt được khi người học tiếp thu chúng bằng nhiều con đường khác nhau dưới nhiều hình thức khác

nhau Trong công tác nghiên cứu, với đối tượng không thể quan sát dược trực

tiếp như các hệ vi mô, vĩ mô, các quả trình biến đổi quá nhanh hoặc quả chậm,

sự nguy hiểm hoặc không có thiết bị thì con người thường sử dụng phương

pháp mô hinh hóa để mô tả một cách đơn giản gần đúng cấu trúc vật chất sau đó cho mô hình vận động theo những quy luật của đối tượng thậL Quá trình nảy gọi

là sự mô phỏng Nhờ việc xây dựng chính xác các mô hình trên máy tính đưới

sự trợ giúp của các phần mềm điều khiển, người ta có thể mô phỏng một cách

sinh động, trung thực va day thuyết phục các đổi Lượng cần nghiên cứu như: sự

chuyển đông của một hảnh tỉnh trong hệ mặt trời, của một điện tử quay xung quanh hạt nhân, sự vận hành của hệ tuần hoản, bài tiết, sự phát triển của một loài

cây từ lúc reo hại cho đến khi ra hoa kết trái làm cho nội dung của nó trở nên

đễ hiểu, để nhớ [24]

'lrên cơ sở tri giác tải liệu trực quan (tri giác mô hình, hình ảnh động,

tĩnh, âm thanh ) từ MTĐT, IIS-SV xây dựng biểu tượng chỉnh xác làm co sé cho việc hình thành khải niêm, HS-S5V tiến hành các thao tác tư duy như: phần tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa đề hỉnh thành khái niệm, phán đoản, suy lý và qua đó, các thao tác tư duy ngảy càng được hoàn thiện hơn

* Khá năng điền khiển, kiểm tra

MTĐT tự động lưu trữ và đánh giá kết quả học tập của IIS-8V bao gầm

cá mặt mạnh, mặt yêu vả ghỉ lại thời gian HS-SV trả lời câu hỏi, kịp thời dưa ra

các thông tin phân hỗi bao gồm các yêu cầu, hướng đẫn, nhũng nội dung kết quả

trả lời của HS-5V Như vậy, MTĐT cho ŒV và Hã-SV là bức tranh chính xác

về sự tiên bộ của HS-SV trong quá trinh tiếp thu tri thức Qua đó, giúp GV kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng day và sửa chữa cho từng IIS-SV Gitp IIS-

SV tự diều chính hoạt đông học tập của mình chø phủ hợp và hiệu quả

36

Trang 39

Việc kiểm tra kiến thức của IIS-SV bằng MTĐT luôn đảm bảo được tính

công bằng, chính xác, khách quan, nhờ đó mả tỉnh trung thực của HS-SV cũng

được rên luyện Day học bằng MTĐT đã góp phần giáo dục nhân cách người lao

động mới Như vậy, MTĐT được xem là phương tiện kiểm tra có nhiều thế

mạnh hơn các phương tiện truyền thống khác, luôn dâm bảo được mối liên hệ

ngược trong, ngược ngoài, điều khiển, điều chỉnh kịp thời hoạt động của IIS-SV

MTĐT tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập tới mức độ cao, tach xa thay giáo trang khoảng thời gian dài ma van dim bao mdi liên hệ ngược trong quá trình đạy học l3o đó, việc sử dụng M'TĐT trong quá trình dạy học dẫn tới kiểu đạy học mới — đạy học cá thể hóa Mỗi IIS-SV ngdi trước màn hình có

thể học theo tiến độ riêng, không oần sự giám sát trực tiếp của GV, người này

không phụ thuộc vảo người kia

Với dạy hoc bing MIDT, HS-SV không bị hạn chế hợc tập theo một thời

khóa biểu, theo một không gian học tập ở trên lớp Các e có thể học tập ở bất cứ

nơi đâu, bất cứ lúc nảo, có thể ở nhà máy, ở xưởng trường, ở vườn trường, HS-

§V có thể tìm kiểm tri thức, rèn luyện kỹ năng, giải trí thông qua các trò chơi

học lập

Nhu vậy, dạy hoc bằng MTĐT là hình thức đạy học theo nhu gầu Sự hỏa

nhập giữa CNTT &TT dẫn tới hình thành những mạng máy tính, đặc biệt là

Internet cung cấp những kho thông tin và trị thức khổng lỗ GV va IIS-SV cé thé

sứ dụng cơ sở đữ liêu của mạng, tra cứu sách, tư liệu ở ngân hàng dữ liệu trung tâm, trích đọc, trích im những phân cân thiết một cách nhanh chóng và thuận

