1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội

83 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Mai An Đụng
Người hướng dẫn PGS.1SKH. Nguyễn Trung Dũng
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế - Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+3ễ hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tốt phát triển nông nghiệp và dân sinh xã hội chúng ta cần “Vghiên cứu một số giải pháp quấn ly va khai thác hệ thông công trình thủy lợi trên đ

Trang 1

Trong quả trình làm luận văn tất nghiệp tôi được:

Các Công tụ TNHHI Một thành viên Dầu ne phat triển thuỷ lợi trên địa

bàn thành phố Hà Nội đã cho pháp tiên cận, tìm hiểu và nghiên cứu các số

liệu hoạt động sẵn xuất, kinh doanh

Chỉ cục thui lợi Hà Nội, Số Nông nghiệp và PUNT Hà Nội đã tạo mới

điêu kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kề hoạch đúng tiến độ và chất aang yên câu

Bén cạnh đá có sự ủng hộ, giáp dỡ nhiệt tình của gia đình, của thấy cô

và các bạn học viên tiuộc chuyên ngành Kinh tổ - Tài nguyên thiên nhiên

và Môi trưởng - trường Dai bọc Thuỷ lợi Đặc biệt là sự hưởng dẫn tận

tình của PGS.1SKH Nguyễn Trung Dũng

Cho pháp tôi bày tả lòng biết ơn chân thành trước những sự giáp đỡ qij

bản trên!

TIà Nội, tháng 12/2010

Trang 2

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 2 Luận văn Thạo sĩ

Mục tiêu của đề tài - - - - 7

Đổi lượng và phạm vi nghiên cứu 7

Cách tiếp cân và phương pháp nghiên cứu ác eereerrererof

Phân tích và đễ xuất giải pháp 9

CHUGNG 1 ONG QUAN wll

1.1 Thuy loi trong điều kiên biến đổi kit ha - - cece

1.1.1 Tình hình biển đổi khí hậu, các kịch bản có 1hé ly ra - u 1.1.2 Ánh hưởng của biển đổi khi hậu đến thuỷ lợi 14

1.1.3 Ảnh hưởng của thuỷ lợi đến biến đổi khí hậu - 15

1.2 Công lác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 16

1.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 17

2.1 Nội dung quản lý và khái thác công trình thuỷ lợi 19

2.2 Bộ máy quản lý vả khai thác công trình thuỷ lợi 24

2.2.2 Mô hình và cũ câu bộ máy quân Lý khai thắc công trình thuỷ lợi 35

2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi

2.3.1 Quản lý và khai thác đự án tưới Colombia, miễn nam nước Mỹ 28

2.3.2 Quan ly va khai thác tưới ở Tnmg Quốc - ¬ ˆ

2.3.3 Nghiên cứu ở Việt Nam ca nieeirireirerriie “

2.4 Xu hưởng quán lý, khai thai thác công trinh thuỷ lợi trong điền kiện biến đổi khí

Trang 3

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 3 Luận văn Thạo sĩ

2.4.3 Thành lập các Hội đúng nước thay các Hợp tác xã dịch vụ thuỷ nông 34

CHUONG 3 DANH GIA HIEN TRANG

3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu - - - cee DD

3.2.1 Hiện trạng công trình tưới 38

3.3 Mô hình quân lý và khai thác công Irinh thuỷ lợi lại Hà Nội - 44

3.3.1 Bộ máy nhà nước vẻ công tác thuỷ lợi Ad

3.3.2 Các đơn vi trực tiếp quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi 46 3.4 Đánh giá về công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay hiện may ở Hà

3.4.1 Kết quá đạt được ceiiecee _-

4.1 Quan điểm và yêu cầu đối với công tác tổ chức, quán lý công trình thuỷ lợi trên địa

bàn thành phố IĨa Nổi trong điều kiên biến đổi khí hận ~ -BỮ

4.1.2 Yêu cầu 60

4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách - - - - 61

4.2.2 Cai tao, néng cấp hệ thông công trình thuý lợi 63

4.2.3 1loàn thiên bộ máy quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 64

4.3.2 Thanh lap va phat trién 116i ding made ¬:'

4.3.3 Hoàn thiện chỉnh sách thuý lợi đỗi với các công trình thuỹ lợi và hệ thông kênh

Trang 4

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 4 Luận văn Thạo sĩ

DANIIMUC CAC BANG

Bang L1 Tổng hợp hận quả của trận mưa bất thường cuỗi tháng 10/2008 đối với công

trình thưy lợi trên địa bàn Hà Nột - - 15

Tang 1.2 Đặc trmg mực nước sông Ilông tại Hà Nội thấp nhất qua các thời kỷ từ năm

1956 đến năm 2010 cneireerrrrereroie -.18

Bảng 2.1 Chỉ phí thưởng xuyên tính theo chỉ phí tưới tiê sec 21

Bằng 2.2 Chỉ phí thưởng xuyên tỉnh thco giả trị tải sản cỗ định 22

Bảng 3.1 Cơ câu ngành tỉnh theo GDP

Tang 3.3 Téng hgp dign tích tưới tiêu cửa công trình thuỷ lợi - 43

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sản xuất chính năm 2009 của các Công ty Đầu tư phát triển thưở

lợi trên dịu bản Hà Nội ceceeeeeeee -.46

Bang 3.5 Kết quả sân xuất năm 2009 của một số Tổ hợp tác dùng nước .50

Bang 4.2 Tink hinh thu nép thuy loi phi trong thời gian trước đây TT

ảng 4.3 Ý kiến của người dân về múc tha thuỷ lợi phí - ¬-

Trang 5

Trưởng Dại học Thuỷ lợi § Luận văn Thạo sĩ

Hinh 2.1 Co edu Vu Cai lao dat, Hi Quan tý Lưới - - - 28

Hình 3.1 §o sách giữa các nguồn [hu AB

Hình 3.2 So sách tỷ trọng giữu chỉ phí sửa chữa thường xuyên và lỗng các khoản chỉ phí

Hình 3.3 So sánh thu — chỉ đổi với hoạt dộng tưới tiêu SD

Hình 3.4 M6 hinh quan lý khai thác công trình thuỷ lợi tại địa bàn Hà Nội 252

Trang 6

Các hiểm hoa khí hậu và thiên tai đang ngày càng tăng về tần suất và mức

độ nghiêm trọng trên Toàn thể giới Những thiên tai như lũ lụt, hạn hắn, gia

tăng mực nước biển và các hiện tượng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho

đời sống, có tác động trầm trọng hơn đến bộ phân dân cư Thiệt hại thường

xắy ra trên điện rộng, ảnh hướng đến săn xuất nông nghiệp, giao thông, công

nghiệp, du lịch và do vây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra còn là

những chỉ phí xã hội về dịch bệnh, mất chỗ ở và thất nghiệp

TR Nội không tránh khỏi tác động của các hiểm họa thiền tai này, đặc biệt

là hạn hán, lũ lụt Có thể nhận thấy kha nang đễ bị tn thương của Hà Nội

trước ứng lụt qua đợt mưa to bất thường vào cuối tháng 10, đầu tháng 11 năm

2008 Mực nước của các hồ chứa vượt quá mức lũ thiể kế, mưa lớn đã gây ngập ủng trên diện rộng và làm thiệt hại 54.356 ha hoa màu vụ đông, 9.407 ha đất nuôi trằng thủy sản và 2.718 ha lủa mùa muộn Gần 190.000 hộ đân bị

ảnh hướng trực tiẾp của ngập úng, đồng thời toàn bộ cư dân thành phố bị tác

động gián tiếp qua việc đình trệ giao thông Ngoài ra, từ năm 2004 đến nay mực nước sông Hồng vào vụ xuân (hường xuyên đuy trì thấp, chỉ có vải đợi

xã từ hỗ Hoà Bình có thể duy trì mực nước trên +2,0 m tại Hả Nội, cỏn lại

đều thấp hơn và có những thời điểm chỉ còn thấp dưới +1,0 m (ngày 27/2/2010, mực nước sống Hằng tại Hà Nội đã xuống thấp đến mức lịch sử là

+0,1m)

Công trinh thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tang nhằm phỏng chồng

thiên tai, khai thác mặt lợi của nước; phỏng, chống tác hại do nước gây ra,

bảo về môi trường và cân bằng sinh thái Tuy nhiên, cảu công trình thúy lợi

Trang 7

(tương đương 9,6% tổng số trạm bơm thuộc thành phố IIà Nội) phải đi đời,

55 trạm bơm phái sửa chữa, 32 km kênh tưới tiêu bị sạt lở hoặc bởi lắp, hơn

200 hạng mục công trình thủy công bị hư hỏng Miột trong những nguyên

nhân đó là do công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chưa tối, chưa

mang lại hiệu quả cao

+3ễ hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tốt phát triển nông nghiệp và dân sinh xã hội chúng ta cần “Vghiên cứu một số giải pháp quấn ly va khai thác

hệ thông công trình thủy lợi trên địa bàn thành phô I1à Nội trong điều kiện biển đãi khí hậu” Từ đó chúng ta có những biên pháp kỹ thuật, đồng thời

giải quyết những khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường với sự tham gia tích cực, trực tIẾp của cơ quan liên quan

Mục tiêu của dé tai

-_ Hệ thống hoá một số vấn dé lý luận trong công tác quản lý và khai thác

công trinh thuỷ lợi

-_ Đánh giá thực trang quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bản

thành phố IIà Nội

-_ Đề xuất một số định hướng, chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý

và khai thác hệ thống công trình thúy lợi trong điều kiện biến dồi khí hậu Tiấi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

Đối Lượng nghiên cứu là hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bản thành

phổ Hà Nội (công trình thuỷ) lợi trong bản luận văn này chi mang nghia là

các công trình lu) nông)

Trang 8

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 8 Luận vẫn Thi

Phạm vì nghiên cứu về

~_ Nồi dung: Công tác quản lý và khai thác hệ thống công trình thưỷ lợi

-_ Không gian: Trên địa bản thành phd Tả Nội (tập trung tại khu vực ngoại thành, thuộc vũng phục vụ của 5 công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thuỷ lợi: Sông Nhuệ, Sông Đáy, Sông Tích, Mê Linh, ITả Nội) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu và thông tin

Trên cơ sở các tài liệu: báo cáo tỉnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đự

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,

Quy hoạch Thuỷ lợi và phông vẫn trực tiếp một số người dân tại các xã Dại

Ang (Thanh Trị), thị trấn Trâu Quỳ, xã Thuy Lâm (Gia Lâm), phường

Thượng Thanh (Long Biên), thu thập các số liệu và thông lin ở các cấp như Cấp Thành phố

-_ Diện tích dất nông nghiệp

-_ Diện tích tưới

~_ Diện tích liêu

Cấp Quận, huyện

- ‘Tinh hinh dat dai va sit dung

- Tình hình khai thác và sứ dụng nguỗn nước tưới

- Tinh hinh tdi tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Tình hình quản lý hệ thông công trình thuỷ lợi của huyện

- Tinh hinh huy dong sy tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý

và sử dụng các công trình thuỷ lợi

Trang 9

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 9 Luan vin Th

Cấp công ty

-_ Công trình thuỷ lợi: trạm bơm tưới, trạm bơm tiểu, tram bơm kết hợp

tưởi tiêu kết hợp, hồ chứa nước

-_ Điện tích tưới

-_ Diện tích hêu

-_ Kinh phí thuỷ lợi phí được cấp bù hàng năm

-_ Kinh phí trả lương cho cán bô, công nhân viền

-_ Kinh phí đầu tư để sửa chữa hàng năm

~ Kinh phí nhà nước hỗ trợ hàng năm

Cấp công đồng

-_ Những thông tin liên quan đến sự tham gia của công đồng trong thiết

kế, xây dung, quân lý sử dụng công trỉnh thuỷ lợi

- _ Tỉnh hình tham gia xác định nhu cầu, khảo sát thiết kế công trinh

- Tinh hinh tham gia thi công , giám sát thi cong

- Tinh hinh tham gia quan ly vận hành công trình

Phân tích và dễ xuất giải pháp

Tổ tải sử dụng phương pháp thống kê mô tả: mô tả những đặc tính co ban của hiệu quã quản lý, khai thắc ông trình thuỷ lợi trong điều kiện biến đổi

khí hậu

Đề tải sử dung phương pháp thống kê so sánh: so sánh tìm ra mỗi quan hệ

giữa các sự vật hiện tượng để tính toán các chỉ tiêu tương đối, tryệt đối và so

sánh để thấy sự khác biệt các chỉ tiêu thco thời gian hoặc là không gian, từ đó

đánh giá mức độ thành công của để xuất dự kiển

Trang 10

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 10 Luận vẫn Thi

thống công trình

Trang 11

Luận vẫn Thi

Trưởng Dại học Thuỷ lợi

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 1huỷ lợi trong điều kiện biến đổi khi hậu

1.1.1 Tình hình biễn đỗi khí hậu, các kịch bản có th xảy ra

Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biển đổi khí hậu”, là những biển đổi về môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hường

có hai dáng kế đến thành phần, khả năng phục hỗi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc

đến sức khỏe và phúc lợi con người (Theo công ước chưng cia Lién hợp quốc

về biển đôi khí hận)

Các biểu hiện của biển đối khí hậu:

-_ Sự nóng lên của khí quyễn và trái đất nói chung;

- Sw thay déi thanh phan và chất lượng khi quyén có hai cho môi trường

sống của con người và các sinh vật trên trải dal

-_ Sự đâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các

vùng đất thấp, các đáo nhỏ trên biển

- Sw di chuyén của các dới khí hậu tổn tại hàng nghìn năm trên các vùng, khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh

vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

-_ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trinh hoàn lưu khí quyền, chu

trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh dịa hóa khác

- Rự thay dỗi năng suất sinh học của các hệ sinh thải, chất lượng và thành phần của thủy quyền, sinh quyén và địa quyền

Biến đổi khí hậu đang ngày càng tăng, về tần suất và mức độ nghiêm trọng

Trang 12

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 12 Luan vin Th

trên toàn thể giới Những thiên tai như lũ lụt, hạn hán, gia tăng mực nước biển

và các hiện tượng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho đời sống, có tác động,

trim trong hon đến bộ phận dân cư Thiệt hại thường xảy ra trên diện rộng,

ảnh hưởng đến sẵn xuất nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, du lịch và do

vậy ảnh hưởng đến toản bộ nên kinh tế, ngoài ra còn là những chỉ phí xã hội

về dịch bệnh, mắt chỗ ở và thất nghiệp

-_ Giao thông cũng bị ảnh hưởng đáng kễ: lũ lụt và ngập úng có thể gây ra tỉnh trạng tắc nghẽn giao thông, phá hỏng đường xá, vĩa hẻ, cầu cống

Các phương tiện giao thông cũng có thể bị hư hỏng nếu xảy ra 1õ lụt

-_ Ngành năng lượng cũng có thể bị ảnh hưởng: một số trạm biến áp có

thể bị ngập phải ngừng hoạt động khi xây ra ngập ủng Khi có hạn hán

nghiêm trong, một số nhà máy thuỷ điên chỉ có thé vận hảnh với công,

suất tối thiểu làm thiếu điện cho sẵn xuất cũng như sinh hoạt

-_ Các trường học, bệnh viện và cơ sở dịnh vụ công cộng cũng dé bi anh

hưởng của các hiện tượng thời tiết cực doan Quy chuẩn xây dựng cũng

cần được sửa đối để thích ứng với mưa to, gió bão, động đất

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ánh hướng của nhiều thiền tai đo thời tiết hơn như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nóng và ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến

tháng 4 lạnh và khô Mủa mưa bão từ tháng 6 đến tháng 12 Hạn hán xảy ra

trong các tháng khác nhau ở các vùng khác nhau Miễn Bic, cao nguyên

‘Trung Bé, va mién Nam tir thang 11 đến tháng 4, Bắc rung Hộ, vả Irung Bộ

từ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng 3 đến tháng &

Các số liệu ghi nhận xu hướng tăng nhiệt độ ở cả 3 miễn, với mức tăng từ 0,5 đến 1%C trong véng 1 thé ky qua Củng với tăng nhiệt độ, lượng mưa

Trang 13

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 13 Luan vin Th

trung bình năm tăng không đáng kể, nhưng tần suất cũng như lượng mưa tháng thay đối Mủa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm di

dẫn tới các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên Trong 50 năm

qua, nhiệt đê trung bình tại Việt Nam đã tăng 0.7 °C, mực nước biển dâng 20

em Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng biến đổi khi hậu, thiên tai bão lụt

hạn hản đã diễn ra khốc liệt hơn trước

Biển đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến Việt Nam theo những xu hướng sau: Hạn hán tăng cả về tần suất và cường độ; Miủa lạnh thu hẹp; Bão tăng về tần

suất, nhất là vào cuối năm

Theo các mô hình dự báo biến đổi khí hậu, với các kịch bản khác nhau dựa

trên các kịch bắn phát thải khí nhà kính Loàn cầu ở 3 mức: mức thấp, trung

bình và cao, trong đó Việt Nam ưu tiên và lấy kich bản trung bình lảm định

hướng Kết quả dự báo đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở nước ta sẽ tăng

cao từ 1,2 đến 2,3°C, mực nước biển đãng tương img Ur 38 dén 55 cm Nhiệt

độ sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Lây Bắc, Dông Bắc vả cao nguyên Irung

