+3ễ hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tốt phát triển nông nghiệp và dân sinh xã hội chúng ta cần “Vghiên cứu một số giải pháp quấn ly va khai thác hệ thông công trình thủy lợi trên đ
Trang 1Trong quả trình làm luận văn tất nghiệp tôi được:
Các Công tụ TNHHI Một thành viên Dầu ne phat triển thuỷ lợi trên địa
bàn thành phố Hà Nội đã cho pháp tiên cận, tìm hiểu và nghiên cứu các số
liệu hoạt động sẵn xuất, kinh doanh
Chỉ cục thui lợi Hà Nội, Số Nông nghiệp và PUNT Hà Nội đã tạo mới
điêu kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kề hoạch đúng tiến độ và chất aang yên câu
Bén cạnh đá có sự ủng hộ, giáp dỡ nhiệt tình của gia đình, của thấy cô
và các bạn học viên tiuộc chuyên ngành Kinh tổ - Tài nguyên thiên nhiên
và Môi trưởng - trường Dai bọc Thuỷ lợi Đặc biệt là sự hưởng dẫn tận
tình của PGS.1SKH Nguyễn Trung Dũng
Cho pháp tôi bày tả lòng biết ơn chân thành trước những sự giáp đỡ qij
bản trên!
TIà Nội, tháng 12/2010
Trang 2Trưởng Dại học Thuỷ lợi 2 Luận văn Thạo sĩ
Mục tiêu của đề tài - - - - 7
Đổi lượng và phạm vi nghiên cứu 7
Cách tiếp cân và phương pháp nghiên cứu ác eereerrererof
Phân tích và đễ xuất giải pháp 9
CHUGNG 1 ONG QUAN wll
1.1 Thuy loi trong điều kiên biến đổi kit ha - - cece
1.1.1 Tình hình biển đổi khí hậu, các kịch bản có 1hé ly ra - u 1.1.2 Ánh hưởng của biển đổi khi hậu đến thuỷ lợi 14
1.1.3 Ảnh hưởng của thuỷ lợi đến biến đổi khí hậu - 15
1.2 Công lác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 16
1.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 17
2.1 Nội dung quản lý và khái thác công trình thuỷ lợi 19
2.2 Bộ máy quản lý vả khai thác công trình thuỷ lợi 24
2.2.2 Mô hình và cũ câu bộ máy quân Lý khai thắc công trình thuỷ lợi 35
2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi
2.3.1 Quản lý và khai thác đự án tưới Colombia, miễn nam nước Mỹ 28
2.3.2 Quan ly va khai thác tưới ở Tnmg Quốc - ¬ ˆ
2.3.3 Nghiên cứu ở Việt Nam ca nieeirireirerriie “
2.4 Xu hưởng quán lý, khai thai thác công trinh thuỷ lợi trong điền kiện biến đổi khí
Trang 3Trưởng Dại học Thuỷ lợi 3 Luận văn Thạo sĩ
2.4.3 Thành lập các Hội đúng nước thay các Hợp tác xã dịch vụ thuỷ nông 34
CHUONG 3 DANH GIA HIEN TRANG
3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu - - - cee DD
3.2.1 Hiện trạng công trình tưới 38
3.3 Mô hình quân lý và khai thác công Irinh thuỷ lợi lại Hà Nội - 44
3.3.1 Bộ máy nhà nước vẻ công tác thuỷ lợi Ad
3.3.2 Các đơn vi trực tiếp quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi 46 3.4 Đánh giá về công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay hiện may ở Hà
3.4.1 Kết quá đạt được ceiiecee _-
4.1 Quan điểm và yêu cầu đối với công tác tổ chức, quán lý công trình thuỷ lợi trên địa
bàn thành phố IĨa Nổi trong điều kiên biến đổi khí hận ~ -BỮ
4.1.2 Yêu cầu 60
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách - - - - 61
4.2.2 Cai tao, néng cấp hệ thông công trình thuý lợi 63
4.2.3 1loàn thiên bộ máy quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 64
4.3.2 Thanh lap va phat trién 116i ding made ¬:'
4.3.3 Hoàn thiện chỉnh sách thuý lợi đỗi với các công trình thuỹ lợi và hệ thông kênh
Trang 4Trưởng Dại học Thuỷ lợi 4 Luận văn Thạo sĩ
DANIIMUC CAC BANG
Bang L1 Tổng hợp hận quả của trận mưa bất thường cuỗi tháng 10/2008 đối với công
trình thưy lợi trên địa bàn Hà Nột - - 15
Tang 1.2 Đặc trmg mực nước sông Ilông tại Hà Nội thấp nhất qua các thời kỷ từ năm
1956 đến năm 2010 cneireerrrrereroie -.18
Bảng 2.1 Chỉ phí thưởng xuyên tính theo chỉ phí tưới tiê sec 21
Bằng 2.2 Chỉ phí thưởng xuyên tỉnh thco giả trị tải sản cỗ định 22
Bảng 3.1 Cơ câu ngành tỉnh theo GDP
Tang 3.3 Téng hgp dign tích tưới tiêu cửa công trình thuỷ lợi - 43
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sản xuất chính năm 2009 của các Công ty Đầu tư phát triển thưở
lợi trên dịu bản Hà Nội ceceeeeeeee -.46
Bang 3.5 Kết quả sân xuất năm 2009 của một số Tổ hợp tác dùng nước .50
Bang 4.2 Tink hinh thu nép thuy loi phi trong thời gian trước đây TT
ảng 4.3 Ý kiến của người dân về múc tha thuỷ lợi phí - ¬-
Trang 5
Trưởng Dại học Thuỷ lợi § Luận văn Thạo sĩ
Hinh 2.1 Co edu Vu Cai lao dat, Hi Quan tý Lưới - - - 28
Hình 3.1 §o sách giữa các nguồn [hu AB
Hình 3.2 So sách tỷ trọng giữu chỉ phí sửa chữa thường xuyên và lỗng các khoản chỉ phí
Hình 3.3 So sánh thu — chỉ đổi với hoạt dộng tưới tiêu SD
Hình 3.4 M6 hinh quan lý khai thác công trình thuỷ lợi tại địa bàn Hà Nội 252
Trang 6Các hiểm hoa khí hậu và thiên tai đang ngày càng tăng về tần suất và mức
độ nghiêm trọng trên Toàn thể giới Những thiên tai như lũ lụt, hạn hắn, gia
tăng mực nước biển và các hiện tượng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho
đời sống, có tác động trầm trọng hơn đến bộ phân dân cư Thiệt hại thường
xắy ra trên điện rộng, ảnh hướng đến săn xuất nông nghiệp, giao thông, công
nghiệp, du lịch và do vây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra còn là
những chỉ phí xã hội về dịch bệnh, mất chỗ ở và thất nghiệp
TR Nội không tránh khỏi tác động của các hiểm họa thiền tai này, đặc biệt
là hạn hán, lũ lụt Có thể nhận thấy kha nang đễ bị tn thương của Hà Nội
trước ứng lụt qua đợt mưa to bất thường vào cuối tháng 10, đầu tháng 11 năm
2008 Mực nước của các hồ chứa vượt quá mức lũ thiể kế, mưa lớn đã gây ngập ủng trên diện rộng và làm thiệt hại 54.356 ha hoa màu vụ đông, 9.407 ha đất nuôi trằng thủy sản và 2.718 ha lủa mùa muộn Gần 190.000 hộ đân bị
ảnh hướng trực tiẾp của ngập úng, đồng thời toàn bộ cư dân thành phố bị tác
động gián tiếp qua việc đình trệ giao thông Ngoài ra, từ năm 2004 đến nay mực nước sông Hồng vào vụ xuân (hường xuyên đuy trì thấp, chỉ có vải đợi
xã từ hỗ Hoà Bình có thể duy trì mực nước trên +2,0 m tại Hả Nội, cỏn lại
đều thấp hơn và có những thời điểm chỉ còn thấp dưới +1,0 m (ngày 27/2/2010, mực nước sống Hằng tại Hà Nội đã xuống thấp đến mức lịch sử là
+0,1m)
Công trinh thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tang nhằm phỏng chồng
thiên tai, khai thác mặt lợi của nước; phỏng, chống tác hại do nước gây ra,
bảo về môi trường và cân bằng sinh thái Tuy nhiên, cảu công trình thúy lợi
Trang 7
(tương đương 9,6% tổng số trạm bơm thuộc thành phố IIà Nội) phải đi đời,
55 trạm bơm phái sửa chữa, 32 km kênh tưới tiêu bị sạt lở hoặc bởi lắp, hơn
200 hạng mục công trình thủy công bị hư hỏng Miột trong những nguyên
nhân đó là do công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chưa tối, chưa
mang lại hiệu quả cao
+3ễ hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tốt phát triển nông nghiệp và dân sinh xã hội chúng ta cần “Vghiên cứu một số giải pháp quấn ly va khai thác
hệ thông công trình thủy lợi trên địa bàn thành phô I1à Nội trong điều kiện biển đãi khí hậu” Từ đó chúng ta có những biên pháp kỹ thuật, đồng thời
giải quyết những khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường với sự tham gia tích cực, trực tIẾp của cơ quan liên quan
Mục tiêu của dé tai
-_ Hệ thống hoá một số vấn dé lý luận trong công tác quản lý và khai thác
công trinh thuỷ lợi
-_ Đánh giá thực trang quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bản
thành phố IIà Nội
-_ Đề xuất một số định hướng, chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý
và khai thác hệ thống công trình thúy lợi trong điều kiện biến dồi khí hậu Tiấi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối Lượng nghiên cứu là hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bản thành
phổ Hà Nội (công trình thuỷ) lợi trong bản luận văn này chi mang nghia là
các công trình lu) nông)
Trang 8
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 8 Luận vẫn Thi
Phạm vì nghiên cứu về
~_ Nồi dung: Công tác quản lý và khai thác hệ thống công trình thưỷ lợi
-_ Không gian: Trên địa bản thành phd Tả Nội (tập trung tại khu vực ngoại thành, thuộc vũng phục vụ của 5 công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thuỷ lợi: Sông Nhuệ, Sông Đáy, Sông Tích, Mê Linh, ITả Nội) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu và thông tin
Trên cơ sở các tài liệu: báo cáo tỉnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đự
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,
Quy hoạch Thuỷ lợi và phông vẫn trực tiếp một số người dân tại các xã Dại
Ang (Thanh Trị), thị trấn Trâu Quỳ, xã Thuy Lâm (Gia Lâm), phường
Thượng Thanh (Long Biên), thu thập các số liệu và thông lin ở các cấp như Cấp Thành phố
-_ Diện tích dất nông nghiệp
-_ Diện tích tưới
~_ Diện tích liêu
Cấp Quận, huyện
- ‘Tinh hinh dat dai va sit dung
- Tình hình khai thác và sứ dụng nguỗn nước tưới
- Tinh hinh tdi tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Tình hình quản lý hệ thông công trình thuỷ lợi của huyện
- Tinh hinh huy dong sy tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý
và sử dụng các công trình thuỷ lợi
Trang 9
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 9 Luan vin Th
Cấp công ty
-_ Công trình thuỷ lợi: trạm bơm tưới, trạm bơm tiểu, tram bơm kết hợp
tưởi tiêu kết hợp, hồ chứa nước
-_ Điện tích tưới
-_ Diện tích hêu
-_ Kinh phí thuỷ lợi phí được cấp bù hàng năm
-_ Kinh phí trả lương cho cán bô, công nhân viền
-_ Kinh phí đầu tư để sửa chữa hàng năm
~ Kinh phí nhà nước hỗ trợ hàng năm
Cấp công đồng
-_ Những thông tin liên quan đến sự tham gia của công đồng trong thiết
kế, xây dung, quân lý sử dụng công trỉnh thuỷ lợi
- _ Tỉnh hình tham gia xác định nhu cầu, khảo sát thiết kế công trinh
- Tinh hinh tham gia thi công , giám sát thi cong
- Tinh hinh tham gia quan ly vận hành công trình
Phân tích và dễ xuất giải pháp
Tổ tải sử dụng phương pháp thống kê mô tả: mô tả những đặc tính co ban của hiệu quã quản lý, khai thắc ông trình thuỷ lợi trong điều kiện biến đổi
khí hậu
Đề tải sử dung phương pháp thống kê so sánh: so sánh tìm ra mỗi quan hệ
giữa các sự vật hiện tượng để tính toán các chỉ tiêu tương đối, tryệt đối và so
sánh để thấy sự khác biệt các chỉ tiêu thco thời gian hoặc là không gian, từ đó
đánh giá mức độ thành công của để xuất dự kiển
Trang 10
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 10 Luận vẫn Thi
thống công trình
Trang 11
Luận vẫn Thi
Trưởng Dại học Thuỷ lợi
CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 1huỷ lợi trong điều kiện biến đổi khi hậu
1.1.1 Tình hình biễn đỗi khí hậu, các kịch bản có th xảy ra
Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biển đổi khí hậu”, là những biển đổi về môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hường
có hai dáng kế đến thành phần, khả năng phục hỗi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc
đến sức khỏe và phúc lợi con người (Theo công ước chưng cia Lién hợp quốc
về biển đôi khí hận)
Các biểu hiện của biển đối khí hậu:
-_ Sự nóng lên của khí quyễn và trái đất nói chung;
- Sw thay déi thanh phan và chất lượng khi quyén có hai cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên trải dal
-_ Sự đâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các
vùng đất thấp, các đáo nhỏ trên biển
- Sw di chuyén của các dới khí hậu tổn tại hàng nghìn năm trên các vùng, khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh
vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
-_ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trinh hoàn lưu khí quyền, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh dịa hóa khác
- Rự thay dỗi năng suất sinh học của các hệ sinh thải, chất lượng và thành phần của thủy quyền, sinh quyén và địa quyền
Biến đổi khí hậu đang ngày càng tăng, về tần suất và mức độ nghiêm trọng
Trang 12
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 12 Luan vin Th
trên toàn thể giới Những thiên tai như lũ lụt, hạn hán, gia tăng mực nước biển
và các hiện tượng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho đời sống, có tác động,
trim trong hon đến bộ phận dân cư Thiệt hại thường xảy ra trên diện rộng,
ảnh hưởng đến sẵn xuất nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, du lịch và do
vậy ảnh hưởng đến toản bộ nên kinh tế, ngoài ra còn là những chỉ phí xã hội
về dịch bệnh, mắt chỗ ở và thất nghiệp
-_ Giao thông cũng bị ảnh hưởng đáng kễ: lũ lụt và ngập úng có thể gây ra tỉnh trạng tắc nghẽn giao thông, phá hỏng đường xá, vĩa hẻ, cầu cống
Các phương tiện giao thông cũng có thể bị hư hỏng nếu xảy ra 1õ lụt
-_ Ngành năng lượng cũng có thể bị ảnh hưởng: một số trạm biến áp có
thể bị ngập phải ngừng hoạt động khi xây ra ngập ủng Khi có hạn hán
nghiêm trong, một số nhà máy thuỷ điên chỉ có thé vận hảnh với công,
suất tối thiểu làm thiếu điện cho sẵn xuất cũng như sinh hoạt
-_ Các trường học, bệnh viện và cơ sở dịnh vụ công cộng cũng dé bi anh
hưởng của các hiện tượng thời tiết cực doan Quy chuẩn xây dựng cũng
cần được sửa đối để thích ứng với mưa to, gió bão, động đất
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ánh hướng của nhiều thiền tai đo thời tiết hơn như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nóng và ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 lạnh và khô Mủa mưa bão từ tháng 6 đến tháng 12 Hạn hán xảy ra
trong các tháng khác nhau ở các vùng khác nhau Miễn Bic, cao nguyên
‘Trung Bé, va mién Nam tir thang 11 đến tháng 4, Bắc rung Hộ, vả Irung Bộ
từ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng 3 đến tháng &
Các số liệu ghi nhận xu hướng tăng nhiệt độ ở cả 3 miễn, với mức tăng từ 0,5 đến 1%C trong véng 1 thé ky qua Củng với tăng nhiệt độ, lượng mưa
Trang 13
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 13 Luan vin Th
trung bình năm tăng không đáng kể, nhưng tần suất cũng như lượng mưa tháng thay đối Mủa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm di
dẫn tới các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên Trong 50 năm
qua, nhiệt đê trung bình tại Việt Nam đã tăng 0.7 °C, mực nước biển dâng 20
em Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng biến đổi khi hậu, thiên tai bão lụt
hạn hản đã diễn ra khốc liệt hơn trước
Biển đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến Việt Nam theo những xu hướng sau: Hạn hán tăng cả về tần suất và cường độ; Miủa lạnh thu hẹp; Bão tăng về tần
suất, nhất là vào cuối năm
Theo các mô hình dự báo biến đổi khí hậu, với các kịch bản khác nhau dựa
trên các kịch bắn phát thải khí nhà kính Loàn cầu ở 3 mức: mức thấp, trung
bình và cao, trong đó Việt Nam ưu tiên và lấy kich bản trung bình lảm định
hướng Kết quả dự báo đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở nước ta sẽ tăng
cao từ 1,2 đến 2,3°C, mực nước biển đãng tương img Ur 38 dén 55 cm Nhiệt
độ sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Lây Bắc, Dông Bắc vả cao nguyên Irung
Bộ Trong mùa mưa, lượng mưa sẽ tăng đáng kế ở các khu vực Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ Vào nửa sau thế kỹ XXI, Đồng bằng sống Cửu Long sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và khốc liệt do nước biến dâng
Thông qua phân tích Ma trận Dịa hình và đặc điểm rủi ro những tác động
của biến đổi khí hậu đối với thành phố Hà Nội đã được xác định bao gôm lũ
lụt, ngâp ung va han han (7 heo Chương 3 cuốn “Cẩm nang về giảm thiểu các
khả năng dễ bị tôn thương trước các thâm họa Ngân hàng thế giới, tháng
Trang 14“Trưởng Đại học Thuy loi 14
Hình 1.1 Một số hình ảnh về úng ngập tại Hà Nôi năm 2008
1.1.2 Ảnh hưởng của biến đỗi khí hậu đến thuỷ lợi
Trước các biến đổi khí hâu, thuỷ lợi bị tác động
-_ Công trình thuỷ lợi bị tổn thương trước tác động trực tiếp của thiên tai
(sạt lở, hư hỏng )
- Thay déi mục tiêu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thiết kế Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa
Học viên: Mai An Đông Lớp CHI6KT
Trang 15
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 15 Luận vẫn Thi
khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mẫu thuẫn trong sử dụng
TIƯỜC
Bảng 1.1 Tổng hợp hậu quá của trận mưa bắt thường cuối tháng 10/2008 déi
với công trinh thuỷ lợi trên dia ban [14 NOi
TT Leại công trình Tình hình sự cỗ
Hồ Đồng Mô bị vỡ quai thi công, công lây nước bị phá huỷ
1_ Hồ chứa phải xây lại; tràn hỗ Miễu bị sụt sạt dưỡng tràn phía hạ lưu;
dip hd Quan Son bi sat mai ngoài đập dài 180m, rộng 0,1m
112 trạm bơm phải di đời động cơ
(Nguân: Háo cáo Tông hợp hậu quả của trận mưra cuỗi tháng 10/2008 đối với
công trình thuỷ lợi trên ãịa bảm Hà Nội Chỉ cục Thuỷ lợi Hà Nội)
Bang 1.2 Đặc trưng mực nước sông Lồng tai [là Nội thấp nhất qua các thời
(Nguồn: Tổng hợp tình hình khi tượng, thuỷ văn — Chỉ cục Tỉug) lợi Hà Nội)
1.1.3 Ảnh hưởng của thuỷ lợi đến biên đối khí hậu
Trong từ điển tiếng Việt có ghỉ: “Thuỷ lợi là việc lợi dung tác dụng của
nước và chống lại tác hại của né” (Theo Từ diễn Tiếng Việt — Nhà xuất ban
Đà Nẵng, năm 1998) Công trình thuỷ lợi là công trinh thuộc kết cấu hạ tầng
Trang 16
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 16 Luận vẫn Thi
nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng chống tác hại gủa nước gây ra, bảo
vệ môi trường va cân bằng sinh thái, bao gầm: hê chứa nước, đập, cống, trạm
bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các
loại (Theo Pháp lệnh Khai tháo và báo vệ công trình thay lợi - LÍ ban
thường vụ Quốc hội, năm 2001)
hư trên đã trình bảy tác đông của biển đối khí hậu đối với thành phố Hà
Nội đã được xác định bao gồm lũ lụt, ngập ing và hạn hán Vì vậy, “công
trình thủy lợi là công cụ hiệu quả nhất để ímg phỏ với biển đối khí hậu tại Hà
NG”
1.2 Công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi
1.2.1 Mật số khái niêm
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt
lợi của nước, phòng, chống táo hại do nước gây ra, hảo về mỗi trưởng và cân
bằng sinh thai, bao pằm: hồ chứa nước, dập, cổng, trạm bơm, piếng, dường
ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh vả bờ bao các loại
11Ạ thông công trinh thủy lợi bao gam các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và báo vệ ưong một khu vực nhất dịnh
Quản lý công trình từng) lợi là quả trình điều hành hệ thông công trình thuỷ lợi theo một cơ chế phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hoá, điều hành bộ náy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tải sin va tài chính
Khai thác công trình (bu) lợi là quá trình sử dụng công trình thuỷ lợi vào
phục vụ điều hoả nước phục vụ sắn xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội
Trang 17
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 17 Luan vin Th
Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có quan hệ mật thiết với nhau
quản lý tốt là điều kiện để khai thác tốt Khai thác tốt góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý công trình thuỷ lợi
Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây đựng xong cần thiết lập một
hể thống quản lý để khai thắc phục vụ tốt cho sẵn xuất nông nghiệp và phục
vụ cho sự phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội Hệ thống quản lý lả tập hợp và
phổi hợp theo không gian và thời gian của tất cả các yêu tổ như: hệ thống công trình, trang thiết bị, con người vả các yêu tố chính trị - xã hội mục tiêu
để phục vụ tốt ba nhiệm vụ đó lả: Gi) quan lý công trinh, (1) quản lý nước và
(ui) quan ly sản xuất kinh doanh
1.2.2 Dặc điểm của công túc quân lý và khai thác công trình thuỷ lợi
Do dic điểm của công trình cũng như mục đích sử đụng, vỉ vậy công tác
quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có một số đặc điểm khác biệt so với quản lý và khai thác ở các ngành khác Cụ thể là
Một là, khai thác công trình thuỷ lợi là hoạt động mang tính công ích, vừa
mang tinh kinh tế, vừa mang tinh xã hội Khi các đơn vị sắn xuất sử dụng
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất kinh doanh (ví dụ: khai thác du lịch, cấp
nước công nghiệp ) thì hoạt động đó đơn thuần mang tính kinh tế và đòi hỏi
dom vị quản lý công trình thuỷ lợi phải hạch toán, lầy mục tiêu hiệu quả kinh
tế để quyết định phạm vị, quy mô sản xuất Khi tưới, tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, dân sinh thi hoạt động đỏ lại mang tính địch vụ xã hội, cung cắp hàng hoá công công cho xã hội, hoạt động mang tỉnh công ích Khi xảy ra hạn hán, lũ lụt, hoạt động khai thác công trình thuỷ lợi gần như hoản toàn vì mục
tiêu chính trị - xã hội, các cấp chỉnh quyền can thiệp vào việc điều hành sẵn
xuất của đơn vị quản lý công trình
Trang 18
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 18 Luận vẫn Thi
Hai là, hệ thông công trình thuỷ lợi có giá trị lớn tuy nhiên vẫn lưu động ít,
lại quay vòng châm Để có kinh phí hoạt động, có những lúc các đơn vị quản
lý công trình phải vay ngân hàng và trả một khoản lãi vay khá lớn
Ba 1d, sin phẩm của công tác khai thác công trình thuỷ lợi là hàng hoá đặc biệt có tính chất đặc thủ riêng biệt Sản phẩm lả khối lượng nước tưới, tiêu
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cho
sinh hoại IIiện nay đang sử dụng đơn vị điện tích tưới tiêu để tính Loắn xác
định số lượng của sản phẩm, nhưng đơn vị điền tích lại không phản ánh đúng,
hao phí nhân công, vật liệu để sản xuất ra sản phẩm và không phản ánh đúng
số lượng sản phẩm, chất lượng sản nhắm của người bán cũng như người mua
niên gây khó khăn cho cả người mua và người bán
ổn là, lao động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bị
phân bế đản trải và mang tính chất thời vụ Công trình trải rộng khắp nên lực
lượng công nhân phải trải rộng thco để vận hành hệ thông Công trình thuỷ lợi
phục vụ nông nghiệp là chính nên nẻ mang đặc thù phụ thuộc vảo thời vụ sản xuất nông nghiệp
Năm là, công trình thuỷ lợi phục vụ cho nhiều đối tượng Trước kia, công
trình chủ yếu chỉ phục vụ cho tưới tiêu nồng nghiệp, hiện nay phục vụ cung
cấp nước cho công nghiệp, tiéu cho khu công nghiệp và khu dân cw
Trang 19
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 19
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
2.1 Nội dung quản lý và khai thác công trinh thuỷ lợi
Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có hai lĩnh vực: quản lý nhà nước
và quản lý khai thác phục vụ sản xuất kinh đoanh
3.1.1 Quân ]Ú nhà nước
Theo Pháp lônh Khai tháo vả bản vệ công trình thuỷ lợi, quản lý nhả nước về
công trình thuỷ lợi pm
-_ Xây dựng và chỉ dạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kể hoạch, chính sách về khai thác và bão vệ công trình thủy lợi;
- Ban hanh và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiên chuẩn về khai thác và bảo vệ công trinh thủy lợi;
~_ Quyết định việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi, dur
án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và kế hoạch tài chính cho đoanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy loi, (6 chức hợp tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công; tô chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- CAp, thu hdi giấy
vi bảo vệ công trình thủy lợi;
phép đổi với các hoạt động phải có phép trong phạm
-_ Phê đuyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; quyết định biện pháp
xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xây ra sự có; chí
đạo việc diều hòa, phân phối nước của công trỉnh thủy lợi tronp, trường hợp xây ra hạn bản, ưu tiên nước cho sinh hoạt;
-_ Tế chức việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào
Trang 20
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 20
việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức bộ máy luyên
truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thúy lợi; đảo tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quán lý khai thác
và bảo vệ cổng trình thủy lợi;
~_ Kiểm tra, thanh tra, giái quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý ví
phạm pháp luật về khai thác va bảo vệ công Irình thủy lợi;
-_'Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tẾ trong lĩnh vực khai thác và báo
vệ công trình thủy lợi
2.1.2 Quân lý khai thác phục vụ sẵn xuất
Quản lý khái thác phục vụ sản xuất gồm: () Quản lý tài sản, Gi) Lập kế
hoach, (iii) Quản lý tưới tiêu, (iv) Quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công
trình, (v) Quản lý tài chính
Quản bj tài sẵn: đơn vi quan lý khai thác công trình thuỷ lợi có trách nhiệm
quản lý, bảo vệ, khai tháo tốt tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ tưới tiêu đáp
tứng nhu cầu sân xuất nông nghiệp và sự phát triển của dân sinh, kinh tế
1ập kế hoạch: công tác kế hoạch của đơn vị quản lý khai thác công trình
thuỷ lợi phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngắn hạn cũng như đài hạn của khu vực phục vụ, phải có kế hoạch nhiều năm vả kế hoạch từng năm Các cấp
quản lý, đơn vị quân lý khai thác phải có kế hoạch tưới, tiêu, đáp ứng với nhu
cầu thực tế của sản xuất nông nghiệp và nhu cầu của dân sinh kinh tế, đô thị Các kế hoạch của đơn vị quản lý phải được các ngành liên quan nghiên cứu, đóng góp và thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết
địmh đưa ra thực hiện
Trang 21
Trưởng Dại học Thuỷ lợi Luan vin Th
Quén b} tdi, tién: timg vu, tuỳ theo từng địa phương xã, thôn, các hộ dùng
nước có nhu cầu sử dụng tưới, tiêu cho cây trang Cac tram thuỷ nông tập hợp
táo cáo thời gian cần thiết tưới, tiêu để có kế hoạch đề xuất với đơn vi quan
lý khai thác oông trình thuỷ lợi Sau đó, các trạm thuỷ nông sẽ phổi hợp với
các hợp tác xã dủng nước, các hội dùng nước để thực hiện nhiệm vụ tưới, tiều
nước cho gây trồng và cho nhụ câu dùng nước Các hợp tác xã dùng nước, các
hộ đủng nước căn cử vào kế hoạch tưới và khối lượng tưới, tiêu thực tế để thu thuỷ lợi phí nội đồng Thành phổ cũng căn cứ vào kế hoạch tưới, tiêu để cấp
bủ kinh phí tưới, tiều
Quần lý duy lu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình they lei: dé công trình
thuỷ lợi bảo đâm khả năng vận hành theo yêu cầu thiết kế, thì công tác duy tu,
bảo dưỡng thường xuyên cổng trinh, theo quy đỉnh của Nghị định 143/2003/NĐ-CP của Chỉnh phú quy dịnh chỉ tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thì: "Doanh nghiệp nhà
nước khai tháo công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản
lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm duy tu, bảo đưỡng,
thường xuyên công trình thuỷ lợi"
Mức chỉ phi sửa chữa thường xuyên tải sản cỗ định của doanh nghiệp khai
thác công trình thuỷ lợi dược tỉnh theo khung chỉ phí thường xuyên trên tổng, chỉ phí hoạt đông tưới tiêu hoặc tính theo giá trị tài sản cổ dịnh
Bảng 2.1 Chi phí thường xuyên tính theo chỉ phí tưới tiêu
'TÝ lệ so với tổng chỉ phí tưới tiêu
T,oai hệ thông công trình
(%) Tưới tiêu tự chảy (hồ, sống, đập kênh, rạch) 25-30
Trang 22
'Tưới tiêu tự chảy kết hợp trạm bơm điện 23-28
Loại hệ thẳng công trinh
(Nguồn: Quyết định 211/1998/QD-BNN-QLN ngdy 19/12/1908 của Bộ Nông
nghiệp và phải triển nông thôn)
Đối với Công ty Thuý lợi có tài sản cỗ dịnh dã dược đánh giá lại phủ hợp
với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới đưa vào sử
dụng có giá trị sát với giá thực tê hiện nay thì tính kinh phí sửa chữa thường
xuyên theo phan trim giả trị tải sẵn cô định cúa hệ thống,
Bảng 2.2 Chị phí thường xuyên tính theo giá trị tải sản cổ định
(Nguân: Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QI.N ngày 19/12/1998 của Bộ Nông
nghiép và phát triển nông thôn)
Trang 23
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 23 Luan vin Th
Quân ÙÝ tài chính: bao gỗm quan lý nguồn thu và quản lý các khoản chỉ
trong hoạt động quân lý khai thác Hàng năm, căn cứ vào quy định và hướng
dẫn của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính, các
đơn vị quản lý khai thắc công Irình thuỷ lợi lập dự toán thu chỉ tải chính
(rong đó gồm cả kế hoạch trợ cấp) báo cáo cơ quan quyết định thành lập
doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp
Nguôn thu của đơn vị quản lý khai thắc công trình thuỷ lợi bao gầm:
- Doanh thu từ dịch vụ tưới, tiêu: chủ vếu là khoản thu từ cấp bù thuỷ lợi phí dược cấp
- Kinh phí thu từ hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp công trình
thuỷ lợi như: nuôi bắt thuỷ sản, cho thuê âu thuyén, kinh deanh du lich,
phát điện, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho khu công nghiệp,
tiêu cho khu công nghiệp, hoặc các hoạt động kinh doanh khác
-_ Kinh phí thu từ các khoản cap bù, hỗ trợ của nhà nước theo quy định
-_ Doanh thu khác như khoản nợ khó đòi đã xoá nợ nay lại thu được, khoản thu thanh lý, nhượng bán tải sản, liền doanh liên kết, cho thuê tài chỉnh và các khoản thu khác
-_ Nguồn cấp phát các khoản hỗ trợ tải chính của đơn vị quần lý khai thác
công trinh thuỷ lợi được chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định cấp
từ ngân sách địa phương
Các khoản chỉ của đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm
-_ Tiền lương và phụ cấp lương:
-_ Các khoản nộp theo lương như báo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
-_ Khấu hao cơ bản;
Trang 24
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 24 Luan vin Th
-_ Nguyên vật liệu đê vận hành, bảo dưỡng công trình,
-_ 8ữa chữa lớn tải sán cổ dịnh;
- Stra chữa lhường xuyên tản sản cố định,
- Chi phi tiên điện bơm nước tưới, tiêu;
- Chitra tao nguồn,
- Chi phi quan ly doanh nghiệp;
- Chi phi cho céng tac thu thuy loi phi,
- Chi phi cho hoat dong kinh doanh, khai thác tổng hop;
- Chi phi cho hoạt động kháu bao gỗm các chỉ phí cho việc thu hỗi các khoản nợ khó đỏi đã được xoá nợ, chi phí thanh lý tài sản
3.2 Bộ máy quán lý và khai thác công trình thuỷ lợi
3.2.1 Nguyên tắc chung
Để công trình thuỷ lợi phát huy tác dụng, điểu kiện tiên quyết là phải tổ
chức bệ máy quản lý và khai thác phù hợp Theo Pháp lệnh Khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi, bộ máy quán lý khai thác công trinh thuỹ lợi phải đáp
tứng các yêu cầu sau
- Việc quân lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo dim tính hệ thống,
không chia cắt theo địa giới hành chính Thiết lập bộ máy quán lý, khai thắc công trình thuỷ lợi phải bao dam tinh thống nhất giữa quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, phát huy vai trỏ lãnh đạo của chính quyền các cấp
- M6 hinh, cơ cầu quản lý và khai thác công trỉnh thuỷ lợi phải căn cứ vào
qui mô và pham vi phục vụ để bảo dảm công tác quần lý vận hành hệ
Trang 25“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 25 Luận vẫn Thi
thống an toàn và hiệu quả Các công trình thuỷ lợi do nhà nước đầu tư xây
đựng thì nhà nước có thấm quyền quyết định loại hình doanh nghiệp phù hợp để trực tiếp khai thác và bão vệ
-_ Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi được xây dựng phải được một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý
2.2.2 Mã hình và cơ cứu bộ máắp quân ký khai thắc công trình thuỷ lợi
Hiện nay các hệ thống công trình thuỷ lợi dược hai cấp quản lý, đó là cấp các công ty Thuỷ lợi (doanh nghiệp nhả nước) và tổ chức thuỷ nông cơ sở (thông qua các tổ chức Iiợp tác xã dùng nước, Ilội đùng nước, tổ đội thuỷ
nông )
Các công y Thụ) lợi: Nhà nước thành lập các công ty Thuỷ lợi dễ quản lý
các công trình thuỷ lợi, khai thác, bảo vệ các công trinh Các công ty hoạt
động công ích luỷ theo quy mô mà tổ chức thành công ty hay xí nghiệp cho
phù hợp Đối với các hệ thống công trình lớn, phục vụ tưới tiêu cho nhiều tỉnh thi tổ chức thành lập công ty Thuỷ lợi liên tỉnh Công ty này có thể trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT hay trực thuộc tỉnh do Đô uý quyền Các hệ thống thuỷ nông cỏ quy mô vừa, phục vụ tưới tiêu cho nhiều huyện và chỉ nằm
trong phạm vi một tỉnh thì thành lập công ty Thuỷ lợi tỉnh Còn các hệ thống
công trình nhỏ, phục vụ tưới, tiêu nằm gon trong một huyện, thi thành lập xí
nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Ngoài ra các hệ thống công trinh thuỷ lợi
liên tỉnh phải thành lập Hội đồng quản lý hệ thông, Hội đồng quản lý hệ thông,
thành viên gdm đại diễn Bô Nông nghiệp và PTNI, lãnh đạo các tinh, thanh
phổ, doanh nghiệp thuỷ nông, các ngành có liên quan Hội đồng thưm mưu
cho Bộ Nông nghiệp vả PTNT quyết định các chủ trương, chính sách, kế hoạch khai thác và giám sát các hoạt động của các doanh nghiệp khai thác
Trang 26
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 26 Luan vin Th
công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước nhằm điều hoà lợi ích giữa các
tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ hệ thống,
TỔ chức thuỷ nông cơ sở: Các công trình thuỷ lợi nằm trên địa bản các xã,
thôn phục vụ tưởi tiêu trực tiếp cho từng thôn, xã thi thành lập tổ chức thuỷ
xông cơ sở để quản lý, phân phối nước đến đến từng hộ nông dân và thu thuỷ lợi phí nôi đồng Lỗ chức thuỷ nông cợ sở có nhiều hình thức tổ chức và hoạt
động khác nhau như hợp tác xã nông nghiệp địch vụ (làm nhiều công việc mà
trong đó có công việc dich vụ thấy lợi), hợp tác xã địch vụ chuyên khâu thuỷ
lợi, đội thuỷ nông, ban thuỷ nông, hội tươi, hội dùng nước
Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ lợi
- Cấp bộ: Bộ Nông nghiệp và PTNT quan lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ đối với các công ty Thuỷ lợi
-_ Cấp tỉnh, thành phố: quản lý về mặt nhà nước dỗi với sử Nông nghiệp và
PTNT, các công ty Thuỷ lợi
- CAp sở: Sở Nông nghiệp va PLNT quản lý về mặt nhà nước, về chuyên môn đối với cắc công ty khai thác các cộng irình thuỷ lợi Tham mưu cho
cấp sở là các Chỉ cục Thuý lợi hoặc phòng Thuỷ lợi
-_ Cấp huyện: Quản lý về mặt lãnh thể, về mặt phối hợp chỉ đạo sản xuất, về
mặt bảo vệ công trình đối với các công ty Thuỷ lợi
- Cấp xã: Các Hợp tác xã Dich vu néng nghiệp được UBND các xã giao
quần lý, khai thác các đầu mỗi trạm bơm nhỏ, hệ thống kênh mương nội dồng Hoạt động của các HTX DVNN bao gồm các dịch vụ cho sẵn xuất nông nghiệp như: dịch vụ cung ứng giông, vật tư nông nghiệp, dịch vụ tiêu
thụ sán phẩm nông nghiệp, dịch vụ làm đất, dịch vụ điện, dịch vụ thuỷ lợi,
địch vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ báo vệ ruộng đẳng, khuyến nông,
Trang 27
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 27 Luận vẫn Thi
Từ khi thực hiện Luật Hợp tac x4 (nim 1997) cdc [yp tác xã đã tự hạch
toán thu, chỉ, trích khấu hao tu bỗ máy móc, nhà trạm kênh mương Nhìn
chung, trong những năm qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đã
phát huy hiệu quả tưới, tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp trên địa bản
Một số mô hình quản lý và khai thác của công ty Thuỷ lợi dược tổ chức theo co câu trực tuyến, cơ cầu chức năng, hay cơ cấu trực tuyển chức năng
- Co cầu trực tuyến: Tổ chức quân lý theo cơ cấu trực tuyển là mọi công
việc đều được giao cho từng đơn vị với một cấp trên trực tiếp Tổ chức theo hình thức này có ưu diểm là quyền hạn và trách nhiệm được phân định rõ ràng , chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát thuận lợi, thu thập, xử lý thông
tin nhanh chóng, nhưng nhược điểm của mô hình nảy là người quân lý
phải giỏi toán diện không phụ thuộc vào các chuyên gia
- Co cfu chức năng: Mô hỉnh này thiết lập bộ mảy có các bộ phận chức năng, các bộ phận này được giao chỉ đạo các đơn vị trực tuyến Ưu điểm
của mô hình nảy là phát huy dược sự đóng góp của các bộ phân chuyên
môn, các chuyên gia vào công tác lãnh đạo nên giảm bớt công việc cho các
lãnh đạo Nhược điểm của mô hình này là dễ phát sinh sự can thiệp của bộ
phân chức năng đối với đơn vị trực tuyến, dễ sinh tình trạng thiếu trách nhiệm và khó phôi hợp khi giải quyết công việc
- Cơ cấu phối hợp trực tuyến chức năng: Mô hình này là sự kết hợp giữa
trực tuyển và chức năng, bộ máy quần lý có quản lý có bô phân chức năng
nhưng không có quyển chi dao các đơn vị trực tuyến Ưu điểm của mô
hình này là vừa phát huy được khả năng đóng góp của bộ phận chuyên
môn, nhưng đồng thời vừa báo dim su chỉ huy của hệ thống trực tuyển
Thược điểm của mô hinh này là đễ phát sinh những phức tạp trong việc
Trang 28
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 28 Luận vẫn Thi
phối hợp các bộ phận chức năng, chỉ đạo quá tập trung hạn chế sử dụng
chuyên môn
Mỗi một mô hình dẫu có những ưu và nhược diểm nhất định, vẫn dé quan
trọng là phải lựa chọn được mô hình quản lý và khai thác phù hợp
2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi
2.3.1 Quản lý và khai thác dự án tưới Colombia, miễn nam nước Mỹ
Dy an tuéi Colombia 14 dir án xây dựng hỗ chứa đa mục tiêu, quy mô lớn
trên sông Colombia thuộc bang Washingion, nước Mỹ Dự án khởi công vào
năm 1933 và bắt đầu đưa vào khai thác và sử dụng năm 1951 Diện tích tưới
nước của hệ thống vào khoảng 230.000 ha, với 7.000 chủ đất
Vụ Cải tạo đất là cơ quan quan lý tưới Quốc gia trực tiếp quản lý dự án, do hiệu quả sử dụng không cao, dến năm 1969 Vụ Cải tạo đất đã thay dỗi mô
hình quản lý và khai thác tưới bằng cách chuyển giao một phần quản lý tưới
xuống ba địa hạt do người nông dân trực tiếp tham gia quản lý Mô hình được
minh hoạ như sơ đề dưới đây
Hình 2.1 Cơ cầu Vụ Cải tạo đất, Hỏi Quản lý tưới
‘Vu Cai tao dat
(Cơ quan quản lý tưới Quốc Gia)
Trang 29
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 29 Luận vẫn Thi
Ai tạo đất và sau đó bán lại cho các thành viên
TIệi mua nước của Vụ
của mình Vụ Cãi tạo đất vẫn tiếp tục quần lý vận hành một số phương tiện
chung và giữ nguyên quyền sở hữu về mặt hình thức đổi với tất cä các tài sản,
củn quyền vận hành và duy tu, bảo dưỡng các lải sản cũng như quyền lựa
chọn mức lợi tức từ việc cung cấp dịch vụ tưới thuộc về các địa hạt nói trên
Tự án Colombia khả thành oông, hiệu quả hoạt động của dự án đã được cải
thiện đáng kế: người sử dụng đã tự thay đối công nghệ và cơ cầu cây trồng dé
tiết kiệm nước, chất lượng địch vụ đã được cải thiện rõ rệt, bảo đảm sự công
ằng việc phân phối nước giữa các địa hạt Trưng bình chi phí vận hành của các hạt sau khi chuyển đổi chỉ băng 78% so với lúc chưa chuyển đổi, nhờ đó tăng thêm thu nhập cho các hộ nông dân dùng nước Theo ước tính khoản thu
nhập tăng thêm nhờ giám giả nước xắp xỉ 1534 thu nhập trung bình Hơn nữa
bộ máy của Vụ Cải tạo đất giảm đảng kế vì vụ chỉ cỏn coi như người bản
°uôn thay như người bán lẻ trong giai đoạn chưa chuyển đối
2.3.2 Quản lÿ và khai thác tưới ð Trung Quốc
Đầu những năm 80, Chính phủ Trung Quốc bắt đầu chủ trương ải tổ lại hệ thẳng quần lý và khai thác công trình thuỷ lợi dễ giám bớt các xung dột về tài nguyên nước và tiến tới thực hiện tự chủ về tài chính cũng như tăng cường
quản ly ở địa phương Một loạt các mô hình dùng nước ra dời, có những mô
hình thành công đó là: (ï) mô hình quần lý có sự phối hợp giữa Nhà nước và
hội dùng nước; (1) mô hinh đấu thầu quản ly
M6 hinh quén lý có sự phối hợp giữa Nhà nước và hộ đùng nước: Dược áp dụng lần dầu ở Trung Quốc ở một dự án do WP tài trợ từ những năm 1980, sau đỏ áp dụng phố biến ở các tỉnh Huibei, Gánn, Shangdong Theo mô hinh nảy, Sở Thuỷ lợi thành lập Dan quản lý công trỉnh đầu mỗi và kênh chính thực hiện nhiệm vụ quản lý trong phạm vi tử công trình dầu mỗi đến cổng dầu
Trang 30
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 30 Luan vin Th
kênh cấp L Các Chỉ cục Thuỷ lợi địa hạt thành lập các Ban Quản lý kênh
nhánh lâm nhiệm vụ quản lý kênh cấp I và cấp II 'Từ kênh cấp 3 trở xuống, giao cho người sử dung nước qua hội dùng nước, gọi là “WUA” trực tiếp
quản lý, tu sửa vả thu thuỷ lợi phí Cáo WUA được thánh lập thea các tuyến
kênh cấp 3 và thường tưới cho 1 xã có diện tích tưới khoảng từ 350 ha đến
650 ha WUA do các hộ dùng nước trong tuyến kênh thành lập, hoạt động
theo điều lệ của hội Dễ quản lý điều hành WUA, các hội viên bầu ra một Ban
quản lý gồm 1 chủ tịch vả từ 1 đến 2 phó chủ tịch và một số cản bộ chuyên môn nghiệp vụ khác như kế toán, thủ quỹ, kỹ thuật Ở mỗi nhóm hộ trong một khu vực sản xuất (thường từ 30 đến I00 hộ) thành lập một tổ phân phối
nước có mệt tổ trưởng và từ 2 đến 3 nhân viên giúp việc để dẫn nước phân phối dến từng hộ nông dân, lập kế hoạch tu sửa kênh nội đồng, thu thuỷ lợi phi từ các hệ nông dân nộp lên Ban Quản lý kênh nhánh
M6 hinh ddu thấu quản lý được áp dụng ở khu tưới Tingui, xây dựng từ
năm 1932, lay nước Lưới từ sông Jingho, diện tich tưới là 42.667 ha Khu tưới
Timpui có 25 kênh chính và kênh cấp 2 với tổng chiều dải 3.804 km, 536 kênh cấp 3 có chiều đài 1.392 km Dấu thầu quản lý thực chất là đấu giá “3 quyền” của các kênh nhánh, cỏ nghĩa lá Ban quản lý khu tưới chuyển giao quyển pháp nhân, quyển sử dụng và quyền quản lý các kênh nhánh cho tổ chức hoặc
cá nhân theo phương thức cạnh tranh công khai, công bằng Đối tượng dự thầu là tất cá những người đủng nước dược hội dồng của các thôn, xã hưởng lợi đề cử Người dự thầu phải xây dụng kế hoạch chỉ tiết về quản lý, bảo dưỡng và phục hồi hoạt động của kênh mương, đẳng thời xác định chắc chin
về ngân sách chỉ cho sửa chữa phục hồi kênh mương Ban quan lý khu tưới sẽ
đánh giá, xác định mức giá nước và các cam kêt của người dự thâu, thông báo
công khai trước sông chúng để người dân dễ kiểm soát Quản lý độc lập, tự
Trang 31
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 31 Luan vin Th
chịu trách nhiệm về lỗ lãi là một ưu điểm của phương thức này, nhờ đó đã tạo
nên sự năng động trong công tác quản lý, vận hành, tu sửa công trình, tối đa
hoá việc phân phối nước, tối đa hoá hoạt động khôi phục bảo vệ công trình để
tăng diện tích tưới, giảm các mỗi liên kết trung gian để giảm chi phi cap nude,
nâng cao chất lượng dịch vụ và làm tăng lợi nhuận cho khu tưới
2.3.3 Nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.3.1 Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở tỉnh t)ằng Tháp
béng 'Tháp có diện tích tưới hàng năm khoảng 200.000 ha Hoạt động của
các đơn vị quân lý khai thác công trình thuỷ lợi ở đây gần như hoàn toàn theo
cơ chế thị trường trên nguyễn tắc “đấu piá cạnh tranh”
Các hộ nông dân trong vùng hướng lợi tổ chức dại hội những người dùng
nước Dại hội thảo luận quy chế quản lý, vận hành và tu sửa công trình, đồng thời bầu ra Ban quản lý tưới Ban quần lý tưới dại điện cho quyền lợi của các
hộ dân trong vùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm xem xét, lựa chọn cá nhân
nhận khoán theo nguyên tắc “đấu giá mức thu thuý lợi phí” Tổ chức, cá nhân
nao có đủ năng lực va chấp hành dầy đủ các quy dịnh về quấn lý, vận hành
công trình, cung cấp nước tưới dầy đủ theo yêu cầu của các tập đoàn viên và
có mức thu thuỷ lợi phí thấp nhấp sẽ được chọn để giao khoán Ban quản lý tưới tiêu sẽ ký hợp đồng giao khoán với tổ chức, cá nhân nhận khoản; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát công việc tưi tiêu và tu sửa công trình của
người nhận khoán theo các quy định đã được ký kết trong hợp đồng mà đại
hội đã thông qua
2.3.3.2 Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở An Giang
An Giang là một tỉnh nông nghiệp, diện tích trồng lúa trên 200.000 ha Hệ
thống tưới tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp là các trục kênh rạch tạo nguồn
Trang 32
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 32 Luan vin Th
nước tưới và các trạm bơm bơm nước vào các khu canh tac của từng hộ Công
ty khai thác công trỉnh thuỷ lợi An Giang được giao quản lý các trục kênh
chính, các công trình điều tiết và một số trạm bơm lớn phục vụ tưới cho
khoảng 10.000 ha (chỉ khoảng 3% diễn tích sản xuất của loàn tỉnh) Số điện
tích còn lại do các trạm bơm nhỏ phục vụ Các trạm bơm nảy đã được UBRKI2
tỉnh giao lại cho UBND các xã, trị rấn quản lý Để quản lý, khai thác tất các
tram bom nay, UBND tinh An Giang đã cho áp dụng hình thức “hiệp thương
khai thác sử dụng đường nước” TẾ chức, cả nhân tham dự hiệp thương làm
hỗ sơ gửi đến UBND xã, thị trần nơi tổ chức hiệp thương, hỗ sơ gồm thuyết
minh cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị quản lý, phương hướng kế hoạch quản lý khai thác công trình, mức thuỷ lợi phí phải thu UBND xã, thị trần thông bảo thời gian, địa điểm tổ chức hiệp thương Đúng ngày tổ chức hiệp thương, UBND xã mời tất cả các hộ đủng nước chung trong hệ thống và Các
tổ chức, cá nhân đang ký hiệp thương đến dự và xét chọn Nguyên tắc lựa chọn là các hộ dùng nước nghiên cứu kỹ từng hồ sơ dễ lựa chọn người quản
lý, khai thác trên cơ sở cân nhắc phương án, kế hoạch quản lý và mức thu
thuỷ lợi phí sau đó bỏ phiếu kín lựa chọn Mục đích của việc hiệp thương khai
thác sử dụng dường nước là nhằm dam bảo lợi ích của người quản lý và người
sử dụng với chỉ phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất
(Nguôn: Quân i9 thu) nông trong nên kính lễ thị trường — TS Doàn Thê
Lợi, năm 2004)
Trang 33
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 33 Luan vin Th
2.4 Xu hướng quản lý, khai thai thác công trình thuỷ lợi trong điều kiện
biến dỗi khí hậu
Với mục tiêu chung lả nâng cao hiệu qua sit dung công trình thuỷ lợi dễ
ứng phó với tỉnh hình lũ lụt và hạn hán trong điều kiện biến đổi khí hậu, công
táo đổi mới quan lý và khai thác đang là vấn đề đượo quan tâm Kinh nghiệm
guản lý vả khai thác công trỉnh thuỷ lợi ở một số nơi như sau:
2.4.1 Phân cấp cho cơ sử
Công trình thuỷ lợi diu mỗi có lớn, có quy mô nhưng hoạt dộng của nó chưa chắc đã cỏ hiệu quả vì hoạt động của nó phụ thuộc rất nhiều vào mạng lưới các công trình kênh, cổng đến mặt ruộng Công trình cấp nhỏ hoan thiện tính đồng bộ của hệ thống Công trinh càng nhỏ cảng sát đến người dân, sát
đến lợi ích trực tiếp uủa người dân Xu hướng hiện nay và trong thời gian tới
thì những công trình đầu mối sẽ do nhà nước đầu tư và quản lý, nhưng những công trinh nhỏ, sát với người dùng nước thi sẽ giao cho người đân trực tiếp đầu tư và quán lý, điều hành Xu thể nảy hiện nay có rất nhiều nước thực hiện
vì nó có một hiệu quả rất lớn đó là để cho người dân tham gia đầu tư quản lý,
do đó huy động được nguồn lực to lớn trong dân và thường là những công
trình do dân đầu tư và quản lý thì hiệu quả thường là cao và bền vững,
2.4.2 Huy động dân tham gia ở các khan
Công trình thuý lợi phục vụ cho sắn xuất của người dân, do vậy người dân
cũng chính là người hiểu nhất, gần gũi nhất công trình thưỷ lợi và cũng lả người mong muốn công trình thuỷ lợi hoạt động có hiệu quả nhất, góp phần giúp cho người dân có đây đủ nước dễ sản xuất nông nghiệp, chính vi vay
việc huy động người dân đóng góp công sức ở tất cã các khâu trong hiện nay
là việc cần được phát huy
Trang 34
“Trưởng Dại học Thuỷ lợi 34 Luận vẫn Thi
Người dân tham gia ở tất cả các khâu từ khâu thiết kế cho đến khâu vận
hành, sửa chữa Cảng gần cơ sở, càng gần người dân thỉ sự tham gia, đóng,
góp của người đân càng tăng
2.4.3 Thành lập các Hội dàng nước thay các Hợp tác xã dịch va thuy nông
TIệi dùng nước là một tổ chức cộng đồng gém các hộ nông dân sử dụng nước tưởi, tiêu tự nguyện kết hợp củng nhau để thực hiện trach nhiệm quan
lý, vân hành, phân phối nước nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho mỗi thánh viên của Hội Thảnh lập các Iiệi dùng nước để hạn chế các các khó khăn của
các công ty 'Thuỷ lợi
Trang 35
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 3ã Luan vin Th
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
3.1 Dặc điểm địa bàn nghiên cứu
'thành phố Hà Nội sau khi hợp nhất có tống diên tích tự nhiên là 334.852
ha Thành phế Tả Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Tiồng, tiếp giáp với W tính Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thơ, Hòa
Binh, Img Yén va [14 Nam
Dé diém địa hình: Địa hình thành phố Tà Nội biển đối khá phức tap, cao
> dang dia hinh
độ biến đổi đần Lừ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, có đủ c
gầm cả núi cao, đổi núi thấp và đồng bằng,
ân cư và lao dâng: '(hành phố Hà Nội sau khi hợp nhất vào tháng # năm
2008 có 6.350.000 dân và đến tháng 4 năm 2009, con số tăng lên tới 6.450.000 dân Dân số thành thị ngày cảng ting, din số nông thôn ngảy cảng giấm Do không gian đô thị ngày cảng mở rộng và cơ cấu kinh tế chuyển đổi
theo hướng công nghiệp, dịch vụ ngày cảng phát triển nên tỷ lệ dân số ngoại thành so với dân số toàn thành phố ngày càng giảm di
Đặc diễm khi hậu: Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Hộ với dặc diễm
của khi hậu nhiệt đới gió mùa âm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt dới, thành phố quanh năm tiếp nhận lượng bức
xa Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Hà Nội có độ Ẩm và lượng mưa
khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu
Hà Nội là sự thay dỗi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài
từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2 “C lừ
tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình
15.2 °C Củng với hai thời kỳ chuyển tiệp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố
có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu va đông Khí hậu Hà Nội cũng ghi nhận những
Trang 36
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 36 Luan vin Th
biến đổi bất thường Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ Lại thành phổ được ghi lai ở mức kỷ lục 42,8 °C ‘Thang 1 năm 1955, nhiệt đô xuống mức thập nhất, 2,7 °C Dau tháng 11 năm 2008, một trận mưa ký lục khiến 18 cư dan I] Nội thiệt mạng và gây thiệt hại cho thành phố khoáng 3.000 tý đồng
(Nguén: hitp://vi wikipedia org/wiki)
Cơ cấu phát triển kinh tế: Tổng quy mồ GDP của Hà Nội năm 2008 dạt
trên 178,5 nghìn tý đồng, tương đương với 10,77 tỷ USD, chiếm hơn một nữa
tổng GDP vùng Đồng bằng sông IIỗng và 12,1% cả nước Nếu xét theo thứ tự
về quy mô GI2P theo tỉnh, thành cã nước, Thủ đô Hả Nội đứng vị trí thứ hai
vả bằng 61,5% tổng GDP của địa phương đứng đầu là thành phế 116 Chí
Minh Cơ cấu kinh tế theo ngành của Hà Nội có sự dịch chuyển khá nhanh theo hưởng tỷ trọng các ngảnh nông, lâm nghiệp giảm, công nghiệp và dịch
Trang 37
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 37 Luan vin Th
Băng 3.2 Tốc độ tăng trưởng GDP
(Nguồn: Quy hoạch phái triển Kinh tê xã hội Hà Nội)
hiện trạng sử đụng đất nông nghiệp: toàn thành phô Hà Nội có tổng diện
tích tự nhiên là 334.852,2 ha Trong đó đất nông nghiệp là 156.695 ha chiếm
46.8% so với điện tích đất tự nhiên Đất lâm nghiệp rất ít chỉ có 24.051,9 ha chiếm 7%, đất phi nông nghiệp 131.245,2 ha chiếm 39% so với diện tích đất
tự nhiên Đất canh tác lá 141 089.4 ha và đang có xu hướng giảm dần do phát triển các khu đô thị, công nghiệp, làng nghề Diện tích lúa cả năm hiện nay
xap xỉ 206.000 ha, sản lượng hơn 1,17 triệu Tấn, điện tích màu là hơn 32.000
ha, sản lượng hơn 160 nghìn tắn, điện tích rau vả cáo loại cây công nghiệp và
rau là hơn 73.000 ha, sản lượng hơn 550 nghìn tân Bước đầu hình thành được
những vùng sẵn xuất, Lạo ra một phong vách sẵn xuất thích ứng với cơ chế thị
trường cho người nông dân Cơ cầu giả trị sản xuất nông nghiệp chuyến dich
theo hướng tăng nhanh các cây con có khá năng phát triển để sản xuất hàng hoá và cho piá trị kinh tế cao Một số mỗ hình nông nghiệp công nghệ cao đã
được hình thành tại Đông Anh, Mê Lĩnh, Gia Lâm Một số công nghệ cao đã
được áp dụng trong nhân giống như công nghệ cấy mô tế bào, công nghệ nha lưới
Trang 38
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 38 Luan vin Th
Phương hướng phải triển nông nghiệp Đất nẵng nghiệp sẽ giảm từ 156.695
ha hiện nay xuống còn 117.23 ha vào năm 2030 Đất lâm nghiệp hầu như
không có biến động vẫn ở mức 23.000 ha Trong những năm tới phát triển nông nghiệp về chiều sầu và đầy mạnh chăn nuôi, thủy sản Mớ rộng diện tích
nuôi cá nước ngọt, chăn nuôi trâu bó thịt và gia cầm, với điểu kiện không làm tổn hại đến môi trường sinh thải, có thể đóng góp vao Hing trưởng GDP nông
nghiệp bình quân hàng năm khoảng 1,5- 1.9% Chuyển đổi cơ cầu cây trồng, tăng cường đầu tư ứng dụng tiên bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào trồng trợt,
chăn nuôi có thể đóng góp váo tăng trưởng trung bình hang năm trên 2,1-
2,3%
3.2 Hiện trạng hệ thống công trình thuý lợi
Hệ thông thuỷ lợi thành phổ Hà Nội có thể chia thành 3 khu vực rõ rệt là vững IIữu Đáy (sông Tích - Thanh I1à), Tả Đáy (hệ thống sông Nhuệ) và Tắc
đồng bằng Dồi với vùng ban sơn địa - miền núi tập trung ở khu vực hữu sông
Tịch, sông Bùi, khu vực phía Tây và Bắc huyện Sóc Sơn chỉ có thể dùng
nguồn nước tại chỗ, nhưng trữ lượng rất hạn chế Biện pháp công trình chủ yếu là hề chứa để điều tiết lại đỏng chảy phục vụ tưới Ổ các khu vực không
có đủ điều kiện làm hồ chứa thi phát triển đập đâng, Nói chung loại công trình
hồ chửa và đập dâng chủ yêu ở các khu miền núi của các huyện Ba Vi, Sơn
Tây, Thạch Thất, Quốc Gai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và Sóc Sơn
Đối với vừng đồng bằng chủ yếu đùng nguồn nước sông ngoài, trong đó
Trang 39
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 39 Luan vin Th
séng [dng chiém tỷ trọng lớn nhất Biện pháp công trình cho khu vực đồng bằng chủ yếu là bơm bằng động lực Một vài khu thuỷ lợi còn thiếu nguồn nước đo chưa có biện pháp công trình đáp ímg đủ, như khu thuỷ lợi sông Tích,
vùng đầu nguồn sông Đảy từ Ba Thá đến Hát Môn Hơn nữa một số gông trình
chuyển đổi mục đích cũng đỏi hỏi phải có biện pháp công trình tưới thay thể
như hồ Đồng Mô, suối Hai hàng năm khu vực thượng nguồn sông Tích, sông
Day can kiệt, phải tiếp nguồn tir song Da qua trạm bơm 'Irung Hà vả từ sông Hồng qua các trạm bơm Phủ Sa và Dan Hoài Khu vực cuỗi sông Nhuệ thiếu nước do hệ thống sông trục bôi lắng, cống Liên Miạo không đủ công suất
Nguồn nước tưới của Hà Nội có những đặc điểm sau
- Có đoạn sông không có nguồn sinh thuỷ, nước thải từ công nghiệp, đồ thị,
nông nghiệp làm chơ chất lượng nước không đảm bảo có nơi bị ô nhiễm
nghiềm trọng như sông Khuê, thượng nguần sông Đáy
- Như trên đã trình bày, từ năm 2004 đến nay mực nước sông Tiồng vào vụ xuân thường xuyên duy trì thấp, chỉ có vải dọt xả từ hồ Hoà Bình có thể duy
trì mực nước trên +2 m tại Hà Nội, còn lại đều thấp hon vả có những thời
điểm chỉ còn thấp !1m Với mực nước đó các công trình thuỷ lợi lấy nước từ sông Hồng (chiếm gần 80% diện tích tưới của toản thánh phố) không lấy được nước hoặc công suât giảm mạnh Giải pháp tình thế giải quyết vẫn để
này là nhiều địa phương đã trang bị các máy bơm đã chiến để tiếp nguồn, tăng
đầu nước cho các công trình lấy nước
- Vấn đề bỗ sung nguồn nước ở các khu vực đầu nguồn là rất cấp bách để
cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế, để thay thé nguồn cho các
công trình chuyển dỗi nhiệm vụ, cải thiện môi trường vả chất lượng nước của
Trang 40
Trưởng Dại học Thuỷ lợi 40 Luan vin Th
hiển tại thì việc tách, xử lý nước thải một cách triệt để được coi là không khả thí Do đó chất lượng nước tưới, cấp nước cho các ngành trên địa bản thành phố là vấn đề hết sức nan giải
3.2.1.2 Công trình dầu mỗi
Từ vùng nui, ban son dia đến vùng đẳng bằng đã có hàng loạt công trình được xây dựng qua nhiều giai đoạn Tổng cộng hiện nay IIà Nội có 921 công trình tưới bằng Lự chảy và động lực Các công trình tưới da số đã oó thời gian
sử dụng đã hơn 20 + 30 nắm, có công trình đã xây đựng 40 năm Chỉ có một
số íL uông Irình mới xây dựng bỗ sung vào gáo năm gân đây
lIiện lại các công trỉnh tưới trên địa bản thành phố có công suất thiết kế
175.011 ha, thực tế tưới dắm báo cho 127.839 ha dại 739% yêu cầu, chủ yếu là
đảm bảo cho diện tích canh tác, còn các diện tích trồng cây ăn quả ở các khu
vực gò đồi,
¿ điện lich canh Lác nhỏ lẻ phần tán chưa chủ động được tưới
Về chỉ tiêu thiết kế: hầu hết các công trình khi thiết kế đều chọn hệ số tưới nhỏ (từ 0,8 đến 1,2 l⁄s/ha) Dến nay do có nhiều tiến bộ của ngành sinh học đã
cho ra đời nhiều loại giỗng ha thấp cây, nhu cầu nước lại nhiều hơn các giỗng Tua cũ, mặt khác do nhu cầu thâm canh tăng vụ đỏi hối nước cấp đủ khung thời vụ tốt nhất (khoảng 15 ngày), nên hệ số tưới cũ không còn phủ hợp nữa
Nhiễu hồ chứa như Đông Mô, Suối Hai, Dong Sương, Văn Sơn, lần Xã,
Tuy Lai, Quan Sơn, Đồng Quan trước đây được thiết kế với chỉ nhiệm vụ cấp