tiện Nhờ có MTĐT, người học có thể giao lưu với nhau không hạn chế bởi thời

gian và khoảng cách, có thể dạy học từ xa và mang tính chất giao tiếp chủ động

MTDT tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện những ý tưởng vĩ đại trong giáo dục như học mọi lúc, mợi nơi, học suốt dời, nâng cao tỉnh nhân văn, dân

chủ của nền giáo dục MTDT giúp người học tiếp thu được nên giáo dục hiện

đại ở địa điểm tủy ý Lọ có thể tủy chọn chương trinh học, chọn thày đạy, có thể

học không chỉ một thảy giỏi, có thể piao lưu với nhiều bạn học ở những nơi khác

37

Trang 40

nhau Vi thé moi hoc sinh trên lãnh thổ đều có điều kiện tiếp thu chương trình

học, thậm chí thảy học như nhau

Khả năng liên lạc của MTĐT dược sử dụng nhiễu trong các trường hợp

mới mà môi liên lạc trực tiếp giữa người dạy vả người học gặp nhiều khó khăn

Khi đỏ, các bài học, bai tap, bai kiểm tra được gửi và nhận đưới dạng thư điện

tứ (email) Với sự phát triển rộng rãi của mạng Internet và hệ thống da phương

tiện thì khả năng này của MTĐT cảng được phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết

c Khả năng hỗ trợ công tác luyện tập và rèn luyện kỹ năng

MTDT với các phần mềm đạy học để luyện tập thông qua hệ thống các

bái tập, hệ thông các bài tập có thể lặp lại võ hạn cho dến khi HS-SV nắm vững tri thức, rẻn luyện và củng cổ vững chắc kỹ năng va kỹ sảo cần hình thành

'Irong quá trình H5-5V làm việc trên máy tính, máy tính thu nhận những thông tin về điễn biến kết quả học tập Do đó học sinh có thể rèn luyện kỹ năng

với nhịp độ tuần hoàn phủ hợp với khả năng của mình, tránh tình trạng HS-SV

khá, giỏi mất thời gian chờ đợi HS-SV kém hoặc H§S-SV kém phải gắng gượng

bd qua những thao tác mà mình chưa nắm vững để chạy theo IIS-SV khá, giỏi

Luyén tap hình thành kỹ năng trên MTĐT giúp HS-SV có điều kiện tiếp

xúc nhiều hon với thực tiễn như: quan sát các thí nghiệm thực, các tiết học cụ

thể, các hoạt động ngoại khỏa đã được chụp ảnh hoặc quay phim trước khi lam

việc với dối Lượng thựo, giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị của thày và nghiên cứu của trò Việc tạo ra các vi thể giới chỉ tần tại trên MT mà quy luật vận dộng,

của chúng tuân theo quy luâth vận động của thế giới thực đã tạo ra những khả

nẵng tốt phát huy tính độc lập, tự giác, chủ động sáng tạo của HS-SV Các sự vật hiện tượng cần được tái tạo, khảo sắt quá trình vận động của chúng, nêu các

giả thuyết để giải thích, kiểm tra khẳng định tính đứng đăn hay bác bỏ giả

thuyết, rút ra kết luận là những trí thức khao học mới va sau dé vận dụng vào

thực tiễn , IIS-SV có thể tiến hành cả quá trình đó trên môi trường vi thế giới

Tiên trong khả năng này là tư tưởng, la những cơ sở tâm lý của việc sử dựng các phương pháp dạy học hiện đại: dạy học nêu và giải quyết vần đề, dạy học thông