Bộ Trong mùa mưa, lượng mưa sẽ tăng đáng kế ở các khu vực Bắc Trung Bộ

và Nam Trung Bộ Vào nửa sau thế kỹ XXI, Đồng bằng sống Cửu Long sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và khốc liệt do nước biến dâng

Thông qua phân tích Ma trận Dịa hình và đặc điểm rủi ro những tác động

của biến đổi khí hậu đối với thành phố Hà Nội đã được xác định bao gôm lũ

lụt, ngâp ung va han han (7 heo Chương 3 cuốn “Cẩm nang về giảm thiểu các

khả năng dễ bị tôn thương trước các thâm họa Ngân hàng thế giới, tháng

Trang 14

“Trưởng Đại học Thuy loi 14

Hình 1.1 Một số hình ảnh về úng ngập tại Hà Nôi năm 2008

1.1.2 Ảnh hưởng của biến đỗi khí hậu đến thuỷ lợi

Trước các biến đổi khí hâu, thuỷ lợi bị tác động

-_ Công trình thuỷ lợi bị tổn thương trước tác động trực tiếp của thiên tai

(sạt lở, hư hỏng )

- Thay déi mục tiêu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thiết kế Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa

Học viên: Mai An Đông Lớp CHI6KT

Trang 15

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 15 Luận vẫn Thi

khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mẫu thuẫn trong sử dụng

TIƯỜC

Bảng 1.1 Tổng hợp hậu quá của trận mưa bắt thường cuối tháng 10/2008 déi

với công trinh thuỷ lợi trên dia ban [14 NOi

TT Leại công trình Tình hình sự cỗ

Hồ Đồng Mô bị vỡ quai thi công, công lây nước bị phá huỷ

1_ Hồ chứa phải xây lại; tràn hỗ Miễu bị sụt sạt dưỡng tràn phía hạ lưu;

dip hd Quan Son bi sat mai ngoài đập dài 180m, rộng 0,1m

112 trạm bơm phải di đời động cơ

(Nguân: Háo cáo Tông hợp hậu quả của trận mưra cuỗi tháng 10/2008 đối với

công trình thuỷ lợi trên ãịa bảm Hà Nội Chỉ cục Thuỷ lợi Hà Nội)

Bang 1.2 Đặc trưng mực nước sông Lồng tai [là Nội thấp nhất qua các thời

(Nguồn: Tổng hợp tình hình khi tượng, thuỷ văn — Chỉ cục Tỉug) lợi Hà Nội)

1.1.3 Ảnh hưởng của thuỷ lợi đến biên đối khí hậu

Trong từ điển tiếng Việt có ghỉ: “Thuỷ lợi là việc lợi dung tác dụng của

nước và chống lại tác hại của né” (Theo Từ diễn Tiếng Việt — Nhà xuất ban

Đà Nẵng, năm 1998) Công trình thuỷ lợi là công trinh thuộc kết cấu hạ tầng

Trang 16

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 16 Luận vẫn Thi

nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng chống tác hại gủa nước gây ra, bảo

vệ môi trường va cân bằng sinh thái, bao gầm: hê chứa nước, đập, cống, trạm

bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các

loại (Theo Pháp lệnh Khai tháo và báo vệ công trình thay lợi - LÍ ban

thường vụ Quốc hội, năm 2001)

hư trên đã trình bảy tác đông của biển đối khí hậu đối với thành phố Hà

Nội đã được xác định bao gồm lũ lụt, ngập ing và hạn hán Vì vậy, “công

trình thủy lợi là công cụ hiệu quả nhất để ímg phỏ với biển đối khí hậu tại Hà

NG”

1.2 Công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi

1.2.1 Mật số khái niêm

Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt

lợi của nước, phòng, chống táo hại do nước gây ra, hảo về mỗi trưởng và cân

bằng sinh thai, bao pằm: hồ chứa nước, dập, cổng, trạm bơm, piếng, dường

ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh vả bờ bao các loại

11Ạ thông công trinh thủy lợi bao gam các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và báo vệ ưong một khu vực nhất dịnh

Quản lý công trình từng) lợi là quả trình điều hành hệ thông công trình thuỷ lợi theo một cơ chế phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hoá, điều hành bộ náy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tải sin va tài chính

Khai thác công trình (bu) lợi là quá trình sử dụng công trình thuỷ lợi vào

phục vụ điều hoả nước phục vụ sắn xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội

Trang 17

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 17 Luan vin Th

Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có quan hệ mật thiết với nhau

quản lý tốt là điều kiện để khai thác tốt Khai thác tốt góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý công trình thuỷ lợi

Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây đựng xong cần thiết lập một

hể thống quản lý để khai thắc phục vụ tốt cho sẵn xuất nông nghiệp và phục

vụ cho sự phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội Hệ thống quản lý lả tập hợp và

phổi hợp theo không gian và thời gian của tất cả các yêu tổ như: hệ thống công trình, trang thiết bị, con người vả các yêu tố chính trị - xã hội mục tiêu

để phục vụ tốt ba nhiệm vụ đó lả: Gi) quan lý công trinh, (1) quản lý nước và

(ui) quan ly sản xuất kinh doanh

1.2.2 Dặc điểm của công túc quân lý và khai thác công trình thuỷ lợi

Do dic điểm của công trình cũng như mục đích sử đụng, vỉ vậy công tác

quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có một số đặc điểm khác biệt so với quản lý và khai thác ở các ngành khác Cụ thể là

Một là, khai thác công trình thuỷ lợi là hoạt động mang tính công ích, vừa

mang tinh kinh tế, vừa mang tinh xã hội Khi các đơn vị sắn xuất sử dụng

công trình thủy lợi phục vụ sản xuất kinh doanh (ví dụ: khai thác du lịch, cấp

nước công nghiệp ) thì hoạt động đó đơn thuần mang tính kinh tế và đòi hỏi

dom vị quản lý công trình thuỷ lợi phải hạch toán, lầy mục tiêu hiệu quả kinh

tế để quyết định phạm vị, quy mô sản xuất Khi tưới, tiêu phục vụ sản xuất

nông nghiệp, dân sinh thi hoạt động đỏ lại mang tính địch vụ xã hội, cung cắp hàng hoá công công cho xã hội, hoạt động mang tỉnh công ích Khi xảy ra hạn hán, lũ lụt, hoạt động khai thác công trình thuỷ lợi gần như hoản toàn vì mục

tiêu chính trị - xã hội, các cấp chỉnh quyền can thiệp vào việc điều hành sẵn

xuất của đơn vị quản lý công trình

Trang 18

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 18 Luận vẫn Thi

Hai là, hệ thông công trình thuỷ lợi có giá trị lớn tuy nhiên vẫn lưu động ít,

lại quay vòng châm Để có kinh phí hoạt động, có những lúc các đơn vị quản

lý công trình phải vay ngân hàng và trả một khoản lãi vay khá lớn

Ba 1d, sin phẩm của công tác khai thác công trình thuỷ lợi là hàng hoá đặc biệt có tính chất đặc thủ riêng biệt Sản phẩm lả khối lượng nước tưới, tiêu

phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cho

sinh hoại IIiện nay đang sử dụng đơn vị điện tích tưới tiêu để tính Loắn xác

định số lượng của sản phẩm, nhưng đơn vị điền tích lại không phản ánh đúng,

hao phí nhân công, vật liệu để sản xuất ra sản phẩm và không phản ánh đúng

số lượng sản phẩm, chất lượng sản nhắm của người bán cũng như người mua

niên gây khó khăn cho cả người mua và người bán

ổn là, lao động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bị

phân bế đản trải và mang tính chất thời vụ Công trình trải rộng khắp nên lực

lượng công nhân phải trải rộng thco để vận hành hệ thông Công trình thuỷ lợi

phục vụ nông nghiệp là chính nên nẻ mang đặc thù phụ thuộc vảo thời vụ sản xuất nông nghiệp

Năm là, công trình thuỷ lợi phục vụ cho nhiều đối tượng Trước kia, công

trình chủ yếu chỉ phục vụ cho tưới tiêu nồng nghiệp, hiện nay phục vụ cung

cấp nước cho công nghiệp, tiéu cho khu công nghiệp và khu dân cw

Trang 19

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 19

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN

2.1 Nội dung quản lý và khai thác công trinh thuỷ lợi

Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có hai lĩnh vực: quản lý nhà nước

và quản lý khai thác phục vụ sản xuất kinh đoanh

3.1.1 Quân ]Ú nhà nước

Theo Pháp lônh Khai tháo vả bản vệ công trình thuỷ lợi, quản lý nhả nước về

công trình thuỷ lợi pm

-_ Xây dựng và chỉ dạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kể hoạch, chính sách về khai thác và bão vệ công trình thủy lợi;

- Ban hanh và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiên chuẩn về khai thác và bảo vệ công trinh thủy lợi;

~_ Quyết định việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi, dur

án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và kế hoạch tài chính cho đoanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy loi, (6 chức hợp tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công; tô chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- CAp, thu hdi giấy

vi bảo vệ công trình thủy lợi;

phép đổi với các hoạt động phải có phép trong phạm

-_ Phê đuyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; quyết định biện pháp

xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xây ra sự có; chí

đạo việc diều hòa, phân phối nước của công trỉnh thủy lợi tronp, trường hợp xây ra hạn bản, ưu tiên nước cho sinh hoạt;

-_ Tế chức việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào

Trang 20

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 20

việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức bộ máy luyên

truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thúy lợi; đảo tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quán lý khai thác

và bảo vệ cổng trình thủy lợi;

~_ Kiểm tra, thanh tra, giái quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý ví

phạm pháp luật về khai thác va bảo vệ công Irình thủy lợi;

-_'Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tẾ trong lĩnh vực khai thác và báo

vệ công trình thủy lợi

2.1.2 Quân lý khai thác phục vụ sẵn xuất

Quản lý khái thác phục vụ sản xuất gồm: () Quản lý tài sản, Gi) Lập kế

hoach, (iii) Quản lý tưới tiêu, (iv) Quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công

trình, (v) Quản lý tài chính

Quản bj tài sẵn: đơn vi quan lý khai thác công trình thuỷ lợi có trách nhiệm

quản lý, bảo vệ, khai tháo tốt tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ tưới tiêu đáp

tứng nhu cầu sân xuất nông nghiệp và sự phát triển của dân sinh, kinh tế

1ập kế hoạch: công tác kế hoạch của đơn vị quản lý khai thác công trình

thuỷ lợi phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngắn hạn cũng như đài hạn của khu vực phục vụ, phải có kế hoạch nhiều năm vả kế hoạch từng năm Các cấp

quản lý, đơn vị quân lý khai thác phải có kế hoạch tưới, tiêu, đáp ứng với nhu

cầu thực tế của sản xuất nông nghiệp và nhu cầu của dân sinh kinh tế, đô thị Các kế hoạch của đơn vị quản lý phải được các ngành liên quan nghiên cứu, đóng góp và thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết

địmh đưa ra thực hiện

Trang 21

Trưởng Dại học Thuỷ lợi Luan vin Th

Quén b} tdi, tién: timg vu, tuỳ theo từng địa phương xã, thôn, các hộ dùng

nước có nhu cầu sử dụng tưới, tiêu cho cây trang Cac tram thuỷ nông tập hợp

táo cáo thời gian cần thiết tưới, tiêu để có kế hoạch đề xuất với đơn vi quan

lý khai thác oông trình thuỷ lợi Sau đó, các trạm thuỷ nông sẽ phổi hợp với

các hợp tác xã dủng nước, các hội dùng nước để thực hiện nhiệm vụ tưới, tiều

nước cho gây trồng và cho nhụ câu dùng nước Các hợp tác xã dùng nước, các

hộ đủng nước căn cử vào kế hoạch tưới và khối lượng tưới, tiêu thực tế để thu thuỷ lợi phí nội đồng Thành phổ cũng căn cứ vào kế hoạch tưới, tiêu để cấp

bủ kinh phí tưới, tiều

Quần lý duy lu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình they lei: dé công trình

thuỷ lợi bảo đâm khả năng vận hành theo yêu cầu thiết kế, thì công tác duy tu,

bảo dưỡng thường xuyên cổng trinh, theo quy đỉnh của Nghị định 143/2003/NĐ-CP của Chỉnh phú quy dịnh chỉ tiết thi hành một số điều của

Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thì: "Doanh nghiệp nhà

nước khai tháo công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản

lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm duy tu, bảo đưỡng,

thường xuyên công trình thuỷ lợi"

Mức chỉ phi sửa chữa thường xuyên tải sản cỗ định của doanh nghiệp khai

thác công trình thuỷ lợi dược tỉnh theo khung chỉ phí thường xuyên trên tổng, chỉ phí hoạt đông tưới tiêu hoặc tính theo giá trị tài sản cổ dịnh

Bảng 2.1 Chi phí thường xuyên tính theo chỉ phí tưới tiêu

'TÝ lệ so với tổng chỉ phí tưới tiêu

T,oai hệ thông công trình

(%) Tưới tiêu tự chảy (hồ, sống, đập kênh, rạch) 25-30

Trang 22

'Tưới tiêu tự chảy kết hợp trạm bơm điện 23-28

Loại hệ thẳng công trinh

(Nguồn: Quyết định 211/1998/QD-BNN-QLN ngdy 19/12/1908 của Bộ Nông

nghiệp và phải triển nông thôn)

Đối với Công ty Thuý lợi có tài sản cỗ dịnh dã dược đánh giá lại phủ hợp

với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới đưa vào sử

dụng có giá trị sát với giá thực tê hiện nay thì tính kinh phí sửa chữa thường

xuyên theo phan trim giả trị tải sẵn cô định cúa hệ thống,

Bảng 2.2 Chị phí thường xuyên tính theo giá trị tải sản cổ định

(Nguân: Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QI.N ngày 19/12/1998 của Bộ Nông

nghiép và phát triển nông thôn)

Trang 23

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 23 Luan vin Th

Quân ÙÝ tài chính: bao gỗm quan lý nguồn thu và quản lý các khoản chỉ

trong hoạt động quân lý khai thác Hàng năm, căn cứ vào quy định và hướng

dẫn của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính, các

đơn vị quản lý khai thắc công Irình thuỷ lợi lập dự toán thu chỉ tải chính

(rong đó gồm cả kế hoạch trợ cấp) báo cáo cơ quan quyết định thành lập

doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp

Nguôn thu của đơn vị quản lý khai thắc công trình thuỷ lợi bao gầm:

- Doanh thu từ dịch vụ tưới, tiêu: chủ vếu là khoản thu từ cấp bù thuỷ lợi phí dược cấp

- Kinh phí thu từ hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp công trình

thuỷ lợi như: nuôi bắt thuỷ sản, cho thuê âu thuyén, kinh deanh du lich,

phát điện, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho khu công nghiệp,

tiêu cho khu công nghiệp, hoặc các hoạt động kinh doanh khác

-_ Kinh phí thu từ các khoản cap bù, hỗ trợ của nhà nước theo quy định

-_ Doanh thu khác như khoản nợ khó đòi đã xoá nợ nay lại thu được, khoản thu thanh lý, nhượng bán tải sản, liền doanh liên kết, cho thuê tài chỉnh và các khoản thu khác

-_ Nguồn cấp phát các khoản hỗ trợ tải chính của đơn vị quần lý khai thác

công trinh thuỷ lợi được chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định cấp

từ ngân sách địa phương

Các khoản chỉ của đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm

-_ Tiền lương và phụ cấp lương:

-_ Các khoản nộp theo lương như báo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

-_ Khấu hao cơ bản;

Trang 24

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 24 Luan vin Th

-_ Nguyên vật liệu đê vận hành, bảo dưỡng công trình,

-_ 8ữa chữa lớn tải sán cổ dịnh;

- Stra chữa lhường xuyên tản sản cố định,

- Chi phi tiên điện bơm nước tưới, tiêu;

- Chitra tao nguồn,

- Chi phi quan ly doanh nghiệp;

- Chi phi cho céng tac thu thuy loi phi,

- Chi phi cho hoat dong kinh doanh, khai thác tổng hop;

- Chi phi cho hoạt động kháu bao gỗm các chỉ phí cho việc thu hỗi các khoản nợ khó đỏi đã được xoá nợ, chi phí thanh lý tài sản

3.2 Bộ máy quán lý và khai thác công trình thuỷ lợi

3.2.1 Nguyên tắc chung

Để công trình thuỷ lợi phát huy tác dụng, điểu kiện tiên quyết là phải tổ

chức bệ máy quản lý và khai thác phù hợp Theo Pháp lệnh Khai thác và bảo

vệ công trình thuỷ lợi, bộ máy quán lý khai thác công trinh thuỹ lợi phải đáp

tứng các yêu cầu sau

- Việc quân lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo dim tính hệ thống,

không chia cắt theo địa giới hành chính Thiết lập bộ máy quán lý, khai thắc công trình thuỷ lợi phải bao dam tinh thống nhất giữa quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, phát huy vai trỏ lãnh đạo của chính quyền các cấp

- M6 hinh, cơ cầu quản lý và khai thác công trỉnh thuỷ lợi phải căn cứ vào

qui mô và pham vi phục vụ để bảo dảm công tác quần lý vận hành hệ

Trang 25

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 25 Luận vẫn Thi

thống an toàn và hiệu quả Các công trình thuỷ lợi do nhà nước đầu tư xây

đựng thì nhà nước có thấm quyền quyết định loại hình doanh nghiệp phù hợp để trực tiếp khai thác và bão vệ

-_ Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi được xây dựng phải được một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý

2.2.2 Mã hình và cơ cứu bộ máắp quân ký khai thắc công trình thuỷ lợi

Hiện nay các hệ thống công trình thuỷ lợi dược hai cấp quản lý, đó là cấp các công ty Thuỷ lợi (doanh nghiệp nhả nước) và tổ chức thuỷ nông cơ sở (thông qua các tổ chức Iiợp tác xã dùng nước, Ilội đùng nước, tổ đội thuỷ

nông )

Các công y Thụ) lợi: Nhà nước thành lập các công ty Thuỷ lợi dễ quản lý

các công trình thuỷ lợi, khai thác, bảo vệ các công trinh Các công ty hoạt

động công ích luỷ theo quy mô mà tổ chức thành công ty hay xí nghiệp cho

phù hợp Đối với các hệ thống công trình lớn, phục vụ tưới tiêu cho nhiều tỉnh thi tổ chức thành lập công ty Thuỷ lợi liên tỉnh Công ty này có thể trực thuộc

Bộ Nông nghiệp và PTNT hay trực thuộc tỉnh do Đô uý quyền Các hệ thống thuỷ nông cỏ quy mô vừa, phục vụ tưới tiêu cho nhiều huyện và chỉ nằm

trong phạm vi một tỉnh thì thành lập công ty Thuỷ lợi tỉnh Còn các hệ thống

công trình nhỏ, phục vụ tưới, tiêu nằm gon trong một huyện, thi thành lập xí

nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Ngoài ra các hệ thống công trinh thuỷ lợi

liên tỉnh phải thành lập Hội đồng quản lý hệ thông, Hội đồng quản lý hệ thông,

thành viên gdm đại diễn Bô Nông nghiệp và PTNI, lãnh đạo các tinh, thanh

phổ, doanh nghiệp thuỷ nông, các ngành có liên quan Hội đồng thưm mưu

cho Bộ Nông nghiệp vả PTNT quyết định các chủ trương, chính sách, kế hoạch khai thác và giám sát các hoạt động của các doanh nghiệp khai thác

Trang 26

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 26 Luan vin Th

công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước nhằm điều hoà lợi ích giữa các

tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ hệ thống,

TỔ chức thuỷ nông cơ sở: Các công trình thuỷ lợi nằm trên địa bản các xã,

thôn phục vụ tưởi tiêu trực tiếp cho từng thôn, xã thi thành lập tổ chức thuỷ

xông cơ sở để quản lý, phân phối nước đến đến từng hộ nông dân và thu thuỷ lợi phí nôi đồng Lỗ chức thuỷ nông cợ sở có nhiều hình thức tổ chức và hoạt

động khác nhau như hợp tác xã nông nghiệp địch vụ (làm nhiều công việc mà

trong đó có công việc dich vụ thấy lợi), hợp tác xã địch vụ chuyên khâu thuỷ

lợi, đội thuỷ nông, ban thuỷ nông, hội tươi, hội dùng nước

Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ lợi

- Cấp bộ: Bộ Nông nghiệp và PTNT quan lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ đối với các công ty Thuỷ lợi

-_ Cấp tỉnh, thành phố: quản lý về mặt nhà nước dỗi với sử Nông nghiệp và

PTNT, các công ty Thuỷ lợi

- CAp sở: Sở Nông nghiệp va PLNT quản lý về mặt nhà nước, về chuyên môn đối với cắc công ty khai thác các cộng irình thuỷ lợi Tham mưu cho

cấp sở là các Chỉ cục Thuý lợi hoặc phòng Thuỷ lợi

-_ Cấp huyện: Quản lý về mặt lãnh thể, về mặt phối hợp chỉ đạo sản xuất, về

mặt bảo vệ công trình đối với các công ty Thuỷ lợi

- Cấp xã: Các Hợp tác xã Dich vu néng nghiệp được UBND các xã giao

quần lý, khai thác các đầu mỗi trạm bơm nhỏ, hệ thống kênh mương nội dồng Hoạt động của các HTX DVNN bao gồm các dịch vụ cho sẵn xuất nông nghiệp như: dịch vụ cung ứng giông, vật tư nông nghiệp, dịch vụ tiêu

thụ sán phẩm nông nghiệp, dịch vụ làm đất, dịch vụ điện, dịch vụ thuỷ lợi,

địch vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ báo vệ ruộng đẳng, khuyến nông,

Trang 27

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 27 Luận vẫn Thi

Từ khi thực hiện Luật Hợp tac x4 (nim 1997) cdc [yp tác xã đã tự hạch

toán thu, chỉ, trích khấu hao tu bỗ máy móc, nhà trạm kênh mương Nhìn

chung, trong những năm qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đã

phát huy hiệu quả tưới, tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp trên địa bản

Một số mô hình quản lý và khai thác của công ty Thuỷ lợi dược tổ chức theo co câu trực tuyến, cơ cầu chức năng, hay cơ cấu trực tuyển chức năng

- Co cầu trực tuyến: Tổ chức quân lý theo cơ cấu trực tuyển là mọi công

việc đều được giao cho từng đơn vị với một cấp trên trực tiếp Tổ chức theo hình thức này có ưu diểm là quyền hạn và trách nhiệm được phân định rõ ràng , chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát thuận lợi, thu thập, xử lý thông

tin nhanh chóng, nhưng nhược điểm của mô hình nảy là người quân lý

phải giỏi toán diện không phụ thuộc vào các chuyên gia

- Co cfu chức năng: Mô hỉnh này thiết lập bộ mảy có các bộ phận chức năng, các bộ phận này được giao chỉ đạo các đơn vị trực tuyến Ưu điểm

của mô hình nảy là phát huy dược sự đóng góp của các bộ phân chuyên

môn, các chuyên gia vào công tác lãnh đạo nên giảm bớt công việc cho các

lãnh đạo Nhược điểm của mô hình này là dễ phát sinh sự can thiệp của bộ

phân chức năng đối với đơn vị trực tuyến, dễ sinh tình trạng thiếu trách nhiệm và khó phôi hợp khi giải quyết công việc

- Cơ cấu phối hợp trực tuyến chức năng: Mô hình này là sự kết hợp giữa

trực tuyển và chức năng, bộ máy quần lý có quản lý có bô phân chức năng

nhưng không có quyển chi dao các đơn vị trực tuyến Ưu điểm của mô

hình này là vừa phát huy được khả năng đóng góp của bộ phận chuyên

môn, nhưng đồng thời vừa báo dim su chỉ huy của hệ thống trực tuyển

Thược điểm của mô hinh này là đễ phát sinh những phức tạp trong việc

Trang 28

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 28 Luận vẫn Thi

phối hợp các bộ phận chức năng, chỉ đạo quá tập trung hạn chế sử dụng

chuyên môn

Mỗi một mô hình dẫu có những ưu và nhược diểm nhất định, vẫn dé quan

trọng là phải lựa chọn được mô hình quản lý và khai thác phù hợp

2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi

2.3.1 Quản lý và khai thác dự án tưới Colombia, miễn nam nước Mỹ

Dy an tuéi Colombia 14 dir án xây dựng hỗ chứa đa mục tiêu, quy mô lớn

trên sông Colombia thuộc bang Washingion, nước Mỹ Dự án khởi công vào

năm 1933 và bắt đầu đưa vào khai thác và sử dụng năm 1951 Diện tích tưới

nước của hệ thống vào khoảng 230.000 ha, với 7.000 chủ đất

Vụ Cải tạo đất là cơ quan quan lý tưới Quốc gia trực tiếp quản lý dự án, do hiệu quả sử dụng không cao, dến năm 1969 Vụ Cải tạo đất đã thay dỗi mô

hình quản lý và khai thác tưới bằng cách chuyển giao một phần quản lý tưới

xuống ba địa hạt do người nông dân trực tiếp tham gia quản lý Mô hình được

minh hoạ như sơ đề dưới đây

Hình 2.1 Cơ cầu Vụ Cải tạo đất, Hỏi Quản lý tưới

‘Vu Cai tao dat

(Cơ quan quản lý tưới Quốc Gia)

Trang 29

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 29 Luận vẫn Thi

Ai tạo đất và sau đó bán lại cho các thành viên

TIệi mua nước của Vụ

của mình Vụ Cãi tạo đất vẫn tiếp tục quần lý vận hành một số phương tiện

chung và giữ nguyên quyền sở hữu về mặt hình thức đổi với tất cä các tài sản,

củn quyền vận hành và duy tu, bảo dưỡng các lải sản cũng như quyền lựa

chọn mức lợi tức từ việc cung cấp dịch vụ tưới thuộc về các địa hạt nói trên

Tự án Colombia khả thành oông, hiệu quả hoạt động của dự án đã được cải

thiện đáng kế: người sử dụng đã tự thay đối công nghệ và cơ cầu cây trồng dé

tiết kiệm nước, chất lượng địch vụ đã được cải thiện rõ rệt, bảo đảm sự công

ằng việc phân phối nước giữa các địa hạt Trưng bình chi phí vận hành của các hạt sau khi chuyển đổi chỉ băng 78% so với lúc chưa chuyển đổi, nhờ đó tăng thêm thu nhập cho các hộ nông dân dùng nước Theo ước tính khoản thu

nhập tăng thêm nhờ giám giả nước xắp xỉ 1534 thu nhập trung bình Hơn nữa

bộ máy của Vụ Cải tạo đất giảm đảng kế vì vụ chỉ cỏn coi như người bản

°uôn thay như người bán lẻ trong giai đoạn chưa chuyển đối

2.3.2 Quản lÿ và khai thác tưới ð Trung Quốc

Đầu những năm 80, Chính phủ Trung Quốc bắt đầu chủ trương ải tổ lại hệ thẳng quần lý và khai thác công trình thuỷ lợi dễ giám bớt các xung dột về tài nguyên nước và tiến tới thực hiện tự chủ về tài chính cũng như tăng cường

quản ly ở địa phương Một loạt các mô hình dùng nước ra dời, có những mô

hình thành công đó là: (ï) mô hình quần lý có sự phối hợp giữa Nhà nước và

hội dùng nước; (1) mô hinh đấu thầu quản ly

M6 hinh quén lý có sự phối hợp giữa Nhà nước và hộ đùng nước: Dược áp dụng lần dầu ở Trung Quốc ở một dự án do WP tài trợ từ những năm 1980, sau đỏ áp dụng phố biến ở các tỉnh Huibei, Gánn, Shangdong Theo mô hinh nảy, Sở Thuỷ lợi thành lập Dan quản lý công trỉnh đầu mỗi và kênh chính thực hiện nhiệm vụ quản lý trong phạm vi tử công trình dầu mỗi đến cổng dầu

Trang 30

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 30 Luan vin Th

kênh cấp L Các Chỉ cục Thuỷ lợi địa hạt thành lập các Ban Quản lý kênh

nhánh lâm nhiệm vụ quản lý kênh cấp I và cấp II 'Từ kênh cấp 3 trở xuống, giao cho người sử dung nước qua hội dùng nước, gọi là “WUA” trực tiếp

quản lý, tu sửa vả thu thuỷ lợi phí Cáo WUA được thánh lập thea các tuyến

kênh cấp 3 và thường tưới cho 1 xã có diện tích tưới khoảng từ 350 ha đến

650 ha WUA do các hộ dùng nước trong tuyến kênh thành lập, hoạt động

theo điều lệ của hội Dễ quản lý điều hành WUA, các hội viên bầu ra một Ban

quản lý gồm 1 chủ tịch vả từ 1 đến 2 phó chủ tịch và một số cản bộ chuyên môn nghiệp vụ khác như kế toán, thủ quỹ, kỹ thuật Ở mỗi nhóm hộ trong một khu vực sản xuất (thường từ 30 đến I00 hộ) thành lập một tổ phân phối

nước có mệt tổ trưởng và từ 2 đến 3 nhân viên giúp việc để dẫn nước phân phối dến từng hộ nông dân, lập kế hoạch tu sửa kênh nội đồng, thu thuỷ lợi phi từ các hệ nông dân nộp lên Ban Quản lý kênh nhánh

M6 hinh ddu thấu quản lý được áp dụng ở khu tưới Tingui, xây dựng từ

năm 1932, lay nước Lưới từ sông Jingho, diện tich tưới là 42.667 ha Khu tưới

Timpui có 25 kênh chính và kênh cấp 2 với tổng chiều dải 3.804 km, 536 kênh cấp 3 có chiều đài 1.392 km Dấu thầu quản lý thực chất là đấu giá “3 quyền” của các kênh nhánh, cỏ nghĩa lá Ban quản lý khu tưới chuyển giao quyển pháp nhân, quyển sử dụng và quyền quản lý các kênh nhánh cho tổ chức hoặc

cá nhân theo phương thức cạnh tranh công khai, công bằng Đối tượng dự thầu là tất cá những người đủng nước dược hội dồng của các thôn, xã hưởng lợi đề cử Người dự thầu phải xây dụng kế hoạch chỉ tiết về quản lý, bảo dưỡng và phục hồi hoạt động của kênh mương, đẳng thời xác định chắc chin

về ngân sách chỉ cho sửa chữa phục hồi kênh mương Ban quan lý khu tưới sẽ

đánh giá, xác định mức giá nước và các cam kêt của người dự thâu, thông báo

công khai trước sông chúng để người dân dễ kiểm soát Quản lý độc lập, tự

Trang 31

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 31 Luan vin Th

chịu trách nhiệm về lỗ lãi là một ưu điểm của phương thức này, nhờ đó đã tạo

nên sự năng động trong công tác quản lý, vận hành, tu sửa công trình, tối đa

hoá việc phân phối nước, tối đa hoá hoạt động khôi phục bảo vệ công trình để

tăng diện tích tưới, giảm các mỗi liên kết trung gian để giảm chi phi cap nude,

nâng cao chất lượng dịch vụ và làm tăng lợi nhuận cho khu tưới

2.3.3 Nghiên cứu ở Việt Nam

2.3.3.1 Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở tỉnh t)ằng Tháp

béng 'Tháp có diện tích tưới hàng năm khoảng 200.000 ha Hoạt động của

các đơn vị quân lý khai thác công trình thuỷ lợi ở đây gần như hoàn toàn theo

cơ chế thị trường trên nguyễn tắc “đấu piá cạnh tranh”

Các hộ nông dân trong vùng hướng lợi tổ chức dại hội những người dùng

nước Dại hội thảo luận quy chế quản lý, vận hành và tu sửa công trình, đồng thời bầu ra Ban quản lý tưới Ban quần lý tưới dại điện cho quyền lợi của các

hộ dân trong vùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm xem xét, lựa chọn cá nhân

nhận khoán theo nguyên tắc “đấu giá mức thu thuý lợi phí” Tổ chức, cá nhân

nao có đủ năng lực va chấp hành dầy đủ các quy dịnh về quấn lý, vận hành

công trình, cung cấp nước tưới dầy đủ theo yêu cầu của các tập đoàn viên và

có mức thu thuỷ lợi phí thấp nhấp sẽ được chọn để giao khoán Ban quản lý tưới tiêu sẽ ký hợp đồng giao khoán với tổ chức, cá nhân nhận khoản; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát công việc tưi tiêu và tu sửa công trình của

người nhận khoán theo các quy định đã được ký kết trong hợp đồng mà đại

hội đã thông qua

2.3.3.2 Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở An Giang

An Giang là một tỉnh nông nghiệp, diện tích trồng lúa trên 200.000 ha Hệ

thống tưới tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp là các trục kênh rạch tạo nguồn

Trang 32

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 32 Luan vin Th

nước tưới và các trạm bơm bơm nước vào các khu canh tac của từng hộ Công

ty khai thác công trỉnh thuỷ lợi An Giang được giao quản lý các trục kênh

chính, các công trình điều tiết và một số trạm bơm lớn phục vụ tưới cho

khoảng 10.000 ha (chỉ khoảng 3% diễn tích sản xuất của loàn tỉnh) Số điện

tích còn lại do các trạm bơm nhỏ phục vụ Các trạm bơm nảy đã được UBRKI2

tỉnh giao lại cho UBND các xã, trị rấn quản lý Để quản lý, khai thác tất các

tram bom nay, UBND tinh An Giang đã cho áp dụng hình thức “hiệp thương

khai thác sử dụng đường nước” TẾ chức, cả nhân tham dự hiệp thương làm

hỗ sơ gửi đến UBND xã, thị trần nơi tổ chức hiệp thương, hỗ sơ gồm thuyết

minh cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị quản lý, phương hướng kế hoạch quản lý khai thác công trình, mức thuỷ lợi phí phải thu UBND xã, thị trần thông bảo thời gian, địa điểm tổ chức hiệp thương Đúng ngày tổ chức hiệp thương, UBND xã mời tất cả các hộ đủng nước chung trong hệ thống và Các

tổ chức, cá nhân đang ký hiệp thương đến dự và xét chọn Nguyên tắc lựa chọn là các hộ dùng nước nghiên cứu kỹ từng hồ sơ dễ lựa chọn người quản

lý, khai thác trên cơ sở cân nhắc phương án, kế hoạch quản lý và mức thu

thuỷ lợi phí sau đó bỏ phiếu kín lựa chọn Mục đích của việc hiệp thương khai

thác sử dụng dường nước là nhằm dam bảo lợi ích của người quản lý và người

sử dụng với chỉ phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất

(Nguôn: Quân i9 thu) nông trong nên kính lễ thị trường — TS Doàn Thê

Lợi, năm 2004)

Trang 33

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 33 Luan vin Th

2.4 Xu hướng quản lý, khai thai thác công trình thuỷ lợi trong điều kiện

biến dỗi khí hậu

Với mục tiêu chung lả nâng cao hiệu qua sit dung công trình thuỷ lợi dễ

ứng phó với tỉnh hình lũ lụt và hạn hán trong điều kiện biến đổi khí hậu, công

táo đổi mới quan lý và khai thác đang là vấn đề đượo quan tâm Kinh nghiệm

guản lý vả khai thác công trỉnh thuỷ lợi ở một số nơi như sau:

2.4.1 Phân cấp cho cơ sử

Công trình thuỷ lợi diu mỗi có lớn, có quy mô nhưng hoạt dộng của nó chưa chắc đã cỏ hiệu quả vì hoạt động của nó phụ thuộc rất nhiều vào mạng lưới các công trình kênh, cổng đến mặt ruộng Công trình cấp nhỏ hoan thiện tính đồng bộ của hệ thống Công trinh càng nhỏ cảng sát đến người dân, sát

đến lợi ích trực tiếp uủa người dân Xu hướng hiện nay và trong thời gian tới

thì những công trình đầu mối sẽ do nhà nước đầu tư và quản lý, nhưng những công trinh nhỏ, sát với người dùng nước thi sẽ giao cho người đân trực tiếp đầu tư và quán lý, điều hành Xu thể nảy hiện nay có rất nhiều nước thực hiện

vì nó có một hiệu quả rất lớn đó là để cho người dân tham gia đầu tư quản lý,

do đó huy động được nguồn lực to lớn trong dân và thường là những công

trình do dân đầu tư và quản lý thì hiệu quả thường là cao và bền vững,

2.4.2 Huy động dân tham gia ở các khan

Công trình thuý lợi phục vụ cho sắn xuất của người dân, do vậy người dân

cũng chính là người hiểu nhất, gần gũi nhất công trình thưỷ lợi và cũng lả người mong muốn công trình thuỷ lợi hoạt động có hiệu quả nhất, góp phần giúp cho người dân có đây đủ nước dễ sản xuất nông nghiệp, chính vi vay

việc huy động người dân đóng góp công sức ở tất cã các khâu trong hiện nay

là việc cần được phát huy

Trang 34

“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 34 Luận vẫn Thi

Người dân tham gia ở tất cả các khâu từ khâu thiết kế cho đến khâu vận

hành, sửa chữa Cảng gần cơ sở, càng gần người dân thỉ sự tham gia, đóng,

góp của người đân càng tăng

2.4.3 Thành lập các Hội dàng nước thay các Hợp tác xã dịch va thuy nông

TIệi dùng nước là một tổ chức cộng đồng gém các hộ nông dân sử dụng nước tưởi, tiêu tự nguyện kết hợp củng nhau để thực hiện trach nhiệm quan

lý, vân hành, phân phối nước nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho mỗi thánh viên của Hội Thảnh lập các Iiệi dùng nước để hạn chế các các khó khăn của

các công ty 'Thuỷ lợi

Trang 35

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 3ã Luan vin Th

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

3.1 Dặc điểm địa bàn nghiên cứu

'thành phố Hà Nội sau khi hợp nhất có tống diên tích tự nhiên là 334.852

ha Thành phế Tả Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Tiồng, tiếp giáp với W tính Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thơ, Hòa

Binh, Img Yén va [14 Nam

Dé diém địa hình: Địa hình thành phố Tà Nội biển đối khá phức tap, cao

> dang dia hinh

độ biến đổi đần Lừ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, có đủ c

gầm cả núi cao, đổi núi thấp và đồng bằng,

ân cư và lao dâng: '(hành phố Hà Nội sau khi hợp nhất vào tháng # năm

2008 có 6.350.000 dân và đến tháng 4 năm 2009, con số tăng lên tới 6.450.000 dân Dân số thành thị ngày cảng ting, din số nông thôn ngảy cảng giấm Do không gian đô thị ngày cảng mở rộng và cơ cấu kinh tế chuyển đổi

theo hướng công nghiệp, dịch vụ ngày cảng phát triển nên tỷ lệ dân số ngoại thành so với dân số toàn thành phố ngày càng giảm di

Đặc diễm khi hậu: Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Hộ với dặc diễm

của khi hậu nhiệt đới gió mùa âm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt dới, thành phố quanh năm tiếp nhận lượng bức

xa Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Hà Nội có độ Ẩm và lượng mưa

khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu

Hà Nội là sự thay dỗi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài

từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2 “C lừ

tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình

15.2 °C Củng với hai thời kỳ chuyển tiệp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố

có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu va đông Khí hậu Hà Nội cũng ghi nhận những

Trang 36

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 36 Luan vin Th

biến đổi bất thường Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ Lại thành phổ được ghi lai ở mức kỷ lục 42,8 °C ‘Thang 1 năm 1955, nhiệt đô xuống mức thập nhất, 2,7 °C Dau tháng 11 năm 2008, một trận mưa ký lục khiến 18 cư dan I] Nội thiệt mạng và gây thiệt hại cho thành phố khoáng 3.000 tý đồng

(Nguén: hitp://vi wikipedia org/wiki)

Cơ cấu phát triển kinh tế: Tổng quy mồ GDP của Hà Nội năm 2008 dạt

trên 178,5 nghìn tý đồng, tương đương với 10,77 tỷ USD, chiếm hơn một nữa

tổng GDP vùng Đồng bằng sông IIỗng và 12,1% cả nước Nếu xét theo thứ tự

về quy mô GI2P theo tỉnh, thành cã nước, Thủ đô Hả Nội đứng vị trí thứ hai

vả bằng 61,5% tổng GDP của địa phương đứng đầu là thành phế 116 Chí

Minh Cơ cấu kinh tế theo ngành của Hà Nội có sự dịch chuyển khá nhanh theo hưởng tỷ trọng các ngảnh nông, lâm nghiệp giảm, công nghiệp và dịch

Trang 37

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 37 Luan vin Th

Băng 3.2 Tốc độ tăng trưởng GDP

(Nguồn: Quy hoạch phái triển Kinh tê xã hội Hà Nội)

hiện trạng sử đụng đất nông nghiệp: toàn thành phô Hà Nội có tổng diện

tích tự nhiên là 334.852,2 ha Trong đó đất nông nghiệp là 156.695 ha chiếm

46.8% so với điện tích đất tự nhiên Đất lâm nghiệp rất ít chỉ có 24.051,9 ha chiếm 7%, đất phi nông nghiệp 131.245,2 ha chiếm 39% so với diện tích đất

tự nhiên Đất canh tác lá 141 089.4 ha và đang có xu hướng giảm dần do phát triển các khu đô thị, công nghiệp, làng nghề Diện tích lúa cả năm hiện nay

xap xỉ 206.000 ha, sản lượng hơn 1,17 triệu Tấn, điện tích màu là hơn 32.000

ha, sản lượng hơn 160 nghìn tắn, điện tích rau vả cáo loại cây công nghiệp và

rau là hơn 73.000 ha, sản lượng hơn 550 nghìn tân Bước đầu hình thành được

những vùng sẵn xuất, Lạo ra một phong vách sẵn xuất thích ứng với cơ chế thị

trường cho người nông dân Cơ cầu giả trị sản xuất nông nghiệp chuyến dich

theo hướng tăng nhanh các cây con có khá năng phát triển để sản xuất hàng hoá và cho piá trị kinh tế cao Một số mỗ hình nông nghiệp công nghệ cao đã

được hình thành tại Đông Anh, Mê Lĩnh, Gia Lâm Một số công nghệ cao đã

được áp dụng trong nhân giống như công nghệ cấy mô tế bào, công nghệ nha lưới

Trang 38

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 38 Luan vin Th

Phương hướng phải triển nông nghiệp Đất nẵng nghiệp sẽ giảm từ 156.695

ha hiện nay xuống còn 117.23 ha vào năm 2030 Đất lâm nghiệp hầu như

không có biến động vẫn ở mức 23.000 ha Trong những năm tới phát triển nông nghiệp về chiều sầu và đầy mạnh chăn nuôi, thủy sản Mớ rộng diện tích

nuôi cá nước ngọt, chăn nuôi trâu bó thịt và gia cầm, với điểu kiện không làm tổn hại đến môi trường sinh thải, có thể đóng góp vao Hing trưởng GDP nông

nghiệp bình quân hàng năm khoảng 1,5- 1.9% Chuyển đổi cơ cầu cây trồng, tăng cường đầu tư ứng dụng tiên bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào trồng trợt,

chăn nuôi có thể đóng góp váo tăng trưởng trung bình hang năm trên 2,1-

2,3%

3.2 Hiện trạng hệ thống công trình thuý lợi

Hệ thông thuỷ lợi thành phổ Hà Nội có thể chia thành 3 khu vực rõ rệt là vững IIữu Đáy (sông Tích - Thanh I1à), Tả Đáy (hệ thống sông Nhuệ) và Tắc

đồng bằng Dồi với vùng ban sơn địa - miền núi tập trung ở khu vực hữu sông

Tịch, sông Bùi, khu vực phía Tây và Bắc huyện Sóc Sơn chỉ có thể dùng

nguồn nước tại chỗ, nhưng trữ lượng rất hạn chế Biện pháp công trình chủ yếu là hề chứa để điều tiết lại đỏng chảy phục vụ tưới Ổ các khu vực không

có đủ điều kiện làm hồ chứa thi phát triển đập đâng, Nói chung loại công trình

hồ chửa và đập dâng chủ yêu ở các khu miền núi của các huyện Ba Vi, Sơn

Tây, Thạch Thất, Quốc Gai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và Sóc Sơn

Đối với vừng đồng bằng chủ yếu đùng nguồn nước sông ngoài, trong đó

Trang 39

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 39 Luan vin Th

séng [dng chiém tỷ trọng lớn nhất Biện pháp công trình cho khu vực đồng bằng chủ yếu là bơm bằng động lực Một vài khu thuỷ lợi còn thiếu nguồn nước đo chưa có biện pháp công trình đáp ímg đủ, như khu thuỷ lợi sông Tích,

vùng đầu nguồn sông Đảy từ Ba Thá đến Hát Môn Hơn nữa một số gông trình

chuyển đổi mục đích cũng đỏi hỏi phải có biện pháp công trình tưới thay thể

như hồ Đồng Mô, suối Hai hàng năm khu vực thượng nguồn sông Tích, sông

Day can kiệt, phải tiếp nguồn tir song Da qua trạm bơm 'Irung Hà vả từ sông Hồng qua các trạm bơm Phủ Sa và Dan Hoài Khu vực cuỗi sông Nhuệ thiếu nước do hệ thống sông trục bôi lắng, cống Liên Miạo không đủ công suất

Nguồn nước tưới của Hà Nội có những đặc điểm sau

- Có đoạn sông không có nguồn sinh thuỷ, nước thải từ công nghiệp, đồ thị,

nông nghiệp làm chơ chất lượng nước không đảm bảo có nơi bị ô nhiễm

nghiềm trọng như sông Khuê, thượng nguần sông Đáy

- Như trên đã trình bày, từ năm 2004 đến nay mực nước sông Tiồng vào vụ xuân thường xuyên duy trì thấp, chỉ có vải dọt xả từ hồ Hoà Bình có thể duy

trì mực nước trên +2 m tại Hà Nội, còn lại đều thấp hon vả có những thời

điểm chỉ còn thấp !1m Với mực nước đó các công trình thuỷ lợi lấy nước từ sông Hồng (chiếm gần 80% diện tích tưới của toản thánh phố) không lấy được nước hoặc công suât giảm mạnh Giải pháp tình thế giải quyết vẫn để

này là nhiều địa phương đã trang bị các máy bơm đã chiến để tiếp nguồn, tăng

đầu nước cho các công trình lấy nước

- Vấn đề bỗ sung nguồn nước ở các khu vực đầu nguồn là rất cấp bách để

cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế, để thay thé nguồn cho các

công trình chuyển dỗi nhiệm vụ, cải thiện môi trường vả chất lượng nước của

Trang 40

Trưởng Dại học Thuỷ lợi 40 Luan vin Th

hiển tại thì việc tách, xử lý nước thải một cách triệt để được coi là không khả thí Do đó chất lượng nước tưới, cấp nước cho các ngành trên địa bản thành phố là vấn đề hết sức nan giải

3.2.1.2 Công trình dầu mỗi

Từ vùng nui, ban son dia đến vùng đẳng bằng đã có hàng loạt công trình được xây dựng qua nhiều giai đoạn Tổng cộng hiện nay IIà Nội có 921 công trình tưới bằng Lự chảy và động lực Các công trình tưới da số đã oó thời gian

sử dụng đã hơn 20 + 30 nắm, có công trình đã xây đựng 40 năm Chỉ có một

số íL uông Irình mới xây dựng bỗ sung vào gáo năm gân đây

lIiện lại các công trỉnh tưới trên địa bản thành phố có công suất thiết kế

175.011 ha, thực tế tưới dắm báo cho 127.839 ha dại 739% yêu cầu, chủ yếu là

đảm bảo cho diện tích canh tác, còn các diện tích trồng cây ăn quả ở các khu

vực gò đồi,

¿ điện lich canh Lác nhỏ lẻ phần tán chưa chủ động được tưới

Về chỉ tiêu thiết kế: hầu hết các công trình khi thiết kế đều chọn hệ số tưới nhỏ (từ 0,8 đến 1,2 l⁄s/ha) Dến nay do có nhiều tiến bộ của ngành sinh học đã

cho ra đời nhiều loại giỗng ha thấp cây, nhu cầu nước lại nhiều hơn các giỗng Tua cũ, mặt khác do nhu cầu thâm canh tăng vụ đỏi hối nước cấp đủ khung thời vụ tốt nhất (khoảng 15 ngày), nên hệ số tưới cũ không còn phủ hợp nữa

Nhiễu hồ chứa như Đông Mô, Suối Hai, Dong Sương, Văn Sơn, lần Xã,

Tuy Lai, Quan Sơn, Đồng Quan trước đây được thiết kế với chỉ nhiệm vụ cấp

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Một  số  hình  ảnh  về  úng  ngập  tại  Hà  Nôi  năm  2008 - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 1.1. Một số hình ảnh về úng ngập tại Hà Nôi năm 2008 (Trang 14)
Bảng  2.2.  Chị  phí  thường  xuyên  tính  theo  giá  trị  tải  sản  cổ  định - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
ng 2.2. Chị phí thường xuyên tính theo giá trị tải sản cổ định (Trang 22)
Hình  quản  lý  và  khai  thác  tưới  bằng  cách  chuyển  giao  một  phần  quản  lý  tưới - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh quản lý và khai thác tưới bằng cách chuyển giao một phần quản lý tưới (Trang 28)
Bảng  3.3.  Tổng  hợp  diện  tích  tưới  tiêu  của  cing  trình  thuỷ  lợi - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
ng 3.3. Tổng hợp diện tích tưới tiêu của cing trình thuỷ lợi (Trang 43)
Hình  3.1.  So  sách  giữa  các  nguồn  thu - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.1. So sách giữa các nguồn thu (Trang 48)
Hình  3.2.  So  sách  tỷ  trọng  giữa  chỉ  phí  sửa  chữa  thường  xuyên  và  tổng  các - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.2. So sách tỷ trọng giữa chỉ phí sửa chữa thường xuyên và tổng các (Trang 49)
Bảng  3.5.  Kết  quả  sản  xuất  năm  2009  của  một  số  'Iỗ  hợp  tác  dùng  nước - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
ng 3.5. Kết quả sản xuất năm 2009 của một số 'Iỗ hợp tác dùng nước (Trang 50)
Hình  3.3.  So  sánh  thu  - chỉ  đối  với  hoạt  đông  tưới  tiêu - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.3. So sánh thu - chỉ đối với hoạt đông tưới tiêu (Trang 51)
Hình  3.4.  Biểu  đồ  sự  tham  gia  của  người  dân  trong  thiết  kế,  thì  công  và - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.4. Biểu đồ sự tham gia của người dân trong thiết kế, thì công và (Trang 56)
Bảng  3.6.  Sự  tham  gia  của  người  dân  trong  thiết  kế,  thi  công  vả  nghiệm  thu - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
ng 3.6. Sự tham gia của người dân trong thiết kế, thi công vả nghiệm thu (Trang 56)
Bảng  3.7.  Ý  kiến  của  người  dân  về  chất  lượng  quản  lý  công  trình - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
ng 3.7. Ý kiến của người dân về chất lượng quản lý công trình (Trang 57)
Hình  4.2.  Tình  hình  thu  nộp  thuỷ  lợi  phí  trong  thời  gian  trước  đây: - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 4.2. Tình hình thu nộp thuỷ lợi phí trong thời gian trước đây: (Trang 78)
Hình  4.3.  Tỷ  lệ  các  ý  kiến  của  người  dân  về  mức  thu  thuỷ  lợi  phí - Luận văn nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 4.3. Tỷ lệ các ý kiến của người dân về mức thu thuỷ lợi phí (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN