1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex

106 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
Tác giả Nguyễn Anh Cường
Người hướng dẫn PGS.TS Dương Đức Tiền
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do céng tac Gi cong phúc tạp nên nhân lực ham gia thì công không những phải có tinh thin và trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thí công, giỏi, khả năng hướng dẫ

Trang 1

LOI CAM DOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Cường

Lop: 23QLXD12

Chuyên ngành đảo tạo: Quản lý xây dựng

Đề tải nghiên cửu "Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thỉ công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cỗ phần Đầu tư Xây dựng và Phát

triển Năng lượng VINACONEX"

Toi xin cam đoan đây lả luận văn do tự tôi tìm tỏi và nghiên cửu Các thông tin, số liệu, tải liệu trích dẫn trong luận văn cỏ cơ sở rõ ràng và trung thực

Tác giả

Nguyễn Anh Cường

Trang 2

LOI CAM ON

Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ vả giúp đỡ nhiệt tỉnh của gia dinh thay cô, bạn bè vả đông nghiệp, tác giả đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: "Aighiên cứu hoàn thiện một số giải pháp

quân lý chất lượng thỉ công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cỗ phan Dau

te Xây dựng và Phát triển Năng lượng VINACONEX"

Tác giả xm được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Đức Tiền đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ ve mat khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng

công trình thủy điện Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian va

trình độ có hạn nên không thẻ tránh khỏi những thiểu sót Tác giả rất mong nhận được

những lời chỉ bảo và góp ý của thầy, cô giáo, bạn bẻ vả đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019

Tac gia

Nguyễn Anh Cường

Trang 3

MUC LUC

4, BOL TUGNG VA PHAM VI NGHIEN CUU CỦA ĐÊ TẢI 2

$ CÁCH TIGP CAN VA PITUONG PIAP NGIIEN CỨU 3

CHUGNG 1, TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY CHAT LUONG THI

1.1 Khải quát chúng về công tác quân lý chất lượng thí công công trình thủy điện 4

1.2 Các thành phân tham gia quản lý chất lượng thí công công trình xây dựng 6

1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện ö Việt Nam hién nay 12 1.3.1 Vài trò của giai đoạn thi công ânh hưởng đến chất lượng công trình 12 1.3.2 Những mặt dã đạt được trong công tác quản lỷ chất lượng thi công công trinh

1.3.3 Những bắt cập về vấn dễ chải lượng thú công công trình thủy diệu hiện nay 15 1.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trinh xây dựng 19

Trang 4

2.2 Đặc diễm thu công công trình thủy điện sec sesee.32

2.2.1 Yếu tế con người TH 3

2.3.3 Yếu tế máy móc thiết bị tennis 2Ổ

22 Yên g8 phập hi sae HH2 1Ó

2.3 Một số nhân tổ ánh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thúy điện 37

2.4 Một số công tác quân lý trong giai đoạn thi công xây đụng công trình thủy điện 10 2.4.1 Công tác quản lý chất lượng thí công xây đựng công trình 40 2.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 42 2.4.3 Công táo quản lý tiên độ thí công xây đựng công trình: - eo AB

2.4.4 Công táo quản lý au toàn lao động vả môi trường trên công trường xây dựng 45

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỬU HOÀN THIÊN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUAN LY CHẢT LƯỢNG THỊ CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÔNG TY

3.1 Giới thiệu vẻ Công ty VINACONEX P&C và công trình thủy điện Bái Thượng 49 3.1.1 Giới thiệu vẻ Công ty VINACONEX P&C 49 3.1.2 Thực trạng và đánh giá công tác quan lý chất lượng thị công công trình thủy điện

3.1.3 Giới thiệu vẻ công trình thủy diện Bái Thượng, co ĐÔ 3.2 Quá trình thị công và những tổn lại trong công tác quản lý chất lượng thi công

3.2.2 Những tổn tại trong công tác quản lý chất lượng thí công công trình thủy điện

3.3 Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình của Công ty VINACƠNEX P&C đổi với công trình thủy điện - - 76 3.3.1 Hoàn thiên mỗ hình tổ chức và quản lý chất lượng thủ công 16 3.3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thủ công „ 80 3.3.3 Giái pháp nâng cao công tác quản lý tiến độ thị céng _

iv

Trang 5

3.3.4 Giải pháp nâng cao các công tác khác

KỨT LUẬN CHƯƠNG 3

KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ

1 KẾT QUÁ ĐẠT ĐƯỢC: 0022202 <creeeHeerree

TÀI LIỆU THAM KHAO

v

Trang 6

DANH MUC HINH VE, HINH ANH

Hình 1.1: Hiện lượng thâm qua đập thủy điện Sông Tranh 2

1ình 1.2: Vẽ đập chắn thủy điện Dalrông 3 eee assesses

Hình 1 3: Vỡ cổng dan dang thủy dién Séng Bung 2

Hình 2.1: Quy trình giám sát tiểu độ

Tỉnh 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty VINACONBX P&C

Hình 3.2: Thượng lưu và Hạ lưu Nhà máy Thủy điện Bái Thượng,

Hình 3.3: Mặt cắt đọc thiết kế tổ máy công trình thủy điện Bái Thượng,

Hình 3.4: ‘thi céng khoan nỗ mìn hỗ mỏng nhà mảy 2222222222252 2tr: c2 Hình 3.5: Thi công đấp đái đề quây

: Thị công bê tông nhà máy se Hee

‘Thi công xây lát đá gia cổ mái kênh xã hạ lưu

Hình 3.8: Tắp đặt bánh xe công láo nhà máy

Hình 3.9: Lắp dặt cảnh phai cửa van cửa nhận nước .-

linh 3.10: Sơ để tổ chức thi công Tì

Hình 3.1 1: Công tác bơm tiêu thoát nước hồ mỏng,

Hình 3.12: Nên móng nhà máy bị dào lạm do nỗ mìn c.e55

Tlinh 3.13: Khối để bê tông bản đây nhà máy

Hình 3.14: Đã bẽ tông chèn khe phai và hệ thống ông kỹ thuật

Hình 3.15: Sơ đỗ quy trình nghiệm thu thanh toản 2.5522

Ilinh 3.16: Sơ đỗ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào

Hình 3.17: Sơ đồ giám sát lắp dit may móc, thiết bị

Hình 3.18: Hệ thống kiểm soát tiễn độ nh xe

vi

ủy điện Hái THUGNE es cessseseenes ser seeeeseesiee

Trang 7

DANILMUC TU VIET TAT

Ban quén ly digu hanh du an

Chủ đầu tư

Chính phủ Chất lượng công tình Chất lượng công Irình xây dựng,

'Thủy điện

Nghị định Quyết định Quyết định đâu tư Quy phạm thấy lợi Quy chuẩn Việt Nam Quản lý chất lượng công trình xây dựng Tiéu chuaén ngành

Tiéu chuan Việt Nam 'Tư vấn giám sát

Thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán Văn bản quy phạm pháp luật Vật liệu xây dựng

Khoa học công nghệ

Trang 8

MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa nên tổng lượng mưa trung bình khá cao từ

1570-2000mm/năm Lượng mưa này lả nguồn trực tiếp tạo ra dòng chảy; lượng mưa

lớn thường tập trung 4 - 5 tháng trong một năm nên đạt tới 70~809% tổng lưu lượng của

dòng chảy Việt Nam lại cỏ bờ biển dải khoảng 3260 km cũng là điểm cuối cùng của

dòng chảy; tổng lưu lượng dòng chảy đồ ra biển (bao gồm cả của các nước láng giéng)

là khoảng 867 tỷ m3/năm Với thiên thời địa lợi như vậy, Việt Nam có tiểm năng thủy

điện vẻ lý thuyết là đôi đảo, được phân bồ trên khắp các vủng lãnh thỏ Hằng năm trên

2000 sông suối lớn nhỏ cỏ chiều dài trên 10km của Việt Nam có thể sản xuất ra

khoảng 300 tỷ kWh điện năng, tương đương khoảng 150 triệu tấn than Đẻ khai thác

tiêm năng to lớn đó, từ năm 1954 đền nay, Nhà nước đã không ngừng đầu tư xây dựng

các dự án TĐ, có thẻ kể đến như TÐ Hỏa Binh (1.920MW), TĐ Yaly (720MW), TĐ Son La (2.400MW), TD Lai Chau (1.200MW) Ngoai ra, cũng cỏn có rất nhiều các

Nha đầu tư là các doanh nghiệp đã và đang nghiên cửu và dau tư xây dựng các nhà

may TD

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng vả Phát triển Năng lượng VINACONEX (Công ty

VINACONEX P&C) la mét doanh nghiệp chuyên về đầu tư, xây dựng vả quản ly van hành các nhà máy thủy điện Hiện nay, Công ty VINACONEX P&C đã đầu tư, xây

dựng và vân hành một s6 nha may TD tai tinh Thanh Hoa nhu nha may TD Cita Dat

(97MW), nha may TD Bai Thuong (6MW), nha máy TD Xuan Minh (1 SMW) va dang nghiên cửu đầu tư xây dựng nha may TD Xuan Khao (7,5MW), dur an mé réng nha máy TÐ Cửa Đạt (I8MW) Tuy nhiên, cũng như nhiều nha dau tư khác là doanh

nghiệp, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, thực

hiên dự án, đặc biệt la trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình

Do vay, dé nang cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại các dur an TD

do Công ty VINACONEX P&C làm chủ đầu tư, đảm bảo công trình thí công tuân thủ

các quy định của Nhà nước vẻ quản lý chất lượng thi công xây đựng, tác giả chọn đề tài: "Nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lJ' chất lượng thỉ công xây dựng

1

Trang 9

công trình thủy điện dụ-¿s-tại Công ty Cô phần Đầu tr Xây dựng và Phat trién

Năng lượng LINACONEX"

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cửu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lương thi công xây dựng công

trình thủy điện dư áo tại Công ty Cổ phân Đầu tư Xây dựng và Phát triển Năng lượng VINACONEX

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu của đẻ tải đã hệ thống đây đủ những vấn đẻ lý luận cỏ cơ sở

khoa học vả biện chứng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

nói chung và công trình thủy điện nói riêng Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất

định sẽ góp phân nâng cao công tác quản lỷ chất lượng xây dựng công trình

b) Ý nghĩa thực tế

~ Kết quả nghiên cửu của đẻ tải sẽ giúp Công ty VINACONEX P&C hoàn thiện những

giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện do Công ty thực hiện, đồng thời đâm bảo các dự án thủy điện do Công ty đầu tư, xây dựng được thực hiện an toan,

dam bảo chất lượng, đúng tiền đô vả cỏ hiệu quả kinh tế

~ Kết quả nghiên cửu của đề tài có thể được dùng làm tải liệu tham khảo áp dụng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng thủy điện nâng công công,

tác QLCL công trình xây dựng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

~ Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chất lượng thi công công trinh thủy điện

dưới góc độ của Chủ đầu tư

-Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý chất lượng thì công của Công ty

VINACONEX P&C thông qua nghiên cứu, đánh giá dự án Thủy điện Bái Thượng

2

Trang 10

5, Cách tiền cận và phương nhắn nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, cáo phương pháp thông kê kết hợp với kháo sát thực tế

- Vận dụng các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng ti công xây dung thong qua hệ thống các văn bản pháp luật

- Tây ý kiến cửa các chuyên gia trơng các lĩnh vực xây dựng công Irình thủy điện,

Trang 11

CIEUONG 1 TONG QUAN vi CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHÁT LƯỢNG

THỊ CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng thi công công trình fháy diện

Trong khoảng hai thập niên gan dây, việc xây dựng vả phát triển các dự án thúy diện

cả quy mô lớn và nhỏ điễn ra khả nhanh ở nhiêu địa phương trên cả nước Với nhiều nguồn lợi và mu điểm riêng, đâu từ và xây dựng thủy điện đá có những đóng góp tích cục cho khia cạnh phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam Các nhà đầu tư thủy điện cũng rất da dạng, ngoài các dự án thủy điện lớn

được Nhà nước đầu tư thông qua các tập đoàn lớn rằuư Tập đoàn điền lực Việt Nan Tập doàn dấu khí thì cững có rất nhiều các nhà đâu tư là các doanh nghiệp cỗ phần hoặc tư nhân như Tổng Công ty Vinacenex, Tổng Công ty Sông Đà, Tập đoàn Bitexco, Tap dean Hưng Hải cũng tham gia đầu Lư các dự án thấy điện vừa và nhỏ

Tuy nhiên, bên cạnh những đồng góp tích cục thì thủy điện cũng gây ra những tác động tiêu cực về môi trường, về vẫn dễ xã hội và dặc biết là những tác hại của quá trình thị công không đám bảo chất lượng, Các tác động tiêu cục này đã gây ra nhiều

bậu quả nghiêm trọng trong thời gian qma, làm thiệt hại cả về người và tài sản, gây

nhiều bức xúc cho người dân và xã hội Nhiều công trình thủy diện do các doanh

nghiệp đầu tư vi thiếu năng lực quản lý, công tác giảm sát chất lượng công trinh không

đảm bảo, công tác thi cảng kém chất lượng đá xây ra các sự cổ mất an toàn như vố đập, thấm mãi nước, sai lở công trình, gây thiệt hại hàng chục tỷ đông Điển hình là tiện tượng thắm qua thân đập chính cùng cdc dur chin động đất tại công trình TD Sống Tranh 2 xây ra lừ đầu tháng 03/2012, thuộc địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, Công trình do Tập đoàn điện lực Việt Nam - EVW làm Chủ dầu tư (CÐT) Sự cổ

vỡ 20m dap bé téng TD Dakréng 3 trén dia ban tinh Quang Trị vào ngảy 07/10/2012

do Công ly 06 phân TP Trường Sơn lam CPT Tiếp đến, sự cổ võ 109m đập bê tông, cét thép TD Dak Mek 3 tai xi Đăk Choong huyện Đãk Giei tính Kon ‘Tun, xay ra ngày 22/11/2012 áo Công ty cỗ phân TD Hồng Phát Dšk Mel: làm CDT Và gần đây nhật, đập TÐ Ia Krel 2 đã bị vỡ đến 2 lần (12/06/2013 và 01/08/2014) thuộc huyện Đức Cơ, tính Gia Lai do Công ty cỗ phần Công nghiệp và Thủy điện Bảo Long Gia Lai lam CDT.

Trang 12

Do vậy, công tác quản lý chất lượng thủ công các công trình thủy diện luôn được Nhà nước quan tâm, giảm sát chặt chế Các cơ quan quản lý Nhà nước đã ban hành nhiều

quy định, chế tài yên cần các nhà đầu tư thực hiện nghiêm túc các bước triển khai dự

an die biệt là trong giai đoạn th công công trinh

Công trình thuỷ điện là một công trình sử dụng năng lượng nước đế phát điện, tuỳ thuộc vào phương thức, vị trí, chúng loại thiết bị khai thác mả ta có trạm thuỷ điện

ngang đập, sau đập, đường dẫn, turbin trục đứng, trục ngang, tích năng, thuỷ triểu [I]

Một công trình thuỷ diện thường gồm các bạng mục như: công trình dâu môi giữ nude (đập đâng, hỗ chúa), công trình xã lũ để điêu tiết đòng chây (đập tràn), công trình tuyển ming lượng (cửa nhận rước, dường hằm, nhà máy thủy diện, kênh xã), công, trình trạm phân phối điện và hệ thống, đường dây truyền tái điện

Các công trình thuỷ diện ở Việt Nam thường được xây dựng trong điều kiện tự nhiền, điều kiện địa hình, điều kiện kỹ thuật phúc tạp, sắn phẩm của nó mang tỉnh chất đơn

chiếc, được xây đựng thea các chỉ tiêu, tiêu chỉ bắt buộc với kinh phí được ản định,

đời hồi chất lượng, và thời gian thì công nghiểm ngặt Céng tae thi oéng nông Irình

thủy điện mang tính đặc thù như

- Công trình dược xây dựng trên các đòng sông, suối có liểm năng về thủy nắng (có

lưu lượng và chênh cao cột nước) Công trình thưởng được xây dựng ở khu vực cách

xa khu vực đân cư, nơi có địa hình miền núi phức lạp, thường không thuận tiệu về giao thông Vi vậy, công trình thủy diện thưởng rất khó khăn trong việc triển khai thí công, trong việc cung cấp, vận chuyên vật liệu, thiết bị và xe máy thí công

- Công trình phụ thuộc nhiều vào yếu tổ thiên nhiên, yếu tổ thủy văn tại khu vực xây đụng Di với mùa mưa, công trình phải tính toán các biện pháp thí công đảm bảo an toàn trong mùa mưa bấo Đối với mùa khô, công trình phải thục hiện các biện pháp shin dang, din dang dé thi céng, do vay phải tính toản lưu lượng dẫn đóng, thời điểm

chặn đàng thi công đề đạt hiệu quả lcinh tế nhất

- Công trình thủy diện thường cỏ quy mô lớn, khỏi lượng nhiều, điều kiện kỹ thuật yêu câu cao và phúc tạp, đôi khi lại phân tán trên hiện trường rộng, kinh phí đầu tư lớn

Trang 13

- Thời gian xây dựng công trình kéo dải trong nhiễu năm, nhưng phải dâm bảo các điểu kiện hoạt động binh thường ở hạ du như: giao thông thuý, cắp nước cho nông nghiệp, cho sinh hoạt

Công trình thuỷ điện có tuôi thọ khai thác dài, từ 50 đến 60 năm Do vậy, công trình cân phải đảm bao én định, bền lâu, an toản tuyệt đối trong quá trình khai thác Khi thiết kế và thị công phái thoá mãn cáo yêu cầu về: Chồng lật, Rm, nút nẻ, chống thấm,

chẳng xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v

Xây dựng công trinh thuỷ diện là một quá trinh gồm nhiều giai doạn thi công khác nhau Có những giai đoạn thi công có khối lượng lớn khống chẻ cả quá trình xây dựng xhhư công lắc đất, bêtông, xây lới Có những giai đoạn thì công bại đôi hồi kỹ thuật cao như đỗ bê tỏng dưới nước, đóng cọc, phụt vữa ciment, lắp đặt thiết bị Phạm vị xây đựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình cẩn tiến hành xây dựng củng một lúc nhưng diện tích xây đựng công trình đơn vị hẹp phải sử dụng nhiều loại máy móc

thiết bị và raật độ nhân lực cao

Do céng tac Gi cong phúc tạp nên nhân lực (ham gia thì công không những phải có tinh thin và trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thí công, giỏi, khả năng hướng dẫn công nhân thực hiện qui trinh, qui phạm kỹ thuật, giải quyết

cáo mắc thông thường về kỹ thuật xây ra lrong quá Irình thï sông có như vậy mới vận

động được quân chứng hoản thành việc xây dựng công trình đứng thời hạn, số công ít,

chal lượng cao, giá thành hạ, an toàn luyệt đối

1.3 Các thành phần tham gia quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

1.2.1 Co quan quần lý Nhà nước

Quan lý nhà nước về chết lượng công trình xây dựng là hoạt dộng can thiệp giản tiếp thông qua công cụ pháp luật lác động vào công tác quân lý sẵn xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (chủ dau tu) va người bản hàng (các nhả thâu) để làm ra sân phẩm xây dựng - một loại sẵn phẩm cỏ tính đơn chiếc và không cho phép có phê phẩm

Bản chất của hoại động quản lý nhà nước về CTLCTXP là mạng lính vĩ mộ, tính định hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan quản lý

Trang 14

nhà nước chịu trách nhiệm về tình hình CLCTXD trên địa bản dược phân cáp quân lý chứ không phái là chất lượng cụ thể của từng công trình

Nội dung vẻ quản lý nhả nước về CLCTXD:

- Tập trung xảy đựng văn bản quy pham pháp luật để tạo hành lang pháp lý điều chính hành vị và mỗi quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt dộng xây đựng hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm thỏa mân nhu cầu của khách hàng

- 8au khi dã tạo dước môi trưởng vẻ pháp lý và kỹ thuật, Mhả nước phái tổ chức hướng, din việc thực thi trong thục tế Việc kiểm tra phải được thực hiện theo đúng nội đụng

và thăm quyển nhằm cưỡng chế các chủ thể thực hiện đây đã về nội đụng và trình Lự quy định trong công tác bảo đám CLOTXD

Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tính, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thành phổ trực thuộc tính Noi dung quan lý nhà nước về hoạt động dẫu tư xây đựng được quy định tại Điều

160 Luật Xây dựng 2014 cụ thể như sau:

- Xây dung va chỉ dạo thực hiện các chiến lược, dễ án, quy hoạch, kế hoạch phát triển

thị trường xây đựng vả năng lực ngành xây dựng

- Ban hành và tổ chúc thực hiện các văn bán quy phạm pháp luật về xây dụng

~ Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây đựng,

- Tổ chức, quản lý thông nhất quy hoạch xây đựng, hoạt động quản lý dự án, thâm đính dự án, thiết kế xây dựng, ban hành, công bổ các định ruùc và giả xây đựng,

- Tướng dẫn, kiểm tra và đánh giả việc thực hiện công tác quản lý chat hượng công

trình xây dựng, quân lý chỉ phí dầu tư xây dựng và hợp dồng xây dựng; quản lý năng, lực hoạt động xảy dựng, thực hiện quản lý công tác đâu thầu trong hoạt động xây đựng: quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ mới trường trong thủ công xây dựng, sông Irini

- Cập, thu hêi giấy phén, chứng chỉ, chứng nhân trong hoạt động đâu tư xây địmg

Trang 15

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và xử lý ví phạm trong hoạt động dau

tư xây đụng

'TTế chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về

xây đụng

- Dao tao nguồn nhân lực tham gia hoạt động dẫu tư xây dựng

- Quân lý, cứng cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây đựng

- Quan ly, lưu trữ hỗ sơ công trình xây đựng,

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng,

1.3.2 Chữ đầu te xây dựng

Chủ đâu Lư xây dung (sau đây gọi là chủ đầu tr) là cơ quan, lỗ chức, cá nhận sử hữu: vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dựng vẫn để thực hiện hoạt động đầu tư xây đựng

Chú đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trinh xây dụng từ kháo sát, thiết kế đến thí công xây đựng và nghiệm thu, bao hành công trình, bao gầm

- Lua chon các nhà thâu đủ điển kiện năng lực để thực biện các hoạt động xây đựng

công trình; chấp thuận các nhá thâu phụ tham gia hoạt dộng xây đựng công trình do

nhà thâu chính hoặc tổng thầu đề xuất theo quy định của hợp đông;

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dụng và thiết kế xây đụng công trình theo quy định tại Điểu 14 và Điểu 20 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan tại Thông tư 26/2016/TT-BXD,

- Quân lý chất lượng thủ công xảy dựng công trình theo quy dịnh tại Điều 25 của Nghĩ định 46/2015/ND-CP và các quy định khác cỏ liên quan tại Thông tư 26/2016/T1- BXD;

- Tả chức nghiệm thu công trinh xây dựng theo quy định tại Điều 31 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy dịnh khác có liên quan tại Thông tư 26/2016/T1-BXD,

- Tổ chức thực hiện bão trì công hình xây dựng theo quy định tại Chương V của Nghỉ định 46/2015/NĐ-CP,

Trang 16

- Luu trit hé so công trình theo quy dịnh tại Điều 33 của Nghị dịnh 45/2015/NĐ-CP,

- Giải quyết sự cổ theo quy dịnh tại Chương, VI của của Nghị dụnh 46/2015/NĐ-CP va các quy định khác có liên quan tại Thông tư 26/2016/L1-I3XD;

- Chủ dầu tư cỏ các quyền sau:

~ Tự thục biện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thị công xây

đựng công trình phủ hợp hoặc lựa chọn nhà thâu (hỉ ông xây dụng;

Đảm phán, kỷ kết hợp đồng thị công xây dụng, giám sat va yêu cầu nha thầu thí công xây dựng thực hiện đúng hợp đẳng đã ký kết;

+ Dinh chỉ thực hiện hoặc châm ditt hop đồng với nhà thấu thì công xây đựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây đựng:

+ Dừng thí công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thâu xây dựng khắc phục hậu quả khi vi pham các quy định về chất lượng công trình, an toàn và báo vệ môi trưởng,

~ Yêu cầu tổ chức, cá nhân cỏ liên quan phối hợp để thực hiên các công việc trong quá trình thì công xây dựng công trinh,

~ Các quyên khác theo quy định của pháp luật

- Chủ dẫu tư có các ngÌũa vụ sau:

~ Lựa chọn nhà thâu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dụng phú hợp với luại, cập công trình vả công việc thí công xây dựng;

Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân đân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại,

ằng xây đựng để bản giao cho nhà thấu thủ công xây dụng;

giải phòng mặt

+ Tổ chức giám sát và quân lý chất lượng trong thủ công xây dựng phủ hợp với hinh thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

~ Kiểm tra biên pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường:

Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toàn công trình;

~ Thuê tế chức tr vẫn có đũ năng lực hoạt đông xây đựng dé kiếm định chất hrong

công trình khi cần thiết,

Trang 17

— Xem xét, quyét định các đề xuât liên quan đền thiết kế của nhà thau trong quá trình

thủ công xây đựng,

Lưu trữ hỗ sơ xây dựng công trình,

~— Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bi,

sân phẩm xây đựng đo mình cụng cấp sử dụng vào công Irinh,

— Tải thường thiệt hại đo vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do minh gây ra;

— Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.3 Nhà thẪu thi công xây dựng

Nhà thấu tổ chúc thì công đựa vào sự sắp xếp của thiết kế lễ chức thí công, tổng liến

độ Các đơn vị Hên quan phối hợp giảm sát tốt quả trình thí công, đâm bảo cho việc thực hiện mục tiểu chat lượng, tiến độ, giá thánh, an toàn, tiết kiệm, môi trưởng Quán

lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn mình, thực hiện nghiêm chỉnh hop déng thầu thi công Theo dỏ nhà thầu thị công, công trình xây dung cỏ trách nhiệm:

- Tiệp nhận, quản lý mặt băng xây dựng, bảo quân mốc định vị và múc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư vả các chủ thế có liên quan hệ thông quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống

quản lý chát lượng công trình của nhà thâu phải phủ hợp với quy mô công trinh, trong,

đó nêu rõ sơ để tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quân lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

— Kế hoạch tổ chức thí nghiêm và kiểm định chất lượng, quan trắc, do đạc các thông,

sẽ kỹ thuật của công trình theo yêu câu thiết kế và chí dẫn kỹ thuật,

— Biện phán kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật hệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kể biện pháp thí sông, trong đó quy dịnh cụ thể các biện pháp, báo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

~ Kế hoạch nghiệm thu công việc xây đụng, giai đoạn thủ công xây dựng hoặc bộ phận

công trình xây dựng, nghiệm thu hoản thánh hạng mmục công trình xây dựng,

10

Trang 18

~ Các nội đứng cân thiết khác theo yêu cầu của chủ đâu tư và quy định của hợp đồng

+ Bồ trí nhân lục, thiết bị thí công theo quy định của hợp déng xây dựng và quy định

của pháp luật có liên quan,

+ Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sim, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị được sử dựng cho công trình theo quy định tại Diéu

34 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy dịnh của hợp dồng xây dựng

¡ Thực hiện các công tác thí nghiệm kiếm tra vật liệu, câu kiện, sản phẩm xây đụng, thiết bị công trình, Huết bị công nghệ trước và trong khi thí công xây dựng theo quy định của hợp đông xây dung

+ Thị công xây dưng theo đúng hop ding xây dựng giấy phép xây dưng thiết kế xây dụng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, Hỗ so hợp đồng xây đựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thí công, Tụ kiểm soát chất lượng thị công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng LIễ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phái đuợc lập theo quy định và phủ hợp với thời gim thực hiện thực lễ tại công trường,

+ Kiểm soát chất lượng công việc xây dụng và lắp đất thiết bị, giám sát thị công xây

đựng công trình đổi với công việc xây dụng do nhà thâu phụ thực hiện long trường

hợp là nhà thâu chỉnh hoặc tông thâu

+ Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

+ Lập bân vẽ hoàn công theo quy định

H

Trang 19

+ Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu sông việc chuyên bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thí công xây đựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành bạng mục công trình, cảng trình xây dựng,

+ Bảo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khỏi lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây đựng theo quy định của hợp đồng xây dung và yêu cau đột

xuất của clủ đầu tư

+ Hoan trả mặt bằng, đi chuyển vật Lư, mây móc, thiết bị và những tài sân khác của mình ra khối công trường sau khi công trinh đã dược nghiệm thu, bản giao, trử trường, hop trong hop đồng xây đựng có thỏa thuận khác

1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy điện ở Việt Nam hiện nay

1.31 Vai trò của giai đoạn thì công ảnh hưởng đến chất brợng công trình

Thi công là căn cứ vào những nhiệm vụ đặt ra trang dự án đầu tư, những bản vế và quy định tại hỗ sơ thiết kế, những điều khoản trong hep déng thí công đã ký và nhiều điều kiện liên quan khảe, tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiển tạo nên công trinh

xây dung Noi cach khác, thí công chính là quá tình biến các nội dung hàm ý chủ

quan trong, báo cáo dau tu va hé so thiét ké trở thành công trình hiện thực đưa vào sử

dụng phủ hợp với các điều kiện và mục tiêu đã định

'Trong quả trinh dẫu tư triển khai xây dựng dự ản, giai doạn thí công luôn chiến một vị trí quan trọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớu Giai đoạn này thường chiếm một khoảng thời gian đải và chỉ phi lớn so với các giai đoạn khác Phải quản ty mét sé lượng công nhân, vật tư, máy móc, trang thiết bị lớn nên đỏi hỏi các nhà thâu phái có năng lực quản lý cũng như biện pháp tổ chức xây dựng trên cảng trưởng tốt

Trong quả trình thực hiện dự ân thi giai doạn thi công có vai trỏ quyết dịnh dén chất lượng công trình xây đựng vì:

- Trong giai đoạn thi công phải huy động nhiều nguồn lực về nhân lực, máy móc, thiết

bị để tổ chức công việc Vì vậy, chát lượng công trình trong giai đoạn thỉ công phụ

thuộc vào yếu tổ cơn người, máy móc và thiết bị ham gia thực hiện công việc Trong

12

Trang 20

đó, máy móc thiết bi sẽ giải phóng các công việc nặng nhọc, còn những công việc liên

quan mật thiết đến chất lượng đều là do cơn người quyết định

- Quả trình thi công tử khi khởi công đến khi hoản thánh hạng mục, công trinh bản giao đưa vào sử dụng được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Ở mãi cảng việc, mỗi giai đoạn thi công đếu phâi có biện pháp đám bảo chất lượng công trình

- Giai đoạn thì công thưởng diễn ra ngoài trời nên chịu nhiễu ãnh hưởng của điều kiện

thiên nhiên tới các hoạt động lao động,

- Vật liện xây dựng sử dụng trong giải doạn thì công hiện ray chưa được kiểm soái

chặt chẽ về nguồn gốc, chúng loại và chất lượng Sản phẩm vật liệu xây dựng đa dạng, nhưng chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng vật liệu xây đựng phải được kiểm soát chặt chế trước khi dưa vào thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng, công trinh xây dựng

- Cac công tác thư giám sát, kiểm định chất lượng các công việc, hạng mục và công, trình xảy đựng đóng vai trỏ quan trọng Vì vậy, cáo bên tham gia thi công phải chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục địch ngăn ngừa, đánh giá đứng chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên, các công lác giảm sét vẫn chưa có tính dự bảo vá ngăn ngửa các sự cô hoặc xáo định nguyên nhân dẫn đến tỉnh rạng không đám báo về chất

lượng công trình xây dựng Khi xây ra không đâm bảo chất lượng công trình thì chưa

đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả một cách cụ thể, chi tiết

1.3.2 Những mặt đã đại được trong công tác quân lý chất lượng thí công công tình

thũy điện ð Liệt Nam:

THiên nay ở Việt Nam, cũng như các công trinh xảy dựng khác, công tác quản lý chất lượng tủ công công Irình thủy điện luôn được Nhà nước rất coi trọng Nhìn chúng các công trình, đự án xây đựng hoàn thành đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng, và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ung su phat triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có công trinh, dự án triển khai nói riêng

- Chính phủ đã giao các Bộ, Ngành quản lý về công trính thủy điện tiến hành rà soát,

đánh giá tình hình thục hiện công tác quân lý chất lượng các công trình thủy điện tù

13

Trang 21

giai doan quy hoach đến khi nghiệm thu dưa vào sử dụng của các cơ quan, đơn vị liên quan (co quan quan ly nha nude, chi dau ty du án, các nhà thầu thí công xây dựng), Theo Báo cáo số 356/BC-BCT ngày 08/5/2013 của Bộ Công Thương, cho đến nay, các quy hoạch phát triển TÐ trên cũ nước dã được lập và dược Thủ tướng Chính phủ, Tiộ Công Thương và UBND các tỉnh phê duyệt theo thảm quyền, làm căn cứ cho triển khai xây đựng các đự án đầu từ Các đự án thủy điện không đảm bảo về môi trường, chậm tiến độ hoặc không đám bão về chất hương, cũng sẽ bị dừng hoặc thư hồi [2]

Bén cạnh đó, hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày cảng được hoàn thiện hơn Từ năm 2003 đến nay, Nhà nước dã ban hành Luật xây dựng, Luật dầu thấu và kèm theo đó là các Nghị định, Thông tư và Hướng dẫn thi hành Luật Xây đựng là văn bản pháp luật cao nhất về xây dựng: đã thể chế hóa các đường lỗi, chủ trương của Đăng trong lĩnh vực xây dựng; diễn chỉnh toàn bộ các vấn đễ có liên quan đến các hoạt động xây dụng và là cơ sở pháp lý chủ yếu đề điều chỉnh các mỗi quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng; Luật đã tuết lập khung pháp lý có hiệu quả tạo môi trường cạnh tranh lảnh mạnh, bảo đám sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

tham gia hoạt động xây đựng, thúc đây thị trường xây dụng phát triển nhanh chóng và

có định hưởng; Luật Xây dựng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác định trách nhiệm của cơ quan quán lý Nhả nước về Xây dựng, trách nhiệm của các tổ chức, cá

nhân tham gia hoạt động xây đựng: phân định quản lý Nhà nước và quan lý sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, báo dám các công trình xây dựng có chất luợng,

an toàn, phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc đây cải cách hành chính trong quản lý xây dựng phù hợp với cải cách hảnh chính chưng của Nhà nước và tỉnh thân hỏi nhập khu vực và quốc tế

Trang 22

- Cho dén nay, cac dy an TD lén tén 50 MW hau hét déu do EVN lam chi dau tu va công tác khảo sát thiết kể, lựa chọn công nghệ xảy dung đập, lập thiết kẻ kỹ thuật, thiết

ké ban vé thi công déu do cac đơn vị tư vẫn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện va

tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, các quy chuẩn, tiều chuẩn dược phép áp dụng, Các nội dung kỹ thuật phúc tạp mà tư vấn trong nước chưa có nhiều kinh nghiệm, đều thuê

tư vấn nước ngoài thực hiện hoặc được các tổ chúc tư vẫn nước ngoài có kinh nghiệm

va uy tin trợ giúp trong quả trình lập, thảm định thiết kế kỹ thuật, giảm sát thí công,

- Việc thì công xây đựng các công trình TĐ, nhất lá các TP lớn đều do các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty chuyên về xảy dụng, có nhiều kinh nghiệm, nắng lực dâm nhận

và được thực hiện qua hình thức tổng thảu Có thế kế đến như Tổng Công ty Séng Da

Tâm Tổng thầu dự án thủy điện Son La, Lai Châu, Tẳng Công ly Vinaconex làm Tổng, thầu dự án thủy lợi - thủy diện Cửa Đạt Nhin chung, công tác giám sát và quan ly chất lượng thi công được chủ đầu tư, tư vẫn thiết kể giảm sát và nhà thầu xây dựng, thực hiện theo các chỉ đẫn kỹ thuật, các liêu chuân, tay chuẩn kỹ thuật và các quy định

về xây dựng, quán lý chất lượng xây dựng công trinh tử việc kiểm soát chất lượng vat liệu, câu kiện, thiết bị trước khi đưa vào xây đựng công trình đền quá trình thi công, xây dụng vả nghiệm thu dưa công trình vào khai thác, sử dụng,

- Quá trình dau tư xây dựng, vận hành khai thác các đự án TP đã tạo hàng nghìn việc Tâm cho các lực lượng lao động, chuyên gia trong cỗ nước từ giai đoạn khảo sát, thiết

kế, chế tạo, thi công xây dựng, giảm sát, quản lý đự án đến vận hành khai thác Song song với quá trình xây đựng các nhà máy TP, co sở hạ tầng trong khu vực đự án, đặc biệt là lại các khu tải dinh cu, cũng dược dẫu Lư xây đựng, cải (ao, nâng cấp góp phần thú đây phát triển kinh tế - xã hội cỉho cáo địa phương cỏ dự án

1.3.3 Những bắt cập về vẫn đề chất lượng thí công công trình thủy điện hiện nay Mặc đủ Nhà nước đã có nhiều cổ gắng trong việc dim bảo, nàng, cao, kiểm soát chất lượng thi công công trình thủy điện và đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số công trình kém chật lương hoặc vi phạm vẻ chất lượng vẫn còn khả nhiều Nhiéu công trình thủy điện trong quả trình xây dựng đã xảy ra các sự có về chất lượng

công trình, gây thiệt hại cả về người và kinh tế Những bắt cận này gây nhiều bức xức

trong xã hột

Trang 23

Điền hình nhất là hiện tượng thâm qua thân đập chính cùng các dư chân động đất tại

công trình thủy điện Sông Tranh 2 xảy ra từ đầu tháng 3 năm 2012, thuộc địa bản huyện Bac Tra My, tinh Quảng Nam Công trình do tập đoản điện lực Việt Nam - EVN lam Chu dau tu [3] Đánh của giáo sư, tiến sĩ khoa học Phạm Hồng Giang “Nit,

rò rí nước từ khu vực hồ chứa ở thượng lưu xuyên qua thân đập về hạ lưu là điều tồi

ky trong xây dựng đập Đây là hiện tượng xói ngầm, nêu không xử lý kịp thời để kéo

dai dé gây phá hỏng đập, nhất là vùng này nằm trong nên địa chất có đới đứt gãy hoạt

đông nên cảng nguy hiểm" [4] [5] Theo đánh giá của Hội đồng nghiệm thu nhà nước,

hỗ sơ thiết kể công trình thủy điện Sông Tranh 2 đã được thâm định, phê duyệt, tuân

thủ các quy định hiện hành Về tông thể chất lượng bê tông thường và bê tông đảm lăn

của đập đã được thì công đạt yêu cầu thiết kế, đập đã được tích nước theo hai giai đoạn

để kiểm tra trạng thái ứng suất, biến đạng và kiểm tra thâm qua thân đập Tuy nhiên, theo Hội đồng nghiệm thu nhà nước, chất lượng thí công xây dựng các khe nhiệt chưa

được bảo đảm, chưa tô chức kiểm tra, nghiệm thu chặt chẽ Thiết bị quan trắc chưa

được lắp đặt đầy đủ trong quả trinh thi công xây dựng, một số thiết bị hư hỏng chưa

được kịp thời khắc phục Việc này ngoài trách nhiệm của nhà thâu thi công xây dựng,

còn có trách nhiệm của tổ chức giám sát [6]

Hình 1.1: Hiện tượng thâm qua đập thủy điện Sông Tranh 2

Cũng trong năm 2012, vụ vỡ đập chắn thủy điện Đakrông 3 (Quảng Trị) cũng khiến dự

luận xôn xao Hai khoang tràn (ngang 20m, cao 6m) bên trên của đập chính nhà máy

16

Trang 24

đã bị vỡ Tổng thiệt hại ước tính khoảng 20 tỷ đồng [7] Theo GS.TS Vũ Trọng Hồng nguyên Thứ trưởng Bộ Thủy lợi, Chủ tịch Hội Thủy lợi Việt Nam, “cần phải xem lại

thiết kế của Đakrông 3 L nguyên tắc, các công trình thủy điện khi xây dựng đều phải

tính toán tới yếu tổ thủy văn, chế độ dòng chảy " [S]

Hình 1.2: Vỡ đập chắn thủy điện Đakrông 3

Ngoài ra, còn nhiều công trình thủy điển khác cũng gặp sư cô trong quá trình thi công

Cu the nhu: thang 11/2013, tai Binh Dinh, mua lớn đã kéo hảng ngan tan dat da vui lap công trình Nhả máy thủy điện An Khê - KaNak đóng tại xã Tây Thuận; cũng trong năm 2013, tại Dự án thủy điện Vinh Ha (Lao Cai), mưa lũ đã gây vỡ đề bao kỹ thuật đập thủy điện Vĩnh Hà, làm thiệt bại cho chủ đầu tư khoảng 20 tỷ đồng và ảnh hưởng

lớn đến cuộc sóng nhiều hộ gia đỉnh trong ving du an xây đập thủy điện; tháng,

8/2014, một sự cỏ khác của thủy điện là dự án thủy điện la Krel 2 bị vỡ đề quai thượng,

lưu Đáng chú ý, đây lả lần thứ hai thủy điện nảy gặp sự cỗ; Đền tháng 12 cùng năm lại xảy ra vụ sập hâm thủy điện Đa Dâng - Đa Chomo (Lâm Đồng) Vào thời điểm sap hẳm, có 11 công nhân, cán bộ kỹ thuật đang làm việc, trong đỏ cỏ 1 công nhân nữ

Và gắn đây nhất, là sự có vỡ công dân dòng thủy điện Sông Bung 2 (Quang Nam) vao ngày 13/09/2016 Sự cổ vỡ thủy điện sông Bung 2 đã khiến 2 công nhân lái máy dao

của nhả thâu bị mất tích, ngoài ra có một số công nhân trồng rừng, người vãng lai chưa

liên lạc lại được và hiện đang được xác mình Tải sản, đã có 2 6 tô loại 7 cÌ máy

đào, 1 máy cầu 25 tân, khoảng 5 chiếc xe tải bị ngập trong nước, nhiều thiết bị thi

17

Trang 25

công khac hu héng Nguyén nhan dap thiiy dién séng Bung 2 sau 46 duge xée dinh la

do chất lượng của công trình không đảm bảo Theo Bộ Công Thương, việc tỏ chức thí

công của nhả thâu tại hiện trường chưa tốt dần đền chất lượng bẻ tông không đạt mác

thiết kế, 40% mẫu không đạt cường độ chịu nén thiết kế, §6% mẫu không đạt cường

độ chịu kéo thiết kế và 100% mâu không đạt dung trọng thiết kẻ [9]

Hình 1.3: Vỡ cống dân dòng thủy điện Sông Bung 2

Nguyên nhân xảy ra sự cổ ở hàng loạt các công trình thủy điện ở nước ta trong thời

gian vừa qua chính là sự buông lỏng vẻ công tác quản lý chất lượng công trình trong, giai đoạn thi công, thiếu sự giảm sát của các chủ thẻ tham gia thi công công trình Cỏ

thể kể một vài nguyên nhân như

~ Năng lực của các cơ quan tham gia thi công công trình như Chủ đâu tư, Tư vẫn thiết

kể, Tư vẫn giảm sát và các Nha thau thi công không đảm bảo Chủ đầu tư là các doanh nghiệp không cỏ năng lực tham gia quản lý điều hành dự án, dân đến việc tuyên chon các đơn vị thiết kế, giảm sát và nhà thâu không đủ điều kiện năng lực Cán bộ tham gia giám sát không có chuyên môn và đảo tạo vẻ thủy điện Các đơn vị tư vận thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế không phủ hợp với quy mô, đặc điểm công trình

Trang 26

- Công tác giảm sát chất lượng tại hiện trường của Chú đầu tư, Tư vẫn giảm sát không, chặt chẽ, thực hiện giám sat không đúng quy trình Dé là công tác giám sát về chất

lượng vật liêu đầu vào, giám sát về các công đoạn chuyến giai đoạn thi công, giám sát

yê công tác nghiệm thu các bộ phận che khuất

- Tỉnh toán kết câu, lựa chọn phương án thiết kế công trình của Tư vấn thiết kẻ khếng, phủ hợp với đặc điểm xây dựng công trình

- Phương pháp quân lý và giải pháp thĩ công của các Nhà thấu thí công không hợp lý,

công tác thị công không đảm báo chất lượng cũng là nguyên nhân ảnh hướng dến chất

Tượng công trỉnh

- Ngoài ra, cũng phải kẻ đến đỏ là công, tác giám sát, kiểm tra của một số cơ quan quản 1ý Nhà nước chưa chặt chẽ, đế cáo chủ thế tham gia thi công tự triển khai thí công, trong khi dơn vị không có năng lực vẻ lĩnh vực thủy diện

1.3.4 Ý nghĩa cũa việc nâng cao công tắc quân lý chất lượng công trình xây đựng

Nâng cao công tác QLCLCTXD là mật vẫn để rất quan trọng được Nhà mước và cộng

đồng xã hội hết sức quan Lâm Nếu QI.CTCTXD tối thì sẽ không xây ra các sự có hoặc tuổi thọ công trình không đảm bảo như yêu câu Vì vậy, việc nâng cao công tác QLCLCTXD không chỉ là nâng cao chat hrong công trinh mà còn góp phan chú động, chống tưưm những, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Thực tế cho thay ở dâu Luân

thủ nghiềm các quy định của nhà mước về QLCLCTXD thi ở đó chất lượng công trình

tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hảng hóa thông thường, khác vi công trình xây dựng được thực hiện trong một Hiời gian đài, do nhiều người thực hiện, do nhiều loại vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vi vậy việc nâng cao

công tác QLGLCTXP là rất cân thiết, bởi nêu xây ra sự có sẽ gây tồn thất rất lén vẽ

người và của, dông thời khỏ khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác QLCLCTXD là góp phần nâng cao chất kượng cuộc sêng cho con người Khi CLCTXD đượ đâm bảo số tiết kiệm được ngân sách quốc gia, số liên đó

sẽ dược dũng vào nhiều công tác nâng cao chất lượng cuộc sóng, xóa đói giảm nghèo

18

Trang 27

KET LUAN CIIUONG 1

Trong Chương 1 tác giả đã đưa ra những khái quát chung về quân lý chất lượng thì công công trình thủy điện, phân tích vai ưỏ, nhiệm vụ của một số chủ thể tham gia quan lý chất lượng xây dựng công trình Tác giả cũng đã tổng quan về công tác quản

lý chất lượng công trình thủy điện ở Việt Nam, phân tích những mặt đã đặt được, những bắt cập và nêu ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng xây dung công trình

Để hiểu rõ hơn về công tác quân lý chât lượng công trình xây đưng trong giai đoạn thị công nói chưng và quân lý chất lượng công trình thủy điện nói riêng, cũng như nghiên

củu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trinh xây dựng, trang Chương 2 tác

giả sẽ đưa ra những cơ sở lý luận khoa học về quân lý chất lượng llú công các công trình thủy điện, các nhân tổ ảnh hưởng dến chất lượng công trình, các yếu tổ để nâng cao chất lượng công trình, từ đó làm căn cứ đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quân lý chất lượng thị công công trình thủy điện của Công ty VINACONEX P&C.

Trang 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KIIQA TỌC VỀ CÔNG TÁC QUAN LY CHÁT

LƯỢNG TIH CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

2.1 Cơ sớ khoa học về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thí công

2.1.1 Một vỗ văn hân pháp luật và quân Í} chất lượng công trình xây dựng

Một số văn bản pháp luật về quản lỷ chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay gồm có:

- T.uật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội

kẻ, thi công xây đựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo lành, bảo trì công trình xây dung, áp

cảmg đổi với các dự án đâu từ xây đụng thuộc mọi nguần vốn Nội đưng Luật gồm:

Chương I: Những quy dịnh chung gdm 12 diều (từ Điều 1 dến Điều 12)

Chương TT: Quy hoạch xây đựng, gồm 36 điều (từ Điều 13 dến Điều 48)

Chương IT: Dự án đầu tư xây dựng, gồm 23 điều (từ Điền 49 đến Điều 72)

Chương IV: Khảo sát xây đụng và thiết kế xây dựng, gẻm I6 điểu (từ Diéu 73 đến

Điều 88)

Chương V: Giấy phép xây dựng, gồm 17 điều (từ Diễu 89 đến Diều 106)

Chương VỊ: Xây dựng công trình, gồm 24 diễu (tù Điều 107 dến Điều 131)

21

Trang 29

Chương VI: Chỉ phí dầu tư xây dựng va hop dồng xây dựng, gồm 16 diễu (từ Điều

132 đến Diễu 147)

Chương VII: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, gốm 12 diễu (từ Điều 148 dén Diéu 159)

Chuong IX: Trach nhiém quân lý hoạt dông dâu tư xây dựng của các cơ quan nhà

nước, gồm 6 điều (Điểu 160 và Điền 165)

Chương X: Điều khoản thí hành, góm 3 diễu (từ Điều 166 dến Điều 168)

- Nghi dịnh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ vẻ quản lý đự án dâu tư

Nghị định 59/2015/NĐ-CP gồm 5 chương, 78 điều

Chương T: Những quy định chung, gdm 06 điều (từ điều 1 đến điều 6}

Chương I: Lap thấm định, phê duyét du án và hình thức tổ chức quản lý thực hiện du

ám, gồm 15 điều (tứ điều 7 đến điều 22

Chương II: Thực hiện đự án dau tu xây đựng, gầm 21 điều (từ điều 23 đến 43)

Chương IV: Diễu kiện năng lực hoạt động xây dựng, gồm 35 điều (từ điều 44 đến 75)

Chương V: Điều khoản thì hành, gồm 3 diễu (từ điều 76 đến điều 78),

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ:

Trang 30

Nghị dnnh này hướng đân Luật Xây dựng về quan ly chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thị công xây dựng, vẻ báo trị công trình xây dụng vả

giải quyệt sự cổ công trình xây đựng,

Nghị định 46/2015/ND-CP gồm 08 chương và 57 điều

Chương I: Những quy định chung, gồm 10 điều (từ điểu Ø1 đến diễu 10)

Chương TT: Quản lý cất lượng khảo sát xây dựng, gồm 06 điểu (từ điểu 11 đến điển 16) Nội dụng quy dịnh về trình tự thực hiện va quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dụng vả trách nhiệm của các bến có liên quan trong công táo khảo sát xây đựng,

Chương II: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình, gồm 06 điều (từ điều 17

đến điều 22) Nội đứng quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác

thiết kế xây đựng và trách nhiệm các bên có liên quan trong công lác thiết kế xô:

đựng

Chương TV: Quận lý chất lượng thủ công xây dựng công trình, gồm 14 điển (từ điều 23% đến điêu 36) Nội dang quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thủ công xây dụng và trách nhiệm các bên có liêu quan trong công lác thi cong xy

đựng

Chương V: Bảo lì công Irình xây dựng, gồm 08 digu (tir diéu 37 đến điều 45) Nội

đụng quy dịnh về trình tự, quy trinh, thực hiện va quản lý công tác bảo trì công trình

xây dụng

Chương VI: Sự cổ công trình xây dựng, gồm 05 điều (từ điều 46 đến điều 50) Nội

đụng quy định vẻ báo cáo, phân cập, giải quyết sự oổ công trinh xây đụng,

Chương VI: Quản lý nba nước về chất lượng công trinh xây dựng, gồm O5 điều (từ

điêu 51 đến điều S5) Nội đưng quy định về trách nhiệm và phân cap quan lý của các

cơ quan quân lý nhà nước về chỗ lượng công trình xây đựng

Chương VII: Điều khoản thị hành, gồm 02 điều (từ điệu S6 đến 57),

Ngoài ra, còn có một số văn bản pháp luật khác như sau:

23

Trang 31

- Luft Đâu thầu sẻ 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội

Luật này quy định quản lý nhà nước về đầu thâu; trách nhiệm của cáo bền só liên quan

và các hoạt dộng, dẫu thâu, bao gềm:

Lua chon nha thấu cúng cấp dịch vụ tư vẫn, địch vụ phí từ vá

I Luựa chọn nhà thấu thực hiện cung cấp dịch vụ tư van, dich vụ phi tư vấn, hàng hóa

trên lãnh thể Việt Nam đề thực tiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mê dự án dỏ sử dụng vốn nhả nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của đự án;

+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu từ theo hình thúc đổi tác công tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đắt;

+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực đầu khí, trừ việc lựa chon nhả thầu cung cấp dịch

vụ đâu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiểm thăm đỏ, phát triển mô và khai

lâu khí

thas

ú khi theo quy định côn pháp luật

- Chỉ thị O1/CT-BXD ngay 02/11/2015 của Bộ trưởng Độ Xây dụng về việc đầm bảo

an toàn trong thì công xây dựng công trình

Đưa ra các yêu câu đối với: Nhà thâu thi cảng và chủ đầu tư, nhà thâu giám sat thi

công xây dựng

Yêu cầu tuyết đối Luân thủ các quy định kỹ thuật và pháp luật về an toàn trong thị công, xây dựng như: Đảm bảo an toàn đổi với kết cầu giản giáo, dâm bảo an toàn đổi với

máy và thiết bị nâng hạ

Để chân chính, ngãn ngừa khả năng xảy ra sự cổ công trình trong quá trình thì công vả hạn chế tai nạn lao động, nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng

- Thông tư số 43/2012/IT-BCT ngày 27/12/2012 của Hộ trưởng Hộ Công thương về

việc quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai

thác công trình thủy điện

Trang 32

Thông tư này quy dinh một số nội dung về quản lý quy hoạch thủy diện, quản lý dầu

tư xây đựng dự án thủy điện và quân lý vận hành khai thác công trinh thủy điện trên lãnh thổ Việt Nam

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến quy hoạch thủy điện, đầu tư xây đựng đự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thúy điện trên lãnh thổ Việt Nam

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Qui

định chỉ tiết một số nội dung, về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông Lư này quy định chủ tiết một số nội dụng về quân lý chất lượng và bão trì công trình xây dựng áp dụng, với tổ chức, cả nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh

thế Việt Nam

21.2 Quản tý chất lượng công trình xây dựng

Quan niệm vẻ chất lượng: Irong điều kiện hiện nay, thị trường vô củng rộng lớn và mang tính toàn câu Khái niệm vẻ chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tỉnh trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung va chất lượng sản phẩm nải riêng được nêu ra đưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt Do đó, chúng 1a có thế xét một số quan điểm chính về chất lượng 110]

- Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật,

hiện tượng, tính chất má nó khẳng, định nó chính lá cải dó chứ không phải là cải khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thông nhất bao chùm toán bộ khách thể, Theo quan điểm này thì chất

tượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phủ hợp với thực tế

dang đòi hồi

- Theo quan điểm của nhà sản xuất sản phẩm, dịch vụ: Chất lượng sản nhắm 1ä sự đạt

được và luân thủ đứng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan diễm này, chất lượng gắn liễn

25

Trang 33

với vấn dễ công nghệ và để cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sân phẩm với

chất lượng cao

- Thee quan diém của người tiêu dũng: Chất lượng dược xem là sự phù hợp của sản phẩm đối với những đòi hỏi của người tiêu dùng Theo quan điểm này thi bude đầu tiên của quả trình sân xuất kinh doanh phải là việc nghiên cửu và từm hiểu nhu câu của người tiêu dùng về các loại sản phim hang hoa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định

cung cấp trên thị trường Các nhu câu của thị trường vã người tiêu dùng luôn luận thay

đổi đòi hội các lỗ chức, các doanh nghiệp tham gia sẵn xuất kiuh đoạnh phải liều tục dỗi mới cải tiễn chất lượng, đáp ứng kịp thời những thay doi của nÏhu càu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh

- Thee quan diém cúa thị trường: Chất lượng lả sự kết hợp giữa các đặc tỉnh cửa sản phẩm, địch vụ thỏa mãn được nhu câu của khách hàng trong giới hạn chỉ phí nhất dịnh

Như vậy, chất lượng sân phẩm đủ được hiểu theo nhiều cách khác nhan dua trên

những cách liếp cận khác nhau đều có một điểm chưng nhật Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cã các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất phép lý khác

Chat wong sẵn phẩm có thé chía thành nhiều loại Theo hé théng TSO 9000 thi chat

lượng sản phẩm gồm các loại sau:

- Chất lượng thiết kế: Chất hượng thiết kế của sân phẩm là bão đâm dúng các thông số trong thiết kế được ghi lai béng văn bán trên cơ sở nghiên cửu nhu cầu thị trưởng, các đặc điểm của sản xuất, tiêu dùng và tham khảo các chỉ tiêu chất lượng cả các mặt hàng,

Trang 34

- Chất Iuong cho phép: Là mức chất lượng co thé chấp nhàn dược giữa chất lượng, thực tế vả chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vao điều kiện kinh tế- kỹ thuật, trình độ

lành nghề của công nhân, nhương pháp quản lý của doanh nghiệp

- Chất lượng tôi ưa: Là múc chất lượng mà tại đó lợi nhuận đạt được do nâng cao chất Tượng lớn hơn chỉ phí đạt mức chất lượng đó

Quản lý chất lượng: Thea Tổ chức tiêu chmân quốc tế ISO: Quan lý chất lượng là một

tập hợp những hoại động của chúc năng quản lý chung nhằm xác định chất lượng, mục dich, trách nhiệm vả thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, diều khiến chât lượng, đảm bảo chất lượng và cãi tiến chất lượng trong khuôn kh một hệ thông chất lượng [11]

Vai trỏ của quản lý chất lượng: Quản lý chất hrợng giữ một vị trí then chất đổi với sụ

phat triển kinh tế, đời sóng của người đân và hoạt dòng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dối với nên kinh tế quốc dân thì đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm

được lao động, xã hội, làm tăng trưởng va phát triển kinh tế

- Di với khách hàng: Khi có hoạt động quản lý chất lượng khách hang sẽ được thụ thưởng những sản phẩm hàng hóa địch vụ có chất lượng tốt hơn với chỉ phí thập hơn

- Dối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niễm tin cho khách hàng, giúp đoanh ngluệp có khả năng đuy trì và mổ rộng thị trường lâm tầng nắng suất giảm:

chỉ phi,

- Trong cơ chế thị trường, cơ câu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả vả thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tổn tại và phát triển của các doanh

nghiệp mà các yêu tẻ này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chát hrợng

- Chat lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vẫn dễ sông cón của các doanlh nghiệp tương điêu kiện hiện nay Tâm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng cao, đo đỏ chúng ta phải không ngừng nông cao trình dộ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức

tà 3

Trang 35

Công trình xây đụng: Lả một sân phẩm dược hình thành bởi sự lao động, sáng tạo của con người, của vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trinh, được liền kết định vị

với nên đất Công trinh xây dựng bao gồm các hạng mục ở trên và đưới mặt đất, ở trên

và dười mặt nước và công trình dược xây dựng theo thiết kế Công trinh xây dựng bao gồm công trình đần dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác [12]

- Công trình đản đựng gồm: Nhà ở (gêm nhà chung cư vả nhà riêng lẽ); công trình

công cong (gdm cong trink văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế, công Hình thương nghiệp, địch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhá khách, nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tỉn liên Jac, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình,

thà ga, bến xe; công trình thể thao các loại)

- Công trình công nghiệp gồm: Công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác đầu, khi, công trình hoa chat, hoa dau, céng trình kho xăng, đầu, khí hoa Jong va tuyển ông phân phối khi, dầu, công trinh luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công tr:nh công nghiệp điện tử - tin học, công trình năng lượng: cêng trinh công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp thực phẩm, công trình công nghiệp vật liệu xây đựng; công trinh sắn xuất và kho chủa vật liệu nỗ công nghiệp

- Công trinh giao thong gồm: Công trình đường bộ, công trình đường sảl; công Irinh

đường thủy; câu; hầm; sản bay

- Công trình thủy lợi, thủy điện gồm: Hẻ chứa nước; dập, nhà máy; cổng; trạm bom,

giếng; đường ống đẫn nước; kênh; cổng trình trên kênh và bở bao các loại

Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: Công trình cấp nước, thoát nước, nha may xit ly nước thai, công trình xử lý chất thải: bãi chúa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải, công trình chiến sáng đô

Chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD): La những yêu cầu về an toàn, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuân và tiêu chuẩn xây dụng, các quy dịnh trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan va hợp đồng kinh tế

Trang 36

Theo cách nhìn ròng hơn, CLCTXD dược hiểu không chỉ từ góc độ bản thân công, trình sắn phẩm và người hướng thụ công trình sản phim ma bao gồm cả quả trinh hình

thành công trình sản phẩm cùng với các vấn đẻ liên quan khác Một số vẫn dé cơ ban

liên quan dến CLCTXD lá:

- CLCTXD cần được quan tâm ngay từ khi binh thành ý tưởng về xây dựng công trình (XDCP), từ quy hoạch, lập dự ản, đến khảo sát thiết kể, thì công cho đến giai đoạn khai tháo, sử đựng và đỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ CUCTXD thể tiện ở chất lượng quy hoạch xây đụng, chất lượng dự án đầu tư xây đựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- Các yêu cầu kỹ thuật không chỉ thể hiện ở việc kiểm soát các kết quả thí nghiệt, kiểm: dinh nguyên vật liệu, cầu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình má phải được thể hiện

ở trmg giai đoạn thi công, ở chất lượng thực hiện công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao đông trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dung,

-CLCTXD phải được đảm bảo từ chất hượng của các nguyên vật liệu, cầu kiện, chất

lượng của gông việc xây dựng riêng 1é, các bộ phân, hạng trục công lrình

- CI.CTXD luôn gắn với van dé an tan công trình An toàn phải được đảm bão tryệt đổi trong giai đoạn thí công xây dựng đối với bản thân công trình, đối với dội ngũ công nhân, kỹ sư vả các thiết bị xây dựng, Ngoài ra, an toản cũng phải được đảm bao

trong quá trình khai tháo và sử dụng oông trình

- Ngoài ra, CLCTXD cũng phải chú ý đến vấn để đảm bảo môi trường, mỗi trường ở

Quan ly chất lượng công trình xây dụng (QLCLCTXT): Là tập hợp các hoạt đông của các chủ thể tham gia vào quả trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gdm: Cha

29

Trang 37

dâu tư, nhà thâu, các tổ chức và cá nhàn có liên quan trong qua trình chuan bi, thực hiện đâu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các

yêu cần về chat hrong và an toàn của công trình

Công tác QLCLCTXD phải đuợc thực hiện ở nhiều giai đoạn, cụ thể như:

- Giai đoạn chuẩn bị dẫu tư cân quân lý trong, các khâu lập báo cáo đầu tr, lập báo cao

kinh tế - kỹ thuật

- Giai đoạn thực hiện dẫu tư cân quản lý các khẽu như thiết kế công trình, dâu thầu xây lắp, thi công xây dựng, tư vấn giám sát, tư vân thiết kế

- Giai đoạn kết thúc đâu tư cần quán lý công tác bảo hành, báo trị,

Cae nguyén Le trong QLCLCTXD:

- Công trình xây đựng phải được kiếm soát chất hượng từ khâu chuẩn bị, thực hiện đâu

tư xây dụng đếu quân ly, sử dụng công trình nhằm dâm bảo an Loàn cho người, lải sân, thiết bị, công trinh và các công, trình lần cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoản thành chỉ dược phép đưa vào khai thác, sử đựng sau khi được nghiệm thu bac dim yêu cầu của thiết kế xây dụng, tiêu

chuẩn 4p đụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu câu của hợp đồng xây dựng,

và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thâu khi tham gia hoại động xây dựng phâi có đủ điều kiện năng lực theo quy

nh, phi có biên pháp tư quản lý chất lượng các công việc xây dung đo mình thực

hiện, Nhà thâu chính hoặc Tổng thầu có trach nhiệm quản ly chat lượng công việc do

nhà thâu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tô chức quản lý chất lượng công trình phủ hợp với hình thức dầu tư, hình thức quân lý dự án, hình thúc giao thầu, quy mẻ và nguồn vốn dẫu tư trong quả trình thực hiện đầu tư xây dụng công trình Chủ đầu tư được quyền tụ thực hiện các hoạt động xây đựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dụng hướng dẫn, kiểm tra công táo quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cổng trình; thâm đính thiết kể, kiểm tra

30

Trang 38

công tác nghiệm thu công trình xây dụng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công, trình xây dựng; kiến nghị và xứ lý các vị phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

21.3 Quân tị chất lượng công trình trong giai đoạn thì công

Chất lượng thi công công trinh phải được kiêm soát tù công đoạn mua sắm, sản xuất, chê tạo các sẵn phẩm xây đụng, vật liệu xây đựng, các cấu kiện và thiết bị máy móc được sứ dụng vào công trinh cho tới công đoạn thi công xảy dựng, chạy thứ và nghiệm thu dua hang mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng,

Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau [13]:

- Quản lý chất lượng đối với vật hiệu, sân phẩm, cầu kiêu, thiết bị sử dụng cho công

trình xây dựng

- Quân lý chất lượng của nhà thấu trong quá trình thí công xây dụng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thâu thiệt kế trong thị công xây đựng công trình

- Giám sat thi công xây đựng công trình công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm

thu công việc xây dụng Irong quá trình thi công xây dụng cổng bình

- Thí nghiệm đổi chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây đựng trong quá trình thi

công xáy dựng công trình

- Nghiệm thu các công việc xây dung hoan thành

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có)

~ Nghiêm thu hang muc công trình, công trình hoàn thành để dưa vào sử dụng,

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây đựng của cơ quan nhà nước có thâm

quyển

- Lập hỗ sơ hoàn thành công trình xây đựng, lưu trữ hỗ sơ của công trình và bàn giao công Irình dưa vào sử dụng

31

Trang 39

2.2 Đặc điểm thí công công trình thủy điện

Chất lượng Ủú công công trình thủy điện phụ thuộc vào nhiều y

một số yếu tổ như: con người, vật tư, máy móc thiết bị, các giải pháp thí công và các yêu tổ khách quan khác Cụ thể như sau:

2.21 Yéu td con người

Con người là yếu tổ quan trọng nhất trong, các yếu tổ tạo nên chất lượng công trinh

thủy điện và ảnh hưởng trực tiếp đến chất hrong công trinh Đải với cán bộ tham gia

quân lý xây dựng công trình phải là những kỹ sư có trình độ chuyền môn phủ hợp với lĩnh vực tham gia xây dung, co nhiều kinh nghiệm trong thí công, có phẩm chất đạo đức tất, có ý thức trách nhiệm cao Đôi với lực lượng công nhân tham gia thi công trực tiếp phải có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm, có sức khỏe tốt và có ý thúc trách nhiệm cao Nếu kiểm soát tết chất lượng cửa lực lượng cán bộ kỹ sử, công nhân tham gia thị công thì sẽ tạo ra các công trinh xây dưng có chất lượng tốt

Điỗi với CĐT, khi năng lực quản lý của Chủ đâu tư mà yêu kém hay không đủ năng lực

để quân lý các nhà thấu trong guai đoạn thí công xây dựng thí chất lượng công trình sẽ rất khó dâm bão yêu cầu

Đi với Nhà thầu TVGS hoặc Nhà thấu kiểm định chát lượng được CĐT thuê thì đơn

vị này đóng vai trỏ là đơn vị kiểm soát toản bộ chất lượng công trinh trong giai đoạn thi công Khi năng lựo của cản bộ TVGS không đáp ứng được yêu câu công việc, yếu trong chuyên môn và quy trình quân lý giảm sát thú công đối với các nhà thầu không đảm bảo thí trách nhiệm vẻ việc đảm bao chất lượng công trình thuộc về các đơn vị TVGS

Với Nhà thấu thủ công thì cán bộ tham gia thi công phái là những kỹ sư có chuyển

đạo

ngành phủ hợp với luh vực thủ công, có kinh nghiệm rong thì công, có phẩm chí

đức tốt và có ý thức trách nhiệm cao Đối với công nhân tham gia thi công phải có tay nghề cao, có ý thức trách nhiệm cao vả có sức khỏe, Kiểm soát tốt được lực lượng cán

bệ, oông nhân tham gia thi công, thi sẽ kiếm soát được chải lượng công trình Trong

trường hợp cụ thể, nều ông trình nào có chỉ huy trưởng công trường có chuyên môn phủ hợp, có kinh nghiệm thi công các công trình tương tự cảng nhiều thì vẻ mặt chat

32

Trang 40

lượng, tiến độ và chỉ phí thi công của nhả thấu sẽ tốt hơn hẳn các công trình mã có chi huy trưởng không cỏ chuyên môn phủ hợp và còn non về mặt kinh nghiệm thị công Một số nội dung quản lý về nguồn nhân lực như sau:

- Nhân lực tham gia thì công phải có nắng lực dựa lrên cơ sở được giáo đục, đào lao về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp với công trình thí công

- Đơn vị quân lý cản đánh giá năng lực, Irinh độ chuyên môn của gác cần bộ kỹ thuật

định kỹ thông qua kết quả làm việc, dễ từ dó dơn vị có kế hoạch cụ thể trong việc sắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người Dễng thời là cơ sở để xem xét tầng lương, thẳng chức cho cán bộ hoập đào tạo thêm

- Lm giữ hỗ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm

việc của mỗi người Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên mỏn, nghiệp vụ

- Đâm bão sấp xếp oông việc sao cho phủ hợp với trình độ chuyên mỗn của mỗi cản

bộ, công nhân tham gia thi công để phát huy tối đa năng lực của họ

- Đơn vị quân lý cân có chỉnh sách đãi ngộ hợp lý dối với cán bộ dễ có thể khuyên khích họ lim việc hăng say, có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải

tuần thủ các nguyên tắc:

+ Gắn quyển lợi với Irách rửệm công việc, lấy chất lượng làm liêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, tướng và các quyền lợi khác

~ Khuyến khích phải công băng, đứng người đúng nhiệm vụ

~ Kết hạp giữa việc khuyến khích bằng vật chất và khuyên khích tỉnh thân Thiên lệch

yề một phía thì sẽ gây ra các tác động, ngược lại

1 Ngoài ra, đơn vị sử dụng lao động cần lập kế hoạch cụ thế cho việc tuyến dụng lao động hàng năm để đâm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao đông, Irắnh tình trạng thửa cản bộ nhưng lại thiếu người cỏ chuyên môn, nghiệp vụ cao

33

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Vỡ  đập  chắn  thủy  điện  Đakrông  3 - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 1.2: Vỡ đập chắn thủy điện Đakrông 3 (Trang 24)
Hình  1.3:  Vỡ  cống  dân  dòng  thủy  điện  Sông  Bung  2 - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 1.3: Vỡ cống dân dòng thủy điện Sông Bung 2 (Trang 25)
Hình  2.1:  Quy  trình  giảm  sát  tiến  đỏ - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 2.1: Quy trình giảm sát tiến đỏ (Trang 51)
Hình 3.1:  Sơ đồ tổ chức của  Công ty  VINACONEX  P&amp;C - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty VINACONEX P&amp;C (Trang 58)
Hình  3.2:  Thượng  lưu  và  Hạ  lưu  Nhà  máy  Thủy  điện  Bái  Thượng. - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.2: Thượng lưu và Hạ lưu Nhà máy Thủy điện Bái Thượng (Trang 68)
Hình  3.4:  Thi  công  khoan  nỗ  mìn  hồ  móng  nha  may - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.4: Thi công khoan nỗ mìn hồ móng nha may (Trang 72)
Hình  3.5:  Thi  công  đắp  đất  đê  quây - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.5: Thi công đắp đất đê quây (Trang 73)
Hình  3.7:  Thi  công  xây  lát  đả  gia  có  mái  kênh  xả  hạ  lưu - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.7: Thi công xây lát đả gia có mái kênh xả hạ lưu (Trang 74)
Hình  3.9:  Lắp  đặt  cánh  phai  cửa  van  cửa  nhận  nước - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.9: Lắp đặt cánh phai cửa van cửa nhận nước (Trang 75)
Hình  3.10  Sơ  đồ  tế  chức  thi  công  Thủy  điện  Bai  Thuong - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.10 Sơ đồ tế chức thi công Thủy điện Bai Thuong (Trang 77)
Hình  3.11:  Công tác  bơm tiêu thoát  nước  hồ  mỏng - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.11: Công tác bơm tiêu thoát nước hồ mỏng (Trang 79)
Hình  3.12:  Nền  mỏng  nhả  máy  bị  đảo  lẹm  do  né  min - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.12: Nền mỏng nhả máy bị đảo lẹm do né min (Trang 80)
Hình  3.13:  Khối  đỗ  bê  tông  ban  day  nha  may - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.13: Khối đỗ bê tông ban day nha may (Trang 81)
Hình  3.14:  Đỏ  bê  tông  chèn  khe  phai  vả  hệ  thông  éng  kỹ  thuật - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.14: Đỏ bê tông chèn khe phai vả hệ thông éng kỹ thuật (Trang 82)
Hình  3.15:  So  dé  quy  trinh  nghiém  thu  thanh  toán. - Luận văn nghiên cứu hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy Điện tại công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng vinaconex
nh 3.15: So dé quy trinh nghiém thu thanh toán (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w