1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc

102 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
Tác giả Trần Thi Soa
Người hướng dẫn PGS.TS Dương Đức Tiên
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khải quát chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về øn toàn, bên vững, kỹ thuật và Chất lượng công trinh là tổng hợp nhiều yêu tổ hợp thánh, do đ

Trang 1

LOT CAM DOAN

‘T6i xin cam doan day la céng trình nghiên cứu do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới

sự hướng dẫn của thây giáo PGS.TS Dương Đức Tiên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận vẫn là trung thực Việc tham khảo các nguồn tải liệu dược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tải liệu tham kháo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trang 2

LOT CAM ON

Sau thời gian học tập và nghiền cửu, củng với sự giúp dỡ nhiệt tỉnh của thấy cô, bạn bé

và đồng nghiệp, tác giả đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây

dựng với dễ tài: “Giải pháp quân lý nâng cao chất lượng thiết kê công tình xây dung

tai cong ty ADCC”

Tác giả xin gũi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.T8 Dương Đức Tiên đã trực tiếp hưởng lẫn, giúp đỡ tận tỉnh cho tác giá trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành

căm ơn cáo thấy, oô giáo trong bệ môn Công nghệ và Quản lý xây dụng — khoa Công, Trình củng các thầy cô trong trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi diễu kiện thuận lợi cho tác giã hoàn thành luận văn của mình

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh dạo Công ty TNHH MTV thiết kế

và tư vấn công trinh hảng không ADCC, các đồng nghiệp, bạn be va đặc biệt là gia

đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cỗ vũ động viên tác giả trong suốt ruá trình học lập

Mặc đù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự có gắng cũng như năng lục của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sói Vì vậy, tác giả rất mong nhân được sự góp ÿ, chí báo của quý thấy cô và đồng nghiệp, đó chữnh là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất đẻ cả pắng hoàn thiện hmm trong quá trình nghiên

cứu và công tắc sau nay

Xin chân thánh căm on /

Hà Nội ngày — tháng — năm 2016

Trần Thi Soa

Trang 3

MUC LUC

1.1 Téng quan về chất lượng, quản lý chất lượng

1.1.2 Tổng quan về quán lý chất lượng

1.23 Yêu câu cơ bản của hoạt động quân lý chất lượng công trình 13

1.3 Lông quan vẻ tư vấn thiết kế xây dựng công trình 15 1.3.1 Khảiniệm công tác thiết kế, chất lượng thi 15

1.3.3 Các loại hinh tư vấn thiết kế xây dựng 16 13.4 Vai tré cdng tac thiét ké trong xây đựng công trình 19 13.5 Tình hình công lác tư vân thiết kế ở Việt Nam trung những năm qua 19

24

‘A CO SG THỰC TIEN TRONG TU VAN

CHUONG 2 Cd SO KHOA HOC

THIET KE XAY DUNG CONG TRINH,

21 Yêu cầu đối với công tác tư vẫn thiết kế

2.1.1 Các nguyên tắc đối với thiết kê xây đựng công trình 25 2.1.2 Các bước thiết kế xây dung eéng tinh 26 2.1.3 Nội dung hỗ sơ thiết kế xây dựng công trinh ¬—ˆ 2.1.4 Các yêu tổ ảnh hưởng đến chảt lượng thiết kế công trình xây dựng 34

2.2.1 Diễu kiện năng lực của tổ chức tư vẫn thú 38

2.2.2 Điều kiện năng lực của tỏ chức tư vần thiết kế xây dựng công trình .39

Mi

Trang 4

2.3 Hệ thống các văn ban phap Quy .ecccccccccccesessassesssssssseeesseee MA:

2.3.1 Áp dựng quy chuẩn tiêu chuẩn xây dựng - ce AL

2.3.2 Các cần cứ pháp lý về công lác tư vẫn thiết kế xây dựng - 49

2.4 Mô hình tổ chức săn phẩm tư vấn thiết kế co occctccrrtrierrrree 48

2.4.2 Mô hình sẵn xuất theo hướng tổng hợp các bộ môn wee AD 2.4.3 Mô hình sắn xuất theo hình thức kết hợp chuyên môn hỏa vả tổng hợp51

2.4.5 Mô hình sẵn xuất theo sơ dò một chuyên ngành 2 Kết luận chương 2

CHUONG 3 THUC TRANG VA GIAI PHAP QUAN LY NANG CAO CHAT LƯỢNG THIẾT KẾ LẠI CÔNG TY ADCC

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty ADCC

3.42 Giải pháp nâng cao chất lượng nguằn nhân lực, cãi thiện điều kiện làm

3.4.3 Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ

iv

Trang 5

3.4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế tho các quy trình

3.4.6 Các giải pháp khác

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ 2222022221111 crecreerirrrer

TÀI LIEU THAM KHÁO

= a

S0

9 94

Trang 6

Mö hình hóa các yếu tố chất lượng 5200ctesrerrrrrrrerererereef

Các bước thiết kế xây dựng công trình

'TTiêu chuẩn, quy chuẩn với hoạt dong xây dựng - đÏ

Mô hình sản xuất theo hướng chuyên môn hóa wee AD

Mô hình sản xuất theo hướng tếng hạp bộ môn 50

Sơ dỗ tổ chức sản xuất theo hudng dau mii 52

So dé quan lý nguồn nhân lực

Xây đựng quy trình điều hành sản xuất nội bộ Công ty 78

Sơ dễ quy trình triển khai thiết kế oooooocccceeccrerrrerrrrrreeeooercu OF

Trang 7

Cc đơn vị sản xuất - Chức năng nhiệm vụ chính

Năng lực lao động phân theo trinh độ học vắn se Năng lực hoạt dộng tư vận thiết kế xây dựng,

Năng lực trang thiết bị - phương tiện chủ yên

Xăng lực tài chính công ty

Cúc công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua

Trang 8

‘Métthanh vién Nghĩ định

onc

SPTK

SXKD TC-LP-TI

XDŒT TMDY TNHH TRBVIC TVTK

vi

Quân lý chất lượng, Sản phẩm thiết lẻ

Sản xuất kinh doanh

Tế chức ~Lae động- Tiểu lương

Trang 9

MODAU cua dé tai

côn là yếu tổ quan trọng dâm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Chất lượng

công trình xây dụng không chỉ đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật mả còn phải thỏa mãn

các yêu câu về an loàn sử dụng có chứa đụng các yêu tổ xã hội và kinh tế

'Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ

quan quản lý nhà nước, các chủ đầu lư và các đơn vị liên quan quan lâm chỉ đạo thực

hiện Nhiều công trình xây dựng hoản thành, dam bao các yêu cầu về chất lượng dã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chải lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây đựng xong đã xuống cấp, hư lưỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phi tiền của, không

phát huy được hiện quả vến đầu tư

Chất lượng công trình được quyết định trong tất cả các giai đoạn Irong đỏ không thể không nhắc đến vai trò thiết kẻ, nó đóng vai trỏ vô cùng quan trọng, đảm bão chất

Tượng, an toàn trơng thí công

Cũng với sự phát triển của ngành xây dựng, các công ly tư vẫn phát triển tràn lan nhưng năng lực thì lại yêu kém, còn nhiều hạn chế và chưa làm tròn trách nhiệm, còn

vi phạm nguyên tắc quan ly dau tư xây dựng Sai sót của tư vấn thiết kế có trưởng hợp đẫn đến hậu quả lâu đài khó khắc phục Tuy rằng kinh phí cho công tác tụ vấn xây dựng không nhiều nhưng lại cỏ ánh hướng rất lớn

Công ty TNHH MTV thiết kế và tư vấn công trinh hàng không ADCC thành lập theo

giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh do Sở Kế hoạch Đầu Tư thánh phố Hà Nội cấp

Trang 10

ngày 17/08/1998, hoat déng chính trong lĩnh vực thiết kế xây đựng công trình xây

đựng hảng không, đân dụng, công nghiệp, giao thông Trong suốt quá trình săn xuất,

Công ty TNHH MTV thiết kế và tư vấn công trình hàng không AĐCC đã luôn nỗ lực

3 Phạm vi và đôi tượng nghiên cúu

Đối tượng nghiên cứu:

Các vẫn dễ về chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty TXHH MTV tư vẫn

và thiết kế xây dựng công trình hàng không ADCC

té, Tiếp cân các nguồn thông lin khác

— Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điểu tra, Khao sal, thư thập thực tể, Phương

pháp thông kề, tổng hợp, Phương pháp phân tich và một số phương, pháp kết hợp khác

Trang 11

CHƯƠNG1 TONG QUAN VE CIIAT LUQNG, CHAT LUQNG THIẾT KẾ CÔNG TRINH XÂY DỰNG

1.1 Tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng

1.1.1 Tỗng quan về chất lượng

Muốn có hiệu quả trong công tác quân lý chất lượng thì chúng ta phải có khái niệm

chinh xác về nó Hiện nay đang lên tại các quan điểm khác nhau về chất lượng [1]

— Theo khuynh hướng sản xuất: Chất lượng là sự đạt dược và tuân thủ dúng những

tiêu chuẩn, yêu cảu kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra, đã được thiết kế từ trước Dây là

quan điểm có tính cụ thể, để đo lường đánh giá mức độ chất lượng của sẵn phẩm Tuy nhiên quan điểm nảy quá chủ trọng và thiên về kỹ thuật mà quên mắt việc dap img yêu cau của người tiêu đừng

— Quan niệm chất lượng theo sân phẩm: Chất lượng phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sẵn phẩm Chất lượng là cái cụ thể và có thể đo lường được thông qua các đặc tính đó Sẻ lượng đặc tính cảng nhiều thì chất lượng của nó cảng cao Tuy nhiên,

sản phẩm có nhiều thuộc tính rhưưng không được người tiêu đùng đánh giá cao Các

quan niệm này làm tách biết chất lượng khỏi nhụ cầu của khách hang

'Theo khuynh hưởng tạo ra lợi thế cạnh tranh: Chất lượng là những đặc tính cúa sản

phẩm và địch vụ mang lại lợi thể cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cừng loại

ẳ hoặc tiêm ân Thõa mãn nhu cầu là điểu kiện

quan trọng nhật trong việc đánh giá chất hrợng của bắt cứ s4n phim nao

Từ những quan diém trên thí ta cỏ thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là

sự thôa mãn yêu câu của tất cả phương điện sau:

e_ Đặc tính kỹ thuật của sân phẩm và địch vụ đi kèm;

Trang 12

« Giá cả phù hợp,

« Thời gian giao hàng:

«Tinh an toàn và độ tin cậy

Có thể mô hình hóa các yếu tố chất hương như sau:

Chất lượng toán điện

'Thời gian Ilinh 1.1 Môhinhhéa các yếu tổ chất lượng

1.1.2 TÔng quan về quản lý chất lượng

1.1.2.1 Định nghĩa về quân lý chất lượng

TIiện nay đang tổn tại cáo quan điểm khác nhau về quản ly chất lượng, Dó là một khia

cạnh của chức năng quân lý dễ xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt dòng

quân lý trong lĩnh vực chất lượng gọi là quản E/ chất lượng,

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chải lượng , nhưng lắt cỗ những định

nghĩa đó đều có những điểm chung như sau

— Mục tiêu trục tiệp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiền chất

lượng phù hợp với rửm cầu thì trường với chỉ phí lối ưu:

Trang 13

— Thục chảt của QIL.CI là tổng hợp các hoạt động của chức năng như: hoạch định, tổ

chức, kiểm soát và diều chỉnh,

—_ QUCL là hệ thẳng của các hoạt động, các biện pháp QLCL là nhiệm vụ của tất cả

mọi người, của tất cả oác cập nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

1.1.2.2 Chức năng của quản J) chất lượng

Quản lý chất lượng gồm 5 chức năng cơ bản sau: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp

phẩm Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:

— Nghiên cứu thị tường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa địch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuậi của sản phẩm: địch vụ, thiết kế sản phẩm địch vụ;

— Xác định mục đích chất lượng sản phẩm cần vươm tới và chính sách chất lượng

của doanh nghiệp;

— Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác thực hiện,

— Lệ thẳng tiêu chuẩn sẽ được áp dụng trong quan ]ÿ chất lượng;

— Chính sách chất lượng tổng thể;

— Xác định chủ thể sử dụng sân phẩm được tạo ra;

SP thôa mãn nhu cầu người sử dụng,

Trang 14

lượng của doanh nghiệp mà lựa chọn huy động, sắp xếp các nguồn lực một cách hợp

Tý với hệ thông chat hrong của mình

Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hàng các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, bư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này bao gồm

— Lâm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rö mục tiểu, sự cân thiết và nội dung

minh phai lam;

— Tả chức chương trình đảo tạo, giáo đục cần thiết đới với những người thực hiện kế

hoạch;

Cang cấp nguồn lục cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc,

Việc tiến hành các biện pháp kinh lế, tả chức, kỹ mật, chính trị, br tưởng, hành

chính chính lả tổ chức thực hiện kế hoạch đã xác định

© Chức nắng kiêm tra, kiểm soát

Kiếm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điểu khiến, đánh giá các hoạt động tác

nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương liên, phươờg: pháp và hoạt động nhằm đâm

báo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch vả hưởng đến mục tiêu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh gió một cách độc lập 2 vẫn đề chính, đó la:

— Kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành,

— Bản thân kế hoạch cẻn thiểu hay đã đủ;

Nếu mục tiêu không đạt được thì được hiểu là một trang hai hoặc cả hai điêu kiện

trên không được thóa man

d Chức năng kích thích:

Kích thích việc dâm bão và năng cao chất lượng được thục hiện thông qua áp dụng

chế độ thưởng phạt về chất lượng đổi với người lao động và áp đụng giải thưởng

quốc gia về đâm bảo và năng cao chất lượng,

Trang 15

¢ Clnic nang điều chỉnh, diều hòa, phối hợp:

Là toàn bộ những hoạt đông nhằm tạo ra sự phổi hợp đồng bô, khắc phục các tổn tại

và dựa chất lượng sắn phẩm lên mức cao hơn nhằm giám dân khoáng cảch giữa meng muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng

ở mức cao hơn

Hoạt động điêu chính, điển hòa, phối hợp đối với QLCL được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải

tiễn và hoàn thiện chất lượng Cãi tiên và hoàn thiện chất lương được tiến hành theo

các hướng

— Thát triển sản phẩm mới, da dang hóa sản phẩm,

— Đổi mới công nghệ:

— Thay đổi và hoàn thiện quá trình giảm khuyết tật

1.1.2.3 Phương thắc quân lý chất lượng

Phương thức quản lý chất lượng bao gồm:

— Kiém tra chất lượng: Là tảm thấp nhất của quản lý chất lượng Trong ISO người ta

đúng thuật ngữ Inspeetion để chỉ nội dụng trên với định nghĩa: “Kiểm tra chất lượng là

các hoạt dộng như do, xem xét, thứ ngluệm hoặc dịnh cở một hay nhiều đặc tính của

thực thể và so sánh kết quả với yêu cần quy định nhắm xác định sự phù hợp của mỗi

đặc tính” Qua kiểm tra cũng phải hiện được những sai hỏng thường gấp, điều tra

nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục

— Kiểm soát chất hrọng (QC): Khi có sản phẩm cuối cùng mới kiếm tra chất lượng và

loại bỏ sẵn phẩm không đạt yêu cầu là không hợp lý, có thể gây lãng phí Cần tiến hành làm chủ chất lượng, phòng, ngừa sai hồng bằng cách kiểm soát toàn bộ quá trình sản suất, kiếm soát tất cá các yêu tố ảnh hưởng tới chất lượng để ngăn ngữa, không để xây ra những sai hồng về chất hương

Theo tiêu chuân ISO thì: “Kiểm soát chất hrọng là những hoạt động và kỹ thuật có tỉnh tac nghiép nhằm theo đối một quả trình, dông thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không thỏa mãn ở mọi giai đoạn ở vòng chất lượng để đạt hiệu quá kinh tế ”

Trang 16

Kiểm soát các yếu tổ sản xuất bao gồm: kiểm soát con người, kiểm soát thiết bị, kiểm

soát nguyên liệu, yến tổ đầu vào; kiếm soát phương pháp và quy trình; kiếm soát thông

tìm, kiếm soát nuối trường làn việc

Kiểm soát con người: Mọi thành viên trong tổ chúc từ giám đốc đến nhân viên văn thư

phôi có đũ năng lực đã được dào tạo để dâm dương công việc được giao, có đủ trình

độ kinh nghiệm để áp dụng các phương tiện thực hiện phương pháp vả quy trình đã

định Hiểu biết rõ vẻ nhiệm vụ và trách nhiệm của minh đối với chât hiợng sản

phẩm Được dâm bảo các điều kiện đễ hoàn thành công việc gồm day di những tài liệu, chí đẫn, phương tiện để tiến hành công việc Dược tạo mọi điều kiện để công việo có thế đạt được chất lượng,

Kiểm soát thiết bị: Các loại thiết bị nảy phái thích hợp với hoạt động được tiến hành

Phải luôn duy trì ở trạng thái đâm bảo yêu câu vẻ: chức năng, tao tác, vận hành an

toàn, vệ sinh công nghiệp, tiếp cân và môi trường,

Kiếm soát việc cm ứng các yếu tổ đầu vào: Chọn nhà cung mg thâu phụ phải được

tuyển chọn kỹ nhà thầu phụ không, chỉ dựa trên giả rẻ má côn phải theo phương diện bảo đăm chất lượng Dặt hàng phải rõ ràng Trong hợp đồng mua sản phẩm phải thật

rõ ràng, đây đủ, chính xác về phạm vi sản phẩm, yếu cau tinh năng kỹ thuật biên pháp

kiểm tra và cung cấp các chứng cử khách quan về chất lượng

Kiểm sơát phương pháp và quy trình: Phương pháp công nghệ được sử dụng phải

chứng minh được lá sẽ đám bão được yêu cầu đã định, dựa trên thực tế áp dụng trong

điều kiện tương tự hoặc qua kết quả nghiên cứu, thực nghiệm

Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được cập nhập và do người có thâm quyển

kiếm tra và đuyệt ban bảnh Thêng tin phải cập nhật kịp thời có sẵn cho những

người cần tới và tai nơi cần tới

Kiếm soát mỗi trường làm việc: Mỗi trường làm việc phải sạch sẽ, ngăn nắp, tiện nạphi, bảo dám thao tác thuận lợi, năng suất lao dộng cao và bảo dam an toàn lao động Bao đảm chất lượng (QA)

Trang 17

ảo dâm chất lượng là việc tạo sự tin tưởng day dủ rẵng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa

mãn được mọi yêu cầu của chất lượng thông qua việc tiền hành cáo hoạt động trong hệ

chất lượng, theo kế hoạch, có hệ thống, Khi được yên cầu những hoạt động mày hoàn toàn có thể dược trình bày, chứng minh bằng, các văn bán thủ tục và hỗ sơ ghi chep các

hoạt động của quả trình Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bãn tải liệu và

xơm nó là cơ sở bạn đâu dễ khách hàng đặt riêm tim vao nhà sản xuất

Dam béo chất lượng

‘Van bin thử tục chứng rrinh: việc Bằng chứng việc kiểm soái chất

+ Quy định tiên chuẩn + Hỗ sơ sản phẩm

+ Số tay chải lượng + Trinh độ cán bộ

+ Quy trình sản xuất + Phiêu kiếm nghiệm, thử nghiệm

Hinh 1.2 Sơ đồ đâm bảo chảt lượng

— Quan lý chất lượng toàn diện (TQM - TQC)

ISO dinh nghia: “TQM (Total Quality Manageraent) là cách quản lý của một tố chức

tập trung vào chất lượng, dựa vào sự Than gia của tật cả các thành viên của nó nhằm

dạt tới sự thành công lâu dải nhờ việc thóa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các

thành viên của tô chức đó và cho xã hội”

Mục tiêu của TQM lả cái tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhật cho phép Đặc điểm nỗi bại của TQM sơ với các phương thức khác là nỗ cưng, cấp một hệ thông toàn diện cho công tác quản lý, cải tiến cho mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận, cá nhân để đạt được mục

địch đề ra

Trang 18

TQC (Total Quality Control) 1a hé théng co hiéu quả để nhất thê hóa một tổ chức sao

cho hoạt động Marketing, kỹ thuật, địch vụ có thể tiên hành một cách kinh tê nhật cho

phép thôa mãn nhụ cầu khách hàng, TQC huy động nỗ lục gủa mọi đơn vị trong céng

ty vào các quá trình liên quan đến duy trị vả cái tiên chất lượng giúp cho tiết kiệm tốt

đa kinh phí đồng thời thõa mãn nhu câu khách hàng

1.1.2.4 Nguyên tắc quân Íð chất lượng

Quan ly chất lượng phải dòi hỏi đâm báo tình dồng bộ trong các mặt hoạt động vi nd

là kết quả của những nề lực chung của từng bộ phận, từng cá nhân

Quân lý chất lượng dồng thời với dâm bão và cải tiến: dẻ là hai vấn đẻ có liên quan

mật thiết với nhau Đảm bảo bao hàm việc đuy trì mức chất lượng thỏa mãn khách

hang, con cất tiến sẽ giúp cho cáo sẵn phẩm hàng hóa địch vụ có chất lượng vượt xuong đợi của khách hảng, Đảm bão và cải tiến là sự phát triển không ngừng trong công tác quản lý chất lượng,

Quản lý chất lượng được thực hiệu toàn diện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động,

của doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động,

giúp đoanh nghiệp có khả năng hạn chế sai sót do các khâu, các công đoạn đếu được

kiểm soái môi các chất chế

1.1.2.5 Các mô hình quân lý chất lượng

Các mô hình quan ly chat long gdm:

— Mô bình quận lý chất lượng Loan dién ây cơn nguời làm trung Lâm)

Day là phương pháp quản lý của tổ chức định hướng vào chất lượng đự trên sự tham

gia của mọi thành viên nhằm dem lại sự thành công đải hạn thông qua sự thỏa mãn khánh hảng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty vả trong xã hội.

Trang 19

Mục tiêu của quân lý chất lương toàn diện là cãi tiến sân phần va théa man khach hang

ở mức độ tốt nhất cho phép Nâng cao uy tín chất hượng công ty và thu nhập cả các

thành viên Mô hình này tiết kiếm chỉ phí, giêm những khoản không cẩn lhiết, tặng

năng suất lao động hạ giả thành sắn phẩm, rút ngắn thời gian thiết kế

ĐĐặp điểm nổi bật của quản lý chất lượng toàn điện là nó cung cấp môi hệ thống toàn

diện cho công táo quản lý, cải tiến mọi khia cạnh có liên quan đến chất lượng và huy

động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân đẻ đạt được raue tiêu chất lượng dé

ra Sự thống nhất mọi hoạt dòng trong quan lý chất lượng toàn diện giúp cơ quan tiễn hành hoạt động phát triển săn xuất, tác nghiệp vả các dịch vụ hễ trợ duy trì chất lượng sản phẩm Mỏ hình này đòi hỏi triển khao đồng thời mọi quá trình trong hệ thông tổng, thể

Mö bình quản lý chất lượng 1O 9001:2008 (dựa trên tiêu chuẩn)

Tim hiểu về bộ: tiêu chuẩn ISO 9001:2008

136 tigu chudn ISO 9000 lá bộ tiêu chuẩn về Quán lý chất lượng và đám bảo chất lượng, Trong đó tiêu chuẩn TSO 9001-2008 được cơi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác dinh các yêu câu cơ bản của hệ thông quản lý chất lượng của một tỏ chức dé đảm bảo rằng sản phẩm của một tổ chức hiôn có khả thẻa mãn nhu cầu của khách hang

và phủ hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001-2008 cũng là cơ sở dé đánh giá khá năng của một tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cái

tiến, nâng cao hiệu quả và năng lực hoạt động

Tiêu chuẩn 1SO 9001-2008 lả là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu dối với việc xây đựng và chúng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tố chức đoanh nghiệp thông qua các yêu cầu sau: Hệ thống quảu lý chất lượng; Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo ra sản phẩm, Đo lường, phân tích và cải tiên

LE

Trang 20

Mô hình quân lý này giúp cho các tổ chức doanh nghiệp thiết lập được các quy trình

kiểm soát hoạt động, phân định rõ việc, rõ người điều hành

Tại Việt Nam, tiêu chuẩn nây được chuyên dỗi sang tiếng Việt và dược ban hảnh dưới

dang một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001-2008

1.2 Tổng quan công trình xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.2.1 Đặc diễm về công trình xây đựng

Tho muc10 điều 3 luật xây dựng, số 50/2014/QH11 ngày 18 tháng 6 năm 2014 quy định rõ [1]

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật

liệu xây dụng, thiết bị lắp đặt vào công trình, dược liên kết dịnh vị với đất, có thể bao

gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vá phân trên mặt nước,

được xây đụng theo thiết kẻ Công trình xây dựng bao gảm công trình din dung, céng trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tằng

kỹ thuật và công trình khác

San phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biết khác với các ngành sẵn suất khác cụ thẻ như

sau:

— Sản phẩm xây lấp là những công trình xây dụng, vật kiến trúc , só quy mô đa

đạng kết cầu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu

đài Dặc điểm này đôi hỏi việc tô chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập đự toán (đự toản thiết kế, đự toán thi công) Quá trình sân xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lây dự toán làm thước do, đồng thời dễ giảm bót rủi ro phải xua bảo hiểm cho công trình xảy lắp;

— Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hode theo giá thỏa thuận với chủ

đầu tư (giá đâu thâu), đo đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện

TỔ,

— Sản phẩm xây lắp có định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm,

Trang 21

— Sân phẩm xây lắp từ khi khởi công đền khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào

sử dụng thường kéo dài Quá trình thị công được chia thành nhiều giai doạn, mỗi giai

đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các cổng việc nảy thưởng diễn ra

ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tô môi trường như nắng, mưa, bão Đặc

điểm này dôi hỏi việc tổ chức quần lý, giảm sát chặt chế sao cho dam bao chất lượng, công trình đứng như thiết kể, dự toán

1.22 Khải quát chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về øn toàn, bên vững, kỹ thuật và

Chất lượng công trinh là tổng hợp nhiều yêu tổ hợp thánh, do đo để quần lý được chất

lương công trình thì phải

êm soát quản lý được các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng,

công tình như con người, vật tự, phương pháp kỹ thuật, áp đụng tiêu chuận và gắn liền

với từng giai đoạn của hoạt dộng xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng cần dược quan tầm từ giai doạn bảo cảo nghiên cứu tiền

kha thi, b4o cáo nghiên cứu khả thì cho đến khâu thiết kế, thi công, bão trì bảo đướng

công trình

1.23 Vêu cầu cử bân của hoạt động quần lý chất lượng công trình

Chất lượng công trình được xây đựng qua các quả trình khảo sát xây dựng, thiết kế xây

đựng, thi công xây đựng, bão trì công trình xây dựng Quân lý chât lượng công trình

xây dựng lả trách nhiệm của các thành phần tham gia vào quả trình hình thành nên sắn phẫm xây dựng bao gồm: chủ đầu tư, các nhà thâu, các cơ quan tổ chức, các nhân liên

quan tong hoạt động xây dựng

Trong nội đung của luận vần, tác giả xin đi sâu vào yêu cầu cơ bàn của hoạt động quản

lý chất lượng công trình trong giai doạn thiết kế của tổ chức tư vẫn thiết kế: Sân phim thiết kế trước khi đưa ra thì công phải được CĐT nghiệm tlm và xác nhận CĐT phái

13

Trang 22

chiu trach nhiệm về các bản về thiết kế giao cho nhà thâu thị công xây dựng, Nhà thấu

thiết kẻ xây đựng công trình chịn trách nhiệm trước CĐT về chất lượng thiết kế công

trình xây dựng và phải bỗi thường Huệt hại khí gử dụng thông lin, lài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không plrủ hợp gây ảnh hưởng dến chất lượng công trinh xây đựng và các hành vi vi phạm khác gây thiết hại Trách

nhiệm này cũng dược quy định rõ tại NÐ 46/2015/NĐ-CP |2|

— Đối với chủ đầu tự Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sử

báo cáo đâu tư xây đựng cảng trinh (báo cáo nghiên cứu tiên khả thị) hoặc chủ trương

đầu Iự đã được cấp có thâm quyền phê duyệt, Tựa chọn tô chức, cá nhân dm bao điều kiện nắng lực dễ lập thiết kế và thâm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết, Kiểm tra việc tuân thú các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhá thấu thiết kế, nhà thâu thẩm Ea thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng, Kiểm tra và trình thiết kể cơ sở cho người quyết định dầu tư thâm dịnh, phê duyệt theo quy định

cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đâu tư hoặc eơ quan chuyên môn về

xây dựng không thay thể và không làm giảm trách nhiệm của nhà thấu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mỉnh thực hiện

Tư vẫn thiết kế có vai trò quan trong trong việc quản lý chất lượng công trinh Tư van thiết kế xây dung giúp chủ đầu tư từ khâu khảo sát, đánh giá cũng như thiết kế đến

14

Trang 23

khâu giám sát nhà thâu thực hiện dự án Tử ý tưởng, nhiệm vụ thiết kế ban dẫu, dơn vi

tu vấn thiết kế xây đựng đưa ra các ý tưởng phù hợp nhất với những yêu cầu của Chủ

đầu tụ, lên phương án thiết kế tối ưu nhất cho dự án Ngoài ra, đơn vị lư vấn gòn Lư van cho Chủ dâu tư vẻ các diều kiện pháp lý va uu dai dau tu ap dụng cho dự án trong từng trường hop cụ thế: các rủi ro có thế phát sinh từ hệ thông pháp luật đối với dự án, các phương án đầu tư thích hợp nhát dâm bão chiến lược kinh doanh của nhà đầu ur va

đáp ứng các quy định cũa luật pháp Việt Nam

1.3 Tổng quan về tư vấn thiết kế xây dựng công trình

1.31 Khải niệm công tác thiết kể, chất lượng tiết kế

Công tác thiết kế là toàn bộ việc lên phương an, tién hanh thực hiện việc thiết kế một công trình đựa trên chủ trương đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, giúp người xenL

có dược cải nhìn trực quan về công trình xây dựng, Hỗ sơ thiết kế lá các tài liệu kinh tế

kỹ thuật tông hợp phản ảnh ý tưỡng thiết kế thông qua các bản vẽ, dự toán vá tỉnh toán

dự trên căn cứ khoa học Hỗ sơ thiết kê được sử dựng làm cơ sở phục vụ cho công tác

thi công xây dựng công trình,

Mục đích của giai đoạn thiết kế công trình là nhằm đưa ra các phương án công nghệ, công năng sử dụng phương án kiến trúc, kết cầu, kỹ thuật, cơ điện, giải pháp bão vệ

môi trường và đưa ra tổng mức đầu tu, tống dự toán chỉ phí chơ việc xây đựng công trình

a

it hrong thiết kế là sự thỏa mnãn yêu cầu cửa tất cả phương điện sau: đảm bảo tuân

thủ Luật Xây dựng, các nghị định của chính phi, quyét dink, thông tư của Bộ Xây

dựng, cũng như tuân thủ các tiểu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam vá quốc tế, đảm bảo

vẻ chất lượng, phủ hợp về nội dung cũng như tiền độ vẻ thời gian đúng với hợp đồng

đã ký kết giữ doanh nghiệp tư vấn và khách hang dim bao yêu cầu phủ hợp với hệ thông quán lý chất lượng vả môi trường, phải mang lại được hiệu quả kinh tế cho

Trang 24

lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng din của việc áp dung các định mức

kinh tế - kỹ thuật, định múc chỉ phí, đơn giá Việc vân đụng định mức, đơn giá, các

chế độ chính sách có hến quan và

các khoản mục chỉ phí trong dự toán theo quy định

1.32 Đặc điểm của tư vẫn thiết hỄ

“tư vấn thiết kế xây dựng lả các kiến trủe su, kỹ sư, những chuyên gia xây dung có kỹ nang da dang, cưng cắp các địch vụ thiết kẻ cho một dự án xây đựng thông qua hợp đồng kinh tế

Kỹ sử tư vấn thiết kế xây dựng mang đến cho khách hàng những sân phẩm có chất lượng cao và thoả mãn về yêu cầu vẻ kỹ thuật và hiệu quả kinh tế Bởi vay, hoat dong

tu van thiết kế xây đựng dù ở đươi hình thúc nào cũng phải thực hiện một hợp đồng

kinh tế giữa khách hang và nhá tư vẫn Nhà tự vẫn có thê lá cá nhân hay một tổ chức

Tư vẫn thiết kế xây dựng rất đa dạng và phong phú qua các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình, các loại hình tư vấn whut Tu van Mp du án xây đụng, Tư vẫn thiết kế bản vẽ thì công lập dự toán, thiết kế kỹ thuật thí công vẻ tổng dy toa

Tư vẫn thiết kế xây dựng giúp cho khách bàng — Chủ đầu tư và các cơ quan cỏ ên quan trong các công việc chuẩn bị dụ án đầu tư xây dựng như lập bảo cáo nghiên cửu tiến khả thị, lập đự án đầu tư xây đựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ

thuật, thiết kế bản vỡ thủ công Cụ thể gầm các công tác nữ khảo sái xây dựng, thiết

kẻ xây dựng công trình, kiểm soát chỉ phi xây dựng, quản lý hợp dồng xây đựng, quần

lý chất lượng công trình, giám sát tác giâ xây dưng và nghiêm thu công việc đã hoàn thành

1.3.3 Cúc loại hình tư vẫn thiết kế xây đựng

Trong cuộc đổi mới kinh tế đã đưa nước †a vàa một giai đoạn phát triển mới, với

Trang 25

được chia thành các cổ phản ban cho cán bộ công nhân trong doanh nghiệp và phân

còn lại đo nhà nước sở hữu Tủy từng doanh nghiệp, phản cổ phản do Nhà nước sở

hitu cd thé alvigu hay it, từ 09 đến 10094 Cáo doanh nghiệp này hoạt động theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình dẫng như các doanh nghiệp thuộc các thanh phần kinh tế

khác

Uu điểm

Dây là lực lượng nòng cốt chú yếu của Tư vấn xây dụng Việt Nam;

—_ Cô lực lượng cán bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đây đủ lực lượng cán bộ

các chuyên ngành có thể thực hiện cáo dự an lon đẳng bộ,

'Tế chức có bẻ dày truyền thống từ những năm còn là doanh nghiệp nhả nước;

Phạm vị cung cắp dịch vụ đa dạng;

— TToạt động của đoanh nghiệp chịn sự chí phối cửa cơ chê thị trưởng Diễu này đã tạo

cho doan: nghiệp sự thay đổi trong hoạt động quản Hị từ Lư tưởng đựa đầm sang ý thức tự lực, dễ thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, lời ăn, lỗ chịu

Nhược điểm:

— Bộ máy quản lý không dược gọn nhẹ,

Khi DNKN được cô phan hóa và chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cỗ

phân thì không được coi là thành phân kinh tế nhà nước Diễu đó, dẫn đến hau qua bat

đắc đi là khó khăn trong việc vay vốn,

Củc doanh nghiệp sau khi cổ phẩn hóa vấn còn ôm những món nợ do khi chuyển đổi không xác định rõ trách nhiệm người phải trả

1.3.3.2 Khối danh nghiệp tư vẫn ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh hiện nay gồm: công ty cỗ phan, sông ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư vẫn ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu

nhả nước, trừ khỏi hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân

Trang 26

hay tập thể người lac déng, chi lao déng doanh nghiép hay cha co sé san xuất kinh

doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh đoanh và toàn quyển quyết

định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghữa vụ nộp thuế mã không chịu sự chỉ phối nảo từ các quyết dịnh của Nhá nước hay cơ quan quản lý

Tu diễm

— Cơ cầu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, diệu hành năng động, tỉnh tự chủ cao;

'táo phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng;

—_Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường

Lá các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vẫn xây dựng và các bộ phận tư

van xây đựng thuộc trường Dai hoc

Tu điểm:

— Phân lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiên lương, tiễn thưởng, bão hiểm xã hội và các khoảng phúc lợi khác,

—_ Có nhiều chuyên gia giỏi chuyên sâu của Viện — Trường đại học;

C6 nhiều lợi thể vẻ cbinh sách lao động,

Nhược điểm

— Phân nào bạn chế tính chuyên nghiệp do còn phải thực hiện nhiều vụ chính là công

tác nghiên cứu, đào tạo,

18

Trang 27

1.3.4, Vai tro cong tac thiét ké trong xây đựng cơng trình

San pham ihiét ké cong tink xfy dựng là sự kết lĩnh cửa các thành quả về khoa học,

kỹ thuật, cơng nghệ và kinh tế của nhiều ngành ở một thời kỳ nhất định Nĩ quy dịnh trước chất lượng, hiệu quả vả khả năng thục hiện của cơng trinh được xây dựng,

Chất lượng cơng tác thiết kế cĩ vai Irị quan trọng, quyết định điệu quả cửa vốn dau tr Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tụ, chất hượng thiết kế quyết định việc sử dựng vấn đầu

tư tiết kiệm, hợp lý;

‘Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng cơng tác thiết kẻ cĩ ảnh hướng lớn đến chất lượng cơng trình, điêu kiện Lạ cơng, tiên độ thì cơng, giá thành cơng trình,

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế cĩ vai trị chủ yêu quyết định việc khai thắc, sử dụng cơng trinh an tồn, thuận lợi hay nguy hiểm khĩ khẩn Chất lượng san phẩm, giá thành sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sắn phẩm, tuổi thọ của cơng,

trinh

Tĩm lại, thiết kế xây dụng là linh hồn của cơng trình xây dựng, là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đâu từ xây đựng cơ bản Nĩ cĩ vai trỏ chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế — xã hội của dự án dâu Irr: Đồng thời thiết kế xây dung gdp phan tạo

ra mơi trường mới, một khơng gian thiên nhiên mới thộ mãn yêu câu sản xuất, sinh thoại và đời sống của con người về ruặt vật chất và tình thân

135 Tink hình cơng tác tr vẫn tiết kế ä Việt Na trong những năm: qua

1.3.3.1 Thực trạng cơng tác tư vấn thiết kế trong thời gian qua

Hoạt đơng tư vẫn đĩng một vai trị quan trọng trong nên kinh tế quốc đân, nĩ khơng chỉ là hoạt động mang tính xã hội ma no cịn là đồn bay mang lại hiệu quả kinh tế kỹ

thuật cao cho xã hội Ở Việt Nam, hoạt động tư vẫn mới được ghỉ nhận và phỏ biến

rộng rãi khoảng chục năm trổ lại đây, do vậy mà vẫn eon ral mdi voi cde nha ie van lấn các dối tác sử dụng, khai thác tư vẫn Củng với sự chuyên mình của hoạt động nay, các nhà tổ chức tư vấn xây dựng đã vá đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường Hiện nay thiểu các Lư vấn chất lượng cao ở tâm vĩ mơ trong việc để xuất các chủ trương, dâu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, dễ xuất các giải

19

Trang 28

pháp kỷ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thị, Trong nhiều trường hợp đã dễ xây

ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây đựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh

hưởng lớn đến chất lượng công trình Nhiều tố chức bế vấn do đối hội bức bách của công việc má hình thành, chưa có những dịnh hưởng, chiến lược phát triên rõ rệt Các Công ty tư vẫn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiển tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện địch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiểu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vẫn Trong thời gian gần

đây số hượng các công ty tư vẫn phát triển trản lan nhưng nầng hye thi lại yên kém, con

nhiều hạn chế và chưa làm tròn trách nhiệm, còn vị phạm nguyên tắc quản lý dầu tư

xây dựng Tất cá các đơn vị tư vẫn trên địa bàn đều không có hệ thống quản lý chất

lượng, Trên thực tế cho thấy hau hết cáo sai sót, khiêm khuyết trong xây đựng đẻn có

liên quan dén tr vấn xây dựng, nhất la trong thiết kế Sai sót của tư vấn thiết kế có trường hợp dẫn đến hậu quả lâu đài khó khắc phục Tuy rằng kinh phí cho công tác tư

vấn xây đựng không nhiều nhưng lại có ảnh hướng rất lớn Những thiếu sót, sai lầm của công tác tu vẫn xây dựng thuộc phạm trà chất xắm nên khó phát hiệu Tay nhiền

cũng không thể không nhắc đến những thành tựa mả công tác tư vẫn thiết kế mang lại

cho ngành xây dụng nước nhà

1.3.5.2 Những kắt quả đại được

Ở Việt Nam công tác tư vẫn thiết kế đã được chủ ý từ đầu những nằm 90, thể hiện ở

cáo Luật, nghị định của Chính phủ vẻ quản lý đầu tr và xây dung, dau than Trinh độ

xây dựng ngày cảng phát triển, kéo theo dó yêu câu ngày cảng cao về thiết kế xây dựng Do vậy, việc ứng dụng công nghệ ngảy càng được để cao rong nhiều năm qua,

Nhà nước thông qua các Bộ đã đầu tư xây đựng nhiều dự án, phục vụ cho phát triển

kinh tế xã hội, cải thiện diéu kiện sống cho hang triệu người dân trên phạm vị toàn quốc Công tác tư vấn thiết kế xây dựng được quan tâm của lãnh đạo các Bộ vả các cập được phân công, hạn chế

ấp nhật rồi ro trong quá trình xây dụng du an Các cơ quan chức răng từ Quân lý dự án, bể văn, nhà thâu xây lắp đã cố gắng hoàn thành

nhiệm vụ được giao, tuân thủ cáo quy định của Nhà nước trong lĩnh vục xây đựng cơ

ban Trong hoàn cảnh thiếu kinh phí nhưng nhiều dự án đã sớm được đưa vào sử dụng,

Trang 29

phục vụ sản xuất dem lại những, hiệu quả vẻ kinh tế - xã hội Đã đạt dược những thành

tựu như sat

— Các tiêu chuẩn quéc gia, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khing pháp lý về quân lý chất lượng, giáp các chủ thể tham gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất gớp phần dim bảo và

nâng cao CLCT xây đựng,

— Nẵng lực của các nhà thầu Tư vẫn đã tiên bộ rất nhiều dễ đáp ứng được các yêu cầu trực tiếp đến chất lượng hỗ sơ thiết kể,Sự phát triển cứa tư vấn thiết kế phân nao

cũng do các chính sách của Nhà nước và các Bộ ngành đã tạo động lực thúc đây cho

Tư vận phát triển Chúng ta ý tức được rằng sự phát triển của Tư vấn sẽ dần đến sản

phẩm tốt cho xã hội,

— Trong xu thế khu vực hóa, toàn câu hóa vẻ kinh tế, cạnh tranh trên thị trường ngày cảng trở lên quyết liệt, chất hưng sản phẩm sẽ là yếu tố quyết dinh Nâng cao chat lượng là con đường đấm báo sự phát triển chắc chẩn nhất của doanh nghiệp Với tâm

quan trọng †o lớn đó, quản lý chất lượng trước tiên thuộc về nhà quan ly sau đó là tắt cả

Việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm công tác cfng như đổi tác bên

ngoài là nhân tố ánh hưởng, đến chất lượng và tiến độ của du an,

Nhà thầu xây đụng ngày cảng hội nhập, chuyên nghiệp, nhân lực tối, máy móc thiết

bị được tăng cường, công nghệ được cập nhập liên tục, công tác quản lý, năng lực và kinh nghiệm ngảy cảng dap ứng được những yêu cầu khất khe hơn

13.5.3 Nhiing mit ton tại

Trang 30

— Công trình xây dựng thường vẫn xây ra những sự cỗ ở những thời gian, mức độ và

tính chất khác nhau, Điễn hình như:

Sự cổ hằm chui cầu Văn Thánh 2 việc thiết kẻ hệ thống cử tràm xử lý nên móng là không đâm bão chất lượng công trình,

Công trình đường Tiên cảng A5 Đây là công trình đầu tư trị giá 43 tỉ đồng nhưng sông trình nảy không có tác giả, vì dây lả dự án nhóm B, nhưng lại không cỏ chủ

nhiệm đồ án, hồ sơ thiết kế lập với các bước tiên hành không đứng thủ tạc, khâu khảo

sát làm sơ sài, cổ nhiều sai sói, gìn nhằm chủng loar vật tư, bê tông đá 4x6 M100 ở thành đã 1x2 M100, trong khi dó phân dự toàn lại tỉnh thánh tiền loại đả 4x6 M100

Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Giang có nhiều sai phạm đo thiết kê sai: bản vẽ thiết kế còn

có mâu thuẫn trong, một số hạng mục công trình, tỉnh toán khỏi lượng một số lạng

mục công trình, công việc chưa đúng nhat khối lượng cốt thép, khổi hượng làm giàn

— Một số nguyên nhân làn giâm chất lượng thiết kế công trình xây đựng:

+ Phân lớn các đơn vị tư vẫn thiếu các cá nhân chủ trí thiết kế theo đúng các chuyên ngành phủ hợp, diễn kiện năng lục hành nghề hoạt động xây dựng còn hạn chế, Do thiểu về năng lực hành nghề chuyên môn vì vậy thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ

thuật, dẫn đến chất lượng sẵn phẩm hỗ sơ rất kém, không có sự đầu tư nghiên cứu, chủ

yếu là copy từ các công trình tưng tự, điển hình, tác giá chủ yêu là những kỹ sư mới ra

trường, chưa có kinh nghiệm; Da số các đem vị tư vận thiết kế không có bộ phận kiếm

tra KCS, Các đơn vị tư ván thiết kế trường không có sự giám sát tác giả và từ trước tới

22

Trang 31

nay chưa có công trình nào dược thiết kế lập quy trình bảo trì hoặc biệm pháp thì công

chỉ đạo;

+ Trong giai đoạn báo cáo nghiên cửu khá thị: Giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả

thì chỉ là giải đoạn đầu của dự án nên tài liệu điều tra côn sơ sai, thong tin con thiéu sót, chưa thực sự chú trọng khâu kháo sát đân dến quy mô kỉch thước công trình không,

chính xác gây khó khăn cho giai đoạn sau phải phê duyệt hiệu chỉnh lại, gây tồn kém,

lăng phí Do yếu tế chỉ phí vả thời gian trong giai doạn này han hep nén phan tính toản, tổng mức đầu tư còn chưa được tính toán kỹ lưỡng, nhiều chỗ còn mang tính

khái toán, khối hượng mang tinh tam tinh Khững công việc tu vẫn chưa có quy định về

định mức chỉ phí nhưng không lập, đuyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giả cao; Xác

định tổng mức đầu tư không chỉnh xác và không đủ cơ sở

+ Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ lá công: Trong giải đoạn thiết kế +ÿ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các sai sót thường gấp như: tính toán thiết kế sai, không phủ hợp, sơ đỏ tỉnh toán thiết kế không phủ hợp, tính thiên hoặc sót tâi trọng,

tính không dúng độ lún công trùlt: Giải

tỉnh toán tổ hợp sai nội lực, không tính ho!

pháp nên mỏng chưa đúng, Quả tải đổi với đất nền Nguyễn nhân của những sai sớt đó

Ja đọ: Ngày nay việc sử dụng các phần mềm phân tích kết cầu được sử dụng rộng rãi, người thiết kế có thể thiết kế công trình giống như thật cả vẻ hình đáng, kích thước và

vật liệu Tuy nhiên chính sự tiện ích cúa phân mém nay đã gây ra sự phụ thuộc vào kết

quả do phẩu mềm trả về, việc quá phụ thuộu vào phẩn mềm kết cầu cũng có thể g;

những sai lắm đáng tiếc trong tính toán thiết kế

+ Giảm sát tác giá của tư vẫn thiết kể: Mới chỉ thực hiện ở dự án đo Từ vấn trong mước thiết kể, nhưng nhìn chung việc giám sát táo giã của Tư vấn thiết kế cứng chưa nghiêm

túc, trách nhiệm về sân phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đổi

với sản phẩm thiết kế của mình

- 8ã lới dự toán thiết kế: Thiết kế khi chưa đủ thông tí về nhú cầu đầu tự, chưa cắn

cử trên nhu câu, Thiết kế không, dây đủ, chưa lường hết dược các phạm vi khôi lượng, công việc cân thiết đẫn tới phát sinh khối lượng lén phải giao thâu bố sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí, Thời bạn thiết kế quá ngắn vì vậy đến khi thủ công việc thiết kế mới được hoàn thành đầy đú dẫn tới tiến độ thi công bị ảnh hưởng và

23

Trang 32

không thể kiểm soát dược chỉ phí, Dự toán chỉ phí chưa chính xác do thông tin chua

đây đủ, thiếu cần thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp dé đự án dễ được

phê duyệt và khi đã thú công sẽ đề ngìn duyệt kính phí bỗ sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toàn cao dễ có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết bị dắt tiên, Dự toán bị cắt giảm một cách võ cớ trong quá trinh thâm định và phê đuyệt, sau này lại phôi duyệt bố sung, Dự toán chỉ phí khối lượng phát sinh được lập muốn, thậnu chỉ khi

đã thi công xong hạng, mục, vi vậy không có tác dụng đổi với việc quản lý củ phi,

Tiết luận chương 1

Trong những nắm gắn đây công tác tư vẫn thiết kẻ xây đựng công trình đã có những bước phát triển mới Bên cạnh những kết quả dạt dược, công tác Lư vấn thiết kế xây

đựng trong nước vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế Việc nâng cao nang lve tr van

thiết kế là một vấn để rất cần thiết và phù hợp với quả trình hội nhập, phát triển của đất

nước hiện nay Việc dỗi mới công tác tư văn thiết kế xây dựng công trình dòi hỏi thiết

thực nhằm phù hợp với Luật xây đựng đã được ban hành, đồng thời hạn chế các rủi ro

ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Qua chương này, tác giả nghiên cứ và tổng quan đến các vẫn đề về chất hượng, quản

lý chất lượng, các vẫn dễ liên quan đến chất lượng công trình đặc biệt là chất lượng tư vấn thiết kế xây đụng công trình Ngoài ra, tác giả còn nêu tổng quan vẻ công trinh

xây dựng, hoạt động quản ly chat hrong công trình xây dựng, Khải quát những vấn đẻ

cơ bản về tự vẫn thiết kể xây dựng, nêu được sự đa dạng của các loại hình Lư vẫn thiết

kẻ, năng lực thiết kế, ý nghĩa quan trọng của tư vẫn thiết kế xây dựng công trình trong

việc bão đám và nâng cao chất lượng công trình, giảm thiểu thời gian thi công công

trình, tránh thát thoát trong xây đựng,

Trên cơ sở lý thuyết này, tác giả làm tiền để, định hướng cho các nội dụng nghiên cứu tiếp theo

Trang 33

CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN TRONG TƯ

VAN THIET KÉ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Yêu cầu đối với công tác tư vẫn thiết kế

21.1 Các nguyên tắc đỗi với thiết kế xây dựng công trình

Theo điều 79 Luật xây dựng số 50/QH13 quy dịnh rõ nguyên tác thiết kế như sau: [1|

1 Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, phù hợp với nội đưng đự án đầu tư xây đựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cánh quan kiên trúc, diều kiện tự nhiên, van

hoá - xã hội tại khu vực xảy dụng

2 Nồi dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế,

3 Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử đìmg, vật liệu xây dung, dap ung yêu càu về công năng sử dụng, công nghệ ap dụng (nếu

có), báo đâm an toàn chịu lực, an toàn rong sử dụng, juan, bao vệ môi trưởng,

ứng phó với biến dối khí hậu, phòng, chống chảy, nỗ và điều kiện an toàn khác,

4 Có giải pháp thiết kế phù hợp và chỉ phí xây dựng hợp ly, bao đảm đồng bệ trong

từng công Irình và với các công trình lên quan; bão đảm điểu kiện về liện ngÌủ, vệ

sinh, sức khoẻ cho người sử dựng, tạo điểu kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi,

trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn ché tac động bắt lợi của điều kiện

tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liên thân thiện với môi trường

5 Thiết kế xây đựng phải được thấm định, phê duyệt leo quy định của T.uật nảy, trừ

trường hợp quy dịnh tại khoản 7 Điều này

6 Nhà thâu thiết kế xây đựng phải có đủ điều kiện năng lục phủ hợp với loại, cấp công, trình và công việc do mình thực hiện

7 Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định: như sau

a) Thiết kế xây dụng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điền mày;

tạ t

Trang 34

b) He gia dinh dược tự thiết kế nhà ở riêng lễ có tổng diện tích sản xây dựng nhỏ hon

25D m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao đưới 1? mét, phủ hợp với quy hoạch xây

dựng được duyệt và chịa trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng dến mỗi trường và an toàn của các công trình lần cận

31.2 Củc bước thiết kế xây dựng công trình

Theo điều 78 Luật xây dựng sé 50/QH13 quy định rõ các bước thiết kế như sau: [1]

— Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiển khả thí

(nêu có) theo thông lệ quốc lế

Thiết kế xây đựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây đựng Người quyết định đầu tu quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng,

Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình lự một bước hoặc nhiều bude

như sau

8) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi cong,

b) Thiết kế hai bước gồm thiệt kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thí công:

e) Thiết kế ba bước gồm thiết kề cơ sở, thiết kề kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thí công,

đ) Thiết kế theo các bước khác (nếu cỏ),

Đôi với các công trình từ hai bước trở lên, cáe bước thiệt kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sơ bước thiết kể trước dã được duyệt

Sau đây là phân loại các bước thiết kẻ và tên gọi các bước thiết kế:

Trang 35

=>

Công trinh xây dựng với mục đích

tên giác, công tình có TMĐT đười

15 ty dong

: Có thê sử đụng thiậ kệ mẫn, thiệt

kẻ điễn hình do nhà nước có thâm:

quyền ban hành dé triên khai

Ap dung

Thiêt kế tước tiêp theo phải phù

- hop voi thiét ki bude tunic di

Lưu ý được phê duyệt

Báo cáo nghiên cứu khả thị

Thit kê kỹ thuật

Thidt kệ bản về thi cing

Công trình phải lập dự ân đâu tự,

có quy mô lớn, phức tạp và do xgười quyệt định đâu từ quyết định

Trang 36

— Thiết kế xây dựng được thực hiện Hieo một hoặc nhiều bước tủy thuộc tuy mô, tính chất, loại và cáp công trình xây dựng, Người quyết dịnh đầu tư quyết dịnh số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;

— Thiết kể xây đụng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước

Thư sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đổi cới công trình quy định

chỉ lập bảo cáo kinh tế kỹ thuật như công trình xây dựng với mục dịch tôn giáo, công trinh

có TMDT đười 15 tý đồng, phủ hợp với quy hoạch phát triển kinh tẻ - xã hội, quy hoạch

ngành trừ trường hợp người quyệt định đầu tư thây cần thiết phải 1.DA

+ Thiết kể hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bán vẽ thị công: dược áp dụng với công trình phải LDA đâu tư xây đụng công trình trừ những công trình được quy định lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bạ bước

I Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kẻ bản vẽ thi công: áp

dụng với công trình phải lập dự án dầu tư, có quy mồ lớn, phức tạp và do người quyết định đầu tư quyết định các bước

2.1.8 Nội dưng hỗ sơ thiết kế xây đựng công trình

Yêu nâu về việo lự kiểm soát chất lượng thiết kế và quy cách hỗ sơ Thị ây đựng

công trình Theo diễu 21 Nghị dịnh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quân lý chất lượng và bão tri công trình xây dựng quy định rõ: [2]

—_ Nhà thâu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đổi với hô sơ thiết

kẻ xây dựng công trình trong quả trình thiết kế và trước khi giao hỗ sơ thiết kế cho chủ đâu tr hoặc tổng thầu xây đựng Nhà thâu thiết kế chỉ định cả nhân, bộ phận trực thuộc

tổ chức của mình hoặc thuê tổ chúc, cá nhân khác Hưực hiện công việc kiểm tra chất

lượng thuết kể Người kiểm tra thiết kẻ phải ký tên, xảc nhận trên bản về thiết kế,

— THễ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết mình thiết kể, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tải liệu khão sát xây đựng liên quan, du toán xây đựng công

trinh vá quy trình báo trÌ công trinh;

Trang 37

— Tản về thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung Lên được thể hiện theo các liêu chuẩn

áp dụng trong hoạt dộng xây dựng Trong khung tên từng bân vẽ phải có tên, chữ ký

của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết

kẻ, người đại điện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dau của nhà thâu thiệt kẻ xây

dựng, công trình, trừ trường hợp nhà thảu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập;

Các bản thuyết mình, bản vẽ thiết kế, dự toàn phải dược dòng thành tập hồ sơ thiết

é theo khuôn khổ thống nhất cá danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản

lâu dai;

— Trường hợp nhà thâu thiết kế làm tổng thầu thiết kể thì nhà thâu này phải dâm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yêu hoặc công nghệ chủ yêu của công trình và clnu trách nhiệm loàn bộ việc thực hiện hợp đẳng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiên độ, chất lượng thiết ỏ thầu và trước pháp luật đối với phần việc đo minh dam nhận

2.1.3.1 Nội dụng của giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi déu từ xây dựng

Táo cáo nghiên cửu khả thì được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù bợp với

công trinh xây dựng thuộc dụ an, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Nội dưng thiết kế cơ sở bao gầm phân thuyết minh và phân bản vẽ,

bao dam thể hiện được cáo phương án Hết kế, là căn cứ để xác dịnh tổng mức dẫu Lư

và triển khai các bước thiết kế tiếp theo

— Thuyết minh thiệt kẻ công nghệ:

Giỏi thiệu tôm tất phương án công nghệ, sơ dé công nghệ, danh mục thiết bị công, nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng,

— Thuyết mủnh thiết kế xây dựng:

+ Vị trí xây dựng, hướng tuyển công trinh, đanh mục vẻ quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng rnặt bằng xây đựng,

+ Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

Trang 38

+ Giải pháp vẻ kiến trúc, mặt bằng, mặt cất, mặt đứng công trình, các kích thước, kết

câu chính của công trinh xây đựng;

+ Giải pháp về xây dụng, vật liệu clrủ yéu dược sử dụng, ước tỉnh chỉ phí xây dựng

| Danh gia tac động của đự ản liên quan đến việc thu hải đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bão vé canh quan, mdi trường sinh thái, an toàn rong xây dựng, phòng, chống

cháy, nỗ và các nội dung câu thiết khác,

| Ban vé x4y dựng thế hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cáu, hệ

thông kỹ thuật và bạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khỏi lượng chủ

yếu, các mỗe giới, tọa độ và cao độ xây dựng:

+ Ban vé so dé hé thdng phòng chống chảy nỗ,

30

Trang 39

— Tổng mức đâu Lư: [4]

Tổng mức đầu tư của đự án đầu tr xây đựng được tính theo công thức sau:

Van = Gar, me +Gxp + Grp + Gana t Gry + Ox + Gop

Trong 46:

- Ving téng muc đầu tư xây dụng của dự án;

- Gmr,xpc: chỉ phi bổi thường, hỗ trợ vả tải định cư;

- đạm, chỉ phi xây dựng,

- Gịạ, chỉ phí thiết bị,

- Gaupa: chỉ phí quản lý dự án

- Gry: chi phi tu van dẫu tư xây dụng;

- Gx: chi phi khac;

- Gpp, chỉ phi dự phòng

3.1.3.2 Nội dụng sản phâm giai đoạn thiết kế kỹ thuật

Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: Nhiệm vụ thiết kế, báo cáo nghiên cứu khả thi trong,

dự ấn đầu ur xy dung công trình dược phê duyệt; Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, tước thiết kế sơ sở, các sẻ liệu bố sung vẻ kháo sát xây đựng và các điều kiện khác tại dia điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ mật; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Các yêu cầu khác của chủ dầu tư Hễ sơ thiết kế kỹ thuật phải

phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đâu tư xây đưung được duyệt, bao gồm:

và dác riội dụng khác Lhco yêu cầu gủa Chủ đầu trư

— Bản vẽ

Trang 40

+ Các bàn vẽ thể hiện chỉ tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu

chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập đự toán, tống đự toán và lập thiết kế bản vẽ thí

công công trinlt,

+ Triên khai mặt bằng hiện trạng và vị tri công trình trên bản dé;

+ Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trị xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây

đựng, mật độ xây đựng, hệ số sử đụng đât, chỉ giới xây đựng, cao độ xây dumg );

+ Giải pháp kiển trúc: Cac mặt bằng, mặt dưng và mặt cất chính của các hạng mục và

+ Bề trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị :

+ Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ diện bên trong công trình,

+ Bảo vệ mỗi trường, phông chống cháy nỗ, an loàn vận hành ;

— Dự toán, tổng dự toán xây đựng công trình:

“Tổng dụ loắn, dự toán xác định từ hỗ sơ thiết kế kỹ thuật gêm các thành phan: Chi phi xây dựng, chỉ phi thiết bị, chỉ phi quán lý dự án; chỉ phi tư vẫn dầu tư xây dựng, chỉ

phí khác và chỉ phí dự phòng,

2.1.3.3 Nội dụng chủ yếu của thiết kế bản vẽ thủ công

Clim củ để lập thiết kế bản vẽ thị công: Nhiệm vụ thiết kế đo chủ dầu tư phê duyệt đôi với trường hợp thiết kế một bước; thiết kẻ cơ sở được phê duyệt đổi với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiệt kế ba bude: Các tiêu chuẩn xây dung và chỉ dẫn kỹ thuật dược áp dụng; Các yêu cẳu khác của chủ đầu tư 11ỗ sơ thiết kể bản vẽ thị công bao gồm:

— Phân thuyết mình:

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội. Luật xây dựng số 50/2014/Q1113 ngày 18 tháng Ó6 năm 2014 |2] Chỉnh phủ. Nghị địmh 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/Q1113
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
[3] Nguyễn Văn Chọn ( 1998): Những vấn để cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây dựng, Nhà xuất bân Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
[6] Nguyễn Văn Chọn (2001): Quản lý Nhá Nước về kinh tế vá quần trị kinh doanh: của đoanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học vẻ kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhá Nước về kinh tế vá quần trị kinh doanh: của đoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học vẻ kỹ thuật
Năm: 2001
[4] Chỉnh phủ, Nạhị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 Về quản lý chi phi đầu tr xây đựng Khác
[5] Chinh phú, Nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18/06/2015 Về quan lý dự ám đầu tư xây đựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.  Tiêu  chuẩn,  quy  chuẩn  với  hoạt  động  xây  dựng - Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
nh 2.2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn với hoạt động xây dựng (Trang 49)
Hình  2.3.  Mô  hình  sản  xuất  theo  hưởng  chuyên  môn  hỏa - Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
nh 2.3. Mô hình sản xuất theo hưởng chuyên môn hỏa (Trang 57)
Hình  2.6.  Méhinh  theo  so  dé  chuyén  ngauh - Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
nh 2.6. Méhinh theo so dé chuyén ngauh (Trang 61)
Hình  3.1.  Cơ cấu tổ  chức  của công ty - Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
nh 3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 63)
Bảng  3.1.  —  Các đơn  vị  săn  xuất-  Chức  năng  nhiệm  vụ  chỉnh - Luận văn giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty adcc
ng 3.1. — Các đơn vị săn xuất- Chức năng nhiệm vụ chỉnh (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm