1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận

89 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình đê bờ bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Trần Hoàng Linh
Người hướng dẫn PGS. TS Đinh Tuấn Hải
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tầm từ khi hình thành ý tưởng về xây - Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quá thí nghiêm, kiếm định nguyên vật liệu, cầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢT

TRẤN HOÀNG LINH

NGHIÊN CỨU ĐẺ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUAN LY NANG CAO CHAT LUQNG XAY DUNG CONG TRINH DE BO BAC SONG

DINH, TINH NINH THUAN

LUAN VAN THAC Si

Ninh Thuận, năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ NÓNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRUONG DAL HOC THUY LOL

TRAN IIOANG LINIL

NGHIÊN CUU DE XUAT MOT SO G1Al PHAP QUAN LY NANG CAO CHẢT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỀ BỜ BÁC SÔNG

DINH, TINH NINH THUAN

Chuyên ngành: Quân lý xây dựng

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thục hiện với sự hướng dẫn của

PGS.LS.Đinh Tuần Hải Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận van déu

được dẫn nguồn vả có độ chính xác cao nhất trong phạm vị hiểu biết của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả dễ tải là trung thực và chưa từng, dược ai công bộ trong bat

cử công trình nghiên cứu nẻo trước dây

Ninh Thuận, ngày tháng năm 2017

Họu viên

Trân Hoảng Linh

Trang 4

LOI CAM ON

Trong suốt quá trình học tập vả thực biện luận văn Thạc sĩ, được sự giúp đỡ của các Giảng viên trưởng Dại học Thúy Lợi, đặc biệt lá PGB.V8 Dinh Tuần Hải, củng với sự tham gia gớp ý của các KTS chủ nhiệm, K]

k K§ chủ trí các bộ môn trong Công ty,

các đẳng nghiệp, bạn bè đang hoạt động trong lĩnh vục Tư vẫn thiết kế, cùng với sự cố gắng vả nỗ lực cúa bán thân Dến nay, tôi đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ với dé tài: “Nghiên cứu để xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công

trinh đề bờ lắc sông Dinh, tính Ninh Thuận”, chuyên ngành Quán lý xây dựng

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhô về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu và để xuất mệt số biên pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng xây đựng, công trình Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điêu kiện thời gian và khả nắng, nghiên cứu cỏ han nên không thẻ trảnh khối những thiếu sét, rất mong nhận được

nhhữmg lời chỉ bảo và góp ý của các Thảy, Cô giáo và các đông nghiệp

Một lần nữa, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đình Tuần Hải đi hướng

dẫn, chỉ bảo tân tỉnh, ưng cấp tài liệu tham khảo và động viên, nhắc nhở lỏi trong suối

quá Irình thực hiện huận vẫm

Xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây

đựng - khoa Công trình cùng các Thấy, Cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kính tế và

Quán lý, phòng Đảo tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tật luận văn Thạc sĩ của mình

Nhận đây, Lỗi pững xin gửi lời cắm ơn chân thánh đến gia đình đã động viên và khích

lệ tôi, nắm ơn các đồng nghiệp, tập thể lớp Cao họu khoá 22QLXTDI1 — NT và bạn

bê đã chúa sẽ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn mày

Học viên

'Trần Loảng Lĩnh

Trang 5

MỤC LỤC

PHAN MO BAU

Tình 1.1: Sự có sập cầu treo Chu Va ngay 24/02/2014 ix Binh 1.2: Su cd sap 2 nhịp neo cầu Can Thơ ngày 26/09/2007 x

3 Cách tiến cận và phương pháp nghiên cứu - " a - xiii

CHƯƠNG 1: TONG QU,

1.1.1 Công trình xây dựng cà cà cọ HH nh He He Hà Hee

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng c cà bà nà nọ nà se sec se Hình 1.3: Sơ đồ hóa các yêu tổ cơ bản tạo nêu chất lượng ŒLXD 2

1.2 Tổng quan vé quản lý chất lượng công trình [6 à seo

1.2.2 Cáo chức năng cơ bản của quản lý chất lượng Š 1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng sò cà cóc se Ÿ 1.3 Thực trạng chất lượng vả công tác quản lý chất hượng công trinh xây dựng ở Việt

1.3.1 Thực trạng vả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 9

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VẢ THỰC TIỀN TRONG CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG DE, KE TINH NINH

2.1.1 Các văn bản quy dịnh của nhà Bưu v.v vo cài cành nee

2.1.2 Trình tự thực hiện vá nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dụng 23

2.1.3 Vai trò, trách nhiễm của các bên vẻ quản lý chất lượng công trình xây dựng 26 2.2 Các nhân tô ảnh hưởng dến công tác quân lý chất lượng công trình xảy dựng 35

2.3 Thực trang quan lý chất lượng các công trình xây dựng dê, kè ở tình Kinh Thuận 38

2.3.1 Đặc điểm tự nhiền tĩnh Ninh Thuận ác nen eeseeoooeeeo38 Hình 2.1: Bản đỗ hành chính tỉnh Ninh Thuân c cà si s39 3.3.2 Đặc điểm xã hội tĩnh Ninh Thuận [1| ác cà nàn eececeeoee4O 2.3.3 Thực trang, nguyên nhân gây nên hư hỏng trong công trình xây dung dé, kè ở

Bang 2.1: Thông kê các tuyển kè biên đã xây dựng ,4đ3

2.3.4 Vấn để quân lý bảo vệ đê, kẻ ở tính Ninh Thuận 45

Hình 22: Sơ dễ tổ chức quản lý Nhà nước trú Minh Thuận 4Ó

3.4 Kết luận chương 2 cà bọc nh nh ren cereecev f7 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CUU BE XUAT GIAT PHAP NANG CAO CONG TAC QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG XÂY DỰNG TẠI CONG TRINH DE BO BAC SÔNG

DINH, TINH NINH THUẬN

3.1 Thực trạng công tác quán lý chất lượng xây dựng công trình đề bờ bị

3.1.1 Giới thiệu chung về dự án để bờ Hắc sống Dĩnh [1], [13] settee ee AB 3.1.3 Giới thiệu về Chú đầu tư [2] SH Hn HH Hs HH reo 5Ô) 3.1.3 Cơ câu quản lý chất lượng công trình xây dựng đề bở lắc sông Dinh S1 1Hình 3.1: Cơ cầu QLCL công trình xây dụng để bờ Bắc sông Dinh Š1 3.1.4 Những kết quá đạt được [3] cà nàn nh nhe erermieeeeeeceoðl

3.1.5 Những vẫn để cỏn tên tại và cần khắc phục àc 2c ne SB

Trang 7

3.2 Nghiên cúu, phân tích đặc điểm công trình và quy trình quản lý chất lượng xây

3.2.1 Phân tích đặc điểm kỹ thuật của công trình ảnh hưởng đến chất lượng công Irình

3.3.3 Các nguyên nhân, yêu tô ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dung dé bo

3.3 Đề xuất một số giải pháp quân lý chất lượng công trình xây dựng đê bò Bắc sông

3.3.1 Xây dụng mê hình quân lý chất lượng dự én dé bo Bae sông Dinh, lĩnh Ninh

Tình 3.4: Mô hình QILCI, để xuất lại dự dn dé bo Bắc sông Dinh 63

3.3.3 Giải pháp đổi với đơm vị tư vẫn thiết kế, tiám bra cả - - 6Š 3.3.3 Giải pháp đổi với đơn vị nhà thầu thí công, 6 3.3.4 Giải pháp đổi với đơm vị tư vẫn giám sát, kiểm định chải lượng, a

Trang 8

Sur cd sập cầu trao Chu Và ngày 24/02/2014

Sự cô sập 2 nhịp neo câu Cẩn Thơ ngày 26/09/2007

Sơ đỗ hóa các yếu tổ cơ bản tạo nén chat hrong CTXD

Sự cô sạtL lỗ mái kẻ sông Mã

Cơ cân QILCT công trình xây dựng đề bờ ang Dinh

Ran dé vi tri tuyén c6ng trinh Quy trình quần lý chất lượng hiện tại của chủ đâu tư

Mô hình QI.CI, đề xuất tại đự ân đề bờ Bắc sông Dinh

vi

Trang 9

DANH MỤC

Bang 2.1: Thống kê các tưyến kẻ biến đã xây dựng, - 43

Tảng 3.1: Danh sách cán bộ tham gia dự án của nhà thầu thi côngError! Bookmark not defined

vii

Trang 10

Sông nghiệp và Phát triển nông thôn TỦy ban nhân dân

Quản lý đự án Quản lý chất lượng Thí nghiệm

Tư vẫn giám sắt

Tư vấn thiết kế Thanh phổ

Xây dựng công trình

Trang 11

PHẢN MỞ ĐÀU

1 Giới thiệu chung

Trên thế giới, ngành Xây dựng luôn được coi là một ngành quan trọng, ở Việt Nam cũng vậy, ngành Xây dựng đã góp phần to lớn vào việc hoản thành các nhiệm vụ kinh

tế - xã hội của đất nước Những năm qua, ở nước ta các công trình lớn lần lượt được xây dựng như: Nhà máy loc dau Dung Quát- Quảng Ngãi, công trình thủy điện Sơn La, Đổi với ngành Xây dựng, chất lượng luôn là vẫn đề sông còn của ngành Để có

những công trình cỏ tằm cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngảnh

Xây dựng luôn coi trọng công tác quản lý chất lượng (QLCL) công trình Hầu hết các

công trình, hạng mục công trình được đưa vảo sử dụng trong thời gian qua đều đáp

ứng yêu cầu vẻ chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo

an toản trong vận hành vả phát huy tốt hiệu quả đầu tư

Tuy nhiên, vừa qua đã xảy ra không ít sự có liên quan đến chất lượng công trình xây

dựng mà hậu quả của nó vô cùng to lớn và không lường hết được Vi dụ như sự cố sập

cau Can Tho, sap cau treo ở bản Chu Va ( Lai Châu), vụ rút ruột chung cư 12 tang A2, nứt đập thủy điện Sông Tranh 2 vả gân đây nhất là vụ sập giản giáo Formosa tại Hà Tĩnh

Hình 1.1: Sự cỗ sập cầu treo Chu Ứa

_ngày 24/02/2014 (Nguồn: Báo Dân trí)

Trang 12

lự cỗ sập 2 nhịp neo câu Cần Thơ ngày 26/09/2007

(Nguồn: Báo Dân tri)

Sông Dinh là con sông lớn nhất chảy qua tình Ninh Thuận và là nguồn cung cấp nước

quan trọng cho phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhién dòng nước lũ sông Dinh lại là tác

nhân gây hại cho vùng hạ du của sông Cũng gióng như các sông khác trong khu vực Nam Trung Bộ, do sông ngắn và dốc nên thời gian tập trung lũ trên sông Dinh nhanh với cường suất lũ lớn Chỉ tính riêng trong những năm gân đây từ 1993 - 2010 đã có tới

5 năm xảy ra lũ lớn gây thiệt hại đến mủa mảng, nhà cửa, tỉnh mạng và tải sẵn của

nhân dân

Thanh phé Phan Rang - Tháp Cham là trung tâm chỉnh trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Ninh Thuận, với diện tích 7.917,08 ha, dân sổ năm 2010 là 163.120 người, Thành phổ nằm dọc theo bở Bắc sông Dinh từ đập Lâm Cảm đến cửa Đông Hải dài 16 km Năm

2000, đẻ ngăn chặn lũ quét, hạn chế ngập lũ thường xuyên, giảm thiệt hại do thiên tai

lũ lụt gây ra, đảm bao an toan ve tinh mạng, tải sản của nhân dân vả nhà nước, bao vệ

trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hôi của tỉnh Ninh Thuận, cỏ trục đường Quốc

lộ 1A, quốc lộ 27, đường sắt Bắc Nam đi qua, kết hợp giao thông, tôn tạo cảnh quan đô thi, bảo vệ môi trường, tuyên đê bờ Bắc sông Dinh đã được xây dựng

Công trình sau khi được xây dựng đã phát huy tác dụng chồng lũ và kết hợp làm đường giao thông Do được xây dung theo nhiều giai đoạn nên tuyên đê ngoằn nghoéo, không đồng bộ một số đoạn đã xuống cấp vả có hiện tượng thâm qua than vả nên đề Theo quan trắc khi lũ đạt tần suất thiết kế thì một số đoạn nước lũ đã tràn qua mặt đê vào

Trang 13

Thành phố rất nguy hiểm Nhiều đoạn nhà đân đã xây dựng ngay trên mặt đê, trong chỉ

Mới đây, LIND tính Ninh Thuận đồng ý cho chú trương lập dự ản đầu từ ›

ty đựng,

công trinh “ Nâng cấp đề bè bắc Sâng Dinh, 1P Phan liang-Tháp Chăm” nhằm giải quyết các vẫn để bức xúc, cần thiết và cắp bách trên:

- Công trình với quy mô xây mới tuyến đề có tổng chiéu dai 2,751.3 m:

+ Đoạn 1: từ cầu Mong néi với tuyển đề cũ đâu đường Phạm Ngũ Lão (đoạn Đ0-Ð?),

dài 1,622.2m,

+ Doạn 2: từ câu Dạo Long II đến khép với tuyển đê cũ sau trường Mỹ 1Hương (đoạn TL2 — 812), dài 1,129.Lm;

- Công trình thuộc loại công trình thủy lợi loại B, cấp TV;

- Tân suất phòng lũ thiết kế của đê P=S%;

- Đường giao thông Irên mặt đê: cấp V, tốc độ tỉnh (oán V ~ 40km;

- Cao trình đỉnh đê: đâm bảo chồng ]ũ với tần suất P—54;

- Bể rộng mặt đê: B = 6.50m,

xi

Trang 14

- Chiều cao dé trung bint: 2.5m,

- Chiểu cao tường chống tràn trung bình: 0.8m,

- Hệ sẻ mãi phía sông và phía đẳng: m = 2.0m;

- Kết cầu thân đô: đất dấp yk 1.753;

- Kết cầu mặt đề: bằng ITCT M250,

- Kết cầu tường chẳng trân: BTCT M200

- Gia cổ mái để: Mái thượng lưa bằng tắm BECT trên lớp dé dim lot; ha Inu bang 6 luc lăng bê tổng trong trồng cỏ

- Doan dé Mat đề kết hợp đường giao thông bằng BTCT M250, chiều rộng mặt đường,

6.5m, độ dốc ngang 2% Phía hạ lưu có gờ chắn bánh băng BT M200, thượng lưu có

tưởng chống tràn kết hợp tường hộ lan bằng BTCT M200, cao 80cm, day 30cm Tai đầu tyển (câu Mông) bồ trí tường hộ lan để đảm bảo an toàn giao thông,

- Kê bão vệ bờ sống: Gia cổ chân kè bằng đã bộc đồ rối và rọ đá, mái bằng tắm BT đúc sẵn đất trong khung BTCT M200, lót bằng di

tâm BTCT lắp ghép trong khung BTCT, hệ

lọc và vải địa kỹ thuật có kết câu bằng

giả lựa chọn dễ tài “Nghiên citu dé xuất một sô giải pháp quản lý nâng cao chất

tượng xây dựng công trình đê bù Bác sông Dinh, ah Ninh Thuận”

2, Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Banh gid thuc trạng công lác quản lý chất lượng tại các công trình xây đựng đề, kè

trên địa bàn tinh Ninh Thuận

xi

Trang 15

- Để ra được giải pháp quân lý nâng cao chất lượng xây đựng đề ứng dụng cho công,

trình đề bờ Đắc sông Dinh, tĩnh Ninh Thuận

3, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các vấn để nghiên cứu, luận văn sử đụng các phương pháp nghiên cứu

~_ Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liêu thực tế,

-_ Phương pháp kế thừa, chọn lọc tải liệu đã có

4, Dự liên dạt được

Để dạt được mục tiêu nghiên cửu, luận văn dự kiến kết quả dạt dược các nội dung sau:

- Tổng quan vẻ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh

Thuận và trên toàn quốc,

- Đưa ra các yếu lỗ ảnh hưởng chính và các nguyên nhâu làm giảm chất lượng các

công trình xây đựng đề, kẻ tại tỉnh Ninh Thuận,

- Xác dịnh được cơ sở khoa học và pháp lý cho công tác quần lỷ chất lượng công trình

đề bờ Bắc sông Dinh,

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao công tác quản lý chat lượng lại công trình để bờ Bắc séng Dinh, tinh Ninh Thuận

Trang 16

CHUONG 1: TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY CHAT LUONG

XAY DUNG CONG TRINH

1.1 Giới thiệu về quản lý chất lượng công trình xây dựng

thông; công trinh hạ tẳng kỹ thuật

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc dộ bản thân sản phẩm xây dựng va người thụ hưởng sản

phẩm xây dựng, chất lượng công, trình được đánh giá bởi các đặc tỉnh cơ bản như công, năng, dộ tiện dựng, tuân thú các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bên vững, tin cậy, tỉnh thâm

my, an toản trong, khai thác, sử dụng, tính kinh tế và dâm báo về tỉnh thợi gian (thời gian phục vụ của công trinh) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng, còn có thể và cần dược hiểu không chỉ từ góc độ của bản thâu sắn phẩm và người hưởng thụ sắn phẩm xây dựng mả còn cả trong quả trình hình thành sản phẩm xây dựng dó với các van dé lién quan khác

Một số vẫn dé cor ban trong đó là

Trang 17

- Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tầm từ khi hình thành ý tưởng về xây

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quá thí nghiêm, kiếm định

nguyên vật liệu, cầu kiện, máy mĩc thiết bị mà cịn ð quá trình hình thành và thực biện các bước cơng nghệ thị cơng, chất lượng các cơng việc của đội ngũ cơng nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây đựng

Trên cơ sở những khái riệm chúng về chất lượng sản phảm, chất lượng cơng trình xây đựng cĩ thể được hiểu là sự đâm: bảo tốt những yêu cầu về am lồn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẩn và tiêu chuấn xảy dựng, các quy định wong van ban quy phạm pháp luật cơ liên quan và hợp dồng kinh tế

“An toan - Quy chuẩn

- Bên vững - Tiêu cauỗn CLCTXD = fe thas

- Mỹ thuật

Hình 1.3: Sơ đồ bĩa các yéu 16 co ban tao nén chat heong CTXD

(Nguồn: Tải liệu tham khảo số ƒ15])

Nhìn vào sơ đỗ các yếu tổ tạo riên chải lượng cơng trình được mơ tả trên hình (Hình

1.3), chất lượng cơng trình xây đựng khơng chỉ đâm bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật mà

cịn phải thỏa mãn các yêu câu về am tồn sử đụng cĩ chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh

tế Vĩ dụ: một cơng trình quá au tồn, quá chắc chấm nhưng khơng phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh huởng bất kại cho cơng đồng (an ranh, an tồn mơi trưởng ), khơng kinh tế thủ cũng khơng thộ mãn yêu cầu về chất lượng cơng trình

1.1.3 Quân lý chất lượng cơng trình xây dựng

Trang 18

Quản lý chát lượng công trình xây dựng là hoại động quân lý của các chủ thể tham gia

các hoại động xây dụng theo quy định của Nghị định này (Nghị định 46/2015/NĐ-CP)

và pháp luật kác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu bư xây dựng, công trình va khai thác, sử đựng công trình nhằm đâm bão các yêu cầu về chất lượng,

và an loàn gủa công trình [16] Hoạt động QLCT, công trình xây dựng là nhiệm vụ của

tất cha thé tham gia vào quá trình hình thành nên sẵn phẩm xây đựng bao gồm:

Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhả nước, các tổ chức và cả nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thị công xây đựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng, Nghị định sỏ 46/2015/NĐ-CP vẻ quản lý chất lượng và bảo

trỉ công trình xây đựng, boạt dộng QLCL, cồng trình xây dựng xuyên suốt các giai doan

từ khảo sắt, thiết kế đến thí công xây dựng va khai thác công trình

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình [6]

1.21 Khải niện về quản lý chất lượng

cl

it lượng không tự nhiên sinh ra, nỏ là kết quá của của sự tác động hàng loạt yếu tô

có liên quan chặt chế với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quán

lý một cách đúng din các yêu tố nảy, Quần lý chất lượng là một khia cạnh của chức

năng quản lý để xác định và thực hiện chỉnh sách chất lượng, Loạt động quản hy trong

lĩnh vực chất lượng được gợi là quản lý chất lượng

Hiên nay tổn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng,

- Theo GOST 15467-70, quản lý chất luợng là xây dựng, đâm bào và duy trì mức chất

lượng tắt yếu của sản phẩm kìu thiết kế, chế tạo và lưu thông hàng Liệu dùng Điều này thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như những tác dộng hướng, địch tới các nhân tổ và điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- AG.Robertson, mét chuyên gia người Anh về chất lượng chơ rằng: Quản ly chat lượng được xác định như lá một hệ thống, quản trị nhằm xây dựng, chương trình và sự phối hợp các cổ gắng của những đơn vị khác nhau dé duy trì vả tăng cường chất lượng, trong tô chức thiết kế, sản xuất sao chợ đảm báo nên sản xuất có hiệu quá nhất, đồng,

Trang 19

thời cho phép thoả rrấn đây đủ các yêu câu của người Liêu đúng

- A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng: Quần lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thông nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ

át lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt dược và nâng cao nó để dâm bảo sản xuất và tiêu dùng sẵn

chức ặnột dơn vị kinh tế) chịu trách nhiệm triển khai các tham số

phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn như câu của tiêu dùng,

~ Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bân (JIS) xác định: quản lý chất lượng 1ä hệ thếng các phương pháp sản xuất tạo điêu kiện sẵn xuất tiết kiệm những hàng hoá có chat lượng cao hoặc đưa ra những địch vụ có chất lượng thoả man yêu cầu của người tiêu đùng

- Giáo sư, tiễn sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi Hếng trong lĩnh vue quan ly chat lượng của Nhật Bản dưa ra dinh nghĩa quân lý chất lượng có nghấa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sâu xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chal lượng, kinh tế nhất, có Ích nhất cho người Liêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhụ cầu của người tiểu dùng,

- Philip Crosby, mét chuyển gia người Mỹ vẻ chất hượng định nghĩa quần ly chat lượng: là một phương tiện có tỉnh chất hệ thống đảm báo việc tôn trọng tổng thể tắt cả các thành phản của một kế hoạch hành động,

- Tổ chức tiêu chuẩn hoa quéc té ISO 9000 cho rằng: quân lý chất lượng là một hoạt đông có chức năng quản lý chung nhằm mụo đích để ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chứng bằng các biện pháp như hoạch định chất hrong, kiếm soát chất lượng, đăm bào chất lượng vả cải tiến chất lượng trong khuôn khố một hệ thẳng, chất lượng,

“Như vậy, tuy cỏn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau vé quan lý chất lượng, song nhỉn chung thì chúng cỏ những điểm giống nhau như sau:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất tượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chỉ phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoại động của chức năng quân lý

4

Trang 20

như: hoạch đình, tổ chúc, kiềm soái và điều chỉnh Nói cách khác, quản tý chất lượng

chính là chát lượng của quần lý;

- Quán lý chất lượng là hệ thông các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quân lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng, phải dược lãnh đạo cao nhất chỉ dạo

1.23 Củc chức năng cử bn cũu quân lý chất lưựng

Quản lý chất lượng cũng như tết cứ loại quần lý nao déu phải thực hiện một số chức ning cơ bân sau: Hoạch dịnh, tỏ chức, kiêm ta, kich thích, diều hòa phối hợp

lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng của sẵn phẩm Nhiệm vụ cửa

hoạch định chi lượng là

- Nghiền cứu thụ trường để xác định yêu cầu của khách hang về sán phẩm hang hóa

địch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dich

vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xáo định mục tiêu chất lượng săn phẩm cân đạt được và chính sách chất lương của doanh nghiệp

- Chuyên giao kết quả hoạch dịnh cho các bộ phận tác ngÌhiệp

TIoạch định chất lượng có tác dụng: Dịnh hướng phát triển chất lượng cho toản công

ty Tạo điển kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giứp các doanh nghiệp thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường Khai thác và sử đụng có hiệu quả hơn các nguồn hrc và tiểm năng trong đài hạn góp phân làm giảm chỉ phí cho chất lượng

on

Trang 21

1.3.2.2 Chức năng tô chức

Theo định nghĩa đây đủ để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ

yến sau đây:

- Tổ chức hệ thống, quản lỷ chất lượng Hiện đang tổn tại nhiều hệ thông quản lý chất

lượng như LỢM (Total Quality Management), ISO 9000 ( Intemational Standards

Organization), HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point System) Méi

doanh nghiệp tự lựa chọn cho mình một hệ thông chất lượng, phù hợp

- Tả chức thực hiện bao gdm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật,

chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xáo định Nhiệm vụ này

bao gồm:

+ Tâm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dụng

minh phải lăn

+ Tổ chức chương trình dào tạo và giáo dục cần thiết dối với những người thực biện kế

hoạch

1 Cung cấp nguồn lực cân thiết mợi noi, mor hic

1.2.2.3 Chức nẵng kiểm tra, kiểm soát

Chức năng kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quả trình điều khiển, dánh giả các hoạt

động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp vẻ hoạt dòng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo dúng yêu cầu dẻ ra Những nhiệm vụ chủ yêu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tế chức các hoạt đồng nhắm tạo ra sẵn phẩm có chất lượng như yêu câu

~ Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong, thực tẻ của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tẻ và kế hoạch để phát hiện các sai lệch

~ Tiên hành các hoại động cẩm thiết nhằm khắc phục những sai lệch đâm bão thực hiện

đảng những yêu câu.

Trang 22

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực tiện kế hoạch cần đánh gia các van

đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không,

- Liện bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không dal dược có ng]ữa lả một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên đều

không thôa mãn

1.2.2.4 Chúc năng kích tích

Xích thích việc đâm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt vẻ chất lượng đối với người lao đồng và áp dụng giải thưởng quắc gia

về đâm bảo vá nâng cao chất lượng,

1.3.2.5 Chức nẵng diều chỉnh, điều hòa phối bợp

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tổn tại

và dưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giản dẫn khoảng cách giữa mong muôn cửa khách hàng và thực tế chất lượng sản phẩm dại được, thôa miãn khách

hàng ở mức độ cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đổi với quản lý chất hượng được hiển rõ ở nhiệm vụ cãi tiên và hoàn thiện chất lượng Cải tiên và hoàn thiện chất lượng được tiến

hành theo các hưởng

~ Phát triển sâm phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

~ Thay đổi và hoàu thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

Khi tiên hành các hoạt động điều chỉnh cân phải phân biệt rõ ràng, giữa việc loại trừ hậu quả và loại trừ nguyên nhân của hau quả Sổa lại những phế phẩm và phát hiện

những lâm lẫn trong quả trình sẵn xuất bằng việc thêm thời gian là những hoạt dộng

xóa bỏ hậu quả chử không phải là nguyên nhân Cân tìm hiểu nguyên nhân xây ra

Trang 23

khuyết tật và có biện pháp khắc phục ngay từ đầu Nếu nguyên nhẫn lä sự trục lắc cửa thiết bì thì phải xem xét lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị Nếu không đạt mục tiểu

đo kế hoạch tải thì điều sống còn là cần phải hiện tại sao các kế hoạch không đây đủ đã được thiết lập ngay từ đầu và tiễn hành cải cách chất lượng của loạt động hoạch định

cũng như hoàn thiên bản thân các kế hoạch

1.23 Các phương pháp quan ly chất lượng

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspecton) với mục tiêu để sảng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

- Kiểm soat chat hrong (Quality Centrol) với mụe tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sân phẩm khuyết tật Để làm được điều nảy phải kiếm soát các yêu tố như con người, biện pháp sẵn xuất tạo ra sản phẩm (Như đây truyền công nghệ ) các đầu vào (Như nguyên vật liệu ) công cụ sân xuất (như trang thiết bị công nghệ ) và yếu tổ

môi trường (như địa điểm sản xuất

- Kiểm soát chất lượng toan dién (Total quality Control) voi mục tiêu kiểm soát tất cả

các quá trình tảc động đến chất lượng kẻ cá quá trình xáy ra trước vá sau quá trình sắn

xuất sẵn phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lặp kế hoạch, phát triển thiết kế và

n, phân phổi bán hang va dich vu sau ban hang

mua hang, lưu kho, vận chuy

- Quan lý chất lượng toản dién (Total Quality Management) với mục tiêu là eải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tết nhật có thể Phương pháp này cung cắp một hệ thông toàn điện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khia cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người

nhằm đạt được mục tiêu chất lượng dé ra

Sự liệt kê các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phân ảnh sự phát triển của hoạt động quâu lý chất lượng trên phạm vị Loàn thể giới điển ra trong hàng thế kỹ qua thông qua sự thấy dối tr duy của các nhà quân lý chất lượng trong tiên trình phát triển kinh tổ, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới

8

Trang 24

Ngoài các đoanh nghiệp, việc áp đựng hệ thống quân lý chất lượng rhẩm răng cao

hiệu quả hoại động của các lỗ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước

cũng được quan (âm Điều nay chứng tổ quân lý chất lượng ngày cảng trở tiễn quan trọng và được ap dung sâu rộng trong muợi lĩnh vực của cuộc sống

1.3 Thực trạng chất lượng và công tác quản tý chất lượng công trình xây dựng ở

Việt Nam

1.31 Thực trạng và công tác quấn lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam chưa được quan tâm

nhiêu và còn một số tồn tại như:

- Tư vẫn giám sát: Cae chet dau tu (CBT) thường thuê đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân vả năng lực đề giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiển hoặc yêu trong céng tác kiếm tra, có trường hợp tr vẫn giám sát (TVGS) đã thêng đồng với nhà thâu bớt xén, rút ruột ở một số công trình dẫn đến công trình khổng đạt chất lượng,

- Công tác lỗ chức cửa cáo ban quản lý dự ám: Trên thực tế vẫn có nhiều các chủ dầu Lư sit dung 1 hinh Ban quân lý kiêm nhiệm dẫn đến chẳng chéo khi thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức phưa phủ hợp

- Một số công trinh nhỏ lé thường bỏ qua quả trình khão sát địa hình, địa chất Do đỏ khi thi công, thường phát sinh ra nhiều vấn để cần phải xứ lý

- Hầu như CĐT chưa kiểm tra lại năng lực của nhà thâu có phù hợp với hỗ sơ dự thâu

và hợp đồng như: Nhân lự, thiết bị n công, phòng thí nghiệm Trong hồ sơ dự thâu

thì các nhà thâu liệt kê rất nhiều tuáy nóc thiết bị, nhân lực có trình đô chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thục tế thả công lại không đúng như vậy (náy móc

đi thuê, nhân lực có 1 đến 3 đồng chỉ đại diện nhà thâu làm nhiêm va trực tiếp thí công,

tại hiện trường, nhân công thì hầu hết lao động phỏ thông chưa qua dio tao bai ban)

Từ đó đần đến chất lượng thủ công không đâm bảo

- Việc kiểm sơát chất lượng vật liệu dầu vào cón rất nhiêu vẫn dễ Cúc công trinh xây

Trang 25

đựng với vật liệu xây dựng chủ yếu là gạch, đá, xi măng, cải Chú đâu tư thường,

không quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đímg quy cách và đúng với vật liệu như trong thiết kẻ Các quy trình

nghiệm Ilm mà các cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chế, trình tự chỉ

đúng lrên giây tờ

+ Khâu giám sát tác giả: hiện nay các đơn vị tu van gần như không có dộng thái thực hiện giám sát tác giả và chủ dẫu tư cũng không kiểm soát vấn dễ này Do dó rất nhiều

sai sót giữa thiết kế và thủ công không được phát hiện ra, Trong quá trình thi công dơn

vị tư vấn chỉ tham gia bản giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình

1.3.2 Mật số nguyên nhân sự cỗ thường gặp

1.3.2.1 Giai đoạn khảo sát xây dựng

Các sai sót trong hoạt động kháo sát xây dụng thường biểu hiện ở các khía cạnh sau:

- Không phát hiện được hoặc phát hiện không đây đủ quy luật phân bổ không gian (theo chiêu rộng và theo chiều sâu) các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất yến hoặc các đới yêu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác,

- Đánh giả không chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của cdc phan vi dia tang

có mặt trong khu vực xây đựng, thiểu sự hiểu biết về nên dãi hay đo công tác khảo sát

địa kỹ thuật sơ sài Đánh giả sơi về các chỉ tiêu cơ lý của nền dất

- Không phát hiện được sự phát sinh và chiều hưởng phát triển của các quá trình địa kỹ thuật có thể dẫn tới sự mắt n định của công trình xây đựng,

~ Không điều tra, khảo sát công trình lần cận và các táo động ăn môn của môi lường,

Những sai sớt trên trường, dân đến những, tốn kém khi phải khảo sát lại (nều phát hiện trước thiết kế), thay dối thiết kế (phát hiện khi chuẩn bị thí công) Còn néu không phát hiện dược thì thiệt hại là không thể kẻ dược khi dã dưa công trình váo sử dụng,

10

Trang 26

1.3.2.2 Giai đoạn duết kế xây dựng

Những sai sót trường gặp khi thiết kê nền mong:

- Không tính hoặc tinh không, đúng, độ lún công trình;

- Giải pháp nên móng sai;

- Độ lún của các móng khác nhau dẫn đến công trình bị lứn lệch

- Móng đặt trên nên không đồng rất

- Móng công trình xảy dựng trên sườn đốc

Những sai sót thường gặp khi thiết kế kết cầu công trình:

- Sai sót về kích thuớc: Nguyên nhân của sai sót mày là do sự phối hợp giữa các nhóm

thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không dược gây nên nhằm lẫn dáng tiếc xây

Ta trong việc tính toán thiết kế kết cầu công Irinh Củng với sai sót đó là thiếu sự quan sảt tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soái chải lượng công trình

- 8ai sót sơ đỗ tỉnh toán: rong tính toán kết cầu, do khá năng ứng dụng mạnh mẽ của các phần mmễm phân tích kết câu, vẻ cơ bản, sơ đồ tỉnh toàn kết câu thường được người thiết kế lập gidng công trinh thực cá về hình đáng, kích thước và vật liệu sử dụng cho kết cầu Tuy nhiên, việc quả phụ thuộc vào phần mẻm kết câu cũng có thể gây ra những sai lắm đáng tiếc trong tỉnh toán thiết kế,

- Bỏ qua kiểm tra điều kiện ốn định của kết cầu: Khi tính toán thiết kẻ, đổi với những, thiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế trường tính toán kiểm tra kết câu theo trạng

thái giới hạn thứ nhất Tuy nhiên, trong trang thai giới hạn thứ nhất, chỉ tính toán kiểm

1

Trang 27

tra đối với điêu kiện đâm bảo khả nang chiu luc, ba qua kiém tra điều kiện ổn định cửa

kết cầu Đối Si những công trình có quy mô nh, ích thước cầu kiện kết âu không

Jon, thì việc kiểm tra theo điều kiện Ôn định có thể bộ qua Tuy nhiên, đổi với các các công trình cô quy mô không nh, kích thước câu kiện lớn thì việc kiểm tra theo điều

kiện ổn định là rất cân thiết

- 8ai sót về tải trọng: Việc tỉnh toán tâi trọng tác dụng lên kết cầu cũng thường gây ra những sai sớt, trong, đó sai sớt tập trung chủ yếu ở việc lựa chon gia trị tải trọng, lấy hệ

số tổ hợp của tải trọng

- Bẻ trí cết thép không hợp lý: Trong kết câu BTCT, cốt thép được bỏ trí để khắc phục nhược điểm của bê tổng là chịu kéo kém Việc bổ trí cốt thép không đúng sé đẫn đến '°ê tông không chịu được ứng suất và kết câu bị nứt

- Thiết kế sửa chữa và cãi lao công trình cũ: Các CTXD thường có tuổi thọ từ làng

chục năm dến trăm năm Trong quá tình sử dụng và khai thác cong trink, thi mue dich

sử dụng nhiều khi có những thay đổi so với thiết kế ban dau, dé dap ứng như câu sử

đụng, phải sửa chữa, cải tạo, nâng cáp công trình hiện 66 dé diay đổi tính năng, quy rô đáp ứng dược chúc nắng mới mã sử dụng yêu cầu, Trong quả trình thiết kế, nhiều khi các nhà thiết kế dã không xác dịnh tuổi thọ còn lại của công trình cần cải tạo, tuổi thọ

của phân công trình được dễ lại của công trình cải tạo, xem tuổi thọ của chúng còn tương đương với Luôi của phản công trình được nâng cấp cải tạo hay khong din dén tỉnh trạng tuôi thọ của từng phần của công trình dược cải tạo không dồng cêu vả tuôi thọ của toàn bộ công trình bị giảm Đồng thời nhà thiết kế chưa quan tâm đến sợ đỗ

clu lực của công trình cũ và sơ đỗ chău lực của công trinh sau khi cải lao Sự khác biệt

Trang 28

việc am loàn của công trình trong suốt luỗi thọ của nó Vên đã vũ trái đãi này đã tôn lại

ời thiết kế đã vô lình và phần lớn là cố ý vì những,

ấn định hàng triệu triệu năm Ng

xnục đích hẹp hỏi đã tạo cho một phần của vỏ trái đất bị biến đang gây mắt én định cục

bd Sur mat dn định này sẽ làm xuất hiện một xu thế đã tha sự cân bằng mới Quá hình này đôi khi thục sự “khốc liệt” và sẽ không có điểm đừng một khi trạng thái cân bằng

mai không được tải lập Vì vậy, trong các đự án xây đựng có ảnh hướng tới mỗi trường

thường được xem xét rải chỉ liệt vần dé an toàn môi lrường Song, do những nhận thức còn hạn hẹp về vai trò của an toàn môi trường trong sự bên vững của công trình xây

đựng và thực trang chỉ coi trọng lợi ích trước rnất, công Hình xây dựng đã, dang va sẽ

bị thiên nhiên tác động phá hoại và làm hao tốn tuổi thọ

- Những nguyên nhân về thiết kế liên quan đến môi trường ăn mòn: Những sai sớt của người thiết kẻ dẫn đến công trình xây dựng bị sự cỗ do tác dộng ần mòn của môi tr-

tường như:

¡ Quy định sai về chiều đày lớp bão vệ

+ Sử dụng mác BT thấp không dâm bảo hàm lượng xi mắng tối thiểu

+ Không sử dụng các biện pháp cần thiết để tăng khá năng chống ăn món cho kết cầu

1.3.2.3 Giai doạn thi công xây đựng

'Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng cáo quy trinh quy phạm kỳ thuật đã dẫn cến sự cổ công trình xảy dựng:

13

Trang 29

~ Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liêu trước khi thì công

- Không thực hiện đúng trinh tự các bước thi công

- Vi phạm các quy định vẻ tố chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cu thé:

- Khối lượng và chất lượng vật liệu:

+ Vũ phạm phố biên của các nhà thâu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soái khi không có các mô hinh giám sát quân lý chất lượng hiệu quả

+ Trong cuộc đầu thầu gắn đây có nhiều công trình cỏ giá trúng thầu rất thấp so với gia

dự toàn được duyệt Thậm chí cỏ những, nhá thâu bó thầu thập hơn rất nhiêu sơ với chỉ phí cẩn thiết Do không có giảm định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra các chí tiêu chất lượng cao vả giả thấp để trùng thâu Song khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu đã giám mức chất lượng, chủng loại, xuất xử, đưa các thiết bị, vật liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu đề bú chỉ phí và có một phản lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thị công:

+ Trong hỗ sơ đấu thâu xây lắp, hầu hết các nhà thâu đều đưa ra được phẩn thuyết mình biện pháp thì công hoàn báo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại

không như vậy T.ực lượng công nhân phố biến ở các oông trường hiện nay hầu hết là

thợ “nông nhàn” Việc sử đựng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại,

không những ảnh hưởng tới chất lượng công trình mnä côn có nguy cơ để xây ra tai nạn

lao động nhiều Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quân lý kỹ thuật cứng được sử dựng không đúng với chuyên tôn Nhiều các kỹ sư vật liệu trê mới rø trường không có việc

Tam lại được thuê lâm kỹ thuật giám gái kiểm tra thì công cọc khoan nhi mà khi hồi

các kỹ sư này không hiểu cọc khoan nhôi là gì? Chính vì sử dụng những lục lượng lao

động như vậy đã ban cho công trình không đầm bảo chất lượng,

14

Trang 30

+ Biện pháp thì công không phủ hợp luôn chứa đựng yêu tổ rủi ro về chất lượng: có khi củn gây ra những sự có lớn không lường

+ Vị phạm khả phổ biến trong giai đoạn thí công là sự tủy tiện trong việc lặp biện pháp

và quy trình thị công, Những sai phạm này phản lớn gây dỗ vỡ ngay trong quá trình thí công và nhiễu sự cô gây thương vong cho cơn người cũng như sự thiệt hại lớn về vật

chất

1.3.3 Mật số sự cả liên quan đến công tác quân lý chất lượng

Trong những năm qua, hoại dộng xây dựng ở nước tạ đã có những chuyên biến tích cực, một số công trình lớn đã dược xây đựng như: lòa nhà Quốc hội, thủy diện Hỏa Binh, cầu Mỹ Thuận, đại lộ Đông Tây, bằm Thủ Thiêm, hằm Hải Vận Đối với

ngành xây dựng chúng ta, chết lượng công trình xây dựng không những có liên quan

wue Gép dén an toan sinh mang, an loan cong déng, higu qua eda du an dau lự xây dựng công wink ma con la yéu lỗ quan wong đâm bảo sự phải triển bền vững của mỗi quốc gia Vi vậy, để lắng cường QLCL, công trình xây dung các cơ quan quân lý nha

nude Ở trung ương và địa phương đã có những biện pháp sau

- lan hành các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, các tiêu chuẩn, quy

phạm xây dụng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện Q1LCL công

trình xây dựng

- Đề ra các chủ trương, chính sách khuyên khích đâu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất

vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây đựng, đáo tạo cán

bộ, công nhân nhằm nâng cao nang lực dap ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây đựng nói

chung và QLCL céng trinh xAy đựng nói riêng,

- Tăng cường quản lý chất luợng thông qua các tổ chức cluyền lo về chất lượng tại các hội đẳng nghiệm thu các cắp, các cục giảm định chất lượng, phòng giám định

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số công trình xây dựng đã xảy ra sự có liên quan đến chất lượng công trinh xây dựng, như:

Trang 31

- Kháo sát: do công ty tư nhãn Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do xi nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lọi Khánh Hoá Huết kế

~ Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Thiệt bại đo vỡ đập

- Trên LUQ ha cây lương thục bị phá hóng

~20 ha đất trồng wot bi cat si vii lấp

~ 20 ngôi nhà bị cuốn trỗi

-4 người bị nước cuốn chết

Nguyên nhân

- Khi thi nghiệm vật liệu dất dã bó sót không thi nghiệm 3 chỉ tiêu rất quan trọng là độ tan rã, độ lủn ướt và dộ trương nó, do dó dã không nhận diện được tỉnh hoảng thé rat nguy hiểm của các bãi từ dỏ đánh giá sai lâm chất lượng dit dip dập Công tác khảo sát dịa chất quá kém, cáo só liệu thí nghiệm vé dat bị sai rất nhiều sơ với kết quả kiếm tra của các cơ quan chuyên mổn của Nhà nước như Trưởng Đại học Hách khoa TP

HCM, Viện Khoa học Thuỷ lợi Miễn Nam

16

Trang 32

~ Vật liệu đất có tính chất phúc tạp, không đồng đêu, khác biệt rất nhiều, ngay trong,

một bãi vật liệu các tính chất cơ lý lực học cứng đá khác nhau nhưng không được ruô

tä và thể hiện đầy đũ trên các tài liệu

~ Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại dất để sở dụng chỉ tiêu đỏ thuết kế cho toàn bộ than dập là một sai lâm rất lớn Tưởng ring dat déng chất nhưng thực tế là không Thiết kế gụ = 1,7T/mỖvới độ chặt lá k = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác có loại đất khác có gụ = 1,71⁄m° nhưng độ chặt chỉ mới đạt k = 0,9

- Do việc đất trong thân đập khỏng đồng nhát, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc hin không đểu, những chế bị xếp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong, thân đập, dòng thâm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

- Việc lựa chọn sai lắm dung trọng khô thiết kế cũa đất dip dap la mét rong những, nguyên nhân chính dẫn đến sự có vỡ đập Kỹ sư thiết kế không nằm bắt dược các đặc tính cơ bản của dap dal, không kiểm tra dễ phát hiện các sai sót trong khảo sát và thí nghiêm nên đã chấp nhân một cách để dang các số liệu do các cán bộ địa chất cưng

- La chọn kết cấu đập không hợp ly Khi đã có nhiều loại đắt kháo nhau thi việc xem

đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nhiều khẩi có các chỉ tiên cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn ên định cho toản mặt cắt đập Khi đã có nhiễu loại đàt khác nhau mả tính toán như đập đồng chất cũng lả l nguyên nhân quan trong dẫn đến sự cô đập Suối Hành

- Trong thị công cũng có rất nhiều sai sót như bỏe lớp đất thảo mộc không hết, chiêu dày rái lớp đất dâm qua day trong khi thiết bị đảm nén lúc bây giờ chưa được trang bị đến mức cân thiết và đạt yêu câu, biện pháp xứ lý độ ẩm không đảm bão yêu cầu chất

17

Trang 33

lượng, xử lý nói tiếp giữa đập đái và các mắt bê Lông cũng như những vách đá của vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp của các loại đâi có các chỉ tiêu cơ lý lực học không đồng đến, đưới tác dụng của áp lực rước sinh ra biến đạng không đều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ nứt dân đần chuyển thành những dòng xói phá hoại toàn bộ thân đập

13.3.2 Vỡ đập Suối Trầu ¿ Khánh Iloà

Đập Suối Trâu ở Khánh Hoà bị sự có 4 lần:

- Lần thử 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1

~ Lân thử 2: năm 1978 vỡ dập chính lần 2

- Lân thứ 3: năm 1980 xuất hiện lễ rò qua đập chính

~ Lần thủ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở duôi công,

Đập Suối Trdu co dung, tich 9,3triệu n3 nước

- Chiều gạo đập cao nhật: 19,6m

- Chiều dai than dập: 240m

- Đơn vị tư vẫn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi Khánh Toa

~ Đơn vị thủ công: Công ty công trình 4-5, Bộ GHao thông Vận tãi

Nguyên nhân của sự cố:

- Về thiết kể: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trong khé dat cân đạtg = 1,#4T/mỸ thì chọn dung trọng khỏ thiết kế gu = 1,5T4n” cho nên không cân đảm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dưng trọng yêu cầu, kết quả là đập hoàn toàn bị tơi xốp

- Và thi công: đào hồ móng cổng quá hẹp không cèn chỗ đề người dam đứng đâm đất

ở mang cổng Đất đắp khổng được chợn lọc, nhiêu nơi chỉ dat dung trọng khô gụ = 1,4T/mỶ, đố đật các lớp quả dây, phía đưới mỗi lớp không được đảm chặt

18

Trang 34

~ Về quản lý chất lượng:

+ Không thâm định thiết kế

+ Giảm sát thi công không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang công, các phân tiếp giáp giữa đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ

+ Số lượng lây mâu thỉ nghiêm dung trong it hon quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10% Không danh dau vi tri lay mau

Nhu vay, su cé v6 dap Sudi Trau deu do 16i cia thiết kế, thi công vả quản lý

1.3.3.3 Sat lé mai ké dé sông Mã tại Hoằng Hỏa, Thanh Hóa năm 2015

(Nguồn: Báo dân trí)

~ Nguyên nhân: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giảm sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình

~ Hâu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng,

như đời sông của bả con nhân dân trong khu vực

Trang 35

1.3.3.4 Sự cô vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009

(Nguồn: Báo điện tử ƯnExpress)

~ Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thâu tư vẫn giảm sát, tư vẫn thiết kẻ, nhả thâu xây lắp, đơn vị chủ quản lý đã chủ quan trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế,

giám sát thì công, thi công xây dựng công trình vả quản lý chất lượng, quản lý sử dụng,

công trình

- Hậu quả: Gây thiệt hại vẻ công trình, đất vả tải sản dân sinh trên địa bản khoảng 1 tỷ

đồng Ngoài ra còn lam pha hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc -

Tình 1.6: Sự cổ vỡ đập Thúy điện la Krêl 2

(Nguồn: Báo điện tử InExpress)

20

Trang 36

- Nguyên nhân: Thiết kế, thí công sai quy định, CĐT, đơn vị thì công, đơn vị bự vẫn giảm sát chưa tuân (hũ righiêm ngặt các quy định về quản lý đầu bự xây dụng và QUỚI,

Quán lý chất lượng công trinh lả nhiệm vụ của tất cả các bên tham gia váo quá trình hình thành nên công trình xây dụng bao gồm: Chú đầu tư, nhả thầu kháo sát, thiết kế, nhá thâu thí công và các tổ chức, cả nhân có liên quan khác Đã cỏ rất nhiều sự cổ công trình đã xảy ra có liên quan trục tiếp đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dụng và thường để lại các hậu quá nghiêm trọng về người, tài sẵn cho xã hội và đặc biệt lả các công trình thủy lợi Do đó, chất lượng các công trinh xây dụng hiện nay

dang ngày cảng được quản lý thật chật chẽ đề đám báo mọi dự án khi bình thành luôn

đạt được hiệu quá vẻ kinh tế, xã hội cao nhất

Đề nhận thức rõ hơn về công tác QLCL cùng như nội đung về các quy định, các nhân

tế ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dụng, trong Chương 2 tác giã sẽ nghiên cứu, phân tích Cơ sở khoa học và thực tiễn trong công tac quan ly chất lượng công,

trình

Trang 37

CHUONG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THUC TIEN TRONG CONG TAC QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG DE, Kit TINH

NINH THUẬN

2,1 Quy định pháp luật về chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình

đề, kè

2.1.1 Cac văn bản quy dịnh của nhà nuyớc

- Căn cử Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 nim 2014;

- Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

- Căn cử Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 13/5/2015 của Chính phú về v

quần lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng,

- Căn cứ Nghị định số S9/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc quản lý

dy an đầu tư xây dựng công trình ;

- Căn cứ Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản

lý chỉ phí đầu tư xây đụng công trình ;

- Căn cử Nghị dịnh só 99/2015/NELCP ngày 20/10/2015 của Chính phú Về việc quy định chỉ tiết và hướng dan thi hanh Luat nha ở,

- Căn cứ Quyết định số 957/QD-BXT ngày 29/09/2009 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc công bổ định mức chỉ phi Quản lý dự án và tư vẫn đầu tư xây đựng công trình;

- Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây đựng vẻ Hướng din

kiểm Ira và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2014/171-BXD ngày 10/07/2014 của Bộ Xây dựng Súa đổi, bổ sung, một số diễu tại các Thông tư hướng dẫn Nghị dịnh số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng,

02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng,

2

Trang 38

~ Thông Ir số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 cũa Bồ xây dụng về quy định việc áp

đụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư số 03/2011/1T-IXÐ ngày 6/4/2011 của lộ xây dựng về việc hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám dịnh và chứng nhận đủ diễu kiện đâm bão an toàn chịu lực, chứng nhận sự phủ hợp vẻ chất lượng công trình xây dung

21.2 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quân tý chất lượng công trình xây đựng

21.21 Trình tr thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng khảo sáí xây dựng

Trình tự quân lý chất lượng khảo sát xây dung:

1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dụng

3 Tập và phê duyệt phương án kỹ Huật khảo sắt xây dựng

3, Quản ly chất lượng công tác khảo sát xây dựng

4 Nghiệm thụ, phê đuyệt kết quả khảo sát xây dựng,

“Nhiệm vụ khảo sát xây dựng,

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dy an

đầu tu xây đựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cãi tạo, mở rộng, nâng, cấp công trình hoặc phục vu các công tác khảo sát khảo có liên quan đến hoạt đẳng xây

đựng

2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thâu tết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tỏ chức, cá nhân có đủ điêu kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dụng

3 Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gốm

a) Mục đích khảo sát xây đựng,

b) Pham vị khảo sát xây dựng:

e) Liêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

23

Trang 39

đ) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (đự kiên) và dự toán chỉ phí cho

công tác khảo sát xây dựng;

đ) Thời gian thực hiện kháo sát xây dựng

4 Nhiệm vụ khão sát xây đựng được sửa đối, bỗ sung trong các trường hợp sau

a) Trong quả tri thục hiện khảo sát xây đựng, phát hiển các yếu tổ khác thường có thể ảnh hưởng trực liếp dến giải pháp thiết kế hoặc khí có thay đổi nhiều vụ thiết kế cần phải bỗ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng,

b) Trong quả trình thiết kế, nhá thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ kháo sát xây dựng, báo cáo kháo sát xây dựng không đáp ủng yêu cảu thiết kế;

2.1.2.2 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quân (ý chất lượng thiết kế xây dựng

Trình tư quản lý chất lương thị y dưng công trình:

1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế xảy dựng

3 Thâm định, thâm tra thiết kế xây dựng,

4, Phê duyệt thiết kế xây dựng công trinh,

Trang 40

1 Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lục phủ hợp lập nhiệm vụ thiết kế

xây dựng công trình

2, Nhiệm vụ thiết kế xảy dựng công trình phải phủ hợp với bảo cáo nghiên cứu tiên khả thứ hoặc báo cáo dễ xuất chủ trương dầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cử để lập dự án dầu tư xây đựng công trình, lập thiết kế xây dụng công trình Chủ đầu tự có thể thuê tổ chúc tư vẫn, chuyên gia góp ý hoặc thâm tra

nhiệm vụ thiết kế khi cản thiết

3 Nội đụng chính của nhiệm vụ thiết kê xây đựng công trinh bao gốm:

a) Các căn cứ dễ lập nhiệm vụ tuết kế xây dựng công trình;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

6e) Địa điểm xây dựng công trình,

4) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trùc của công trình,

đ) Cáo yêu câu về quy mô và thời hạn sử dụng cảng trình, công nàng sử dụng và các yêu câu kỹ thuật khác đổi với công trình

4 Nhiệm vụ thiết kế xây dụng công trình được bổ sung, sửa đối cho phủ hợp với điều

kiện thục tế để đâm bảo hiệu qua du án đầu tư xây dựng công trình

2.1.2.3 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quản lÿ chất lượng thí công xâu dựng

Chất lượng thi công xây dụng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo cáo sản phẩm xây đựng, vật liệu xây dựng, cầu kiện và thiết bị được

sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thì công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm

thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

1 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sẵn phẩm, cáu kiện, thiết bị sở đụng cho công, trình xây dựng

2, Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công, xây dựng, công trình

Ngày đăng: 16/06/2025, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.4:  Sự  cổ  sạt  lớ  mái  kẻ  sông  Mẫ...............  à.  cọc  cà  nen  ereeeoeeerTÐ - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 1.4: Sự cổ sạt lớ mái kẻ sông Mẫ............... à. cọc cà nen ereeeoeeerTÐ (Trang 5)
Hình  1.1:  Sự  cỗ  sập  cầu  treo  Chu  Ứa - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 1.1: Sự cỗ sập cầu treo Chu Ứa (Trang 11)
Hình  2.1:  Bản  đồ  hành  chính  tình  Ninh  Thuận - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 2.1: Bản đồ hành chính tình Ninh Thuận (Trang 54)
Hình  2.2:  Sơ  dễ  lỗ  chức  quản  bì  Nhà  nước  tại  Ninh  Thuận  - - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 2.2: Sơ dễ lỗ chức quản bì Nhà nước tại Ninh Thuận - (Trang 61)
Hình  3.1:  Cơ  cấu  QLCL  công  trình  xây  dựng  đề  bờ  Bắc  sông  Dinh - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 3.1: Cơ cấu QLCL công trình xây dựng đề bờ Bắc sông Dinh (Trang 66)
Hình  3.2:  Bản  đồ  vị  trí  huyễn  công  trình  | - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Đê bờ bắc dông dinh tỉnh ninh thuận
nh 3.2: Bản đồ vị trí huyễn công trình | (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN