CHUONG 1 TỎNG QUAN VẺ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CÁC VẤN ĐỂ VỀ AN TOÀN HỖ ĐẬP THỦY LỢI 1.1 Bảo hảnh, bảo trì công trình xây dựng 1.1.1 Bêo hành công trình xây dựng áo hành công tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ DẢO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT
TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYEN TILANII NGOC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HỖ CHỨA NƯỚC LANH
RA, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NAM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ DẢO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT
TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên Nguyễn Thành Ngọc đã hoàn thành luận văn với đề tải Nghiên cứu, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng bảo trì hồ chứa nước Lanh Ra, tỉnh Ninh Thuan dưới sự hướng dan của PGS TS Lê Văn Hùng theo quyết định số 107/QĐ-
ĐHTL ngảy 20/01/2020 của hiệu trưởng trường ĐHTL.xin cam đoan đây là công trinh
nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng,
đình thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tải Việc tham khảo các nguồn tải liệu đã được thực hiện trích dân và ghi nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
- Nay z =
s Ng eye Th anh Ngee
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luan văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây đựng với để tài: “Nghiên cứu, giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng bảo trì hỗ chứa nước Lanh Ra, tính Ninh Thuận”
được hoàn thánh với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, của Phỏng Đào tạo Đại học và Sau Dai hoe, của Khoa công trình, Trường Dại học Thủy lợi
Xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới PGS.TS Lê Văn Hùng đã tận tâm hướng dẫn tôi
toàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty TNIHI MTV Khai thác
công trình thủy lợi Ninh Thuận đã cung cấp hồ sơ, tải liệu, đông gop ý kiến cùng tôi
trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Xâm cảm ơn tới gia đình, anh em và bạn bè để động viên tôi trong suốt quá Binh làm:
Luận văn tốt nghiệp
Do thời gian nghiên cứu và trìnlh độ còn giới hạn, kinh nghiệm còn hạn chế, lác giả
không thể tránh khởi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý
kiến quý báu của các thây cô giáo, của đồng nghiệp để Luận văn tốt nghiệp được hoàn
thiện hon
‘Xin chan thanh cam on!
Trang 5MỖ ĐẦU Hán Hee muưe
CHƯƠNG1 TONG QUAN VE BAO TRI CONG
1.2 Các khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng 8
1.2.1 Các khái niệm liên quan dén bao tri céng trinh HreeesesB
1.2.2 Bão trivả cổng tác duy tu sửa chữa, an toàn công trình thủy lợi 10
1.3 Tổng quan vẻ công tác bảo tri và an toàn hỏ đập thủy lợi Việt nam L1
1.3.1 Hiện trạng các hỗ đập hiện nay ở Việt Nam - - u 1.3.2 Hiện trạng công tác báo tỉ CLXD ở Việt Nam eo
1⁄4 Kết huận chương 1 ìooo cccc52cccscee s ——-ˆ
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HOC VỀ QUÁN LÝ CHÃT LƯỢNG BẢO TRÌ
2.1 Các quy định pháp luật về công táo bảo trì công trình xây dựng 27
2.1.1 Quá trình phát triển các qui định pháp luật về bão trì công trình 27
2.1.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
2.1.3 Nguyên tắc công tác bảo trị công trình xây dựng ceeeeeeee BO
2.21 Yêu cầu clnug àiceeceeoerrrrrrrrrerrrrreoee 22
2.23 Phần loại báo trì ìeeerereiriererieueeioeu 3S)
2.24 Cáo dạng hư hỏng của kết câu co —— 4.25 Kiểm Irm công năng của kết cáu trong quá trình bảo bi 37
Trang 6
3.3 Công tác khảo sát đánh gid tinh trang hu hong của kết cầu bê tông cối thép 39
2.3.1 Nội dung công tác kháo sát, ằ cceeerieererreoeeicou 3Ô)
3.4 Công táo khảo sát dánh giá tình trạng hư hỏng đói với dập dất tees AZ
2.41 Quân lý chất lượng công tác khảo sát [5] - - 42
242 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trinh [3], [7] 42
3.43 Quân lý chất lượng Ứủ công xây dựng công trình 45
2.5 Kế hoạch bảo trị công trinh theo qui định hiện hanh ¬ 51
26 Miệt số qui định mới về công tác bảo trì [7], [5] - - 58
3.1.1 Tom tắt về qui mô nhiệm vụ công trình - - -
3.1.2 ‘Thue trạng công tác bão trì 266
Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình khi xảy ra hạn lần, thiếu nước,
xâm nhập mặn, nhiễm nước theo nguyễn tắc quy dịnh tại Luật Thủy lợi [10] .70 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công táo bảo tri cho hồ chứa nước Lanh la _72
3.2.1 Hỗ sơ hoản công, nghiệm tlnu bản giao
- Nội dụng chính của quy trình báo trình công trình xây dựng bao gồm: [7| 72
Nội dưng chính của kế hoạch bảo trì công trình xây đựng bao gồm [7]: 75
b) Thời gian thực hiện, cnneerereeerrrre ._
TAL LIBU THAM KHẢO ni seo SỐ
PHỤ LỤC à sec —
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Tìmh 1.1 Mãi đập và rãnh thoát nước xuống cấp;
Hình 1.2 Vết nứt dọc thân dập hỗ Lanh Ra xuất hiệu thàng 10 năm 2015
Tinh 2.1 Sơ đồ mỗi quan hệ công tác kiểm tra và sửa chữa
Hình 22 Nội dung khảo sát phân tích đánh giá kết câu bê tông
Hình 2.3 Rỏ rí nước ở trản và cổng điều tiểi
Tinh 3.1 Hỗ chủa nước Lanh Ra — huyện Ninh Phước
x
Trang 8
DANH MUC BANG BIEU
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
QLN&CT Quản lý nước và công trình
TNHH MTV ‘Trach nhiệm hữu hạn một thành viên
vii
Trang 10MODAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cả nước có 7158 hệ chứa thủy lợi với tổng dung tịch khoảng 12 tỷ m? Trong
đó hỗ chứa lớn hơn 10 triéu m? 14 221 hệ, hổ chứa tử 3 - 10 triệu m° là 232 hỗ còn lại
Tả đưới 3 triệu mở |1}
Các công trình hỗ dập dược đầu tư với các nguồn vốn khác nhau: Ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các nồng trường, hợp tác xã, trong đỏ, nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước lả chủ yến Việc xây đựng nhiều hẳ chữa đã gdp phân rất lớn vào phát
triển sân xuất nông nghiệp, phát điện, chống 10, cấp nước sinh hoạt và bảo vệ mỗi trường Tuy nhiên hê chửa cũng gây ra các tác động tiêu cực đến mỏi trường, xã hội Những tên tại trong thiết kế, thí công và quản lý hẻ chứa cũng như những biển đổi bắt thường về khí hậu làm cho các lác động xâu mày (ram trọng thêm, đặc biệt có thể dẫn đến nguy cơ làm mắt an toàn, làm vỡ đập và gây ra thảm họa cho khu vue ha du Méi nguy tiém ấn này luôn hiện hữu ở các đập, hô chứa nước Những tổn tại này phân lớn nằm ở các Hồ loại vừa và nhỏ, vì loại công trình này có Hêu chuẩn thiết kế (về li cũng
xihư an toàn công trình) thập hơn, đặc biệt đổi với cáo hỗ đập được xây đựng trong
những năm 70, 80 của thể kỷ trước mà hầu hết đập dâng của các bỏ chứa này được xây đựng bằng vật liêu địa phương (đập dắt, đá)
Đảo trì công trình (BTCT) có vai trò rất quan trong trong đầu tư xây dựng (ĐTXD) và phat triển kinh tế - xã hội JTCT lá tập hợp các công việc nhằm bảo đám và duy trì sự Tâm việc bình thường, zm toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá
trình khai thác sử dụng,
'Trong công tác phát triển kinh tế xã hội trong đỏ có một phần không nhỏ của ngành nông nghiệp nên tỉnh Ninh Thuận xem việc đầu trr và phát triển, bảo tri công trình thủy lợi được chả trọng, quan lâm Nhưng chưa đúng trình tự Vấn đề này cân tính thực tiễn
làm cơ sở cho dâu tư xây dụng các công trình thủy lợi Nội dung bảo trì công trình
thủy lợi có thể bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc như
Trang 11Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phú quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông,
thôn; [2]
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bão trì công trình xây dựng; |3]
Cầm cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc
quân lý, sử dụng và khai thác tải sản kết câu hạ tầng túy lợi; [4]
Theo đề nghỉ của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bạn hành Thông tư Quy định chế
độ, quy trình bảo trì tải sân kết cầu hạ tầng thuỷ lợi
Trong Khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |3| Đểng thời, đây là một trong những công cụ chú yêu để quản lý công trinh thúy lợi theo hướng văn minh, hiện đại, góp phần lâm tăng tuổi thọ công trình, hạng raue công trình nhằm khai thác tôi đa
những công năng, nhiệm vụ của công trinh và các hạng mục công trình
Về quân lý, cho đủ Nhà nước đã bạn hành nhiều văn bản, quy định tách nhiệm quân
lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thủy điện nói chung vả các hồ đập nói riêng,
nhưng năng lực về quản lý, theo đối và vận lành hỗ đập lại Việt Nam còn nhiêu bắt
Trang 12Xuất phát từ những thục tiễn trên, tác giả đá chọn đề lài nghiên cứan: "NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP QUẦN LÝ NÂNG CAO CHAT LUONG BAO TRI CONG TRINH HO
CHỮA NƯỚC LANH RA TÍNH NINH THUẬN" nhằm tìm kiếm giải pháp tăng
cường công táo quân lý Nhà nước về bảo dam và duy trì sự làm việc bình thường, an
toàn của công trinh theo quy dịnh của thiết kế trong suốt quả trinh khai thác sử đụng,
2 Mục đích của để tải
Mục dich dé xuất giải pháp nâng cao chất lượng bão trì công trình hỗ chứa nước Lanh
—a huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Nhằm nâng cao hiệu quá trong việc khai thác
và vận hành công trình
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cửu:
Đôi tượng nghiên cứu của dễ tải là chất lượng, bão trì công trình hỗ chứa nước và công
†áo an toàn hỗ đập thủy lợi
Phạm vi nghiên củu:
Để tài tập trung nghiên củu vào quản lý chất lượng bao trỉ công trình hồ chúa nước
Tanh Ba huyện Ninh Phước tính Ninh Thuận
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
Dé đạt được mục đích nghiên cửu, tác giả luận vấn đã dựa trên cách tiếp cận thục tiễn kết hợp liếp cậm lý luận và pháp lý về chất lượng công trình, bảo trì công trình và an
toàn hồ đập thủy lợi
Phương pháp nghiên cửu:
~ Nghiên cứu tổng quan về công tác bảo trì CTTL và an toàn hỗ dập thủy lợi;
- Kế thừa các tải liêu, kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng khác nhau đã và dang thực hiện tốt quy trình bảo trì;
- Điều tra thu thập, phân tích, dành giá vẻ dễ xuất giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao
quy trình bảo trì cáo công trình thủy lợi
Trang 135 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thục tiễn của đề tài
Y nghĩa khoa học của để tài
Để lài góp phân hệ thống hoá những,
để quy định quân lý nhà nước, làm rõ nhiệm:
vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quân lý bảo trì công trình thủy lợi
Những nghiên cửu này cỏ giả trị lảm tài liệu tham khảo công tác giảng dạy, học tập về tảo trì công trình hỗ chứa nước
Y nghĩa thực tiến của để tải:
Nghiên cứu của để tài sẽ là những tải liệu tham khảo cỏ giả trị gợi mở trong việc hoàn
thiên, lăng cường hơn nữa hiệu quả và chất lượng công tác quậu lý nhà nước về bảo trì
công trình hỗ chứa nước Lanh Ra huyện Ninh phước, tình Ninh Thuận nói riêng và
công trìnl hỗ chứa nước liên cả nước mới chúng,
Trang 14CHUONG 1 TỎNG QUAN VẺ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
VÀ CÁC VẤN ĐỂ VỀ AN TOÀN HỖ ĐẬP THỦY LỢI
1.1 Bảo hảnh, bảo trì công trình xây dựng
1.1.1 Bêo hành công trình xây dựng
áo hành công trình xảy dựng (CEXD) được định nghĩa như sau: [7]
“hủ thầu thí công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chú đầu
tư về việc bào hành đối với phần công việc do mình thực hiện
Thời gian bao hanh đổi với hạng mục công trinh, công trinh xây dựng mới hoặc cái
tạo, nâng oắp được tính kế từ khi nghiệm thu theo quy định như sau: [7]
« Khéng it hon 24 thang đổi với công trinh, hạng rục công trinh cấp đặc biệt và cấp Ï
« Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cắp còn lại;
«_ Riêng dối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật vẻ nhà ở
Thời gian bảo hành đổi với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác đình
theo hợp dồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kẻ từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị
Tùy theo diễu kiện cụ thế của công trình, chủ dâu tư có thể thỏa thuận với nhà thâu về
thời gian bão hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thấu thi
công xây dựng, lắp đặt thấết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy dịnh, nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định tại [7]
Đổi với các lưng mục công trình trong quá trình thì công có khiếm khuyết bal lượng hoặc xáy ra sự có đã được nhà thâu sửa chữa, khắc phục thi thời gian bảo hanh
của các hạng mục công trinh này có thể kéo đài hơn trên cơ sở thỏa thuận giia chủ đầu
tư với nhà thầu thị công xây dựng trước khi được nghiệm thu,
Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây đựng với các nhà thâu tham gia xây đựng công trình về quyển và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây
dựng, thời hạn báo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ,
mức tiễn bảo hành, việc hm giữ, sử dụng, hoàn trả tiển bảo hành và việc thay thể tiền
Trang 15bảo hành công trình xây đựng bằng thư bảo lãnh bảo lành của ngân hàng có giá tị
tương dương Các nhà thâu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc
giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hảnh và được chủ đầu tư
xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành
Đổi với cảng trinh sử đụng vến nhà nước, mức tiên bảo hành tải thiếu được quy định
Thự sau
« 3% giá trị hợp đẳng đôi với công trình xây dìng cấp đấc biệt vá cấp T;
ø 5% gia trị hợp đẳng đối với công trình xây dựng cắp còn lại;
Mức tiên báo hảnh đổi với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các múc tôi
thiển nêu tại [7†: để áp đụng
Trong thời gian bảo hanh công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết
cửa công trình thì chủ sở hữu hoặc người quân lý, sử dụng công trình thông báo cho
chủ dầu tr dễ yêu cầu nhà thầu thí công xây đựng công trình, nhà thấu cùng ứng thiết
bị thực hiện báo hành
Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bão hành phân công, việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông bảo yêu cầu báo hành của chú đầu tư,
chủ sở hữu hoặc người quân lý, sử dụng công trình đối với các hư hong phat sinh trong
thời gian bảo hành và phải chịu mọi chỉ phí liên quan đến thực hiện bảo hành,
Nhà thâu thủ công xây đựng công trình, nhà thấu cũng ứng thiết bị có quyền từ chốt báo hành trong các tường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của
nhà thâu gây ra hoặc đo nguyên nhân bat kha kháng, Trường hợp hư hỏng, khiểm
khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu má nhà thấu không thực hiện bão hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành đẻ thuê tổ chức, cả nhân khác thực hiện báo hành Chủ đầu tr hoặc người quân lý, sử đụng công trinh có trách nhiệm thực hiện
theo dimg quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dụng trong quá trình khai thác,
sử dụng công trình
Chỗ dẫu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thâu thứ công xây dựng công trình, nhà thầu cưng ứng thiết bị
Trang 16Xác nhận hoàn thành việc bão lánh công trình xây đựng:
« Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thấu thì công xây dụng công trinh và nhà thầu
cung ứng thiết bi lập bảo cáo hoàn thành công tác bão hành gửi chủ dầu tư Chủ dau
tử có tránh nhiệm xác nhận hoẻn thành bảo hành công trinh xây dựng cho nhá thầu bang văn bản,
« Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác
hận hoàn thành bảo hành công trình xây đựng cho nhỏ thâu lìn công xây dựng
công trình và nhà thấu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ dầu tư
Nhà thâu khão sát xây dựng, nhà thảu thiết kế xây dựng công trinh, nhà thâu thí công xây dựng, công trinh, nhà thầu cung ứng thiết bị công trinh vá các nhà thầu khác có liên
àt lượng đối với phần công việc da mình thực hiện kế cả
quan chịu trách nhiệm về
sau thời gian bảo hành
1.1.2 Bão trì công trình xây đựng
Tão trì công trình xây dựng là tập hợp cáo công việc nhằm bảo đảm vả duy trí sự làm
việc bình lhường, am toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quả trình khai thắc sử dụng, Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng
và sửa chữa công trình nhưng không bau gồm các hoạt động làm tưay dải công wing, quy mỏ công trình tại [7]
Nhu vay ban chất của bảo trì là “Bảo dam duy ti chat lượng” không bao gồm nâng cấp công trinh vả công việc bảo trì la:
« Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay phu tùng thường xuyên theo qui dịnh thời gian (ví
dụ: Tra đâu mỡ thường kỳ cho của van; Chạy thứ các thiết bị; Thay thế phụ từng
định kỳ theo thời gian hoặc theo khối lượng công việc hoại động ) Việc này phải dược ghi trong qui trinh bão trí của TVTK cho CDI,
ø Kiểm tra, đánh giá và dự bảo hư hỏng hoặc dự báo sự cố để có kế hoạch (hoặc lập
dự án) sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn nhằm duy trì hoạt động bình thường của công
trình Công tác trắc đạc, quan trắc, kiểm định chất lượng (nếu có) cũng thuộc nội
dụng công việc này.
Trang 17To đặc thù như vậy riên vai trỏ của chuyên gia trong công tác kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng rất quan trọng Muốn công tác bảo trì tốt thì chủ công trình phải
có nhân lực am hiểu lịch sử công trình cùng chuyên môn nghề nghiệp
Khi phát hiện nguy cơ sự có cần phải có phương án duy tụ sửa chữa dũng, bệnh,
Các công trình xây dựng thuộc mợi nguồn vốn, mọi hình thúc sở hữu, Chủ Sở hữu,
chú quản lý sử dụng công trinh có trách nhiệm tổ chức thục hiện báo trị công trinh
nhim đuy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công trinh, đăm bảo công trình vận
thành khai thác phù hợp yêu cầu thiết kế, đảm bảo kết cầu làm việc liên lục trong suốt tuổi thọ công trình
Như vậy, nông tác bảo trì vừa phải duy trì thường xuyên theo qui Hình, vừa phải kiểm tra kiểm định đánh giá và vừa phải kiểm soát chất lượng sửa chữa hư hỏng Nói cách khác, bảo trì có hai nội dung
« Duy trì thường xuyên chất lượng, phát hiện nguy cơ,
« Sita chữa và kiểm sơớt chất lượng sửa chữa
1.2 Các khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng
1.27 Cúc khải niệm liên quan đến bão tì công trình
1.2.L1 Khái niệm bảo trì công trình
Tảo trì công trình xây dựng lả tập hợp cáo công việc nhằm bảo đâm và duy trì sự làm:
việc binh thường, an toàn của công trinh theo quy định của thiết kế trong suốt quá
trình khai thác sử đựng;
Nội đụng bảo trì công trinh có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiếm tra, quan trắc, kiểm định chất hượng, bảo đưỡng và sửa chia công trình
12.12 Quy tinh bao wi công trình xâp đựng
Quy trình báo trí công trinh xây dựng là quy dịnh vẻ trình tự, nội dung, và chí dẫn thực
hiện các công việc bảo trì công trình xây đựng,
Trang 181.2.1.3 Kiểm tra công tình
Kiểm tra công trinh là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng đề đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng cửa công trình
L224 Quan trắc công trình
Quan trắc công trình lả sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trinh theo
yêu câu của thiết kề trang quá trình sử đụng
1.2.1.5 Bảo dưỡng công trình
Bao dưỡng công trình là các hoạt dòng theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng,
nhó, đuy tu thiết bị lắp đặt vào công trinh được tiến hành thường xuyên, định kỳ đề
duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và bạn chế phát sinh các
hư hỏng công trình,
1.2.1.6 Kiêm dịnh chất lượng công trình
Kiếm định chất lượng công trình la việc kiểm tra và xác định chất tượng hoặc đánh giá
sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, liêu
chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trinh bằng trực quan kết hợp
với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình
1.3.1.7 Sữa chữa công trình
Sửa chữa công trình là việc khắc phục hử hỏng của công trình được phát hiện trong,
quá trình khai thác, sử đụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường vả an toàn của
công trinh
1.2.1.8 Tuôi thọ thiết kế
Tuổi thọ thiết kế lả thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tỉnh toán trong,
quá trình thiết kế công trình.
Trang 19
Hình 1.1 Bảo trì cửa van cổng lây nước hỗ Tân Giang
1.22 Bão trì và công tác duy tu sữa chữa, an toàn công trình thấy lợi
Bảo trì, sửa chữa, nâng cáp, hiện đại hóa đập, hỏ chửa nước vả lắp đặt hệ thống giảm
sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập vả vùng hạ du Đập, hỗ chứa
nước phải được bảo trị, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa theo quy định của pháp luật
về quản lý chất lượng va bao tri công trình xây dựng, quy định của pháp luật khác cỏ
liên quan: [8]
a) Đập, hồ chứa nước phải được sửa chữa, nâng cap dé bao đảm an toản công trình và
vùng hạ du trước mùa mưa hằng năm trong các trường hợp sau:
- Bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo an toàn;
~ Thiếu khả năng xã lũ theo tiêu chuẩn, quy chuân kỹ thuật quốc gia hiện hành;
~ Cỏ nguy cơ xảy ra hiện tượng sạt lở, bỏi lắp lòng hỗ chứa nước
b) Đổi với đập, hỗ chứa nước cỏ cửa van điêu tiết lũ đang khai thác mả chưa có hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du
đập thì phải lắp đặt châm nhất sau 02 năm kẻ từ ngày Nghị định nảy có hiệu lực thì hành
10
Trang 20©) Đối với đập, hồ chứa nước lớn có trần tự do đăng khai thác mà chưa có thiết bị
thông tin, cảnh bảo an toán cho dap và vừng hạ du đập thị phái lắp đặt chậm nhất sau
Ø3 năm kế từ ngày Nghị định này có hiệu lục thi hành
đ) Khuyến khích lắp dặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho dap và vững ha du dap
đối với đập, hỗ chứa nước vừa, nhỏ cỏ trản tự do
«) Đối với đập, hỗ chúa nước đang khai thác chưa cô quy trình bảo trì cho từng hạng
mục công trình thì tổ chức, cả nhân khai thác độp, hỗ chứa nước có trách nhiệm tổ
chúc lận, phê đuyệt quy trình bảo trỉ sau khí có ý kiên bằng văn bản của chủ quản lý
đập, hỗ chứa nước chậm nhi sau 02 năm kẻ từ ngày Nghị định này có hiệu lực thí
hành
Ÿ) Chủ sở hữu đập, hỗ chứa nước chậu trách nhiệm bảo đảm kănh phí bảo trì sửa chữa,
niâng cáp, hiện đại hóa, lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thong tin, cảnh bao
an toàn cho đập, hỗ chữa nước va vung hạ du
143 Tổng quan về công tác bảo trì và an toàn hề đập thủy lợi Việt nam
1.37 Hiệu trạng các hỗ đập hiện nay ở Việt Nam
Hién nay cả nước có 7158 hê chứa thủy lợi với tổng dưng tích khoảng 12 tỷ mẻ Trong
đó hỗ chứa lớn hơn 10 triệu mẺ là 221 hẻ, hỗ chứa tù 3 - 10 triệu tổ là 232 hỏ còn lại
là đưới 3 triệu m? [1]
Sau 10 năm triển khai thực hiện chương trình đảm bảo an toản hỗ chứa, dén nay các
hỗ có dung tích lớn hơn 190 triệu :nỲ, hơn 10 triệu m° và từ 3 triệu mm? nước trở lên bị
xuống cấp đã dược sửa chữa ở mức bảo đảm am toàn Tuy nhiên, vẫn còn số lượng hỗ chữa có dung tích dưới 3 triệu nẺ được sửa chữa chưa nhiễu Ước tỉnh còn khoảng, 1.150 hỗ chứa bị hư hỏng xuống câp [9]
Các hỗ chứa thúy lợi được xây dựng vả đưa vảo khai thác khoáng 30-40 năm, chưa được quan tâm nhiều đản công tác quản lý, năng lực các cán bộ quản lý chưa cao hoặc chưa được đão tạo Công tác duy tu bio dưỡng còn xem nhẹ, Hiểu hệ thống quan trắc
cũng như các tải liệu liên quan
H
Trang 211.3.2 Hiện trạng công tác bản trì CTXD ở Việt Nam
1.8.2.1 Công tác bảo trì công trình xây đựng nói chung
Hau nh không tên tại trong thực tế “vân để bão trì" bởi chúng ta chỉ mới coi trong
việc hoàn thành tố chức bản giao, còn khú công trình dưa vào khai thác thì không xiiững không có chỉnh sách chăm sóc cho công trình mà còn làm ngơ trước sự xuống
cấp chưa có dược vị trí xứng dáng của những tài sản quý giá này
Tại Việt Nam, công tác quản lý Nhà nước về bảo trì công trinh xây dựng côn bị buông,
lông Việc xử lý cũng mang lính giãn pháp tình thế, hư đến đâu sửa đấy thiểu khoa học Khi nhắc đến bảo trì CTXD, đa phân các chủ quản lý sử dụng công trình thường nghĩ đến việc bão trị các thiết bị sử đụng cho công trinh là chính chứ không nghĩ đến các yấn dề sửa chữa liên quan đến kết cần, công năng của CTXD
Điều đỏ đẫn tới tình trang nhiều công trình xuống cấp nhanh, giảm Luối thọ Đặc biệt, các công trình cũ đang tiêm an nguy cơ mắt an toàn hoặc sap do rat cao, Ngay cả tại các công trình công nghiệp thì kết câu chịu lực của công trình bao che cũng ít được quan tâm bảo trì, thậm chí nguồn vốn cho công tác bảo trì rất hạn chế
1.3.2.2 Công tác bảo trì công trình thity lợi
Mọi kết câu cần được thực hiện chế độ bảo trì đứng mức trong suết tuổi thọ thiết kế
Các kết cấu mới xây dựng cân được thực hiện bão trì từ ngay khi đưa vào sử đụng, Các kết cấu sửa chữa được bất đầu công tác bảo Irì ngay
au khi sữa chữa xong,
Các kết cầu đang sử dụng, nếu chưa thạc hiện bảo trị, thì cần bắt đầu ngay công tác
tảo tì
Chủ đầu tư cần có một chiến lược tổng thể về báo trị công trinh bao gồm công tác +kiểm tra, xác định mức độ và tắc độ xuống cấp, đánh giá tính nguyên vẹn của kết câu
và thực hiện công việc sửa chữa néu cẩn
Hiên tại đối với các công Irình thủy lợi, đặc biệt là các công trút hồ chứa nước khi
‘ban giao đưa vào sử dụng đã xây ra hiện tượng xuống cấp công trình rất nhanh nền cần
đặt vẫn để vẻ chất lượng cảng trình xây dụng mới bản giao đưa vào sử dựng đã xảy ra
hiển tượng sụt lún, sạc mái hạ lưu và nứt đọc thân đập Nguyên nhân Mưa, lũ,
Trang 22hạn rong quả trình thí công, vật liêu không đâm bảo và công lác vận hành chưa đứng qui trình
Tỉnh trạng công tác bảo trì bị coi nhẹ phan nào bởi mọi nguời đều cho rằng công trình
là loại tài sán tôn tại lầu và chỉ hư hóng từ tử Điều nảy chí đúng với những, kết cầu thô nhưng không ngoại lệ nhiều kết câu thô đã bị hư hỏng nhanh chóng do những tác động của ngoại tại, môi trường Phần hạng mục di kèm trang thiết bị kỹ thuật của công trình thường có thời gian ngắn hơn nhiều so với kết cấu chỉnh của công trình Thực tế
nguyén nhân gây ra sự cô vỡ đập lại đến tì công tác hảo trì chưa được quan tâm đứng,
ức,
Phan lớn các CTTL ở Việt Nam đã được xây đựng từ khá lâu nên đến hiện tại đã xuống cấp, hư hồng ở nhiều mức độ khác nhau Đặc biết trong điểu kiện biển đổi khí hậu ngày cảng mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến các CTTL khiển cho các công trình xây đễ gặp sự cô, rủi ro về hư hỏng xuống cập đo đó công tác bảo trì các CTTT, ngày cảng trở nên cấp thiết hơn
Do dic tha cde hệ thống CTTL phân bố rộng khắp, mỗi hệ thống lại gồm nhiều hang mụo, bộ phận, thiết bị liên quan khiển cho công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cũng, gặp khó khăn vị không thể tiến hành đồng bộ và cùng lúc được Với nhiệm vụ cấp
nude cho người đàn sẵn xuất là chỉnh niên các hệ thông CTTI, thường phái tổ chức bão
trì luân phiên theo kế hoạch để hạn ché tdi đa mức ảnh hưởng đến công tác gaeo trồng,
của người dân
Nội đụng chỉnh của việc báo trì công trinh thủy lợi chưa được quan tâm theo hưởng
dan của các nghị định và thông tư và qui chuẩn, tiêu chuẩn chưa được áp dung vao công tác bão trì Đôi với 21 hỗ chứa tại Ninh Thuận còn thiểu Thông số thiết kế, kỹ thuật, công nghệ của công trình và máy móc, thiết bị, quy định đói tượng, phương, pháp và chu kỳ phải thực hiện kiếm tra công trình va may móc, thiết bị, quy định nội dung, cách thức thực hiện bão đường, sửa chữa phủ hợp với từng công trink va may
móc, thiết bị, quy định thời điểm, hưởng dẫn thay thể định kỳ máy móc, thiết bị;
13
Trang 23Việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên
nhằm bão đảm an toản vả duy trì sự làm việc bình thường theo quy định nhằm bảo
đảm an toàn cho công trình hoạt động binh thường
Hình 1.1 Mái đập và rãnh thoát nước xuống cap
Nguồn kinh phi dành cho bảo trì các hệ thống CTTL hiện nay còn hạn chế, nhất là đối
với các Cty khai thác CTTL thì nguồn kinh phí nảy chủ yêu đến từ nguôn thủy lợi phi
do Nhà nước cấp bủ (theo Luật thủy lợi mới thì gọi là tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm dich vụ công ich) va các nguồn thu khác Do sự eo hẹp vẻ kinh phí mà công tác bảo trì CTTL thường chỉ mang tỉnh chât sửa chữa nhỏ (đắp đất, sạt lở mái hạ lưu đập, nạo vét
rãnh thoát nước ) hoặc theo hình thức hư đến đâu thì sửa đến đỏ Vậy nên chất lượng, của công trình sau khi được bảo trì vẫn không được cải thiện lả mẫy do thiếu tính đồng
bộ và thường lại xuống cấp sau một thời gian bảo trì
Trang 24Saa chữa thiết bị đóng mở cửa điều tiết : 19,55 nước đập phụ
‘Thay mei hệ thông đây cáp điện tử tụ điện
trên nhà điều khiển vận hành cửa van xã lũ | 95.834 dén vi tri điêu khiến vận bành công xã sâu
1.8.3.1 Nguyên củu các quả định pháp luật về công tác bảo tri CTXD
Việc oồng nghiệp lỏa, hiện đại hoá của dái nước và phát triển văn ruình của xã hội,
Nha nude di ban hánh những văn bản pháp lý đưa ra cáo quy định bắt buộc chú sở hữu
va don vị thi oông phải thực hiện đúng nhũng công việc để đăm bảo chất lượng công,
trình mà chính nó có mỗi lên quan true tiép dén site khoe va su an toan của con người đang dược hướng lợi từ các săn phẩm của dự án đầu tơ xây dựng
1ã
Trang 25Hệ thống các văn bản pháp lý quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và bão trì công trình đã dược xảy đựng tượng đối hoàn chỉnh và dược thường xuyên sửa dối, bỗ
sung nhằm đảm bảo duy trì sự làm việc an toàn của các công trinh xây dựng theo yêu
câu Ihnết kế trong suốt quá trình khai thác sử đựng
Luật thây lợi 08/2017/QH14 được Quốc hội khóa XIV ban hành ngày 19/06/2017 và
2018 [10] Tuật thủy lợi có 9 chương và 60 điều,
chính [hức có hiệu lực từ ngảy 014
Luật này quy định về điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi, đầu tư xây dựng,
công trình thủy lợi: quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hẻ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi, dịch vụ thủy lợi, bảo vệ và bảo đâm an toàn công trinh thủy lợi,
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng: quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt
động thủy lợi, trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi
vào khai thác, sử dụng vá báo bánh báo trị
Năm 2015 Chỉnh phú đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP vẻ quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây đựng [3] Nghị định có 08 Chương với 57 điều Nghị
đính mày ra đời hưởng dẫn Luật Xây dựng số SỐ về quản lý chất lượng công trình xây
dụng trong công tác khảo sát, thiết kế, thì công xây dựng, về báo trị công trinh xây
đựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng Nghị định này được ban hành và thay
thể Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 về bảo trì công nình xây dụng và Nghị định số 15/2013/ND-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây đựng trừ các nội dung liên quan đến thấm tra
thiết k
tủa cơ quan quản lý nhà nước về xây đựng,
'Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 được Bộ Xây dụng ban hành về việc Quy dịnh chỉ tiết một số nội dung về quân lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng,
16
Trang 26[12] Đặc biệt, thông tư này đã quy đình rõ lách nhiệm bảo trì công trình xây đựng đối với công trình có một chủ sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân dược nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình Thông tư 26/2016/TT-
'BXD ra đời sẽ góp phân giảm Hiểu các công trìmh có biểu hiện kém chất lượng, được
dựng, giảm thiểu các vụ tai nạn lao động gây thiệt hại về người và vật
chất như đã từng xảy ra nhiêu lẫn, đáp từng yêu câu, đòi hỏi mới của thực tiễn
Bộ Xây dựng đã ban hành T' lông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 16/03/2017 vẻ Liướng
đẫn xác định chỉ phi cảng việc bảo trì công trình xây dựng [13], Thêng tư nảy có 09
điêu Thông lự này có liệu lực từ ngày 01/5/2017 va thay thể Thông Lư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây đựng về hướng dẫn lập và quản lý chỉ phi bao trì công trình xây dựng, Theo đó, Thông tư sổ 03/2017/TT-BXD hướng din xác định chủ phí thực hiện các công việc bảo trì công trình xây đựng quy dịnh tại Điều
37 Nghị định số 46/2015/ND-CP; áp dựng đổi với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
đụng công trình xây dựng và các lô chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định dụ toán chỉ phí bảo trí thực hiện bảo tr công trình xây dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách
nha nude và vén nhà nước ngoài ngân sách
Nghị dịnh 114/2018/NB-CP vẻ quản lý an toàn dập, hỗ chứa nước được Chỉnh phú ban hành ngày 04/09/2018 [6] Xghị định này có 06 chương và 35 điêu Nghị định này
quy đính rõ về quân lý an toản đập, hỗ chứa nước có chiêu cao từ Sm trở lên hoặc có
dụng tích toán bộ từ 50.000 mỸ trở lên vả an toàn cho vúng hạ đu đập Chương 3 trong,
Nghị định này đã quy định chỉ tiết về quản lý an toàn đập, hỗ chúa nước trong giai
đoạn khai thác Trong chương mây đã quy định về kiểm tra đập và hỗ chúa (Điều 16)
và quy định bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hỗ chứa nước và lắp đặt hệ théng giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vừng hạ du đập (Điền 26)
'TT 05/2019/TT1-BNNPTNT Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cầu hạ tầng
thủy lợi: L8]
Trang 27- Thông le nay quy định chế độ, quy trình bảo trì lài sản kết cầu hạ tầng thôy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan
trão, kiếm định chất lượng, bảo đường, sửa chữa tải sản kết cầu hạ tầng thủy lợi
- Thông tư này ap dụng dỏi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan dên hoạt dòng, tảo trì tải sản kết câu hạ tảng thủy lợi
1.3.3.2 Đặc điểm làm việc và khai thác hả chữa trong giai đoạn quân b) vận hành:
* Đặc điểm làm việc:
Công trình hỗ chứa nước Tanh Ta được xây dựng trêu suối Lanh Tầa thuộc xã Phước Vĩnh, luyện Ninh Phước được khởi công xây dung thang 11/2008 với tổng mức dầu tư trên 210 tỷ đng, trong đỏ nguồn vến do Vương Quốc Hí tải trợ 2,6 triệu LURO Công trình có đụng tích chứa gần 14 triệu mỂ nước phục vụ lưới cho trên 1.050 là đất sản xuất của xã Phước Vinh, bảo dăm tử một vụ lên ba vụ ăn chắc trong năm Ngoài
Ta, công trình còn cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, phát triển chăn nuôi gia súc trong xã Mặt khác, hồ chứa rước còn góp phẩn cải tạo mỗi trường sinh thái trong khu vực, cắt lũ, giảm ngập lũ cho 08 xã vùng hạ lưu Suối Lanh Ra
Tô chứa nước T.nh Ra đo các cán bộ tại Cụm Tanh Ba (rực mộc trạm thủy nông
Ninh Phước) trực tiếp vận bành và quản lý theo sự chí đạo của lãnh đạo Trạm vả Ban
Giám đốc Công ty Nhân sự của Cụm gồm 09 người, gốm 3 kỹ sư thủy lợi, 1 trung cấp
thủy lợi, 1 cao đẳng điện và 4 công nhân thủy lợi bậc 6/6
Pam bảo nước tưới phục vụ cho hơn 1.000 là canh lác cây nảu và lúa của xã
Phước Vinh, sản xuất Ô3 vụ trong năm cung cấp nước smh hoạt cho nhân dân, phát triển chăn nuôi gia súc gia cam mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phản thực hiện phương hướng phát triển kmh lễ gủa địa phương,
Khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất đai, khí hậu, nguồn nước và lao động của địa
phương phục vụ cho phát triển kinh tê, cải tạo môi trường sinh thái vùng khê hạn, phát triển đu lịch và cải thiện các điều kiện xã hội ngảy càng tốt hơn, đồng thời cất lũ, giảm ngập lũ cha vùng hạ lưu
18
Trang 28Quy trình vận hành điều liết được cấp có thâm quyền phê duyệt, trường hợp hỗ chứa
có quy trình vận hành điều tiết thì phải vận hành hỗ chứa theo kế hoạch tich, xã nước,
cấp nước và theo quy định về phảng, chống lụt bão, bảo đảm việc trữ nước trong hả
không vượt trên mực nước đông bình thưởng hoặc mực nước do cơ quai quận lý nhà
nước có thấm quyền quy dink;
Van hành và bảo dưỡng cáo cửa văn trăn xã 1ö, cổng phải tuân theo quy trình vận hành
và bảo dưỡng cửa van đã được phê duyệt;
* Khai tháo hỗ chửa trong giai doạn quản lý vận hành:
Khai thác và vận hành đập ngăn mước
Chủ đập phải lập bảng tên, địa điểm, nhiệm vụ, các thông số kỹ thuật chính cúa hồ
chứa và nội quy ra vào công trình;
hải thường xuyên theo đôi sự ổn định, làm việc của đập Nếu mặt đặp được thiết kế kết hợp đường giao thông thì chủ đập phải có quy định về thời gian vả tải trọng các
loại xe được qua đập,
Khi phát hiện các hư hỏng nhu nứt, trượt mái, xuất hiện mạch sũi ở lựa lưu, điểm lớn chủ dập phải báo cáo kịp thời lên cấp có thâm quyền dễ xử lý, đồng thời có biện
pháp xử lý để giảm thiểu các hư hàng phát triển thêm
Trong mùa lũ, khí mực nuớc hồ cao hơn mục nước dâng bình thường, nêu cần phối mở cổng lấy nước hoặc công xã nước thi chú đập phải kiểm tra, theo đöi trong quá trình: van hành theo chế độ cả ngày và đêm;
18
Trang 29Ki có thông báo bão đi qua khu vực hỗ chủa thì phải đóng hoặc hạ thấp cửa cống
trước khi bão đến;
Chỗ đập phải xây đựng biểu để quan hệ giữa lưu lượng với mực nước tại đoạn đầu kénh din sau công lẫy nước, biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với dộ mở công và mực nước hề hoặc xây dựng phần mềm tính toán các quan hệ trên để phục vụ cho vận bành Các quan hệ này cần duợc kiểm nghiệm lại bằng đo dạc thực tỄ,
Khi cảng đang mỏ, phải thường xuyên quan sát sự hoạt động của cống Nêu quan trắc thấy một trong các yếu tổ thủy lực vượt quá giới han theo thiết kế (như lưu lượng,
đường mực nước trong kênh ) thì người quân lý phải điều chỉnh độ mở cửa cống để công trình làm việc đứng thiết kế;
Thao tác đóng mở cửa van phải tuân theo các nguyên tắc sau
Đông mở từ từ và từng đợt vả phải dược tính toán và quy định trong quy trình vận
hành cổng;
Với cổng có nhiều cứa thì phải đồng mở theo nguyễn tắc đồng thời hoặc đổi xửng
Nguyên tắc đối xứng: khi mã, tiền hành từ giữa sang hai bên, khi đóng thì nguược lại;
Đôi với các của có hai van phẳng (một van phía trước, một van phia sau) và một van
tách, khi mở trước hết phải mở van nách lây nước đệm vào giữa hai cửa, sau đó mở từ
từ cảnh van (rước, sau khi mở xong ảnh van trước mới mỡ từ từ cảnh van sau Khi
dòng thí ngược lại,
Đôi với cổng lẫy nước có nhiều cửa bề trí theo hình bậc thang: Khi mở tủy theo mực nước trong hồ và lưu lượng cân lấy mà mớ từ từ từng của từ trên xuống dưới,
Van bành thiết bị dòng, mở cửa van công
Tùy từng loại thiết bị, phải có quy trình vận hành riêng (nằm trong quy trình vận hành
công) Vận hành thiết bị đông mở phải toàn theo các quy dịnh sau:
Tại mỗi máy đồng mở phải đánh dân chiều quay đồng mổ cửa cống,
Trang 30Các thiết bì đĩng mở cửa cổng vận hành bằng điện phải cĩ cơng tắc hành tinh va role
bảo về;
Các thiết bị đồng mở phải được vận hành với tốc đố, lực đồng mở nằm trong giới han
trong thiết kế và chế tạo;
Khi đĩng hộc mở cửa cơng gắn đến giới hạn đừng phải giảm tốc độ nâng hạ dễ khi cửa đến điểm dùng thị tốc độ giảm tới số “0”,
Với cửa cơng đĩng mỡ bằng lời cáp thì khơng được thả máy để cửa rơi tự do
Khi đĩng hoặc mở cửa cơng bằng thủ cơng phải dùng bực đến, khơng dùng lực quá
lớn Trong tất cả các trường hợp, khơng dược dùng lực cưỡng bức dé dĩng mở cửa van lrong quá trinh đĩng mở nếu thấy lực đĩng mở tăng hoặc giảm đột ngột phái đừng lại, kiểm Ira và xử lý rồi mới tiếp tục đơng mở
Phải quy định chế độ và vận hảnh thử cho các cửa van khơng thường xuyên vận bành,
kế cả cửa van sửa chữa
Riêng đơi với các cống xả cát vận hành xà cát theo định kỳ hàng năm theo quy trình
riêng,
Khai thác và vận hành trờn xã Hồ
Đơi với các hỗ chữa chưa cĩ tràn sự cơ thì chủ đập phải căn cứ vào đặc điểm địa hình, tình hình phân bổ đân sinh, kinh tế ở hạ đu để xác dinh vi tri oé thé lAm tràn sự cổ khẩn cấp dễ xã lũ trong trường hợp lũ đặc biệt lớn, cĩ nguy cơ vỡ dập và phải dược tính toản, quy định rong phương án phịng chồng lựt bão;
Chủ đập phải xây dựng biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước (đối với trần tự
đo), lưu lượng với mực nước và độ mở của van tràn (đối với tràn cĩ của) hoặc xây
dung phan mềm tính tốn các quan hệ trên để phục vụ cho vận hành,
‘Tran khéng cĩ cửa van điều tiết
Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng trán, gia cổ các chỗ bong bĩc trên mặt tràn, lrai
bên mang trân và cửa ra vào tran;
Trang 31Phải thường xuyên kiểm tra theo dõi trong toàn bộ quá trình tràn làm việc;
Vận hành tràn trong tình huồng đặc biệt theo phương án phỏng chống lụt bão, quy
trình vận hành được duyệt,
Trần có cửa van điều tiết:
"Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng bê tông, cửa van, thiết bị đóng mớ, gia cổ các chỗ bong tróc trên tràn;
Truớc mùa lũ, phải thao tác vận hành thử cho các cửa van, kiểm tra, đánh giá khả năng, Tám việc của các cửa van;
'Thao tác đóng mở cửa van phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Đông mở từ từ và từng dợt và phải được tính toán và quy dịnh trong quy trình vận
hành cửa van tràn,
Với tràn có nhiều cửa thì phải đóng mở theo nguyên tắc đồng thời hoặc đổi xúng,
Nguyên tắc đối xứng: Khi mở, tiền hành từ giữa sang hai bên; khi đóng thỉ ngược lại,
Vận hành thiết bị dỏng, mỡ cửa van tràn: Yêu cầu như vận hành dối với thiết bị cửa
Vận hành xã lũ tuân theo quy trình vận hành, trường hợp hd chưa có quy trình vận
hành thì phải vận hành xả lũ khống chế mực nước không vượt mực nước đảng gia cường và xã lũ đưa về mực nước thấp hơn hoặc bằng mực nước dâng bình thường
1.3.3.3 Các nguyên nhân tác động đến CLCT hồ chứa nước trong giai đoạn QLUIT
Sui, trượi mát đập thượng kane
Trang 32Sạt do tính sai cấp bão, do biện pháp thiết kế gia cổ mái không đủ sức chịu đựng song
do bão gây ra, do thi công lớp gia cổ kém chất lượng, do dat mai đập thương hr dim
nên không đủ độ chặt, do nước hồ rút đột ngột và đo các hoạt động xã hội,
'Trượt do đầu tiên pha hong lớp gia có, tiếp do pha khỏi dất ở phần thượng lưu thin
đập, do sức bên của đất đắp đập không đảm bảo, do chợn tế hợp tải trọng không phù hap với thục tế, do chọn sai sơ đỗ tính toán ổn định,
Thắm hoặc sùi nước ở nên, vai, thân đập hay mang công trình
Do đánh giá sai tình hình địa chất nên, do để sót lớp thâm mạnh không được sử lý, do giải pháp thiết kế xử lý nên không đâm bảo chật lượng, do thí công chân khay, do sân phủ kém dẫn đến thủng lớp cách nước, do xử lý tiếp giáp nền và thân đập không tốt,
đo thiết kế không đẻ ra biện pháp xử lý hoặc do khi thi công không thực hiện tốt biện
phâp xử lý, do dal dip đập không đâm bão yêu cầu kỹ thuật (đụng trợng, hệ số đâm chất, đô am không đảm bảo, dất dắp dập nhiễu hữu cơ ), do nên bị lún sụt, do thân đập có ấn họa, do không có biện pháp xứ lý khớp nói thi công do phân đoạn dip để đấp trong quá trình thì công
Nữ ngang, nút dọc thân đập
Do lủn nên đột biến trong vùng địa chất xấu, do hoạt động của kiến tạo, do chênh lậch
đột biến về địa hình nên đập không được xử lý hoặc có sự chênh lệch lớn về địa chất
niên hay do dat dip đập có Lính lún ướt lớn hoặc lan zã mạnh nhưng khi khảo sát không phát hiện ra hoặc có phát hiện ra nhưng thiết kế kết cầu không hợp lý;
Khéng phải hiện ra hoặc có phát hiện ra riưmg Thiết kế kết cầu không hợp lý;
Trang 33
Hinh 1.2 Vết nút dọc thân đập hé Lanh Ra xuất hiện tháng 10 năm 2015
Do nước hồ chứa dâng cao đột ngôt gây tăng đốt bien tải trọng lên mái đập thượng
lưu, do nền đập bị lún dọc tim đập, do đất được đầm với đô âm thấp, do hiện tượng,
treo ứng suất khi trong thân đập có mái đào quá đóc ở vai đập, ở mái đảo chân khay đập, ở mái hồ móng công
Xôi mái hạ lưu đập sát nền đập
Do dong nước tháo từ công trình xả lũ xuống làm xói mái hạ lưu, do công trình xả lũ
bé tri qua gan đập hay do mái hạ lưu bị hỏng
Tháp công bị nghiêng
Do nên xâu, đánh giá sai tình hình địa chất nên, do tháp công đặt trên nên không thuẫn nhất, do biện pháp xử lý nên không tốt, do lớp đá gốc nằm ở đáy nền không đủ sâu
Hồng các khớp nổi
Do nên công trình lún không đều do địa chất xâu không được xử lý hoặc biên pháp xử
lý không phủ hợp, do phân đoạn và bỏ trí các khớp nói không hợp lý, do thiết kế khớp nổi không hợp lý, do thi công khớp nồi không đảm bão chất lượng
Trang 34Đây công bị xói, đột mục hay cong bi gay
Do đánh giá sai địa chất nên cổng, do nên cổng bị thoái hóa, rằng, đo thiết kê không
đã khả rừng chịu lục (thành cống mồng, bố trí thép không đủ), do thi công bê lông,
không đảm bão chất lượng,
Đo tỉnh toán sai chế độ thủy lực trong cống nên, cổng phải làm việc với chế dộ thủy lực không ổn định, do khẩu diện ống thông khí không đủ lớn để khứ chân không sau
cửa van cẳng, đo thiết kê không cỏ biện pháp chống, xói khi hưu tốc lớn và có chân
không và do quân lý, khơi tháo và vận hành uống sai quy trình (tháo lũ qua cổng lây
nước);
#ự có ở trăn xả lã và ở cửa van fran xa lit
Xôi sau hễ tiêu răng: đo tính toán thủy văn, thủy lực sai, xã lũ vượt thiết kế, kích thước
công trình tiêu năng, mác vật liệu khỏng đảm bâo,
Xuất hiện khí thực ở công trình tháo lũ do chất lượng ứn công không đảm bảo, nhất là vật liệu thân tràn không đạt mác thiết kế, do bể mặt lòng dẫn có các gỗ ghé cục bộ vượt quá mức cha phép (các bậc lồi, thụt, mô nhô, hồ lõm);
Của van tran xả lũ hỏng thiết bị khít nước, nước rò rí mạnh qua của van, hồng kết câu
cửa van, cảng van, trụ đỡ bị rỉ thủng bản mặt dâm van,
'thiết bị vận hành cửa van bao gồm máy đóng mỡ, hệ thống truyền lục (đây kéo hoặc cau xi lanh), trục quay của, cảng van đo rất điện nên máy đóng mỏ không vận hành
được, van không mở dược, rnáy bị hỏng khí dang vận hành, cửa mở không hết, do lực
không đều hai bên làm cửa van bị kênh kẹt, không mở hết được tru trinh, đút dây kéo trong quả trình mở van, dẫn đền các sư cố,
Vận hành cửa van không an toàn do tốc độ mở quá nhanh trong điều kiện rước trong,
hổ đang cao, làm nước chây xổi xâ qua tràn khi mục nước hạ lưu còn thấp, gây lư
hồng bộ phận liều nắng;
Do bao đường duy tu không đảm bão, đo không đự kiến trước nguồn điện dự phòng,
do quân lý không chặt chế, do dễ xảy ra các trưởng hợp vận hành không øn toàn
Trang 35(không có quy trình vận hành, có quy Bình nhưng không đẩy đã và chặt chế, người vận hành có thể áp dụng tùy tiên hay có quy trình vận hành tốt nhưng người vận hành không tuân thủ đầy đủ)
1⁄4 Kết luận chương l
Trong chương 1 tác giả dã dưa ra khái niệm, vả nội dung cơ bản của công tác bảo trì
CEXD nói chung vá công tác báo trì hồ chủa nói riêng Qua đó †a nhận thức được rằng, công tác bảo trỉ là một van dé quan trong trong công tác quản 1ÿ vận hành nhằm mục
dich dam báo công trình hoạt động hiệu quả vả an toàn,
Thực tế vấn để bảo trì công trình hiện nay chưa thục sự được quan tâm như đứng vai trò của nó Đề tính an toàn vận hành và phòng ngừa các sư cổ có thể xảy ra trong quá
trình vận hành, việc thục hiện bão trì công trình một cách khoa học, tuân thủ Quy trình
bảo trì được duyệt là yêu cầu cần thiết Cần có việc chủ động lên kế hoạeh cự thể đối với công tác bảo trí, kết hợp tổ chức thực hiện và giám sát chất lượng, quán lý thông tin van hành, bảo trì một cách chuyên nghiệp sé nang cao hiệu quả và kiểm soát chỉ
phí bảo trì công trhủa Hiện nay, bảo trì công trình ngày cảng trổ niên quan trọng, Ở
những nước đang phát triển, cỏ nhiều công trình cũ đang, hoạt động Vẫn đẻ là yếu tổ
Trang 36CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HOC VỀ QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG BẢO
'TRÌ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 Các quy định pháp luật về công tác bảo trì công trình xây dựng
3.1.1 Quả trình phát triển các qui định phúp luật về bảo trì công trình
Quan tâm công tác bảo trì công trình xây dựng vị lợi ích chung cho toản xã hội Nên
Nha nước đã bạn hành những văn bản pháp lý đưa ra các quy dinh bal bude chủ sở hữu
phải quan tâm thực hiện những công việc dễ đảm bảo chất lượng công trinh má chỉnh
nó có mối liên quan trực tiếp đến sức khỏe và sự an toàn của con người đang được
hướng lợi lừ các sân phẩm của dự án dầu tư xây đựng,
Năm 20041 Nghị định số 209/2004/ÄĐ-CP về quản ly chất lượng công trình xây đựng,
[L4] được bạn hành lạt Chương VTI đề cập về công tác bão trì công trình xây dựng đây
lả sự khới dầu cơ sở pháp lý để thục thí công tác báo trí đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng, đến năm 2010 Chỉnh phủ ban hành mới một Nghị định riêng để tập chung cho công lác bảo trì công trình xây dựng đó là Nghị đmh số
114/2010/NĐ-CP [16] về báo trí công trình xây dụng Nghị định náy có 6 Chương với
28 Điền, hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và bãi bả Chương VTI về
công tác bảo trì công trình xây dựng của Nghi đụ: số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng
12 năm 2004 vẻ quản lý chất lượng công trinh xây dựng, qua một thời gian triển khai thực hiện đến năm 2015 Chính phủ ban hành Nghĩ định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định có 8 Chương với 57 Điều và thay thể Nghị định số 114/2010/-CP ngày 06/12/2010 vẻ báo trì công trình xây dung;
Nghị định nảy qay định thêm nội dung về báo trì công trình xây dựng (bại cáo Điều từ
37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trinh xây đựng gồm: Lập và phê duyệt quy
trình bảo trì công trinh xây cụng Lập kế hoạch và dự loan kinh phí bảo trì công trình
xây dựng Thực hiệu bảo trì và quân lý chất lượng công việc bảo trị Đánh giá an toàn
chịu hựe và an toàn vận hành công trình Lập và quản lý hỗ sơ bảo trí công trình xây
đụng,
tạ Bx}
Trang 37TT 05/2019/TT-BNNPTNT [8] Quy định chế độ, quy trình bão trì tài sản kết cầu hạ tầng thủy lợi
- Thông Ir này quy định chế độ, quy trình bảo trì tải sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước dầu tư, quản lý, gỏm một, một sở hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo đường, sửa chữa tải sản kết cầu hạ tầng thủy lợi
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tỏ chức, cả nhân có liên quan đến hoạt động,
tảo trì tải sản kết câu hạ tảng thủy lợi
Thông tư số 26/2016/TT-BXD [12] ngày 26/10/2016 được Bộ Xây dựng ban hành về
việc Quy định chỉ tiết một số nội dung về quân lý chất lượng va bao tri công trình xây
dung [12) Đặc biệt, tại Điều 15 của thông bự này đỡ quy định rõ trách nhiệm bảo tỉ
công trình xây dụng đối với công trình có một chủ sở hữu nhà nước thì tổ chúc, cá
nhan được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công
trình Thông tư 26/2016/TT-BXD ra dời sẽ góp phần giảm thiểu các công trình có biểu hiện kém chất lượng, được thị công xây dụng gây tốn kém, lãng phí đang diễn ra khả phổ biển ở các công trình xây dựng như: chung cư, công trình dông cộng trường học
‘Tham chỉ còn diễn ra tỉnh trạng nhiều công trinh không tién hanh bảo trì hoặc bão trì không đứng định kỳ cho công trình xây dựng, giảm thiểu các vụ tai nạn lao động gây
thiệt hại về người và vậi chất như đã từng xây ra nhiều lần, đáp ứng yêu cần, dòi hỏi
mới của thực tiễn
Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2019 thông tư qui định chỉ tiết một số nội đụng về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây đựng [7]
2.1.2 Nghị định 46/2015/ND-CP về quấn lý chất lượng và báo trì công trình xây
dung
Những điểm mới trong việc thực biện Nghị định 46/2015/MĐ-CP ngáy 12/5/2015 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng vả bảo trị công trình xây dựng, thay thể Nghị định
114/2010/KĐ-CP ngày 06/12/2010 vê bảo trì công trình xây dựng và Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quận lý chất lượng công trình xây dựng từ các
nội dung liên quan đến thâm tra thiết kế của cơ quan quan ly nhà nước về xây dựng trong Nghĩ đình 15/2013/ÝĐ-CP vẫu giữ lại:
Trang 38Nghị định mới bao gồm 57 Điều, 8 chương và 02 Phụ lục (o với 8 Chương và 48 Điều và 01 Phụ lục của Nghị dịnh số 15/2013/NĐ-CP) gỗ
: Quy định chung, quân lý
chat hrong khảo sát, quản lý chất lượng, thiết kế, quản lý chất lượng thí công xây dựng,
bảo Irì công Bình xây dựng (bố sưng do Nghị định này thay thế Nghị định số
114/2010/KĐ-CP ngáy 06/12/2010 của Chính phú về bão tri công trinh xây dựng), Sự
cố công trình xây đựng, quản lý nhà nước vé chất lượng công trình xây đựng và điều
khoâu thi hành,
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị dịnh 15/2013/NĐ-CP, về cơ bân Nghị dịnh này kế thừa các nội dung ưu việt
của Nghị định 15/2013/ND-CP, bé sung các nội dựng hướng din về bảo trì công trinh
xây đựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo tì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định
còn bổ sưng các nội dụng còn hạn chế, các quy định mới cân quản lý nhựng chưa được
thế hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một sô nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP dã di vào cuộc sống và vận hành tốt
đề giảm các nội dung hướng dẫn trang cáo Thông tu, nhằm tăng cường tinh én định
của hệ thống pháp luật,
Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn tháo theo trình tự công việc từ giai
đoạn khảo sái, thiết kế, đủ công đến bão trì công Bình xây dựng Quy định tách nhiệm: của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công, trình trong từng, giai doạn Sự thay đổi của Nghị định nảy phủ hợp hơn với thực tế vả giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy đỉnh vẻ quân lý chất hương công trình xây đựng trong toàn bộ quá trình hoạt động, đầu tư xây dung;
Nhằm mục đích đưa ra cách tiên cận mG cach chặt chí
nghiêm tủc và có hệ thông vẫn
48 bao trì Nghị định đã nhân mạnh cho được lợi thế vẻ kinh tế và tiện nghỉ khai thác
sử đựng công trình và hệ thống kỹ thuật theo đúng thiết kẻ Nội dung Nghị định để cập Tên các văn đễ cơ hàn như:
.Mợi công trình xây dụng phải được bảo trì,
Tảo trì phải theo quy định,
Trang 39Quy trình bảo trì đo nhà thiết kế lập và phải bản giao cho chủ đầu tu cing với hỗ sơ thiết kế Nhà thâu cung, cấp thiết bị bàn giao cho chủ dầu tư quy trình bảo trì đối với
thiệt bị đo mình cung cấp trước khi lắp đặt vao công trình,
Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan tới công tác bảo trị;
Cách thức tổ chức thục hiện bảo trì công trình và quy dịnh cản thiết và vai trỏ công tác kiểm định chất lượng phục vụ công tác bảo trị,
Quy định về chi phí bảo tì: Nguẫn và trách nhiệm chỉ Hỗ;
Quy định về nhà nước đổi với công tác bảo trì,
Song bảo trì như thế nào chủng ta cẩn có các tiêu chuẩn kỹ thuật để hưởng din cách thức bảo trả Đây là nhiệm vụ không thé dé dang vì các liêu chuẩn như vậy ở nước ta
chưa cỏ hoặc cỏ nhưng lạc hậu
21.3 Nguyễn (ắc công tác bão trì công trình xây dựng
~ Tuân theo quy trình bảo trì công trình thủy lợi (CTTL) là tài liệu quy định về trình tự, nội dụng và chỉ dẫn thực kiện các công việc bảo trì cho CTTT, và máy móc, thiết bị
~ Tuân theo liêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và quy trình kỹ thuật nhắm dam bao an
toan CTTL va duy trì sự làm việc bình thường của ông trình và máy móc, thiết bị,
- Không lâm thay đổi quy mỏ, mục tiêu, nhiệm vụ thiết kẻ, mục địch sử dụng của công,
CYL
- Giảm thiếu ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của ŒTTT,
- Tuần thủ theo quy trình bảo trì được phê duyệt và quy định của pháp luật khác cá
liên quan
~ CTTL sau khi hoàn thành đưa vào sử đụng phải được quản lý, bảo trì theo quy định
về QLCT, và bảo trì công trình, pháp luật về xây dựng và các ngành liền quan, bao
gồm cả giai đoạn trước khi bản giao công trình,
- Đập, hỗ phản nước phải được sửa chữn, nâng cấp để bảo đâm am toàn công Irinh vả
vùng hạ du trước rùa mưa hằng năm trong các trường hợp sau:
30
Trang 40a) Bi luz hong, xuống cấp, không đảm bảo an toàn,
>) Thiéu khả năng xả lù theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành,
c) Co nguy cơ xảy ra hiện tượng sạt lở, bồi lắp lòng hồ chứa nước
- Đối với dập, hỗ chứa nước có cửa van điều tiết lũ dang khai thác mà chưa có hệ thống giám sát vận hảnh, thiết bị thông tin, cảnh bảo an toàn cho đập vả vùng hạ du đập thí phải lắp đặt chậm nhất sau 02 năm kế từ ngày Nghị định này có hiệu lực thí
hành
- Đài với đập, hồ chứa nước lớn có trăn tự do đang khai thác rà chưa có thiết bị thông, tin, cảnh bảo an toàn cho đập và vùng hạ du dập thì phải lắp dặt chậm nhất sau 03 năm
kế từ ngày Nghị định này có biệu lực thí hành
- Khuyến khích lắp dặt thiết bị thông từ, cảnh báo an toản cho dap va ving ha du dip đối với đập, hỗ chứa nước vừa, nhỏ có trăn tự do
- Đổi với đập, hỗ chứa mước đang khai thác chưa có quy trình bảo trí cho từng hạng,
mục công trình thi tố chức, cá nhân khai thác đập, hỗ chứa nước có trách nhiệm tả
chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì sau khỉ có ý kiến bằng văn bản của chủ quân lý đập, hỗ chửa nước chậm nhất sau 02 năm kẻ từ ngày Nghị định này có hiệu lực thí
hành
- Chủ sở hữu đập, hỗ chửa nước chịu tách nhiệm báo đảm kinh phí bảo trí sữa chữa,
nâng cấp, hiện đại hóa, lắp đất hệ thẳng giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo
an toàn cho đập, hỗ chứa nước và vùng hạ du
Công trình xây dựng phải được kiếm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này
vũ pháp luật có liên quan Lừ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quân lý, sử dụng công trình nhằm đâm bảo an toàn cho người, tải sản, thiết bị, công trình vả các công,
trinh lân cận Hạng mục công trinh, công trình xây đựng hoàn thành chỉ được phép đưa
vào khai thác, sử đụng sau khi được nghiệm thu bão dâm yêu cầu của thuết kế xây đựng, tiêu chuẩn áp dung, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu câu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
31