38

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Khang. Bài giảng nghiên cứu xã hội va Khoa học giáo duc. Trường ĐHBK Hà Nội. năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiên cứu xã hội va Khoa học giáo duc
Tác giả: Nguyễn Khang
Nhà XB: Trường ĐHBK Hà Nội
Năm: 2007
2. Tô Xuân Giáp. Phương tiên dạy học. NXB Giáo dục. năm 1997 3. Lưu Xân Mới. Lỷ luận day học. NXB Giáo dục. năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiên dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
4. Nguyễn Xuân Lạc. Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học công nghệ. Trường ĐHBK Hà Nội. năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học công nghệ
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Nhà XB: Trường ĐHBK Hà Nội
Năm: 2000
5. Nguyễn Xuân Lạc. Bài giảng Nhập môncông nghệ dạy học hiện đại. Trường, ĐHBK Hà Nội. năm 2000 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhập môn công nghệ dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Nhà XB: Trường, ĐHBK Hà Nội
Năm: 2000 - 2006
6. Lê Thanh Nhu. Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật. Trường ĐHBK Hà Nôi. năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật
Tác giả: Lê Thanh Nhu
Nhà XB: Trường ĐHBK Hà Nôi
Năm: 2004
7. Thái Duy Tuyên. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp day hoc. Tap tri NCGD, nam 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới phương pháp day hoc
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Tap tri NCGD
Năm: 1996
8. Lé Van Hồng. Tâm lý học lứa tuổi vả tâm lý học sư phạm. NXB ĐHQG Hà Nội. năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi vả tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lé Van Hồng
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
9. Haji Razali bin Ahmad. Constructive teaching and learning by information technology. Malaysia. Nam 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constructive teaching and learning by information technology
Tác giả: Haji Razali bin Ahmad
Nhà XB: Nam
Năm: 2000
10. Michelli Selinger. Teaching mathematics with ICT. Malaysia. Nam 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching mathematics with ICT
Tác giả: Michelli Selinger
Nhà XB: Nam
Năm: 2000
11. TS. Tran Thu Hà, KS. Pham Quang Huy. Giao dién người và máy tính HMI. NXB Hang Pite.nim 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dién người và máy tính HMI
Tác giả: TS. Tran Thu Hà, KS. Pham Quang Huy
Nhà XB: NXB Hang Pite.nim
Năm: 2008
12. TS. Trần Thu Hà, KS. Pham Quang Huy. Lap trinh voi S7&WinCC. NXB Hồng Đức năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lap trinh voi S7&WinCC
Tác giả: TS. Trần Thu Hà, KS. Pham Quang Huy
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềm WinCC để xây dựng BGDI trong trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềm WinCC để xây dựng BGDI trong trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình
2. Phân tích thực trạng ứng dụng phần mêm WinCC để xây dựng BGĐT mô đun TLC tại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng ứng dụng phần mêm WinCC để xây dựng BGĐT mô đun TLC tại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh
3. Đề tài tập chung nghiên cứu ứng dụng phần mềm WinCC để xây dựng BGDT mô đưn DLC chuyên ngành Điện sông nghiệp tại trường Cao đẳng nghé Cơ giớiNinh Binh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng phần mềm WinCC để xây dựng BGDT mô đưn DLC chuyên ngành Điện sông nghiệp tại trường Cao đẳng nghé Cơ giớiNinh Binh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.7.  Mô  hình  dạy  học  theo  Inber - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 1.7. Mô hình dạy học theo Inber (Trang 34)
Hình  2.1:  Sơ  đồ  kết  nỗi  WinCC  với  PLC  2.3.1.2  Đặc  điểm - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.1: Sơ đồ kết nỗi WinCC với PLC 2.3.1.2 Đặc điểm (Trang 51)
Hình  2.7.  Màn  Hình  Thiết  kế  giao  diện  đồ  họa - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.7. Màn Hình Thiết kế giao diện đồ họa (Trang 59)
Hình  2.9.  Giao  diện  của  Layout - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.9. Giao diện của Layout (Trang 64)
Hình  2.12.  Thử  tự  sắp  xếp  của  các  Slot  trên  mét  Rack  Thiết  lập  phần  cứng  cho  trạm - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.12. Thử tự sắp xếp của các Slot trên mét Rack Thiết lập phần cứng cho trạm (Trang 71)
Hình  2.19.  Tạo  thanh  Rail  mới - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.19. Tạo thanh Rail mới (Trang 74)
Hình  2.26.  Chèn  thêm  khối  điều  khiển - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 2.26. Chèn thêm khối điều khiển (Trang 78)
Hình  3.1.2.  Mô  hình  điều  khiển  tuần  tự  đông  cơ - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.1.2. Mô hình điều khiển tuần tự đông cơ (Trang 83)
Hình  3.1.4.  Mô  hình  điều  khiển  nhiệt  độ - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.1.4. Mô hình điều khiển nhiệt độ (Trang 84)
Hình  3.1.5.  Mô  hình  điều  khiển  gara  xe - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.1.5. Mô hình điều khiển gara xe (Trang 85)
Hình  3.1.7.  Mô  hình  điều  khiển  màn  hình  cảm  ứng - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.1.7. Mô hình điều khiển màn hình cảm ứng (Trang 87)
Hình  3.6.  Tạo  Driver  mới - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.6. Tạo Driver mới (Trang 95)
Hình  3.7.  Tạo  tag  mới - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.7. Tạo tag mới (Trang 96)
Hình  3.8.  Giao  diện  WinccExplorer - Luận văn Ứng dụng phần mềm wincc Để xây dựng bài giảng Điện tử mô Đun plc trong trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
nh 3.8. Giao diện WinccExplorer (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN