cứu của mình một cách khoa học về khái niệm quản ly, bản chất của hoạt động quân lý, các thành phần cầu trúc, chức năng quân lý, nguyên tắc và phương pháp quân lý, nghệ thuật quân l
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Một số biện pháp quán lý nâng cao chất lượng
đào tạo nghề tại Trường Cao đăng nghề Việt
Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
LE TRONG HUNG hunglvhh@gmail.com Ngành: Ly luận và phương pháp dạy hục
Giảng viên hướng dẫn: TS Vii ii Lan
Chit ky cua GVHD
HA NOT, 2020
Trang 2Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Tan Giám Hiệu, giáo
sử, phò giáo sư, tiến sĩ và các giảng viên đã tham gia giảng dạy lớp Cao học, chuyên ngành sư phạm kỹ thuật khỏa 2019A của trường Dai hoc Bach Khoa Hà
Tội đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Mic da da gắng nhưng luận van khéng trinh khỏi những thiểu sót, Kinh mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thấy cô giáo cùng các ban đông nghiệp đề luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 3LOI CAM BOAN
‘Téi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cửu của bán thân, được xuất phát
từ yêu câu phát sinh trong công việc đề hình thành hướng nghiên cứu
Các số liệu cô nguồn gốc rõ ràng, tuân tHhủ dùng nguyên tắc và kết quả trình
bày trong luận văn thu thập được trong quả trinh nghiên cứu là trung thực chưa
từng được ai công bổ trước đây
dià Nội, tháng 10 năm 2020
“Người cam đơan
Lê Trọng Hưng
tờ
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LOI CAM DOAN
MUC LU
DANII MUC Crit? CAI VIET TAT
DANH MỤC BÁNG BIẾU
TOM TAT LUẬN VĂN,
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ QUẦN LÝ CHẤT LL
1.1.2 Chất lượng, chất lượng dào tạo nghề
1.7 Chat long dao tạo nghề ở trường Cao đẳng - - 7
1.31 Quan niệm về chất lượng trong đào tạo righÈ 17
1.2.2 Các yếu tổ ảnh hướng đến chất lượng đảo tạo nghề
1.23 Sự đổi hỏi cân phải năng cao chất lượng đảo lạo ng
1.4 Quản lý đảo tạo ở Trường Cao dẳng ì ececerce 28
1.4.2 Quan ly nội dung hoạt dộng dào tạo 28
1.5 _ Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 29
1.5.3 Thanh tra giám sắt, se neeeeeeee 1 1.5.4 Năng lực của cán bộ quản lý „30
1.6 Kmhnghiệm quốc lễ trong quản lý đảo tạo nghề 31
Trang 5KET LUAN CHUONG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGIIÈ TAI TRUONG CAO BANG NGHE VIET NAM - HAN QUỐC THÁNH
3.1 Khái quái về trường CĐN Việt Nam — Han Quốc thành phố Hà Nội 36
2.11 Quá trình xây dựng và phát triển Trường Cao đẳng nghề Việt Nam -
212 Cơ cầu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và ngành nghệ đảo tạo của
2.2.1 Thực trạng chất lượng đầu vào - _ 39
Thực trạng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ su phạm của Ghẳng
2.3 Thục trạng hoạt động ‘hy va hoc 43 2.2.4 ‘Thuc trang co sé vat MAL :
2.2.5 Thục trạng chất lượng sinh viên Lốt nghiệp - -Ö.45
33 Thục trạng quản lý dảo tạo nghề ở trường Cao dẳng nghề Việt Kam
Hàn Quốc Thành phô Hà Nội ~ ~ 45
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch dào tạo
3.2 Thục trạng chỉ đạo tổ chức vả triển khai thực hiệ
2.3.3 Thục trạng kiểm tra đánh giá
242 Những tôn tại và nguyễn nhân
KET LUẬN CHƯƠNG 2
CHUONG 3 DE XUAT MOT SO BIEN PHAP QU LY DAO TAO
NANG CAO CHAT LU TONG DAO TAO NGHE TAI TRUONG CAG DANG NGHE VIET NAM - HAN QUOC THANH PHO HA NOT
3.1 Neuyén tac dé xuat bién pháp
3.1.2 Dăm báo tỉnh kế thừa vả phát triển
3.1.3 Pam bao linh ding bộ ~ ~ 55
Trang 63.1.4 Đảm bảo các văn ban quy dinh vé hoat déng dám bảo chất lượng dảo
55
3.2 Các bién pháp quân lý răng cao chất lượng đảo tạo ngh
3.2.1 Công tác tuyển sinh và thực hiện tuyên truyền hưởng nghiệp Sinh
viên - - 3S
3.2.2 Công tác quản lý mục tiêu, kế hoạch, chương trình dao tao va
3.23 Công tác quân lý hoạt động dạy và học
3.2.4 Quản lý đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
3.3.5 Huy động mọi nguồn hực, quản lý chất chế tài chính và đâu tư cơ sở
3.2.6 Thường xuyên tiên hành công tác kiếm tra, đánh giá kết qua dao tạo
3.27 Day manh hop tac, liên kết với cáo doanh nghiệp - Hì
3.3 Khảo nghiệm về tính cân thiết vả tính khả thi của các biện pháp để xuất72
3.3.1 Y kién của cán bộ quản lý phỏng Đảo tạo - - 72 3.3.2 Ý kiến đánh giá của Ban giảm hiện, trưởng phú các phòng, khoa 74
3.3.3 ¥ kiến của Giảng viên trường Cao đẳng nghệ Việt Nam — Ilan Quốc
KẾT [LUẬN CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 4 KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MUC CHU CAI VIET TAT
Viết tắt Viết đây đủ
CNIEIHDIL : Công nghiệp hóa - Iiiện đại hóa
GD&DT : Giáo đục và Dão tạo
CIMT Chương trinh mục tiêu
KHCK Khoa học công nghệ
KTXH Kinh tế xã hội
CDN-VII : Cao đẳng nghề Viét Ilan
LLSX TLarc lượng sản xuât
Trang 8DANH MỤC BẰNG BIẾU Hình 2.1 Sơ dễ tổ chức bộ mái - +
TBảng 2.1 Gmi mô đào tạo của trường năm học 2019 -
39
Bang 2.2 Chất lượng đầu vao cla SV ccssesssscccesecessieeieeee 40
Bang 2.3 Thống kẻ số lượng Giang vién - - - 4 Bang 2.4 Trình độ chuyên môn của đội ngũ Giảng viên - 4 Bang 2.5 Thực trạng, Sinh viên có việc làm 45 Bang 2.6 Tình hình thục hiện mục tiêu, kế hoạch, năng lực của GV và kết quả
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý đo chọn đề tải
Mục địch của Giáo dục & Đảo tạo nghề là phảt triển năng lực nghề nghiệp,
Táng cao trình độ thế giới quan, nhân sinh quan của người học, tạo lập được mồi
quan hệ mật (tiết giữa học nghệ chuyên môn và râng cao trình độ văn hoá xã
hội, giữa phát triển tay nghề và nâng cao nhân cách trong quá trình giáo đục, đào
†ạo nguồn nhân lực
Mục tiêu của giảo dục nghề nghiệp là dào tạo người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,
có ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp Giáo đục Cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp nhằm đáo tạo người lao động có kiểu thức kỹ năng thực hành cơ bản của
một nghề, có khãä năng làm việc dộc lập vả có tỉnh sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc, đáp ứng yêu câu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trong hoạt động day và học, các báo cáo tổng kết trong những năm qua của
các cấp quản lý giáo đục déu khang định: Mâu thuẫn giữa mục tiêu đạy học và
phương pháp đạy học lạc hậu đã cần trở không nhỏ đến sự phái triển của giáo dục và dào tạo Vậy cần có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thật hiệu
quã nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đảo tạo
Nghiên cứn về quần lý hoại động dạy học nhằm góp phần nâng cao chất
lượng, dạy học là một vấn để khỏ và phức tạp bới trên thực †ễ, công tác quản y
hoạt động dạy và học ở mỗi cấp học, bac hoc hay ở mỗi địa phương, vùng, miễn
là khác nhan Do đó việc tổng kết kinh nghiệm eí luận và thục tiễn về quần
lý hoạt động dạy và học là việc lâm cân thiết nhằm rút ra những bái học kink nghiệm bê ích cho những nhà quân lý
Gan day, nhiéu công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà
nghiên cứu và các giảng viên đại học, các cán bộ viện nghiên cứu đã viết đưới
đứng giáo trình, sách tham khảo, phố biển kinh nghiệm đã dược công bố nlur các tác giá: Lrần Khánh Đức, Nguyễn Đức Trí, Trần Quốc Thành, Nguyễn Minh Tạo, I Thẻ Ngữ, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn
Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê Bằng sự tổng hỏa các trí thức vẻ giáo dục học, tâm
lý học, xã hội học, kinh tế học các tác giả đã thể hiện trong công trình nghiên
cứu của mình một cách khoa học về khái niệm quản ly, bản chất của hoạt động
quân lý, các thành phần cầu trúc, chức năng quân lý, nguyên tắc và phương pháp
quân lý, nghệ thuật quân lý nói chung và quân lý giảo dục, quân lý trường học
nói riêng giúp hiếu rẽ hon, sau hon vé quá trình quản lý giáo đục, quản lý hoạt
động dạy học trong giai đoạn hiện nay
Một thực tế là hiện nay, một bộ phận Sinh viên, đặc biệt lä Sinh viên các
trường nghề vẫn chua nhận thức được đây đủ về ý nghĩa của việc học tập, chua thực sự yêu thích, chưa định huớng nghề nghiệp một cách rõ ràng và chưa thực
sự quan tâm đến ngành nghề dang theo học Những vấn dễ đỏ ánh hưởng không,
8
Trang 10nho dến chất lượng dạy vẻ học nghề của các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp Nếu không có biện pháp quân lý thích hợp sẽ dẫn đến sự tuỳ tiên và không đồng bộ
trong việc tổ chức các Hoạt động đạy học trong nhà trường,
‘Trade tình hình nảy, nhiều năm qua nhả trường đã có một số giải pháp
trong công tác quán lý dạy học nói chưng vá công tác quán lý dạy học trong quả trình Giáo dục nghề nghiệp nói riêng, nhưng chưa có cơ số lý luận, chưa mang tỉnh hệ
cách tổng thê việc tổ chức quản lý đạy học sao cho đúng quy định và phù hợp với tình hình cụ thế của nhà trường để đạt được hiệu quả cao nhất Chính vi lý đo đó,
tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu để tải “Một số biện pháp quản Ip nang cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quấc thành phố Hà Nội"
Quả trình đảo tạo nghề ở các trường Cao ding
3.2, Dối tượng nghiên cửu
TIoạt động quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề
4 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý đào tạo nghệ ở Truờng Cao đẳng nghệ Việt Nam - Han
Quốc Thành phố Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đảo tạo nghề bị chỉ phổi bởi nhiều yêu tố Trong đỏ, quản lý qua
trình đào tạo nghề của nhà trường là một yêu tổ giữ vai trò quyết định Quả trình
đão tạo nghề là Loàu bộ các hoại động liên quan đến Giáo dục nghề ng]úệp trơng
một khoảng thời gian và môi trường nhất dịnh (bao gồm cả những hoạt dòng trong và ngoài nhà trường) trong đó trọng tâm là hoạt động Dạy Lọc với nhiều muối quan hệ bên trong và bên ngoài nhà trường,
Nếu cáo biện pháp đề xuất được thực hiện đồng bộ với công tác quản lý quả trình dảo tạo, phủ hợp với diễu kiện thực tế của nhả trưởng Quản lý dược mục tiểu, nội dung, chương trinh dào tạo, qun lý phát triển dội ngũ Giang vién, quản
lý nâng cao chất lượng tuyển sinh và cơ sở vật chất, quân lý các hoạt động liên
kết đào tạo, thực hiện nghiêm Lúc các hoạt động Thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết
quê đào tạo thì sẽ nông, cao chất lượng đảo tạo nghề lại Trung Cao ding nghé
'Việt Nam - [fan Quéc thanh phé IIA Néi.
Trang 116 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây đựng cơ sở lý luận về quản ly nang cao chất lượng đào tạo ở
6.4 Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
1.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và sơ sánh nhằm tim hiểu kinh nghiệm của các ước va
'Việt Nam trong quản lý đảo tạo nghề
7.3 Các phương pháp nghiên cửu thực tiến
7.3.1 Phương pháp điều tra bằng phiêu hồi:
Sử dụng bộ câu hỏi để điều tra: Can bộ, Giáng viên và Simh viên dang học ở
Trường Cao đắng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phỏ ITả Nội vẻ các vẫn để liên quan dén hoat déng dio tao va quan ly dao tao nghé
7.2.3 Phương pháp phòng vẫn:
Phỏng vẫn một số cán bộ quân lý, Giảng viên có kinh nghiệm dé tim hiểu
thực tiễn của nhà trường nhằm sảng tỏ hơn nội dưng nghiên cứu bằng phương
pháp điều tra
7.3.3 Phương pháp quan sát:
Tập trung quan sát cách thức tỏ chức quản lý của lãnh đạo và cán bỏ quản
]ÿ các cấp Quan sát tỉnh hình giảng dạy của Giáng viên, tình bình học tập của Sinh viên để nắm bắt thục tế chất lượng đảo tạo cửa nhà trường Tìm hiểu thông
qua số sách tải liệu, văn bản liên quan đến công lac quản lý đão tạo của nhà
trường
7.3 Phương pháp bỗ trợ
7.3.1 Phương pháp thông kẽ toán bạc:
Phân tích và xử lý số liệu kết quả điều tra thực Irạng và số liệu vẻ đánh giá
kết quá nghiên cứu
-Phương pháp chuyén gia:
‘Danh pia tinh can thiết và khả thí của đề tải
8, Cầu trúc luận văn
Ngoài phản mở đầu, kết hiện và kiến nghị, nội dung chỉnh của luận văn
được trình bảy trong 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chât lượng đào tao nghề ở
trường: Cao đẳng,
10
Trang 12- Chương 2: Thực trạng vẻ quan ly dao tạo nghề ở trưởng Cao dâng nghề Việt Nam- Làn Quốc thành phố ITà Nội
- Chương 3: Các biện pháp quân lý nâng cao chát lượng đảo tạo nghệ ở trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Ilän Quốc thành phổ 114 N6i
Trang 13CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUANLY CHAT LUGNG
ĐÀO TẠO NGHỆ 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Nghề, đào tạo nghề
1.1.1.1 Nghề
Có rất nhiễu định nghĩa khảo nhau về nghề [3, tr 49]*
Theo ng]ữa rộng, đưới góc dộ hướng nghidp, wha bac hoe Nga B.A Climép định nghĩa như sau: "Kghẻ lả nhỏm các chuyên môn gẫn nhau Còn chuyên rhôn
là một đạng hoạt động mà trong đỏ con người đừng trí lục và thể lực của mình tạo ra những phương tiện cần thiết cho xã hội tổn tại và phát triển" |3, tr 49]
Theo nghĩa hẹp, Đặng Danh Ảnh cho rằng: "Xgjẩ là làm một việc nào đó
theo sự phân công xã hội", |3, tr 49| Nhưng ông lại khải quát rằng có hại loại
chỉnh: nghề xã hội và nghé dao tao "Nghé xd bội là nghề không phải dào tạo chuyên nghiệp" [3, tr 19]; "nghề đào tạo là một nghề theo nghĩa chúng, nhưng dé
hoàn thành một nhiệm vụ theo sự phân công lao động xã hội thì người lao động phải được đào lạo theo một nội dung, trong mội thời gian nhất định bước khả
tham gia vào lao động x “[3, tr 117], “có thể là ngắn han tat co sở sản xuất, trưng tâm dạy nghề, có thể là đài bạn tại trường" [3, tr 63]
Còn theo Từ điền Liếng Việt (1998) định nghĩa: " Aghê là công việc chuyên
lầm theo sự phân công lao động của xã hội" [21, tr 654]
'Tử các khái niệm trên có thể hiểu nghẻ nghiệp như một dạng lao dộng vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội vừa mang tỉnh cả nhân (nhu cầu bản
thân) trong đó con người với từ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn
những yêu cầu nhất định cửa xã hội và cá nhân
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống gia tri kiến thức, kỹ
nắng, kỹ xảo nghề, truyền thông nghề, hiểu quả do nghề mang lại Nghễ là cơ sở
giúp cho con người có " nghiệp" - việc làm, sự nghiệp
Cũng có thể nói nghề nghiệp là mội dạng lao động dồi hỏi cơn người phâi
cớ một quá trình đào tạo chuyên biệt dễ có những kiến thúc chuyên môn, kỹ
năng, kỹ xảo nhất định,
Tóm lại, có : AIghễ là một lĩnh vực hoạt dộng lao dộng mà trong đó,
nhờ được đào tạo, con người có được trí thức, kỹ năng, thái độ dé lam ra các
loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ấó, đáp ứng được những như cầu của
xã hội Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao động sẵn xuất hẹp mà ở đỏ, con
người bằng năng lực thể chất và tính thần của mình làm ra những giá trị vật chất
(thục phẩm, lương thực, céng cu lao động ) hoặc giá trị tỉnh thản (sách báo,
phẩm ảnh, âm nhạc, tranh vẽ ) với tư cách là những phương tiên sinh tổn và phát
triển của xã hội.
Trang 14Dao tao nghé
Theo Tir dién Bach khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình lác động đến một
con người nhằm làm cho người dỏ lĩnh hôi và năm vững trí thức, kỹ năng, kỹ xảo
xuột cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đỏ thích nghỉ với cuộc sóng và +khã năng nhận mệt sự phán công nhất định, góp phân của minh vào sự phát triển
của xã hội, duy ri và phát irién nén van minh của loài người Về cơ hản, đào tạo
là giáng dạy vả học tập trong nhá trường gắn với giáo dục nhân cách" [43;tr 289]
Theo Trần Khánh Đúc: “Đảo tạo nghề nghiệp với quan niệm là các hoạt động (quá trình) chuyển giao hệ thông tri thie, thai dé và các kinh nghiệm, kỹ nang hoạt đông nghề nghiệp, kinh nghiệm lao động thực tiễn của thể hệ trước với
thể hệ sau” [7; tr17]
“theo PGS.1S Phạm Viết Vượng: Dáo tạo được hiểu là quả trình tổ chức, triển khai kẻ hoạch huấn luyện chuyên môn, kỹ thuật cho người học, nhằm giúp
ho nlm ving hệ thống kiến thúc khoa học và nghiệp vụ, hình thành hệ thống kỹ
nang, kỹ xảo và thải độ nghệ nghiệp, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động chuyên
(ngành/nghễ
phần phát triển và hoàn thiện nhân cách ở mỗi cá nhân, đáp ứng nhụ cầu
trang những giai đoạn phát triển tương ứng ”
1.1.2 Chất lượng, chất lượng dào tạo nghề
1.1.2.1.Chất lượng Chất lượng luôn là vấn để quan trong nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việc
phan dau nâng cao chất lượng dào tạo bao giờ cũng dược xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo đục và đào tao nào Mặc đù, có tim quan trong như vậy chất lượng vẫn là một khải niêm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường do cách hiểu của người nảy cũng khác với cách hiểu của người kia.Vi vậy nhiều học giá đã có gắng lý giải chất lượng thông qua các diễu kiện đảm bảo chất lương đâu vào, quả trình đân ra Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng
trong giáo dục dào tạo
Thao từ điển Tiếng Việt: “Cát lượng là cái tạo nên phẩm chải, giá trị của
;mỘI con người, một sự vội, mội sự việc" [21, tr 139]
* Chất lượng được hiểu:
Trang 15- Chất lượng lả sự phù hợp với các tiểu chuẩn
~ Chất lượng là sự phủ hợp với mục địch
- Chất lượng là hiệu quả của việc đạt được mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
"Theo tiêu chuẩn ISO: Chất lượng là khái niệm của tập hợp các đặc tỉnh của
một sắn phẩm, một hệ thống hay một quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hãng và các bên cỏ liên quan
Theo tiêu chuẩn NEX 50 (công hòa Pháp): Chế
sản phẩm hay một dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu câu người sử dụng,
Theo TCM: Chat lượng là sự đáp ứng nhu câu của khách hảng theo mực
tiêu để ra
1 lượng là tiễm răng của một
* Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"
Một số nước phương Tây có quan điểm cho ring chất lượng một trưởng, chuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Quan điểm này được gọi là "Quan điểm nguồn lực" có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng Theo quan điểm này, một trường nghề tuyển được Sinh viên giỏi, có đôi ngũ Giảng viên, cán bộ giảng dạy ty tín, có nguồn tài chính cân thiết để trang,
bị các phòng tú nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có
chất lượng cao Tuy nhiên, rêu xét theo quan điểm này, thì đã bộ qua sự tác động của quá trinh dào tạo diễn ra rất da dạng và liên tực trong một thời gian dải (1 dén 3 năm) trong trường nghề Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình dảo
tạo được xem là một "hộp đen", chỉ dụa vào sự dinh gid “đầu vào" và phỏng
đoán chất lượng "đầu ra” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường dạy nghề có
nguên lực "đầu vào" đổi đào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế;
hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tổn, nhưng đã cung cấp
cho Sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả
* Chất lượng dược dánh gia bằng "Đâu ra":
Một quan điểm khác về chất lượng giáo duc (CLLGD) cho rằng "đầu ra" của dio tao nghề có lầm quan trọng hơn nhiễn so với "Bau vào" của quá trình đảo tạo "Đầu ra" chỉnh là sản phẩm của giảo đục nghề nghiệp được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của Sinh viên tốt nghiệp hay khả nắng cung cấp
các hoạt động đáo tạo của trường đó
Có hai vẫn dé co ban có liên quan đến cách tiếp cận nảy Một la, môi liên
hệ
Tiên hệ này là có thựo, cho đủ đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường v6
a "đâu vào" và “đâu ra" kháng được xem xét đúng mức Trong thực tế mỗi
khả năng tiếp cận các Sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là Sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá "đầu ra” của các trường rất khác
nhau.
Trang 16'Theo nghĩa tuyét déi: Chat lugng duge hiéu nhu 14 mét san phẩm mang ý ghia hoan hảo hơn cä, nó hoản raÿ mả các thử cùng chủng loại, kiêu cách cò chuẩn mực rất cao cũng không thê hoặc khó có thé vượt qua Như vậy cùng có
nghia 1A mét tiêu chí nào đỏ đặt ra hiên được đám bảo giả trị và giá trị sử dựng tuyệt đổi hơn cả
Theo nghĩa tương đối: Môi sản vật, một tiêu chuẩn một địch vụ hay bắt
một loại quan niệm nào đó được người ta gắn với nò Các săn vật, những dịch vụ được coi là chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhất định được quy
định trước Chất lượng không được coi là cai dich ma nó được coi lả phương
tiện Các sản vật thường đúng hàng ngày được coi là chất lượng khi nó đạt được những tiêu chí chuẩn mực nhất định Theo cách hiểu của người tiêu đùng thì chat lượng lá cải làm bài lòng, hoặc vượt những như cầu và mong rnuốn của người sử
dụng
‘Tém lại: Có thể hiểu"Chất lượng là cải tạo nên phẩm chất, giá trị của một
con nguồi, một sự vat, mat sy vie"
1.1.2.2 Chất lượng đào tạo nghề
Theo khái niệm truyền thông, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm
được lãm ra một cách hoán thiện, bằng c:
tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó
: vật liệu quý hiểm và đất tiên Nó nổi
Còn nêu để xét chất họng về khoá học nghề cụ thể thì chất lượng đão tạo
sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ nắng, rà khóa học đã cưng cấp, mức độ năm, sử đựng các kiến thúc và kỹ năng của Sinh viên sau khóa
học
Quan niệm chất lượng đào tạo là hiệu quá của việc đạt mục dich của nha
trường Theo cách hiểu nảy, một nhà trưởng có chất hrợng cao là truờng tuyên bổ
Tõ răng sứ mạng (mục đích) của mảnh và đạt được nuục đích đỏ một cách hiệu
qua va hiều suất nhất Theo cảch tiếp cân này cho phép các trường tự quyết định
các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiểu đảo tạo của trường minh Thông qua kiếm
tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét
bão chất lượng của trường đó có khả nắng giúp nhà trường hoàn thành sử mạng
xnột cách hiệu quả vả hiệu suất cao nhất Mô hình này rất quan trọng, đối với các
trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử đụng hợp
ly, an loan những nghồn lực của mình để đạt tối mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhật
Một quan niệm khác coi chất lượng đảo tạo là sự đấp ứng nhà
khách háng - chính lá người sử dụng lao động sau đào tạo Điều này đôi hỏi khi
thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tổ quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sân phẫm có được nhĩmg đặc tính mà khách hàng mong mnắn va
với giá cả mã họ sẽ hải lòng trã
đánh giá hệ thông đâm
của.
Trang 17'Trong giảo dục nghẻ nghiệp, dịnh nghĩa nảy gây ra một số khỏ khăn trong,
việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong giáo dục nghề nghiệp? Đó là Sinh viên (người sử dựng dịch vụ như thư viện, ký túc xá, phòng thí nghiệm ) hoặo là chỉnh phủ, hoặc là các doanh nghiệp (người trả tiên cho các dịch vụ đỏ) hay dỏ là cán bộ giăng dạy, cha mẹ sinh viên v.v
GHI lượng đào tạo nghề được hiểu là một Hiệu thức phân ảnh các mức độ
cửa kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đảo tạo có tính liên tục tử khối đâu
quả trình đào tạo nghề đền kết thúc quá trình đó
Chất lượng dao tao nghé khỏng dược xem ở khâu cuối cùng, ở kết quá cuối cừng của quá trình đào tạo Theo li thuyết điều khiển học nêu xem chất lượng đảo
tạo là "đâu ra" thì “đầu ra" không tách khôi được "đâu vào" mà nó duce nim trong unột hệ thẳng với khâu giữa là quá trình đảo tạo (hoạt dộng đạy và học) cũa
thấy và trỏ
Khái nệm CLĐT nghề liên quan chặt chỡ với khái niệm hiệu quả đảo tạo,
nói đến hiệu quả đảo tạo là nói đến các mục tiểu đã đạt ở mức độ nảo, sự đáp ứng
kịp thời các yêu cầu của nhà trưởng và sụ chí phí tiên của, sức lục, thời gian sao
cho it nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chất lượng đào tạo nghề có thể
xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học - giáo dục mang lại lợi ích cho xã
hội, nhà trưởng, gia đỉnh và Sinh viên lrong điều kiện nền kinh tế nhiều thành
phân hiện nay Chất lượng đão tạo là một khái niệm tương đổi, nó phụ thuộc vào
yêu cầu khách quan của người sử dụng lao dộng chử không do ý chỉ của người
lam cổng tác đảo tạo quy định
Từ những phân tích trên cho thấy: Đánh giá CLĐT nghề chỉ dựa vào danh giá chất lượng đầu vào, chất lượng quả trình, chất lượng đầu ra là chưa đủ ma cân phải dựa vào mục tiêu của trường nghề đã đề ra nữa Trong khuôn khổ luận
vấn:
LOT nghề được hiểu là mức độ đại được so với mục tiêu của lừng nghề
mà nhà trường đã đề ra trong chương trình đào lạo
Chat lượng đào tạo nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó
có các khâu quan trọng nhất do là:
| Quản lý mục tiêu, nội dang chương trình, phương pháp dao tao nghề
+ Những van dé quản lý, cơ chế quản Fý, các quy chế, cách thức kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo nghệ
+ Dội ngũ Giảng viên, CBQL, dạy nghề
+ Tập thể Sinh viễn nghề
+ Cơ sỏ vật chất kỹ thuật, các nguồn lực và tài chính phục vụ đào tạo nghề
+ Chế độ sử dụng và đối ngộ đối với người được đào lạo nghệ
Mức độ tác động của các khâu nói trên không giống nhau Vỉ vậy để nâng cao chất lượng dao tao nghề cân phải tìm các biện pháp quản lý tốt trong các khâu đó.
Trang 18Mặc dù có thé dua ra dược một dịnh nghĩa vẻ chất lượng trong giáo dục nghệ nghiệp mả mợi người đều thừa nhận, song các nhà nghiên cứu cũng cổ gắng tìm ra những cách tiếp cận phố biến nhất Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái mệm mang tính tương đổi rộng, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau cỏ thể cò những ưu tiên khác nhau khi xem xét
né Vi du, 4éi với Giảng viên đạy nghề và Sinh viên thì ưu tiên của khái niệm
chất lượng phải là ở quả trình đảo tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuậi phục vụ cho giảng, dạy và học tập Còn dối với những người sử dụng, lao dộng, ưu tiên về chat lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghệ nghiệp về năng lực làm việc của Sinh viên khi ra trường, Do vậy không thé noi tới chất lượng như một khải niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định:
kém theo với mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khia cạnh này, một trường đảo
tao nghề có thể có chất lượng cao ở một lĩnh vực này nhưng ở một lĩnh vực khác lại có thể có chất lượng thấp
Điều này đặt ra một yêu câu phải xây đựng một hệ thông rõ ràng, mạch lạc
các tiêu chỉ với những chỉ số được lượng hóa, nêu rõ các phương thức đảm bão
chất lượng va quan ly chất lượng sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo đục nghề nghiệp với xu hướng tiếp cận đản với chuẩn của khu vực và thể giới nhằm đưa giáo dục nghe nghiệp Việt Nam hòa nhập với giáo dục nghề nghiệp thể giới
Tể đếi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đào tạo nghề, có
ubiéu vide phai làm, song việc trước hết cân nâng cao nhận thức về công tác đào tạo nghề, đồng thời dỗi mới mạnh xuẽ công tác quân lý đảo tạo nghề và phương pháp thực hiện Đây lá những khâu quan trọng góp phần nâng, cao chất lượng và tiiệu quả của công tác đảo tạo nghề
Nâng cao chất lượng dào tạo là sự cải tiên các tác dộng vào các khâu trong, quả trình đảo tạo nhằm thu được hiện quá giáo duc và đào tạo Như vậy nâng cao chất lượng đảo tạo nghề chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biên phứp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong, quá trình dào tạo nhằm dạt kết quá đảo Tạo cao nhất,
Nang cao chất lượng dao tao dòi hỏi cải tiến liên tục ở moi khâu, mọi công
doan, moi thời gian đảo tạo có liên quan tới người dạy, người học, đội ngũ cản bộ
quan lý, nhân viền phục vụ, điển kiện cơ sở vật chất
1.2 Chất lượng dao tao nghề ở trường Cao đăng
1.2.1 Quan niệm về chất hrợng trong đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo dược đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã
đề ra đổi với một chương trình đáo tạo ( Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp Dai học Quốc gia Hã Nội)
Chất lượng dạo tạo là kết quả của quả trình đảo tạo dược phần ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghệ của người tối nghiệp lương ứng với mục tiêu, chương trình đào Lạo
Trang 19theo các ngành nghề cụ thể ( Trần Khánh Đức _ Viện nghiên cửa phát triển Giáo
đục)
Chất lượng dào tao nghề được hiểu là một tiêu thức phân ánh các mức dộ của kết quả hoạt động giáo dục vá hoạt động đảo tạo có tỉnh liên tục từ khối đầu
quả trình đào tạo nghề đến khi kết thúc quá trình đó
Hiện nay, khái niệm về chất lượng đảo tạo còn có nhiềư diễm khác nhau, do
từ “chất lượng” được đùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và
tương dối
+ Với quan niệm chất lượng tuyệt đổi thị từ “chất lượng” được dừng cho những sắn phẩm, rhững đỗ vật làm chứa trong nó những phẩm chất, những liêu chuẩn cao nhất khỏ có thể yượt qua dược
1 Với quan niệm chật lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ một
số thuộc tỉnh trà người ta gám cho sân phẩm, đồ vậL Chất luợng tương dối có hai Khia cạnh: Khia cạnh thứ nhất là đạ? được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra, ð khia cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trang” Ở khia cạnh thứ hai, chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhà
I Trong những đòi hỏi của người dime, & khia cạnh nay chất lượng được xem là “chất
lượng bên ngoài”
Khải niệm chất
lượng đào tạo nghề liên quan chặt chš với khải niệm hiệu
quã đảo tạo, nói đến hiệu quá đảo tạo là nói đến mục tiểu đã đạt ở mức độ nảo, sự
đáp img kịp thời các yêu cân của nhà trường và sự chỉ phí tiền của, sức lực, thời
gian sao cho it nhất nhưng đem lạt liệu quả nhất Vì thể
thất lượng đào lạo nghề
có thể xem lá giá trị san phẩm mả quả trình dạy học giáo dục mang lại lợi ích cho
xã hội, nhà trường, gia đình và Sinh viên Trong điều kiện nền kinh tế nhiều
thành phân hiển nay Chất lượng đảo tạo là một khái niệm tương đối, mỏ phụ
thuộc vào yêu câu khách quan của người sử dung lao déng chứ không do ¥ chi
của người làm công tác đào tạo quy định
Chất lượng dào tạo nghề là dạt dược mục liêu dào tạo của trường nghệ dễ
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo nghề
1.2.2.1 Chất lượng huyền sinh Công tác tuyển sinh là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, là yếu tố quyết
định đến sụ tên tại và phát triển của mỗi nhà trưởng, của nền giáo đục Việt Nam
Hiện nay công tác tuyển sinh Cao ding va trung cấp nghề trong cả nước đang gặp rất nhiều khỏ khăn Trên thục tế rất nhiều trường có nhùng chuyên ngành không tuyển sinh được, có nhiêu trường thiểu số lượng sinh viên đầu vào
so với chí tiêu đề ra Đặc biệt là các trưởng dạy nghề, các trường này khỏ khăn hon khi không kết nói được với đữ liệu tuyển sinh của Bộ Giáo duc va Dao tao
18
Trang 20Nhà trường phải “tự thân vận dộng”, tự tỏ chức tư vẫn tuyến sinh tại các trường phô thông, các trường trung học co sở, tuy nhiên cũng không dễ thu hút được Sinh viên Vậy tỉnh trạng tuyến sinh khó khăn như vậy là do đâu?
Thứ nhất, hiện tại trong cả nước có quá nhiều trường đại học, cao đẳng,
trung cấp nghệ, trung tâm dạy nghề giáo dục thường xuyên va giáo dục nghề
nghiệp
Thủ hai, ảo tư tưởng, cách nhìn nhận từ phía Sinh viên và phụ huynh Sinh viêm
7hú ba, một trong những rào căn khi các trường dạy nghề đi tư vẫn tuyển
sinh là không nhận được sự hợp lác
học cơ sở, thậm chỉ có trường còn từ chối không muốn các uường nghề đến hưởng nghiệp, or vẫn tuyển sinh do tâm lý của các trường vẫn muốn Sinh viên
của mình thì vào đại học để lấy thành tích, lấy thương hiệu
7hứ tư, các trường nghề rất khó khăn trong vấn để tuyển sinh một phần là
do các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Giáa Dục nghề nghiệp chua cụ thể, rõ
rang, didi
ủa các trường ung học phô thông, trưng
ay din dén v
cung cấp thông lin cho cde Smh viên và phụ huynh Sinh viên cón chậm Từ đỏ cản trở mong muốn tiếp cận của các thị sinh bối thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyến vào ruột số trường cao đẳng, trung cấp phải tự tìm kiếm thông tin về chỉ tiêu tuyến sinh, mã ngành, mã trường,
Do không thu hút được Sinh viên vào học, chí tiêu không đủ nên các trường
phải hạ điểm chuẩn, thậm chỉ chỉ cân tốt nghiệp Irung học cơ sở, Trung hoc phd thông điều này dan đến đầu vào thấp ảnh lưởng đến việc học tập, tiếp thu kiến thức, kỹ năng và thải độ Sinh viên ít có sự sáng tạo trong học tập dẫn dến chất
lượng khỏng cau
1.2.2.2 Trình độ clngân môn của giảng viên
‘Trinh độ của đội ngũ Giáng viên là một phần quyết định đến chất lượng đảo
tao
Đội ngũ Giảng viên cần có kiến thức sâu rộng, cỏ kinh nghiệm và đặc biệt phải am hiểu về tính hình của doanh nghiệp cũng như các chiến lược, phương hướng đảo tạo của tế chức sẽ giúp cho quá trình đão tạo thuận lợi
Với những Giáng viên có tay nghề giỏi, có khả năng truyền đạt và có lỏng
thiệt tình trong doanh nghiệp để giãng sẽ giữp cho người học tín tưởng, hứng thú
nhờ đó nâng cao chất lượng day và học
- Năng lực nghiên cứu khoa học
+ Xây dựng và thực hiện thành công, dé tai, dự án khoe học giáo dục, khoa học chuyên ngành: đánh giá kết quà nghiền cứu, chuyền giao kết quả nghiên cứu
trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viêu, giáo dục học sinh, đăng tãi được các kết quả
=nghiên cửu trên tạp chí quốc tế va tap chi trong nước, tham gia hội thảo khoa học
giáo dục, khoa học chuyên ngành, xuất bản được tải liệu phục vụ đảo tạo, bối
đưỡng giáo viên;
18
Trang 21+ Lap kế hoạch nghiên cứu khoa học
I Thực hiện thành công để tài, nghiên cửa khoa học chuyên ngành và khoa học giáo dục - Công bố kết quả nghiền cứu trên tạp chí khoa học, tham gia báo cáo tại các hội nghị, hội tháo khoa học trong và ngoài rước
+ Biên soạn, xuất bản tài liệu gắn với đào lạo, bồi đuỡng giáo viên, cán bộ
quan If giao duc
| Thuc hién chuyên giao kết quả nghiền cứu khoa học giao dục - Thục
hiện đánh giá các hoạt động nghiên cứu khoa hoc
- Năng lực phát triên chương trình, tài liệu đào tạo
+ Liễu biết về quy trình, phương pháp phát triển chương trình đảo tạo
+ Xác định được đi tượng và nhủ cầu đào tạo của giai doạn
| Xay dựng, điều chính và thực hiện chương trình đảo tạo
+ Biên soạn tải liệu dào tạo
- Năng lực đánh giá kết quả học tập của Sinh viên
+ Năng lực này đòi hỏi việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo tình khách
quan, công bằng và chuẩn xác Làm được như thể thì uy tín của người giáo viên
sẽ dược tăng lên, lạo ra được riểm tin của người học Ngoài việc đánh giá kết
quả học tập của học sinh người giáo viên phải biết tự dành giá những thánh công, hạn chế của từng bài giảng để có biện pháp khắc phục
+ Dễ đánh giá kết quả học tập của người học được khách quan, công bing
và chuẩn xác, đòi hỏi giáo viên phải có năng lực biên soạn công cụ đánh giá,
năng lực sử dụng cáo công cụ đánh giá, năng lực phâu tích các mình chứng đánh giả, vận dụng thành thạo và linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra,
đảnh giá theo tiếp cận NL.TH
~ Năng lực ngoại ngữ và khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học
| Nang lực sử đựng CNTT bao gồm nhiễu yếu tổ, song các yên tổ cốt lõi
của năng lực nảy là Iri thức sơ bản về CNTT, ki nang (KN) st dung CNTT và hệ
thống các giá trị, thái độ tích cực của cả nhân Trong đó yếu tỏ hệ thống cac KN
sử dựng CNTT là yến tổ trung tâm
+ Hỏi dưỡng khả năng sử dụng tiếng anh của Giáng viên đề xây dựng các
mê đun — môn học phù hợp với từng cấp bậc và trình đô
+ Mỡ các lớp bồi dưỡng vẻ CNTT và ngoại ngữ dễ năng cao trình dé cho Giang viên dap ứng cho cuộc cách mạng 4.0 và liên kết với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước
1.3.2.3 Phương pháp dạy học của OF
Phương pháp day học của Giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình day
và học cửa Sinh viên
Phương pháp giáng dạy thể hiện trình độ nghiệp vụ sử phạm của giảng viễn,
nó có tỉnh khoa học, tính kỹ thuật, tính nghệ thuật và tính đạo đức sư phạm Tính
20
Trang 22khoa học thẻ hiện ở phương pháp tiếp cận dói tượng, tính kỹ thuật thể hiện ở hệ quy trình, tính nghệ thuật thể hiện bằng sự khéo léo khi giải quyết các tỉnh huống day học, tính đạo đức thế biện ở thái đô, tâm huyết của nhà giáo “tật cả vi sinh viên thân yêu” Do vậy yêu cầu Giảng viên phải cỏ phẩm chất công đâần và năng
lực sư phạm
Phương pháp giảng dạy của giảng viên được lựa chọn xuất phái từ trình độ nhận thức của sinh viên, tử đặc điểm của môn học, mục tiêu từng bải học, môi
trường lép học và phương tiện kỹ thuật đang có
Phương pháp giăng dạy của giảng viên côn bao ham cá các yêu tổ của
phương pháp giảo đục như: Khích lệ, động viên, khơi đậy tính tích cực, sáng tạo,
hứng thủ, kiên trị, quyết tâm học tập của sinh viên
Giảng viên có hiểu biết vẻ nhiều PPDII hiện đại, kết hợp nhuận nhuyễn và
vận đụng hiện quả trong QTDH từ đé Sinh viên tiếp thu vẫn 8 dé dang và kết
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt dộng phối hợp, tương, tác giữa giảng viênvà sinhviên, nhằm giúp sinhviênchiểm lĩínhhệ thống
kiên thục khoa học, hình thành hệ thông kÿ năng, kỹ xảo, thực hành sáng tao và
thái độ chuấn mực, theo rnục tiểu của quá trình dạy học
1.2.2.4 Phương pháp học của sinh viên Thương pháp học tập của sinh viên là phương pháp nhận thức và phương
pháp thục hành dễ tự phát triển theo mục tiếu dạy học Phương pháp học tập của sinh viên một mặt tuân thủ sự hướng dẫn của phương pháp giảng dạy, mặt khác
lại phải phát huy tính tích cực, sáng tạo riêng của minh Như vậy cũng thế nói
“học tập là học phương pháp làm người”
Phương pháp học tập của sinh viên được quy định bởi mục đích, nội dưng xôn học, bài học, mỗi trường lớp học, phương tiện học tập, kinh nghiệm của bản thân và phương pháp hướng dẫn của giảng viên
Sinh viên có được phương pháp học tập phủ hợp với mục tiêu, nội dung,
môn học, phương tiện trong, quá trình đào tạo giúp Sinh viên học tập nhiều hơn, giảm thời gian sinh viên thụ động, tích cực, tự lực trong lúc học từ đó kết quả học
tap sé cao hơn
Ngược lại nếu sinh viên không có phương, pháp học phù hợp với quả trình
đảo tạo đẫn đến chan nan, khang phát huy được tính tích cực cũng như sáng tạo
trong quả trình học tập ảnh hưởng kết quả học tập không cao
Trang 231.3.3.5 Mục tiêu và chương trình dào tạo
Mục liêu đảo tạo: Mục tiêu cụ thể của nhà rường phải gắn chặt với chuẩn giảng viên giảng dạy, dồng thời phẩt có tính khả thị, phủ hợp với hoàn cảnh, điều
kiện của nhà trưởng, Việc xây đựng mục tiêu đảo tạo cũng phải đám bão tính
mém déo, cho phép SV dé dang thay đối ngành nghề chuyên môn trong tiên trình
học tập khi thấy cầu thiết
Mục tiêu đảo tạo tông thể về đào tạo của Trường Cao đẳng nghệ Việt Nam
— Hản Quốc Thành phố Hà Nội như sau
- Loan thién các quy định, quy trình tổ chức vá quan ly đảo tạo Dỗi mới
phương pháp giảng đạy và đánh giả quả trình đào tạo
- Đa dang hóa các chương trình đảo tạo để vừa đáp ứng nhu cầu thực tiễn
của thị trường lao động vừa cập nhật kỹ thuật công nghệ tiên tiền, áp dụng trong
xây dựng chuẩn dâu ra
- Bế sung đây đủ tài nguyên npuyén học tập: giáo trình, sách, tải liện tham
Khao
- Đa phương hóa, đa đạng hóa các loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập
quéc té va khu vực trong phát triển chương trình, giáo trình, liên kết đảo tạo và trao đổi sinh viên, tranh thủ hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế cho dau Iư phát triển chương trinh và cơ sở vật chất
Tiên cơ sở mục tiêu dảo tạo cụ thê, trường triển khai xây dựng các nhiệm vụ đảo tạo Ngoài những nhiệm vụ đào tạo chưng như hình thánh thế giới quan khoa
học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạn đức, tác
phong của người cám bộ khơa học, trưởng Cao đẳng còn phải xây dụng các yêu cầu
riêng về hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực cũng như áp dụng một cách:
khoa học giữa lý thuyết và thực hành gắn với sự nghiệp nhà giáo tương lai của mỗi
Smh viên
Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rả soát, bd sung,
điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây đựng kể hoạch định kỳ so
sảnh, đối chiều mục tiêu với kết quả dạt được để đánh giá một cách Loàn diện: hoạt động đảo tạo, tim ra mặt mạnh, mặt yếu, cỏ biện pháp nâng cao chất
lượng đảo tạo
Chương trình dào tạo: Chương trình đảo tạơ là hệ thống các môn học, mô đun thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
đạo đức (thải độ), phạm vi và cầu trúc nội dụng đảo tạo, phương pháp và hình thức dào tạo, cách thức đành giả kết quá đảo tạo đối với mỗi môn học, ngàn học, trinh độ đảo tạo của bậc đảo tạo
Chương trình dào tạo vừa là chuẩn mực dảo tạo, vừa là chuẩn mực dé đánh giá chất luong đảo tạo Diễu kiện tiên quyết để đám báo chất lượng trong đảo tạo
ở các trường Cao đẳng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, chính là chương
trình đảo tạo của các trường Cao đẳng có phủ hợp với nhu cầu của thủ trường lao
22
Trang 24déng hay không Người sứ dụng lao động của SV sau khi ra trường chính là
người xác định chất lượng giáo dục của nhà trường, người sử dụng lao động cũng
là người quyết định, phán xét cudi cling vé chất lượng đảo tạo cửa trường đó Điền này đi hỏi cáo cơ sở đảo tạo phải coi lrụng cÌ
hop ở kết quả sản phẩm dầu ra - lao dộng của 3V, với những yêu câu của người
sử dựng lao động những Sinh viên đỏ
Chương trình dao tạo dành cho hệ Cao đẳng là chuẩn mực đảo tạo, chuẩn
mực xác định chất lượng đảo tạo, thiết kế sao cho vừa cả điêu kiện chưng (chương tình khung) là pÌ
theo từng ngành nghề cụ thể của mỗi trường, Chỉnh điều này cho “sản phẩm” của
mi truéng da dạng, phong phủ đáp ủng nhu cầu của người sử dựng lao động cũng như niên kính tế - xã hội
Chương trình đảo tạo phải tùy theo từng ngành nghề cụ thể mà bố trí số
xôn học pha hop với mục tiêu dào tạo Irong tửng muôn cũng tuy theo từng
chuyên ngành cụ thể mà bỏ trí số tiết giáng dạy cho hợp lý Việc sắp xếp thứ tự
trình tự lôgie tạo thuận lợi cho Sinh viên tiếp thư một cách hệ thống, đặc biệt bà
cée mén lý thuyết chuyên ngành và thực bảnh nghề nghiệp tránh bị đảo lộn, chồng chéo
Ngược lại nến mục tiêu và chương trình đảo Lạo không phù hợp với thục
tiến quá trinh đạo tạo, thiểu rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo
1.2.3.6 Co sử vật chất Đối với Trường Cao đẳng nghẻ Việt Nam — Hàn quốc Thành phá Hà Nội thì nội đụng cả lý thuyết và thục hành déu rat quan trong Vi hệ thẳng phòng
thực hành và phỏng học với đây đứ trang thiết bị phục vụ thực hảnh là điều kiện cân để đám báo các kỹ năng cho SV Hién nay, chi phi phye vụ thực hành là rất lớn, do đó cỏ nhiều phòng thực hành của trường chưa đạt tiểu chuẩn về các kỹ
tăng thực tế cho Sinh vi
Cùng với sự phát triển của khoa học, cổng nghệ và
thông lin, di tang bi
rất hiệu qua, gop phi
cao chất lượng đào tạo Sự đâu tư vào trang thiết bị đạy và học chua nhiều và
*khai thác chưa hiệu quả nên chưa thu hút SV học tập hảo hứng và hãng say Điều nay có ảnh hướng trực tiếp tới hoạt động đão tạo của Nhà trường
ặc biệt là công nghệ
cho giáo dục dào tạo những phương tiên, thiết bị giảng day
rất lớn vào việc thay đổi phương pháp giảng day va nang
Đôi với cơ sở vật chất và các phương liện phục vụ giảng đạy, học lập trong: trường Cao đắng nghệ Việt Nam — Hản quắc Thành phố Hà Nội cân đạt chỉ tiêu sair
~ Đầm bảo số lượng, chất lượng phòng học thiết bị cho học lập
- Có hệ thống phỏng học, giảng dường, phòng thí nghiệm, phỏng học
chuyên môn đáp ứng quy mô đảo lao thơo cáo ngành nghề, trình độ đảo lao,
23
Trang 25- Có hệ thống ha tang kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt dộng giảng dạy
và thực hành của nhà trường
- Có đủ số lượng giáo trình, tải liệu, sách bảo, tạp chỉ phủ hợp với các nganh nghé dio lao, dap ứng nhu cầu sử đụng,
án bộ, giảng viên và SV Thư
vién lin hoc hóa, có các tài liệu điện Lữ, được rối mạng, liên kết khai thác tải hiệu
trong thẻ Hường,
- Có đủ trang thiết bị dạy và học dễ hỗ trợ cho các hoạt dộng dào tao va nghiên cứu khoa học, dược dâm bảo về chất lượng và sử dụng có liệu quả, đáp
mg yêu cầu của các ngành đang đào tạo
- Cung cap dây dủ thiết bị tia học dễ hỗ trợ hiệu quả các hoạt dòng day và
học, nghiên cửu khoa học và quân lý
- Có đũ diện tích lớp học theo quy dịnh cho việc dạy và học (2m2/ 5V (111; 2] Quyét dinh 693⁄/QD-T1 ngày 6/5/2013 ban hành kèm theo QD 1466/QD-1Tg ngày 10/10/1998 của Thủ tướng chính phù), có ký túc xã cho người bọc, đảm bảo
đũ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho SV nội trú, có trang thiết bị và sân bãi cho
các hoạt động văn hỏa, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy dịnh
- Xác định mục tiêu, lập kế hoạch đào tạo kịp thời, rõ rằng, củ tiết và cụ thể
giúp cho Giáng viên thực hiện để đảng không bị sai phạm vả không làm ảnh hưởng đến chất hương đào tao
- Công tác chỉ đạo triển khai đóng bộ, kịp thời, luôn phù hợp với tỉnh hình
thực tế bên cạnh đó năm bắt được những bất cập để điều chỉnh kịp thời hạn chế
được những vẫn để khó khăn cho đảo tạo nghề
- Kiểm tra Giám sát tác động tích cực đến việc dạy vá học để đám bão
chất hượng đào tạo
- Chế độ, chỉnh sách cửa quản lý dỗi với Giảng viên và Sinh viên plrù hợp,
kịp thời sẽ động viên khuyên khích Giảng viên đạy tốt, Sinh viên hứng thú học tập, năng dòng và sảng tạo từ đỏ nâng cao chất lượng đảo lạo
1.2.3 Sự đồi hỏi cần phải nâng cao chất lượng đảo tạo nghề ở Trường
Cao ding
1.2.3.1 Nhu cầu phát triển về nguồn nhân lực Tào tạo nghề là một trong những nhiệm vụ quan trọng tạo nguồn nhân lực
có khả năng thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động,
đáp ứng các yêu cẩu của hội nhập quốc tẻ, gép phản phát triển nhanh và bền
phát triển mạnh cả về quy mỏ và chất lượng đẻ đáp ứng tầng trưởng và phát triển:
h mang cong nghiép 4.0 dio lao nghệ cả
Trang 26bên vững I'y cht, chuan hóa va doanh nghiệp là ba khâu tạo ra dột phả cho giao
dục nghề nghiệp
Sự hội nhập quốc tế đỏi hỏi các trường phải quan tâm dến nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng lao động
Chương trình đảo tạo gắn với thực tiễn vì người lao động không chỉ lâm
việc trong nước mà còn có thể ớ các nước trong khu vực
Tay nghề của người lao động phải đáp ứng được thì trường lao động quốc
tế
Đảo tạo không chi trong nước mà hướng đến đào tạo các đổi tượng trong
hu vue ASEAN, chau A va quốc tế
Do đó việc cần nâng cao chất lượng ở các Trường Cao đăng nghề nói riêng
và các cơ sở đào tạo nghề nói chung là việc cân thiết và lÃI yếu
1.2.3.2 Nhu cầu của Doanh nghiệp và tay nghề của người lao động
“trong bởi cánh hội nhập và phát triển ngày nay, đặc biệt là Cuộc Cách xuạng Công nghiệp 4.0 đang diễn ra ngay cảng khốc liệt và ánh hướng sâu rộng
đến đời sông và môi trường sản xuất của các đoanh nghiệp
Cách mang Công nghiệp 4.0 đào thải nhiều ngành nghề vá cũng sinh ra xrhiểu công việc mới đòi hỏi phải có nguồn nhận lực với trình độ cao để làm việc
trong môi trường dó
TIơn lúc nào hết, đào tạo nguẫn nhân lực bị đặt trước nhiền khó khăn, thách thức - phải đáp ứng nhu cau vé chal va long để làm việc trong rối trường cạnh
tranh và sáng tạo
Quả trình đạo tạo cần cỏ chương trình đảo tạo gắn liên với sự phát triển
của công nghệ trong quả trình sắn xuất và hoạt động khoa học công nghệ
trong thục tiễn
Do đó, việc gắn kết nhà trường và doanh nghiệp trong hoại động dio tao nguồn nhân lực phủ hợp với như câu thực tế trong hoạt động sản xuất
Vai trò của đoanh nghiệp trong đào tạo rất quan trọng đối với nhả trường vi
môi trường sản xuất kinh doanh sẽ hỗ trợ cho người học kinh nghiệm làm việc và
gop phần điều chính chương trình đảo Lao ola nha trưởng,
Trong nhiễu năm qua việc đảo tạo và sử dụng nguồn nhân lực thừa về số lượng nhưng chất lượng, kÿ năng thực hiện công việc chưa đáp ứng nhụ cầu,
Bên cạnh dé các đoanh nghiệp khi tuyến dụng đòi hỏi ứng viên phải có
“kinh nghiệm”, nhưng với những sinh viễn mới ra trường diễu này là không thể,
đủ nhà trường tìm nhiều cách đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng
dạy, thực hành - thực tập ở xướng, tăng cường nghiên cửu khoa học qua các
phong trảo, chú đề, hội thi nhằm trang bị cho sinh viên nhiều kỹ nắng, kinh nghiệm trong ngành nghề
Trang 27Mặc dù các dơn vị khoa dã có nhiều cỗ gắng trong giảng dạy nhưng không,
đo lường, đánh giá được khả năng tiếp cận công việc thực tế và đáp ứng được đôi hồi của nhà tuyến dựng
Mô hình Nhà trường kết hợp doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực đang là
xu hướng tất yêu nhằm giải quyết những khó khăn trên, nó không những là luẳng
gió mới thối vào ngành đào tạo, mà còn là động lực thôi thúc các trường quan tâm nhiều hơn đến vẫn để chất lượng đảo tạo nhất là trong giai đoạn hiện nay
1.2.3.3 Uy tín, thương hiệu của nhà trường
Để nâng cao vị thế cũng như uy tin của trường, nhà trường đây mạnh những,
hoạt động quan hệ doanh nghiệp tạo cơ hội cho Sinh viên trải nghiệm thực hảnh Theo đó, sinh viên năm thứ nhật được cử đi thực tập trải nghiệm tại các doanh:
nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng lay nghề tác phong công nghiệp cho các sinh
viên Trong đỏ nhiễu em dã khẳng dịnh vị trí việc làm rất vững vàng tại gác công
ty lớn như: Samsung Việt Nam Thải nguyễn, Bắc Ninh; Công ty Canon; LS
VINA: Hon Đa; Công ty Thiết bị điện, Công 1y Nồi hơi VN, Công ty TNHH Trí Cường, Công ty kết cấu thép Minh Cường Bên cạnh việc có tay nghề giới thì các em cũng cần phải thành thạo ngoại ngữ, vì vậy ngoài môn ngoại ngữ là tiếng
anh thì nhà trường còn đưa vào chương trinh học môn tiếng Hân
lam cho nó phát triển Như vậy, "Quản 7p" la trông coi, chăm sóc, sửa sang
Jam cho né ổn định và phal triển
Quản tý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tỒn tại
cửa mọi chế độ xã hội, mọi quốc
và ở mọi thời đại Lịch sự đã chỉ rỡ, ngay từ buổi sơ khai của loài người, để tổn
†ại và phát triển con người đã biết liên kết nhan thành các nhóm để chồng lại thú
đữ và thiên nhiên Do đó đã xuất hiển các mốt quan hệ giữa con người với con
người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và giữa con
người với bán thân mình Trong quá trình ấy đã xuất hiện một số người có năng
lực chỉ phổi được người khác, họ điệu khiển hoạt đông của nhóm sao cho phủ hop với mục tiêu chung Những người dỏ đóng vai trỏ thủ lĩnh để quân lý nhóm,
điều này đã làm này sinh nhụ cầu về quấn lý Như vậy, quản lý xuất hiện từ rất
sớmn và tốn tại, phát triển đến nay
‘Theo quan điển điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: Sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó bảo toàn câu
Trang 28trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt dộng Quần lý làm một tác dộng, hợp với quy luật
*khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quân lý là tác đông có định hưởng,
có chủ đích của chủ thê quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quan ly) trong mét tô chức nhằm làm cho tễ chức vận hành và đạt được mục đích
của lô chức
“Theo từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “ Quan ÿÿ là trồng coi, giữ gìn tho những yêu cầu nhất định Là lỗ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu câu nhất định" [21, tr77
Củc tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thể Ngữ thí quan nid
một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quần [ÿ là một hệ thẳng là
quả hình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất Ảịnh
“Những mục tiêu này dặc trưng cho trạng thái mới của hệ thông mà người quản lÿ
mong muốn "[L4, #17],
lạ: “Quản Ij là
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chỉnh Thue cho rang: “Quan i la
hoạt động có ý thức của con người, đảm bảo cho đối tượng quản lý được bảo
tôn, xử dụng, phải triển theo những quả trình và mục tiêu xác định, bằng những
công cụ, phương pháp phù hợp"[1§, tr17|
Tóm lại: Các guan điểm trên đây, trụ mỗi quan điểm nhân mạnh mặt này bay mặt khác dêu có diễm chung thông nhất xác dịnh quản lý là hoạt dộng tỄ chức, cá mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay nói một cách khải quát
nhất: Quản lý
của chủ thê quản {ý tới khách thể quân lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra
1à mội quá trình tác động có mục dích, có kế hoạch, hợp qng luật
13.2 Quản lý đảo tạo nghề
“rong quản lý đảo tạo nghề (quan ly day nghề) phái xác định rõ ràng các van để: Đối tượng quân lý, mụe tiêu quản lý vả nội dung quản lý
Mục tiêu của công tảo quần lý đảo tạa nghẻ là bảo đâm hoàn thành các kế
hoạch và chương trình giảng dạy đúng kế hoạch, đạt chất hượng cao
Có thể hiểu rằng, quần lý đảo tạo nghề là hoạt động táo động trực tiếp lên các mặt chỉ yếu của quả trình đảo tạo (mục tiêu, nội đụng chương trình đến phương pháp) nhằm dạt dược mục tiêu đảo tạo
Dé đạt được các mục liêu đào lạo, theo tác giả Nguyễn Cảnh Hồ : "ông tác quán lý đào tạo phải thực biện được 4 nội dung (soi là quán lý bộ phận) và
quản lý chất lượng đào tạo Các nội dung quản ly bộ phận là: Quản l) mục tiêu
đào tạo, kế hoạch và chương trình giảng dạy (thường gọi là quân lý mục tiêu, nội dụng đào tạo); Quân lý Giảng viên và Sinh viên; Quần Ip né nép day hoc; Quan
Trang 29dao tao, tir dé ning cao chat lwong dio tao" [13, t 293] Phat hign va tim ra những bức xúc, yêu kém cản trở quá trình đào tạo, từm ra những Sinh viên yêu kém, cá biệt dễ giáo dục các em tiến bộ Xử lý và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những yêu kém kẻ trên
"ĐỂ thực hiện hai khâu phát hiện và xử lý trải qua 5 bước công việc là: Kiểm tra, đánh giả, tìm nguyên nhân, đề xuất biện pháp và tổ chức thực hiện" [13, tr293]
Quản lý đảo tạo nghề là quá trình tác động có mục địch, cò kế hoạch hợp qui hoạch của chủ thể quân lý tới hoạt động đào tao nghề nhằm đạt được các me
tiêu đảo tạo đã dễ ra
1.4 Quản lý đào tạo ở Trường Can đẳng
14.1 Mục tiêu quản lý dào tạo
Quân lý nhằm đâm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện theo đứng
Tục liêu, kế hoạch đề ra Nội dung cụ thể lä:
- Triển khai các chẻ độ, chính sách hợp lý, hiệu quả
- Phân công, giảm sắt và thực hiện các kế hoạch
- Đánh giá đây đồ và chính xác khối lượng, chất lượng công việc
- Có chế độ khen thưởng, xử phạt phân minh chính xác với từng đổi tượng,
1.42 _ Quán lý nội dung hoạt dộng dào tạo
1.4.2.1 Quân lý mục tiêu đào lạo
- IIiểu rô được sứ mạng, tắm nhìn của nhà trường để xác định các mục tiêu
cụ thể trong từng giai đoạn
- Nắm bắt được những vân đẻ thuận lợi, khó khăn trong thực hiện mục tiêu
đào tạo từ đó có kế hoạch khắc phục và bố sung kịp thời
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thục hiện múc tiêu đảo tạo
- Điển chỉnh mục tiêu đào tạo phủ hợp với tình hình thực tiễn, trong từng giai doạn
- Đánh giá việc thực biện đảo tạo
1.4.2.2 Quân lý chương trình đào lạo
- Nắm chắc đặc điểm, nội đưng và yêu cầu của chương trình đào tạo
- Lập kế hoạch cụ thể, chỉ tiết và đây đủ việc thực biện chương trình đảo tạo
- Chỉ đạo triển khai nội dụng chương trình dio tạo theo đúng kế hoạch đã
được xác dinh
- Kiểm tra — Giám sát việc thực hiện tiến độ m‹
dung chương trình, tìm
hiểu những vẫn để khó khăn, bất cập dễ có giải pháp khắc phục kịp thời
- Đánh giá việc thục hiện chương trình đảo tạo thường xuyên, định kỷ và
cuối kỳ đâm bảo chất lượng dio tao
Trang 301
- Nắm rõ kế hoạch g
Quản lÿ boạt động dạy và học
ảng dạy của từng môn học, mô đun và từng Giảng viên
để giám sát, nhắc nhở và diều chỉnh việc thực hiện trong thời gian qua
- Nắm bắt được trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sử phạm của từng Giảng viên để lên kế hoạch bồi đưỡng năng lực phủ hợp cho từng đối Lượng Giảng viên
- Mỏ các lớp bồi đưỡng tại trường hoặc cử Giảng viên hạt nhân đi học tập xiâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ sư phạm
- Kiểm tra — Giảm sát hoạt động dạy và học một cách thường xuyên và liên
tục để có những điều chỉnh phủ hợp
- Tể chức, đánh giá năng lực của Giảng viên thông, qua các kỷ thị, hội giáng,
cập khoa và cấp trường nhằm nâng cao chất lượng đạy học
- Lập kế hoạc bỏ sung, súa chữa, nâng cấp trang thiết bị dạy học
~ Trên khai cáo chương trinh khuyến khích Giang viên và Smh viên sang
tạo ra các mồ bình thiết bị tự làm phục vụ cho dạy học
- Có kế hoạch liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để Sinh viên
thực tập nghề nghiệp
1.4.2.5 Quản lý nguồn tài chính
~ Xác dịnh rồ các nguồn thu, khả năng có dược của trường,
- Xem xét như câu thực tế tài chính cho Đào tạo và cho các hoạt đông khác
- Cân đôi thu chỉ
- Kéu gọi đầu tư
15 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo nghề
181 Tập kếhoạch
Xây dựng kế hoạch dạy và học nghề là việc của nhà quản lý Việc này gồm các nội dung cơ bản như: Xác định xu thế; Dự báo yêu tố có liên quan, Phân tích hiện trạng: Xác định mục tiêu; Xây dụng hệ thông các giải pháp thực hiện kế hoạch Hoạt động này giúp nhà quản lý có thể kiểm soát quá trình tổ chức hoạt động dạy và học nghề tại đơn vị được điển ra theo đứng kế hoạch và đâm bảo đạt kết quả tốt
Do xây dựng kế hoạch là xác định trước Liền trình phát uiễn của hệ thông trong tương lai nên phải năm bất dược mới quan hệ giữa mục tiêu và giải pháp để báo dim chiến lược mang tỉnh khá thụ
'Việc lập kế hoạch chỉ tiết, cụ thể hoá về hoạt động, tiền trình, thời gian phủ hop với thực tiễn giúp Giang viên và Sinh viên thực hiện tốt, nâng cao chat luong
đảo Tạo
2
Trang 311.5.2 Triển khai thực hiện
Tả chức là quá trinh nhà quản lý xây dựng cơ câu hoạt động, phối hợp giữa cáo thành viên và giữa cáo bộ phận trong nhà trường khi thực hiện một cảng việc
cụ thể nào đó
Công tác tổ chức thực hiện dạy và học nghề là quả trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo cách thức nhất định, nhằm dâm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đẻ ra Tổ chức thực hiện day va hoe nghề có vai trỏ hiện thực hóa các mục tiêu giáo dục và dao tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Đồng thời,
tạo môi trường thuận lợi chọ mỗi cá nhân, mỗi bộ phân dào tạo nghẺ phát huy
được năng lực và nhiệt huyết cia minh, déng góp tốt nhất vào su hoàn thành mục tiểu chung của đơn vị theo sự định hưởng đã để ra Công tác triển khai điển ra đúng thời gian, đồng bộ và hệ thống grúp cho hoạt động đảo tạo hiệu
quả và chất lượng
1.5.3 Thanh tra giám sát
Chức năng kiểm tra đánh giá nhằm đo lường vả chấn chính việc thực
hiện dạy và học nghề, từ đẻ bảo đảm các mục tiêu, kế hoạch đã và đang được hoàn thành
Kiểm tra đánh giá quả trình dạy và học nghề đập img yêu câu xã hội là mộ
tiễn trình gỗ
dạy và học nghề,
Tién hanh kiểm tra chương trình, nội đụng, tiến độ và chất lượng thực biện qua trinh day và học nghề; So sánh thực tại với các tiêu chuẩn về đạy và học nghề đã để ra,
ri lệch trong quá trình dạy và học nghề, Tiến hành phân tích
ảnh hưởng đến quá trình dạy và học nghhễ;
Thanh tra — Giảm sát điễn ra thường xuyên đâm bảo qui trình sẽ tác động, tích cục đến hoạt động đạy và học, chất lượng đảo tạo đâm bảo yêu câu đặt ra
1.5.4 Răng lực của căn bộ quản lý
Th
quan diém dường lối phát triển nhân lực và giáo dục nghề nghiệp sâu rộng, biết
đánh giá kết quả theo những tiêu chuẩn chính trị
Có khả năng tạo được sự tin cậy của tập thể, đồng cảm với moi người trong
đơn vị, trung thực, công bằng, có văn hóa tôn trọng con người, khiếm tổn, thường
Trang 32lục để giải quyết các vấn dễ xung yếu, dột phả của hệ thống hoặc tổ chức; Khả mảng xác dịnh dùng phương hưởng phát triển hệ thông hoặc tổ chức Phải có kiến thức trong lĩnh vục giáo đục nghề nghiệp để đạt được hiệu quả
Hiết kiểm tra, đánh giả vả sử dụng đúng năng lực của từng người, phát hiện
được vẫn để tống quát và chỉ tiết, nhận biết nhân tả động lực
Năng lục của cán bộ quản lý là yêu tổ quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến
công tác quản lý đảo tạo Nang lục lãnh đạo của cán bộ quán lý tốt thì hoạt động
quần lý đáo tạo sẽ hiệu quả, nhở thê chất lượng dao tao duge dam bảo,
1.6 Kinh nghiệ
Giáo đục nghề nghiệp là giáo đục nghề theo quan điểm giáo dục toàn điện,
đâm bão người học có kiến thức kỹ thuật hệ thống và vững chắc
xăng cơ bân diện rộng, trên cơ sở dó tạo ra khả nắng thích ứng cao với những
thay đổi của kỹ thuật vả công nghệ Cùng với lịch sử văn mình của nhân loại, lịch
sử giáo dục nghề nghiệp cũng đã trải qua những giai đoạn phát triển gắn với quá
trình lao đông của con người từ bắt chước tự nhiên đến học nghề có ý thúc làm cha kỹ năng lao động ngảy cảng được cái tiến Giáo dục nghề nghiệp ngày cảng
phat trién vì con người luôn tim cách nâng cao răng suất lao động bằng sự học
tập không ngừng, Chính vì vậy việc tìm hiểu một số
triển giáo dục nghề nghiệp là cơ sở đẻ giáo đục nghề nghiệp Việt Nam ngày cảng
phat trién tét hon, đáp ứng yêu câu hội nhập quốc tế
161 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia phát triển mạnh trong quá trình đối tuới nền kinh
tế, Hản Quốc dã chủ trọng vào việc nâng cao chất lượng dào tạo nghề và thành
công bởi chính sách đào tao nghề được thục hiện theo đặt hàng của các doanh
rrghiệp lớn Để đáp ứng cơ cầu nhân lực cho nên kinh tế Chính phủ Hàn Quốc đã
có chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực qua đảo tạo nghề; đây mạnh đảo
tao nghẻ cho lao động (đảo tạo mới và đáo tạo lại, đảo tạo chuyển đổi) tại doanh
nghiệp Bên cạnh đó, Hàn Quốc đã phát triển mô hình hợp tác giữa Nhà nước, doanh nghiệp và thị trường dễ đào tạo nguồn nhân lực Với sự lỗ trợ mạnh của
Chính phủ từ những năm 1960, các tập đoàn khéng 16 etia [lin Quốc thường được gọi là Chaebot như LŒ, Huyndai, Samsung đã có đủ nhân lực qua đào tạo đễ phát triển xrạnh uẽ và trổ thành các doanh nghiệp có tằm cỡ quốc tổ
đó, đừnh huớng được rõ nu câu đảo tạo nghệ
dap ứng nhu câu của thị trường
3I
Trang 33lao động theo từng ngành nghề, lĩnh vực Một trong những thánh céng eta Han Quốc trong việc đảo tạo đáp ứng nhủ cầu nhàn lực cho đoanh nghiệp là đã làm
tốt cơng tác dự báo ni câu, thơng qua định hướng chiến lược phát triển của các
cấp dịch vụ đào tạo cho người học, đáp ứng như cầu cũ
cơ số giảo dục nghề nghiệp được quy hoạch ở các dịa phương, với những ngành: nghề đáo tạo phủ hợp với định hưởng phát triển của các địa phương, các doanh: nghiệp, nhằm cung cấp nguễi
cơ sở giáo dục nghề nghiệp chú ý vào đảo tạo cơng việc thực tế, hướng tới các kỹ
năng mà các doanh nghiệp cân Thời gian đảo tạo của các khỏa học được thục
hiện linh hoại, trên eo sở những kỹ năng ma đoanh nghiệp cần
Hệ thống các cơ sở giáo đục nghẻ nghiệp của Nhật Ban, gdm:
nhận lực cho các đoanh nghiệp lrên tồn quốc Các
Trường Trung học kỹ thuật, hay Trung học chuyên nghiệp: Đây là loại hình
kết hợp giữa giáo dục phỏ cập và dạy nghề, dào tạo trong 3 năm cho dối tượng tết nghiệp trung học cơ sở
Trường Cao dũng kỹ thuật: Đầy là loại hình chỉ đào lao cho Sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thơng, với thời gian đảo tạo là 5 năm, gảm 3 năm tại trường
trmg học kỹ thuật và 2 năm tại trường cao đẳng kỹ thuật
wong dao tao chuyên ngành: là loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp
các chuyên nganh đà phần nhĩm, với thời gian đào tạo từ 2 - 3 năm theo yêu câu
của từng chuyền ngành
Trưởng chuyên bà hay cịn gọi là ruồng tr nhân: Cơ số giáo dục nghề nghiệp này nằm ngồi hệ thơng đào tạo của giáo đục Nhà nước, với thời gian đào tạo thường lừ 1-2 nằm theo yêu cầu cửa từng ngành, từng lập độn kinh tế và
thường đo cáo tập đồn kinh tế thành lập Nhật băn phát triển rất mạnh mẽ các cơ
sở dio (ao tai doanh nghiép và tổ chức đào tạo nghề cho người lao động tại nơi
làm việc
‘Nhat Bản thực hiện rất thành cơng việc hướng nghiệp và đào tạo đạy nghề
cho lửa tuổi trung học cơ số và Iìmg học phố thơng rhằm định hướng nghề nghiệp cho Sinh viên bằng nhiều phương thức khác nhau
Để nâng cao chất lượng cho cơng tác đào lao nghệ, ngay từ những năm tái thiết kinh tế, Nhật Bàn chú trong vào dao tao Giang viên mới hoặc nang cao kỹ
năng giảng đạy cho Giảng viên dạy nghẻ Giảng viên day nghề của Nhật ban
được trưởng thành từ các đoanh nghiệp và được đưa đi đào lạo, bồi dưỡng ở các
nước tiên tiến hơn dễ trở thành những người Thay- Tho ca trong dao tao nghé nghiệp
Trang 341.6.3 Trung quắc
Trung Quốc đất giáo dục vào vị trí chiến lược ưu tiên phát triển, không,
ngừng tăng tỷ trọng đầu tư cho giáo dục, không ngừng nẵng cao dia vị của giáo
dục trong xã hội, không ngùng điều chính bước đi của giáo đục theo yêu cầu của
sự phát triển kinh tế - xã hội, lưm cho giáo dục phát triển đồng bộ với kinh tẻ, gắn
kết chặt chế với khử tế và Irong điều kiện có thể được, phát triển đi trước một cách thích đảng, thị mới có thể lảm cho tiền trình hiện đại hoá Trung Quốc tiến
lên một cách thuận lợi Bên cạnh đó, bản thân giáo dục cũng phải không ngừng,
điều chính cơ cân và phương thức phát triển nhằm cưng cấp cho công cuộc xây dựng hiện đại hoá Trung Quốc và phát triển kinh tế một nguồn trí lực day đủ và
có hiệu quả
Trước yêu cầu phát triển kinh lễ với tốc độ cao ở trong nước từ tay về
Trang Quốc trong ruột thời gian tương đối dài sẽ rất thiểu nhiêu công nhân trề có
kỹ năng hrơng ứng với yêu câu của nghành sân xuất tập trung nhiều trị thức và
Trgảnh phục vụ vốn là những ngành chủ lực tưic dây kinh tế phát triển với tốc độ cao Chỉnh các ngành sản xuất truyền thông do tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự đổi mới về công nghệ cũng đôi hỏi ngày cảng cao hơn về chất lượng của người
lao đông Cho nên giáo đục nghề nghiệp cũng phải trở thánh trọng điểm của thời
kỳ chiến lược này Giáo dục nghệ nghiệp có chức năng phục vụ trực
xã hội và hiện đại hẻa phát triển, mã cỏn là khâu quan trọng thức đây trinh độ lục
luong sam xual khong ngimg nang cao
ú,
Do sự giảm sứt chất lượng giảng dạy ở một số chuyên ngành, các khỏa đảo tao va nang cao chất lượng giảng đạy cho các cán bộ nghẻ được cung cấp thông
qua các bộ môn quân lý Đội ngũ cán bộ được tham đụ cáo khóa huấn luyện đào
†ạo dựa trên nên tảng, yêu cầu của môn dạy, các khóa huản luyện nâng, cao trình
độ chủ yêu để nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề và khả năng truyền đạt
Nhằm cung cấp các kiến thức chuyên môn, thực tiễn kinh nghiệm, va dap
túng sự thay đối của kĩ thuật, các trường đạy nghẻ thường hợp tác với các công ty,
và gửi giảng viên nòng cốt đến làm việc lại, các Irường cũng thường xuyên mời các nhân viên ở công ty dén làm việc đẻ căng cấp các khỏa dao tao, bai giảng và hội thảo Các buổi hội tháo giắng dạy này chủ yếu nhằm cung cấp các thông tin, kĩ thuật mới nhất, nâng cao trinh độ cho các học viên Cáo khóa đào
tạo cho đội ngũ giảng dạy và quản lý được phân chia theo các cấp độ khác nhau
1.64 Singapore
Giáo dục va dao tạo phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, phát hiện và bồi
dưỡng, năng khiếu, và hội nhập với tham vọng trổ thành trung tâm giáo đục toàn
cầu trọng khi vẫn gitt bin sac din tộc, Về cơ bản, giáo duc Singapore dé thank
công đáng kế khi góp phần đưa quốc đảo từ một nước đang phát triển thành con rang kinh tế Đông Á Mặt khác, thông qua việc thu hút sinh viên nước ngoài đến
hoe, gito duc Singapore dang tự khẳng định chất lượng và hổ thành một “thương hiệu” giáo dục có tiếng trong khu vực có nhiễu yêu tổ dẫn dến thánh công;
33
Trang 35- Biến nền kinh tế thành nguồn lực thúc dây giáo dục Chiến lược giáo dục được hoạch định theo mô hình từ trên xuống, chính phủ vẫn luôn giữ liên hệ với ngành kinh tế tư nhân đề đâm bão giáo đục thực sự đáp ứng được nhu cầu tuyến
dụng nhân viên của các ông ty
- Imôn biết học hỏi kinh nghiệm giáo dục ở các nước phát triển như mô tình đào Iạo song song lí thuyết và thực hành của Đức, đảo tạo lại chỗ của Nhật Ban De biệt, cũng như Nhật l3ản, Singapore nhân mạnh đến vai trỏ cửa giáo đục như một yêu tô quyết định thánh công của nên linh tế
- Chính phú luôn tạo diễu kiện cho Sinh viên kết hợp học và hành bằng các budi ngoại khóa thực tập tại các xi nghiệp, công ty trong nước cũng như nước ngoài Nhà nước còn kết hợp với các công ty tô chức các chương trình đảo tạo
khác rau Hình thúc này không chỉ có tắc đụng làm giâm bởi gánh nặng đảo tạo
của Chỉnh phú mả còn tạo điểu kiện cho Sinh viên thực hành ngay tại môi trưởng,
Tàm việc cũng như tiếp cận những tiên bộ của khoa học kỹ thuật
- Cuối củng, sự can thiệp của Nhà nước trong việc hoạch định chiến lược
giáo dục đóng vai trò hàng đầu quyết định thành cảng của nên giáa đục
Singapore Nhà nước định hưởng cho giáo dục, cung cấp tài chính và vật lực cho
các chương trình giáo dục, đặt chỉ têu đầu ra cho từng ngành dào tạo và từng cơ
sở giáng dạy, cũng như theo dõi, giám sát và đánh giá quá trinh thực biện của các
cơ SỞ thấy.
Trang 36KET LUAN CHUONG 1
Quản lý quá trinh dào tạo nghề hưởng tới chất lượng thực chất là quản ly
các yếu tổ: mục tiểu đảo tạo nghề, nội đung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt
động đạy - học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, Irang thiết bị, phương tiên, môi trường dao tạo nghẻ, Irong quá trình quản lý công tác đảo tạo nghề các yếu tổ trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nãy sinh những tỉnh huỗng quản lý Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo đồi, đánh giá,
xử lý cáo sai lệch dễ kịp thời diễu chính làm cho công tác giáo dục, dào tao va nhà trường phát triển liên tục
Quân lý giáo dục - đào tạo nói chung vả quân lý đảo tạo nghề nói riéng chiu
tac động bởi nhiều yếu tổ về mặt khách quan và mặt chủ quan Các yếu tối này
ảnh hưởng trực tiếp hoăc giản tiếp đến chất lượng của quá trình đào tạo nghề
về mặt tiêu cực lẫn tích cực
trong mnỘi nhà trường cổ
Nếu hạn chế được tôi đa các yêu tổ bắt lợi, tiêu cực và phát truy được rhững yếu tổ tích cực, có lợi thì quá trinh quản lý đào tạo nghề trong nhà trường sẽ phát huy tối da hiệu quả của nỏ, góp phản dám bảo nâng cao chất lượng dao tao nghé
Trang 37
CHUONG 2 THUC TRANG QUAN LY CHAT LU
NGHE TAT TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỆ VIET NAM - HAN QUỐC
2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển Trường Cao ding nghề
Nam - Hản Quốc thành phố Hà Nội
'Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hản Quốc thành phố Hà Nội là trường, Cao đẳng nghề công lập, được thành lập theo quyết định số 1965/QD-LDTBXII
của Bộ Tao động - Thương bình và Xã hội ngày 20 tháng 12 rằm 2013 Trường
Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thánh phố Hà Nội trực thuộc LBND thánh
phỏ 11ã Nội, chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ LDTBXIL
Chức năng của nhà trang:
Tảo lạo nguồn nhân lực thuộc các ngành nghê khối cơ khú, điện, điện tử, công nghệ ô tô và công nghệ thông tin trình độ Cao dang, Trung cap, So cap, dao tao các ngành nghề theo như cầu doanh nghiệp, tnở rộng những ngành nghề đào tạo khác khi có đủ điểu kiện cơ sở vật chất và đội ngũ Giảng viền và theo nhu
câu của tlị trường lao động;
Dao tao và tô chức xuất khâu lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động di
Han Quée
'tể chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiễn bộ kỹ thuật, chuyển giao công, nghệ, tổ chức sân xuất, dịch vụ khoa học, kỹ thuật gắn với thực tập của sinh viễn,
Sinh viên theo quy định của pháp luật,
Kết hợp với các đơn vị sẵn xuất kinh doanh đảo tạo theo đơn đặt hàng, bôi
đưỡng kiến thức kỹ năng theo chuyên đề, béi dưỡng nâng bậc thợ
Tả chức đào tạo liên thông các ngành nghề đảo tạo tại trường;
Liên kết với các trường Đại học, Cao ding trong khu vực tổ chức dào tạo các ngành, nghề ma dia phương có như cầu
Nhiệm vụ của Nhà trường:
Tế chức xây dụng, phê đuyệt và thục hiện các chương trinh chỉ tiết, giao trình môn học, học liệu đạy nghệ đối với ngành nghề được phép dao lao,
Xây dựng kế hoạch tuyến sinh, tổ chức tuyên sinh học nghề,
'Tể chức các hoạt động dạy vả học, thị, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp Bang, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ LD - TB và Xã hội;
Tuyền dụng, quản lý dội ngũ nhà giáo, cán bộ, nhân viên của trường da về
số lượng, phủ hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đảo tạo theo quy định của
pháp luật,
‘Tu van hoe nghề, tư vẫn việc lam mién phi cho người học nghề;
Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp;
36
Trang 38Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghê
tham gia hoạt động day nghé;
Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học nghẻ tham gia các
hoạt động xã hội;
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vảo dạy nghẻ và các hoạt động của
trường,
Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật cỏ liên
quan của các nước mả người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của
Việt Nam vảo chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi
làm việc ở ngoài nước theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh vả Xã hội;
Tỉnh đến thời điểm hiện tại, Nhà trường đã hoạt động được 6 năm với 5
năm tuyển sinh vả đảo tao và đang tiếp tục hoản thiên bộ máy quản lý, tuyển
Hội đồng trưởng
Các Hội đồng tư vẫn: Thảm định chương trình giáo trình dạy nghẻ, Hội
đồng khoa học
Các phòng chức năng có 6 phòng sau: Đào tạo, nghiên cứu khoa học; Tổ
chức hảnh chính; Quân lý thiết bị - vật tư, Kê hoạch - tải chính; Công tác Sinh
viên, sinh viên; Tuyển sinh - Giới thiệu việc lảm
37
Trang 39Cac khoa chayén mén gém 6 khoa sau: Khoa Cơ bán; Khoa Cơ khí, Khoa
Công nghệ ô tỏ; Khoa Điện; Khoa Điện tử, Khoa Công nghệ thông ti
Các Trung tâm trục thuộc trường: Trưng tâm ngoại ngữ - tin học; Trưng
tâm bởi dưỡng và Dào tạo xuất khâu lao động
Các lỗ chức Đăng, đoàn thể: Đăng bộ, Đoàn Thanh miên Cộng sân Hỗ Chi
Minh, Công đoàn Trường
Tính đến năm 2019, nhà trường có 80 cán bộ Giảng viên công nhân viên Trong đó:
7o điện: 3 người Khoa 1.ý thuyết cơ bản: 6 người
2.1.2.2 Ngành nghệ dào tạo Tiiện nay trường đào tạo 9 nghề sau:
- Cắt gọt kim loại: Thời gian đảo tạo 36 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp THPT hoc hé Cao dang; 36 thang déi với Sinh viên tốt nghiệp THƠS vả 24 tháng, đối với Sinh viên tốt nghiệp THPT dạt trình độ Trung cấp
- Hàn: Thời gian đào lạo 36 tháng đổi với Sinh viên tốt nghiệp THPT học
hệ Cao đẳng, 36 tháng đổi với Sinh viên tốt nghiệp THÉS và 24 tháng đổi với Sinh viên tốt nghiệp THPT đạt trình độ Trung cấp
- Công nghệ ä tô: Thời gian đào tạo 36 thang đối với Sinh viên tốt nghiệp
TITET học hệ Cao đẳng: 36 tháng đổi với Sinh viên tốt nghiệp TIICS va 2 tháng
đổi với Sinh viên tốt nghiệp TIIPT đạt trình độ Trung cắp
- Điện công nghiệp: Thời gian đào tạo 36 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp TTIIPT học hệ Cao đẳng: 36 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp TIICS va 2 thang đổi với Sinh viên tết nghiệp TLIPT đạt trình độ Trung cắp
- Điện tử công nghiệp: Thời gian dào tạo 36 tháng dỗi với Sinh viên tốt nghiệp THPT học hệ Cao dắng, 36 tháng dối với Sinh viên tốt nghiệp THƠS và
24 tháng, dỗi với Sinh viện tốt nghiệp THPT dạt trình dộ Trung cấp
- Cơ điện tử: Thời
học hệ Cao đẳng: 36 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp THƠ8 và 24 tháng đổi
lan đảo tạo 36 tháng đổi với Sinh viên tốt nghiệp THPT
với Sinh viên tốt nghiệp THPT đạt trình độ Trung câp
thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính: Thời gian đào tạo 36 tháng đổi với
Sinh viền tất nghiệp THPT học hệ Cao đẳng, 36 tưmg đổi với Sinh viên tố nghiệp THƠS và 24 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp THPT đạt trình độ Trưng
cấp
Trang 40cấp
- Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khi: Thời gian dao tao 36 thang déi với Sinh viên tốt nghiệp TIIPT học hệ Cao đẳng, 36 tháng đổi với Sinh viên tốt
nghiệp THCS và 24 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp THPT đạt trình đô Trung
- Vẽ và thiết kế trên máy tính: Thời gian đảo tạo 36 tháng đối với Sinh viên tốt nghiệp THPT học hệ Cao đẳng; 36 tháng đổi với Sinh viên lối nghiệp THƠ§
và 24 tháng dối với Sinh viêu tốt nghiệp THPT dạt trinh độ Trung cắp
Bảng 2.1 Qui mỗ đào lạo của trường năm học 2019 - 2020
8 | Kỹ thuật sửa chữa và lắp rắp máy linh 1 27
9 _ | Kỹ thuật máy lạnh và điều hoả không khí 3 73
7_ | Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính 1 7
8 | Kỹ thuật máy lạnh vả điều hoà không khi 1 13
2.2 Thực trạng chất lượng đảo tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt Nam
- Hàn Quốc thành nhố Hà
2.2.41 Thực trạng chất lượng đầu vào
Để hoàn thành tốt chúc năng, nhiệm vụ được giao là đão tạo nhân lực có trình độ Cao đẳng nghẻ, Irung cấp nghề, sơ cắp nghề và nhân viên kỳ thuật đáp
từng nhu câu xã hội, đồng thời giải quyết việc làm ân định, đăm bảo đời sống cho
3g