Phạm vi nghiên cửu của để tải được giới hạn cả về mặt không gian và thời gian là việc phát triển và chia sẻ tài nguyễn sé tai Trung tâm TTTV ĐIIQGIIN và Thư viện Quốc gia Việt Nam trong
Trang 1TVS Thư viện Số
TTTTTV ĐIIQGIIN 'Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học
Quốc gia Hà Nội
MỤC MỤC
1 Tính cẤp thiết của để tải à ok 1
3 Cơ sở lí luận vả phương pháp nghiên cứu 2
5.Ý nghĩa khoa học của niên luận wd
PHAN 2: NOT DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VY
1.1 Một số khái niệm chung và những nhân tổ tác động tới hoạt động,
1.1.1.3 Tải liệu điện tỬ Snn HH Hee 7
Trang 21.12 Những nhân tố tác động Lới hoạt động phát triển va chia sé (ai
1.1.2.1Chính sách của đảng và Nhà nước về sự nghiệp thư viện 15
1.1.2.2 Chức năng loại hình, quy mô của thư viện 16
1.1.2.3 Các hoạt động thuậc mỗi trường hoạt động chưng 17
1.1.2.4 Yếu tổ tải chính và kính phi hoại động 18
1.1.2.5 Trình độc cán bô
1.1.2.6 Vấn để liên quan tới công nghệ - 22
1.2 Khải quát về Trung tâm TTTV ĐHQGHN 23 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
1.3.3 Cơ sỡ vật chất coe 33
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VÉ VIỆC PHÁT TRIÊN VÀ CHIA SẺ TÀI
NGUYÊN SỐ TẠI TTTTTV ĐHQG IIN VÀ THƯ VIỆN QUỐC GIÁ VIỆT NAM
Trang 32.1.1.2 Thiết lập chính sách phải triển kho tải nguyên số tại Trung tâm
TTTV ĐHQGHN a 38
2.1.1.3 Biện pháp để tạo lập kho tải nguyên SỐ tại Trung tâm TITV
DHQGHN a 39
2.1.1.4 Lập ngân sách và duy trì ngân quỹ cho việc phát triển kho tải
2.1.1.5 Công tác phối hợp và giám sát hoạt đông xuất bản của bô sưu
tập điện tử lại Trung lâm TTTV ĐIIQGITN - 41
2.1.1.6 Vấn để công nghề trong phát triển tài nguyên số 4I
2.1.1.7 Bảo quản tài nguyễn số tại TTTTTV Dại học Quắc gia Hà Nội
2.1.1.2 Thiết lập chính sách phát triển kho tải liệu 33
2.2.1.3 Biên pháp tạo lập kho tài nguyên số tại 1hư viện Quốc gia Việt
2.2.1.3.2 Cơ sở đử liệu toàn văn
2.2.1.4 Lập chính sách duy trì ngân quỷ cho phát triển kho tài nguyên số
tại Thư viện Quốc gia Việt Nam ` 62
Trang 4
2.2.1.5 Công tác phối hợp và giảm sát hoạt động xuất bản của bộ sưu tap
2.2.1.6 Vấn để công nghệ cho việc phát triển tải nguyên SỐ 63
2.2.1.8 Vấn đề bản quyền trong phát triển tài nguyên SẲ 71
2.2.1.9 Vấn đề hỗ trợ người dùng tin trong phát triển TNS 74
2.2.2 Chia sẻ tài nguyên số tại Thư viên Quốc gia Việt Nam, 75
3 8o sánh hoạt động phát triển và chỉa sẻ tài nguyên số tại Trung âm
TTTV ĐHQGHN và Thư viện Quốc gia Việt Nam 717
CHƯƠNG 3 MỘT SÓ NHẬN XÉT, DÁNH GIÁ VẢ KIẾN NGHỊ 80
3.1.2 Tại Thư viện Quốc gia Việt Nam .81
3.2.1.1 Đảm bảo tỉnh pháp lý cho phát triển tải nguyên số 83
3.2.1.2 Dâm báo nguồn kinh phí cho hoạt động phát triển tài nguyên số
3.1.1.4 Đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào 85
3.1.1.5 Đảo tạo bỗi dưỡng trình độ cho cán bộ 86
3.1.1.6 Đảo tạo, đảm bảo kiến thức thông tin người đủng 86
3.1.1.7 Tăng cường chia sẻ nguồn tài nguyên số 87
3.2.2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
3.2.2.1 Đảm bảo tỉnh pháp lý cho phát triển tải nguyên số 8â
Trang 5
3.2.2.2 Đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động phát triển tài nguyên số
90
3.2.2.4 Hm bao nguén nguyén ligu dầu vào 9]
3.2.2.5 Đảo tạo bôi đưỡng trình độ cho cán bộ Sl
3.2.2.6 Dao lao, dam bảo kiến thức thông tin người dùng, 92
PIIAN 3 KET LUẬN
DANH MUC TAL LIEU THAM KHAO
PHAN MO DAU
1.Tính cấp thiết của dễ tải
Bước vào thế ký XXI — công nghệ théng tin va tri there bung né da chiếm
lĩnh một vị trí quan trọng vả trở thành một động lực quan trọng cho sự phảt triển của nền kinh tế xã hội Nền kinh tế đã cỏ những biến chuyển từ ký nguyên công nghiệp sang ký nguyễn thông tin Sự phát triển của công nghệ thông tin dã có sự
tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới sư phát trién của hoạt
động TTTV Thông tin tăng nhanh theo cấp số nhân về số lượng chất lượng cũng
như về loại hình và phương thức khai thác, điều này đã tạo nên một sức ép lớn
cho cdc co quan TITY Cac co quan TITY đã phải tự biến đối, hoàn thiện mình
sao cho phủ hợp để quắn tri théng tin va tri thức
Trang 6
Nhằm giải quyết bài toán về quản trị, phát triển nguồn trí thức hóa, các mỗ hình thư viện hiện đại đã ra dời và xu thể phát triển TVS dã trở thành một phần
chủ đạp trong hoàn cảnh hoạt động TTTV trên thế giới Cuộc cách mạng thông
tin không những cung gấp năng lực công nghệ hướng dến ''V§, mà cỏn đáp ứng,
một nhu cầu chưa từng có về lưu trữ tổ chức và truy cập thông tin
Nhằm hội nhập với oộng đồng thư viện trên thế giới, Thư viện Việt Nam
cần phát triển vé IIMS va công nghệ khai thác Xây dựng một LV§ là môt quy
trình phức tạp và vô cùng tốn kém Xây dựng phát triển và thực hiện chia sẻ TN8
là công việc cốt lõi trong việc hình thanh TVS Tuy nhiên chỉ phí để số hóa tài
liệu là rất lớn, chúng ta cần xây dựng và tuân theo một quy trinh thông nhất,
dông bộ để tránh lãng phí và mang lại hiệu qu thực sự
thư viên số với việc xây dựng, phát triển và chia sẽ tài nguyên thông tin
số đang trở thành một xu thế tất yếu đối với các thư viện ở Việt Nam nói riêng
và trên thé giới nói chung Việc phát triển TN§ không chỉ phục vụ mục dich
nhằm sao lưu bảo quản tải liệu được tốt hơn mả còn vì nó đáp ứng được tốt hơn
nhụ cầu cửa người dùng tim
Xây dựng phát triển và chia sẻ kho N3 trong thư viện các trường đại học
trên thể giới quan tâm đầu tư phát triển Đặc biệt đối với Việt Nam một đất nướu
có nền giáo duc dang phát triển thi vấn dé phát triển va chia sẽ TN§ nhằm dap
ứng như cầu học tập nghiên cứu trong nội bộ một đơn vị và giữa các đơn vị với
nhau dang dược quan tâm xây dựng và phát triển
Khi tiến hành nghiên cửu về V§ tác giả nhận thấy vin để phát triển và
chia sé TNS la vấn đề đang được quan tam hang đầu Chính vỉ vậy tác giả đã đi
sâu tìm hiểu cụ thể một số đơn vị điển hình về việc phát triển và chia sẽ 'NS với
để tài: “Tìm hiếu về vẫn để phát triển và chia sẻ tài nguyên số tại Trung tâm
Théng tin — Thư viện Đại học Quốc giá Hà Nội và Thư viện Quốc Gia Việt
Tam” làm Khóa luận của mình
Trang 7
2.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
tÖổi tượng nghiên cửu chính xác của để tài được xác dinh là phát
triển và chia sẽ tải nguyên số
Phạm vi nghiên cửu của để tải được giới hạn cả về mặt không gian và thời
gian là việc phát triển và chia sẻ tài nguyễn sé tai Trung tâm TTTV ĐIIQGIIN
và Thư viện Quốc gia Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
3.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cửu
Cơ số lý luận:
“Trên cơ sở tham khảo các tải liễu trong và ngoài nước, các báo cáo khoa
học về vấn để xây dựng TVS và phát triển chia sẻ TKS
Tựa trên xu thể quốc tế và nhụ cầu điều kiện cụ thể tại Việt Nam đặc biệt
là ĐHQGHN và 'Thư viện Quóc gia Việt Nam về phát triển và chia sẻ T8
Phương pháp nghiên cửu:
Nghiên cửu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin trong các
tải liệu tham khảo
Nghiên cửu thực tiễn: Kháo sắt thực tế tại Trung tâm Thông tin — Thư viện
ĐHQGHA và Thư viện Quốc Gia Việt Nam
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sử nghiên cứu bước đầu về vấn dễ phát triển và chia s¢ TNS, Thỏa luận rnang lại cái nhìn ban đầu, khái quát về việc phát triển và chia sẻ TNS
tại Việt Nam nói chung và tại Trung tâm TTTV ĐHQGHN và Thư viện Quốc
gia Việt Nam nói riêng: từ đó đề xuất một số giải pháp hiệu quả trong việc phát triển và chia sẻ tải nguyên số tại đây
5 Ý nghĩa khoa học của khóa luận
Về lý luận: Khóa luận đã trình bảy vấn để lí luận nội hảm các khái niệm liên quan Lới tài nguyên số: Thư viện số, Thư viện điện tứ, Số hỏa, Tài hệu số,
Trang 8
Siêu đữ liệu, Tải liệu diện tử Và nhưng vấn đề cơ bản xung quanh van dé phat triển và chia sẻ tài nguyên số
Ý nghĩa thực tiễn: Việc phát triển và chia sé tai nguyên sé tai Trung tâm
LTTV ĐHQGHN và Thư viện Quốc gia Việt Nam Đưa ra một số để xuất piải
pháp phủ hợp nhằm nâng cao việc phát triển và chia sẻ tải nguyên số tại Trung
tâm TTTV ĐHQGHN và Thư viên Quốc gia Việt Nam
ú Bố cục của khóa luận
Với mục đích và đổi tượng nghiên cứu của khóa luận nảy ngoài phần mục
lục, tải liệu tham khảo, nội đung của khóa luận được chia thành các phần
- Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tải, tỉnh hình nghiên cứu, mục đích, dỗi tượng, phương pháp nghiên cứu, hỗ cục của khỏa luận
- Phần nội dung
Chương 1: Những vấn dé chung về tài nguyên số và Giới thiệu về Trung tâm Thông tin Thư viên Đại học Quốc gia Hả Nội và Thư viên Quốc gia Việt
am
Chương 2: Phát triển và chia sẻ TNS tại Trung tâm Thông tin — Thư viện
DHQGHN và Thư viện Quốc gia Việt Nam
¥ Một số khái niệm chung về phái triển và chia số lải nguyên số
v Phát triển TNS tai Trung tâm TTTV ĐHQGHN: Đội ngũ cản bộ kĩ
thuật, thiết lập chính sách phát triển kho TNS , Bién pháp để tạo lập kho TNS , T.ập ngân sách và duy trì ngần quỹ cho việc phát triển kho TNS, Công tác phối
hợp và giám sát hoạt động, xuất bản của bộ sưu tập điên tử, Vấn đê công nghệ cho phát triển tài nguyên số, Bảo quản TNS , Van 48 ban quyén trong phat trién
ngudn ‘TNS héa , Van để hỗ trợ người dùng tin trong phát triển ngudn TNS hóa
v Chia sé TNS: Thuc trang chia sé TNS tai Trung tâm TTTV
ĐHQGHN và Thư viên Quốc gia Việt Nam
Trang 9
¥ 8o sảnh việc phát triển và chia sẻ tải nguyên số tại Trung tâm TTTV
DHQGHN va Thư viên Quốc gia Việt Nam
Chương 3: Miột số nhận xét đánh giá và kiến nghị
- Kết luận
PILAN NOI DUNG
CHUONG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE TAI NGUYEN sO
VA KHAI QUAT VE TRUNG TAM THONG TIN- THU VIEN DAT HOC QUOC GIA HA NOT VA THU VIEW QUOC GIA
VIET NAM
1.1 Một số khải niệm chung và những nhân tố tác động tới hoạt động phát
triễn, chia sẻ tài nguyên số
1.1.1 Những vấn để chung
1.1.1.1 Thư viện số
Cé thể nói khi con người bước sang thế kỷ 21, hước sang kỷ nguyên mới,
kỷ nguyên của công nghệ thông tin và truyền thông Công nghệ thông tin phát
triển kéo theo đó là sự bùng nổ thông tin theo cấp số nhân Xuất hiện theo đó lả các thuật ngữ khái mêm: TVĐT, TVS, TNS, số hỏa Lài nguyên Hầu hết những
Thuật ngữ này dùng chưa thông nhất có nhiều sự pha trộn:
Trang 10
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về TV8
‘Theo như Gladney — 1994: "Một V8 phải là tập hợp các thiết
tính, lưu trữ, truyền thông củng với nội dung số và phần mềm để tái tạo thúc đây
và mỡ rộng các dịch vụ thông tin của các thư viện truyền thống chứa các tài liệu
trên giấy và các vật mang tin khác vẫn làm như thu thập, biên mục, tìm kiếm,
phân phát thông tin Một dịch vụ TVS đây đủ trọn vựn phãi bao gồm đấm báo có
cả các dịch vụ chính yếu của các thư viên truyền thông và khai thác tôi đa các
ích lợi của công nghệ lưu trữ số, tìm kiểm thông tin và truyền thông số ”
ign đoàn thư viên thế giới — DLE: * TVS là một tổ chức cung cấp tài
nguyên, bao gồm cả đội ngũ chuyên nghiệp, để chọn lọc cấu trúc, cung ứng 1ruy cập, biên dịch, phân phối „ báo quản nguyên vẹn, và đảm bảo bên vững thco thời
gian những bộ sưu tập kỹ thuận số để sẵn sàng phục vụ công đồng một cách kinh
tế”
Song có thể nói rằng, dù dịnh nghĩa như thế nảo thì IV§ với mục dich dat
được các nhu cầu xã hội đều phải:
Thục vụ một cách lý tưởng một cộng đồng hay một lập hợp cộng đồng
người dùng tin xác định nào đó
Thông phải là một thực thể đơn độc
Được cầu tạo bởi cấu trúc thống nhất, lopie vả tổ chức
Kết hợp giữa việc học tập, giáo dục với quá trinh truy cập
Tận dụng téi da yéu t con người (cán bộ thư viễn) cũng như các yếu tổ
công nghệ
“Tạo sự truy cập thông tin nhanh chóng và hiệu quả cùng với một loạt các
phương thức da dạng, đa chiều
Cung cấp truy cập miễn phí (đối với cộng đồng người dùng tin xác định)
Sở hữu và quản lý, kiểm soát được các nguồn tải nguyên thông tin của
minh (hay có thế phải mua bên ngoài)
Trang 11
Có môi tập hợp nguồn Lải nguyễn thông tin có dặc điểm sau
lớn và én dịnh
Được tế chức và quản trị tốt
Có nhiều khổ mẫu và khuôn dạng khác nhau
1.1.1.2 Thư viện điện tử
Thư viện điện tử (TVĐT): Khái niệm về thư viện điện tử được định nghĩa
như sau: “Một hệ thống thông tin trong đó các nguôn thông tin đều có sẵn dưới
dạng có thê xử lý được bằng máy lính vả trong đó tất cả các chức năng bố sung, lưu trữ, bão quản, tìm kiểm, truy cập va hiển thị dều sử dụng công nghệ thông,
tin”
Sự xuất hiện khái niệm này có liên quan trực tiếp tới sự bùng nỗ thông tin
trên Internet và Web mang lại Khái niệm này đang được các chuyên gia công
nghệ thông tin sử dụng để chỉ toàn bộ hệ thống bất kế có đựa trên một thư viện truyền thống hay không Mỗi trường kỹ thuật Internet hiện nay thậm chí cho
phép một số người coi toản thể nguồn thông tin trên mạng một lúc nào đó như
một thư viện số áo toàn cầu má độc giả là toàn thể những người sứ dụng mạng
trên hảnh tĩnh vả các công cụ tìm tm, sự hiện diện của Web bảo đảm các chức
xiăng thư mục cho thư viện đó Tuy nhiên sự khác biệt giữa thư viện điện tử, Thư
viện số với kho thông tm khổng lỗ trên Tntcrnet đó là World Wide Wch (WWW)
thiếu hẳn những đặc điểm quan trọng của việc sưu tầm có chọn lọc và tổ chức
thông, tin chặt chế như trong thư viện diện tứ vả thư viện số
Thư viên điên tử cũng có thể hiểu theo nghĩa tổng quát: Là một loại hình
thư viện đã tin học hóa toàn bộ hoặc một số dịch vụ thư viện; Là nơi người sử
dung có thể tới để tra cứu, sử dụng các dịch vụ thường làm như với một thư viên
truyền thống nhưng đã được tin học hóa Nguôn lục của Thư viện điện tử bao
gồm cá tải liệu m giấy và tài liệu đã được số hóa
1.1.1.3 Tà điện tử
Trang 12
Có nhiều quan điểm nói về lải liệu diện tử Hiện nay khái niềm này phần lớn vẫn còn rất mơ hồ Tài liệu diện tử có thể dược xem là tải liệu được trình bày
và lưu trữ trên vật mang tin điện tử và có thể truy cập được thông qua hệ thông máy tính điện tử vá mạng máy tính Các vật mang tin ở dây có thể là băng từ, đĩa
từ, các vật lưu trữ thông tin của máy tỉnh
Có thể thấy sự ra đời của tải liệu điện tử là kết quả tất yếu của bùng nỗ thông tỉn và bùng nỗ công nghệ
Tài liệu diện tử có các đang như: Tạp chỉ diện tử (e — journal), sáo file đữ liêu được tổ chức qua hệ thông thư mục
¥ Các file đữ liệu audio có nội dung âm nhạc, thơ, các bải giảng, sưu
Tập âm thanh, sinh vật học,
w Các file đữ liệu hình ảnh như các bệ sưu tập hỉnh ảnh chuyên
nghiệp, thương mại, các hình ảnh liên quan dễn các công trình nghiên cứu khoa
học: toán, lí, hóa, sinh vật học Các dữ liệu file (nơi, ngày, giờ, nội đụng, mô tả
nội dung liên quan, tác giã, độ phân giải, )
¥ Các file video bao gồm các tài liêu được thu lại, nội dung, các bài phát biểu, sự kiện quan trọng liền quan đến nhà trường, khoa lớp, các video
download tir internet, cdc bộ sưu tập chuyên nghiệp
1.1.1.4 Tài liệu số
Tài liệu số là những tải liệu được lưu giữ bằng may tinh TLS có thể được tao lip bằng máy tính như việc xứ lý các file văn bản, các bảng biểu hoặc chúng,
có thể được chuyển đổi sang dang số từ những tài liệu dạng khác TLS cũng
dược để cập đến như tải liệu diện tứ (Tử điển giải nghĩa của Mindwrap)
Như vậy fa thấy rằng TLS được xây dựng thông qua 2 kênh
Trang 13
Kênh 1: Tạo lập tải liệu gốc bằng máy tính thông qua việc xử lý các Hilc văn bản, hình ảnh, bảng biểu
Kênh 2: Tạo lập TLS thông qua hình thức chuyển đối định dạng các tài
liệu đã được tạo lập ở những dạng khác nhau như scan, ghi âm )
Nói tôm lại TL§ lá tật cả những tài liệu được trình bày dưới dạng số mà máy tính có thể đọc dược
1.1.1.5 Số hóa
Số hóa là quá trình biến các tài liêu im ấn trên giấy được chuyển sang dạng số, cho phép các trang thiết bị như máy tính để đọc, máy quét hình phẳng,
camera 86, camera động và một loạt các thiết bị khác dược sứ dụng để số hóa tải
liệu.” ( Thư viện trường đại học Cornell)
Chung quy lai ta thiy ring số hóa là tiến trinh chuyển tài liệu thư viện
truyền thống mà cụ thể lả sách và văn bắn sang dạng diện tử và lưu trữ trên mày
tính
1.1.1.6 Siêu dữ liệu
Siêu dữ liệu (Metadata) cing dé mé tả một tài nguyên thông tin Thuật ngữ “meta” xuất xứ là một từ IIy Lạp dùng để chỉ một cái gì đó có bản chất cơ
tắn hơn hoặc cao hơn Vi vậy siêu dự liệu lả đữ hệu về đữ liêu Nó dược những
thủ thư truyền thống đặt vào trong các biên mục và được sử dụng thông thường
nhất để mô tâ thông tin về các tài nguyên Web
Theo tải liêu hướng dẫn số hỏa tải liệu “ Moving theory inte practice digital imaging tutorial” [Kenney, 2001], siêu đữ liệu được xác định là đữ liệu
mô tả của đối tượng thông tin và trao đối các thuộc tính nảy ý nghĩa, khung cảnh
và tổ chức Siêu đữ liệu còn có thể được định nghĩa là đữ liệu có câu trúc về đữ
liệu” [23, 53]
Trang 14
Theo tiến sỹ Warwick Catro, “siêu đữ liệu là những thành phần mô tả tải
nguyên thông tin hoặc hỗ trợ thông tỉn truy cập đến tài nguyên thông tin” Siêu
đữ liệu được xác định là “đữ liệu mô tả các thuộc tính của đối tượng thông tin và
trao cho các thuộc tính này ý nghĩa, khung cảnh và tổ chức Siêu đữ liệu còn có thê định nghĩa là đữ liệu có cấu trúc về đữ liệu” Gail Tlodge định nghĩa siêu dữ
liệu là “thông tm có cấu trú: mà nó mỗ tả, giải thích, đmh vị, hoặc làm cho
nguồn tin trở nên để tìm kiếm, sử dụng và quần lý hơn Siêu dữ liêu được hiểu là
dữ liệu về dữ liệu hoặc thông tin vé théng tin”
Theo Dempsey và Hcory, 1997: “siêu dữ liệu là đữ liệu đi kẻm với đối
tượng thông tin và nó cho phép những người sử dụng tiềm năng có thể biết trước
sự lồn Lại cũng như đặc điểm của đối Lượng thong tin nay”
Định nghĩa tại Việt Nam
Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước”
Siêu dữ liệu hay côn gọi là đữ liệu đặc tả là những thông tin mô tả các đặc
tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc lính
khác nhau nhằm tạo điêu kiện thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản
lý và lưu trữ dữ liệu
Noi tom lai, siêu đữ liệu là thông tin mê tả tải nguyên thông tin
Mục đích của siêu dữ liệu:
Mục dích dầu tiên và cốt yến nhất ủa siêu dữ liệu là góp phần tìm lại các
†ài liệu, tải nguyên điện tử
113 trợ cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên Miệt khi tài nguyên được trong môi trường điện tứ, siêu dữ liều cung cấp cho người sử dụng những thông tin về kỹ thuật, về khuôn khố kinh doanh (bản quyên, quyền truy cập )
Trang 15
Đảm báo sự liên tác giữa các hệ thống Những sơ đồ dữ liệu dược thống nhất sẽ giúp ích cho các hệ thống có thể nhận dạng dúng các yếu tế, có thể
chuyển đổi dữ liệu dể đàng, đảm bảo hoạt động trên mạng hiệu quả hơn
Phan loai siéu dif liu theo A.J Gilliland Swetland có các loại như:
Siêu đữ liệu hành chính, Siêu dữ liệu mô tả, siêu dữ liệu bảo quản,
Siêu đữ liệu kỹ thuật
tượng, ở cấp mạng Web, cho phép phát hiện tài nguyên
Siêu đữ liệu cấu trúc (structural metadatay: M6 ta cdc lién kết giữa các đối
tượng thông tin liên quan của tải liệu như mục lục, chương, phan, trang sách,
hình ảnh, minh họa, phụ lục .giúp người dùng dễ dàng di chuyển đến các thành
phần của tài hộu; cung cắp thông tin về
XML, SGML, HLML, OAL .)
u trúu bôn Irong oũa tải liệu điện tử (
Siêu dữ liệu hành chính ( Administralive metadala}: HỖ trợ quản trị và xứ
lí sưu tập số: Dữ liều kĩ thuật
Mỗi liên kết giữa các ban ghi siêu dữ liệu và tài nguyên có thể có một
trong hai đạng sau:
Các phần tử siêu đữ liêu được chứa trong một bản ghi riêng tách rời với tài
liệu, ví dụ trường hợp bản ghi biên mục của thư viên truyền thống
Siêu dữ liệu có thể được gắn vào trong tài liệu Ví dụ, trong biên mục xuất
bản nước ngoài, đữ liệu mồ tả này được gắn vào trang sau của trang tiêu để sách
Đối với thư viện số hỏa, việc gắn thông tin biên mục siêu dữ liệu vào ngay lrong,
tải liệu toàn văn lả yêu cầu bắt buộc
Trang 16
Một bản ghi siêu dữ liệu bao gồm môi tập hợp các thuộc tính hoặc tập hợp
các phần tứ cần thiết để mỗ tả các tải nguyên theo yêu cầu Ví dụ, một hệ thông,
siêu dữ liệu thông thường trong biên mục thư viện chứa đựng một tập hợp bản
phi siêu dữ liệu đùng để mô tả sách như tác giã, nhan dễ, ngày xuất bản, tiêu dễ
đề mục, số gọi chỉ vị trí trên giả sách
Vậy vấn dé đặt ra ứ đây rằng siêu dữ liệu đóng vai trò như một mục lus
thư viên, vậy liêu siêu dữ liệu có thay thể mục lục thư viên hay không?
Siêu dữ liệu và phiểu mô tả tương đồng với nhau về muc đích sử dụng, thậm chí cồn giống nhau về nội dung Tuy nhiên khác nhau cơ bản lả phiếu mục
lục thì tách rời với kho sách, trong khi siêu dữ liệu liên vào nội dung tải liệu
Chuẩn siêu dữ liệu
Tai liệu điện tử hay kỹ thuật số ở dang toàn văn và đa phương tiện phải
được đóng gói bằng công nghệ web Vì siêu đữ liệu phải gắn liền vào nội dung
tài liêu nên cũng phải dược đóng gói để trở thành siêu dữ liệu thư tịch Chẳng
hạn như những biểu ghi thư tịch sử dụng khễ mẫu MARC21 trong thư viện
truyền thống, khi sử dụng với tài nguyên điện tử thì phải được đóng gói bằng ngôn ngữ XML để trở thinh MARC-XML
Có nhiều chuẩn mô tả dữ liệu biên mục mang tích chất siêu dữ liệu khá
thông dụng, vi dụ MARC21/ UNIMARC, 1802079, Dublin Core metadata,
MMODS, METS các đữ liệu này thường được gắn vào phần đầu cho mỗi tài liệu
diện tử đặt trên wchsitc và rất thích hợp cho các soarch engine tim kiém, loc ra các thông tin metadaia để tỗ chức thành các kho dữ liêu mà không cần dùng đến
hệ quân trị cơ sở đữ liệu truyền thống, Nói cách khác, ngay bản thân ngôn ngữ
XML ty no đã hỗ trợ cho việc hình thành một cơ sở dữ liệu toàn văn hản, phi cầu
trúc rất tiện lợi cho việc tìm kiếm trao đối thông tin
Đặc biệt những ai làm việc với thư viện số thi cân phải biết hai phương
pháp chuẩn khác nhau về trình bảy siêu dữ liệu tài liệu: Dạng biên mục máy đọc
Trang 17
dược MARC21 và Dublin Core Dang MARC duoc phát triển công phu, kiểm
soát chặt chẽ, chỉ li bao hàm đến độ khá phức tạp, được tạo nên bởi những nhà
biên mục học chuyên nghiệp chủ yếu để sử dụng trong các thư viên truyền
thống Chuẩn MARC dược Ihư viện Quốc hội Hoa Kỳ phát triển vào cuối thập
niên 1960 để phục vụ cho việc trao đổi biểu ghi thư mục giữa các thư viện
Chuẩn Dublin Core chủ trương đơn giản hóa để sử dụng cho các thư viện
số đối với những người không cần phải huần luyên nghiệp vụ thư viên Hai
chuẩn này không những chủ ý đến những các giá trị đặu thù của mình mà còn lưu tâm dến những triết lý căn bản dếi nghịch nhan một cách tuyệt đối
Nếu sử dụng Dunlin Core với 15 thành phần đã được đóng gói bằng XML
néng
1.1.1.7 Khái niệm chía sẻ Tài nguyên số
“Mượn, chia sé tài nguyên thông 1im giữa các thư viện là hinh thức bạn đọc khi sứ dụng nguồn lực thông tin của các thư viên, cơ quan thông tin khác cả trong nước lẫn nước ngoài để đáp ứng nhu cầu đọc và đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin của người dùng thư viện mình Như vậy có mượn chia sẽ thông tin
trong nước vả mượn chia sẻ thông tin quốc tế Mượn, chia sẻ tải liệu thông tin
giữa các thư viện có mục đích tạo ra những điều kiện tốt nhất dé thỏa mãn một
cach loan điện và kịp thời những yêu cầu vẻ tải liệu, thông tím cúa các co quan
Dãng và Nhà nước, các tễ chức kinh tế, khoa học, giáo đụng, văn hóa, các tổ
Trang 18
chức chính trị, chỉnh trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp va các cá nhân, đồng thời phát huy với hiệu quả cao nhất vốn tài liệu, thông tin của các thư viện, cơ quan
thông tín trong cả nước Mượn, chia sẽ tài liệu thông tin vi thế tiết kiệm được
kinh phí cho các thư viện” (18 Lê Văn Viết)
Chúng ta có thể thây TNS nó là một đạng nguồn lực của trung tâm TTTYV
Việc chia số TNS chỉnh là một dạng của chia sẽ nguồn lực TTTV
Theo Aller Ken: Chia sẽ nguồn lực là biểu thị một phương thức hoạt động
nhở đó các chức năng thư viên được nhiều thư viên củng chia sẻ Mục đích lả tạo
ra một mạng tác động lích cực vào (4) người sử dựng thư viện về mặt tiếp cận
dược nhiều tải liệu hay địch vụ, và (b) nguồn kinh phí về mức độ cung cấp địch
vụ với chỉ phí thấp hơn, tăng dịch vụ ở một mức kinh phi hay có nhiều dịch vụ
hơn với mức kinh phí thấp hon néu như hoạt động riêng lễ
Theo Phihp Senell: Chia sé nguồn lực chỉ là một hinh thức mới của thuật ngữ đã quen thuộc, đó là hợp tác thư viện Thực sự, hai thuật ngữ này bao hàm
nhiều hoạt động tương tự, nhưng cỏ sự khác biệt quan trọng về phương pháp
Thuật ngữ trước (hợp tác thư viên) lẫy sự hiện hữu của các thư viện đễ xét và mô
tả cách họ đạt được mục tiêu tốt hơn bằng cách làm việc củng nhau Thuật ngữ
mới một mặt công nhận các nguồn lực nhận thức, trì thức vả vật chất, mặt khác,
con người tham gia vào tổ chức nhóm để tạo các quan hệ tối ưu đáp ứng nhu cầu
của các thư viện
Dinh nghia ctia Philip Senell nhắn mạnh rằng chia sẽ nguồn lực không phải là điểm kết thúc ở bản thân nó, mả nó còn có nghĩa nâng cao dịch vụ cung
cấp cho người dùng tin
Chia sẻ TNS là sự chia sẽ nguồn lực thông qua sự hỗ cho của máy tỉnh
điện tử và mang máy tính
1.1.2 Những nhân tế tác động tới hoạt động phát triển và chia sẽ tài nguyên
số
Trang 19
Ching ta có thể thấy rằng cho dù ở hoạt động nào, lĩnh vực nảo, hành một nganh nghề, một cơ quan tổ chức doàn thể nảo thì cũng déu phải chịu ảnh hưởng,
nhất định từ những yếu tế chủ quan và những yếu tổ khách quan tác động tới
Hơn thế trong bối cảnh hiện nay sự gia tăng về nguồn thông tin theo cấp số nhân,
cũng như sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tác động không
nhỏ tới hoạt động thông tin thư viện nói chung va hoạt động phát triển chia sở tài
nguyên số nói Tiếng
1.1.2.1 Chính sách của Dăng và Nhà nước về sự nghiệp thư viện
Trong xã hội hiên nay củng với sự phát triển nhanh chóng của các hoạt
động kinh tế xã hội thì hoạt động thông tin thư viện vũng không ngừng phát triển trở thành một bộ phận không nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Hoạt động thông ti thư viện góp phần không nhỏ vào phục vụ cho các hoạt déng nghiên cứu, học lập, sản xuất, kinh doanh và giải trí của mọi thành phần
trong xã hội VỊ trí, vai trò của thư viện trơng xã hội ngày càng được khẳng định
rõ ràng Chính sách của đảng và nhà nước có tác động rất lớn tới sự nghiệp thư
viện
Năm 1993, Thú tưởng chính phủ dã ra Quyết định số 25 — TTg ngày
19/01/1993 về một số chính sách nhằm xây dựng và đổi mới sự nghiệp văn hóa nghề thuật
Tiếp dó, năm 2002 Chính phú lại ra Nghị dinh số 72/2002/NĐ-CP về
chính sách dau tư đối với thư viện Tại chương IV diéu 14 có viết: “Bảo dam
kinh phí cho các thư viện phát triển vấn tải liệu, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, theo hướng hiện đại hóa, từng bước thực hiện điện tử hóa, tự động hóa,
xây dựng thư viện điện tử, tạo cảnh quan môi trường văn hóa nhằm nâng cao
chất lượng người đọc; tổ chức khai thác, sử dụng vốn tài liệu, thông lin và các
Trang 20
hoạt động khác của thư viện thco dúng chí tiêu, kế hoạch đã dược cơ quan nhà
nước có thầm quyền phê duyệt”
Tại chương IV điều 23 của Pháp lệnh Thư viện có viết: Thư viện hoạt
động bằng ngân sách nhà nước được thu phí đối với các hoạt động dịch vụ sao
chụp, nhân bản tài liệu, biển dịch phủ hợp pháp luật về bảo về quyền tác giả,
biên soạn thư mục; phục vụ tài liệu tại nhà hay gửi qua bưu điện vả một số dịch
vụ khác theo yêu cầu của người sử dụng vốn tài liệu thư viện”
Chí thị 58-CT/TW của Bộ chính trị (Khỏa TII) về “ Đẩy mạnh ứng dung
công nghề thông tin phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiển đại hóa đất nước
Các văn bắn pháp quy về công tác thư viện đã thể hiện rõ sự quan tâm của
Đảng-Nhà nước ta đổi với sự phát triển của sự nghiệp thư viện Vẫn đề phát triển
và chia sể tài nguyên số còn đời hỏi phải có nguồn kinh phí lớn và lâu dai, sự quan lâm của nhà nước giúp các cơ quan Thông tin — Thư viện yên lâm, mạnh dạn hơn để chuyển mình trong thê giới số
1.1.2.2 Chức năng, loại hình, quy mô của thư viện
Cé thé thiy đây là nhân tố quan trong quyết định việc có hay không việc
việc phái triển nguồn tài nguyên số và việo chỉa số nó với bên ngoài Vấn để phát
triển và chia sẻ tài nguyên số đôi hỏi su đầu tư không nhỏ về nguồn lực cả về tiền bạc và cơn người Các cơ quan thông tin hiện nay phải đánh giá được năng
lực của mình dễ có thể quyết định chính xác Không chỉ các cơ quan Thông tin
Thu viện chuyên ngảnh (Thư viện các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp ) mà còn có cả các Cơ quan Trung tâm Thông tin Thư viện Tổng hợp
cũng cần phải xác định điện ưu tiên phát triển loại hình tài liệu số nào
1.1.2.3 Các hoạt động thuộc môi trường hoạt động chung
21
Trang 21Thông thường cỏ thể thấy bất kỳ một dơn vị, cơ quan kinh tẾ nói chung và các cơ quan 'Thông tin — Thư viện nói riêng cũng dều chịu tác déng nhất dịnh ở
các mức độ khác nhau từ phía môi trường hoạt động chung: Như nên kinh tế,
chính trị, xã hội, trình độ dân trí, tác nhân môi trường Ví dụ như nếu nền kinh
tế của quốc gia không được phát triển, ngân sách hoạt động của các đơn vị này
có thể số bị cắt giám, hoặc sự thay đổi của tý giá hối đoái tiền tộ những ánh thưởng đến hoạt động đặt mua tài liệu từ các nhà cùng cấp, nhà xuất bản ở nước ngoài Điều này đã có ảnh hưởng tới hoạt động phát triển lài nguyên số Cụ thể
Sự thiếu hụt về tài chính: có thể là việc tập trung phần lớn kinh phí cho hoạt động cũng không dú tiền để đặt mua tất cả các tải liệu mà nhà quản lý lựa
chọn cho bộ sưu tập tài nguyên số
Dong théi trong điều kiện kinh tế đó đôi hỏi người quản lý thông tin can
phải thiết thực hơn trong việc lập kế hoạch và báo cáo, giải trình, cũng như dám
tảo tính hiệu quả đổi với hoạt động của thư viện
Thêm vào đó những thay đối và phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng đến phương thức quản lý của hoạt đông này Thư viện số
không còn tập trung vào việc quân lý phát triển các tải nguyên theo truyền thống,
cũ mà trở nên trú trọng hơn vảo việc làm thé nào để truy cập thông tin, cũng như
quan lý nội dung
Chỉnh ví các yếu tố dó mà một lần nữa khẳng dịnh yếu tố môi trường hoạt
động xung quanh luôn có ảnh hưởng cơ bản đối với việc quản lý, đặc biệt đối với hoạt động phát triển tài nguyên số Trước hết cần phải tinh đến những thay đổi
chung đối với hoạt đông 'Thông tin — 'Lhư viện trên thể giới cũng như trong phạm
vi quốc gia Ở đó, phương thức hoạt động của thư viện và các trưng tâm thông
tin đang từng bước chuyển minh tir truyền thống sang hiện đại; đôi hỏi sự thay
đỗi của các yêu tố trong toàn hệ thống
Trang 22
Thêm vào đó, sự ánh hưởng cúa khoa học công nghề, mang dến sự phát
triển của các phương tiện diễn tử, cũng như các nguồn tài nguyên trực tuyến
được đánh giá phủ hợp dẫn đến sự phức tạp và thách thức mả các cơ quan
thông tin Thư viện phải dối mặt với mỗi trường xung quanh nhằm dấm bảo cho
hoạt động của mình
Vì vậy, các cơ quan Thông tin Thư viện cần phải xem xét lại vai trở vả
những ảnh hưởng quan trọng đối với hoạt động thông tin trong phạm vì môi
trường hoạt động nói riêng, và khu vực nói chung Dặc biệt cần phải chú trọng
tới vai trỏ của thư viện mình trong hệ thông thông tin thu viện chung, ở đó cáo nguồn tải nguyên thông tin, địch vụ vả hoạt động thông tin cúa cơ quan cũng như
các thư viện thanh viên cần quan tâm tới việc hướng dẫn các đối tượng người
dung tin lam thé nao để khai thác có hiệu quá các nguồn tải nguyên đó Chỉnh vì
vậy, bất cử sự thay đỗi nảo trong môi trường chung nay đều có những ảnh hưởng
nhất định không thể tránh khỏi
1.1.2.4 Yếu tô tài chính và kinh phí hoạt động
Một tác động mang lính sống còn đất với hoạt động phát triển và chỉa sẻ tải nguyên số lả trong các thư viện dó chính là vấn dễ kinh phí và quản lý tài
chỉnh Trên thực tế cho thầy bat kỳ một hoạt động riêng lẻ nào trong việc phát
triển vả chia sẽ tài nguyên số đều phụ thuộc vảo tính khả thi của các nguồn kinh
phí Ngân sách tải chính không phái lúc nào cũng đáp ứng được nhu câu của
người dùng Do vậy ngân sách nay cần phải đảm bảo tính cấn đối giữa các loại hình/ khổ mẫu tải liệu và hình thức truy cập nhằm đáp ứng nhu cầu người ding Chính vì thế mỗi thư viện cần lên kế hoạch để kinh phí bỗ sung của mình đáp
ứng dược
Sự phong phú đa dạng về loại hình và chú đề tài liệu đối với các chuyên
ngành đào tạo khác nhau
3
Trang 23Sự phân phối tài hiệu hợp lý dăm báo nhu cầu truy nhập thông tin
Kinh phí có những ảnh hưởng trực liếp nhất định tới việc lựa chọn, đặt mua và bỗ sung các nguồn tài nguyên thông tin đưa vào phục vụ Hơn nữa nguồn
kinh phí phụ thuộc từ nhiều nguồn khác nhau đỏi hỏi cản bộ làm công tác bỏ
sung cũng như các nhà quản lý phải có cái nhìn toàn diện hơn trong việc dựa ra các chính sách phát triển tài nguyên số của cơ quan mình một cách hợp lý để vẫn
dam bảo đáp ứng nhu cầu thông tin của người dủng, khả năng duy trì hoạt động
của thư viện Khi thư viện càng đảm bảo khả năng cung cấp thông tm của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu và duy trì người dùng, thì nguồn tài chính sử dụng để mua tải liệu hay quyền truy cập thông tín cảng trở nên hạn chế Chính vi thé ma
nghiên cứu định hướng chiến lược cần phủ hợp với các phương thức công cụ
quản lý trong mỗi trường hiện tại Thế nên đôi khi sự thiếu hụt về kính phí
không tránh khỏi, dẫn tới việc tỷ lệ hỏa các bộ sưu tập với các mục đích và chính
sách phục vụ khác nhau — trở thành một hoạt động quan trọng đối với người
quản lý cũng như người trực tiếp làm công tác bỗ sung tài liệu khi điều đó ảnh
hưởng đến chính sách lựa chon cing như quá trình tiền hành bỗ sung tài liệu
1.1.2.5 Trinh độ cản bộ thư viện
Trong thư viện số, đù có sự hỗ của công nghệ, nhưng các cán bộ thư viện
phải lả người quản trị những nguồn thông tin số nay, cản bộ thư viên sẽ phát
triển tiến tới để trở thành những tổ chức và chuyên gia thông tin trong xã hội Vì
v
„ so với cán bộ thư viện truyền thẳng, nội dung ông việu của cán bộ thư viện
số rất khác biệt Công việc của họ chủ yếu như sau
Lara chon, hé sung, bảo quản, tổ chức và quản lý tải nguyên số
"Thiết kế kết cầu kỹ thuật cho thư viện số
Mô tả nội dung và thuộc tỉnh của dầu mục hoặc dối tượng (siêu dữ liệu)
24
Trang 24Lập kế hoạch, thực hiện và hỗ trợ các địch vụ số như đinh hướng thông
tin, tư vấn và chuyển giao;
Tap lap giao diện thân thiện người dùng trên toàn bộ hệ thống mạng;
Xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn liên quan tới thư viên số
Thiết kể, duy trì và chuyển giao các sản phẩm thông tin với giá trị gia tăng Bao vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin số trong môi trường mạng Đảm bảo an ninh thông tin
Nội dung Cán bộ thư viện
Vai trò Thu thập tư liêu phố Chuyên gia thông tin, định
trong xã biếntưliệu hướng thông tin
Trang 25làm việc
Nội dung Gửi giao tải liệu Định hướng thông tin, tư vẫn và
Trình độ Thấp ( Ngoại ngữ và Cao, chuyên nghiệp
làm việc CNTT)
nó là đáp ứng nhu cầu thông tin va mong muén hiểu biết của nhân loại sẽ không
bao giờ thay đổi Trong những thư viện số, cán bộ thư viên sẽ cung cấp cho bạn
đọc những dịch vụ đa dạng, tiên tiến, năng động và linh hoạt theo cách thức day sang tạo, bao gỗm
Phân tích và xử lý nhiều loại tải nguyên khác nhau;
Thúc day và tổ chức các giá trị tiềm ân trong mọi thông tin:
Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ thông tin có giá gia tăng cao ding
Đồng thời họ cũng nắm rõ tình trạng của tài liệu cân được đưa vào chỉnh
sửa hoặc gia cổ
1.1.2.6 Vấn đề liên quan tới công nghệ
Việc lựa chọn công nghệ để phục vụ cho việc phát triển và chia sẻ tài
nguyên số rất quan trọng Bởi vì nó là công cụ đắc lực giúp ta thực hiện các công
việc trong việc phát triển và chia sẽ kho tài nguyên dạng số Vì vậy yêu cầu về
công nghệ phải:
Trang 26
Là gông cụ, mỗi trường dé dâm báo các tải liệu số hỏa sau khi được lạo lập sẽ đễ dàng, thuận tiên cho người đùng để tiếp cận,
Có để độ tin cậy cho người quản trị và kỹ thuật viên trong quá trình tạo lập, bảo quan và cưng cấp đữ liệu trong quá trình hoạt động của bộ sưu tập;
Có hệ thống mạng lưới Internet dược kết nỗi internet với dường truyền dủ
để đáp ứmg cho người dùng tối thiếu của thư viện( hiện nay hầu hết các trường
dều đã xây dựng mạng LAN của Lưh viện là một nhánh cúa hệ thống Tntranet của
trường)
Hệ thống máy chủ dủ mạnh dễ dáp ứng cho việc lưu trữ, bảo quản, cung,
cấp đữ liệu, quản lý người dung và các phần mềm hệ thống có bản quyền
Trang Web đăng tải và là cổng truy cập của người dùng vào bộ sưu tập
Phan mém quan ly tai liệu số
1.2 Khai quát về Trung tam TTTY DHQGHN
1.2.1 Tịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập theo quyết định 97/CP ngày 10/12/1993 của thủ tưởng chính phú, ĐHQGHN có vị trí đặc biết quan trọng trong hệ thống giáo dục da
ngành, da lĩnh vực, chất lượng cao đẳng thời dào tạo một đội ngũ các nhà khoa
học, các chuyên gia về công nghệ, đáp ứng nhu cầu đa đạng của thị trường lao
động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước Một trong những,
27
Trang 27nhiệm vụ dược quan tâm hang dầu ngay khi dược thánh lập, Ban giám dốc
ĐHQGHA đã triển khai và xây dựng một 'Irung tâm Thông tin — Thư viên hiện
đại
Xây dựng và phát triển mô hình một Trung tâm dào tạo đại học, sau đại
học, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất
lượng cao, ngàng tầm các đại học tiên tiến trong khu vực tiến tới đạt trinh độ
La Trang tâm giao lưu quốc tế về văn hóa khoa học giáo dục của cả nước
Trong những năm gần đây DHQGHN đang phấn đấu nỗ lực thực hiện lộ
trình nâng cao chất lượng đảo tạo vả nghiên cứu khoa học nhằm phát triển
DHQGHN thanh ‘Irung tam đào tạo đại học đa ngảnh, đa lĩnh vực, theo hướng
đại học nghiên cứu, lừng bước nâng ao vị thể và uy tín trong hệ thống giáo dục dại học nước nhà và trên thể giới, góp phần phát triển kinh tế xã hội dất nước
Một trong những nhiệm vụ được quan tâm đầu tiên ngay sau khi thành lập,
Bạn giám dốc ĐHQGIN dã triển khai và xây dựng một Trung tâm TTTV hiện
đại
Trung tâm Thông tin — Thư viện, ĐIQGHN được thành lập theo quyết
định số 66/LCCH ngày 14 tháng 2 năm 1997 của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở
hợp nhật các thư viện của các trường đại học thuộc DHQGHN: Dại học Tổng
Hop, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Ngoại Ngữ Trung tầm có tên giao dich
quốc tế lã: Library and Information Center, Vietnain national university, Ha Noi
28
Trang 28Hiện nay trụ sở chính của Trung tâm dặt tại 144 dường Xuân Thủy — quận
Câu Giấy, THả Nội Các chỉ nhánh:
Phong phục vụ bạn đọc Thượng Đình (Gồm bộ phận ME tri va bộ phận
khoa hóa ở 19 Lễ Lhánh Lông)
Phòng phục vụ bạn đọc Trường Đại Học Ngoại Ngữ tại số 1 Phạm Văn
Đẳng- Cầu Giấy — Hà Nội
Trưng tâm có nhiệm vụ phục vụ nhụ cầu thông tin lớn tại một trưởng dại học với 6 trường đại học thành viên và 2 khoa trực thuộc
Irưởng Đại học Công nghệ
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Irưởng Đại học Ngoại Ngữ
Trường Dại học Giáo đục
Truong Dai hoc Khoa hoc Tu nhién
‘lraéng Dại học kinh tế
Khoa Luật
Khoa Quéc té
Khoa sau dai hoc
Khoa Quan tri Kinh doanh
Nhân thức rõ chức năng vai trò, vi tri va tắm quan trọng của Irung tâm trong việc góp phan thực hiện những nhiệm vụ trên, Ban giám đốc ĐIIQGIIN đã
đành sự quan tâm đặc biệt và đầu tư thích dáng về kinh phí cho việc nâng cấp,
xây dựng và phát triển Trung tâm thành một cơ quan TITV lớn
Tiện nay Trung lâm đã có cơ ngơi khang trang với các phỏng phục vụ được trang bị đầy dủ các phương tiện hiện đại, những kho tư liệu với khối lượng
29
Trang 29lớn có thé đáp ứng nhụ cầu của người dùng tin ở nhiều lĩnh vực khác nhau
‘Trung tâm có quan hệ hợp tác, trao dỗi với hơn 50 trường đại học, viện nghiên
cứu, các tổ chức quốc tế, các nhà xuất ban tai Mỹ, Pháp, Đức, Nga, Italia, Nhật
và nhiều nước khác, trong đó có Viên Sorbon, Đại học lomonoxop, Viên hàn
lâm khoa học Nga, Đại học Tokyo, Đại học Kyodo, Thư viện Quốc gia Australia
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
"Trưng tâm có chức năng thông tím và thư viện phục vụ các công tác: Đảo
†ao, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lí của DHQGHN Trung
tam có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lí, thông báo và cung cấp tin, tư liệu về
khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ vả sinh viên
THQŒH
Nhiệm vụ:
Trung tim có nhiệm vụ nghiền cứu, thu thập xử lý, thông báo và cung cấp
thông tin, tư liệu, xử lý, thông báo vả cung cấp thông tin, tư liệu khoa học, giáo
dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên ĐHQGHN
"Tham mưu cho quyết định của lãnh đạo về phương hướng tổ chức và hoạt
động thông tin, tư liệu, thư viện nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giáng dạy
và học tập trong ĐHQGHN
Xây dựng kế hoạch ngăn hạn và chiến lược phát triển, tê chức và điều
phối toàn bộ hệ thống thông tim, tư liệu, thư viên trong ĐHQGHM
Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lâp mạng lưới truy nhập
và tìm kiếm thông tin tư động hoá; tế chức cho toàn thể bạn đọc Trong ĐĐHQGHN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho †m và tải liệu của
Trung tim và các nguồn tin bên ngoài
30
Trang 30Nghiên cửu khoa học thông lin, Lư liệu, thư viên, góp phần xây dựng lý luận khoa học chuyên ngành Ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuật
xới vào xử lí và phục vụ thông tin, thư viện
'Tổ chức dào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình dộ tổ chức, xử lí,
cùng cấp tin và tải liệu của đội ngũ cán bộ thông tin, tư liệu, thư viện Trang bị
kiến thức về hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phương pháp tra cứu, lìm kiếm
†m và sử dụng thư viên cho cán bô vả sinh viên DHOGHN
1.2.3 Cơ sở vật chất
Mang may tinh Trung tâm hiện nay có cấu trúc hình sao, được chia ra làm
04 mạng cục bộ Toàn mạng có 05 máy chủ, hơn 200 máy trạm, 05 switch và 2E hub Hệ
liều hành của may chu 14 Windows 2000 Advance Server va Windows
2003 server Quan tr CSD 1a SQL Server 2000 Clác máy trạm dùng hệ điều
hành Windows XP
trước dây hệ thống quản lý thư viên L.ibol 5.5 dã vận hành 8/10 module, chưa dùng module liên thư viện và module phát hành Hiện tại phần mềm đã đáp
ứng thực tế nghiệp vụ thư viện thông thường như: quản lý mượn, trả; bỗ sung,
biên mục theo AACR2 và MACR2I Hiện nay 1rung tâm đã và đang chuyển
sang dùng phần mềm thư viện số Dspauo
Trưng tâm dã hoàn thiên vả sử dụng Cổng thông tin với giao diện đẹp, dễ
khai thác, tìm kiếm thông tin (phụ lục hỉnh 1)
Trưng tâm Thông tin — Thư viên ĐHQGHN có tổng diện tích khoảng 6400
km2 và dưới nguồn vốn tải trợ của dự án xây dựng thư viện số 'Irung tâm dang
xây dựng mở rộng thêm diện tích sang khu nhà 7 tầng Với tổng số vến tài liệu
với hơn 12000 tên sách với hơn 700000 bản 'IYung tầm có khoảng 140900bản,
hơn 2000 thác bản văn bia
31
Trang 31Độ sưu tập điện tử gồm có 6 CSDL với hàng triệu biểu ghi thư mục, hàng
nghìn bản fulltext về tất cả các lĩnh vực Đồng thời về cơ sở dữ liệu trực tuyến có
CSDL về thư mục sách báo, tạp chí, luận văn, luân án
1.2.4 Cơ cầu tổ chức
Trung tâm đã khân trương hình thành và kiện toàn bộ máy tổ chức
nhanh chóng phủ hợp với tình hình thực tế, với chức năng nhiệm vụ mới mả ĐHQGHN giao phó Trung tâm có cơ cầu tổ chức hành chính chặt chẽ và khoa
học Bao gồm:
|p Mann ehioh tH |} 9 sung tao i I+, Tài vụ + P- Phân loại Biên mục
—3P Thtbị báo hành | —P-Maytnna mạng — .P Thông tin « Nghiệp vụ
Trang 32
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được xây dựng với mỗi mô hình tương dối
hoán chỉnh và khoa học dựa trên nguyễn tắc tính hệ thẳng và tính linh hoạt Đỏ
là hệ thống mỡ, đâm bảo cho Trung tâm thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin &
mọi cấp độ, từ cấp độ Đại học quốc pia đến các Trường dại học thành viên, cấp
khoa, cắp bộ môn, đảm bảo mỗi quan hệ chặt chẽ giữa nguồn tin và người dùng
tim
Cơ cấu tổ chức của 1rung tâm hiên nay thể hiện tính hệ thống rất cao Tắt
cả các phòng vừa mang lính chuyên môn hóa cao vừa mang tính đồng bô, nhất
quán Các bê phận của Trung tâm hoạt dộng phối hợp lẫn nhau nên việc lưu thông chia sẻ nguồn thông tin rất đễ dàng và thuận lợi Với mô hình hoạt động nay Trưng tâm có những điều kiện thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng 'TVT vào ác khâu công tác từng bước phát triển hơn nữa
1.2.5 Xu thế phát triển
Trong những năm tới ‘Trung tầm Thông tin — Thư viên ĐHQGHN không,
ngùng đấy mạnh kế hoạch nhằm hoàn thiện các phương pháp xử lí nghiệp vụ Mặt kháo liên hành áp dụng công nghệ thông lin đưa trung tâm lrở thành một trung tâm hông tin Thư viện hiện đại tiến tới xây dựng TVS, nhằm thỏa mãn
, nghiên cứu của
tối đa nhu cầu thông tin, tài liệu phục vụ cho việc học 18
ĐHQG
1.3.Giới thiệu về Thư Viện Quốc Gia Việt Nam
1.3.1 Lịch sử hình thành của Thư Viện Quốc gia Việt Nam
Tiền thân của Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) là Thư viên
Trung ương Đông lương trực thuộc Nha lưu trữ vá Thư viện Đông lương,
được thành lập theo Nghị Định của toàn quyền Pháp Anbe Xarô (Alert SarrauT)
ký ngày 29/11/1917 Trụ sở Nha dặt tại đường Boocnhi Hêboocdơ (Borguis
Deborders) Hà Nội, mà trước đó là khu vực trường thi tuyển chọn nhân tài thời
phong kiến rồi đến trụ sở Nha Kinh lược Bắc Kỳ, nay là số 31 phé Trang Thi
33
Trang 33Sau gần hai nắm chuẩn bị, ngày 01/09/1919 Thư viện chính thức mỡ cửa
phục vụ bạn dọc
Ngày 28/02/1935, Thư viện Trung ương Đông Dương đổi tên là Thư viện
Pie Patxkié (Pierre Pasquier), tên một viên Toàn quyển có nhiều đóng góp cho
Thư viện Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chính phủ lâm thời Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định đổi tên Thư viện Pie Palxkie (Piero
Pasquire) thành Quốc gia 'Lhư viên
Thang 02/1947 Pháp chiếm lại Hà Nội Thư viện lại được đổi tên thành
Thư viện Trung ương trực thuộc Phủ cao ủy Pháp tại Sai Gon
Năm 1953, Thư viện rung ương sát nhập vào Viện Dại học Hà Nội và
dỗi tên là Tổng Thư viện Hả Nội Giữa năm 1954, trước khi rút chạy khỏi miền Bắc, thực dân Pháp đã đưa một phần kho sách của 'Lỗng 'Thư viện vào Sải Gòn
Đến tháng 10/1954, Chỉnh phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản IIả Nội, tiếp quản thư viên, trên văn bản mang tên là Thư viên Irung ương ti BS
Giáo dục sang Bộ Tuyên truyền (sau là Bộ Văn hóa}
Ngày 29/06/1957, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho phép đổi tên Thư
viện thanh Ihư viện Quốc gia Viét Kam
Ngày 28/11/1958, Thư viện chính thức mang tôn Thư viên Quốc gia do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa quyết dịnh
Năm 1982, TVQGVN được Thư viện Liên hiệp quốc công nhận là Thư
viên tàng trữ tài liệu I.iên Hiệp Quốc của khu vực Đông Dương
Năm 2000, Thư viên Quốc gia chỉnh thức gia nhập Hiệp hội Lhư viên
Quốc tế IFLA (Intemational Federation of Library Association and Institution)
'Thư viện Quốc gia với bề dày hơn 90 năm xây dựng và phát triển, qua
nhiều giai đoạn lịch sử, từ Thư viện Trung ương đến Thư viện Quốc gia, bao giờ
cũng là Thư viện hàng đầu của nước ta Nó chính là Thư viện Khoa học Tổng
hợp lớn nhất trong cả nước, là Thư viện đứng đầu trong Hệ thông Thư viện Công
Trang 34
cộng nhà nước, là Thư viện tiêu biểu cho nền văn hóa của dân tộc, lả trung tâm giao lưu các mỗi quan hệ giữa các Hệ thống Thư viện trong cả nước vá quan hệ
quấc tế
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Những nắm đầu của thế ky XXI, Thư viện Quốc gia Việt Nam vẫn hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức như Quyết định số 379-TC-
QD ngay 17 tháng 3 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Lhông tin Dén
ngay 24/08/2004 Thư viện Quốc gia Việt Nam hoạt động theo Quyết định số
81/2004/QĐ-PBVHTT của Thử trướng Bộ Văn hóa — Thông tin Gan dây nhất,
quyết định số 2638/QD-BVH TTDL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cầu tổ chức của Thư viên Quốc gia Việt Nam, ban hành ngày 11 tháng 06
năm 2008 quy định
Vẻ vị trí, chức năng: Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm
của cả nước, là dom vi su nghiệp văn hoá có thu trực thuốc Bộ Văn hoá, 'thể thao
và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bễ sung,
bắo quản, tỄ chức khai thác vả sử dụng chung vốn lãi liệu trong xã hội
Nhiệm vụ, quyên bạn:
35
Trang 351 Trinh Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kể hoạch hoạt dộng dài hạn,
hàng năm của Thư viên và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Thu thập, tổ chức bảo quản lâu dài vốn tải liệu của dân tộc và tài liệu
của nước ngoài việt về Việt Nam
3 Thu nhận theo chế độ lưu chiểu các xuất bản phẩm, luận án tiến sĩ của
công dân Việt Nam bao vé ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài
bảo vệ tại Việt Nam
4 Bễ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của cá nhân, tổ chức trong niước vả nước ngoài theo quy định của pháp luật
5 Tế chức phục vụ cho người đọc trong nước vả nước ngoái sử dụng vốn
tải liệu thư viện và tham gia các hoạt dộng do thư viên tổ chức
6 Xứ lý thông tin, biên soạn, xuất bản Thư mục quốc gia, tổng thư mục
Việt Nam, Tạp chí Thư viên Việt Nam và các săn phẩm thông tin khác
7 Nghiên cứu khoa học thông tin - thư viện và ứng dụng tiền bộ khoa học
công nghệ vào hoạt động thư viên
Ilướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện trong cả nước
bằng các phương thức: biển soạn tài liệu, dào tạo, bồi đưỡng, tổ chức hội nghị,
hội thảo về nghiệp vụ thư viện theo sự phân công của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
9 Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế về
thư viện: xây dựng vả tiếp nhận các dự án tải trợ tài liệu, trang thiết bị và dự án bồi dưỡng cán bộ thư viên do các thư viên, tổ chức nước ngoài tải trợ hoặc tổ
chúc; tổ chức hội thảo, chia sẽ kinh nghiệm hoạt động; triển lãm tài liệu theo quy
36
Trang 36dinh của pháp luật
10.Lưu trữ các tải liệu có nội đụng quy định tại khoản 1 Diều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật
11.Tổ chức các hoạt động địch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật
12.Thực hiện, giữ gi kỷ luật, kỷ cương theo nội quy lâm việc của Thư viên; đảm báo an toản, an ninh, cảnh quan môi trường khu vực do Thư viên quản
W
13 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hỗ sơ tải liệu, thực hiện chỉnh sách,
chế độ đối với cản bộ, viền chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng
14.Quản lý, sử dụng tài chính, tải sản được giao và các nguồn Thu khác
theo quy định của pháp luật
15 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao
1.3.3 Cư sử vật chất
Tỉnh đến hết năm 2002, Thư viên đã
Xây xong 2 nhà 6 tầng dành cho kho sách và báo, tap chí, ] nha 6 tang
dành cho phục vụ bạn đọc; cải tạo lại các nhà cũ có từ thời Pháp thuộc; xây trạm
diện dé bảo đám có nguồn diện én định phục vụ bạn dọc Tổng điện Lích của thư
viện sau khi xây dựng và cải tạo xong là khoảng 16.000mẺ” sử đụng
Thư viên được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống báo cháy,
chữa cháy tự động rất hiện đại và các trang thiết bị chuyên dùng khác
37
Trang 37Các trang thiết bị nghiệp vụ
Máy tính, máy in, sao chụp, số hóa tài liệu
Các thiết bị bảo quản chuyên dụng: máy khử axit, máy bôi nễn tài liệu, tủ
hút khi độc, máy vệ sinh tai liệu, máy ép khô tài liệu
1.3.4 Cư cầu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Thư viện Quốc gia Việt Nam được quy định tại quyết định
số 2638/QD-BVH T'1DL của Bộ Văn hóa, Thể thao va du lich ban hành ngày 11 tháng 06 năm 2008 Theo đó, cơ cấu tổ chức của Thư viện Quắc gia Việt Nam
gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám dốc và 13 phòng ban cbức năng, Với tổng số nhân
viên thống kê tại TVQGVN năm 2010 có tới 176 người Họ lả những người cán
bộ có trình dé về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học có khá năng dép
ang tốt yêu cầu, nhiệm vụ phát triển của 'Thư viện Irong 176 cán bộ có: 1 cán
bộ trình độ tiến sỹ, gần 20 cán bộ trình độ thạc sỹ, 70% cán bộ có trình độ đại
học
Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ
thể, sắp xếp, bố trí cán bộ, viên chức và người lao ding theo cơ cầu chức danh
và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng và ban
hành Quy chế tổ chức hoạt động của Thư viện
38
Trang 38Phụ trách chuyên môn Phụ trách công tác Ph trách chuyên mổn
và công nghệ thông Tin nghiên cửu khoa học và công nghệ thông tin
Trang 39Xây dựng và phát triển TVDT hiện đại đỏi hỏi người cản bộ thư viện
phải biết vận hảnh, khai thác các sản phẩm CNTT một cách thông thạo; phải
rên luyện và chấp hành nghiêm túc các yêu cầu cỏ tính chất bắt buộc của thao
40
Trang 40tác CNTT; phải thực hiện dầy di các yêu cầu của quy trình CNTT về xử lý tải
liệu của thư viên, phái chú động tìm cách xử lý mọi công việc bằng máy tính,
không sử đựng các thao tác thủ công Để thực hiện được tốt các yêu cầu này,
yêu cầu các thư viện cần phải
w Nghiễn cứu xây dựng các chương trinh đạo tạo CNTT cho cán bộ
thư viện với mục địch trang bị các kiến thức CNTT cơ bán: Tim học văn phỏng,
mang may tinh & internet, xây dựng các thông tin điện tử
¥ Trang bị các kiến thức về các tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn: Chuẩn nhập liệu, chuẩn tim kiếm liên thông, chuẩn mượn liên thông,
Hiện nay Trung tâm Thông in Thư viện DHQGHN đã có một đội ngữ
cán bộ Thông tĩn chuyên trách hoạt dộng trong lĩnh vực TNB với trình dộ nghiệp
vụ và công nghệ thông tin cao Đội ngũ nảy được tập hợp và thánh lập thành
phòng phát triển TNS trên cơ sở tách bộ phận Xây đựng nguồn tài liệu số từ
phòng Máy tính và mạng kết hợp với bộ phận phỏng số hóa nhằm nhanh chong
thu thập xây dựng và phát triển nguồn cơ sở dữ liệu phát triển kho tài liệu số hóa
Bộ phận nảy được trang bị hộ thống Kirlas APT BookScan 1600 (APT
BookScan 16001 có thể sao chụp với tốc độ lên đến 1600 một giờ ‘The APT
Manager — phan mềm vận hành hộ thông APT - dễ dàng thao tác và thuận liện cho người dùng) củng với hệ thống máy tính cấu hinh cao đảm bảo khả năng chuyển hỏa nhanh chóng thông tin từ tài liệu dong tập sang dang số mà vẫn dam
bã tính toàn vựn của thông tin dẳng thởi cho phép chúng ta có thể tim kiểm và
chỉ mục cho các thông tin này Kgoải ra phỏng còn được trang bị các thiết bị