Chất lượng công trình xây đựng Chất lượng CTXD là những yêu câu về an toàn, bên vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy
Trang 1LOI CAM DOAN
Tác giả xin cam doan dãy là nông Irình nghiên cứu của bản thân tác giã Các kết quả
nghiên cửu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỷ một
nguồn nảo và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giá luận văn
LE ANH VU
Trang 2LOI CAM ON
Trong quả trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, dược sự giúp đỡ của các thấy, cô giáo trưởng Đại học Thủy Lợi, đặc biệt lá PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng, sự nễ lục của bàn thin Dén nay, tac giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với để tải luận văn: “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế tại Công ty cỗ phần tư vấn XDNN&PTNT Phú Tho” chuyên ngành Quản lý xây dụng
Các kết qua đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc quân lý nhằm nắng cao chất lượng thiết kế CTSD lại công ly cổ phân tư vẫn XDNN&PTNT Phú The Tuy nhiên, trong khuôn khỏ luận văn, do diễu kiện thời gian
và trình độ có hạn nên không thé tránh khối những thiểu sót Táo giả rất mong nhận
được những lời chỉ bảo và gớp ý của các thảy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tô lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng dẫn, chỉ
bảo lận tình và cùng cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cám ơn các thấy, cô giáo thuộc BG môn Công nghệ và Quán
lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thây, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tê
và Quân lý, phòng Đào tao Dai hoc và Sau Đại học tường Đại học Thủy Lợi đã lạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giá hoàn thánh tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giỗ chân thành côm ơn cáo thầy, oô giáo công tác tại ur viễn Trường Đại học Thủy Lợi, các Phỏ Giáo sự, Tidn sỹ, kỹ sư củng các cán bộ công tác Công ty có phần
tu van KDNN&PTNT Phú Tho, đã tạo điêu kiện cưng cấp các tải liệu liên quan va
giúp đỡ tác giả hoàn (hành luậu vẫn
Việt Tr, ngày tháng nằm 2016
Tác giả luận văn
LE ANIL YU
Trang 31.1.4 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng 3
12 Quần lý chất lượng và quan lý chất lượng hé so thiét ké CTXD 6 1.2.1 Khải niệm về quán lý chất lượng „6
1.22 _ Quản lý chất hượng hỗ sơ thiệt kẻ công trình xây dung 7 1.23 Giới thiệu một số hệ thống quản lý chất lượng seo
13 Những thành tựu và sự cổ liên quan đến chất lượng công trinh trong lĩnh
1.3.1 Những thành tựu trong lĩnh vục xây dụng thủy lợi "— 2 1.3.2 _ Những sự cả liên quan đến chất lượng công trình - 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG HỖ
21 Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng, Xeserss.TE
2.1.3 Các thông tu, nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hỗ sơ thiết kế công,
22 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng hỗ sơ thiết kế công trình xây dựng,
22
2.22 Vai tro của vật tư, máy móc, thiết bị - 23 2.23 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hỗ sơ thiết kế 24
Trang 423 Công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt Nam
CHƯƠNG3 _ ĐÁNH GIÁ THỤC TRANG VÀ ĐỂ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
QUAN LY NANG CAO CHAT LUONG TIIET Ki GTXD TẠI CÔNG TY CỔ
31 lánh giá công tác quần ký chất lượng thiết kế CIXD tại công ty cô phần
3.1.1 Những thuận lợi trong công tác thiết kế CTXD: Al
3.12 Những khỏ khăn và tên tại trong công tác thiết kẻ CÝXD: wl
32 Đề xuất một số biện pháp quân lý nâng cao chất lượng thiết kế lại công ty
3.2.1 Xây dựng quy trình thiết kế và kiểm soát quy trinh thiết kế 43 3.2.2 Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn các nguồn lực ET | 3.23 Rign phap ning cao chal laong khda sat cong trinh 72 3.2.4 Thành lập bộ phản kiểm tra chất lượng sắn phẩm (KCS) 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ Họ nhà HH Hee we 81
Trang 5«14 Tinh LS: Tram bom Yên Sở- TP Ila Nội 15
Hình 16 : Thúy điện la Krel 2 bi
Hinh 33 So dd 16 chức của công ty khỉ thành lấp phòng
KCS c9
Trang 6DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 2.1 :Một số tiêu chuẩn ngành thúy lợi hiện hảnh 19- 20-
a1
Rang 2.2 Các văn bản hướng din T.ual XP 2014 (50/2014/QH13) 21-32
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
Cân bộ nhân viên
Chất lượng công trinh
Công trình xây dựng Chủ nhiệm cng trình Chú nhiệm chuyên ngành
Chủ tr thiết kế
Chủ trì kỹ thuật
Llanh động khắc phục
Hành động phòng ngừa Không phú hợp
Trang 9MỞ ĐẦU
333L
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản nói chung, ngành xây dựng nói riêng giữ một vai trd quan trong
trong nên kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nên kinh tế quốc dân Sản phẩm xây dựng là sự kết tỉnh của các thành quả vẻ khoa học, kỹ
thuật, công nghệ và kinh tẻ của nhiều ngành ở một thời kỳ nhất định Sản phẩm xây
dựng có tỉnh chất liên ngành trong đỏ những lực lượng tham gia chủ yêu gồm chủ đâu
tư, các nhả thâu xây lắp, nhà thâu thiết kể, đơn vị cung ứng v v
Một sản phẩm xây dựng hoàn thiện trải qua rất nhiều giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết
kế, thi công cho đến khi bản giao đưa vào sử dụng Trong đó công tác thiết kế là khâu
quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dung No có vai trò chủ yêu quyết định đến hiệu quả kinh tế — xã hội của dự án đầu tư
Củng với sự phát triên của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiết kẻ trong nước nói chung và trong tỉnh Phú Tho nỏi riêng ngày cảng gia tăng cả về số lượng va chat lượng Việc cạnh tranh thị trường trong lĩnh vực tư vân thiết kế ngảy cảng khỏ khăn hơn Do đó vấn đề nâng cao chất lượng hỗ sơ thiết kế công trình xây dựng nhằm ting sức cạnh tranh lả yêu tổ quyết định đền sự tổn tại và phát triển của Công ty cô phân tư
van XDNN&PTNT Phi Tho
Xuất phát từ các vấn đẻ cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tải: “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế tại Công ty cổ phần tư vẫn
Trang 10Đưa ra một số giải pháp về quản lý và kỳ thuật dễ nâng cao chất lượng hỏ sơ thiết kế
công trình xây đựng tại cổng ty of phan tr vin XONN&PTNT Phú Thọ trong thời gian tới
3, Đối tượng và phạm vì nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cửu
CHẤC lượng hồ sơ thiết kế công Hình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vẫn XDNN&PINT Phe Tho
3.2 Phạm vị nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Số liệu lấy từ năm 2016-2018
Phạm vi không gian: Dễ tài được nghiên cửu tại công ty cổ phẩn or van
XDNN&PTNT Thú The, địa bàn hoạt động của công ty
Pham vi nội dung: Tình hình công tác quản ly chất lượng xây đựng ở Việt Nam, các
yêu tô ảnh hưởng tôi chất lượng thiết hỗ sơ tiết kế công trith,
Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết công trình xây đựng tại Công ly cổ phần tư vẫn XDNN&PTNT Phú Thọ trong giai doạn 201 6-2018
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiền cửu tổng quan;
Phương pháp thu thập phân tích tài liệu;
Phương pháp áp đựng tiêu chuẩn chat long;
Phương pháp kẻ thừa những kết quả đã tổng kết, nghiền cứu
5, Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cứa dễ tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
re}
Trang 11Từ kết quả nghiên cửu của dễ tài góp phân làm cơ sở thực tiễn và lý luận để công ty cỗ
phan tu van XDNN&PTNT Phu The xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng thiết kẻ
Trang 12CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẺ CÔNG TRÌNII XÂY DỰNG & QUẢN
LY CHA LƯỢNG CTXUP
1.1 Công trinh xây dựng
111 Khải niệm
“Theo mue 10 diéu 3 luật xây đựng số 50/2014/QH13 ngày 18, tháng 6, năm 2014”
Công trình xây dựng (CTXDP) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đât,
có thể bao gŠm phần dưới mặt đắt, phân trên mặt đất, phần đưới mặt nước và phân trên
mặt nước, được xây đựng theo thiết kế Công trình xây đựng bao gồm công trình dân
dụng công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công
trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [8]
1.12 Đặc diềm công trình xây dựng
CTXD thường có quy mô, kích thước và vén đầu từ lớn, thời gian xây dụng, sử dụng, kéo đài
CTXT có liên quan đến nhiền ngành cá vẻ phương điện cung cấp các yêu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương điện sử dụng công trình
CTXD mang tinh tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa — nghệ thuật và quốc phòng, Sản phẩm chịư nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tổ thượng tầng kiến trúc, mang, tản sắc truyền thống, thỏi quen tập quán sinh hoạt Có thể nói CTXD phản ảnh trình
độ kinh tế, khoa học — kỹ thuật và văn hỏa trong từng giai đoạn phát triển của một đất
nước,
Co thé thay CTXD mang những đặc thù riêng, tính chất phức tạp Một vài ví dụ về những công trình thủy lợi lớn của nước Việt Nam đã hỏan thánh và đem lại nhiều lợi ích to lớn cho đất nước
Hỗ chứa nước Cửa Đạt có dung tịch gân I,5 tý m3, có nhiệm vụ cắt giám lũ cho vùng,
ha du, dim bao cung cấp đũ nước tưới tiêu cho trên 86.000 ha đất nông nghiệp Với tổng mức dầu tư gân 7000 tý dồng, theo tính toán, mỗi nắm Công trình dầu môi thủy
Trang 13lợi-thủy diện Cửa Đạt đem lại hiệu quả kinh tế từ lợi ích tưới tiêu khoảng 407,438 tỷ đồng, lợi ích chồng lũ ước 430 tỷ đẳng và 254,2 tỷ đông từ phát điện thương mại [3]
Nhà máy thủy diện Hoa Binh- mét công trình xây dựng có quy mô cơ sở vật chất và
kỹ thuật vào loại lớn nhất Việt Nam trong thé ky 20 Với thời gian xây dựng l5
tiắm công suất sẵn sinh điện năng theo thiết kế là 1.920 megawalt, gm 8 tổ máy, mỗi
tổ mảy có cổng suất 245.000 KW Sản lượng điện hàng năm lả 8,ló ty kilowatt gids [H]
1.1.3 Chất lượng công trình xây đựng
Chất lượng CTXD là những yêu câu về an toàn, bên vững, kỹ thuật và mỹ thuật của
công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt ky thuật mả còn phải thỏa
mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có phứa dựng yêu tố xã hội và kinh tế
Chất lượng CTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ÿ tưởng về xây dựng
công trình, từ quy hoạch, lập đự án, khảo sát, thiết kế và thì công
Để đạt được chất lượng công trình xây đựng như mong muốn, cỏ nhiều yêu tô ảnh
hưởng như gác yếu tổ nguyên vật liệu, thiết bạ, năng lực của nhà thấu Uri công, nhà thầu thiết kế, giảm sát v.v Trong đỏ yếu tố cơ bán nhất là năng lực quản lý (của chỉnh quyền, của chủ đâu tr) và năng lực của các nửa thâu [ươm gia
1.1.4 Ý nghĩa của việc quân lị chất lượng công tình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án dau lu x@y dụng công trình, hình thành
tiên cổng trình xây đụng có sự tham gia của nhiều chủ thế: Chủ đâu tr, các tư vẫn, nha
thấu thì công xây dựng
Chất lượng công trình xây đựng là chất lượng của cả Ì đự án đầu tư xây dựng công trình, có liền quan riến tất cả các giai doạn của dir an dau tu xây dựngcông trả:
Giai đoạn lập dụ án: chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng lập
thiệt kế cơ sở
Trang 14Giai doan thực hiên dự án: chất lượng công trinh xây dựng phụ thuộc vào chất lượng, khảo sét xây đựng; chất lượng thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thì công; chất lượng
của quá trình thì công xây dựng công trình
Giai đoạn đưa đự án vào khai thác vận hành: chất lượng công trình xây đựng phụ
thuộc vào việc thực hiện quy trình bảo trì công trình
Chất hượng công trinh xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh
mang, an (oan công đồng, hiện quả cửa dự án đầu Lư xây dựng công trình mà còn là yêu tổ quan trọng dăm bảo sự phát triển bên vững của mỗi quốc gia Do có vai trỏ quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dụng của các nước trên thể giới đều coi đó là
mmụo dịch hướng tới
1.2 Quản lý chât lượng và quân lý chất lượng hỗ sơ thiết kế CTXP
1.21 Khải niệm về quần lý chất lượng
Chat luong không tụ nhiên sinh ra, nó là kết quả cửa sự tác động của hàng loại yếu lố
có liên quan chặt chẽ đến nhau 'Muôn đạt được chất lượng mong muền cần phải quản
ly mét cach ding din các yếu tổ này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức ning quan lý dễ xác dịnh và thực hiện chính sách chất lượng
Hiện mày đang lồn tại các quan điểm khác nhau về quận lý chất lượng,
Theo GOST 15467-70: Quan lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và đuy trì mức chất
chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này
lượng tất yêu của sân phẩm khi Húết
được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lưởng có hệ thống, cũng như tác động hướng,
địch tới các nhân tổ và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chỉ phí
Theo A.G.Roberison, một chuyên gia người ,Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác đình như một hệ thống quản trị nhằm xây đựng chương trinh và sự thôi hợp các có gắng của những dơn vị khác nhau dé duy ti va ting cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, săn xuất sao cho đấm báo nên sản xuất có hiệu quả nhất, đối
tượng cho phép thỏa mãn đây đã các yêu cầu của người tiêu đùng,
Trang 15Theo giáo su, tiễn sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nỗi tigng trong Tinh vec quan ly
chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên
cứu triển khai, thiết kế sân xuất và bảo dưỡng một số sẵn phẩm có chất lượng kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn như cầu của người tiêu
dang
Theo tổ chúc tiêu chuẩn hỏa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đẻ ra chính sách, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soét chất lượng, đâm báo chất lượng và cái tiến chất lượng trong khuên khổ một hệ thống chất lượng,
Như vậy tuy còn nhiều tổn tại các định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song,
nhìn chúng chúng có những điểm giống nhan như
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đám báo chất lượng vả cái tiển chất lượng phủ hợp với nhù cầu Ilú trường với chỉ phủ tôi tu
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các haạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tố chức, kiếm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý
Quân lý chải lượng là hệ thông áo biên pháp (hành chính, 16 chúc,
Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất hrọng sản phẩm, dịch vụ đã không ngừng
tang lên do tỉnh chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngảy cảng trở nên khốc liệt Củng với sự phát triển đó thi khoa học quán lý được phát triển và hoàn thiện ngay cảng đây đủ hơn phủ hợp với bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn để chất tượng [6] 1.22 Quấn lý chất lượng hồ sơ thiết kẾ công trình xây dựng
Hỗ sơ thiết kế bao gồm các bản vẽ thiết kẻ, các tải liệu khảo sát xây dựng liên quan,
thuyết minh thiết kế, bâng tính v v
“1
Trang 16Chất lượng hỗ sơ thiết kẻ công trình xây dung là những yêu cầu về hồ sơ được thiết kế
theo đúng quy chuẩn xây đựng, tuân thủ đứng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành
Các bước thiết kế sau phải phủ hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự
hủ hợp của việc lựa chon day truyền vả thiết bị công nghề (nếu có)
Đảm bão sự chính xác giữa khối lượng thiết kế và khói lượng đự toán Tính đứng đắn của viếu ấp dụng các định rrúc kinh tế- kỹ thuật, định mức chỉ phi, đơn giá Việc vận đụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chỉ phí
trong đự toán theo quy định
"XD chính là đảm bảo sản phẩm được thực
hiện theo đúng nội dung các buớc thiết kế đã quy định, phủ hợp với quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật xây dựng dược áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp dòng giao nhận thầu
thiết kẻ với chú đầu tư
Do vay quản lý chất lượng hỗ sơ thiết kế
123 Giới thiệu một sẽ hệ thẳng quản Íÿ chất lượng
«_ Liệ thống quán ly chất lượng toàn dién TQM- Total Quality Management
'Thúc đẩy nhận thức về chất lượng vẻ kêu gọi sự tham gia của mọi người, do đó giản:
sai hỏng Diều này có nghĩa là kiểm soát chất lượng ngay tại nguồn
Giải quyết vẫn để trở nên đơn giản Thông qua các công cụ rihư kỹ thuật thống kê, kỹ thuật phân tích sai hỏng , các sai lỗi được nhận điện vả giải quyết
Trang 17Giúp cải tiên liên tục các quả trình & sản phẩm Cãi thiên hiệu suất sử dụng thiết bị và
năng suất của lực lượng lao đồng
Tập trung vào chất lượng sản phầm vả nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Tiết kiệm chỉ phí và gia tăng lợi nhuận
Mục tiêu
khách hàng trinh tham gia
Các nguyên tắc
"Vai trỏ của Lãnh đạo
Yếu tố nền tảng Hưởng dẫn và đào tạo- Cơ cầu hỗ trợ
Hình 1.1: Mô hình quản lý chất lượng toàn dién TQM
s# TỌM có các đặc điểm sau:
Khách hàng lả tiều điểm số 1, thực hành PDCA (Plan-Do-Check-Aetion),
Chất lượng tông hợp là ưu tiên số 1 đẻ cạnh tranh
Con người la nguồn lực số 1, cần phân quyền thích hợp, thực hanh QCC (Quality
Control Circle).
Trang 18Cơ cầu tô chức linh hoạt và Quản lý chéo,
Đảm bảo thông tin và áp dụng SPC (quản lý chất lượng bằng các công cu thong ké) dé liên tục cải tien
Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của mọi người
Chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc bằng đảo tạo
Pao bao mọi người và cả xã hội đều có lợi
Chất lượng được tạo bởi sự tự giác, ý thức tự quản, chia sẻ, hợp tác
Quản lý bằng cách triển khai hệ thông chỉnh sách toàn công ty
Cơ cầu tô chức linh hoạt, quản lý chức năng chéo
Quản lý dựa trên sự kiện từ thông kê vả thông tin chỉnh xác, kịp thời
Khuyến khích các ý tưởng cải tiền, sảng tạo
Thường xuyên xem xét, đánh giá nội bộ bởi các cấp
Con nai
Kỹ nig
Tri ne Z
Đào of
Nhà xưởng & thiết bi
Trang 19Trong một số vẫn dé hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base không di sâu như tiêu chuẩn [SO 9000, nhưng yêu câu của hệ thống Q- I3ase là tối thiểu Từng công ty có thể
câu của liều chuan TSO
phát triển từ hệ thông Q- Base lên cho phù hợp với các vê
9000 Hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base rat linh hoạt và từng, doanh nghiệp có thẻ vận đụng theo điều kiện cụ thể của đoanh nghiệp mình
Hệ thống Quán lý chất lượng Q- Base để cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong, Quần lý
chất lượng, chính sách và chỉ đạo vẻ chất lượng, xem xét hợp đồng với khách hàng,
quả tình cũng ứng, kiểm soát nguyễn vật liệu
Hệ thông Quản lý chất lượng Q- Base là tập hợp các kinh nghiệm quân lý chât lượng,
đã được thực thì tại New Zcaland, australia, Canada, Thuy Điền, Đan Mạch và một số
các nước khác ở trong, khối asean
Hệ thông chất lượng Q- Base chưa phải là tiêu chuẩn quốc tế như I3O 9000 nhưng nó được thừa nhận rộng rãi làm chuẩn mực dé chủng nhận các hệ thống đảm bão chất
lượng
s# TIệ thẳng Quản lý chất lượng Q- Base áp dựng cho các trường hợp
Hướng dẫn dễ Quần lý chất lượng, trong Công ty
Theo hợp đồng giữa Công ty và khách hàng ( Bên thứ rửêt và bên thứ hai)
Chúng nhận của bên thử ba
«_ Hệ thống quản ly chất lượng, theo tiêu chuẩn 1SƠ 9000
Các tiêu chuân do ISO (Tế chức tiểu chuẩn hóa quốc té - International Organisation for Standardisation) ban hanh đều bắt đầu với chữ 1SO Tổ chức nảy là liên hiệp các
Tổ chức tiên chuẩn quốc gra (gêm 163 thành viên) hoạt động nhằm thúc đây sự phát triển sản xuất, thương mại vả liên lạc trong các tổ chức kinh doanh trên toàn thể giới thông qua phát triển các tiêu chuẩn chất lượng chung ISO thành lập năm 1947, trụ sở
chỉnh tại Geneva, Thụy Sỹ
Tiêu chuẩn phó biên nhật là 1S 9001, raột hệ thẳng quản lý chất lượng cơ bản có thẻ được sử đựng trong mọi ngành nghề với mọi quy mô ở bất cư nơi đầu trên thể giới
Trang 20Đạt dược chứng nhận ISO 9001 (hoặc các hệ thóng quản lý/ tiêu chuẩn khác) cung cắp những bằng chúng khách quan chimg minh được rằng mnột doanh nghiệp đã triển khai
hệ thẳng quân lý chất lượng hiệu quả và (hôa mãn mọi yết
¡ì của liệu chuận dang ap dụng Chuyên gia công bảng bên ngơài dược gọi là sắc tổ chức chứng nhận sẽ tiên hành đánh giá tại cơ sở để xác định xem liệu công ty có tuân thủ theo tiều chuẩn hay không Nếu họ tuân thủ thì sẽ duợc cấp chứng chỉ có địa chỉ, phạm vì hoạt dộng và đấu của tổ chức công, nhận - tổ chức công nhận sự hợp pháp cúa tổ chức chứng nhận
đó
Phiên bản thứ 5 của ISO 9001, I8O 9001:2015 đã dược ban hành vào 15/9/2015 Phiên
bản năm 2015 có những thay đối quan trong ma thee cách nói của Nigel Croft, chủ
tịch ban kỹ thuật TSO chịu trách nhiệm xây dựng và soát xót liêu chuẩn, quá trình này
giống một “bước tiền hóa” hơn là một “cuộc cách mạng”
1.3 Những thành tựu vả sự cô liên quan dến chất lượng công trình trong lĩnh
vực xây dựng thủy lợi
1.41 Những thành tựu trong lĩnh vực xây đựng thấy lợi
Một số công trình thủy lợi tiêu biểu của quốc gia gép phần không nhô vào phát triển kinh m định sản xuất cho người dân vững dự án
« Hồ chứa nước Cửa Dat
THẢ chúa nước Cửa Dạt là một hỗ chữa lớn thuộc Xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, khai thác tổng hợp nguồn nước sông Chu phục vụ cho các yêu câu
phát triển của vùng hạ lưu sông Mã, tỉnh Thanh Hóa, như:
Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862ha đất canh tác - Kết hợp phát điển với công,
suit Lip may N=(88-97)MW
Cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lựa lượng 7.715 m3/s
Giảm lũ với tần suất 0.6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá 13.71
m (lit ich sir nam 1962)
Các hạng mục thì công bao gồm
Trang 21Khu đầu môi: công trình cấp I
Tran xa lit: 5 cửa xã có kich thước (11*17)m, chiều rộng thông thủy 55m, xã lũ với tân suất P=0.1% lả 8200m3/s
Tuynen lay nude dài 620m, đường kinh D=7.5m
Khu đập phụ Dốc Cảy: đập đất chiều dài đập 220.4m;
Khu dap phụ Hỏn Can: đập đất chiêu dài đập 357m;
-
Hình 1.3: Hỗ chứa nước cửa Đạt- tỉnh Thanh Hỏa [3]
© Thủy điện Sơn La
Dự án Thủy điện Sơn La là bậc thang thử 2 nằm trên sông Đả (sau Thủy điện Lai Châu khởi công ngày 22/12/2010 và là bậc trên của Thủy điện Hòa Bình)
Công trình chính thuộc địa phân xã Ít Ong, huyện Mường La, tinh Sơn La
Hỗ chứa nước thuộc một só xã, huyện thuộc tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
13
Trang 22Nhiệm vụ chính của Dự án: Cung cấp điện lên hệ thông điện quốc gia với công suất lắp đặt 2.400 MW (gồm 6 tổ máy, mỗi tổ máy 400 MW); sản lượng điện trung binh hằng năm lả 10,246 ty kWh; chong lũ vẻ mủa mưa, cung cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ và góp phân phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc
Diện tích lưu vực: 43.760 km2
Dũng tích hỗ chứa: 9,26 tỷ m3
Công suất lap dat: 2.400 MW, s6 t6 may 6 to x 400 MW
Điện lượng trung bình nhiều năm: 10,246 tỷ kWh (trong đỏ tăng cho thủy điện Hỏa Binh là 1,267 tỷ kWh)
Kết cấu đập bê tông trọng lực cao 138,1 m; chiều đài đỉnh đập 961,6 m; công trình có
12 khoang xả sâu, 6 khoang xả mặt Nhà máy thủy điện kiểu hở, bỏ trí sau đập
Hình 1.4: Nhà máy thủy điện Sơn La [7]
® Trạm bơm Yên Sở
Trạm bơm Yên Sở nằm trong dự án tiêu thoát nước của TP được khởi công xây dựng
từ năm 1998 Dự án chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn một được hoàn thảnh vào năm
2005, giải quyết tỉnh trạng ứng ngập với lượng mưa 172mm/2 ngảy Trong đỏ cụm
14
Trang 23công trình đầu mỗi Yên Sở bao gồm trạm bơm và công qua đê 45m3/s, kénh dân vào tram bơm từ hỗ và sông, kênh xã ra sông Hồng 90m3/s
Tổng mức đầu tư trạm bơm Yên Sở giai đoạn II là 204 tỷ đồng va 1.003 triệu yên
Nhat Tram bom bao gồm 9 máy bơm, cỏ công xuất từng máy lả 5m3/s (tương đương,
0,884 triệu m3/ngày đêm)
Các hạng mục chính xây dung du an I gồm: nâng công suất trạm bơm Yên Sở từ 45
m3/s lên 90m3/s; cải tạo 12 hồ chửa, cải tạo và công hỏa khoảng 31km kênh, mương;
xây dựng trạm xử lý nước thải hỗ Bay Mau với công xuât 13.300m3/ngảy; xây dung
28,5Skm đường, hạ tằng dọc sông Tô Lich, sông Lừ, sông Sét, Xây dựng 9 cầu, cổng,
qua song,
Hình 1.5: Trạm bơm Yên Sở- TP Hả Nội [5]
1.3.2 Những sự cỗ liên quan đến chất lượng công trình
e Sự cố thủy điện Ia Krel 2
Rạng sảng 12/6, đập thủy điện Ia Krel 2 (xã la Dom, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai) bị
vỡ một đoạn khoảng 40 m khiến nước trong lỏng hé ao ao tran vé ha du Bé mặt đoạn
thân đập bị vỡ xuất hiện 3 vết nứt ngang, một só điểm sụt lún Phần nắp đọc thân công
bị phá vỡ kết câu bê tông cốt thép, phần cuối công khoảng 10 m bị cắt rời, đây trôi về
hạ lưu Mải thượng lưu, hạ lưu gắn đoạn đập vỡ bị phả hủy, sụt lửn
lŠ
Trang 24Hình Ì.6: Thủy điện la Krel 2 bị vỡ
© Sự có thủy điện Dak Mek 3
Thủy điện Đăk Mek 3 khởi công từ tháng 3.2009 với công suất 7,5 MW, dung tích hỏ
chứa trên 1,7 triệu m3, vốn đầu tư hơn 200 tỉ đồng Công trỉnh do Công ty CP thiết kế
Nam Việt (trụ sở tại TP.HCM) thiết kẻ, Công ty thi công cơ giới Hồng Phát được chỉ
định thi công, Chiều 22.11 đập ngăn nước bị vỡ khiến một đoạn đập bê tông dài 60 m, cao khoảng 20 m, day khoảng 1,5 m đề sập
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 học viên đưa ra những khải niệm vẻ công trình xây dựng, chất lượng,
công trình xây dựng, quản lý chất lượng và quản chất lượng hỗ sơ thiết kế công trinh
xây dựng Một số thành tựu cũng như sự cổ liền quan đến chất lượng công trình trong, lĩnh vực xây dụng công trình thúy lợi ở Việt Nam Từ đỏ tìm ra mỗi liên hệ mật thiết
giữa chất lượng hỗ sơ thiết kế và chát lượng công trình xây đựng Tạo tiên để cho
những cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD
Trang 26
LUONG 110 SO TITET KE CONG TRINILXAY DUNG
trình và quy trình bảo trị công trình xảy dựng (nêu có);
2 Bản vẽ thiết kê phải eó kích cỡ, tỷ lệ khung tên được thế hiện theo các tiêu chuẩn
áp dụng trong hoạt dộng xây dựng Irong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký
của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết
kể, người đại điện theo pháp luật của nhà thâu thiết kế và đâu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trưởng hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức
3 Các bản tuyết mình, bản vẽ thiết kế, đự Loán phâi được đồng thành tập liễ sơ theo
khuên khổ thông nhất, được lập danh mục, dảnh số, ký hiệu dễ tra cứu vả bảo quần lâu
dài [2]
21.2 Chất lượng bỗ sơ thiế hề CTXD
Chất lượng hỗ sơ thiết kế công trình xây dựng là những yêu cầu vẻ hỗ sơ dược thiết kế theo đúng quy chuẩn xây đựng, tuân thủ đúng các quy định vẻ kiến trúc, quy hoạch
xây đựng hiện hành
Các bước thiết kế sau phái phủ hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phủ hợp của việc lựa chọn day buyén và thiết bị công nghệ (nêu có)
Dam bao sự chính xác giữa khôi lượng thiết kế và khối lượng dự toản Tính đúng đắn
của việc áp dịng các định mức kinh tổ- kỹ thuật, định mứo chỉ phí, đơn giá Việc vận
Trang 27dụng định mức, dơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chỉ phí trong dự toán theo quy định
Do vay quản lý chất lượng hỗ sơ thiết kế
(XD chinh là đấm bảo sản phảm dược thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuân, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp đụng
« Các yêu cầu đổi với hề sơ thiết kế công trình thủy lợi
Từ những, đặc điểm của công trinh thủy lợi như thời gian thị công kéo dài, kich thước Tên, ghịu ảnh hưởng rát nhiêu của thời tiết, thấy văn mã hỗ sơ thiết kế công trình thủy lợi có những, yêu cầu riêng,
Tài liệu khảo sát phải đây đủ và chính xác: về địa chất khu vực, địa hình, chê độ mua, nắng, gió, độ âm đó chính là cơ sở để tỉnh toản ra các chỉ tiêu thiết kế
3 | Công trình thủy lợi — Kêt cầu bê tông, bê tông edt thép vùng ven biển — TCVN
4 | Công trình thủy lợi — Yên cầu bảo quản mẫn nốn khoan trong công tác TCVN
5 | ông trình thủy lợi — Trạm bơm lưới, tiên nước — Yên câu thiết kế thiết TCVN
Trang 28
7 | Công trình thủy lợi — Tỉnh toán đường viễn thấm dưới đất của đập trên VN
8 | Công trình thủy lợi — Yêu câu thiết kế âu tàn TCVN
12 | Công trình thủy lợi _ Xác định hệ số thấm của đất đá chứa rước bằng TCVN
phương pháp bút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan 9148:2012
13 | Công trình thủy lợi — Náe định độ thâm nước của đá bằng phương pháp TCVN
14 | Công trinh thủylợi Cầu máng vỏ mông xi măng lưởi thép Yêu cầu TCVN
Trang 29
Bang 2.2 Các văn bãn hướng dẫn I.uật XD 2014 (50/2014/QH13)
Ludt
Nghị định
1 Quy định về quản ý chỉ phí đâu tr xây dựng 32/2015/NĐ-CP
2 Quy dinh chi tiết về hợp đông xây đựng 372015/NB-CP
3 Quy định về quản lý chất lượng và bảo tr sông trình xây es on
dựng
4 Quy định về quản lý dự án đầu từ xây dựng 59/2015/ND-CP
5 Quy định báo hiểm bắt buộc trong Roạt động đầu tư xây — 119/2015/NĐ-CP
Trang 301 Hướng đẫn xác định và quản tý chỉ phí đầu tư xây đựng —_ 06/2016/TT-BXP
TRưổng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chỉ
2 phí đầu lự xây đựng meng dane Bini Con Gis man cong trong quan ty Ch! 95/2016/TT-BXB
Ai Tà ˆ veka O3/2015/FT-
3 Quy định chủ tiết lập Hỗ sơ mời thầu xây lắp định chỉ tiết lập Hồ sơ trời thầu xây Ì BKHDT
Có thể thấy công tác thiết kế công trình xây đụng phải tuân thủ theo hệ théng rat lin
các văn bản pháp luật của nhà nước như: các thông tu, Laật, Nghị định, Tiêu chuẩn
y v, Việc áp dụng đủng, chỉnh xác, phủ hợp các văn bản này vào thiết kế lả một công,
việc không hề đơn giản đòi hỏi trình độ chuyên môn của người thiết kế
2.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kể công frình xây dựng
Để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng cao chất lượng quan
lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của dự án, trong,
đỏ có giai đoàn thiết kế công trình xây đụng, Quản lý và thực biện tốt giai đoạn thiết
kẻ, theo ding quy chuản, tiếu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây dụng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng CLXD
Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quân lý có hiệu quả những yếu tổ ảnh thưởng téi chat hrong thiết kẻ CTXD Cáo yêu tá đó là
22.1 Vai trà nguẫn nhân lực trong thiết kê CTXD
Trong giai doan thiết kế CTXD thì yếu tổ con người là hết sức quan trọng, ánh hướng, trực tiếp đến chất lượng hỗ sơ thiết kể Con người đưa ra các quy trình thiết kế và quy
trình kiểm soát chất hương đựa vào quả trình tìm hiếu và đúc kết từ kinh nghiệm công,
việc triển khai hàng ngày của cơ quan, dồng thời cũng trực tiếp dứng ra thực hiện quy trình và quả trình đó Do đó để thực hiện tết công việc của mình thị họ phải là những kiên trúc sư, kỹ sư được đảo tạo vả lâm việc đúng chuyên mỏn tromz lĩnh vực của
mình Phải có kimh nghiệm vả hiện biết sân, có kiến hức Irong lĩnh vực chuyên ngành
ma minh dam nhiém
Thiết kế viên là những người dược dào tao chuyên ngành thủy lợi và xây dựng,
Trang 31Kỹ sư thủy van phụ trách về tính toán thủy văn, diều tiết hỗ chứa, tính toản mực nước
v.v
Kỹ sư khảo sát dịa hình, địa chất phụ trách do vế bình dẻ, dành giá dịa chất khu vực
ỹ sư thủy nông, thủy điện phụ trách mảng tưới tiêu, thiết kế công trình thủy lợi, thấy điện
Bộ phận lập cự Loán được đảo tạo về kỹ năng sử dụng phẫn mổ:
định, thông tư và biện pháp thỉ công công trình
trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham gia
các lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiền bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trinh
222 Vai trò cũa vật tú, máy móc, thiết bị
Trong quá trình tr van thiết kê thì
thiế
t tu, máy móc, thiết bị là một nhân tổ không thé
Nó là công cụ và nguyễn liệu câu thành nên sản phẩm thiết kế, Cơ quan cân phải
có đây đủ máy móc, trang thiết bị phủ hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại vả thường, xuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp dụng cáo phần mềm chuyên ngành vào tink toan và thiết kế sẽ nàng cao tính chinh xác và dây nhanh tiến độ thiết kế Nó không những giứp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiện giúp các nhà quân lý thực hiên tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất hrợng
Ngày nay công việc thiết kế được hỗ trợ bởi những raáy móc, phần mnẻm hiện đại giúp
cho việc thiết kế, tỉnh toán trổ nên liện lợi và chính xác hơn rất rửnêu Do đó người
thiết kế cản học để khai thác dược tối da wa thé ma phin mém hay thiết bị dó mang lại
tà a
Trang 32‘Vat tr may móc trong thiết kế công trình xây dung
May vi tinh, may in, mây phô tô A3- A4
Cac phin mém MS OFFICE, NOVA, AUTO CAD, SAP 2000, GIO SLOPE v ¥
Thiết bị phục vụ công tác kháo sát, thí nghiệm: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, toàn đạc điện tử, mia, gương v.v
Những thiết bị, phân mềm nảy muốn sử dụng được vả phát huy hết thế mạnh của nó
thì người sử dụng phải só một trình độ chuyên môn nhất định cũng như được đào lao
vé sit dung thiết bị hay phan mém do
Quản lý máy móc thiết bị tốt, cải tiến nâng cao chất lượng săn phẩm trên cơ sở tận
dụng cỏng nghệ hiện có với dầu tư dỗi mới công, nghệ là biện pháp quan trong nang cao chất lượng hỗ sơ thiết kế CTXD của công ty Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả máy móc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyến tái sử dụng và sửa chữa những thiết bị hỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chỉ phi, cân đổi giữa thu và chỉ từ đó nâng cao lợi
nhuận che cơ quan
223 Quy trình tết kẾ và quy trình kiểm soát hỗ sơ thiết kể
Quy trình thiết kế dóng vai ưò chính wong quá trình thiết kế, Đơn ví nào dưa ra dược quy trinh thiết kế hiệu quả vả kiểm soát tốt quy trình đỏ không những nâng cao chất
tượng hề sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn còn tiết kiệm chỉ phí trong quá trình thiết
kế, tạo dược lợi thể cạnh tranh đối với các dơn vị tư vấn khác
Quy trình thiết kế lá các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một đự an CEXD Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đôi hỏi va quy mô của từng dự án (thiết kế
một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trỉnh thiết kế cho phủ hợp và
đạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với raếi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm: soát tương ứng, nhằm đâm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế
công trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ đự án nói hung,
Trang 33Để thực hiện các quy trình thiết kế và kiểm soát dỏ chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm công,
trình có kế hoạch bề trí nhân lực và vật lục, cũng như thời gian đề thực hiện các quy
trinh Đồng thời thành lập ban quản lý kể kiểm soát các quy trình đỏ
2.3 Công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt Nam hiện
nay
Theo quy định của nhà nước Công hèa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quần lý chất hượng và bảo trì công Irình
xây đụng)
Điều 17 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây đựng công trình
2 Quản 1ÿ chất lượng công tác thiết kế xây đựng
3 Thâm định, thâm tra thiết kế xảy dựng
4 Phê duyệt tết kế xây dung công trình
S Nghiệm thm thiết kế xây đựng công trình
Điều 18 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
1 Chủ đầu tụ lập hoặc thuê lễ chức, cá nhân có năng lục phù hợp lập nhiệm vụ tiết
ké xy đựng công trình
2 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phủ hợp với báo cáo nghiên cứu tiên khả thi hoặc bảo cáo đẻ xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây đựng công Irinh là căn cứ để lập đự ản dau tu xây dựng công trirh, lập tiết kế xây dựng công trình Chủ dâu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thâm
tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết
3, Nồi dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình,
b) Mục tiêu xây đựng công trình,
tà a
Trang 34c) Địa diễm xây dựng công trình,
đ) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình,
đ) Các yêu cầu vẻ quy mô vả thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng vả các yêu cau kỹ thuật khác dồi với công Hình
4 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều
dựng, giám sát thi công xây đựng và nghiệm thu công trình
2 Chỉ dẫn kỳ thuật phải phủ hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiên chuẩn áp đụng cho công
trình xây đựng được phê duyệt và yên cầu của thiết kế xây dung công trình
3 Bắt buộc thực hiện lập chỉ đẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp
TL, Đốt với công trình di tích và các công trình còn lại, chứ dẫn kỹ thuật có thể dược lập
riêng hoặc quy định trong tuyết minh thiết kế xảy đựng công trình
Điều 20 Quan lý chất lượng công tác thiết kế xây dung
1 Nồi dung quản lý chất lượng của nhà thâu thiết kế xây đựng công trình:
a) Bồ trị đủ người cỏ kinh nghiệm và chuyên môn phú hợp đề thực hiện thiết kế; cứ người có đủ điều kiên năng lực để làm chủ nhiệu công trình thiết kế, chủ br thiết kế;
b) Chí sử đụng kết quá khảo sát đáp ứng được yêu câu của bước thiết kế và phủ hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình,
€) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đã ¿
rong hỗ sơ thiết kế,
u kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất
Trang 35ở) Trinh chú dẫu tư hỗ sơ thiết ké dé dược thẩm định, phê duyệt theo quy dịnh của
Luật Xây đựng; tiếp thu ý kiến thâm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hê sơ thiệt kế
theo ý kiến Hiểm định,
đ) Thục hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định
2 Nhà thâu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kẻ xây dụng công trinh do mình thực hiện: việc thảm tra, thảm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tố chức, chủ đầu Ir, người quyếL định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây đựng không, thay thé va khéng lam gidm trách nhiệm của nhà thâu thiết kẻ vẻ chất lượng thiết kế
xây đựng công trình do mình thực hiện
3 Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thấu thiết kế thì nhá thầu nay phải dim nhận thiết kế những hang mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yêu của công trình và chíu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hop đồng với bên giao thấu Nhà thầu thiết
kế
phụ chịu trách nhiệm vẻ tiến dộ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đổi với phân việc do mình đảm nhận
4 Trong quá trình thiết kế xây đựng céng trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lén, kỹ thuật phức tạp, nhà thâu thiết kẻ xây đựng có quyên đẻ xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiêm mê phỏng để kiểm tra, tình toán khả năng làm
việc của công trình nhằm hoản thiện thiết kế, đảm bão yêu cầu kỹ thuật vá an toản
công trinh
Điều 21 Quy cách hồ sơ thiết kế xây đựng công trình
1 Hỗ sơ thiết kê được lập cho từng công trình bao gồm thuyết mánh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tải liệu khảo sát xây dựng liên quan, dy toan xây dựng công, trình và quy trình bão trì công trình xây dựng (nêu có);
2 Ban vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn
áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có lên, chữ ký
của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chữ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết
tà 3
Trang 36kẻ, người đại điện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và đấu của nhà thầu thiết kế xây
đựng công trình trong trường hợp nhà thâu thiết kế là tổ chức
3, Các bản thuyết mình, bản vẽ thiết kế, dự toán phái dược đóng thành tập hỗ sơ theo khuôn khô thông nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu đề tra cứu và bảo quản lâu
dải
Diéu 22 Tham dinh, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng
công Irình
1 Công tác thấm định, thâm tra, phê đuyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn
kỹ thuật, thành phần của hỗ sơ thiết kế xây dung công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định vẻ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
2, Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình là thành phân của hồ sơ hoàn thành công trình và
phải được lưu trữ theo quy định tại Diễu 33 Nghị định này [2]
2.4 Công tác quảu lý chất lượng thiết kế CLXD tại công ty cổ phần tư vẫn
XDNN&PLNT Phú Thọ
241 Giới thiệu về công ty cỗ phần tr vẫn XONNGPTNT Phú Thọ
3.4.1.1 Quá trình hình thành và phái triển
Công ty cổ phân tư vẫn xây dụng Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ tiên thân là Xí
nghiệp khảo sát thiết kê thuỷ lợi (trực thuộc sở thuỷ lợi Vĩnh Phú cũ) được thành lập
từ ngày 1 tháng 1 năm 1977 theo quyết định số 211 QÐ - TCCB này 24 tháng 3 năm
1977 của LBND tỉnh Vĩh Phú với tên gọi là Xí nghiệp thiết kế thuỷ lợi
Negay 19-11-1983 UBND tinh Vinh Phú có Quyết dnh số 06-QĐ-UP hợp nhất đội khảo sát địa hình, địa chất thuộc Sở Thuỷ lợi vào Xi nghiệp thiết kế và Xi nghiệp có
tên gọi 7ï nghiệp khảo sát thiết kế thu lợi
Theo Nghị định 338/1IDBT Bộ thuỷ lợi đã đồng ý chơ Xi nghiệp Khảo sát thiết kế
thuỷ lợi thành lập doanh nghiệp nhà nước (Thóng báo 387TB/TCCB ! LÐ ngày 8-10-
1992 của Bộ trướng Bộ thuỹ lợi )
Trang 37Ngày 10-11-1993 UBND tính Vĩnh Phủ có Quyết dịnh số: 1181/QĐ-UB thành lập đoanh nghiệp nhà nước: Xi nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi Vĩnh Phú,
‘Tai các Quyết dinh sé: 1540/QDUB ngay 5-8-1996 UBND tinh Vinh pha cho doi tên thành Công ty tư vẫn xây dựng thuỷ lợi Vĩnh Pha va sé: 168 QD-UB ngay 3-2-1997
của UBND Phú thọ tỉnh đối tên thánh là Công ty tư văn xây dựng thuỷ lợi Phú Thọ
Ngày 16 tháng 5 năm 2001 UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết định số: 1313/QÐ-UB đổi tên Công ty tr vẫn XD Thuỷ lợi Phó Thọ thánh Công ty tư vấn XD Nông nghiệp và PINT Phe Tho,
Ngày O1 thing 11 năm 2004 UBND link Phú Thọ có quyết định số: 3553/ QEICT
chuyên doanh nghiệp nhà nước: Công ty tư vẫn XDÔNN&PTNT Phủ Thọ thành Công
ty cổ phân tư vẫn xây dựng Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ
'Tên công ty: Công ty cễ phần tư vấn xây dụng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điện thoại: 02103.846.466, FAX: 02103.817.366
Tài khoản: 102 010 000 250 425 Ngân hàng Thương mại cé phan Công thương Việt Nam chi nhanh tink Pha Tho
Vẫn Điều lệ: 1.156.040.789 VNĐ
2.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ và guyền hạn
Công ty cổ phản tư vấn XDNN&PTNT Phú Thọ là doanh nghiệp có đủ từ cách pháp nhân, hạch toán kinh tổ độc lập, có con đâu riêng vả mở tải khoản tại Ngân hàng Thương mại cô phần Công thương Việt Nam chỉ nhánh tỉnh Phủ ThọCông ty được cấp Giấy chủng nhận đăng kỷ kinh doanh bao gồm cáo ngành, nghề kinh doanh sau:
Trang 38Khảo sát địa hình, dịa chất, Thủy văn, lập quy hoạch, dự án, thiết kế kỹ thuật thi công,
tổng dự toán các công trinh xây đựng cơ bản thuộc các lĩnh vực: Thủy lợi nông
ây dựng công Irình
nghiệp, lôm nghiệp, thủy sân, giao thông, nước sạch nồng thôn,
dân dụng, kiến trúc đô thị, cảnh quan cây xanh, hạ tảng quần thể văn hỏa xã hội, công, trinh công nghiệp và điện dan đụng; Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - Dự toán công
tinh do đạc và bên để, đo vẽ thành lập bản đổ đụa hình lỹ lệ 1 : 2000, do vẽ thành lập
Thi cong xây dựng các công Irình: Hạ tảng kỹ thuật, Giao thông, Thủy lợi, XD dân
dụng, hạ tảng khu công nghiệp và Đường day, tram biến áp dén 35V,
Thiết kẻ công, trình thủy điện: đường đây và trạm biến ap cấp điện áp từ 3SKV trở
xuống;
Nghiên cứu khoa học thuộc khu vực nêng thôn, miên núi vẻ các lĩnh vục sau:
Khai thác, sử đựng bên vững tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội Tiền nủi;
Tiền đổi khí hậu, thiên tai, biện pháp phòng chống và thích ứng;
Phát triển bên vững môi trường sinh thái,
Tham gia lập huấn tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông khuyến sông răng cao năng lực quản lÿ tưới tiêu, môi trường, bảo tôn vả phục hỏi hệ sinh thái, thích ứng với biên đốt khi hậu và phòng chống giảm nhẹ thiên tai;
3.4.1.3 Các đự án điển hình
Hệ thống thuỷ nông Sông cầu (Tính Bắc thái - Bắc giang - Bắc ninh) với 27km kênh chính và các hệ thông kênh cấp I đâm bảo dẫn lưu lượng 28,5m3/§ tưới cho 27.500 ha
Trang 39Hỗ chứa nước Vân trục huyện Lập thạch tỉnh Vĩnh phúc đâm bảo chủng lũ, vận hành
khai thác tưới cho 1435 ha gảm 970ha lúa, 465ha hoa màu
Hỗ chứa nước Làng Hà (Vĩnh phúc) dung tích 2 hỏ là 5triệu m3 tưới cho 820ha lúa và
767ba cày ăn quả
Cải tạo hệ thông kênh Liễn Sơn - lạch hạc tỉnh Vinh Phuc yên vay ADIB 2 ( từ lập dự
án đến thiết kế thí công) tưới cho 23000 ha
'Trạm bơm tiêu Lê Tình với 13 tỏ may bom 8000 m3/h tiểu cho 4570 ha
Hệ thống tưới tiêu Tình Cương - Hiển Đa với 18 máy 1000 m3⁄h và 5 máy 4000 m3⁄h
tiêu cho 1200 ha, tưới S00 ha
Hỗ chứa nước Thượng Long luyện Yên Lap tinh Phu The dap dập trữ 7 triệu m3 mước xây I5 km kênh tưới tự chảy cho 500 ha lúa ngô, tạo nguồn cho 100 ha cây ăn quả cấp
nước sinh hoạt cho người đân vùng hướng lợi
Cải tạo nâng oấp hệ Phượng Mao huyện Thanh Thuỷ đầm bảo trữ 2.8 triệu m3 nước
tưới cho 515 ha màu | lúa
Lập quy hoạch phát triển nông thôn mới của các xã thuộc huyện Thanh Thuỷ, huyện Thanh Ba, huyện Thanh Sơn, Thị xã Phú Thọ và Thanh Phố Việt Trì giai đoạn
2010 đến giai đoạn 2020
Lap các bân vẽ thu hổi và giao đất để xây dựng các công trình như: Đề kè và mội số
công trình thuỷ lợi khác
Tập dự án, thiết kế KTTC các hệ thống đê, ké trên các tuyển trơng lĩnh: Đề Hữu 1.ô, dé
tả Thao, đê Iiữm Chảy, đề tả IHỏng Kẻ Bạch Hạc, kẻ An Dạo, kẻ Bản Nguyên, Ilợp
Hải, Hà Thạch, Phú Thọ, Hiển Quan, Hồng Đá, Vực Trường, Xuân Lộc, Tan Cường
Những công trinh do công ty đám nhận khảo sót thiết kế đều hoàn thánh đấm báo chất
lượng va moi yéu cau kỹ thuật cũng như tiễn độ để ra
'Với năng lực và kinh nghiệm nêu trên, Công ty cổ phân tư vấn xây dựng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Phú thọ đâm bảo có đủ khả năng về tài chính và nhân lực,
Trang 40kinh nghiệm hoản thảnh tốt công tác khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thí
công, lập dự toán các công trình được chủ đầu tư tin tưởng giao cho [1]
2.4.1.4 Nhân lực, vật lực và cơ cấu tô chức công ty cỗ phần tr vẫn XDNN&PTNT
Phi Tho
© Nguén nhan lực
Công ty cô phan tu van XDNN&PTNT Phú Thọ có lực lượng lao động là kỹ sư,
chuyên viên, công nhân kỹ thuật, lao đông phỏ thông lam các công việc phục vụ khác
với tông số là 40 người thuộc biên chế của công ty
Bang 2.3: Nguôn nhân lực của công ty tính đến năm 2016
Số lượng kỹ sư chuyên ngảnh thủy lợi chiém da s6, trong dé nhimg cán bộ làm lâu
nam day đạn kinh nghiệm lả lực lượng nông cót của công ty Đội ngũ này có chuyên
môn sâu, kỹ năng xử lý công việc tết hơn các kỹ sữ trẻ, tuy nhiên đa phân gặp khó
khăn khi tiếp cân với công nghệ mới hay phản mềm mới Lượng kiến thức quý báu của
những cán bộ này được tích lũy qua nhiều năm công tác cần được tuyên lại cho trẻ học hồi vả tiếp thu
Thực tế ở công ty van còn một số tôn tại như việc vẫn sử dụng những mẫu thiết kế,
bảng tính toán từ trước chưa cỏ nhiều cải tiến Những tư duy đã thảnh lối mòn và
không muốn thay đổi Một số cán bộ vẫn sử dụng phân mẻm cũ đã lạc hậu như Auto
Cad 2004, Word 2003 dan dén hiệu quả công việc không cao và khả năng đồng bộ dữ
liệu hạn chế Bên cạnh đó một số cản bộ không thực sự muốn chia sẻ kiến thức lại cho
người khác, dẫn đến khó khăn trong tiếp cận công việc của lớp kỹ sư trẻ
32