1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 26 cktkn

42 144 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 26
Người hướng dẫn Đ/c Tuấn soạn – giảng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn luyện tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. -Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 5 III.Hoạt động trê

Trang 1

TUẦN 26

Thø n¨m ngµy 4 th¸ng 3 n¨m 2010 Tiết 1: Tốn ( 126 )

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân

-Bài tập cần thực hiện 1, 2 Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học: phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

các em làm các BT hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1Cá nhân *MT: Thực hiện được phép chia hai phân số

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân

số phải rút gọn đế khi được phân số

tối giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

-Hs đọc xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính

Bài 2 Cá nhân *MT: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân

Trang 2

* Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ ?

-Trong phaàn a, x laứ gỡ cuỷa pheựp

nhaõn ?

* Khi bieỏt tớch vaứ moọt thửứa soỏ,

muoỏn tỡm thửứa soỏ chửa bieỏt ta laứm

nhử theỏ naứo ?

* Haừy neõu caựch tỡm x trong phaàn b

-GV yeõu caàu HS laứm baứi

-GV chửừa baứi cuỷa HS treõn baỷng

lụựp, sau ủoự yeõu caàu HS dửụựi lụựp tửù

kieồm tra laùi baứi cuỷa mỡnh

*Baứi 3, 4 hs khaự gioỷi laứm

4.Cuỷng coỏ -Tỡm thaứnh phaàn chửa

bieỏt trong pheựp nhaõn?

5 Daởn doứ -Daởn doứ, nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Hs ủoùc ủeà xaực ủũnh y/c-Tỡm x

-x laứ thửứa soỏ chửa bieỏt

-Ta laỏy tớch chia cho thửứa soỏ ủaừ bieỏt

-x laứ soỏ chửa bieỏt trong pheựp chia Muoỏn tỡm soỏ chia chuựng ta laỏy soỏ

bũ chia chia cho thửụng

-2 HS thi laứm phieỏu daựn leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo VBT

-Lụựp nhaọn xeựt chổnh sửỷa

-Vaứi hs traỷ lụứi

I Mục đích yêu cầu:

1 ẹoùc lửu loaựt toaứn baứi Bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn trong baứi vụựi gioùng soõi noồi, bửụực ủaàu bieỏt nhaỏn gioùng caực tửứ ngửừ gụùi taỷ

2 Hieồu noọi dung: Ca ngụùi loứng duừng caỷm, yự chớ quyeỏt thaộng cuỷa con ngửụứi trong cuoọc ủaỏu tranh choỏng thieõn tai, baỷo veọ con ủeõ, giửừ gỡn cuoọc soỏng bỡnh yeõn

- HS khaự, gioỷi traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi 1 SGK

II.ẹoà duứng daùy hoùc:

Trang 3

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 giúp hs luyện đọc

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Những hình ảnh nào trong bài thơ

nói lên tinh thần dũng cảm và lòng

hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ

+ Đoạn 3: Còn lại

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc

* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS luyện đọc

* GV đọc diễn cảm cả bài

-Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn

1

-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp

hơn Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, các từ tượng thanh, hình ảnh so

sánh nhân hoá

c) Tìm hiểu bài:

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội

xe không kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái

xe trong những năm tháng chống

Mĩ cứu nước

-HS lắng nghe

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-3Hs tiếp nối đọc 3 đoạn 2-3 lượt

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài

-Hs lắng nghe

Trang 4

-Cho HS đọc lướt cả bài.

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình

tự như thế nào ?

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?hs khá giỏi.

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có

tác dụng gì ?

Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể

hiện lòng dũng cảm sức mạnh và

chiến thắng của con người trước cơn

bão biển ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV dán phiếu hd hs đọc d cảm

đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc

hay

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

-HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là:

“Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi:

“như một đàn cá voi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ

-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là:

“Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe tìm giọng đọc từng đoạn, bài

-Cả lớp luyện đọc

Trang 5

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ

tới

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm,

ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển

Tiết 4: Đạo đức ( 26 )

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( tiÕt 1 )

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện

nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình

công cộng

GV nhận xét

-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin- SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,

thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu

đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn

tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-

SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập

3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến

nào em cho là đúng?

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

ịÝ kiến a :đúng

ịÝ kiến b :sai

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận

-HS nêu các biện pháp giúp đỡ.-HS lắng nghe

-Hs đọc đề xác định y/c-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

-Hs đọc xác định y/c BT3-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích lựa chọn của mình.-HS lắng nghe

Trang 7

ịÝ kiến c :sai

ịÝ kiến d :đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Thực hiện đươc phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số -Bài tập cần thực hiện 1, 2 bài 3, 4 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học: Phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 127

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1 Cá nhân

*MT: Thực hiện đươc phép chia hai phân số

Trang 8

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Hs đọc đề xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm hai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT HS có thể tính rồi rút gọn cũng có thể rút gọn ngay trong quá trình tính như đã giới thiệu trong bài 1, tiết 127

Bài 2 Thi phiếu

MT: Chia số tự nhiên cho phân số

-GV viết đề bài mẫu lên bảng và

yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân

số, sau đó thực hiện phép tính

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giới thiệu cách viết tắt như SGK đã

trình bày

-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để

làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố:

-Muốn chia hai phân số ta làm ntn?

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

-2 HS thi làm phiếu-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

a) 3 : 75 = 3×57 = 215b) 4 : 31 = 41×3 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5×16 = 301 = 30-HS nhận xét chỉnh sửa-Vài hs trả lời

-Hs lắng nghe

Trang 9

Tiết 2: Chính tả: (Nghe – viÕt ) ( 16 )

THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển

2 Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh

*THBVMT trực tiếp: Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống

lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gay ra để bảo vệ cuộc sống con người

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT VBT

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS

viết: Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh

khênh, trên trời, …

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Viết chính tả:

*Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng

biển

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2 kết

hợp giáo dục mục tiêu TH BVMT cho

hs

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ khó:

lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,

b) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

Trang 10

-Đọc một lần cả bài cho HS soát

lỗi

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc b giao cho

nhóm

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán

3 tờ giấy đã viết sẵn BT lên bảng

lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng Cần điền lần lượt các âm đầu

l, n,

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần

in hay inh ?

-Cách tiến hành như câu a

-Gv kết luận chốt lại

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết

vào vở 5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ

bắt đầu bằng từ l

-HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào chỗ trống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT -Lời giải đúng: a)lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn

thầm kín giữ gìn lặng thinh

bình tĩnh học sinh

nhường nhịn gia đình

rung rinh thông minh

-Hs lắng nghe

Tiết 3: Âm nhạc ( 26 )

( đ/c Lan soạn – giảng )

Trang 11

Tiết 4 : Kể chuyện ( 26 )

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌCI.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)

-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)

-Bảng lớp

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

* Vì sao truyện có tên là “Những

chú bé không chết”

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã nghe, được đọc nhiều

truyện trên sách báo, qua lời kể của

bố mẹ, anh chị hoặc các anh chị phụ

trách đội Trong tiết học hâm nay

mỗi em sẽ kể một câu truyện mình

đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng

cảm cho cả lớp cùng nghe

-HS kể 2 đoạn truyện Những chú bé không chết

* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nên tên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chết sống lại

* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người

-HS lắng nghe

Trang 12

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của

đề bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói

về lòng dũng cảm mà em đã được

nghe hoặc được đọc

-Cho HS đọc các gợi ý

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

*HS khá, giỏi kể được câu chuyện

ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa.

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét, khen những HS kể

chuyện hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

vừa kể ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung

của tiết KC tuần 27

-1 HS đọc đề bài

-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

Tiết 5 : Kỹ thuật ( 26 )

CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP

MÔ HÌNH KỸ THUẬT

Trang 13

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau.

II CHUẨN BỊ :

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ

của HS

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Các chi tiết, dụng

cụ của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

b)HS thực hành:

* Hoạt động 3: HS thực hành

-GV yêu cầu các nhóm gọi tên,

đếm số lượng các chi tiết cần lắp

ghép của từng mối ghép H.4a, b, c,

d, e SGK

-GV yêu cầu mỗi HS (hoặc nhóm)

lắp 2-4 mối ghép

-Trong khi HS thực hành GV nhắc

nhở:

+Phải sử dụng cờ - lê và tua vít để

tháo, lắp các chi tiết

+Khi sử dụng tua vít phải cẩn thận

để tránh làm cho tay các em bị

thương

+Khi ghép dùng nắp hộp để đựng

các chi tiết để tránh rơi vãi

+Khi lắp ghép, vị trí của vít ở mặt

phải, ốc ở mặt trái của mô hình

-Tổ chức HS thực hành

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả

học tập.HS trưng bày sản phẩm thực

hành

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS quan sát , và làm các thao tác

-HS làm cá nhân, nhóm lắp ghép.-HS lắng nghe

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên

Trang 14

-GV cho HS trưng bày sản phẩm.

-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả

thực hành theo các tiêu chuẩn sau:

+Các chi tiết lắp đúng kỹ thuật và

đúng quy định

+Các chi tiết lắp chắc chắn, không

bị xộc xệch

-GV nhận xét và đánh giá kết quả

học tập của HS

-GV nhắc HS thao tác chi tiết và

xếp gọn vào hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh

thần học tập và kết quả thực hành

của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước

bài và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ

theo SGK để học bài”Lắp cái đu”

-Thực hiện được phép chia hai phân số

-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

*Bài tập cần thực hiện 1(a, b), 2(a, b), 4 Bài 1c, 2c, 3 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 128.-GV nhận xét và

cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1a,b Cá nhân

MT: Thực hiện được phép chia hai phân số

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó

chữa bài trước lớp

-Gv quan sát giúp đỡ

-Gv kết luận chốt lại

*Bài 1c hs khá giỏi làm

-Hs đọc xác định y/c-HS thực hiện phép tính:

4

3

: 2 = 43 : 12 = 43 Í 21 = 83-Vài hs nêu kết quả

Bài 2a, b Cá nhân

MT: Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

-GV viết bài mẫu lên bảng 43 : 2 sau

đó yêu cầu HS: viết 2 thành phân số

có mẫu số là 1 và thực hiện phép tính

-GV giảng cách viết gọn như trong

SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS

làm tiếp các phần còn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

*Bài 2c, 3 hs khá giỏi làm

-3 HS làm phiếu dán lên bảng,

HS cả lớp làm bài vào VBT

Kết quả làm bài đúng:

a) 75 : 3 = 75×3 = 215b) 12 : 5 = 2×15 = 101c) 32 : 4 =3×24 = 122 = 61-Lớp nhận xét chỉnh sửa Bài 4 Thi phiếu

MT: Biết tìm phân số của một số

Trang 16

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài

toán:

+Bài toán cho ta biết gì ?

+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

+Để tính được chu vi và diện tích

của mảnh vườn chúng ta phải biết

được những gì ?

+Tính chiầu rộng của mảnh vườn

như thế nào ?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều

rộng, sau đó tính chu vi và diện tích

của mảnh vườn

-GV gọi HS đọc bài làm của mình

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

+Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn

+Chúng ta phải biết được chiều rộng của mảnh vườn

+Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 Í 53-2HS thi làm bài phiếu, lớp làm vào VBT

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-Hs lắng nghe-Hs lắng nghe

TiÕt 2 : Mü thuËt ( 26 )

( đ/c Lan soạn – giảng )

Trang 17

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 hd luyện đọc dc

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

(trong Đ3) thể hiện lòng dũng cảm,

sức mạnh và chiến thắng của con

người trước cơn bão biển ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ

-HS1: Đọc Đ1+2

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là:

“Gió lên … nhỏ bé”

Trang 18

đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,

Cuốc-phây-rắc

-Chữa đọc sai cho hs

* Cho HS đọc chú giải và giải

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm

gì ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2:

* Những chi tiết nào thể hiện lòng

dũng cảm của Ga-vrốt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3:

* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một

thiên thần ?

* Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

Ga-vrốt

-3 hs tiếp nối đọc 3 đoạn 2-3 lượt

-1 HS đọc chú giải, 4 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài

-Hs lắng nghe

-HS đọc đoạn 1

-Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu

-HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn …

-HS đọc thầm đoạn 3

-HS có thể trả lời:

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần

* Vì đạn bắn theo Ga-vrốt nhưng Ga-vrốt nhanh hơn đạn …

* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiên thần, đạn giặc không đụng tới được

-HS có thể trả lời:

* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng

* Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho

em học tập

Trang 19

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc truyện theo cách phân

vai

-GV dán phiếu hướng dẫn đọc diễn

cảm đoạn 3

-Gv cùng hs nhận xét` tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

-Nhóm 2 đọc thầm, vài hs thi đọc-Lớp nhận xét cùng gv

-Hs lắng nghe

Tiết 4: Luyện từ và câu ( 51 )

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

- 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 20

a) Giới thiệu bài:

Câu kể Ai là gì ?

a) Nguyễn Tri Phương là người

Thừa Thiên

Cả hai ông đều không phải là

người Hà Nội

b) Ông năm là dân ngụ cư của làng

này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của

các chú công nhân

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu

kể Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

*CN

Nguyễn Tri Phương

Cả hai ông

Ông Năm

Cần trục

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên

đến gia đình, các em phải chào hỏi,

-HS lắng nghe

HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội.Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 21

phải nói lí do các em thăm nhà Sau

đó mới giới thiệu các bạn lần lượt

trong nhóm Lời giới thiệu có câu kể

Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi

từng cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS

trình bày cá nhân Hai là HS đóng

vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào

-Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

Tiết 5: Lịch sử ( 26 )

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I.Mục tiêu :

- Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long(từ sông Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai hoá, xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - tuan 26 cktkn
Bảng l ớp (Trang 36)
w