1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Áp dụng khung phân loại ddc Ấn bản rút gọn 14 tiếng việt tại thư viện quốc gia việt nam

119 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Khung Phân Loại DDC Ấn Bản Rút Gọn 14 Tiếng Việt Tại Thư Viện Quốc Gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Việt
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Thư viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước răm 2006, ở nước la đang lồn tại nhiều bảng phân loại khác nhau như bảng phân loại Thập tiên quốc tổ, bảng BBK Biblietechno- Pibliografichieskuia Klassifikaxwa, khung phan toai di

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BO VAN HÓA, THẺ THÁO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỌI

NGUYEN THI LAN HUONG

NGHIEN CUU AP DUNG KHUNG

PHAN LOAI DDC AN BAN RUT GON 14

TIENG VIET TAI THU VIEN

QUOC GIA VIET NAM

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC THU VIEN

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC

TS LB VAN VIET

ILA NOI- 2010

Trang 2

giả còn nhận được sự chỉ dẫn hỏi sức lận tình của Tiên sỡ Lê Văn VI, người

hướng dẫn khoa học

Tôi xin được bày tô lòng biết ơn sâu sắc của mình đến quý thấy, cô

giáo Khoa Sau dại học Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dã giảng day và

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập

“Nhân dịp này, tác giả xm gửi lời cảm on chân thành đối với gia đình và

bạn bè đẳng nghiệp trong cơ quan đã giúp để tác giả hoàn thành luận văn tốt

Trang 3

Angle-Ameriem Cnlnloguing Rules — Biển mục Anh Mỹ

Biblioteolmo Bibliograficheskuia Klassifikaxiva - Khung plan loai BBK

Ky higu phan loai Khung phần loại Dewey Decinal Classification Khung phan loai DDC Đăng cộng sẵn Việt Nam

Cơ sở dữ liệu

Khổ mẫu biên mục máy tỉnh

Online Cơmputer Library Center — Trưng tâm thư viện điện tứ

trực tuyến

Online Public Access Catalog — Muc luc tra cứu trục tuyển

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thông Em — Thư viện Trung lâm Thông tìn khơn học xã hội

Trang 4

QUỐC GLA VIET NAM

1.1 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA CONG TAC PHAN LOAI TAI LIEU TRONG HOAT

ĐỘNG THƯ VIỆT

1.1.1 Khái miệm phân loại:

1.1.2 Van trò của công tác phân loại tải liệu a 15

1.1.3 Y nghia, img dung ciia céng tic phiin loai tải liệu trong thư viện 17

12 GIGI THIEU VE KHUNG PHAN LOAI THAP PHAN DDC

1.2.1 Lịch sử ra đời của khung phản loại thập phân DDC LB

1.7.2 Sự phát triển của khung, phân loại thập phin DDC

1.3.3 Cầu trúc và cơ chế của khung phản loại thập phân DDDC

1.2.4 8ự phê biến cúa DDC trên thể giới:

1.3.4 Công bế DDC 14 bản tiếng Việt

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG KHUNG PHÂN LOẠI

DDC Ở THƯ VIỆN QUỐC GIÁ VIỆT NAM

Trang 5

2.1.2 Nguồn nhân lực và cơ cầu tổ chức của Thư viện Quốc Gia Việt Nam 52

2.1.3 Nguồn lực thông tin của Thư viện Quốc gia Việt Nam 2

2.1.4 Hoạt động xứ lý thông tin và phân loại tải liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam „.88

2.2 NHUCAU ÁP DỤNG DDC Ở VIỆT NAM _ 63

2.2.1 Khắc phục sự đa dạng các khung phân loại ở Việt Nam: 8B 2.2.2 Hoi uhap voi quée té vé cong te phiiu lost 64 2.3.3 Khai thác, trao déi dư liệu thư mục dối với các nước khác 2 64 2.3 CONG TAC CHUAN BI AP DUNG DDC TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM 65 2.3.1 Công lắc tur tuiéng ae 65 2.3.2 Mở cáo lớp tập hudn vé DIC cho cán bộ thư viện

2.3.3 Thành lập ban chí đạo áp dụng khung phan loai DDC

2.3.4 Quy mồ áp dụng khưng phân loại DDC 14 tại TVQOVN 68

2.3.5 Biển soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ tại TVQGVN 69

2.4 THUC TE TRIEN KHAI AP DUNG TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

2.4.1 Céng tac phân loại tải liệu tại phòng phân loại biên mục của TVQGVN Tu ?5 3.4.2 Ứng dụng vào tổ phức kho mở - 78 3.4.3 Ứng dụng vào biển soạn thư mục quốc gia - 80 2.4.4 Công tác đào tạo hướng dẫn ứng dụng cho các thư viện ở ViêtNam 8Ö 25 DÀNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KẾT QUÁ PHẦN LOẠI TÀI LIỆU KHUNG PHẦN LOẠI DDC TẠI TVQGVN 2.5.1 Dánh giá chất lượng qua mẫu tim cụ thể

2.5.2 Dánh giá chất lượng qua ý kiền của cán bộ thư viện ở các thư viện thuộc dồng bằng Sóng Hồng

2.5.3 Đánh giá chất lượng qua ý kiến người sử dụng thông tin

Trang 6

2.6.2 Han ché - 93

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA VIỆC ÁP

DỤNG KHUNG PHAN LOAI DDC

3.1 TAOS)’ THONG NHAT NHAN THUC VE AP DUNG DDC TU TREN XUONG

3.4.2 Thực hiện biên mục tại ngun 2 222002 ecerrrree 106

3.4.3 Biển soạn các tàu liệu hưởng dẫn nghiệp vụ ào on 108

3.4.4 Dây mạnh công tác hưởng dẫn áp dung DDC trong cA mréc 110

3⁄5 DỊCH VÀ ÁP DỰNG KHUNG PHÂN LOẠI DDC 22-23

KET LUAN

DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tỉnh cấp thiết của đề tài:

Công tác phân loại luôn dược các thư viện và cơ quan thông tin trên thế giới hết sức quan tâm Phân loại tài liệu là mốt khâu quan trọng trong công tác

nghiệp vụ thư viên nhằm mục đích lễ chức kho tư liệu và bộ máy tra et

thong tin trong các cơ quan thông tìn-thư viện

Mục đích cuối củng của hoạt động xử lý thêng tín là nhằm đem lại hiệu

ä gao nhất cho người sử dụng tin bong vide ba etm lin Trén thế giới va

ột số thư viện lớn ớ Việt Nam, phân loại được áp dụng sâu rộng trong việc

tả chức kho mở và tra cứu thông tin Chuẩn hóa đã và đang trở thành một yêu cầu khách quan của bất gứ ngành nghề hoạt động nảo long xã hội Vấn để

chmân hóa nói chung và chuẩn hỏa trong công tác xử lý nghiệp vụ thu viện

môi riêng như là một điểu kiện tiên quyết để các thư viện ở Việt Nam có thé hội nhập và phát triển trên thể giới Trước xu thế hội nhập hiện nay, dễ có thể chia sẽ và trao đổi thông tín, các thư viện không thế không thực hiện chuẩn

Hóa các khâu công tác liên quan đến đến xử lý tài liệu

Trước răm 2006, ở nước la đang lồn tại nhiều bảng phân loại khác

nhau như bảng phân loại Thập tiên quốc tổ, bảng BBK (Biblietechno- Pibliografichieskuia Klassifikaxwa), khung phan toai dimg cho gác Thư viện

khoa học tổng hợp, khung để mục hệ thống Trung tâm thông tin khoa học và

công nghệ Quốc gia (gọi tắt là khung để mục Quốc gia vv ) trong đỏ nhiều

cơ quan sử dụng củng lúc hơi, ba khung phân loại, điều này gầy lãng phí và công sức và phiển phức cho cổng tác phân loại tải liệu Phản lớn các bảng phân loại không cập nhật thường xuyên nên có nhiều thiểu sói, do đó đã có

nhiều cuộc họp về chuẩn nghiệp vụ diễn ra trong đó có bảng phân loại chuẩn

nhằm giải quyết vẫn để này.

Trang 8

dụng các tiêu chuẩn quả Š truy cập và trao đối thông tìn trong các hoại

dộng thu vién va dich vy théng tin ma AACR2, MARC 21 va DDC la 3 céng

cụ quan trong

Sau khi có quyết dinh của Bỏ Thông tin-Truyền thông, TVQGVN dã

dịch khung phân loại thập phan Deway va bang chi myc quan hệ rút gọn ấn

bản lần thư 14 Vì theo đánh giá chưng, bằng này phú hợp với tình hình tr viện hiện nay Năm 2006, bảng rút gọn LTDC 14, phiên bán tiếng, Việt đã dược

công bế

Ngày 7/5/2007, Bộ Văn hóa -Thông tim (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch) đã ban hành công văn về “việc áp dụng chuẩn hóa nghiệp vụ trong

các thư viện Việt Nam”

Theo quyết định số 1598/BVHTT-TV ban hanh ngay 7/5/2007 các thư

viện trong cả nước áp dụng khung phản loại DDC trong công tác phân loại

Khung phân loại thập phin Deway mang tinh quốc tế cao dược hơn 200.000

thư viện trên 135 quốc gia đang sử dụng Chỉ số phân loại DDC được sử dựng

trong thư mục quốc gia của hơn 6Ö nước trên thể giới ong đó có 15 nước

thuộc khu vực Châu á-Thái bình đương, 13 nước ỏ châu Mỹ, 8 mước ở Châu

Âu, 7 nước ở Trung Đông Trong 125 rữm lồn lạ, DDC đã được dịch sang

hơn 30 thứ tiếng khác nhau trên thể giới, LI bản dich đang được tiến hành,

một số nước trên thê giới đá đưa ký hiệu DDC vao mục lục điện tử và các thư

mục trên máy vị tính Một trong những đặc điểm rất mạnh của D2C lá được

cập nhật liên tục DDC thường xuyên được sữa chữa, bỏ sung, xuất bản

TVQGVN là Hư viên đứng đầu trong hệ thống thư viên công cộng của

cả nước, là nơi tiền hảnh kế hoạch dịch và áp dụng DDC 14 trong hệ thông

Trang 9

thông tin thư viện cã nước từ tháng 6-2007 Trãi qua 3 năm áp dụng khung phân loại DDC 144 đã thu được một số thành cổng nhưng cũng gặp phải một

số vẫn để cần giải quyết

Vì vậy việc nghiên cứu về quả trình ap dựng khưng phân loại này để đưa

ra những đánh giá khách quan, tim ra một phương pháp tiếp cận đúng đắn, đẻ

xuất những giải pháp kh tủ nhậm nâng cao chất lượng phân loại ở TƯQGVN

là điều cần thiết Đồng thời việc làm này cũng có ý nghữa quan lượng đối với

công tác phân loại tải liệu của các thư viện khác trong cá nước vì TVQƠVN có trách nhiệm hướng dẫn cho các thư viện trong cá nước áp dụng DDC Đó lá lý

do thúc đây tác giá lựa chọn để tài : “Nghiên cửa áp dụng khung phân loại

Deway (DDC) ân bản rút gọn 14 tại Thư viện Quốc gia Việt Nam” cho hận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyền ngành Thông tin-Thư viện của mình

2 Lịch sử nghiên cứu:

Một trong những sự kiện thu hút sự chú ý của giới thư viện Việt Nam năm 2006 là việc bãn dịch khung phân loại DDC và bằng chỉ mục quan hệ rút

gon an ban lan thứ 14 đã được TVQGVN công bổ Trong 2 năm vừa qua các

thư viện và cúc cơ quan thông tu Việt Kaui để bắt dầu áp dụng các chuẩn

nghiệp vụ mới và đảnh nhiều sự quan tâm chủ ý đến vẫn dễ này Cho đến nay

đã có nhiều bài viết về khung phân loại DDC 14 cụ thể là:

- Phạm Thể Khang: Khung phân loại Dewey tiếng Việt “Ý tưởng đã

trở thành hiện thyc”// Thu viện Việt Mam.- số 3 Giới thiệu qua về dự án DDC từ ÿ tưởng đến kết thúc bản địch và phương an triển khai áp dụng khung

phân loại DDC 14 tại TVQGVX

- Vũ Văn Sơn: Khung phân loại DDC ở Việt Nam// Thông tin và tư liệu 2005.- số 1 Chi giới thiệu tình lúnh dịch và giới thiệu khung phân loại

DDC trong giới thông tín thư viên ở Việt Nam Nều quá trình mở rộng TIDC 14

Trang 10

trong ban dich tieng Viét 6 cac phan: mén loai lich stt, bang phu dia ly, van hoc

và ngôn ngữ Việt Nam, các Đảng phải chính trị và chủ nghĩa Mác-Lênin

- Va Van Son: Tinh hinh dich va mở rộng khung DDC trong tương

lai// Thong tin & Tu ligu- 2008.- s6 1.- Tr.8-15 Diem lai lich str phat trien của DDC khi ra đời, đặc biệt là những thay đổi cập nhật về nội dung và cầu

trúc của khung phân loại dưới ánh sảng của lý luận vả thực tiền phân loại thể

ky 20 Khai lược những luận điểm, ý kiến dự bảo và khuyên nghị của các

chuyên gia thư viện học Hoa Kỳ thời hậu hiện đại đối với DDC, nêu ra mức

độ chuyên sâu cua DDC trong tương lai Những cách tiếp cận mới nhằm xem xét và quản trị DDC trong tương lai, cuối củng lả nêu mục đích của DDC

trong tương lai

- Nguyễn Thanh Vân: Áp dụng phân loại DDC tại Thư viên Quốc gia

Việt Nam đăng trên các trang Web http:// www.nlv.gov.vn nêu qua về quá trình áp dụng DDC cho công tác phân loại tại phỏng biên mục Thư viện Quốc

gia Việt Nam Trong quá trinh xử lý phân loại có đưa ra một số quyết định thông nhất phủ hợp với Việt Nam trong các mục: Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục CN Mác-Lênin; tác phẩm văn học Việt Nam; văn học thiểu nhĩ; văn học

dân gian và nêu lên một số khó khăn khi sử dụng DDC

- Vũ Dương Thúy Ngà: Một số vấn dé can lưu ý trong việc ghép ky hiệu khi sử dụng khung phân loại thập phân Dewey// Thư viên Việt Nam - số 2

- Hướng dân thực hành phân loại thập phan Dewey: Tải liệu hướng dân

sử dụng khung phân loại thập phân Dewey rút gọn, ân bản 14 Tp Hồ Chi

Minh: Thư viện cao học, 2007

- Nguyễn Thị Đào (2002) Khung phân loại thập phan Dewey va kha

năng áp dụng ở Việt Nam: Luận văn thạc sỹ khoa học thư viện Trường đại học Văn hóa Hả Nội.

Trang 11

Công trình ngiên cứu tổng quái về khung phân loại thập phân Dewey,

đánh giá những thuận lợi và khó khăn vẻ khả năng áp dựng khung phân loại nay ong thời điểm DDC đang được lựa chơn như muội giải pháp chuẩn hớa công tác phân loại tài liệu trong các cơ quan thông tin thư viện Việt Nam

3, Muc dich nghiên cứu:

3.1 Mục dich nghiên cứu:

- Luận văn nghiên cứu hiện trạng áp đựng DDC trong Thư viện Quốc gia Việt Nam, tìm ra những ưa điểm và nhược điểm của 3 năm áp dụng khung phan loại thập phân Dewey

- Để xuất phương hưởng, phương pháp dẫy mạnh và nang cao chat

lượng ứng dụng tại TVQƠVN,

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứn:

- Khão sát đánh giá công táo phân loại của TVQGVN trong việc định

và xuất bản bằng tiếng Việt DDC rút gọn 14

- Nghiên cửu thực trạng ap dung DDC 14 tai TVQGVN

4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cửu:

- ĐỖI trợng nghiên cửa: Công tac phan loai va qua tinh 4p dung DDC

tại TVQGVN,

- Phạm vì nghiên cứu: Từ năm 2000 đến nay

§ Phương pháp nghiên cứu:

- Để tài sử đựng phương pháp luận Mác-Lênin biện chứng và duy vat

lịch sử, quan điểm của Đăng Công sản Việt Nam về công tác thư viện

- Các phương pháp nghiền cửu cụ thể

" Phương pháp phân tích tổng - hợp tài liệu.

Trang 12

= Phương pháp phân tích sơ sánh

6 Ý nghĩa lý luận vả thực tiễn của dễ tải:

- Lý luân làm phong phủ thêm lý luận về phân loại nói chưng và phân loại theo DDC nói riêng ở các thư viện Việt Nam

- Là tải liệu dic rut về mặt lý luận thục tiễn áp dụng DDC tại

TVQGVH

- La tại liệu tham khảo tốt cho các thư viện Việt Nam trong việc ứng dụng khimg phần loại thập phân DDC

- Tả tài Nêu tham khảo cho việc giảng dạy và học lập cho cáo lường

đại học và cao đẳng hư viên

7 Cầu trúc luận văn: gầm 3 chương

Ngoài phần mỡ đầu, phụ lục và tải liệu Iưưn khảo, nội dung luận vẫn

chia thánh 3 chương;

Chương 1: Vai trỏ của khung phân loại DÙC ở TVQG

Chương 2: Thực trạng của việc áp dụng khung phân loại DDC ở TVQGVN

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng khung phân

lnại DDC

Trang 13

CHƯƠNGI

VAI TRO CUA KITUNG PITAN LOẠI DDC

Ở THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

11 VAI TRÒ VÀ Ý NGHIA CUA CONG TAC PHAN LOẠI TÀI LIỆU

TRONG HOAT BONG THU VIEN

1.4.1 Khái niệm phân loại:

m Phân loại: Là một thuật ngừ được sứ dụng rộng rãi trong đổi sông

xã hội và nhiều ngành khoa học Phân loại hiểu theo nghĩa rộng là việc sắp

xếp, tổ chức các sự vật, hiện tượng và toàn bộ trị thức hoặc thông tin theo rnột

trật tự có hệ thống [13.1x.9] Đây là một hoạt động cơ bản, một hệ thống trí Lud

của con người Dễ nhận biết và nghiên cứu về các sự vật hiện tượng, con

người dã tiên hành việc phân loại với nhiều rnục đích khác nhau

Gốc của thuật ngữ phân loại trong tiếng Latinh là Clessifacen Trong

dé Class Ja cap bậc, loại và ucen là phần chia Phân loại là phân chia một

hiện tượng, sự vật thánh các lớp các cấp bậc Theo Tir dién Oxford phin

loại có hai nghữa: Một là chỉ hoạt động phần loại và hai là chỉ sự phân chia

hoặc sắp xếp có hệ thống trong một lớp hoặc các lớp [13, tr.10]

Trên cơ sở đó có thể rút ra bán chất của phân loại là sự phân chia các

đối tượng, sự vài, hiện tượng thành những thom nhất định cắn cứ vào những

đấu hiệu giếng nhau vả khác nhau của chúng,

Trong mỗi sự vật hiện tượng đều cả những đấu hiệu đặc trung nhất

về sự vật, hiện tượng đó Việc lựa

định giúp cho chúng ta có thể nhận bid

chợn dấu hiệu đặc tumg mio làm cơ sở để phân loại sẽ quyết định tính chất

của việc phân loại Dựa trên tính chất của các dấu hiệu đặc trưng cho đổi

tượng phân loại mà việc phẩm loại dược chúa thành lai dạng: Phân loại tự

nhiên và phân loại nhân tạo.

Trang 14

hiệu có tỉnh chất thứ yêu, những đặc điểm hình thức của sự vật hiện tượng [13, 13)

Phân loại tự nhiên và phân loại nhàn tạo tuy khác nhau vé ban chất nhưng chủng déu được áp dụng rộng rãi trong dời sống, khoa học và xã hội

Trong các thư viện vả cơ quan thông tín, việc phân chia tài liệu theo nội dưng tới liệu lả phân loại tự rhiên và việc phân chia tai Hệu theo bình thức, khổ cỡ của lài liệu là phân loại nhần tạo Phân loại tự nhiêu và phân loại nhẫn lạo

được kết hợp với nhau nhằm mục dich giúp cho người dọc và người dùng tì

tìm kiểm tải liệu một cách nhanh chóng và thuận tiện

m Phân loại khoa học: Là sự phân chia và sắp xếp các lĩnh vực trí thức

theo một trật tự nhất định trên cơ sở xem xét nội dưng, đổi tượng nghiên cứu

và phạm vi img dụng của nỏ[13.r-14] Đối tượng của phần loại khoa học là các khoa học Phân loại khoa học có ãnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng các bảng phân loại và đến công tác phân loại tài liệu rong các cơ quan thỏng tim thư viện

m Phân loại tài liệu: là sự phân chia các tài liệu theo từng môn loại trỉ thức dựa trên cơ sở nội dung cũa chúng, gắn cho chứng một ký hiệu phân loại

hiểu là phân loại tải liệu trong thư viện, hoặc để tổ chức thư viện phục vụ

người đọc, Phân loại tải liệu hiểu theo nghĩa rộng hơn, nó không chỉ phục vụ

Trang 15

cho thư viện mà côn cho cáo lĩnh vực khác liên quan như các công việc lưu

trữ, bảo tàng, phát hành, xuất bản, triển lăm sách báo

1.1.2 Vai trỏ của công tác phân loại tài liệu

Trong công tác thư viện, tải liệu sau khi được bỗ sung, trước khi được luận chuyển đến tay người đọc phải ải quá một quá trình xử lý kỹ thuật khả

phức tạp nhằm đâm bảo việc phục vụ tải liệu đại hiệu quả cao, bao gồm nhiều

khâu, trong đó có khâu phân loại

Công tác phân loại luôn được các thư viện và cơ quan thông tì trên thế

giới hết sủc quan tâm Phân loại tải liệu là một khâu sồng tác quan trọng và

cân thiết trong toàn bộ cảng tác thư viện và thông tin khoa học, giúp cho việc

kiểm soái thư mục, góp phần thúc đây việc khai thác, trao đổi thông tìm trong phạm vi quốc gia va quốc tế lrên thẻ giới và một số thư viện lớn ở Việt

Nam, phân loại được áp đụng, sâu rộng trong, việc tổ chức kho mở và tô chức

bộ máy tra cứu thông tin

Di với chức năng sắp xếp tải liệu trên giá, phân loại tài liệu nhằm mục

đích Lập trung tất cả các tài liệu của củng muội miôn loại trì thức vào với nhau

và đi vào những vị trí gẫn nhau để giúp người dùng tin nhận biết và xác định

vị trí tải liệu một cách nhanh chóng thông qua ký hiệu phân loại

Mục lục phân loại là cỏng cụ tra cứu tin truyền thống trong thư viện vả cơ

quan thông tin Với mục lục phân loại người đọc chỉ cẳn xác định vẫn dé minh cần nghiên cứu thuộc ngành khoa học nào, qua đó họ có thế tim thấy những tải

liệu mình cần Ngoài ra, mục lục phần loại còn mì bộ fÏnr viện

úp cho các ơí

nhanh chóng năm bắt dược nội dung kho tải liệu, giúp họ trả lời các nhu câu tin,

biên soạn thư mục chuyên dễ, lựa chợn tài liệu phục vụ triển lăm,

Trong xã hội thông tin hiện đại cũng như mọi ngành nghẻ khác, ngành thư viện - thông tin cfing phải đối mặt với những vẫn để có tỉnh chất toàn câu.

Trang 16

Mục địch của việc phân loại lá nhằm đáp ứng yêu câu tổ chức kiến thức

thông tin Trong môi trường điện tử vai trỏ của phân loại được đặc biệt nhân mạnh trong tim th, quán lý thông tìm và trong, nghiên cửu Hệ thống các ký

hiệu phân loại được sử đụng nâng cao hiệu quả tìm tin trực tuyển Người dừng

mg lọc diện tìm kiếm bằng ngữ cảnh hay

tì sử đụng ký hiệu phâu loại để s

xác định các trọng tầm của vẫn dé can tim

Phân loại tài liệu là một trong những công đoạn xử lý nội đung tài liệu trong hoạt động nghiệp vụ của thư viện và được ra đời từ thời kỳ cỗ đại Từ

thế kỷ XIX đến nay, hoạt động phân loại tài liệu đã có những, bước phát triển

vượt bậc Phân loại tài liệu là cơ sở cho mọi hoạt động thư viện — thông tim:

xây dựng và phát triển vốn tải hệu, tổ chức vốn tải liệu, tổ chức bộ indy tra

cửu truyền thông va hién đại đẳng thời góp phần tích cực cho công tác tuyến

truyền, giới thiệu tài liệu cho người đọc

Đặc biệt hiện nay trong mỗi trường thư viện điện tử, ngôn ngữ tìm tra

phản loại kết quả cúa quả trình phân loại tài liệu cảng khẳng định vị trí và tâm quan trọng của mỉnh trong quá trình tìm tin, trong đó các ký hiệu phân

loại đã trở thành các điểm truy cập tùm tin hữu hiệu theo nội dung các lĩnh vực trí thức khác nhau của phân loại Nhiệm vụ của phương pháp phân loại

là đâm bảo sự đúng đẫn, chính xác và thông nhàt cả về nội dụng lẫn hình thức

của những quyết định phản loại, đồng thời phải đảm báo phản ánh rõ rằng

mỗi liên quan hoặc giới hạn giữa các để mục Sự thống nhât về mặt phương

pháp trong quả trình phân loại có ý nghĩa to lớn trong công tá tổ chức kho và một sổ công tác khác như lưu trữ, tìm kiêm thông tỉn và công tác biên mục tập

trung trong hoại động thư viện.

Trang 17

1.1.3 Ý nghĩa, ứng dụng của công tác phâu loại tài liệu trong thư viện

Nhiém vụ của thu viện là phục vụ người đọc bang nguén tài liệu của minh, phải luôn đáp img nhu cau đa dang của người đọc về những vấn để

khác nhau của khoa học và đời sống xã hội Do đó, tổ chức tài liệu trong thư

viện phải khoa học, hệ thống dễ người dọc có thể sử dụng hiệu quả toản bộ tải

liệu của thư viện Phân loại tải liệu có ý nghĩa quan trọng trong công tác tổ chức tài liệu trong thư viện

Whiéu nhà thư viện học trước đây đã khẳng định: Cơ sở của thư viện là

sách, nên tảng của nghề ru viện là phân loại Không có phân loại tải liệu

người cán bộ thư viên không thể xây dựng và tổ chức thư viện có hệ thông,

Phân loại tải liều được ứng dụng vào nhiều công việc của hoạt động thông tử thư viện, đặc biệt là việc tổ chức kho mở - xu hướng của các thư viện ngày nay Kho mở còn gọi là kho tự chọn, người dọc cỏ thé ty tim tai

liện trong kho theo nhu câu mà không cần sự giứp đỡ của thủ thư Thỏi quen

của người đọc thường là tim tải liệu theo nội dung việc sắp xếp tải ligu theo trật tự các lãnh vự khoa học trong bằng phân loại áp dựng kết hợp với tên tác

giả/tên sách là cách sắp xếp phổ biển hiện nay, đáp ứng thỏi quen của người

đọc, đồng thời cũng mang tính khoa học cao Phân loại cỏn được img dung dé

tổ chức, tạo lập, sắp xếp các để mục trong bảng thư mục, tổ chức mục lục

phần loại, xây đựng vốn tải liệu, tuyên truyền giới thiệu tài liệu, tìm tin trong

các cơ sỡ dữ liệu

Ngoài ra, ở một số nước ngoài và Việt Nam, irong biển mục tập trung

và biên muc tại nguồn (phẩn biên mục mỏ tả kèm theo tải liêu), kỷ hiểu phiân

loại được coi la một yếu tổ bắt buộc phải có để góp phan thông nhất và chuẩn

hơá về mặt xử lý nghiệp vụ Do đó công tác phân loại bắt buộc phải có và giữ vai trỏ quan trọng trong hoạt động thông tỉn — thư viện

Trang 18

việc tìm kiểm thông tin trong hệ thông mục lục muyền thông cũng như hệ thống mục lục truy cập công cộng trục tuyến (OPAC) Dã có mội số khưng

phân loại nỗi tiếng trên thể giới Đó là khung phân loại thập phân Dewey (DDC), khung phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ (LC), Khung phân loại thập phân quốc tễ (UDC), khung phân loại thư viện thư mục (BBK), Khung phân loại hai châm của 8.R Ranganathan Trong đỏ, DDC lá khung phân loại được

sử dụng, nghiên cứu và thảo luận nhiền nhất trên thể giới

(viết tat 14 DDC eiia nhỏm chữ

Dewey Decimal Classification System) hay Đảng (Khung) Phân T.oại TTDC

Hệ Thông Phản loại Thap Phan Dew

trong tiếng Vist) la một công cụ đùng đề sắp xép cho có hệ thông các trì thức

của con người Nó đã được liên tục tu chỉnh để theo kịp đà tiễn triển của trì

thức Hệ thông này đã do ông Melvil Dewey sang lap ten 1873 và được xuất

ban ldn đâu vào năm 1876 Khung Phân Loại Dewey đã được nhà xuất bản

Forest Press xuất bản, và vào năm 1988 nhà xuất bản này trở thành một đơn

vị của Hệ Thống OCLC, (Online Computer Library Center), Inc [9]

Thời ây việc phân loại sách đời hỏi phải phân loại lại mỗi khi vốn tải liệu tăng lên vượt ra ngoài không gian giả sách, vì nói chung ký hiệu phân loại được gắn với vi trí của tải liệu trên giá Trong hệ thống nảy, sách được dit tại vị trí vật lý cổ định trong thư viên, chứ không phải trong không gian trì

thức của một hệ thông phân loại theo chủ đẻ Mỗi khi vốn tải liệu thư viện

tăng lên vượt khả năng xếp gr tlủ lại phải phân loại lại Vị trí số định không thể giữ nguyên từ toà nhá này sang toà nhà khảo, bởi vì cách tô chức sắp xếp

và số lượng các hàng các giá là khác nhau, và vị trí có định lại dựa trên những

đặc trưng vật lý đỏ

Trang 19

Dewey da phat minh ra cach stt dung sé thap phan dé biểu thị chủ đề

của cuỗn sách chứ không dùng số nguyên bình thường dễ đại diện cho vị tri sich trong không gian, vị dụ: 1,3,3, đại diện chờ cuốn sách thứ nhất, thử

hai, thứ ba mà thư viện có được trong một chủng loại nào đó|9, tr.5] Dewey

đã dùng các cơn số Á rập từ 0-9 trên mỗi mức của hệ phân cấp máy Vì dụ 3

đại diện cho khoa học xã hội, 34 Luật, 341_Luật quốc tế, 341.6 Luật chiến

tranh quốc tế Mỗi con số thém váo sẽ diễn dạt chỉ tiết hơn đôi với nội dung của mỗi vuốn sách và đặt nò bên cạnh những cuốn sách khác có cùng chủ để hay chủ để liên quan Mỗi số thập phan cung cấp trội Lự tuyển tính cho eae chủ để của toàn bộ thư viện

Phát mình vẻ vị trì tương đối đã làn cho ông không cần phải đánh số

lại cho sách khu số sách tăng lên vì ông da danh số những, cuốn sách theo nội dụng trí thức của chúng chứ không thưo vị trí vật lý

Công trình của Melvil Deway đã tạo ra một cuộc cách mạng trong khoa

học thư viện và khởi động trong mọi thời đại mới của ngành thư viện Melvil

Dewey xửng đảng là cha đề của ngành thư viện hiện đại [9, tr.6†]

1.2.2 Sự phát triển của khung phân loại thập phan DDC

Trong thời gian Dewey cén sống hệ thông phân loại thập phản của ông

được xuất bán 12 lần [9, tr.7]

® 1876: Xuất bản lâu đâu với 42 trang với rửa dé “A Classification

and Subject Index for cataloguing and arranging the books and paphlets of a libraly”

© 1885: Xuất bản lân 2 là quan trọng nhất vì dược Dewcy hoản chỉnh mot cách có hệ thống hơn Chính an bản nảy đã thiết lập hình thức và clinh sách long 6Š rằm tiếp theo

& 1890: Viện thư mục học quốc tế nay là Liên đoàn quốc tế về thông tin

va tu liệu dược phép Iewey dịch vá sửa dỗi cho mục đích sử dụng toàn cd.

Trang 20

là ân bản tưởng niệm ông,

© 1958: Xuất bán lần 16 bắt đầu cỏ sự hỗ trợ của Thư viện Quốc hội

Hoa Ky

© 1971: Xuat ban lan 18 thanh 3 tap

© 1989: Xuat ban Jin 20 do biển tập viên chỉnh là John P.Comarom với

bến tập

® 1996: Xuất bản lắn 21 với Joan Miitchell là biên tập chính, đỏ là ấn

ban đây đủ 21 (1996), Đồng thời ấn hành Dewey for Window trên đĩa CD- ROM

© 2000: Plat hanh WebDewey trên mang Internet,

2003: Xuat ban lan 32

® 2010: Sẽ xuất bán lần 23

Ngoài bằng phân loại, Dewey còn là người sáng lập Hội Thư viện Hoa

Kỳ (ALA) vào năm 1876 Hiên nay ALA là một hội thư viện lớn nhất thể giới

vi 57.000 hội viên từ 93 quốc gia Ông giữ chức thư ký đầu tiên của ALA từ

1876-1890 và chú tịch các nhiệm kỳ 1490-1891 vá 1892-1893 Ông cũng là một trona những người sảng lập vẽ biên tập các tạp chí “Tạp chí Thư viện”

(1876-1881) và “Số tay Thư vién” (1886-1898) Ông là người thúc dây việc

m hoá nghiệp vụ thư viện và đã thành lập một vần phòng tu vấn về thự viên và sau này trở thành Cục Thư viện Hoa Ky (1905) Ông đã mắt vào ngày

26/12/1931 sau một cơn đột quy [9, tr 7]

Hệ Thếng Phân Loại thập Phân Dewey là hệ thống phân loại thư liệu được sử dụng rộng rãi nhất trêu thể giới Đã có trên 135 quốc gia sử dụng và

Trang 21

nó đã được dich sang 30 thứ tiếng Những bản địch đang được tiên hành gần

dây lay đã hoàn tất bao gồm cá bản dng A Rap, Trung Hoa, Phap, Hy Lap,

De Thai, ¥, Ba Tu, Nga, Tay Ban Nha và Thổ Nii Ky Tai Hoa Ky, cae thir viên sử dựng Khung DDC bao gảm : 95% tổng số các thư viện công công và

thư viện học đường, 25% các thư viện đại học và 20% các thư viện chuyền ngành Thêm vào đó, hệ thống nay con được sử dụng vào những mục đích

khác, chẳng bạn như việc dùng nỏ làm một công cụ dễ dò tim tải liệu trên càc trưng diện tử trong hệ thông 1nang lưới thông tin toàn edu (World Wide Web)

1.2.3 Can tric va co ché cia khung phan loai thap phan DDC

Bang Phân Loại Thập Phân Dewey (Khưmp DDC) được xuất bản thành

đi ấn bản khác nhau: một ấn ban day dỗ và tuội ân bản rút ngắn Ấn bản rút ngin (Abridged) duge xuẤt bản lần dâu năm 1900, dùng cho cáơ thư viên gó

khoảng trên dưới 20.000 tên sách trở xuống, Ân bán rút gọn nảy thường di kẽm với ấn bản đầy đủ và thường xuất bản sau ân bản đây đủ một năm Ví dụ:

TDDC 2L xuất bản nấm 1996 có ản bản rút gọn là Abridged 13 xuất bản năm

1997, DDC 23 có bắn rit gon la Abridged 14 xual bau niu 2004

Klung DDC được cập nhật hoá trong Khoảng thời gian giữu hai ấn bản

kế tiếp bằng những bàng phụ đính vả sửa đổi được xuất bán dưới nhan để

Dewey Decimal Classification, Additions, Notes and Decisions (DU&)

Ấn bản đầy đủ cũng được xuất bán dưới dạng điện ti, Dewey for

1findaws Những thông bảo thay đối có trong trong sách 72C& cũng đã được cập nhật va du ubap vao dia Dewey for Windows ny

1.2.3.1 Cầu trúc téng thé cita DDC 22 [9, tr 9)

© Hinh thie 4 tap DDC 22

Gém trên 4000 trang, 4 tập và 6 bằng phụ dàng dé 1d rong céc ky higu các lớp của bảng, chính

Trang 22

_ Bảng 3: Tiểu phân mục cho nghệ thuật, từng trên văn học, thể loại

văn học chuyên biệt

Bang 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ và họ ngôn ngữ

_ Bang 5: Nhóm dân lộc và quốc gia

_ Bằng 6: Ngôn ngữ

Tập 2: Bảng chính 000-599

Tập 3: Tăng chính 600-999

Tập 4: Chỉ mục quan hệ

® Tình thúc 1 tập DIOC 14 rút gọn, ẩn bản Tiếng Viet, 2006

Trên 1000 trang bao gồm : Phần giới lhiệu và thuật ngữ giải Hhích;

Tăng chính 000-999, Bảng Chỉ mục quan hệ, Cẩm nang và băng phụ (1-4):

Bang 1: Tiểu phân mục tiêu chuẫn

_ Bang 2: Khu vực địa lý và nhân vật

_ Bảng 3: Tiểu phẩm mục ch tỉng nền văn học và cho thể loại văn học chuyên biệt

Bang 4: Tiéu phân mục cho từng ngôn ngữ

s®Dấy số ca bản ota DDC:

0 Thihọc, thông tìn và lác phẩm tổng quát

1 Triét hoc & tam ý học

tở Tôn giáo

Trang 23

Theo quy tắc của cụm ba chữ số (nguyên tắc thập phân), dấy cơ bản của

DDC doc trình bảy lại như sau:

000 Thihọc, thông tì và tác phẫm tổng quát

100 Triết học & tâm lý học

eCéu mic sé Dewey:

Trong Khung DDC những môn loại cân bản dược sắp xếp theo những

ngành kiển thức hay bộ món (hay ngành học) Trong bậc cao nhất của Khung

Trang 24

thập phân đễ phân nhánh (có khi những số có trong những phân rnục và những

đoạn chưa được ding đến) Thế giới trị thức được sắp xếp theo hệ phân cấp từ

gác chủ đề lớn nhất đến hẹp nhất biểu thị bằng hệ thông kỷ hiệu trong bang

phan loại Sau đây là ba bản Tôm Tuược của Khung DDC J9, tr.10]

Ban Tém Lược thứ nhất bao gồm mười môn loại chỉnh Số vị (hay

con số (digit)) đầu tiên có trong mỗi cum số gềm ba số vị (con sả) được biếu hiện môn loại chính Thí dụ, 800 [số 5 trong ba số vị (con số) 500] biểu hiện

ngành khoa học tự nhiên và toán học

Ban Tém Lược thử hai bao gồm một trầm phân mục Số vị (con số)

thứ bai của cụm số có ba số vị (con số) được thể hiện cho phân mục Thí đụ,

500 [sở 0 đứng hang thử hai sắt ngay số vị (con số) 5 trong ba số vị (con số) 500] được dùng cho những tác phẩm tổng quát về khoa hợc, 510 cho toán

học, 520 cho thiên văn học, và 540 cho vật lý

Bầu Tám Luực thú: ba bao gồm một tgần đoạn Số vị (cơn số) thứ ba

của cựm số có ba số vị (cơn số) được thể hiện cho đoạn Như vay, 53U [số Ö

đứng hàng thứ ba trong ba số vị (cơn số) 530] được dùng cho những tác phẩm

tổng quát về vật lý, 331 cho cơ học cổ điển, 332 cho cơ học chất lòng, 533

cho cơ hoe khi

Ä rập được dừng để tượng trưng cho rỗi mỡn loại của Khung DDC

Mot dau châm thập phân được đặt ngay sau số vị (con số} thứ ba của số môn

loại, tiếp theo sau là việc phân mục theo lối thập phân [phân chia thea mười]

dễ định đến mức đặc thủ cằn có của sự phân loại

Một để mục [hay để tài, môn loại] có thế xuất hiện trong nhiều ngành kiến thức.Ví dụ, "y phục" có nhiều khia cạnh có thể cho vào nhiều ngành kiến

Trang 25

thức Ảnh hưởng về khía cạnh tâm lý của "y phục" thuộc vẻ số phân loại

155.95 như là một thành phần của ngành Tâm lý học, phong Lục liêu hệ đến

"y phục" lại được cho vào số 391 như là một thành phân của Phong tục; và y

phục trong nghĩa của thời trang lại được cho số 746.92 như là một thành phẩn

cả những môn loại phụ, kể cả những để tài phụ thuộc của những số đẳng ding Hé cdp theo ky higu (notational hierarchy) dược biểu hiện bằng chiều

dài của ký hiệu Những số có trong bất cứ cấp bậc nào thường được coi là ph thuộc cho một loại mà ký hiệu được ding có một số vị ngắn hơn; hay được coi là đẳng đẳng với một loại mả ký hiệu có cùng số vị như nhau; và được coi

la cao hơn đối với một loại mà ký hiệu số có một hay nhiều số vị dài hơn.[#] Những số vị được gạch dưới có trong những thị đụ đưới đây được biểu hiện cho hệ cấp theo ký hiệu:

600 Công nghệ (Khoa học ứng dụng)

630 Xông nghiệp và những công nghệ liên hệ

636 Nghẻ chăn nuôi gia súc

là đông đẳng); và "Nghề chăn muôn gia súc" có tỉnh kém đặc thủ hơn (giữa là

cao hon) "cho" va "née".

Trang 26

được clủ rổ bằng những tiêu đề, riưng g]ú chủ và những Hiếu dẫn đặc biệt

4.2.3.3 Bang phu

Mét tai liệu ngoài chủ để chính còn cỏ những khía cạnh phụ khác nhau

như khia cạnh để tải, thời giau, ngôn ngữ, hìmh thức Những khia cạnh ấy được phân chỉa và sắp xếp thành các bằng phụ

m Bảng 1: Tiểu phân mục tiêu chuẩn

(Standard Subdivisionns)

Phan anh những khía cạnh đặc trưng cho chủ để lài liệu, bao gồm khía

cạnh hình thức của tài liệu (Lừ điển, niên giãn, ấn phẩm định kỳ ) và khía

cạnh để tải của một nội dung tài liệu (lý thuyết, lịch sử, nghiên cứu ).[7]

-0? Giáo dục, nghiên cứu, để tài liên quan -08 _ Lịch sử và miêu tả nhân vật

-09 Xử lý lịch sử, địa lý, nhân vật

* Vị dụ: - Từ điển vẻ thư viện học vả thông tin học 020.3

020 Thư viện học và thông tin học

Trang 27

-03 Từ điển, bách khoa từ điền, sách dẫn

- Bài tập vật lý 530.076

330 Vat học

-076 Ôn tập và bài tập

- Tạp chí triết học Phương Dông 181.005

181 Triét hoc Phương Dông -05 Xuất bản phẩm nhiều kỳ Muc dich dùng tiểu phân mục tiêu chuẩn:

| Bé lam cho sé phân loại cu thé hon

¡ Để phân biệt những cách xử lý chủ để khác nhau

I Để miêu tả phương cách xử lý tài liệu, để những tải liệu bao gêm khía

cạnh phi chủ để của một chủ để “lớn” cỏ thé tap trung với nhau trên kệ sách

#Vi dụ: — -TLý thuyếtngàn hàng 332.101

~ Tịch sử ngân hàng 332109

- Ngân hàng thương mai 332.12

- Lý thuyết ngần hàng thương mại — 332.1201

m Báng 2: Khu vực dịa lý và nhân vật

(Geographic Arcas, Historical Periods, Persons)

Bang 2 là bằng phụ lớn nhất trong DDC ding để phân ánh các khía cạnh địa lý lên quan đến đề tài nghiên cứu của lài hiệu như tei chốn, quốc gia, tink, thành phổ và những vẫn đề liên quan đến rân vật như sự nghiệp, tiển sử

Các kỷ kiệu cơ bữn cũa bằng 2:

-1 Khu vực, vùng, địa điểm nói chung: đại đương và biến

Trang 28

-5 Châu Á Phương Đông Viễn Đồng,

-6 Châu Phi

-7 Bắc Mỹ

-8 Mam Mỹ

-9 Phân khác của thể giới và thể giới ngoài trái đất

Kỹ hiệu của báng 2 được thêm vào ký hiệu phân loại chinh theo hai cách:

* Cá hưởng dẫn: Thêm trợ ký hiệu địa lý trực tiếp vào KHPL chính

theo ghỉ chú trong khung phân loại

*Ví dụ: — - Cơ cẩu chính quyền ở Việt Nam: 320.4597

320.4 Co cau và chức năng của chính quyên

41-49 Bia ly -597 ViệL Nam (Đảng 2)

Thêm vào chỉ số cơ bản 320.4 ký hiệu 1-9 từ bằng 2, vd., cơ cầu chính quyền ở Cụ Ba 320.47291

- Giáo dục trung học ở Pháp: 33.44

373 Giáo dục trung học ở các quốc gia, địa phương cụ thể

Thêm vào chí số cơ bán 323 kỷ hiệu từ báng 2, vd trường trưng học ở Oxtraylia 373.94

-44 Pháp (Báng 2)

* Không hướng dẫu: khủ không có hướng dẫn cụ thể cho việc thêm ký

hiệu của bỗng 2, người ta thường ghép ký hiệu của bằng 2 với KHPL bảng

Trang 29

chính thông qua ký hiệu trung gian -09 từ bảng 1 Tại ký hiệu -09 tir bang 1 ta

có hướng dẫn như sau:

-01 Nghiên cửu theo khu vực, vùng, địa điểm nói chưng

Thêm vào chỉ số cơ bản -091 các số liên tiếp sau -1 ở ký hiệu 11-19 từ

bang 2, vd., vung nong -0913

-093-099 Nghién ctu theo chau luc, quéc gia, dia phuong cụ thé, thể giới ngoài trái đất

Thêm vào chỉ số cơ bản -09 ký hiệu 3-9 Lừ bảng 2, vả, chủ đề ở Bắc

My -097, Iloa Ky -0973, Braxin -0981

*Vi dụ — - Dau kiem 6 Nhat Bam: 796.860 952

-$2 Nhat Ban (Bang 2)

m Bảng 3: Tiểu nhân mục cho Lừng nỀn văn hục và chu thể loại văn học chuyén biét (Subdivisions for the Arts, for Individual Literatures, for

Specific Literary Forms)

Đảng 3 nói về các kiến thức cơ bản của văn học vá các nến văn học của

các nước trên thế giới Bảng này phản ánh các thể loại của các tác phẩm văn

học như thủ ca, tiểu thuyết, kịch và thời kỷ lịch sử văn học từ cỗ đại đến

hiện đại Các ký hiệu của bảng 3 không đừng cho tất cả các lớp ở bằng chính

mà chỉ dùng cho lớp #00 (vân học) hoặc một số ký hiệu phân loại ở lớp 700

(Nghệ thuật và vui chơi giải Irộ khi có các hướng đẫn cụ thể

Bảng 3 được chủa thành 3 bảng nhỏ

Bảng 3À dùng cho tác phẩm của hoặc vẻ tác giả cá nhân

Bảng 3B dùng cho tác phẩm của hoặc về nhiều tác giả

Trang 30

Bảng 3C chỉ ding khi mét khia cạnh nào đó của tác phẩm cần được thêm vảo, cũng đúng cho 700.4 và 808-809

Trong DDC rút gọn, bằng 3 không chia nhỏ thành các bảng 3A, 3B, 3C

Bang 3A: Tée phim cita'vé tac gid cd nhan

Cáo ký hiệu của bằng 3A:

lần lượt các yếu tô của tác phẩm: ngôn ngữ góc, thể loại văn học, thời kỳ văn

học được phân chia theo tùng nước

*Vidw - Tac phẩm “Chiến ranh và hòa binh” cha Lev Tolstoi: 891.734

8917 Văn học Nga

3 “Tiểu thuyết (Băng 3A)

4 "Thời ky vin hoc Nea

- Tác phẩm “Newspaper days” ctia Theodore Dreiser (1871-

1945): 813.52

Trang 31

31

3 “Tiểu thuyết (Bảng 3A)

-32 “Thời kỳ 1900-1945 của văn học Mỹ

Băng 3B: Tác phẩm cũa'về nhiễu tác giả

Thường sử dụng cho những hình thúc văn chương đặc biệt như tuyển

tập văn học hay lịch sổ, phê bình văn học từ hai tác giả trở lên

Cáo ký hiệu của báng 3B,

-01-07 Tiểu phân mục chung, -08 ưu tập văn bản nhiều thể loại

-09 Tịch sử, mô tã, đánh giá phê bình nhiều thể loại

Cae ky higu ofa Bing 3B tuong ty Bimg 3A nhumg duce phin chia chi

tiết hơn trang từng mục

#i dụ — - Phêbình thơ nữtình thể kỹ 19 809.103 4

Trang 32

Biing 3C: Kỷ hiệu dược thêm vào khi có hưởng dẫn

Báng 3C chí được dùng khi có hướng dẫn mở rộng ở bảng 3B và có thé

ghứp với một số ký hiệu của lớp 808-809 và uúa lớp 700.4, 791.4 nhằm chỉ rổ

thêm các khía cạnh khác cửa tác phẩm ngoài thể loại như chất lượng, văn

phong, quan điểm, vị trí, thời giản, cá nhân, dẫn We

Các kỷ hiệu cũa băng 3C:

-01-09 Các thời kỳ cụ thể -l Nghệ thuật và văn học thể hiện những đặc trưng về văn phong, cách thức, quan điểm

-2 Văn học thể hiện những yêu tổ cụ thể

3 Nghệ thuậi và văn học thể hiện những chủ dé, dé tai

chuyên biệt

A Văn học nhắn mạnh vào chủ để

-8 Văn học dành cho hay sảng tác bởi các chủng tộc,

dân tộc, nhóm quốc gia

9 Vân học dành cho hay sáng tác bởi các nhóm người

Trang 33

33

82 Số theo sau -3 trong -382 Chủ đề tôn giáo của Bang 3C

Biểu đỗ 1.1: Sơ đồ sử dụng Bảng 3B và 3C cho Sưu tập văn học hơn 2 tác

giả (Hướng dẫn thực hành phân loại thập phân Dewey [9, tr.61])

Trang 34

m Bảng 4: Tiểu phần mục cho từng ngôn ngữ và nhóm ngôn ngữ

(Subdivision of Individual Languages and Language Families)

Bang 4 1a bang phu don giám nhất trong DDC, đơn gián cá vẻ câu trúc

lẫn việc sử dụng Bảng 4 phản ánh các khía cạnh nghiên cứu gủa một ngữn

ngữ hay một nhỏm ngôn ngữ, chỉ được dùng để kết hợp với ký hiệu của bảng

đại không mang tính dịa lý

-8 Cach sit dung chun cia ngén npit hoc img dung

Cach ghép Io hiéu bang 4: Trong bang, chinh, chi nhimg ky lngu phin loại được đánh đâu * hoặc ở những ký hiệu có ghỉ chủ thêm ký hiệu của bảng

4 thủ mới có thể ghép thêm ký hiệu của báng 4

Vì dụ: - Từ điển Đúc-Việt: 433

-3 Từ điển (Bang 4)

- Ngữ pháp tiếng Việt: 495.9225 495.922 * Tiêng Việt

-§ Ngữ pháp (Băng 4)

Trang 35

35

- Ngữ pháp tiếng Trung Quốc: 495.91

495.91 Tiếng Trung Quốc

Không thêm ký hiệu Hăng 4 vi không có hướng dẫn

m Bảng §: Nhóm dân tộc và quốc gia Œthnic and National Groups)

Bảng, 5 phản ảnh các khải niệm về đân tộc, chúng tộc liên quan đến nội dụng tài liệu

Tôm lược bằng 3:

-4 Người Latinh tiện đại

5 Người Ý, Rumani, các nhỏm liên quan

6 Người Tây Ban Nhà và Bồ Đảo Nha

-924 Người Do Thái (Băng 5)

Trang 36

- Nghiên cứu xã hội học người Dức

3058 Xã hội học của cáo nhóm chủng tộc, đân tộc, nhỏm

quốc gia (Sẻ căn bản có chỉ dẫn)

-31 Người Đức (Bảng 5)

* Không có hưởng đẫn: Tiêm tra lại số căn băn trong bảng phân loại

xem cỏ chú thích gì không, thêm số -089 từ bảng 1 trước khi cộng thêm từ bang 5

Vi du: - Nghệ thuật để gốm của dân tộc Trung Quéc: 738,U89 951

Bảng 6 phan ảnh hệ thông các ngôn ngữ khác nhau trên thể giới được

nhỏm theo họ ngồn ngữ Hảng 6 cưng cấp cơ sở cho việc xây dựng các ký

hiệu phân loại trong lớp 490 và 890 cho các ngôn ngữ chuyên biết và các nên

văn học (Ví dụ Bảng 6, tiếng Việt có ký hiệu 93922 thì tại lớp 400, ngôn ngữ tiếng Việt là 495.922, lớp 800 có văn học Việt Mam là 895.922)

Trang 37

Tom lược băng 6:

+ Ngôn ngữ Ấn — Âu -2 Tiếng Anh và tiếng Anh cổ

Vi dụ - Kinh thánh bảng tHếng Pháp: 220.541

220 Kimhthánh 220.53-59 Ban dich sang một ngôn ngữ

khác [ngoài tiếng Anh]

220.53-60 _ Thêm váo chỉ số cơ bản 220.5 ký

Trang 38

Số căn bản cho ngôn ngữ thứ nhất (Từ băng phân loại)

+ Một ký hiệu từ bảng 4 biểu thị khía cạnh có liên quan cá hai ngồn ngữ + Ký liệu bing 6 cho ngôn ngữ thứ bai

Vi dụ - Từ điển Anh-Pháp 423.41

42 Tiếng Anh (Số căn bản)

3 Từ điển (báng 4)

~41 Tiéng Phap (Bang 6)

oun tir drys Pháp được xử dụng trong tiếng Việt:

493.922 2441

495.932 Chísổ cơ bản cho tiếng Việt -24 Cáo yếu tổ nước ngoai (Bang 4) -41 Tiếng Phap (Bang 6)

m Bảng chi muc quan hé (Relative Index)

Trong bảng chính, các chú đề được phân bố theo ngành; côn trong bảng chỉ mục quan hệ, các chủ đề được sắp xếp theo vẫn chữ cái, với các thuật ngữ nhận dạng các ngảnh mả trong đó các chú để được để cập, và các thuật ngữ nay cũng được sắp xếp theo vẫn chữ cái đười các chủ đả

lực lượng vũ trang 355.8

trang phục 355.1 may vá trong gia đình 646.4

Trang 39

xem phân hưởng dẫn ở 391 so vải 646, 746,9

Trong một số trường hợp thuật ngĩ chỉ ngụ ¥ chủ không nỏi rõ ngành

Ö ví dụ trên, khoa nội trợ được liệt kế, nhưng ngành khoa học quân sự lại

được ngụ ý bằng “lực lượng vũ trang”

Băng chỉ mục quan hệ chủ yếu là mội bằng tra DDC nữ uột hệ thống,

Né bao gdm hấu hết các thuật ngữ nằm trong bang chính và bảng phụ, vả các

thuật ngữ có sự báo đám về tài liệu cho khái niệm được bản chính và bán phụ

thể hiện Bảng chỉ mục quan hệ không dẫy dủ tuyệt dối Nếu không tìm thấy một thuật ngữ nảo đó, người phần loại phải lầm thử một thuật ngữ rộng hơn:

hoặc tra cửu trực tiếp bảng chính và bềng phụ Bao giờ cũng phải tra bảng chính và bảng phụ trước khi sử đựng một chỉ số tìm được trong lảng chỉ mục quan hệ

1.2.4 Sự phổ biến của DIC trên thế gỉ

Kế từ lân đầu tiên DDC được ấn bành vào năm 1876 với toan bộ có 42 trang dến nay dã có hơn 20 lần tái bản Ân bản thứ 22 với số trang dai gap hon

100 lân, ngoài ra sốn phái hành gác Ấn bản điện tử để đáp ứng yêu cầu mới

Điều này đã nói lên sức sống của một khung phân loại Mặc đủ cỏ nhược

điểm là khuynh hướng Anh-Mỹ và Châu Âu nhân mạnh vẻ ngôn ngữ, văn học

Trang 40

ngay tại Bộ phân dặc trách về Băng Phân loại thập phân của Thư viên Quốc

hội Iloa Kỳ, tại đây hàng năm những chuyên gia vẻ phân loại đã cung ứng hơn 110.000 số PT.TPD cho những tải liệu được Thứ viên này lắm biển mục

Việc đặt Văn phòng của Ủy ban này tại bộ phận nói trên trong Thư viện Quốc

hội Hoa Kỳ giúp cho các thành viên của Ủy ban nhận biết được những khuynh hưởng nằm trong những tài liệu được xuất bản để có thể du nhập

chúng vào việc thiết lập thêm số cho Bảng Phân loại này Những thành viên

của Ủy bạn chuân bị những bằng để nghị sửa đổi và mở rộng về phân loại, rôi chuyển những thứ này dén Uy ban dic trdch vé chink sách thiất lập số thập

phin Dewey (GPC = Decimal Classification Bditorial Policy Committee) dé

dược duyệt xét và để nghị thí hành [9.1r.8]

Uy ban EPC nói trên là một Ủy ban quốc tế gồm có 1Ô ủy viên Họ có nhiệm vụ cố vẫn những nhả chủ biển vá nhà xudt ban OCLC Forest Press vé những vấn dễ liên hệ đến những thay dỗi, những sảng kiến mới, và sự phát

triển tổng quát cúa Khung phan loai DDC Uy ban này bao gồm những đại biển của OCT.C Forest Dress, Hội Thư viện Hoa Kỳ, Thư viên Quốc hội Ha

Kỳ và Hội Thư viện Anh quốc Ủy ban nảy bảy tỏ những mối quan tâm của

những người sử dụng Khung phân loại DDC; những đại biểu này là những

người thuộc các Thư viên công công, thư viên chuyên ngành, thư viên đại học

và các trường thư viện [9,tr.11]

Những số phân loại của Khung phân loại DDC đã được đưa vào những,

biểu ghỉ thư mục máy đọc được (MARC: MAchme-Rcadable-Oataloging records) tại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ và dã dược phân phối đến các thư

viện khác bằng những phương tiện truyền thông dùng máy điện toán, đữ kiện

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyén Minh Tligp (2007), “May van để cần lưu ý khi ấn định chỉ số phân. loạiDewey”, Tạp chí Thư viện Việt Nam (7), tr.38-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: May van để cần lưu ý khi ấn định chỉ số phân. loạiDewey
Tác giả: Nguyén Minh Tligp
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2007
11. Phạm Thế Khang (2010), “Tổng kết hội nghị - hội thảo “Sơ kết 3 năm ứng dụng khung phần loại DDC trong ngành thư viện Việt Nane” Tạp chí Thư viện Việt Nam (1), 1.27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết hội nghị - hội thảo “Sơ kết 3 năm ứng dụng khung phần loại DDC trong ngành thư viện Việt Nane”
Tác giả: Phạm Thế Khang
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2010
12. Vũ Dương Thủy Ngà (2008), “Để hướng tới sự chuẩn hóa lrong gông tac xử lý tải liệu vẻ biên mục trong các thư viện ở Việt Nam”, Tạp chí Thông tin — Tư liệu (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để hướng tới sự chuẩn hóa lrong gông tac xử lý tải liệu vẻ biên mục trong các thư viện ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Dương Thủy Ngà
Nhà XB: Tạp chí Thông tin — Tư liệu
Năm: 2008
13. Vũ Dương Thúy Ngã (2009), Phần loại tài liệu, “Giáo trình đùng, cho sinh viên Dại học và Cao đẳng ngành thư viện thông tin học”, Nxb. Dạihọc Quốc gia Hà Nội, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đùng, cho sinh viên Dại học và Cao đẳng ngành thư viện thông tin học
Tác giả: Vũ Dương Thúy Ngã
Nhà XB: Nxb. Dạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
14. Vũ Dương Thủy Ngà (2006), “Thực tiển công lác phản loại làt liệu ỡ Việt Nam hiện nay và một sở vận đẻ đặt ra”, Tạp chí Thư viện Việt Nam (3),tr41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiển công lác phản loại làt liệu ỡ Việt Nam hiện nay và một sở vận đẻ đặt ra
Tác giả: Vũ Dương Thủy Ngà
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2006
15. Vũ Văn Sơn (2008), “Khung phân loại DI trong tương lai” Thông tin tư liệu, (1), tr25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung phân loại DI trong tương lai
Tác giả: Vũ Văn Sơn
Nhà XB: Thông tin tư liệu
Năm: 2008
16. Vũ Văn Sơn (2005), “Tinh hình địch vả mở rộng khung DDC ở Việt Nam”, Thông tìn tư liệu (1), tr8-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hình địch vả mở rộng khung DDC ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Sơn
Nhà XB: Thông tìn tư liệu
Năm: 2005
18. Pham Thị Minh Tâm (2006), “Một số ý kiến vẻ biên mục Marc21 ở Việt Nam”, Tạp chí Thư viện Việt Nam (1), tr.10-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến vẻ biên mục Marc21 ở Việt Nam
Tác giả: Pham Thị Minh Tâm
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2006
19. Tạ Thị Thịnh (1998), Giáo trình phân lọai tài liệu, Hộ Khoa học công nghệ và Môi trường, 1Ià Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân lọai tài liệu
Tác giả: Tạ Thị Thịnh
Nhà XB: Hộ Khoa học công nghệ và Môi trường
Năm: 1998
20. Dao Hoang Thuy (1999), “Van dé str dung khung phan loai Dewey tai Việt Nam”, Bản tin câu lạc bộ thư viên (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Van dé str dung khung phan loai Dewey tai Việt Nam
Tác giả: Dao Hoang Thuy
Nhà XB: Bản tin câu lạc bộ thư viên
Năm: 1999
21. Nguyên Thị Thanh Vân (2007), “Phân loại tải liệu theo DDC tại Thư viện Quốc gia Việt Nam”, Tạp chỉ Thư viên Việt Nam (4), tr.47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại tải liệu theo DDC tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Nguyên Thị Thanh Vân
Nhà XB: Tạp chỉ Thư viên Việt Nam
Năm: 2007
23. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb. Văn hỏa thông tià, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghề thư viện
Tác giả: Lê Văn Viết
Nhà XB: Nxb. Văn hỏa thông tià
Năm: 2000
24. Lê Văn Viết (2010), “Phương hướng, giải pháp áp dụng DDC trong 5 năm toi”, Tạp chí Thư viện Việt Nam (1), tr.37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng, giải pháp áp dụng DDC trong 5 năm toi
Tác giả: Lê Văn Viết
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2010
25. Lê Văn Viết (2006), Thư viện học: Những bài viết chọn lọc, Nxb. Văn hỏa thông tin, Hà Nội26. http:/Avww.nlv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện học: Những bài viết chọn lọc
Tác giả: Lê Văn Viết
Nhà XB: Nxb. Văn hỏa thông tin
Năm: 2006
28.Aswal, R.S. (2005), AACR? with MARC21: Cataloguing practice for 21" century, Ess Ess Pubications, Darya Ganj, New Delhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: AACR? with MARC21: Cataloguing practice for 21" century
Tác giả: R.S. Aswal
Nhà XB: Ess Ess Publications
Năm: 2005
29. Burnett, Glynis, Glenis Sellwood (2001), MARC21 bibliographic training manual: containing selection from MARC2I bibliographiedocumentation, Box Hill Institute, Victoria, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: MARC21 bibliographic training manual: containing selection from MARC2I bibliographiedocumentation
Tác giả: Glynis Burnett, Glenis Sellwood
Nhà XB: Box Hill Institute
Năm: 2001
30. Cutter, C. A. (1904), Rules for a dictionary catalog, Washington, D. C., USGPO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rules for a dictionary catalog
Tác giả: C. A. Cutter
Nhà XB: USGPO
Năm: 1904
31. Khan, M. T.M. , (2005), Anglo-American cataloiuing rules (AACR2), Shree, New Delhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anglo-American cataloguing rules (AACR2)
Tác giả: Khan, M. T.M
Nhà XB: Shree, New Delhi
Năm: 2005
32. Lois Mai Chan (1999), 4 guide to the Library of Congress Classification, Libraries Unlimited, United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to the Library of Congress Classification
Tác giả: Lois Mai Chan
Nhà XB: Libraries Unlimited
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2:  Sơ  đỗ  cơ  cấu  tổ  chức  của  Thư  viện  Quốc  gia  Việt  Nam - Luận văn nghiên cứu Áp dụng khung phân loại ddc Ấn bản rút gọn 14 tiếng việt tại thư viện quốc gia việt nam
nh 2: Sơ đỗ cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam (Trang 52)
Bảng  2.5:  Tổng  hợp  kết  quả  mẫu  khảo  sát - Luận văn nghiên cứu Áp dụng khung phân loại ddc Ấn bản rút gọn 14 tiếng việt tại thư viện quốc gia việt nam
ng 2.5: Tổng hợp kết quả mẫu khảo sát (Trang 84)
Bảng  2.7:  Minh  họa  kết  quả  phân  loại  đúng  sau  khi  khảo  sát - Luận văn nghiên cứu Áp dụng khung phân loại ddc Ấn bản rút gọn 14 tiếng việt tại thư viện quốc gia việt nam
ng 2.7: Minh họa kết quả phân loại đúng sau khi khảo sát (Trang 85)
Bảng  2.9:  Ý  kiến  người  dùng  về  các  sai  sót  giữa  ký  hiện  phân  loại - Luận văn nghiên cứu Áp dụng khung phân loại ddc Ấn bản rút gọn 14 tiếng việt tại thư viện quốc gia việt nam
ng 2.9: Ý kiến người dùng về các sai sót giữa ký hiện phân loại (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN