đi đầu trong việc thực hiện các giải pháp bão vệ môi trường với mục tiêu phát triển xanh, Do đăng công lắc lại Công ly nên tôi đã quyết định ch xuất một số giải pháp quản lý tiễn độ c
Trang 1
_ BY GIAU ĐỤC VA ĐAU LAU |
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYÊN VĂN CƯỜNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÈ XUÁT MỘT SÓ GIẢI PHAP QUAN LÝ
TIEN ĐỘ CÁC DU AN TAI CONG TY DIEN LUC LONG BIEN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẢN THỊ BÍCH NGỌC
HANOI- 2013
Trang 2Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
LỞI CẢMƠN
Trong thời gian học tập tại lắp Cao học Quân ø‡ kinh đoanh khóa 201 1-2012, Trường Đại học Bách khoa Hà Nút, tôi dã được đầu tạo và tích lấy nhiễu kiểu thuức cho bin thin citrus nine pine vụ công việc Đặc buậi là khoảng thời giai thực biên
đề tài “Phân tích và đỀ xuất một số giải phúp quản bì tiễn độ các dự dn tai Công
ty Điện lực Lang Biển”
Tôi xin bày tô lòng trí án tửi các Thấy, Cô Khoa Kinh tê & Quan ly Trường
Dai hoc Bách khoa lít Nội, Ban Giảm đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty Điện lực
Long Biên đồ tận tình hướng dẫn và gip đỡ tôi trong hạc tập, nghiên cửu và làm
luận vẫn
Die bidt xin được bay 16 ling biết ơn sâu sắc đến cò giáo TS Trân Thị
Bich Ngoc, đã đành nhưều thài gian và công súc hưởng dẫn tôi hực hiện và hoàn Thành luận văn này
Mặc đà bản thin cing di od ging, song vii kiến thức còn hạn chỗ và thi
gian có hạn, luận văn chắc chân không thể mảnh khỏi những thiểu sót Tôi rẤt mong
nhận được sự chỉ bão của Quý Thấy, Có, sự gdp ý của bạn bè và đẳng nghiệp nhằm
bề sung haàn thiện luận văn
Xin trdn trong cam ơn!
Trang 3Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MUC TU VIET TAT
1.2.4 Tầm quan trọng cúa quản lý đự ản cocccscecccee.se v 2
143.3 Kiểm soái liễn độ dự án 25
CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC QUAN LY TIEN BO
2.1 _ Tổng quan về Công ty Điện lực Long Hiên 29 2.2 Quả trinhhinh thành và phát triển Công ty Điện lực Leng Biên 29
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ly Điện luc long Biển 30 2.2.2 Mo link td clnic quin ly oda Céng ty Điện lực Lưng Biên 31 2.3.3 Quá trinh bình thành và phát triển lưới điện 32
2.3 Phân tích thực trạng quản lý tiễn độ dự án tại Công ty Điện lực Long
Trang 4Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
2.42 — Giai đoạn tế chức thực hiện 81
243 Giai đoạn kiểm tra, giảm sat diy an b8
CHƯƠNG 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẦN LÝ TIỀN DỌ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC LONG BIẾN 101
3.1 Định hướng phát tiển của Công ty Điện lực Long Biển 101
3.1.1 Những thuận lợi và khó khẩn cceceeeev TÚ
3.1.2 Nhiệm vụ và định hướng phát tiển ìcoo sec TU
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kẻ hoạch dự án 1Ù6 3.2.1 Xây đựng quy trình chuẩn treng công tác lấp kế hoạch dự ám 106 3.2.2 Nâng cao công tác phổi hợp giữa các bộ phận trong ban dự án 125 3.2.3 Dao tao can bé trong trong công tác lập kế hoạch đự án 128
Trang 5
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Hình 2.6: Biểu đồ mức độ chậm tiến độ ác dự án - 7
Trang 6
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Bảng 1.1: Cấp độ phân tách công việc
Bang 1.2: Các dạng quan hệ thễ hiện bằng mũi tên trong so dé mang AƠN 22 Bang 2.1: Thống kê mang tái các đường dây quận Long Biên
Bảng 2.2: Dường đây trung thể do Công ty Diện lực Long Biên quản lý 34
Bang 2.3: Báng tống hợp dung lượng máy biển áp trung gian và phân phối 34
Bang 2.4: Bang tổng hợp khôi lượng mây biến áp theo gam và cách điện 35
Bảng 2.5: Khối lượng đường đây trưng thể đang quản lý vận hành 35
Bảng 2.6: Khỏi lượng đường dây hạ thể dang quản lý vận hảnh 36
Băng 2.7: SỐ lượng máy cất đang quản lý vận hảnh se 3 Bang 2.8: Số lượng cầu đao cách ly thường đang quản ly vận hành 37 Bảng 2.9: SỐ lượng cầu đao phụ tải đang quản lý vận hành 37 Bảng 2.10: Số lượng tủ RMU đang quản lý vận hành 37
Bảng 2.11: Số lượng chống sét đang quản lý vận hành 38 Bang 2.12: S6 hrong cau chi nr roi dang quan ly vận hành 38
Bảng 2.13: Số lượng RECILOSER đang quấn lý vận hành 38 Bảng 2.14: Diện tích cáo loại đất của quận Long Biên - 4 Bảng 2.15: Dân số và mật dộ dân số của quận Lơng Biên 4Ï
Bảng 2.16: Thời gian thi công phần ngầm
Băng 2.17: Thời gian thi công phẩn nổi nh ererrre 48
lảng 2.18: Danh mục các đự án SCL tử năm 2008 đến nằm 2012 AY Bảng 2.19: Danh mục các đự an DEXD tir nam 2008 đến năm 2012 44
Bảng 2.20: Thống kö cúc đự án Lừ nữmn 2008 đến nănu 2012 bị chậm tiễn độ 6 Bảng 2.21: Bảng thông kế số ngày chậm so với kế hoạch 70
Bang 2.22: Bảng tông hợp mức độ chậm tiễn đỏ các dự ñn
Trang 7Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Bang 2.27: Bảng phân công nhiệm vụ giai đoạn tổ hức thực liện 82
Bang 2.28: Tién d6 kiém nghiém va cap VITB cho một số dự án 84
Bang 2.29: Kha ning dap tng 6 tô phye vu thi céng cho mét sO du an BS Bảng 2.30: Một số dự án bì hoãn cắt điện phục vụ thi odng
Bảng 2.31: Một số dự án nhà thầu không đáp ứng nhân lực thi công 7 Bang 2.32: Bảng phân công nhiệm vụ giai đoạn kiểm tra, giám sát sy
Bang 2.33: Bang báo cáo công việc hàng tuần Công ty CP xây lấp điện và VT 91
Bảng 2.34: Bảng bảo cáo công việc hàng tháng/năm Công ty CP Tân Ioàng Mai 92
Băng 3.2: Các chủ tiêu KH vẻ sản xuất kinh doanh giai doạn 2011-2015 104 Bang 3.3: Kẻ hoạch thủ công xây lắp cho dự án cesceceeeeree LS Bảng 3.4: So sánh về lợi ích của giải pháp - 121
Bảng 3.5: Chỉ phí dự kiến cho đào tạo ngắn hạn 130 Bảng 3.6: Chỉ phí dự kiến cho đào †ạo đài hạn 131
Trang 8
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
ĐANIT MỤC CHỮ VIẾT TÁT
1 Cong ty: Công ty Điện lực Long Biên
2 TôngCôngty: Tổng Cỏng ty Điện lựeTP.Hà Nội
4, P.KHVI&QLDA: Phong ké hoach vat tu é quin ly dy an
6 P.TCKT: Phòng tài chính kế toán
8 PERT: Xỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án
9 WBS: Phân tách cầu trúc công việc
20 IISDT: 11Š sơ dự thầu
21 Bộ KH&DT Bộ Kế hoạch và Dau tr
Trang 9
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
PLAN MG DAU
Tinh cấp thiết cũa để tài
Công ty Điện lực Long Biên là một doanh nghiệp nhà nước dược thành lập tử ngày
01/05/2004 theo quyết định số: 71L/QD-EVX-HDQT ngày 08/03/2004 của Hội đồng
quản trị Tổng Công ty Diện lục Việt Nam nay là Tập đoàn Diện lực Việt Nam Công ty Diện lực Long Biên là đơn vị thánh viền hạch toản phụ thuộc của Tổng,
Công ty Điện lực TP Llà Nội chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng
Công ty Điện lực TP.Hà Nội, không cỏ quyển tự chủ hoàn toàn trong các hoạt đồng, sản xuất, kinh đoanh và hoạt động tài chỉnh của mình Công ty hoạt động trên địa bản quận Long Biên TP.Hà Nội về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ
nhu cầu tiéy ding va phat triển kinh tế, xã hội của Quận
Công ty Diện lực Long Biên phải hoàn thành sử mệnh và mục tiêu chiến lược mà
Tổng cêng ty Diện lục TP Hà Nội giao phó nhự sau:
SỨ MẸNH:
1 Đảm bảo vận hành cmp ứng điện liên tục, én định, an toàn phục vụ nhu cần sản xuất, phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân quận Long Biên Đặc biệt là đảm báo cụng cấp điện mm toàn phục vụ các sự kiện, hoạt động chính trị, wn mình, văn hoa, ngoại giao của Đảng, Chính phủ và Thành phô diễn ra trên địa bàn Thủ đô,
2 Dăm bảo kinh doanh hiệu quả, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với chất
lượng và dịch vụ tôi nhất
CAC MUC TIEU CHIEN LƯỢC:
1 Tổ chức mô hinh quản lý sản xuất hiệu qua, ỗn định, lầu đài Nâng cao năng lực quân hị doanh nghiệp, ph hợp với mô lảnh mới, đáp ứng được yêu sầu và niệm
vụ trong thời kỷ hội nhập Quốc lẻ
2 Phút triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác đào tao va dao tao lai, thực hiện chính sách thu hút nhân tài Tăng cường đoàn kết nội bộ, phát huy đâu
chủ, tạo sự đồng thuận trong lãnh đạo và cản bộ cổng nhân viên vì sự phát triển bền
vững cúa Tổng Công ty
3 Xây đựng và phái triển Văn hóa doanh nghiệp theo khẫu hiệu: *Thắp sảng niềm
Trang 10
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
tín” của Tập đoàn Điện lực Việt Nam phù hợp với bản sắc văn hỏa của Thủ đô Hà Nội Xâng cao năng lực cạnh tranh của Tống Công ty thông qua việc đổi mới, cải tiên dịch vụ khách hàng
4, Day mạnh ứng dựng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đối mới công nghệ, tăng năng, suât lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
5 Bảo vệ môi trường, hạn chẻ tôi thiểu tác đông đến môi trường, tích cực tuyên
truyền, hưởng dẫn khách hảng sử đụng điện an toàn, tiệt kiệm, hiệu quá đi đầu
trong việc thực hiện các giải pháp bão vệ môi trường với mục tiêu phát triển xanh,
Do đăng công lắc lại Công ly nên tôi đã quyết định ch
xuất một số giải pháp quản lý tiễn độ các dự án tại Công ty Điện lực Long
Biên”
1 — Mục đích của đỀtài
-_ Nghiên cứu cơ sớ lý thuyết về quán lý dự án, quán ly tiến độ
- "Phân tích các đặc điểm hoạt đông của Công ty Điện lực Long Biên
- Phân tỉch thực trạng quản lý tiễn đô thực hiện dự án tại Công ty
- Trên sơ sở thu thập đữ liệu, phân tích và đính giỏ một cách khách quam về quản lý tiến độ thực hiện các đự án tại Công ty Điện lực Tong Biên dễ có cái nhún
đúng đẫn về những kết quả đạt được và những vẫn dễ còn tồn tai, từ đó khắc phục những điểm yếu và phái huy những điểm mạnh để có thể đáp ứng về mặt tái chinh,
tiền đồ, chất lượng, kỹ Thuật và chính trị, xã hội cúa Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
Tổng Công ty Diện lực TP.Hà Nổi yêu cầu
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
ĐI tượng nghiên cửa của đễ tài Công tac quần lý tiễn độ các đự in tai Cong ty
Điện lực Long Biên
Phạm vì nghiên cửu của đề tài: Nghiên cửu các dự ân được thực liên tại Cong ty
Điện lực 1.ong Tiên từ năm 2008 đến năm 2012, tử đó đira ra các giải pháp cn thể tập trung vào những vẫn đề nhằm hoàn thiện công tác quản lý hiến đô thực hiện đự
an tại Công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Dễ có cơ sở phản tích, đánh giá và để ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiên
đô thực hiện đự án tại Công ty Diên lực Long Biên, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiễn cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin: Các số liệu phục vụ cho dễ tài dược thu
thập từ các phòng chức năng của Công ty Điện lực Long Biên: Phòng Kỹ thuật,
L tr & quản lý đự ám, Phòng Tài chính kế toàn, Phòng Tổng
Phòng Kế hoạch
hợp các wabsile của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng
Phương pháp phần tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điền tra, quan sát hực tê và các
số liện thông kê thu thập thông tin từ sách, tải liên nghiền cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giả tình hình một cách sắt thực, lâm cơ sở vững vàng để đưa ra những nhận xét và đề xuất các giải nhâp thục hiện
Phương nhập liên kết, hợp tác với cáo chuyên gia, tư vẫn cũng được coi trọng trong việc thực hiên giải pháp có tỉnh mới ở lĩnh vực xây dựng quy trinh kiểm soát tiến đô
trong thực hiện đự ân
4 — Kếtcẫu của luậnvăn
Luận văn gồm 3 chương
Trang 12Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Dự án là lập hợp của nhiều hoạt động có mỗi quan hệ chật chế với nhau, nhằm hoàn
thành một me tiên để ra với chỉ phí và thời gian xác đỉnh
Lau hết các đự án khi lập ra, tực hiện thì đền cần có sự đầu tư về nguồn lưc Nếu không phải là đầu tr tiễn bạc, của cái hữu hình thì cững phải đầu tư chất xám, công
sức
‘Theo Dại bách khoa toàn thư thi, tir “Project - Dự ân” được hiểu là "Diễu có ý định
làm” hay “Dặt kế hoạch cho một y dé, qua tinh hành động” Như vậy, dự án có
khải niêm vừa là ý tường, ÿ đồ, nhu cầu vừa có ý nảng đồng, chuyển động hành dộng Chính vị lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ nảy, cụ thẻ như
Du an là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đỏ dưới sư răng
Đuộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án dễ cuối cùng
b tiêu nhật định đã đề ra và kết quả của nó có Thể là một sân phẩm hay
xội địch vụ nà bạn ruong muôn (Tổ chức điều hành dự án -PÌM)
Dây ấn là lập hợp các để xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được muc tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định đựa trên nguồn vòn xác đình (khoán 7 Liễu 4 —Luật Dầu thận),
Dự án là một quả trình mang đặc thù riêng ban gồm một loạt các hoạt đông được
phối hợp và kiểm soát, có định ngây khới đầu và kết thúc, được thực hiên với những hạn chế về thời gian, chỉ phi và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phủ hợp với
những yêu câu cụ thễ
Dư án là đỗi tượng cúa quãn lý và là một nhiệm vụ mang tỉnh chất một lần, cỏ mục tiêu rõ ràng trong đó bao gẻm chức nắng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng, yêu
cầu phải được hoàn thành trong ruột khoảng Thời gian quy định, có đự toán tải chính
từ hước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó
Theo nghị định 16/2005/CP về
m cả để XUẬI về việc hồ vốn để
Ta lap hợp những đề xual về việc bỏ vốn đề tạo mm
quy chế quản ly đầu tư xây dựng công trình: “Dự án
Trang 13Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
chất lượng của sản phẩm hay địch vụ nào đỏ trong một khoảng thời gian xác định”
Ngân bàng thế giới (World Bank) - một định chế Eú chỉnh đu quốc gia rất nổi tiồng
i trợ dự án ở khắp nơi trên thế giới đã đưa ra định ngÌữa như sau về thự
trong Tình
ản: “Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt đông và chỉ phí liên quan với nhau được
hoạch định nhằm đạt được nhĩmg mục tiều nhất định trong một thời gian nhật định” 'Tẻ chic Tiéu chndn quéc té (SO 8402) dua za dinh nghia: “Dur an 1a một quá trình
bao gềm các hoạt đông được phối hợp thực hiện và quản lý trong một giai đoạn xác định nhằm đạt được một mục tiều cụ thể trơng điều kiện hạn chế vẻ nguồn lực”
11.2.2 Dự án có mục đỉch, lrết quả xác định
'Tắt cả các dư án đều phải có kết quả xác định rõ Kết quả này có thể là mội công trình
xây dựng hoặc một chương trình quản lý trên máy tính Mỗi du an gdm một tập hợp nhiều nhiệm vn cân được thực hiện Mỗi nhiệm vụ có thể có kết quả riêng độc lập Tập hợp các kết quả của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung cúa dự án
11.2.3 Dự án xảy ra trong một thời gian xác định
Với mục đích phục vụ cụ thế, dự ản bắt buộc phải có thời điểm bắt đầu vả kết thúc
'Với những ráng buộc về hợp đồng dự án không thế kéo đài mãi mãi Thời điểm kết
thúc của dự án cũng là thời điểm bản giao dự án giữa bên thí công và bên vận hành
Trang 14
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
1.13 Phin loal du an
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn vấn dau te
«_ Đầu tư bằng nguồn vỗn trong nước
« _ Đầu tr bằng nguồn vỗn nước ngoài
* Dau fr bang nguồn vên chỗ sở hữu
« Đầu hr bằng nguồn vốn vay
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ dục
dự dược phân loại thành:
© Dig ans dụng vốn ngân sách Nhà nước
© Dy án sứ dụng vốn tin dụng do Nhà nước béo lãnh, vốn tin dụng đầu tư phát triển cúa Nhà nước
© Dw an str dung vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
© Dig an sir dung vốn khae bap gồm cả vấn khử nhần hoặc sử dựng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn
1.1.3.2 Phân luại theo quy mê và tính chất đầu tu
Theo Nghi định 12/2009/NĐ-CP, dự án quan trạng quốc gia ảo Quỏc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B,
Ở quy đính như sau:
Tr| LOẠI DỰÁN DẤU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNI | TÔNG MỨC DẤU TƯ
Theo Nghị quyết
I _ |Dự án quan trọng quốc gia số 66/2006/2HI1
của Quốc hội
Cao dự án đầu tư xây dưng công trình: thuộc lĩnh
1 | vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chât bảo mật | Không kể mức vốn quốc gia, có ÿ nghĩa chính trị - xã hội quan trong
Các dự án đâu tư xây đựng công trình: sản xuất chất kk
độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệ
điện, khai thác đầu khí, hoá chất, phân bón, chỗ tạo
Trang 15Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
TT | LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÔNG MỨC ĐẦU TƯ
1náy, xi rưäng, luyện kim, khái thác
É biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lô),
khu nhà ở,
iy dựng
Cac dy an dan fu xy dung cong trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công
trình hạ tằng ký thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
4 thông tin, điện tử, tin học, hoá được, thiết bị y tế, , | Tren 1.000 ty ding
ông tinh cơ ki khác, sản xuấi vật liệu, bưu chính,
viễn thông
Các dự ám đầu tư xây dựng công trìnlr: công nghiệp
nhẹ, sảnh sứ, thuỷ tỉnh, in, vườn quốc gia, khu bao
“Trên 700 tỷ đồng
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm ngiệp, nuôi
trông thuý sản, chế biến nông, lâm, thuý sản
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y lễ, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng din
6 | dụng khác (trừ xây đựng khu nhà ở), kho tàng, du | Trên 500 tỷ dòng lịch, thể đục thể thao, nghiên cứn khoa học và các
dự án khác
Hi Nhim B
Các dự án đâu r xây đựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác đầu khí, hoả chất, phân bón, chế tạo
máy, xi tăng, luyện kim, khai thác chế biển Khoảng | Từ 75 đến 1.500
Ì | sản, các dự ân giao thông (cần, cảng biển, vắng tỷ đồng
söng, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng,
khu nhà ở
Các dự án dân tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao | Từ 50 đên1.000
Trang 16
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
TT | LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÔNG MỨC ĐẦU TƯ
thông (khác ở điểm 1 - 1), cấp thoát nước và công tý đồng
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điễn, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin hoc, hoa duge, thiết bị y tế, công,
trình cơ khí khác, sán xuất vật liệu, bưu chính, viễn
thông
Các dự án đầu tư xây dung công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đồ th mới, công nghiệp nhẹ, sành sit, thuy tĩnh,
in, vườn quốc gia, khm bảo tôn thiên nhiên, sắn xuất nông,
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo đục, phát thanh, truyễn hình, xây đựng đân
dụng khác (trừ xây đựng khu nhà ở), kho tàng, du ¬
4 lịch, thẻ đục thể thao, nghiên cứu khoa học và các s 3 sàn sự va ty dong
Các dự ân dâu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác đầu khi, hoá chất, phần bón, chế tạo
máy, xi máng, luyện kim, khai thác chế biển khoáng
1 |sêm, các đự ấn giao thông (câu, cảng biển, cing) Dưới 75tÿ đồng
sống, sẵn bay, đường sắi, đường quốc lộ) Cáp
trưởng phổ hỏng nằm hong quy loaeh (khong kể
mức vốn), xây dựng khu nhà ở,
Các dự ám đầu tư xây đựng công trình thuỷ lựi, giao
thông (khác ở điểm 1H - 1), cấp thoát nước và công
trinh hạ tằng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sán xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin hoc, hoa duge, thiết bị y tế, công,
Trang 17
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
TT | LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÔNG MỨC ĐẦU TƯ
tink oo kid khác, sẵn xuất vật liệu, bưu chỉnh, viễn
thông,
Các dự án đầu tư xây dựng công hình: công nghiệp
nhẹ, sảnh sử, thuỷ tỉnh, in, vườn quốc gia, khu bảo sa
ton thién nhién, san xuất nởng, lắm nghiệp, nuôi
trỗng fhuỷ sản, chề biến nông, lảm, thuỷ sản
Các dự ún dâu tư xây dựng công trình: y tễ, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dung din
4 | dung khác (trừ xây dưng khu nhà ở), kho tàng, đu | Dưới 30 tỷ đồng
lịch, thể đục thế thao, nghiên cứu khoa học và các
dự ân khác
Giỉ chủ:
1 Các dự án nhỏm A về đường sắt, đường bồ phải được phân đoạn theo chiền dài
đường, cấp đường, cần theo hướng đẫn của lồ Cao thông vận tải
2 Các dự án xây đựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ lưởng Chỉnh phủ
1.1.3.3 Phân loại theo mục địch đầu tư
» Đầu lưmới
© Dautymé rong
= Pauly thay thé
1.1.3.4 Phân loại theo cách thức và hình thức sử dụng vốn
«_ Đầu tr rực tiệp: Chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý vẫn
«Dầu tưpháttriễn: Gia tăng giả tri tai săn
= Đầu trdịch chuyển: Dịch chuyển quyền sở hưu
© _ Dầu tr giản Hiếp: chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý vỗn
Trang 18
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
12 Quản dưán
1.1 Khải niệm quản lý dự án
Quản lý dự án lá một quá trình lập kể hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực va giảm
sát quả trình phát triển cúa dự án nhằm đám bảo cho đự án hoàn thành đứng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, địch vụ, bảng các phương pháp và điều kiên tốt
nhất cho phép Trong quản lý dự án, công tác quản lý thời gian và tiễn độ đóng vai
trò quan trọng hơn so với môi trưởng hoạt động sẵn xuất liên tục vì nhu cần kết hợp
phúc tạp giữa các công việc, dặc biệt trong những trưởng hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của Khách hàng
1⁄22 Các chức năng của quản lý dự án
«_ Hoạch định: Xác định rõ phương hướng lành động, thực hiện từ giai đoạn bẳL đầu hình thành đự án đến khi dua dy an vio hoạt động Công tác hoạch định đòi
hoi phải có sự tham gia của các thành viên với khả năng tiên lượng cao về móc
thời gian, tài nguyền thực hiện
= Tổ chức: Tỏ chức bộ máy, sắp xép nhân lực có chuyên môn phù hợp với công
việc, xác định môi én hệ giữa các cả nhân và bộ phận, quy định rõ về báo cáo
và Thông tin lẫn nhau
»_ Phân gông Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, bình thành đội ngữ thành
phan, co cầu đảm nhiệm
« Hưởng dẫn: Hưởng dẫn cáo bộ phận cảch thức vận hành dự án theo nhiệm vụ được giao
«_ Kiểm soát: Thiết lập hệ thông đo lường theo đối, dự đoán những biển động của
dự án vẻ quy mô, kinh phi, thời gian nhằm điền chỉnh ngăn nga, giám thiển kịp thời những tác dung xấn đến dư ản Quá trình theo đối được báo cáo kiểm tra
iên tue, kíp thời
1.23 Mục tiêu cửa quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quận lý dự án báo gồm 3 mnục tiêu chính
«_ Hoàn thành dư án, công trình đám bảo chất lượng, kỹ thuật
Trang 19
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
© Théi gian hoàn thành đúng Hiến đô
«_ Trong phạnn vị ngắn sách được duyệt
Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu điễn theo công Thức sau
C=fP,T,8) [4, H]
Trong đó
C: chi phi
P: Mức độ hoàn thanh cie cong vide
T: Yếu tô thời gian
8: phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chỉ phí là một hàm của các yếu tố: Mức độ hoàn thánh
công việc, thời gian thực hiện và phạm vi đự án Xói chung chỉ phí dy an tang lên
khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự
án được nở rộng Mếu thời gian thực liện dự ám bị kéo dia, gặp hưởng hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ dẫn đến phát sinh chỉ phú, mặt khác thời gian kéo đái dẫn dẫn tỉnh trạng làm việc kẻm hiệu quá của công nhân do chờ đợi và thời gian
múáy chết tăng thao làm tàng các chỉ phí rnảy và nhân công
Ba yêu tổ: thời gian chỉ phí và mức đỏ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chế với
nhan Tâm quan trợng của từng mục tiêu có thẻ khác nhau giia cáo đự án, giữa các thời kỳ đổi với cùng một dự án Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể, để đat được kết quả tốt đối với mục tiều này thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiên kia
Trong quả trình quản lý dự án thường điễn ra hoại động đánh đổi mục tiêu Đánh
đổi mục tiêu đự án là việc hy sinh một mục tiêu nảo đó để thực hiện tô hơn mục
tiêu kín trưng điều kiện thời gim và không gián cho phứp, nhằm thực tốt nhật
tat cả các mục tiêu dài hạn của quả trình quản lý dự ản Việc đánh đổi mục tiêu diễn
ra trong suốt quả trình quản lý dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Ở mỗi giai
đoạn của quá trình quản lý đự án, có thể một mue tiêu nào đó trớ thành yếu tổ quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi eäc mục tiêu khác cân phải thay đối, đo đó,
Nguyễn Văn Cường, " Co học Quản trị khi: doenh:
Trang 20Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
việc đánh đổi trục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác
Các mục tiêu của quản lý dự ản không chi goi gon trong ba tiều chí cơ bản về chất
lượng, thời gian và chỉ phi như đã nỏi ở trên mà các chủ thê tham gia vào đự án xảy
dựng công trình cỏn phái đạt được các mục tiểu khác như: an ninh, an loản lao đông, vẽ sinh và báo vệ mới trường
1.24 TÂm quan trọng của quản lý dự án
Phương pháp quản lý đự án đời hỏi sự nỗ lực, tình tập thễ và yêu câu hợp tác, nhưng tác dựng của nó rât lớn Phương pháp quản lý dự án có những tác đựng chủ yếu sau đây:
© Lién két tat cả các hoạt động, các công việc của đự án
«_ Tạo điều kiện thuản lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bỏ giữa nhỏm quản
lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
»_ Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành
viên tham gia dự ản
œ _ Tạo điều kiên phát hiện sớm những khó khăn vưởng mắc nảy sinh và điển chỉnh kịp
thời trước những thay đối hoặc điều kiện không thể dự đoán được Tạo điều kiện cho
việc đảm phám trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bắt đồng
công việc, xúc định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và
quản lý các tiễn trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho
phép và những yêu câu về chất lượng đã định
Mục địch của quản lý thời gian là làm cho dự ản hoàn thành đúng tiến độ trong,
phạm vi ngắn sách và nguôn lực cho phép, đáp ứng yêu câu chất lượng
Quản lý thời gian là cơ sở để giảm sát chí phí cũng như các nguằn lực khác cần cho
công việc dự ấn
1.32 Các công cụ quân lý tiến độ
Một dự án bao gồm nhiều công việc, muốn thực hiện đự án một cách khoa học,
Trang 21
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
đảng tiễn độ và đạt chất lượng cao đòi hổi phải biết chỉnh xác:
« Dựản gồm những công việc gì
5 _ Dựán cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành?
œ- Vào lúc nào có thể bát đầu hoặc kết thúc công việc, nền công việc bị kéo đài thi
có thể kéo đái bao nhiều ngày mà vẫn đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch?
ø _ Những công việc nảo là trọng tâm cần tập trung chí đạo?
Để trả lời các câu hỏi trên cần cỏ các công cụ quản lý tiến độ Có nhiều công cụ để
thực hiện kế hoạch, quân lý tiễn độ dự an, trong Tinh vực quản lý dự án cỏ bu công,
cụ khả đặc hưng để trình bảy kế hoạch dự án là: Phương pháp phân lách công việc, biểu dé Ging va so dé mang
1.3.2.1 Phwong phap phan tach cing vide
Khải niệm và phương phúp thực hiện phân tách công việc
Một công cụ tiêu chuẩn để lập kế hoạch theo đối tiễn đỗ cho dy 4n 1a co cau phần
chia công việc (WBS-Work Breakdown Sructurs) Cơ cần phân chia công việc là
xuột bản thân chia chỉ Hết toàm bộ một dự án thành các bộ phậu gọi là phần việc Cơ
tiết đến từng nội đụng công việc sao cho các nhiêm vụ cụ thể đến mức vừa đủ dé lập kê hoạch chỉ tiết
'Vệ hình thức, sơ 46 cơ câu phân tách cỗng việc dự án giông như một cây đa hệ, phan ảnh theo cáp bậc các công việc cần thực hiện của dự án Một sơ đồ phân tách
cấp bậc, Cấp bậc trên cùng phản ánh mục tiêu cần thực hiện
Các cấp bậc thấp dân thẻ hiện mức đỏ chỉ tiết của mục tiêu Cấp đồ thấp nhất 1a
những công việc cụ thẻ Sổ lượng các công việc của sơ đô phân tách công việc phụ thuộc vào quy mnỗ và độ phức tạp của dự án
Có thể phát triển sơ đỗ cơ câu phân tách công việc theo nhiên phương pháp Ba
phương pháp chính thường được sứ dụng là:
Trang 22
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
* Phuong pháp thiết kể dòng (phương pháp phân tích hệ thông)
«_ Phương pháp phân tách theo các giai đoạn hình thành phái triển (chu ky)
«_ Phương pháp phâu tách fieo mô hình tổ chức (chức năng)
Trong thực tế sử dụng, các nhà quản lý đự ản có thể sử dụng kết hợp các phương,
pháp trên Thông thường có thể sử dụng sảu cáp đỏ để phản tách công việo, trong đó
ba cap độ đầu phục vụ cho yêu cầu quản lý, ba cấp độ cuỗi phục vụ cho yêu cầu kỹ
thuật Ở cấp độ cuỗi củng có thể lá một công việc cụ thế hoặc một nhóm rihiễu việc lâm ch tiết
'Tuy nhiên mức đồ chỉ tiết của các công việc ở mức độ cuối chỉ nên vừa đủ đễ lãm sao
có thể phân phối chính xác nguôn lưc và kinh phi cho từng công việc, lại cho phép giao nhiém vu ding người để nhận trách nhiệm về một công việc cu thẻ nào đó
Băng 1.1: Cấp độ phân tách công việc
Cơ cấu phân tách công
| Mite ds tổng quát |Toànbôdưán — Toànbộ dưấn Toàn bộ dự án
(chương trình) (nhóm đự án) (shorn dig ân) Grhór đự ản)
TMhững giai đoan | Các bộ phận câu
chỉnh (các chủ kỷ) | thành chính
4 | Nhiệmvụ bộ phận | Nhiệm vụbộ phận Các phản hệ Tổ đội
“ Nhóm công việc | Nhom cing vige Nhỏm công việc | Nhóm cổng việc
6 |Côngviệccwthý |Côngviếcuthể CôngviệecuthểẺ | Công việc cuthể
[6,14]
Trang 23
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Tác dung cha phôn tách công việc
Phân tách công việc là cơ sở để thực hiên các nhiệm vụ quản lý kháo của dự án, với
cáo chức nâng chỉnh san:
» “Trên cơ sở sơ đồ phân tách công việc, có thế giao nhiệm vụ, xác định trắch: nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với mỗi công việc dự án Phân tách
công việc lâm cho mợi người đêu quan tảm hơn đến đự án và làm các nhóm đự
án hiểu được yêu cầu của nhau
«_ Phân tách công việc là cơ sở phát triển trinh tự và thứ tự quan hệ trước sau giữa các công việc, là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT/CPM
«_ Sơ đỒ phân tách công việc là cơ sở xây dụng các kế hoạch chỉ tiết và điều chỉnh
các kế hoạch tiền đô thời gian, phân bỗ các nguồn lực cho từng công việc dự án
Vi du, việc phân bổ lao động, máy móc thiết bị cũng như lập đự toán chỉ phí
đều căn cứ vào sơ đồ phân tách công việc dự án
«_ Là cơ sở để đảnh giá hiện trạng và kết quả thực hiên các công việc đự án trong từng thời kỳ
=_ Với sơ đồ phân tách công vid „ sáu nhà quản lý dự án trong quá trình điều phối
kế hoạch tiến độ, nguồn lực và chỉ phí sẽ tránh được những sai sỏi hoặc bố quên
chú giải chỉ tiết Bảng chú giải cho sơ đồ WI3S bao gâm những hông tin san:
= Liệt kế những yếu tô đầu vào căn thiết, những bản vẽ kỹ thuật, các kết quả cuối
cùng cân đạt được cho mỗi công việc
« _ Chỉ rõ các nhà cưng cấp, nhà thầu phụ liên quan
«_ Xác định nhủ cầu về côn bộ, lao đồng để thực hig
Trang 24Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
© _ Liệt kê trách nhiệm cá nhân và tổ chức đôi với từng nhiêm vụ
Các cá nhân và tổ chức chịu trach nhiém xây dung WBS can phải kiểm tra lại hỗ sơ
đã thiết lập, các ước lượng thời gian và ngân sách Mục đỉch lám rõ tính chính xác của sơ đò WBS, của các dự toàn va va kiểm tra tính liên hệ lẫn nhau giữa các công
việc
Yêu tô thành công của WBS
© _ Tỉnh trạng và sự hoàn thanh cúa công việc có thể xác định
=- Gói công việc có những công việc khởi đầu và kết thúc được xác định rõ ràng
« Gói công việc phải quen thuộc, thời gian, chỉ phi và các nguồn lực khác phải
được dự báo một cách để đảng
œ_ Gói công việc bao gồm những phan công việc nhô có thể quản lý, xác định được
và phải tương đôi độc lập với các công việc khác
«_ Gói công việc thường được thực hiện liêu tục và đám bảo phần việc chuyên muôn của mình trong quá trình quân tý điều hành dự án
1.3.2.2 Phong phap biéu 46 Gantt
a Khái niệm và ciu tric cia Gantt
Biéu 46 Gantt 14 phương pháp trình bày tiến trình thực tế cứng như kế hoạch thực
hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của Gant là xác định
một tiễn độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của đự án Tiến độ
này tủy thuộc vào đô đài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỷ hạn phải tuân
© Truc mg thé hién công việc
« Trục hoành thế hiện thai gian
— Mỗi công việc được thế hiên bằng một đoạn thẳng
Trang 25
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
— Độ đi đoạn thẳng thể hiện thời gian thực hiện công việc
—_—_ Vị trí đoạm thẳng thể hiện bình tự thực hiện công việc
d Tác đựng của biểu đỗ Gantt
— _ Xác định được khối lượng các công việc cÂn Trực hiện trong đự án
— Xác định được thời gian thực hiện từng công việc và thời gian hoàn thành toàn
bộ dự án
—_ Là cơ sở để phân phôi nguồn lực cho từng công việc của dự án
1.3.2.3 Phương pháp sơ dễ mạng
a Khái niệm và tác dụng
§ơ đồ mạng là kỹ thuật trình bảy kể hoạch tiển độ, mồ tá đười dang sơ đỗ mỗi quan
hệ liên tục giữa các công việc dã được xác dịnh cả vẻ thời gian và thử tự trước sau
Mang công việc là sự nồi kết các công việc và các sự kiện
Tác đụng của sơ đồ mạng:
—_ Phân ảnh mỗi quan hệ tương tác giữa các nhiệm vu, ede cng vide của dự ám
— Xác định ngày bắt đầu, ngày kế thủe, thời hạn hoàn thành dự án Trên cơ sở đỏ, xác định các công việc găng và đường găng của dự án
~ Lâ eơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc
— Nó cho phép xác định những công việc nào phải được thưc hiện kết hợp nhằm
tiết kiêm thời gian và nguồn lực, công việc não có thể thực hiện đồng thời để
đạt được mục tiêu về thới hạn hoàn thành dự án
Là cơ sở đề lập kế hoạch, kiểm soái, theo dối kế hoạch tiền độ và điểu hành dự
«_ Phụ thuộc bất buộc: là mỗi quan hệ phụ thuộc, bản chất, tất yêu (chú yêu là tit
yêu kỹ thuật) Khỏng thể khác được, giữa các công việc dự án, trong dé bao ham
ca giới hạn về nguồn lực vật chất Ví dụ, công việc xây tưởng nhà không thể bắt
đầu nêu chưa tiên hành làm móng
=_ Phụ thuộc tùy ý: là mỗi quan hệ phụ thuộc được xác định bởi nhóm quan lý dự
Nguyễn Vũn Cườngr 1 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 26Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
¿nh
ấm Mỗi quan hệ này được xác định đựa trên cơ sở hiểu biết thực tiễn về œ
vực kinh tế, xã hội, kỹ thuật liên quan đến dự ản và trên cơ sở đánh giá dúng
nhiing nin ro và có giải pháp điều chỉnh mỗi quan hệ cho phù hợp
«- Phụ thuốc bên ngoài: là mỗi quan hệ phụ thuộc giữa gác công việo dự an và che
công việc không thuộc dự ñn, là sự phụ thuộc của các công việc dự án với các yêu lỗ bên ngoài
Trình tự lập tiền độ bằng sơ đồ mạng
Buse 1: Xác định các công việc và mối liên hệ giữa chúng
Dựa vào co cấu phán tách công việc, để liệt kê và xác định mỗi quan hệ giữa các công việc Xác định môi quan hệ giữa các công việc là xem xét công việc nào làm
trước, công việc nào lưu sau, những công việc nào có thẻ làm đồng thời với công, việc đang xéL
Bước 2: lận sơ đồ mạng sơ bộ
Dựa vào những công việc và môi liền hệ giữa chứng từ bước 1 để lập sơ đồ mạng sơ
bộ Có 3 phương pháp lập sơ đồ mạng sơ bộ:
Phương pháp 1: Di từ đầu đến cnỗi dự án
Dũng áp đụng khi biết rõ các công việc và trình tự các công việc của dự án
Phương pháp 2: Di ngược từ cuối đự ản lên đầu đự án
Dùng áp đụng cho đự án hoàn loàn mới mà không biẾt rỡ các công việc cũng như:
trình tư, mỗi liên hệ gifra các công việc
Phương pháp 3: Lâm từng cụm
Thường áp đựng cho các dự án lớn, phức tạp Chia dự án thành từng cụm rồi phân
cho từng bộ phận lập riếng, Liên kết các mạng riêng thu được theo cách trên sẽ có,
so dd mang lớn thông nhất
“Bước 3: foàn thiện sơ đỗ mạng
Kiểm tra sơ đỗ mang thu được, nếu cần có thả thêm sự kiên phụ hoặc bỏ các sự kiện thừa Kiểm tra các công việc, kiểm tra quy tắc lập mạng
Buse 4: Tinh sơ dé mang
5 Đánh số các sự kiện
Trang 27
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
© _ Ghi thời gian cơng việc, tên cơng việc, nhu cầu nguồn lực
*_ Tính tốn sơ đỗ ruạng và xác định dường găng
«_ Tỉnh tốn các thời gian dự trữ
Bưác 3: Chuyẫn sơ đồ mạng lên lich tiến độ
Đề tiện theo đối và quân lý tiễn độ ta chuyển sơ đồ mạng lên trục thời gian, hộc sơ
đỗ mạng ngang,
“Bước 6: TẾI tn‹ hĩa sơ dé mang
Lập biểu đỗ nhân lực và các nhu cầu nguồn lực khác
Cĩ rất nhiên phương pháp biểu điễn sơ đỗ mạng nhưng được đùng phơ biến hơn cả
là hai phương pháp: kỹ thuật tống quan và đánh giá dự ản PERT (Program Eveluation and Review Technique) va phuong phap duéng gang — CPM (Critical Path Method),
PERT xem thoi gian thực hiện các cơng việc dự án là một đại lượng biển đổi nhưng
cĩ thể xác định được nhờ lý thuyết xác suất, CPM sử đụng các ước lượng thời gian xác định Cả hai kỹ thuật đếu chí rõ mỗi quan hệ hiẻn tục giữa các cơng việc, đều
dấn đến tỉnh tốn đường găng, củng chỉ ra thời gian dự trữ giữa các cổng việc Nên
việc xem xét dưới gĩc độ về cơ bản của kỹ thuật quán lý tiến độ dự án, hai phương
pháp này là tương đương, thục hiện tuần thea cae bước sau:
© Xác định các cơng việc (nhiệm vụ) cân thực hiện của dự ản
» Xác đmhưnỗi quan hệ và trình tự thực hiện cáp cơng việc
© _ Vẽ sơ đồ mạng cơng việc
«_ Tỉnh tốn thời gian và chỉ phí ước tính cho từng cơng việc dự an
«_ Xúc định thời gim đự trữ của các cơng việc và sự kiện
©_ Xác định đường găng
- Kiém tra
Kiểm tra định kỷ tiễn triển của dự án
Binh giá việc thựo hiện đự án sơ với kế hoạch
Kiếm tra việc thực hiện tại các điểm mốc
Trang 28
Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
œ Xây dựng sơ đồ PERT/CPM
Có hai phương pháp xây dựng sơ đô mạng công việc, đó là phương pháp “đặt công việc trên mũi tên” - AOA (Activibes on Arrow) và phương pháp “dặt công việc trên nút” - AON (Activities on Node), Ca hai phuong phap nay điêu có chung nguyên tắc
là: để có thế bắt đầu mỗi công việc mới thì các công việc sắp xếp trước nó phải hoàn thành, các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái qua phải, phán anh quan hé logic
trước sau giữa cáo công việc, nhưng độ đài mũi tên lại không cỏ ÿ nghĩa phản ảnh
đô đài thời gian
Phương nhấp triển khai AOA
© _ Hai công việc nổi tiếp nhau: công việc b chỉ có thể bắt đần khi công việc a đã
Trang 29Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Hỏi thời gian và chủ phí để thực hiện nhưng có tác đụng chỉ rõ mỗi quan hệ trước
sau giữa các công việc và sự kiện trong sơ đỏ PERT, Ví dụ biển X trong hình
dudi cho biết công viée d chi bat dau được thực hiện khi cá hai công việc a và b
- Đánh số theo trình tự các sự kiện tử trên xudng dudi, tir trai qua phai
-_ Sự kiện ở đầu mïii tên mang số lớn hơn sự kiện ở đuôi mũi tên
- — Khi gặp sự kiện có nhiều mi tên đến thì quay về đánh số các sự kiện bình
thường mãnh trên các đường khác Chỉ đánh số các sự kiện có nhiều mũi tên
củng đến khi các sự kiên ở đuôi những mũi tên này đã dược dánh số
Phương pháp triển khai AON
Xây dựng mạng công việc tuần theo các nguyên tắc sau:
- _ Các công việc được trình bày trong một nút, những thông tin trong mặt gảm
tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và đô đãi thời gian thực hiện công
Tên công việc = a
Thử tự công việc — > 3 3d < Thờigimmthưcbiện
Ngày bắt đầu — |18W/2012|3082012 4 Ngàykểtthúc
- Tất cả các điểm, trừ điểm kết thúc đều có í† nhất một điểm đứng sau, tất cả các
điểm trừ điểm bắt đân đền có Ít nhất một điểm đứng trước
Nguyễn Vũn Cườngr 21 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 30Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
+ số mất điểm đều Hân và môi điểm cuối nà
- Trong mạng chỉ có một điểm đâu liên và một điểm cuối cùng,
- Các mũi tên xác định quan hệ trước sau của công việc, thco bàng 1.2
tăng 1.2: Các dạng quan hệ thể hiện bằng mũi tên Lrong sơ db mang AON
Kết thúc - Bắt đầu |E§ Công táo B không thd bat đầu
Finish to start JA la trước kh công tác A kết thúc
Bất đầu Bắt đầu [SS | 4 Công tác B không thế bất đầu
Finish — to— Finish trước khi công tác A kết thúc
Batdiu Kétthac | SF A |_ ông tác B Không thế kết thúc
Start — to— Finish —_ J" trước khi công tác A bat dau
[6,24]
Tính toán các tham số thời gian của sơ để mạng
s _ Phương pháp ngẫu nhiên (Dưtinh thời gian cho PERT)
“Trong khi lập kế hoạch tiến độ, việc đự án hoàn thành vào một ngày nào đó là yêu
tổ bất định vì nó chín tác động của nhiễn yến tỏ ngẫu nhiên Mặc đủ không thể biết
chắc chắn ngày cụ thể nào là ngày hoàn thành dự án nhưng các nhà quản lý đự án
có thể dự tính được ngày sớm nhất và ngày nruộn nhất từng công việc và do đỏ loàn
bộ các công việc dự án phải hoàn thành Trần cơ sở này, sử dụng các phương pháp
toán học có thễ xác định tương đối chính xác ngày dự án sẽ hoàn thành Giá sử thời
gian hoản thành từng cổng việc như sau: thời gian cực đại — thời gian dư tỉnh bị quan tương ứng trưởng hợp công việc tiễn hành trong điêu kiện không thuận lợi lá
a, thời gian cực tiểu — thởi gian dự tỉnh lạc quan tương ứng trường hợp tiên hành thuận lợi là b và thời gian hoàn Thành công việc — mg ứng trường hợp dự án tiến
Nguyễn Vũn Cườngr 22 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 31Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Hành bình thưởng là mí Giả định thời gian hoàn thánh từng công việc từng công
việc đụ án trân theo quy luật phân phổi [! thì giả trị trưng binh (thời gian trung bình
để thực hiện từng công việc) được tính như sau:
a+Ám+b
6 14,921 Giả sử thời gian hoàn thánh cúa các công việc dự án biển động tuần theo quy luật chuẩn và giá trị trung binh trong phân phối chuẩn (tương ứng thời gian trung bỉnh ở
đây) Tà thời gian hoại động kỳ vọng theo đường găng thì đại lượng 7, trong phân phối chuẩn được tính như sau:
Te
Trong đó:
§: Thời gian dự kiển hoàn thánh toàn bd dur an
D: Độ đài thời gian hoàn thành các công việc găng
ø: Độ lệch chuẩn của thời gian hoàn thành các công vide ging
Khidé:D Sie, - ¡là công việc gẵng
khi phương sai cang lớn thi ti
nh không chắc chắn về thời gian hoàn thành
dự án tăng Giả sử các công việc độc lập nhau thi thời gian hoàn thánh dự án là tổng
thời gian kỳ vong thực hiên các công việc trên tuyến găng và phương sai hoàn thành
dy án cửng là tổng phương sai của các công việc trên tuyên găng đó
ø?0)=%»øˆ?
Trong đó
Ø(T): _ Phương sai hoàn thành dự án
i: La cae công việc găng,
Trang 32Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
5 _ Phương pháp tắt định (Dự tỉnh thời gian cho CPM)
lên một gông việu lương hy nha
Trong nhiều trường hợp số lậu về thời gim thực
ở nhiều đự ản được lập lại nhiều lần Khi đó, thời gian hoàn thành từng công việp là
giả trị trung bình của tập hợp số liệu này Phương pháp xác định thời gian thực hiện
từng công việc như vậy gọi là phương pháp tất định
Trong thực tả, cá phương pháp tất định và phương pháp ngẫu nhiên thường không
có sẵn số liền vẻ thời gian hoàn thành các công việc Trong trường hợp đó người ta
có thể sử đụng mội trong các kỹ thuật sau:
~ Phương phápmmôđưn Thơ phương pháp này các hoại động này được chía nhỏ
dựng dựa vào kmh nghiệm thực hiện nó trước đó
- Kỹ thuật đảnh dẫu công việc: Khi thực hiện một hay nhiêu đự án sẽ có nhiều
công việc chuẩn được lặp lại, Trên cơ sở thông kê những số liệu này người ta có thế
thất được thời gian trung bình thực hiện cổng việc chuẩn và đo đó, tính được thời gian hoàn thành các công việc đự án
- Kỹ thuật tham số: Đây là phương pháp ứng dụng của nô hinh toớn lọc Trên
cơ sở xác định biển độc lập, lìm mỗi quan hệ giữa biển độc lập và biển phụ thuộc
Một kỹ thuật quan trọng để xác định mỗi quan hệ nảy lá phương pháp hỏi quy Dựa
vào phương pháp hỏi quy, xác định được các tham sở vẻ thời gian hoàn thành sông
kiện j 6 là sự kiện nước, j là sự kiện sau)
Bụy thời gian sớm nhất để đạt tới sự kiện j tính từ khi bắt đầu đự án (quãng đường,
dài nhất tỉnh tử sự kiện đầu tiên dễn sự kiện j)
Nguyễn Vũn Cườngr 24 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 33Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Tag thời gian chậm nhật sự kiện j phải xuất tiện mà không làm chậm trễ việc hoàn
thành dự án
Công thức tính E;
E,— MaxŒ; + t2) B:=0
Công thức tính L,
1= Min (1: - tụ) Lostictag ~ DO đài thời gian thực hiện dự án
`Ý nghĩa rũa việc tính E: và Ï
Việc tỉnh thời gian sớm nhất và thỏi gian muộn nhất có tác dụng;
w Tỉnh lon thời gian dự trữ củ:
một sự kiện Thời gian dự trữ của ruột sự kiện là thời gian sự kiện đồ có thể kéo đài thôm ma Khong Tâm ảnh hưởng đến fhời gian hoàn thành của dự án Nếu gọi thời gian dự trữ của sự kiện ï là 8 thỉ lạ cỏ:
8% =Lưb
=- Là cơ số để xác định đường găng,
Đường găng là đường tối các sự kiện găng Sự kiên găng là sự kiện có thời gim đự
trữ bằng 0 Đề quán lý tốt dự án, các công việc trên cần dược quán lý chặt vì nêu bất
cứ một công việc nào bị chậm trễ thì đều ánh hướng đẩn thời gian hoàn thánh toàn
bộ dự án
«_ Là căn cử để xác định khả năng thực hiện tiến độ thời gian dự kiến đạt đến cáo
sự kiện (điểm núÒ Trên cơ sở các thông tin vẻ thời gian cực tiểu (a), thời gian
thường xuất hiện Gm), thời gian cực đại (b), thời gian sớm nhất đạt đền từng sự
kiên (E), thời gian muôn nhất sự kiện nào đó phải được thực hiện (L,) và dựa
vao ly thuyết xác suất, người ta cỏ thể tình toán được xác suất thực hiền tiễn độ
thời gian dự kiến đạt tới các sự kiện Dây là cơ sở để kiểm tra tiến đô, điều chỉnh
khác phục những bài hợp lý có thể xây ra
1.33
im soát tiến độ dự án: Bao gồm các hoạt động kiểm tra và điều chỉnh
liên tục trong quá trình thực hiện dự án
-_ Điều chỉnh
Nguyễn Vũn Cườngr 25 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 34Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Thu vác giải pháp cải thiện tình Tủnh
Thay đối trình tự thực hiện các công việc
Tang cường các nguôn lực (nhản lực, vật tư, may moe trong trưởng hợp cản
thiết.)
- Đánh giá khã năng thực hiện trong tương lai
Căn cứ vào hiện trạng quan sắt được
Cân cứ vào biển pháp điển chỉnh đã thực hiện
“Thực hiện đính kỳ việc đánh giá các tiễn độ nhiên Khả năng xây ra nhất, đặc biệt
thời điểm hoàn thành dự an
- _ Chu kỳ giữa các lần kiểm tra hợp lý
Nếu quá ngắn khó có thế đảnh giá tiên triển dự án
Nếu qua dài không thể phản ánh kịp thời khi cần
Chu kỳ kiểm tra phải phủ hợp với từng dự an
1.3.4.1 Các phương pháp kiểm soát tiễn độ
Có hai phương pháp chủ yến theo dối tiễn độ hoàn thành thực tế là:
Phương phap thea dai dom giản (phương pháp 0 và 100%): Phương pháp này chỉ
theo đối hoàn thành các công việc chủ tiết Đối với phương pháp này chỉ có đai nức
độ hoàn thánh công việc đó là 0% và 100% Nói khác di, một công việc chỉ được
coi là hoàn thành Khi đạt được kết quả cần thiết của nó
Phương pháp này thường được sứ dụng cho những công việc có thời gian thực hiện
ngắn, giá trị thấp và khó đánh giá Việc đánh giả công việc đã hoàn thành hay chưa
có thễ đễ đàng đa đếm bằng mắt và không cần đến các tính toản khác
Phương pháp theu đãi chỉ tiết: Phương pháp chỉ HẾI đánh giả các tình trạng trung,
gian trong quá hình thực hiện công việc Phương phúp này dời hỏi phải đảnh giá được tỷ lệ % hoàn thành của các công việc dang nấm trong quá trình thực hiện
Phương pháp theo đối chỉ tiết cho thấy được bức tranh chính xác vẻ tình trạng cúa
các còng việc đự án đang được thực hiện
1.3.4.2 Hệ thống thông fin trong kiểm soát tiên độ
Hệ thông thông tin quản lý là hệ thông cụng cắp thông tin cho công tác quản lý của
Nguyễn Vũn Cườngr 26 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 35Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
tổ chức Nó báo gồm con người, tết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá
và phân phỏi những thỏng tín cần thiết, kip thời, chính xác cho những người soạn
thảo các quyết định trong tỗ chức
Kiểm soát tiến đồ đỏi hỏi phải có hệ thông thông tin quản lý chất chễ, bao gồm
thông in chiều đi và chiều phản hỏi Từ các thông tin này người kiểm soát mới có
cơ sở để thiết lập báo cáo và tỗ chức hợp để các bên có cơ sở để đưa ra các giải
pháp nhằm đạt được mục tiêu dự án đã để ra
Các báo cáo tiến độ
Báo cáo đự án là công cụ quan trọng để giảm sát và để các nhà quản lý dự án, các
bộ và ngành, các nhà tài trợ trao đổi thông tin vẻ dự án Bảo cáo tiễn độ có thể được thực hiện thưởng xuyên hoặc đột xuất Một dự án tiêu biển, quy mô từ trung bình
đến lớn cần được báo cáo tiễn độ thường xuyên bởi các chuyên gia, nhà quản lý và
nhóm dự án Các báo cáo cần để hiểu và phải đựa trên các sự kiện
Các cuộc họp ban về dự án
Các cuộc hợp bàn về dur an xoay quanh việc Thực hiện mue tiêu của chr an và nhằm
thực hiện dự âm một cách liệu quả Thông qua tranh luận số trao đổi các thông tin
có liên quan đến cáu sự kiện, trao dỗi ý kiến, nhằm đăm bảo tiền độ thực hiện đự án
Cũng thông qua các cuộc họp, nhóm quân lý đự án có thể kiểm tra công việc vá
những kết quả đạt được, nhận điện các vẫn đề, phân tích các giải pháp, đánh giá lại
kế hoạch hoặc điều chính các hoạt động
Nguyễn Vũn Cườngr 27 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 36Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
Khải raém quản lý tiễn độ, quản l9 dự dn
Các công cụ quân lý tiễn độ
— _ Kiểm soàttiển độ đự ám
Đủ là những cơ sở lý tuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụng phương
pháp quản lý khaa hạc vào công tác quán lý tiểu độ thục hiện đụ âm
Tới sổ liên thẳng kè thu thập được trong công tac quan bb die dn cha Công ty Diện
lực Long Điền từ năm 2008 - 2012, áp dụng lý thuyết trình bày trong chương I, luận văn sẽ tập nong phân tính thực tạng công tác quân [ÿ tiễn độ thực luận dự dn
tại Công ty Điện lục Long Biển trong chương 2
Nguyễn Vũn Cườngr 28 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 37Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
CHƯƠNG 2: TIC TRANG CÔNG TÁC QUAN LY TIEN DO DU AN
TẠI CÔNG TY HIỆN LỰC LƠNG BIEN
2.1 Tổng quan về Công :y Diện lực Long Biên
Công ty Điệu lực Teng Biển là một trong 29 công 1y diện lực trực thuộc Tổng sông
ty Điện lực TP.Hả Nội Công ty Điện lực Long Biên là đơn vị hạch toàn phụ thuộc
Tổng Công ty Điện lực TP.Hà Nội, có tr cách pháp nhân, được sử dụng con đầu
riêng và được nở tài Khoản tại ngân hàng để hoạt đông thao sự phân cắp, uỷ quyền
của Tổng Công ty Diện lực TP.Hà Nội và Tập đoàn Diện lực Việt Nam
2.2 Quá trình hình thanh và phát triển của Công íy Diện bre Long Blén
Công ly Điện lực Long Biên là mội đoanh nghiệp Nhà nước được thành lập tử ngày
01/5/2004 theo quyết định số: 71/QD-EVX-HDQT ngày 08/3/2004 của Hỏi đồng
Công ty Điện lực Long Biên 1a don vị thành viên hạch toản phu thuộc cúa Tổng
Công ty Diên lực TP Hà Nội, chu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng
Công ly Điện lực TP.Hà Nội, không cỏ quyển tự chủ hoàn toàn trong các hoạt đồng, sân xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính của mình Công ty hoạt động trên dia bàn quận Long Biên TP.Hà Nội về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ nhụ câu tiêu dùng và phát triểu kinh Lễ, xã hội củu Quận
Do những đặc thù về kinh tế - kỹ thuật, trình độ công nghệ của ngành điện và đặc
điểm của sản nhâm điện năng nền đòi hỏi phải tập trung thông nhất về tổ chức và
quân lý ở trình độ cao mới đưa lại Hiệu quả kinh tế trong hoại động sẵn xuÂt và kinh doanh Công ‡y Điện lực Long Biên dược tô chức và hoạt động với các nhiệm vụ chính sau:
- Kinh doanh điện năng,
- Quản lý vàn hành lưới điện phân phổi
- Sửa chữa, cái tạo lưới điện phân phối và một số địch vụ khác cá liên quan
Nguyễn Vũn Cườngr 28 Cao hye Quan ij kink dour
Trang 38Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
- Xây lắp uắc công trình lưới điện từ cấp điện áp 33 kV trũ xuống,
- Tư vấn thiết kể, giám sát thi công các công trinh lưới điện từ cáp điện áp
35kV trở xuống
- Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện và đồ dùng dân dụng
Trụ sở Công ty Điện lục Long Biên: 12 Ngỏ Gia Tự - Long Biên - Hà Nội Công ty Điện lực Long Biên được Tổng Công ly Điện lực TP Hà Nội giao vốn và tài sán của Xhả nước, Công ty Diện lực Long Biển có trách nhiêm báo toán và phát
triển vốn được giao và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, với Tổng Công ty Điện lực
TP Ha Noi theo luật định và theo phân cấp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, không, ngừng cải tiền, nhát triển, đỗi mới thiết bị - công nghệ, thực hiện giảm chi phi gia
thành sản phẩm, giảm tốn thất điện năng,
2.21 Cơ cầu tế chức và nhân sự của Công ty Điện lực Long Biên
Khi chuyển sang mỏ hình hoạt đồng mới (5/2004), Công ty Diện lực Long
Biển có tổng số 128 CHCN V, trong dé:
© 22kỹsu, cử nhân kinh tế
© 6 trung cấp
© 5 tho bie 7/7
«_ 93 công nhân các bậo khác và nhân viên
Đến nay, tống số người lao động của Công ty đã là 276 CBCXV với cơ cấu
Trang 39Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
2.2.2 Mô hình tô chức quân lý
Theo quyết định số: 71/QĐ-EVN-HĐQT ngày 08/3/2004 cửa Hội đồng quán
trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, mô hinh tổ chức quản lý hiện nay của ông ty
Điện lực Long Biên như sau:
'Tên doanh nghiệp: Công ty Điện lực Long Biên
Tén giao dich quéc 1: LONG BIEN POWER COMPANY
Tông số CBCNV của toàn Điện lựo Long Biên lá 276 người
[Nguén tai liệu: Phòng Tổng hạp Công tr]
Giảm đốc Công ty Điện lực Long Biên được Tổng Giám đóc Tống Công ty
Diên lục TP Hà Nội bỏ nhiệm, điểu hành Công ty theo chế đồ mỗi thủ truởng và
chịu trách nhiệm vẻ mọi hoạt động của Công ty trước Tổng Công ty, trước pháp luật
và trước toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, là người có quyền lực điều hành cao nhát, là đại điện hợp pháp trong mọi hoạt động của Công ty Giảm đốc có trách nhiệm lãnh đạo, có quyền điều hành lực lượng lao động trong toàn Công ty, ra
quyết định đề bạt, bãi miễn nhiệm, điều chuyển công tác dối với toàn bộ cắn bệ (rừ
các Phỏ giám đốc và trưởng Phòng TUKT) và công nhân trang Công ty để sử dụng,
có hiện quả các nguồn vốn, nhân lực Tổng Công ty giao cho
Các Phó giám đốc trong đơn vị đo Tổng Giản đóc Tổng Công ly bổ nhiện,
được Giảm đốc đơn vị phân công quán lý điều hành mới só lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp lật, trước Tổng Giám đốc Tổng Công ty và trước Giám độc đơn vị Phỏ giảm đốc là người hỗ trợ giảm đốc quản lý điều hành các phòng ban
Các phỏ Giám đốc của Công ty Diên lực Long Biên:
- Phá Giảm đắc Kinh đoanh: ảo Tỗng Giảm đốc Tông Công ty bỗ nhiệm, chỉ
Nguyễn Vũn Cườngr aL Cao hye Quan ij kink dour
Trang 40Luiin vin thạc sĩ khoa học Khoa lạnh tễ và quản ly
dạo và chịu trách nhiệm 1uợi công việc về công lác kinh doanh điện răng,
- Phỏ Giảm đốc Kỹ thuật do Tổng Giám đốc Tổng Công ty bố nhiệm, chịu trách nhiêm chỉ đạo giếi quyết cảo oông tác quản lý kỷ thuật vân hành, công tác sửa
chữa lớn, sửa chữa thường xuyên và một số địch vụ khá liên quan
- Phó Giảm đốc sản xuất do Tổng Giảm đốc Tổng Công ty bỗ nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các công tác đầu tư xây đựng và môi số địch vụ khác
như tu vấn thiết kế, giảm sát, xây lắp điện, thí nghiệm điện, bao thầu quản lý vận
hành đường dây và trạm biển áp cúa khách hàng, cho thuê cột điện treo cáp thông, tín, gia công co khí phụ kiện lưới điện
hàng chuyên môn, nghiệp vụ:
1 Phông Tổng hợp(TH)
2 Phòng Tái chính - Kế toán (TC-KT)
3 Phòng Kỹthuật(KT) Phòng Kế hoạch Vặt tư & QLDA (KHVT&QLDA) Phêng Kinh doanh (KH
won
6 Phòng Kiểm tra và giám sát điện năng
7 Phòng Thiết kế điện
8 Phòng Diểu độ vận hành
Các phòng chuyên mên nghiệp vụ làm việc ngay tại trụ sở Công ty Các đội quản lý
điện và 02 đôi đại tu xây lắp có Irụ sở làm việc đóng rải rác tại các phường để thuận
tiên cho công việc
2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển lưới điện phân phối quận Long Biên 2.2.3.1 Tình hình lưới điện hiện tại của Công ty Điện lực Long Biên
Nguyễn Vũn Cườngr 32 Cao hye Quan ij kink dour