1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình

121 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao đẳng nghề cơ giới ninh bình
Tác giả Cao Thanh Hưởng
Người hướng dẫn Nguyễn Khang
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiên của giáo đục nghề nghiệp là đào tạo người lao đông có kiến thúc, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công

Trang 1

Bộ Giáo đục và đào tạo Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Cao Thanh Hưởng

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHAT LUQNG DAO TAO NGHE LAP TRINH MAY TINH TAI TRUONG CAO DANG NGHE CƠ GIỚI

NINH BÌNH

Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin

Người hướng dần khoa học: Nguyễn Khang

Hà Nội 2012

Trang 2

Chương [: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẺ CHẤT LƯỢNG hẢO TẠO

1.1 Khái mệm, mục tiêu, nhiệm vụ của trưởng cao đẳng nghề

1.1.1 Khải niệm

1.1.2 Cáo đặc điểm của trường Cao đẳng nghề

1.1.3 Mục tiên giáo dục cao đẳng nghề

1.1.4 Nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề

1.2 Các nội dụng cơ bản của hoạt động đảo tạo

1.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo

1.2.2 Xây dựng chương trình đảo tạo

1.2.3 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học

1.2.4 Lựa chọn và sử dụng phong tiện dạy học

1.2.5 Xay dựng cơ sở vật chất cho đào Tạo

12.6 Xây dựng đội ngũ giáo viên

12.7 Phương pháp kiếm tra đánh giả

1.3 Chất lượng đào lạo và đánh giá chất lượng đảo tao

1.3.1 Quan niệm chung về chất lượng

13.2 Quan niệm chưng về chất lượng đào tạo

1.3.3 Đánh giá chảt lượng đáo lạo

Kết luận chương 1

Trang

Trang 3

Chuong 2

PHAN TICH VẢ ĐẢNH GIẢ THỰC TRẠNG CHÁT LƯỢNG BẢO TẠO NGHÈ LẬP TRÌNH MÁY TÍNH TAI TRUONG CAO DANG NGHE CO GIGI NINH BINH 2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

2.1.1 Quả trình hình thánh vá phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của trưởng,

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghệ Cơ giỏi Ninh

Binh

2.1.4 Cáo ngành nghề đảo tạo

2.1.5 Nghề lập trinh máy tỉnh

3.2 Phân tích vả đánh giả thực trang chất lượng đào tạo nghề Lập trình

may tinh tại trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

2.3.1 anh giá công táo tổ chức và quản lý

3.2.7 Công tác quân lý, giáo dục học sinh

2.3.8 Công tác kiểm Ira, đánh giá học sinh - sinh viên nghễ Tập

trinh my tinh

2.2.9 Đánh giá chất lượng làm việc của học sinh nghề Lập trình

máy tính tại các doanh nghiệp

NGHE LAP TRINH MAY TINH TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHÈ

CƠ GIỚI NINH BÌNH

3.1 Tỉnh tắt yẫu khách quan trong việc nông cao chải lượng đào tạo nghề

lập trình máy tỉnh tại Trường Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Binh 75

Trang 4

3.2 Những cơ hội và thách thúc của Trường

3.3.3 Giải pháp về CTĐT, tàt liệu học tập nghề Lập trình mnáy tỉnh

3.3.3 Giải pháp cải tiến hình thức vả phương pháp giảng day nghé

T79

81

84

Trang 5

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan nội đung của để tài: “Phực tạng vả các giải pháp nâng cao chất lượng đùo tạo nghệ lập trình máy tình tại trường Cuo đăng nghề Cơ giới

Ainh Bình” chưa tùng được báo vệ ở bắt, cử hội đồng nào Những kế! quả Irong

báo cáo của luận văn do tác giả điển tra thông kê, nghiên cứu tại đơn vị và một số

doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Ninh Binh Trong luận văn những ý kiến trich dẫn được tác giá ghỉ chú trích dẫn

San khi để tài được bảo vệ, tác giả sẻ có gắng để đưa để tài vào áp đụng tai đơm vị

Hà nội ngày 02 tháng 8 năm 2012

Hoc vién

Cao Thanh Hường

Trang 6

LOI CAM ON

Với tỉnh cảm chân thành, tác gid xin bay td long biết ơn sâu sắc tỏi Ban Giảm hiệu, các Giáo sử của trường Dại học Bách Khoa Hà Nội Các giảng viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học, viện nghiên cửu tai Ha

Viên Sư phạm kỷ thuật ĐH Bách khoa Hà Nội đã tham gia giảng day lớp Cao học

Su phạm l:ý thuật khoá 20 L0 — Z012 đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giá được học

tập, nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn toản thé Ban Giám hiệu, toàn thể giảng viên trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh, ban bè và gia đỉnh đã quan tâm, tạo điểu kiện cũng như

đông viên giúp đỡ tác giả trong quả trình thực hiện dé tải

Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.T8.Mguyễn Khang người đà trực liếp hưởng dẫn, đã đành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ lác

giả hoàn thành luận văn tết nghiệp

11a nội, ngày 03 tháng 8 nấm 2012

Cao Thanh Hưởng

Trang 7

TT Tir viet tat

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CẢI VIẾT TẤT

Nghĩa của từ viết tắc

1 CLĐT Chất lượng đảo tạo

2 CNILIIĐIL | Céng nghiép hoa —1ién đạt hoá

3 CTDT Chương trình đào tạo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẰNG

I | 2.1 | Tông hợp đánh giá công tác tổ chức va quan Ly 36

2 | 3.2 | Dánh giá công tác hỗ tri mãn học trong năm 37

Kế quả luyễn sinh trường CPN Cơ giới Ninh Bình và nghề

4 | 2⁄4 | Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu dio tao nghé LTMT Al

Dánh giá tính phù hợp của CTDT với mục tiêu đào tạo nghề

g | 2g | ĐảnhgiÄCTĐT cao đẳng nghềLTMT phù hợp với yên cầu 4

“ _ | tuyển dụng của doanh nghiệp,

Danh sách các môn học, mô đun nghệ LTMT có tỷ lệ thục

10 | 2.10 | Phân loại tải liệu của thư viện 45

Đánh giá chất lượng giáo Irinh, tái liệu mòn học nghề 1

12 | 2.12 | Dánh giá số lượng giáo trình, tài liệu mỗn học nghề LTMT | 47

13 | 2.13 | Đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học nghề LTMT 48

14 | 2.14 | Dánh giá múc độ sử dụng phương tiện day học của giáo 9

viên nghề LTMT

15 | 21s | Thông kế chưng số lượng cản bộ quản lý và giảng viên, P

”_ | giáo viên Trường Cao đẳng nghệ Cơ giới Ninh Bình

Thông kê đội ngũ cán bộ quản lÿ và giảng viên, giáo viên

16 | 2.16 | Trường Cao đẳng nghề Cơ giỏi Ninh Binh theo độ tuổivả | $1

“Tổng hợp kết quả đánh giá của giảng viên, giáo viên và cần

I9 | 219 |bộ quản lý về đội ngũ giảng viên, giáo viên của Trường Cao | 54 đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

Trang 9

Bảng tổng hợp trình độ, độ tuổi của đột ngũ GV tễ Tin học

20 | 22

21 | 2.21 | Phòng học, xuống thực tập, nhả làm việc, nhà ở học sinh 52

22 | 2.22 | Đánh giả về đầu tư cho cơ sở vật chất nghề LTMT 63

23 | 2.23 | Danh giả vẻ chất lượng phòng học lý thuyết nghề LTMT 63

24 | 224 | Đánh giả về thiết bị phòng thực hành nghé LTMT 64

25 | 2.25 | Đánh giả về chất hượng phòng thu viện %4

26 | 2.26 | Các mức xếp loại rẻn luyện học sinh 65

27? | 2:27 | Đánh giá công tác xét điểm rên luyện của học sinh, 66

28 | 2.28 | Đảnh giá công tác quản lý học sinh 66

29 | 2.29 | Kết quả tốt nghiệp của hạc sinh nghề Lập trinh máy tỉnh 69

30 | 2.30 | Dánh giá công tác thị, kiểm tra của nghẻ LTMT, 69

31 | 23) | Mie 4 quan tam của doanh nghiệp theo các tiêu chỉ khi 5

tuyển dụng lao động

31 | 2.4; | Tông hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của người lao | „, động từ phía người sử dụng

Trang 10

MÔ ĐẦU

1 Lý do chọn để tài:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thú XT của Đảng Công sản Việt Nam đã tổ chức thảo luận và thông qua nhiễu nội đung quan trọng trong đó cỏ chiến lược xây đựng

và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới, trong đó khẳng định:

“Quan tâm giáo dục, dào tạo, hồi dưỡng, phát triển giai cần công nhân cả về sắ

lượng từ chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vẫn, chuyên môn,

kỹ năng nghỗ nghiện, tác phong công nghiệp, kỷ luật ían động, đản ứng yêu cẩu

của sự nghiệp công nghiện hoá, hiện đại hoa và hội nhập quéc t& Phat huy vai

trà cña giai cập công nhân là giai cân lành đạo cách mạng, thông qua đội tiên

phong là Đảng Cộng sản Việt Nam" Có thể thấy, quan điểm trên đây của Đảng

Công sản Việt Nam Irong Đại hội XI không chỉ là sự tiếp tne kiên trì khẳng định

hóa, hiện đại hóa đắt nưởe”, má còn thể biện của tư đuy mới, sách lược mới trong

xảy dựng và phốt triển giai cấp công nhân Việt Nam trong điều kiện mới Tuy

nhiên, nhìn từ thực thực trạng phái triển giai cắp công nhân Việt Nam nhĩmg năm

vừa qua cho thấy bên cạnh những thảnh tựu nhật định thì cũng còn bộc lộ rất nhiên

hạn chế, trong đó nhìn tổng quảt về số lượng, chất lượng đội ngũ còn chưa ngang,

gn đại hóa, là giai cấp đồng vai trà lãnh đạo cách mạng Việt Nam như chủng ta kỳ vọng

tâm với vai trò là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, l

Tae lượng lao động lành nghề lá yếu tổ quan trọng quyết định sự phát triển

kinh tế xã hôi của mỗi quốc gia đưa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang

sống trong một thế giới ma sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không

kỹ thuật mới, các loại vật liều mới được ứng dụng vào sản xuất đôi hỏi người lao đồng, phải được đảo lạo ở những trinh độ lành nghề nhất định

liiện nay, ở Việt Nam oó rất nhiễu truởng dạy nghễ đang thực hiện đào tạo

ngùng của khoa học kỳ thuật thúc đây sản xuất phảt triển Võ số các công nghệ,

nghẻ với quy mô tương đói lớn và cơ câu ngành nghề phong phủ Tuy nhiên, CLĐT

ở hầu hết các trường đạy nghề chưa cao RẤI nhiều người san khi đã lốt nghiệp các

trường đạy nghề vẫn lhông đáp ứng được yêu câu công việc thực tế, nhất lả trong,

các ngành mà công nghệ thay đổi từng ngày như Lập trình máy tính Nguyên nhân

Trang 11

của hiện tượng nảy là do cơ sở vật chất của các cơ sở đạy nghề, chương trình đào tạo, giáo trình tài liệu, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng đủ nhu cấu, chưa có sự liên kết chặt chè giữa nhà trưởng với doanh nghiệp Cung dào tạo đo các trường day nghề đưa ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính tởi đường cầu

tương ứng từ các doanh nghiệp Điền nảy đẫn đến sự mát cân đối cung — cầu đảo

tạo cả về quy mô, cơ câu và đặc biệt là chất lượng, gây ra những lăng phí lớn vả

giảm hiệu quả đảo tạo

Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiền cửu của bản thân, tắc giả chọn để tải "Thực trạng và các giải pháp nâng cao chat bzựng đào tụa nghề Lập trình

áp tính tại trường Cua đẳng nghề Cơ giới Ninh BUut” từ đó có thể mỏ rộng cho

các ngành nghễ khác

1 Lịch sử nghiên cứu

Trong giáo dục đào tạo thị chất lượng giáo dục phản ánh toàn bộ hệ thông giáo dục Từ khi hệ thống giảo đục ra đời cho đến nay chất lượng giảo dục luôn

luôn được gắn liễn và là thành quả của các hện thông đó Tuy nhiên cách đảnh giá

chất lượng của mỗi hệ thống, mỗi quốc gia khác nhau Ở Việt Nam, chat long giao đục luôn được đánh giả qua kết quả tổng kết cuối cùng của mỗi quá trinh đào tạo

Nhận thức cách đảnh giá nảy chưa phản ảnh được chất lượng loàn diện Vì vậy Nhà nước cùng với Hộ Giáo đục - Đảo tạo và các trưởng thánh lập một bộ phận chuyên

lâm công tác đánh giá chất lượng Giáo dục, tính đến nay cả nước đã có 63 tỉnh

thành lập được các trung tâm Khảo thủ, định, đảnh gia CLDT Cac trang tam

nghiên cứu và hoại động tích cực nhằm góp phản nâng cao chất lượng cho cơ sở

đào tạo

3 Mục đích nghiên cúu của luận văn, đối tượng, phạm vì nghiên cứu.:

3.1 Mục địch

Việc nghiên cửu để tải này nhằm mục đích:

~ Hệ thông mộội số vân để ly luận cơ bản về đảo tạo nghệ, CLĐT nghẻ

- Tập trung phân tích thục trạng sau đỏ đưa ra những dánh giả và kết luận vẻ

CLĐT cao đẳng nghề Lập trình máy tính

~ Để xuất một số giải pháp nhằm nàng cao CLPT nghề Lập trình máy tính lại

trường Cao đắng nghề Cơ giới Ninh Bình.

Trang 12

3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Luận vẫn tập trung nghiên cứu về vân dé CLDT nghẻ Lập trình máy tỉnh tại trường Caa đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

3.3 Phạm vi nghiên cứu

T.uận văn tập Irưng nghiền cứu về CI.ĐT nghề lập Irình máy tỉnh lại trường

Cao đẳng nghẻ Cơ giới Ninh Bình:

4 Tóm tắt cô đọng các nội dung chính

Trên cơ sở lý luận bỗng các phương pháp nghiền cứu khoa học, liên hệ thực

tế của ngành giáo dục, tiến hành khảo sát, phân tích - đánh giá CLĐT nghề Lập

trình máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Binh Tử đỏ đẻ xuất một số giải pháp nâng cao CLĐT nghề Lập trình máy tỉnh tại Trường Cao đẳng nghề Cơ

giới Ninh Binh

5 Phương phản nghiên cứu:

* Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các tải liệu, văn bản, nghiên cứu

phân tích tổng hợp những vẫn để lý luận có liên quan đến vẫn để nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ thẳng lý luận

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Diễu tra, khảo sát, tổng hợp, thống kê

và xử lý số liệu

* Phương pháp so sánh, đối chiều, thăm dò ý kiến, phân tích để đưa ra những

kết luận về việc nâng cao GI.ĐT nghệ Lập trinh máy linh tại Trường Cao đẳng nghề

Cơ giới Ninh Bình

Trang 13

Chương I

CO 86 LY THUYẾT VẺ CHẮT LƯỢNG BẢO TẠO

1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ cứa trường cao đắng nghề

1.1.1 Khái niệm

Trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng nghệ được thành lập khi bảo đâm các điều kiên chủ yêu sau đây:

- Có trường sở, khả năng tài chính và thiết bị dạy lý thuyết, thục bành phủ

hợp với nghề, trình độ và quy mỗ đảo tạo;

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cầu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trinh độ chuẩn và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện

mục tiêu, chương Irinh dạy nghễ

1.1.2 Các đặc điểm của trường Cao đẳng nghễ

Hiện nay các truờng cao đẳng nghễ ở nhóc la phân lớn là do nhả nước quân

lý, chỉ có số it các trường đản lập Vì ở luận vẫn chỉ để cập đến trường dạy nghề

công lập Cho nên ở đây chỉ nêu những đặc điểm chung của các trường này hiện nay lả:

- Trường có nhiên ngành nghề đào tạn khác nhau

- Mỗi GV có thể dạy nhiều mén hoc/mé dun khác nhau

- CSVC còn chưa thea kịp với các công nghệ mới phục vụ day nghé

- Trình độ GV không đồng đều

- Trình độ đầu vào cửa HS không cao

- Có nhiêu đổi tượng đảo tao, bậc thợ và thời gian đảo lao khác nhau

1.1.3 Mục tiêu giáo dục cao đẳng nghề

Mục tiểu của đạy nghé 14 dao tao nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,

dịch vụ có năng lục thực hánh nghề tương xứng với trình độ đảo tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thúc kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm

tạo điều kiện cho người học nghễ sau khi tốt nghiệp có khả năng tim việc làm, tự

tạo việo làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cẩu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Theo luật dạy nghệ)

Trang 14

Mục tiên của giáo đục nghề nghiệp là đào tạo người lao đông có kiến thúc,

kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,

ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điển kiện cho người

lao động cỏ khả năng tim việc lam, ty tao việc làm hoặc tiếp tục học tập nẵng oao

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng,

cổ quốc phòng, an ninh

1.1.4 Nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề

Theo Điều lệ trường cao đẳng nghề nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề bao

gém

+ Đào tạo nghề theo 3 cập trình độ: cao đẳng nghề, (rung cấp nghé va so cap nghẻ theo quy định nhằm trang bị cho người học nẵng lực thục hành nghẻ tương xứng với trình độ đảo tạo, cỏ sức khỏe, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ÿ thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, tạo cho họ có khả năng tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ủng yêu cầu của thị trưởng lao động

+ Tế chức xây đựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trinh, học

liệu dạy nghề đải với ngành nghề được phép đảo tạo

I_ Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tê chức tuyển sinh học nghễ

1 Tổ chức các hoại động đạy và học, thi, kiém tra, công nhận tỗi nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề (heo quy định của Bộ trưởng - Bộ I.ao động Thương bình và

Xã hỏi

+ Tuyển đụng, quản lý đội ngữ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đú vẻ

số lượng; phù hợp với ngành nghễ, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của

pháp luật

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao

công nghệ; thục nghiệm sản xuải, kinh đoanh và địch vụ khoa học, kỹ thuậi theo quy định của pháp luật

+ Phối hợp với các đoanh nghiệp, tê chức, cá nhân, gia đình người học nghẺ trong hoạt động đạy nghề

on

Trang 15

! Tổ chức che giảo viên, cán bộ, nhân viên vả người học nghé tham gia các

¡Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đội xuất theo quy định

¡ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tao

1.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đão tạo

1.2.1.1 Xác định như câu đào lao

a Xác định nha cầu đào lạo

- Đào tạo thea nhủ cầu hiện tại của thị trường: túc là căn cứ vào nhụ cầu

hiện tại của thị trường đang thiểu lao động trong những ngành nghề gì thì sẽ đào tạo những ngành nghề đó và việc đảo tạo nay thường được tổ chức thành các lớp dao tao ngan han Un diém của loại hình ac tao nay là đáp ứng ngay được như cầu lao

đông của thị trường, tuy nhiên nó có nhược điểm là những lao động được đào tạo ra thường có tay nghề không cao nên san một thời gian làm việc nên không được đảo tạo lại thì sẽ bị đào thải đa không đáp ng được yêu cân cao hơn của công việc

~ Đào tạo đáp ứng như cầu tương lai của thị trường: cần cử vào lình hình

phat triển của nên kinh tế trong nước và xu thế phát triển của thể giới để đưa ra

nhưng đự đoán vẻ những ngành nghệ sẽ phát triển trong tương lai Việc đào tạo nảy

thường được tổ chức thành cáo lớp đào tạo dài hạn, những lao động được tạo ra từ loại hình nây thường có trình độ cao; có khả năng học hỏi, tiếp cận nhanh những thành tựu của khoa học công nghệ, thích ứng với sự thay đổi của môi trường Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là do thời gian đảo tạo là đâi nên đòi hỏi việ dur bao phải có tinh chính xác để tránh sự làng phí nguồn nhân lực và gia tăng tÿ lẻ (hất

nghiệp

Trang 16

~ Đào tạo theo niu cdu do cia thi trường: túc là hiện tại nhu câu của thì

trường về về ngành nghề đỏ đang rất thừa nhưng người lao động vẫn muốn học vì

mục dịch riêng tư nảo đỏ của họ mả khi học xong họ không dùng gị đến kiến thức

nảy Nhưng vì nhủ cầu của người học mà các cơ sở đào tạo vẫn phải dạy, gây nên

sự lãng phí về thời gian và tiền của cho xã hội

b Phân loại nhụ cầu đào tạo

- Âu cầu của Nhà nước: là những đòi hỏi về nguồn nhàn lực từ những

chiến lược phát triển của bê máy nhà urớc hay của những ngành nghề mới mâ Nhà

nước định hưởng phảt triển trơng tương lai đảm bảo cho sự phát triển lâu đãi của đất nước Nhu cẩu đảo tạo này Ihưởng chọn mục tiêu đi trước, đỏn đầu vẻ khoa học, công nghệ, vượt trước nhu cầu đảo tạo của doanh nghiệp cũng như nh cầu của

nguời học Nhu cầu đảo tạo này thường cỏ số lượng lớn, có căn cử và cơ sở để dự

đoàn hàng năm như những ngành nghề vũ trụ, công nghệ sinh học, an ninh, quốc phòng và chế độ cử tuyển đo nhà nước đự bảo nhu cảu

- Nhu cẩu của doanh nghiệp: là nhu cầu về số lượng và chất lượng, tay nghề, trinh độ chuyên môn, kỹ năng của người lao động Nhu cầu nảy đòi hỏi lao

động sau khi được đào tạo có thể làn được việc ngay, phủ hơp với yêu câu cụ thể

của đoanh nghiệp để giảm thiển chỉ phi đo phải đào tạo lại Tuy nhiên nhn cẫu này chưa được tổng hợp thường xuyên, thiểu thông lin nhu cầu dự báo hàng năm Đặc biệt trong các doanh nghiệp ở các nước hiện nay dang phải nhập khẩu lao đông thì việc đảo tạo theo nhu câu của họ để xuất khẩu lao động là hoàn toản cẩn thiết,

- Nhu cầu của người hạc: Nhu cầu này thường thay đỗi theo nhu cầu của thị trường và rất khó xác định nhưng phải được nghiên cứn và tân trang, Đó là như cẩu

cả nhân của người lao động, là nhu câu của bản thân người học để nâng cao trình

đề, học để khẳng định cái tôi cá nhân, học để ñm việc làm

Ba nhóm nhu cẳu nảy thường xuyên biển động, thay đổi theo lùng giai đoạn, phu thuộc vào sự phát triển KT — XH của đât nước tạo ra một lập hợp các vùng giao

thoa với nhau Tuỷ theo tầm nhìn và nhiệm vụ đào tạo, các cơ sở đảo tạo sẽ điều

Trang 17

chỉnh ngành nghề vả trình đệ đảo tạo cho phù hợp với xu thế phát triển, thoả mãn

nhu câu của đoanh nghiệp vá nhu câu của bản thản người học

1.2.1.2 Xác định mục tiêu đảo tạo

Nói “triết lý giáo dục" là quá rộng và khỏ định hình, theo chúng tôi, xác định

rõ mục tiêu giáo dục chính là phân quan trọng nhất của “triết lý giáo đục” Trong,

giáo dục, mục tiền là đích đặt ra mô tả điều mà người học sẽ hiểu được vả làm được

sau khi học: Ađục tiểu là dẫn xuất của mục đích cuỗt cùng trang giáo dục và mục tiêu

chưng về đào tạo, chia think mục tiêu trung gian ở các múc khác nhau, rồi thành mục

iêu đặc thù Có thể hiểu đơn giản mục tiều giáo dục là: Chúng Ia đình đưa ra những mẫu người cỏ những kỹ năng và phẩm chất như thể nào trong lương lai

Các nhà khoa học đã xác định răng cứ sau 5 - 10 năm kiêu thức của loài nguời lại tăng lên gắp đôi Trong khi quỹ thời giau của tuổi học đường chỉ có 10 -

12 năm, vậy lắm sao mà học sinh có thể tiếp nhận hết được các kiến thức của loái

người ngày một tăng lên vẻ hạn? Néu theo da nay thì đến năm 2020 hay 2030 chiếc cặp của học sinh tiểu học Việt Nam sẽ tầng lên 15kg hay 20kg?

Miệt thực tế đảng buên là những sinh viên Việt Nam mới ra trưởng khi lâm

việc tại các công ty nước ngoài đều phải qua đảo tạo lại, điều đó chúng tô sinh viên

của ta thiếu những kỹ nắng để đáp ứng cho nên công nghiệp hiện đại “Chứng rồi

ngạo nhiên, thậm chí ngỡ ngàng và nhiều ainh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu công việc Chỉ số í trong đó được ng$‡ễn dụng niưng doanh nghiệp vẫn

phải đào fạo lại” Chủ tich Amcham Tà Mội nhận định tại Hội nghị gặp gỡ với đại

diện Phỏng Thương mại vá Công nghiệp Việt Nam (VCCT) ngày 18/5/2009 (theo háo

Bat Viét) loc sinh Việt Nam đi du học, học lý thuyết thì được nhưng khi thực hành thì thua các bạn nước ngoài, đỏ là “hệ quả” của nhiều năm tháng học theo kiểu kinh viện, nhiều lý thuyết, ït thục hành

Vì vậy, muốn xác định được mục tiêu giáo dục thì điển quan lrọng nhất là cần hình dung được nhừng đời hỏi của thực tiễn đổi với cơn người trong giai đoạn

toi (0 dy 20 - 30 năm sau) sẽ như thể nào? Từ những đòi hỏi của thục tiễn, ching ta

binh đung ra nhùng kiến thức và kỹ năng con người cân có để có thể sống và lắm.

Trang 18

việc trong thục tiễn ấy, đặc biệt là cần những kỹ năng trí tuệ và tư duy gì? Cần

những phẩm chất nhàn cách gì?

Vậy có thể hình dung các kỹ năng cửa thế kỷ 21 như thể nào? Mọi người

nhận thầy, thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ thông tỉn vả truyền thông, kỷ nguyên

của sự hội nhập toàn cầu Vì thể có thể hình dung các kỹ năng của thể kỷ 21 bao gầm tư duy năng đông và sáng tạo, khả năng liên kết và giải quyết vẫn đề, đề xuất các ý tưởng độc đáo, các kỳ năng øiao tiếp, làm việc trong môi trường đa quốc gia,

sử dụng thành thạo máy tính, ngoại ngữ Những ký năng về giải quyết vẫn đẻ hoặc

kỹ năng cụ thể vẻ vi tính, truyễn thông, công nghệ, giao tiếp sẽ quan trọng không kém gì các kỹ năng cơ bản là đọc, viết, làm toán

Có thể hiểu, tắt cả kiên thức và kỳ năng như đã hinh dung trên tạo thành các

kỹ năng trí tuệ của con người trong thể kỹ 21 Đó là các kỹ năng võ củng cản thiết,

đôi hỏi các em hoe sinh cin cỏ và phải có để sau này bước vào môi trường lảm việc trong một không gian năng động toàn cẳu Dó chính lá phương tiện và vũ khí chiến

lược giúp giới trẻ tồn tại và cạnh tranh hiện quả trong kỷ nguyên thay đổi không ngừng của thể giới Nều các em học sinh được phát triển và rèn dũa các kỹ năng ay

thì sẽ không sợ thất nghiệp và chắc chắn thành công trong đường đời Tất nhiên,

nhà trường chỉ có thể trang bị những kiển thức và các kỹ năng cơ bản nihải như trao cho họ chiếc chia khóa và nun thành công họ còn phải sống, làm việc vả tiếp lục học suốt đời

Sở đĩ có thể nói như trên vi

- Học sinh phải được trang bị đủ kiến thức để thị đua giành các cơ hội trong

học tập, việc làm, được thùa nhận và trọng đãi trong thẻ giỏi ngày nay Nói đúng

hơn là người học sẽ có điều kiện tốt hơn đề thành công

- Kỹ năng lư duy tốt sẽ là điều kiện tiên quyết giúp học sinh trở thành nhírng,

cing dim tat, Khả nẵng tư duy có phê phán giúp cơn người lạo nên những quyết

Trang 19

- Nếu có khả năng tư đuy tết, người ta sẽ luôn điều chinh để cỏ trạng thái tâm

lý tốt Trạng thái tâm lý tốt giúp người ta có được thải độ tích cực đối với cuộc

sông, sống nhiệt tình, thiện cảm với người khác Khi có những bất đồng, người biết suy nghĩ sẽ cảm thay day đứt hơn, từ đó có tình thần khắc phục những thiếu sót, lắm lỗi bằng mọi giá

- Học sinh trở thành những người có đâu óc tư duy tốt vi lý do tôn tại Tức lả biết phát hiện vẫn để và giải quyết vân để Cuộc sông của chúng ta luôn đối mặt với

quả nhiễu những vẫn đẻ phúc tạp, thách thức, những lạc hậu cân trổ tiến bộ, những

mối hiểm nguy đe đọa cuộc sống

Kiến thức (hì mênh mông vô hạn như biển cả, sau một chặng đường học tập

có thể nhiều kiến trúc hay định lý sẽ quên di, cái con lai lâu đài ở trong mỗi con nguời lại lá phương pháp: phương pháp tư duy, phương pháp ứng xử, phương pháp

giải quyết vấn để điểu đỏ mới lả quan trọng cho cuộc đời và nghề nghiệp của con

nguời trong thởi đại ngày nay Xét cho củng thì thông qua đạy kiến thức và kỹ năng

để đại được mục tiêu hình thành và phát triển năng lực tư duy - trí tuệ của học sinh,

tạo được nên móng trí hệ - cách suy nghĩ để giải quyết các vẫn đề trong thực tiễn

sau này cho mỗi học sinh khi bước vào đòi

1.2.2 Xây đựng chương trình đào tạo

Để đào tạo một nghề (rong hệ thông danh mục ngành nghề đảo lạo của quắc gia, công việc trước tiên 1a phải xảy đựng chương trình đào tạo (CTĐT)

a, Khai nig

Hiện tại có rất nhiều cách hiểu về CTDT Tuy nhién có thể nhận thầy những

điểm cết lôi của nó

CTĐT là bản thiết kế về hoạt động dạy học trong đó phân anh cáo yến tổ

mục liêu đạy học, nội dung va PPDII, các kết quả dạy học Những yếu tố này được

cin tric theo quy Irình chặt chế về thời gian biển Nởi cảch khác, CTĐT là hệ thống, việc làm của người học và người day, được thiết kế theo câu trúc tưởng mỉnh, có thể kiếm soát được, sao cho sau khi hoàn tất hệ thống việc làm đỏ, người học và

người day dat duoc myc dich việc học và day cia minh,

Trang 20

Wentling (1993) cho ring: “CTBT lả một bảng thiết kế tổng thể cho một

hoạt động đảo tạo Bảng thiết kế tổng thể đỏ cho biết toàn bộ nội dụng cản đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thẻ trong đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra qui

trình cân thiết để thực hiện nội dung đao tạo, nó cũng cho biết cáo phương pháp đảo tạo và các cách thức kiểm tra đánh giả kết quả học Tập, và tất cả các cai đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chế”

Về cầu trúc của một CTĐT, CTĐT là một hệ thông nhiều cấp độ Bao gam

chương chỉnh đạy học của một quốc gia, của mật ngành học, bậc học, cấp học, lớp hoc, man hoe, hai hoc, don vi trì thức học lập, Các chương trình của mội ngành học, bậc học, tức là những chương trình trng đó có nhiễn chương trình môn học thì luôn bao gỏm chương trình khung và chương trình của từng mén hoc

Du CTĐT ở cấp độ vĩ mỏ (ngành học, bậc học, nghẻ ) hoặc vi mồ (mỏn

học, bải học) đủ it hay nhiều đều bao gốm 5 yếu tổ co bản của hoạt động day hoc

- Mục tiêu đạy bọc của CTDT

- Nội dung đạy học

- Hình thức tổ chúc và PPDII

- Quy trình, kế hoạch triển khai

- Đánh giả kết quả

Ngoài những yếu lỗ trên, CTĐT cũng cân phải tỉnh đên các yên tô khác lắc

đông không nhỏ dến việc thực thí dạy học như các giả trị văn hỏa xã hội, giỏi tỉnh, tính chất, hình thức học tập, đạo đúc nghẻ nghiệp,

Một CTDT, đủ ở cắp độ chương trình ngành học hay môn học, chương trình khung hay chương trình chỉ tiết, chỉ có giả trị pháp li khi được các cấp quản lí nha

nước về gián đe có thâm quyền phê đuyệt

Trang 21

hiểu thuật ngữ thiết kế CTĐT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển CTĐT"

Phát triển CTĐT là một quả trình thiết kẻ, điều chỉnh sửa đổi dựa trên việc

đánh giá thường xuyên liên tục

Phát triển là một từ đã mang nghĩa là thay đổi tích cực Thay đổi trong CTĐT có ngữa lả những lựa chọn hoạc điều chỉnh hoặc thay thẻ những thành phản

trong CTDT

Đề có được sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, càn phải

~_ Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phủ hợp với sự phát

triển của khoa học và công nghệ liên quan

~ Thay đổi phải có kế hoạch - đây là một loạt các bước theo trình tự vả hệ

thống đẻ dẫn tới trạng thái mục tiêu

~_ Thay đổi phải mang lại sự tiền bộ hơn

Phát triển CTDT noi chung có thể được xem như một quá trình hòa quyên

vao trong quá trình đảo tạo, bao gồm 7 bước như hinh đưới

Phân tích công việc Đánh giá điều chỉnh

Sơ đồ 1.1 Mô hình qui trình phát triển chương trình đảo tao nghề

12

Trang 22

Trong qui trình trên gồm hai cấp độ: chuẩn bị và phát triển chương trinh

Giai đoạn chuẩn bị thường dừng ở các công đoạn: phản tích tỉnh huỗng, phân tích

nghẻ, xác định chuẩn nghẻ/cấp trinh độ, giai đoạn thiết kế, đánh gia bao ham cả thiết kế, thực hiện, đánh giá và điền chỉnh chuơng trình Trong thục tiễn ít khi đừng, lại ở mức thiết kế mà chủ yếu là phát triển chương trỉnh, nhất là trong điều kiện dạy học hiện đại với đặc trưng là gia tắc phát triển nhanh, đòi hỏi phải thường xuyên có

sự điều chỉnh chương trinh cho phù hợp

Phát triển chmơng trinh là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đảo lạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiểm các thông tìn phân hồi ở tắt cả các khân về CTĐT để kịp thời điều chỉnh tùng khảu của quả trình xây đụng và hoàn thiện chương trình nhằm

không ngừng đáp ủng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về CLĐT của xà hội

1.2.3 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học

Dể có thể lựa chọn PPDH phù hợp với nội dung và mục đích của quả trình

dạy học, ta cần làm rõ một số khái niệm:

- Phương nháp là cách thức, con đường để đại được mục dich nhất định, để

giải quyết những nhiệm vụ nhật định

- PPDIT1 cách thúc hoại động tương hỗ giữa thấy và Irò nhắm đạt được mục dich day hoc Hoại động này được thể hiện trong vide sit dung các nguồn nhận thite các thủ thuật lôgie, các dạng hoại động độc lập của HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của GV

PPDH phản ánh sự vận động quá trinh nhận thức của HS, sự vận động của

nội dung giảng đạy, cách thức trao đổi thông tin giữa thầy vá trò, cách thức giao

tiếp giữa thây và trò, cách thức điều khiển hoạt đông nhận thủc, tổ chức hoạt đêng

nhận thức, kiểm tra đánh giá kết

hoại động

1.2.3.1 Đặc điểm cư bản của phương nháp đạy học ở trường dạy nghề

a PPDH ð trường dạy nghề gắn liên rửi ngành nghề đào tạo

Đặc điểm nảy thể hiện rõ ở việc có mục đích của ngành nghề đảo tạo, các

môn cơ bản, cơ sở, chuyên ngảnh, thực hành, đểu phải hướng vào mục tiêu đào tạo

Trang 23

của nhà trường Mục tiêu đó được GV nắm vững, thể hiện trang quá trình giảng day

cia minh

Mặt kháo ngoài việc trang bị cho HS trí thức khoa học cơ bản của môn học

GV cần rèn luyện cho HS kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức người công nhân trong tương lai theo mục tiéu da dé ra

b PPDH ở trưởng dạy nghề gắn liền với thực tiễn sân xuất

Đặc điểm nảy phản ánh môi quan hệ có tỉnh chất quy luật giữa giáo dục đảo

tạo nói chung và đạy nghề nói riêng với thực tế sân xuất, với sự phát triển của khoa

học kỹ thuậi Nó đời hỏi nguời GV trong quả Irình đạy học phải luôn bảm sát những yêu câu của thực liễn, để kịp thời đổi mới nội dung, PPIDH nhằm không ngừng nâng cao chat lượng đôi ngũ công nhân, đáp ủng được truớc những thay đổi của khoa học, công nghệ

c PPDH ở trường dạy nghề phải phù bạn với dẫi tượng

PPDH có đối tượng xác định là HS vả nội đụng đạy học Nội dung, tải liệu

học tập phải gắn liển và nhù hợp với người học đó là trinh độ, trí thúc, sự phát triển

trí tuệ, tâm sinh lý của người học vv

đ PPDH ä trường nghề gắn Hỗn và phù hợp với điều kiện, PTDIL

Dạy học ở trường dạy nghề phải gắn liên với sản xuất, nhưng C§VC của trường dạy nghễ không đẳng đền, có trường đáp ứng được yêu cầu đảo lạo, nhmg

ây đủ cùng ngành nghé dao tao ta không thẻ lấy PPDH ở trường này gắn cho trường khác,

có trưởng CSVC còn nghèo nắn, lạc hậu Vì v

Các trường dạy nghề ở vị trí kháo nhau thì môi trường xã hội, môi trưởng giáo dục kháo nhau dẫn tới cáo điều kiện dạy học khác nhau

Phương tiên dạy nghệ ở các trường dạy nghề rất đa dạng, có trường có đầy

đủ xưởng thực lập với đây đủ máy móc, thiết bị, phương tiện, mô hỉnh vv Nhưng cũng có những trường quá nghẻo nản về CSVC kỹ thuậi Vì vậy iny trường, tư

ngành đảo tạo mà lựa chon PPDH cho phù hợp với điều kiện CSVC, GV phải biết

lựa chọn và sử dụng một cách hiệu quả nhất các phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng,

day, nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Trang 24

¿ PPDHI ở trường day nghé gin tién véi hoat déng chia GV va HIS

Hoạt động của GV va HS trong quả trình dạy học không tách rời nhau, mà

phải gắn chặt chè với nhau Nếu không quả trình đạy học sẽ không tốn tại Rở ràng

PPDH là cách thức hoạt động đạy của GV và cách thức hoạt động học của H8, hai hoạt động dạy và học có quan hệ chặt chế với nhan, dưới sự chỉ đạo, cách thức hoạt động của GV mả cách thức hoạt động của HS thực hiện được hợp lý, có hiệu quá trong quá trình học tập, nó tác động qua lại biện chứng với cách thức hoạt động của

Gv

# PPDIT ở trường dạy nghệ rất đa dạng và phang phái

DPDH thay đổi theo loại hình trưởng, loại hình nghề, thời gian cfng như nội dung đảo tao, tuỷ theo nrục đich, nòi đung cũng như điều kiện, PTDH, tuỳ theo đổi

tượng tuyển sinh, đối tượng, đảo tạo

Vi vậy đòi hỏi người GV phải vận đụng ruột cách hết sức linh hoạt, sang tao

che phù hợp với các yếu tổ trên, không nên quá cứng nhắc, máy móc khi áp đụng cdc PPDH ma pha: biét van dung vào hoàn cảnh thực tế cũng như khả năng vào bản

thân

1.2.3.2 Lựa chọn phương pháp đạy học

GV cẩn tạo cho IIS tâm thể phấn chấn, vui vẻ, thoải mái ngay tử ban đầu, vì

đỏ là động lực thúc đẩy HS học lập Để làm được điều đỏ ŒV phải hiểu đuọc nhu

câu của HS dễ lựa chọn PPDH Muôn lựa chọn được phương pháp hợp ly thì trước

tiên nguời GV căn cứ vào một số yếu tỏ sau:

- Mục tiêu day hoe

- Đặc điểm của học sinh

- Néi dung day hoe

- Điền kiện, PTDIT

- Khả năng của các PDDH

- Khả năng của bản thân GV trong việc sử dụng phương pháp và PTDH

- Thời gian và thời lượng,

Trang 25

hư vậy, điều xuyên suôt trong tư duy để lựa chọn PPDII lâ: Với bắt kỳ nội

dung nao, déi tượng nào, điểu kiện náo, việc lựa chọn PPDH vẫn phải đặt mục tiêu

tích cực hoả người học lên bàng, đàu, phải tạo điều kiện cho người học thực hiện tốt

nhật vai trò chủ thẻ của quá trình nhận thức độc đảo của mình

1.3.4 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học

1.2.4.1 Khái niệm phương tiện day học

PTDII là tận hợp các khách thể đóng vai trò phủ trợ đề thực hiện mục đích,

nhiệm vụ và nội đung của quá trình giáo đục, huẩn luyện gợi lả phương tiện kỹ thuật đạy học

Hiện nay tính Irục quan trong dạy học không chỉ mình hoa bài giảng giúp SV lảm quen với đặc tỉnh bên ngoài, bên trong của sư vất, hiện tượng mà còn đảm báo

che 8V nhận biết sâu sắc vấn đẻ đó và tiếp thu kiển thức để đảng hơn

Các PTDH thay thể cho các sự vật hiện tượng vả các quả trình xảy ra trong

thực tiễn mà GV và H8 không thế tiếp cận được Ching giúp cho GV phát huy tất

cả các giác quan của HS rrong quả trình truyền thụ kiến thức, giúp HS nhận biết

hiện trong, quy luật, khái niệm vv, làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp

đụng kiển thức đã học vào thục tế sân xuất

1.2.4.2 Ý nghĩa phương tiện dạy học

Thục tiễn cho thấy, có PTDH, lao động của ŒV nhẹ nhàng, rúi ngắn được

thời gian lim hiểu vấn đẻ và làm cho việc trau rời kiến thức đã tiếp thu được HS để đảng hơn, bên lâu hơn

Trong trường hợp chỉ được nghe giảng, sự hình thành khái niệm phụ thuộc

vào vẫn kinh nghiệm của IIS, kinh nghiệm và năng khiến dạy học của GV Nếu

không có trí tưởng tượng tốt, 115 sẽ rất khó khăn hình dung các sự vật, hiện tượng,

ma GY mé ta Vì vậy dạy học theo phương pháp điễn giảng [huẩn tuý không phải là phương pháp lỗi ưu

Nhung các kiến thức thu được qua việc trực quan sinh động, chính xác và đem lại hiệu quả cao Việc học tích hợp (lý thuyết kết hợp với thực hành) sẽ có hiệu

qua cao, rất phủ hợp với các trường day nghề.

Trang 26

1.2.4.3 Đặc trưng của phương tiện day hoc

- Việc giảng đạy trỏ nên cụ thể hơn, tăng khả năng tiếp thu những sự vật, hiện tượng trữu tượng

- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn vả chính xác

- Giảm công súc của GV, nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy

Ngoài ra còn các phương tiện mang tín thính giác như: băng, đía Các phương tiện mang tin thị giác: bản vẽ, bán đổ Các phương tiện mang tín nghe nhủn Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khải niệm: Mô hình, đồ vật vv

Diéu quan trọng là phải làm thể nảo để sử dụng phương phán tiện dạy học hiệu quả nhất

ð Cách sit dung che PTDH hiéu qua

* Cach siz dung bang

Sử dụng bằng là một vẫn để quan trong trong giéng day GV 6 thé ghi chép dan ý rõ ràng, cô đọng, logic trình tự bài giảng về phia cuối bảng

GV có thể vẽ hình lên bằng, theo từng giai đoạn, dẫn dắt sự tiếp thu liên tục

của HS Tuy nhiên đồi khi nên đủng phân mâu để làm nỗi bật các chỉ tiết cần thiết

1tinh vẽ phải thật đơn giản, rõ răng, sáng sửa, đề L1S nhìn rõ và có thể vẽ lại

đễ đàng Trang quá trình giảng dạy, GV có thế bề sưng các chí tiết vào hình vế để

mỉnh hoạ các vẫn để mình vừa nêu, hình vẽ trên bảng chỉ được xuất hiện khi ŒV đã thuyết trình vấn để Việc vẽ Iranh lên bảng trước giờ học sẽ làm hiện quả sử đụng của nó giảm đi rất nhiều

Sử dụng bảng khoa học, vẽ và dùng phần mẫu trình bảy đẹp sé kich thích H8

học tập, chất lượng day học nẵng cao

Trang 27

Có thể kết hợp dùng bản vẽ, tranh, ảnh với các mỏ hình, đen chiếu, không

dùng bản vẽ, tranh, ảnh khi só thể sit dung hinh vẽ trên bảng

* Cách xù đụng sách giáo khoa và các tài liệu khác

Sách giáo khoa và các tải liệu khác được coi là phương liện phục vụ việc tự học của HS Song GV có thể sử dụng chứng để nghiên cứu, giảng dạy, định hưởng cho HS tap trung vào các bai, các chương quan trọng của nội dung giảng dạy, để ra

bai tap vé nha cho HS vv

* Cách sử dụng PTDH ba chiéu

Vật thật có hiệu quả cao nhất đổi với việc dạy học Tuy nhiên thực tế có

những vật quá lớn hoặc quá nhỏ, hoặc vật đó quá đắt tiền không thmận lợi cho việc trực tiếp giảng dạy Vi thế người †a nhái dùng mô hình phảng †o hoặc thu nhỏ cho

phù hợp

Vật thật có khích thước, khởi lượng lớn nếu không lạo được mô trình hoặc do quá phức tap không thể lâm mô hình được thì tốt nhất là dùng hình (hức thăm quan còn với các val quá nhỏ thí cỏ thế phát trực tiếp hoặc dùng máy chiều chiếu chủng, lên để cả lớp quan sát

Việc dạy học bằng vật thật rất có gia trị, nó giúp che khả năng đào tao HS trường nghề tự tin bước vào thự tế sản xuất

Tém lai PTDIL có tác đụng làm tăng hiệu quả sư phạm, giúp GV đễ đàng, truyền tải nội dung và áp dụng các phương pháp giảng dạy mới vào bải giảng Thương tiện không chỉ cỏ chức năng minh hoạ cho bải giảng mà còn cỏ công dụng,

để thu nhận kiên thức vẻ các đổi Lượng thực tiễn khách quan.

Trang 28

Tuy nhiên nếu không biết cách sử dụng PTDII một cách khoa học, hợp lý

hoặc quả lạm dụng thủ hiệu quả không cao, thậm trí cỏ tác đụng ngược lại Sử dụng, PTDH đúng lúc, đúng chỗ là một trong những cơ sở nâng cao CLĐT

1.1.5 Xây đựng cơ số vật chất cho đảo tạo

Cơ sở vật chất (CSVC) của trường dạy nghề cững là một yếu tổ quan trọng ảnh hưởng đến CLDT hiện nay của trường dạy nghề Hậu hết các trường dạy nghề hiện nay ở nước ta đang gặp nhiều khó khăn, thiểu thắn về CSVC, điển kiện học

tập, sinh hoạt của học sinh chưa phù hợp với yêu câu đảo tạo đâm bảo chất lượng để đáp ứng rhu cẫu của thị trường lao động,

Trong những năm gẫn đây, các cơ sở dạy nghề trong cả nước đã được nhả nược, các cấp bộ ngành, đầu tư nước ngoài và nỗ lực của bản thân các cơ sứ dạy

nghẻ quan tâm xây đựng, mỏ rộng, nâng cấp CSVC phục vụ đảo tạo nghề nên chúng ta đễ nhận thấy bức tranh toàn cảnh về các cơ sở dạy nghề đã có nhiều đôi thay về CSVC theo hướng tích cực Tuy nhiền, đây cùng là vẫn để má các cơ sở dạy nghề cân phải hét sức quan tam để CLDT dẫn bắt nhịp với thực tế sản xuất

Mặt khác, về phia các eơ quan quản lý về dạy nghề cũng cần tạo điển kiện để

các cơ sở đạy nghệ tiếp cận những cãng nghệ mới để dạy cho các em họo sinh, để

các em khi ra trường không bị bỡ ngỡ với công nghệ đang ứng đựng trong sản

xuâts Tránh tỉnh trạng khi các em học sinh học xong,

Š cơ sở sẵn xuất lại phải đảo tao lai vi các em được học trên công nghệ quá lạc hậu, xa rời thực tế sản xui

1.2.6 Xây dựng đội ngũ giáo viên

Công tác xây dụng và phái triển đội ngữ giảng viên trong nhả trường phải

nhằm vào những mục tiêu cơ bản là:

- Cham lo xây đựng đội ngũ để có đủ số lượng, đẳng bộ về cơ cầu loại hình,

vững vàng về Irình độ cỏ (hái độ nghề nghiệp tốt, lận tny với nghề, đảm bảo chất lượng vẻ mọi mặt để đội ngũ giảng viên thực hiện tắt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch đào tạo và nhĩng mục tiêu chung của nhả trường

- Phải làm cho đội ngũ giảng viên luôn có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo

trong việc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhà trường đồng thời tìm thấy lợi

Trang 29

Ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tả chúc, phát triển đội ngũ giáng viên phải

tạo ra sự gắn bó kết hợp mật thiết giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyến chọn, sử dung, dao tao va đảo tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển

- Phát triển đội ngũ giảng viên là bao gồm sụ phát triển toàn diện của người

giảng viên, nha giao puảng đạy đại học với tư cách là con người, lä thành viên trong cộng đồng nhà trưởng, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt động sư phạm

về giảo đục

- Xây đựng nhát triển đội ngũ lả phải làm lối công lác quy hoạch, xây đựng được kẻ hoạch tiếp nhận, luyễn dụng, sử đụng, đào lao, đảo tạo lại, bồi đưỡng nâng, cao trỉnh độ thường xuyên liên tục

- Kết quả của công tác xây dựng và phát triển đội ngữ giảng viên không,

những chỉ nhằm nâng cao trảnh độ chuyên môn nghể nghiệp ch các nhả giảo mã

còn cân phải quan tâm đến những nhu cầu thăng tiễn, những quyền lợi thiết thục đề

thực sự làm cho người giảng viên gắn bó trung thành và tận tuy với "5y øgiiện

trằng người"

Thuật ngữ: “Phát triển đội ngũ giảng viên " được hiểu là một khái niệm tổng,

hợp bao gồm cả việc hổi đướng đội ngũ giảng viên và phát lriển nghề nghiệp của

họ Nếu như phạm vì bổi dưỡng bao gốm những gì mà người giảng viên cần phải biết, phạm vỉ phát triển nghề nghiệp đội ngũ giảng viên bao gêm những gi họ nên biết, thủ phát triển đội ngũ giảng viên là bao quát tất cả những gì mả người giảng

viên có thể trau dổi phát triển để đạt các mục hiên cơ bản cho bản thân, cho nhà

trường Đó là con đường để người giảng viên phát triển toàn diện nội lực của bản

thân để hải hoà phủ họp thoả đáng trong sự phát triển chưng của nhả trường

1.2.7 Phương pháp kiểm tra đánh giá

a Ý nghĩa của việc kiểm tra- đánh giá

Kiểm tra - đánh giả có ý nghĩa vô cùng quan Irọng đổi với học sinh, giáo

viên và đặc biệt lá đổi với cán bộ quân li.

Trang 30

Đổi với hạc sinh: Việc đánh giá có hệ thông và thường xuyên cung cấp kịp

thời những thẻng tìn "liên hệ ngược” giúp người học điều chỉnh hoạt động học

- Về giáo dưỡng chỉ cho học sinh thay minh đã tiếp thu điển vừa học đến

mức độ nảo, còn thiếu sót nào cản bỏ sung,

- Vẻ mặt phát triển năng lục nhận thúc giứp học sinh có điều kiện tiến hành

các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hỏa, khái quát hóa, hệ thống

hóa kiến thức, tạo điên kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận

đụng kiến thức để giải quyết các tình huỗng thục tế

~ Vẻ mặt giáo đục học sinh cé tinh thắn trách nhiệm caa trong hoe tập, có ý chỉ vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng lin vào khả năng của minh, nảng cao ý thúc tự giác, khắc phụ tính chủ quan tụ mãn

Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin "liên hệ ngược ngoài" giúp người dạy điều chỉnh hoạt động đạy,

Déi voi cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản li giáo đục những thông tin về thực trạng day va hoc trong mot đơn vị giáo dục để có những chí đạo kịp thời, nên nắn được những lệch lạc, khuyên khích, hỗ trợ những sáng kiến hay,

bảo đám thực hiên tốt mục tiêu giáo đục

b Vai trò của kiêm tra - đánh giá

Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yến là đạy cái gì mà côn dạy học như thé nao, Béi mới PPDH là một yêu càu cấp bách cỏ lính chất đột pha để nâng cao chất Inong dạy học Đổi mới PPDH đòi hỏi phải tiến hành một

cách đồng bộ đổi mới từ nội dung ohương trinh sách giáo khoa, PPDH cho đến kiểm tra đánh kết quả dạy học Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng

cao CLĐT Kết quả của kiểm tra đảnh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt 4éng day,

hoạt động học và quản lý giáo đnc, Nến kiểm tra đảnh giá sai dẫn đến nhận định sai

về CLĐT gây tác hại 1o lởn trong việc sử dụng nguên nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đảnh giả trở thành nhủ câu bức thiết của ngành giáo đục và loàn xã hội ngày nay Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác vả khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sảng tạo trong học tập,

Trang 31

o Mét sé dang kiém tra đánh giá

* Kiểm tra hàng ngàu

Khi kiểm tra phải làm sao cho tất cả H3 trong lớp phải suy nghi, tranh nh

trạng chỉ có 2 em được gọi lên kiểm tra còn các em khác thì ngôi chơi

Kiém tra HS hang ngày để biết kết quả học tập của HS một cách liên tục,

đồng thời khôi phục kiến thức cũ cho họ chuẩn bị cho việc tiếp thu kiến thức mới

nhằm kích thích các em tiếp thu bài

* Kiểm tra tùng chương, kiêm tra hết môn

Khi chọn để thì phải chọn nội dung cơ bản nhất của chương cũng như của môn học đó Đối với các môn học thực hành, ŒV không nên coi trọng (hực hành mà coi nhẹ lý thuyết GV phải chủ ý đến cả lý thuyết vi lý thuyết có vai trò định hưởng, cho hoạt động thực hành của H8

d Cae phương pháp kiểm tra

* Kiểm tra vẫn đáp

Dé vẫn đáp có hiệu quả GV cân lưu ý: Câu hỏi đưa ra phải ngắn gọn, chính

xác, rõ ràng đạt đượo đúng mục tiếu Dành thời gian cho cả lúp suy nghĩ, cắn lắng

nghe, nhận xét uốn nắn kíp thời, chính xác và cho điểm công khai

* Kiểm tra viết

GV cần lưu ý: Chọn số lượng câu hỏi và độ khả để đám bảo aaa cho có thé qua đỏ phân loai rõ trình độ HS; nội dung kiểm tra cân đủ cả phản tải hiện, phản vận dung va phan sang tao, Cau héi rõ ràng, dùng từ đơn giản tránh gây hiểu lắm,

Cham ban, cho điểm chính xác và trả bài đúng hạn

Ưu điểm của kiểm tra viết: Kiểm tra đồng thời được nhiều [15, grúp 11S diễn

đạt bằng ngôn ngữ viết các vẫn để liên quan tới kỹ thuật, tiết kiệm thời gian

* Kiểm tra quan sái thực hành

- Đảnh giá mức độ nắm vững hao tác ký thuật đã được chỉ dẫn

- Đảnh giá mức đô hoàn thành công việc thực hành (thời gian, tiễn trình, cách tổ chức noi lâm việc )

- Đánh giá mức độ độc lập, sáng tạo trong công việc

Trang 32

* Kiểm tra rắc nghiệm kién thite (INKT)

TNKT lá hoạt động, đo lường nrúc độ đạt được mục tiêu học tập

Phản loại:

- Trắc nghiệm qua viết:

+ Câu hỏi tự luận: là câu hỏi mở nhằm kiểm tra kiến thức vẻ những khái

niệm, nguyên lý, quy trình thực hiện

| Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Gồm câu trắo nghiệm đa lựa chọn, trắc

nghiệm điển khuyết, trắc nghiệm ghép đôi, trả lời xác định đúng sai

~ Trắc nghiêm qua lời nỏi

+ Trả lời cầu hỏi trực liếp không có thời gian chuẩn bị

+ Vân đáp thông qua bốc thấm cân hỏi và có thời gian chuẩn bị

+ Quan sát trục tiếp và giản tiếp (tiết bý hỗ rợj

Quy trink sogn bài trắc nghiệm:

- Xây dựng tiên chuẩn trắc nghiệm

- Xác định mục tiêu trắc nghiệm

- Xây đụng công cụ trắc nghiệm

- Xây dụng thang đo trắc nghiệm

- Thử công cụ trắc nghiệm

- Hoan Ihiện công cụ trắc nghiệm

nhược điểm

- Ưw: Trong một thời gian hạn chế có thế kiểm tra được nhiễu HS, với nhiêu

nội dung khác nhau; việc châm bài nhanh, khách quan (có thể nhờ mảy tính điện tử phân tích, thắng kế kết quả)

- Nhược: Việc xây dụng ngân hảng cầu hôi đòi hỏi nhiễu thời gian, GV xây đựng hệ thống câu hỏi phải có trinh độ chuyên môn vững vàng

ø Đánh giá kết quả

Các hình thức kiểm tra có đảnh giá Việc đánh giá có ÿ nghĩa lớn đổi với

việc kiểm tra:

Trang 33

- LIS tim cách phát huy những tru điểm, khắc phuc những khó khăn yếu kém

trong học tập

- Động viên khich lệ HS vươn lên học tập

- Ghỉ nhận thánh tích của H5,

GV đánh giá cần phải chính xác, trung thực, khách quan và thường dựa vào

các tiên chuẩn sau

- Khối lượng và chất lượng trị thức

- Kỹ năng vận đụng trì thúc

- Chất lượng Irinh bảy miệng hoặc viết

- Các thiểu sốt và mức độ thiểu sót đó

- Thời gian hoàn thành

Nói chung việc đảnh giả kết quả là tương đói khó khăn, phức tạp Muốn đánh giá chính xảo, công bằng thi cẩn dựa vào những tiêu chuẩn nhất định Nhưng không, thể có tiêu chuẩn chung để đảnh giá cho tắt cả các môn học của các ngành nghề Vì

vậy mỗi GV phải đưa ra tiều chuẩn đánh giả riếng cho môn hạc mình phụ trách

Song fa cân dựa vào các căn cứ làm chỗ dua để đưa ra các tiên chuẩn riêng cho môn

học mình phụ trách:

~ Mức độ năm vững lài liệu có liên quan đến môn học

- Sự thông hiểu nằm vững vấn dé hoc tap

- Kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tế, vào việc giải quyết các bài tập, kỹ năng tính toán, kỹ năng thục hành

- Các lập luận, kỹ năng bản vệ các luận điểm mình để ra

Trên đây là một số cơ sở chung của việc đánh giá, tuỷ theo ngành nghề đảo

tạo cũng như thời gian đào tạo ŒV phải cụ thể hoá cho phủ hợp với môn mình phụ trách đễ đánh giá một cách chỉnh xác, khách quan và công bằng, để lừ đỏ có biện pháp năng cao chất lượng giáo đục đà lạo

1.3 Chất lượng dào (ạo và đánh piá chất lượng đảo tạo

Chất lượng đào tạo là một khái niệm “động” và có sự khác biệt vẻ quan niệm:

giữa những nhà giảo dục, nha quản lý xã hội Những thay đổi lớa đang diễn ra trên

» N

Trang 34

thế giới, sự toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế, sự phát triển nhanh chảng của khoa

học công nghệ đã tác động thường xuyên đến quan niệm về chất lượng Chất lượng

được đo bằng kiến thức, kỹ năng và thái độ (thải độ ở đây được hiểu là năng lực đôi pho với linh huống, năng lực cảm thụ văn hoá ứng xử trong cuộc sống), khả năng học tập suốt đời, khả năng thích nghị với sự biển đổi của mỗi trường

1.3.1 Quan niệm chung về chất lượng

Khái niệm truyền thẳng uề chất lượng

Theo khái niệm truyền thông, chất lượng là "Cái tạo nên phẩm chất, giá trị

của một con người, mội sự vật, str việc”, (hường gẵn với sự xuất sắc, có giá trị cao

Khải niệm đương đại về chủ! lượng

- Chất lượng là sự phủ hợp với các tiểu chuẩn: Cách tiếp cân chất luợng từ

góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ÿ niệm kiểm soát chất lượng tiong các ngành sản xuất và dịch vụ Trong bối cảnh nảy tiêu chuẩn được

xem là công cụ đo lưởng, hoặc bộ thước đo - một phương tiện trung gian để miều tả

những đặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ Chất hượng của sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phi hop của nó với các thông số hay tiên chuẩn được quy

định trước đó

~ Chất lượng là sự phủ hợp với mục đích: Những người ủng hộ cách liếp cận nảy cho rằng chất lượng không có ý nghĩa gì nêu không gắn với mục đích cửa sản phẩm hay địch vụ đó Chất lượng được đánh giá bởi mức độ mà sản phẩm hay địch

vu dap ung được mục đỉch đã tuyên bổ Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một

hình mẫu để xác định các tiên chí mà một sản phẩm hay địch vụ cần có Nó là một khái niệm động, phát triển theo thời gian, tuỷ thuộc vảo sự phát triển kinh tế xã hội

của đất nước và tuỷ thuộc vào đặc thù của từng loại trường và cỏ thể sử đụng để

phân lich chát lượng giáo dục ở các cấp độ khác nhau Ví dụ, nêu mục đích của giáo dục là cũng cắp nguồn lao động được đào tạo cho xã hội thì chất lượng ở đây sẽ được xem là mức độ đáp ứng của học sinh tốt nghiệp đói với thị trường lao đông cả

về số lượng và loại hình,

» oh

Trang 35

- Chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích: Đây là mệt phiên bản của cách tiếp cận trên Theo cách hiểu này, một trường học cỏ chất lượng cao là trường, tuyén bé 16 rang sử mạng (mục đích) của núnh và đạt được mục đích đỏ với hiệu

quả cao nhật Cách tiếp cận này cho phép các trưởng tự quyết định các tiên chuẩn

chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình Thông qua kiểm tra, thanh tra chất

lượng các tô chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thông đảm bảo chất lượng của

trưởng đó có khả năng giúp nhà trường hoàn thành sứ màng với hiệu quả cao nhất không? Mô hình này đặc biệt quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử dựng hợp lý, an toàn những nguồn lực của mình để đại tới rnục tiên đã định từ trước một cách hiệu quả nhấL

- Chất lượng là sư đáp ứng như cầu của khách hảng: Trong 20 năm gan day

nguời ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải phủ hợp với các thông số kỹ thuật

hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tỏi sự đáp ứng nhu câu của người sử dụng sản

phẩm 46 Vi vay khi thiết kế một sản phẩm hay dich vụ, yếu tố quyết định lá xác định nhu cầu của khách hang, để sản phẩm cỏ được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả hợp lí

Định nghĩa chất lượng: Chất tượng là sự đáp ứng nhh cầu của khách hàng

then cúc tiêu chuẩn và mục điên đã đê ra

1.3.2 Quan niệm chung về chất lượng đào tạo

Chất lượng luôn là vấn đẻ quan trọng nhất trong lĩnh vực giáo dục vả đảo tạo, việc phán đấu nâng cao chất lượng, đảo tạo bao giờ cũng được xem lả nhiệm vụ

quan trọng nhất của bãi kỳ cơ sở đào tạo nào Mặc đủ có tâm quan trọng như vậy

nhung chất lượng, đào tạo vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó

đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Chất

lượng đào tạo có một loạt định nghĩa trải ngược nhau và rÂt nhiễu cuộc tranh luận xung quanh vấn để này đã diễn ra lại các diễn đản khác nhau rnà nguyễn nhân của

nó lả thiểu một cách hiểu thỗng nhát về bản chất của vấn để Dưới đây lả 6 quan điểm về chết hượng đào tạo

Quan điểm 1: Chất lượng đáo tạo được đánh giá qua Đầu vào

» 3

Trang 36

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một cơ sở đảo

tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này

được gọi lả “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguễn lực = chất lượng

Theo quan điểm nảy, một cơ sở đào tạo tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ cân bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tãi chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, oác thiết ty tot nhất được xem là trường có chất lượng cao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác đông của quá trình đão tạo diễn ra rất đa

dạng và liên tục trong một thời gian đài trong cơ sở đảo tạo Thực tế, theo cách đánh giá này, quá Irình đảo tạo được xem là một hộp đen, chỉ đựa vào sự đánh giá đầu vào và phỏng đoàn chất lượng đầu ra Sẽ khó giải thỉnh trường hợp một cơ sở đảo tạo có nguồn lực đâu vào đổi đào nhưng chỉ có những hoạt động đảo tạo hạn chế,

hoặc ngược lại, một cơ sở đào Tạo có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung, cấp cho học sinh một chương trình đảo tạo hiệu quả

Quan điểm 2: Chất lượng đảo tạo được đánh giá qua Dẫu ra

Một quan điểm khác về chất lượng đảo tạo cho rằng đầu ra của giáa dục và đào tạo có tằm quan trọng hơn nhiều so với đầu vào của quá trình đảo tạo Đâu ra

chính là sản phẩm của quá trình đào tạo được thế hiện bằng mức độ hoàn thành

công việc của học sinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đảo lạo của

cơ số đào tạo đó,

Có 2 vẫn để cơ bản có liên quan đến cách tiếp cản chất lượng đào lạo nảy Một là, mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra không được xem xét đúng mức Trong

thực tế mối liên hệ này là có thực, cho đù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các học sinh xuất sắc, không có nghĩa là học sinh của

hệ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cach đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác

nhan

Quan điểm 3: Chất lượng đào lạo được đánh gid qua Gia ti gia ting

Quan điềm thứ 3 về chất lượng đào tạo cho răng mội trường học có tác động tích cực tới học sinh khí nó tạo ra được sự khác biệt trong su phát triển vẻ trí tuệ vẻ

ca nhân của học sinh Giá trị gia tăng được xảo định bing gia tri của đâu ra trừ đi

»

Trang 37

giá trị của đầu vào, kết quả thu được lâ giá trị gia tăng mả trường học đã đem lại

cho học sinh và được đảnh giá là chất lượng, đảo tạo

‘Néu theo quan điểm nảy vẻ chất lưọng đảo tạo, một loạt vẫn để phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kể một thước đo thống nhất để đảnh giá chất lượng đầu vào và đâu ra để tìm ra được hiệu số của chúng và đảnh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong hệ thông giảo dục kĩ thuật và nghề nghiệp lại rất đa đạng, không thể dùng mật bộ công cụ do duy nhất cho tất cả các

trường học Và lai, che đủ cỏ thể thiết kế được bộ công cụ như vậy, giả trị gia tang

được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiên quá trình

daa (ao trong từng trưởng

Quan điểm 4: Chất lượng đào tao được đánh giả qua Giá trị học thuật

Đây là quan điểm truyền thông của nhiều trưởng, học ở phương Tây, chủ yếu

dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng, lực học thuật của đội ngũ cán bộ

giảng đạy trong từng trường trong quả trinh thâm định công nhận chất lượng đảo

tạo đại học Diễn này có nghĩa là trường học nào có đội ngũ giáo sư, tiền sĩ đông, có

ty tin khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao

Điểm yêu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho đủ năng lực học thuật có thể

được đánh giả một cách khách quan, thì cũng khỏ có thể đánh giả những cuộc cạnh tranh của các Irường học để nhận tài tro cho các công trình nghiên cứm trong môi trường bị chỉnh trị hoả Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chải xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hoá ngảy cảng, sâu, phương pháp luận ngày cảng đa dạng

Quan điểm §: Chất lượng đào tạa được đánh giá qua Văn hoả tổ chức

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trưởng học phải tạo ra được Văn hoá

tổ chức riêng hỗ trợ cho quả trình liên tue cái tiến chất lượng Vì vậy một trường, được đánh giá là có chất lượng khi nó có được Văn hoá lỗ chức riêng với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nảng cao chải lương đào lạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức Quan điểm

Trang 38

này được mượn từ lĩnh vục công nghiệp vả thương mại nên khó có thể áp đụng trong lĩnh vực giảo đục kĩ thuật va nghề nghiệp

Quan điểm 6: Chất lượng đào tạo được đánh giá qua Kết quả kiểm toán

Quan điểm này về chất lượng đào tạo xem trọng quá trình bên trong trường hoc va nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tô chức có duy trì chế độ số sách tài chính hợp lý không, thì kiếm toan

chất lượng quan tâm xem các trường học có thu thập đủ thông tin phù hợp và những,

người ra quyết đình có đủ thông tin cân thiết hay khâng, quá trình thục hiện các

quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cả nhân gỏ đủ thông tin cân thiết (hì có thể có được các quyết định chính xác,

và chất lượng đào tạo được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn Đầu vào và Đảu ra

chỉ là các yêu tổ phụ Điểm yếu của cách đánh gia này lá sẽ khó lỷ giải những,

trường hợp khí một cơ sở đào tạo có đầy đủ phương tiện thu thập thong tin, song

văn có thể có những quyết định chua phải là tôi ru

Kết quả là, nên đánh giá chất lượng đào tạo theo một trong 6 quan điểm trên

ta sẽ không thây được mật cách toàn diện chất lượng của quá trình đào tạo Với yên

câu đáp ứng nhu câu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đảo

tạo không chỉ dừng lại ở kết quả của quả Irinh đào tạo trong nhà Irường với những điểu kiện đâm báo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giảo viên mà còn phải tính đến mức độ phủ hợp và thịch nghỉ của người tốt nghiệp với thị trường lao động, nhủ tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc

cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất - địch vụ, khả năng phát

triển nghề nghiệp Vi thế, có thê định nghĩa chất lượng giáo dục như sau:

Định nghĩa chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Nhà nước, cơ quan, đoanh nghiệp, người học .) theo các tiêu chuẩn gida đực và mục tiêu đảo tạo đã đề ra

Trang 39

1.3.3 Đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.3.1 Cắt nguyên (ắc đảnh giá chất lượng đào tạo

CLDT nghé phụ thuộc vào nhiều yếu tô cỏ quan hệ biện chúng với nhau Đó

là việc xây dựng mục tiêu, nội dung ŒTDT, tổ chức quá trình đảo tạo, kiểm tra,

đánh giá và thi tốt nghiệp Do đó, khi tiễn hành đánh giá CLDT, cần đảm bảo một

- Phải kết hợp đảnh giả trong với đánh giá ngoài Đội ngũ đảnh giả phải bao

gồm các thành viên: cán bộ quản lý đảo tạo nghề, giáo viên giỏi và nha doanh nghiệp sử dụng 8V tốt nghiệp

- Dăm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá, việc đánh giá

phải được thể hiện bằng văn bản của nha mde

1.3.3.2 Các tiêu chuẩn đánh gli CLDT trường cao đăng nghề

Theo quan điểm mới, liếp cận với hệ thẳng đánh giá cửa TLO (Trlemationnal Lahour Organization — Tổ chức lao động Quốc tế), hiện nay đánh giả CLBT noi chung va dao tao cao đẳng nghề nỏi riêng có hai đối tượng cần nghiên cứu để đánh

giả Đó là đánh giá CLĐT nghề qua năng lực thực hành của 8V khi tốt nghiệp và đánh giá oơ sở đáo tạo Tương ứng với đối tượng trên ta có hệ thống tiêu chí đánh

giá sau đây:

- Kết quả thi tốt nghiệp của số lượng SV sau một khoá học Tỷ lệ học sinh

Tên lớp sau một nằm, lÿ lệ 8V Iưu ban, không tốt nghiệp

- Hiện quả đào tạo trong và hiệu quả đảo tạo ngoái đối với một khoá SV

- Các điều kiên đảm bảo CLĐT: Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đảo tạo, đội ngũ cản bộ - giáo viên và hoạt động của họ, CSVC vả tải chính, phuong thức đảo tạo, mối quan hệ giữa nhá trường và doanh nghiệp

Trang 40

1.3.3.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng đảo tạo nghề

- Lây ý kiểu của đội ngũ chưyên gia, các nhà quản lý giáo dục đảo tạo, các giáo viên đạy giỏi, các nhá đoanh nghiệp sử dụng SV tat nghiệp và ý kiến của SV

sau khi tốt nghiệp đẻ phân tích đánh giá và cải tiến mục tiểu nội dung CTDT

- Kiểm tra đánh giá công tác quản lý, phương thức và phương pháp đảo tạo, kết quả học tập của 8V qua các học kỳ và các môn học

- Kết quả thì tốt nghiệp cuối khoá của SV

- Tổ chức trắc nghiệm đánh giá theo năng lực thục hành nghề

- Điều Ira, kháo sát lình hình việc làm thục lế, quan sải quá trình đảo tạo lại

nhà lrưởng,

- Kiểm định các điều kiện dam bảo CLĐT tại nhà trường

Kết luận chương 1

Qua nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận về CLDT và nâng cao CLDT ở các

trường dạy nghề, tác giả đã trình bảy một số khải miệm cơ bản về đàn tạo cao đẳng

nghề, các nội đung của hoạt động đạy học trong trường đạy nghề, CLĐT va đánh

giá CLĐT Từ đó lảm cơ sở để lác giả đánh giả CLĐT nghề Lập trình máy tính trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình trong chương 2 và đưa ra các giải pháp

cân thực hiện để nàng cao CLĐT trong chương 3

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4:  Dánh  giá  tính phù  hợp  của  mục  tiên  đảo  tao  nghé  LTMT. - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.4: Dánh giá tính phù hợp của mục tiên đảo tao nghé LTMT (Trang 50)
Bảng  2.7:  Đánh  giá  CTĐT cao  đẳng  nghề  LTMT - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.7: Đánh giá CTĐT cao đẳng nghề LTMT (Trang 52)
Bảng  2.9.  Danh  sách  các  môn  hac,  mé  dun  nghé  LTMT - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.9. Danh sách các môn hac, mé dun nghé LTMT (Trang 53)
Bảng  2.10:  Phân  loại  tài  liệu  của  thie  vién - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.10: Phân loại tài liệu của thie vién (Trang 54)
Bảng  2.13.  Đảnh  giá  hiệu  quả  các  PPDH  nghề  Lập  trình  mày  tính. - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.13. Đảnh giá hiệu quả các PPDH nghề Lập trình mày tính (Trang 57)
Bảng  2.14.  Đánh  giá  mắc  độ  sử  dụng  PTDH  của  giáo  viên - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.14. Đánh giá mắc độ sử dụng PTDH của giáo viên (Trang 58)
Bảng  2-16:  Thong  kê  đội  ngũ  cắn  bộ  quân  lý  và  giãng  viên,  giáo  viên  Trường - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2-16: Thong kê đội ngũ cắn bộ quân lý và giãng viên, giáo viên Trường (Trang 60)
Bảng  2.17.  Thắng  kê  đội  ngũ  cán  bộ  và  giãng  viên,  giáo  viên  theo  trình:  độ - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.17. Thắng kê đội ngũ cán bộ và giãng viên, giáo viên theo trình: độ (Trang 61)
Bảng  221:  Phòng  học,  xưởng  tuục  tập,  nhà  làm  tiệc,  nhà  ở  học  sinh: - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 221: Phòng học, xưởng tuục tập, nhà làm tiệc, nhà ở học sinh: (Trang 71)
Bảng  2.14.  Đánh  giá  về  thiết  bị phòng  thực  hành  nghệ  L.TIT: - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.14. Đánh giá về thiết bị phòng thực hành nghệ L.TIT: (Trang 73)
Bảng  2.28.  Đúnh  giá  công  tác  quản  Lý  học  sinh - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.28. Đúnh giá công tác quản Lý học sinh (Trang 75)
Bảng  2.31.  Mức  độ  quan  tâm  của  doanh  nghiệp  theo  các  tiêu  chứ - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.31. Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chứ (Trang 79)
Bảng  2.32.  Tng  hựn phiêu  điêu  tra  đảnh  giá  các  kỹ  năng  của - Luận văn thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo nghề lập trình máy tính tại trường cao Đẳng nghề cơ giới ninh bình
ng 2.32. Tng hựn phiêu điêu tra đảnh giá các kỹ năng của (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm