Nhiệm vụ nghiên cáu của để tài Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tài đi vào thực hiện một số nhiệm vụ sau a Phân tích khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực TI-TV, làm rõ vai trỏ
Trang 1MUC LUC
LOICAMON
LỜI CAM DOAN
PHAN 1 LOI M6 BAU
1 Lý do chon dé tai
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mụch đích nghiên cứu của để tải
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
3.Tình hình nghiên cứu của đề tài
7 Bố cục của Khóa luận
PHAN NOT DUNG
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NGUON NHAN LUC TT-TV
1.1 Khái niệm chung về nguồn nhan luc TT-TV
1.2 Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thư viện
1.3 Vai trỏ của cán bộ thư viện
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 2Khóa luậm tất nghiệp
1.4 Vai trò về nguồn nhân lực TT-TV
1.5 Yêu sầu về nguồn nhân lực 'I"I-FV trong thời đại thông tin
1.5.1 Yêu cầu về nguần nhân lực trên Thể giới
1.5.2 Yêu cầu về nguồn nhân lực lại Việt Nam
CHUGNG 2 THUC TRANG NGUON NHAN LỰC TI-EV TẠI THƯ
VIEN QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ THƯ VIỆN HÀ NỘI
2.1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2.1.2 Nguồn nhân lực TT-TV lại TVQGVN
2.1.2.1 Trình độ học vẫn
2.1.2.2 Trinh dé tin học
2.1.2.3 Trình độ ngoại ngữ
2.1.2.4 Thái độ phục vụ
2.1.2.5 Điều kiện làm việc
2.1.2.6 Thu nhập bình quân của cán bộ thư viện
2.2 Thư viện Hà Nội
2.2.1 Thư viện Thành phố Hà Nội
2.2.1.1 Vài nét khái quát về 'Lhư viện Thành phố Hà Nội
2.2.1.2 Nguồn nhân lực TT-TV tại Thư viện Thành phế TIả Nội
2.2.1.2.1 Trinh dé hoe van
2.2.1.2.2 ‘lrinh dé tin hoc
2.2.1.2.3 Trinh độ ngoại ngữ
2.2.1.2.4 Thái độ phục vụ
2.2.1.2.5 Diều kiện làm việc "—
2.2.1.2.6 Thu nhập bình quân cúa cản bộ thư viện
2.2.2 Thư viện Hà Tây
2.2.2.1 Vài nét khái quát về Thư viện Là Tây
222.2 Nguồn nhân lực TT-TV tại Thư viên Hà Tây
?
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 33.2.2.2.5 Diều kiện làm việc
2.2.2.2.6 Thu nhập bình quân của cản bộ thư viện
38
al
42
42 Ö_42
43
CHUONG 3 MOT 80 NHAN XET, DANH GIA VA GIAT PHAP NHAM NANG CAO CHAT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TT-TV TẠI TVQGVN
vA THU VIEN HA NOI
3.1 Mét vai nhan xet, danh gia
3.1.1 Uu diém
3.1.2 Ưu diểm chung
3.1.3 Ưu điểm riêng
3.2 IIạn chế
3.3 Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng,
nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thư viện Hả Nội
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 4Khóa luậm tất nghiệp
PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tất cả cáo lĩnh vực của đời sống xã hội, con người luôn giữ vai trỏ
quyết định và lä yếu tố then chốt Hồ Chí Minh đã tửng nói: "Cản bộ là cới
gốc của mọi công việc, thành công hay thất bại là do cắn bộ tốt hay kém” Ö
bất cứ ngành nghề nào cũng vậy, muốn có đội ngũ cán bộ tối, có chất lượng, cần phải tuyển dung dao tạo cán bộ một cách căn bản, có hệ thống, đồng thời
không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho họ Và điều này đã trở thành
nguyên lý chung cho mọi lĩnh vực, tắt nhiên không loại trừ ngành thông tin -
thư viện Trong công tác TT-TV (thông tì thư viện) người cán bộ thư viện
luôn giữ một vai trỏ hết sức quan trọng Phẩm chất và năng lực của cán bộ thư
lên chính là nhân tế quyết định chất lượng hoạt dộng của thư viện Như
krupxkaia đã xác định “Cán bộ thư viên là hnh hồn của sự nghiện thư viện”
Ching ta dều biết có bốn yếu tố cấu thành nên thư viện đó là: Cơ sở vật chất, vốn tải liệu, người đùng tin vả cán bộ thư viện Trong bến yếu tế đó thì người cán bộ là yếu tố giữ vai trỏ quan trọng và là nông cốt gủz thư viện Họ
là người lựa chọn, bô sung, thu thập, quản lý, bảo quản tải liệu theo một trình
tự nhất định và là người giới thiệu chủng, phục vụ chúng cho bạn đọc Cán bộ thư viện còn lả người môi giới, là người giữ vai trở trưng gian giữa tải Hệu với người dùng tin, họ còn là người tạo ra các địch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
của bản đọc
Với tỉnh hình hiện nay, nguồn nhân lực tại các cơ quan TI-IV đã có
nhiều chuyển biến so với trước đây Chúng ta đã có tương đối một đội ngũ
cán bộ thư viện có trình độ trí thức, có kĩ năng nghiệp vụ, có linh thần trách
nhiệm song bên canh đỏ cũng đang bộc lô nhiễu bắt cập han chế Trước
những yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,
4
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 5trỏ là “sứ giá thong tin”
Xuất phát từ thực tế đỏ, tôi đã chọn đề tải Khóa luận của mình là: “Nguồn
nhân lực thông tìn — thư viện tại Thư viện Quốc gia Ưiệt Nam và Thư viện Hà
Nội — Thực trạng và giải pháp”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục dịch nghiên cứu cáa để tài
Mục đích nghiên cửu của đề tài là khảo sát thực trạng nguồn nhân lực TT-
TV tại Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) và Thư viện Hà Nội Trên
cơ sở nghiền cứu, để tài sẽ đưa ra những nhận xét, sơ sánh, đánh giá những
kết quả cũng như những tổn Lại hiện có về nguồn nhân lực TT-TV đồng thời xáu dinh phương hướng và dé xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực TT-TV của hai thư viện trên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cáu của để tài
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tài đi vào thực hiện một số nhiệm vụ
sau
a Phân tích khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực TI-TV,
làm rõ vai trỏ nguồn nhân lực trong hoạt động của các cơ quan
TT-TV
o Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và
Thư viện là Nội
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 6Khóa luậm tất nghiệp
2 Nhận xét, đánh giá, điểm mạnh và điểm yếu về nguồn nhân lực
"TT-TV của hai 'hư viện trên
2 Để xuất một số giải pháp nhằm nẵng cao chất lượng nguồn nhân
lực TT-TV tại TVQGVN và Thư viện Ha Noi
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng để tài
Liên quan đến đề tài: “Nguồn nhân lực thông tin — thư viện tại Thư viện
Quốc gia Việt Nam và Thư viện là Nội - Thực trạng và giải pháp " đã có một
số oông trình khoa học nghiền cứu đến nhưng mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng
quan hoặc di sâu vào một bộ phận hoặc một khía cạnh nào dó về nguồn nhân
lực của thư viện Vi thé van đề mà tôi chọn để nghiên cứu chưa có ai nghiên
cứu đến Tôi oững hy vọng có thể kế thừa những thành quả nghiên oứu cúa
các tác giả di trước, dồng thời vận dụng những kiển thức đã được học trong
nhà trường đề làm rõ thực trạng “Nguồn nhân lực TT-TE tại TƯQGVN và Thức
viện Hà Nội”
4 Phạm vi nghiên cứu của để tài
4.1 Pham vi về không gian
Phạm vị nghiên cửu của để tải được giới hạn về mặt không gian là: Nguẫn
nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thư viện [Tà Nội (Thư viện Thành phố Tả Nội và Thư viện Hà Tây)
42 Phạm vì về thời gian
Để tài giới hạn về mặt thởi gian là nguần nhân lực TT-TV của hai Thư viện
trong giai đoạn hiện nay
6
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 7
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phuong pháp luận
Đề tài dựa trên cơ sở 1ý luận và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin va
tư tưởng Hồ Chỉ Minh cùng các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước về
nguồn lực con người trong các cơ quan TT-TV
5.2 Phương pháp cụ thể
Trong suất quả trình nghiên cứu để tải, trên cơ sở nằm vững phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để giải quyết tốt
mục tiêu để ra, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
s Phương pháp điều Ira thực tế,
Qua việc tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và
'Thư viên Hà Nội Dễ tài khẳng đính được vai trỏ và tâm quan trọng của
nguỗn nhân lực và giá trị thiết thực của công lắc đảo tạo và bỗi dưỡng nguồn
nhân lực 1'~FV trong giai đoạn hiện nay
7
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 8Khóa luậm tất nghiệp
6.2 VỀ mặt thực tiễn
Đề tải phản ánh thực trạng nguồn nhần lực 'I-TV của UVQGVAN và Thư
viện IIã Nội Trên cơ sở đó đề tài sẽ đưa ra nhận xét, đánh giá và để xuất một
số giải pháp nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế về nguồn nhân lực, gdp
phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TI-TV của các thư viện trên và nâng cao hiệu quả trong công tác phục vụ người ding tin để các thư
m này ngày cảng phát triển hơn nữa
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục, phần
nội dung của Khóa luận được coi là trọng tâm gồm 3 chương;
Chương 1: 'Tổng quan về nguỗn nhân lực ''I~I'V
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thư viện Hà Nội
Chương 3: Một số nhận xét, đảnh giá vả để xuất nhằm nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thư viện IIả Nội
8
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 9
PHAN NOI DUNG CIIUONG 1 TONG QUAN VE NGUON NITAN LUC
THONG TIN - THU VIEN
Dé hiểu rõ hơn về nguồn nhân lực TT-TV, ưước hết chúng ta cling im hiểu mệt số khái niệm về nguồn nhân lực
Có nhiều khái niệm va cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực xuất phát
từ những cách tiếp cận khác nhau Nhìn chung, nguồn nhân lực được hiểu như
là nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, lả một bộ phận
của các nguồn lực cá khả năng huy động tham gia vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội như nguén lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực con
Tigười, v.v
Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gdm kinh nghiệm, kỹ năng,
trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điễm nào khác
lạo giá trị gia lăng và năng lực cạnh tranh cho 16 chức của những người lao
động
Theo GS Pham Minh Hae thì nguồn nbn luo 1a: “Tdny thé idm năng
lao động của một nước hoặc dịa phương sẵn sàng tham gia vào một công việc
lao động nào đó” Còn theo PGS.TS Phùng Rân, Trường Dai hoe Khoa học
Eỹ thuật Thành Phố Hồ Chỉ Minh cho rằng: “Nguồn nhân lực chính là nguồn lao động ”
9
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 10Khóa luậm tất nghiệp
Từ đó ta có thể hiểu nguễn nhân lực TT-TV là những người hoạt động trong lĩnh vực hành chính công, cụ thể là đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh
vực TT-TV
án bộ thư viên, theo Kvortxov: “là người mỗi giới của sẵn phẩm, người
trung gian, người tÔ chức, người tạo điều kiện tối ưu phối hợp thành công mối quan hệ giữa con người với thông tin, tạo điều kiện tiên quyết để đưa
thông tìn vào hoạt động có hiệu quả ”
Theo PGS.TS Trần Thị Quý “Vguẩn nhân lực được lễu là ngudn tat
nguyên con người/ nhân sự cùng các vẫn dễ liên quan dẫn con người/ nhân sự
trong hoạt động của các cơ quan TT-TỊ””
Trong hệ thống giao tiếp, “Cơ sử vật chất kỹ thuật — tài hệu — Người dùng
tin” thì cán bộ thư viện là người tổ chức, môi giới giữa tải liệu với bạn đọc
T1 không chỉ tuyên truyền, giới thiệu tải liệu một cách tích cực mã còn là câu nối trung gian giữa bạn đọc với bạn đọc, cơ sở vật chất kỹ thuật — tải liệu, cơ
sở vật chất với bạn đọc
Thư viện có hoạt động tốt và đạt hiệu quả oao trong áo hoạt động kmh tế, chính trị, giáo dục, văn hỏa hay không, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,
phẩm chất, sự năng động, sáng tạo của cản bộ thư viện Dường như tất cả
dường lối, chỉnh sảch của Đảng và Nhà nước, cán bộ thư viễn phải quản triệt
như máu thịt trong cơ thé minh thi méi phục vụ bạn đọc một cách tốt nhất
1.2 Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thư viện
Dặc điểm nghề nghiệp của cán bệ thư viện lä yêu nghề, tức là yêu quý
sách, ham thích đọc sách, báo, lựa chọn điều hay, điểu tốt trong sách Biết yêu quý và nhiệt tình với nghề thư viện, cán bộ thư viện phải lả người tỉnh thông, nắm vũng nội dung sách một cách sâu sắc và toàn diện, là người cố vấn cho
10
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 11
độc giả lựa chọn sách hay, sách tốt, hướng đẫn bạn đọc cách đọc sách Đây là
vai trò giáo dục to lớn của người cán bô thư viên
THoạt động TT-TV là một loại lao động đặc thủ, mang tính chất lao động tình thần bởi luôn gắn hiền với việc xử lý, quản trị thông tin, trí thức, các sản
phẩm tỉnh thần của con người Bởi vậy, các năng lực tỉnh thân, trí tuệ đóng
vai trở quan trọng trong các năng lực nền Lắng của nghề thư viện
Hoạt động 'Lhư viên là cả một quá trình khép kúa, cho nên cán bộ thư viên
phải nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, phải biết mô tả tải liệu, phần loại, tổ
chức kho sách, biên soạn rnục lục, công tác với độc pia
Bên cạnh những phẩm chất nghề nghiệp chính, với đặc thủ riêng của từng
loại hình thư viện, cán bộ thư viễn cũng không thể thiếu những kiến thức, lĩnh
vực chuyên ngành của thư viện, khả năng biên tập, khả năng tạo lập, khả năng,
tao lip cdc sin phẩm và địch vụ thông tin, đặc biệt phải có lòng yêu nghề Bởi
vì không phải nghề nghiệp làm cho cơn người vinh quang mà chỉnh con người
làm vinh quang cho nghề nghiệp
1.3 Vai trò của nguồn nhân lực
Bắc Hồ đã từng nói: *Cán bộ lả cốt lõi của mọi công việc” Trong công,
việc, mọi vấn đề có liên quan đến chất lượng vả hiệu quá đều phụ thuộc vào
ya con người
Dé phat trién, mỗi quốc gia phải đựa vào các nguồn lực cơ bản; nguồn nhân
lực, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ
thuật, nguồn vốn trong đó nguồn nhân lực (hay nguồn lực con người) luôn
lả nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất cho sự phái triển
11
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 12Khóa luậm tất nghiệp
Cùng với khoa học — công nghệ, vốn đầu tư, nguồn nhân lực đóng vai trỏ
quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đối mới toàn diện kinh tế — xã hội
ở nước ta Giáo dục - đào tạo là cơ sở phát triển nguồn nhân lực, là con đường
cơ bản để phát huy nguồn lực con người Nền giáo dục Việt Nam bước vào
thế kỷ XXI với những triển vọng tốt đẹp ngày càng đáp ứng lòng mong mỗi
của mọi tằng lớp nhân dân, tiếp tục đào tạo thể hệ cơn người Việt Nam có đủ khả năng và tầm huyết trong việc giữ gìn nền độc lập đân tộc vá xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Việc Phát triển kinh tế - xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực
(nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất), tài lực (nguồn lực về tài chỉnh, tiền tệ), vv , song chi cd nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho
sự phát triển, những nguần lực khác muốn phát huy dược tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người Ngay cá trong điều kiện đạt dược tiến bộ
khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực
con người bởi lẽ
Chính con người tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó Điều đó thể
hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiểu sự điều khiển, kiểm tra của con người thi
chúng chỉ lả vật chất Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và
đưa chúng vào hoạt động,
"Irong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguôn nội lực quan trọng chơ
sự phát triển Đặc biệt, đối với nước ta có nền kinh tế đang phát triển, đần số
đông, nguồn nhân lực đổi đảo dã trở thành một nguồn nội lực quan trọng nhấL Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển, Bởi con người là lực lượng tiêu đùng của cải vật chất và Inh thần của xã hội, nó thể hiện rõ nét nhất mỗi quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Mặc dủ mức độ
phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu ding
12
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 13
của con người lại tác động mạnh mẽ tới sắn xuất, định hướng phát triển sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hang hoá trên thị trường,
Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức
độ chế ngự tự nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tao ra
những điều kiên để hoàn thiện chính bản thân con người
Chỉnh vì vậy mà trong bất kỳ một cơ quan hay đơn vị nảo thì nguồn nhân
lực luôn đóng, một vai trò vô cùng, quan trọng Cho dù cơ quan hay don vi dé
có nguồn tải chính phong phú, cơ sở vật chất dồi đảo, hệ thống trang thiết bị
hiện dại dén dau di chăng nữa cũng sẽ trở nên võ ích nếu yếu tố con người
không được phát huy và khai thác đúng mức Đại hội IX của Đảng cộng sản
Việt Nam đã khẳng định: “Con người vả nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định sự phát triển dit nước trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước”
1.4 Vai trò cứu nguần nhân lực trung hoạt động TT-TV
"Trong xã hội thông tin với nền kinh tế trị thức thông tin di va đang giữ vai
trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Nó quyết định tới sự sinh tồn và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Vì vậy, bất cứ một quốc gia nào, một đân tộc nào, một tổ chức nào, hay một cá nhân nào nếu nim bat được thông tin chính xác, đầy đủ và nhanh chóng sẽ là một lợi thế
chơ quá trình phát triển bên vững của mình
Với ý nghĩa như vay, nganh TT-TV là một trong những ngành có chức
năng và nhiệm vụ lựa chọn, phát triển thông tin, xử lý thông tin, tổ chức các
sắn phẩm và địch vụ thông tia nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin cho cộng đồng, nó đã và đang có vị trí quan trọng trong mại lnh vực của đời sống
xã hội
13
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 14Khóa luậm tất nghiệp
Theo nhận định của Charles Curran về người cán hộ trong thời kỳ mới công việc của người cán bộ thư viện bao gém cả việc cưng cấp thông tin có
chất lượng nhất vào thời điểm thích hợp với một hình thức phủ hợp với yêu
cầu Trong môi trường thư viện điện lử, cản bộ thư viện đã và đang trở thành
những cán bộ đa năng: không chỉ có nhiệm vụ tổ chức, bảo quản, chơ bạn đọc
mượn sách, bá, tải liệu truyền thẳng, mả quan trọng hơn là đảo Lạ, phổ biển thông lin, giúp người dùng tín tiếp cận với các nguồn lải liệu điện tử Vì vậy,
môi trường ấy doi hỏi người cán bộ thư viện phải có những năng lực, phim
chất, kiến thức vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, kỹ
năng tin học và ứng dụng công nghệ, khá nắng nhận biết và sử dụng các phần
mềm hiện đại, phố biến kiến thức và kỹ năng thông tin cho đồng nghiệp Có
như vậy thi người cán bộ thư viện mới có thể diều khiển, khai thác cỏ hiệu
quả trang thiết bị hiện đại của thư viện, mới hướng dẫn được độc giả trong
việc khai thác có hiệu quả nguén lực thông tín của thư viện
Bén cạnh đó, sự bừng nỗ thông tin trên quy mô toàn câu: Intemet phát triển kéo theo sự gia tăng đột biến các nguồn thông tin đưới nhiều hình thức khác
nhau khiến người dùng tim dễ lạc lối trong “ma trận” thông tin Nắm rõ bản
chất của các nguồn thông tin nhự sách, báo, tạp chí, tải liệu nghe nhìn, đa phương tiện cán bộ thư viện sẽ có vai trỏ là người trực tiếp hướng dẫn, hỗ
trợ bạn đọc tiếp cận, khai thác và sử dụng nguồn tải liệu một cách hiệu quả
nhât
Trong hoạt động của các cơ quan TT-TV, người cán bộ được xem là một trong những yếu tổ cân thiết để cầu thành thư viên Như bà Crup — Xcai - a
nhà giáo dục học Xô Viết nỗi tiếng đã từng nói: “Cán bộ Thư viện là linh hồn
của sự nghiệp thư viện”
Vì thé, trong Tuyên ngôn 1994 của UNESCO về Thư viện công cộng đã
nhắn mạnh vai trò của cán bộ thư viện: “Cán bộ Thư viện là người môi giới
14
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 15
tích cực giữa người đùng tin và nguân lực Diệc đào tạo nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của cản bộ Thư viện là đòi hỏi tất yêu để nâng cao trình độ nhục vụ”
Tủ muốn hay không, Việt Nam cũng tắt yêu phải bước vào xã hội thông
tin với sự phát triển của nền kinh tế trí thức Người cán bộ TT-TV sẽ không chỉ là người quân lý tư liệu, quản lý thông tin, mà còn là nhà quân lý trí thức
Bởi chính họ là lực lượng quan trọng trong việc dâm bảo thông tin chính xác,
đầy đủ và cập nhật phục vụ cho quản lý, nghiên cứu, học tập và giảng dạy
THọ sẽ trở thánh đông lực quan trọng góp phần thúc day sự nghiệp nghiền cứu khoa học, giáo đục và đào tạo phát triển nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế -
xã hội một cách bền vững trong xu thế toản cầu hóa và hội nhập quốc tế
1.5 Yêu cầu về nguằn nhân lực TT-TV trong thời dại thông tìn
1.5.1 Yêu cần về nguân nhân lực trên Thẻ giới
Theo quan điểm của hội Thư viện Mỹ dã ban hành * Điều lệ về dao dite đổi với người làm công tác Thư viện”, trong đỏ gồm những nguyên tắc cơ bản
sau
1 Chúng ta phải cung cắp các dịch vụ với mức độ cao nhất cho người
dung tin thông qua việc làm chủ và tổ chức nguễn tin, thông qua chính sách
phục vụ bình đẳng va có trách nhiệm trã lời tắt cả các câu hỏi của người dọc,
người dùng tín một cách chính xác không phân biệt với thái độ lịch sự
2 Chủng ta luôn Luân thủ nguyễn tắc tự do trí tuệ
3 Chúng ta báo vệ quyên lợi của người dùng tin
4 Chúng ta thừa nhận vả tôn trọng quyền sở hữu trí tuộ
15
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 16Khóa luậm tất nghiệp
5 Chúng ta đối xứ với những người cùng làm việc và bạn đồng nghiện với sự tôn trọng thân thiên, và trung thành
6 Chúng ta không mở rộng nhủ cầu cá nhân khi điều đó làm tổn hại
dến người đọc, các bạn déng nghiệp vả cơ quan
7 Chúng ta phân biệt g1ffa nhận thức cá nhần của chúng ta với các trách nhiệm nghề nghiệp và không cho phép ching la lấy danh nghĩa cá nhân gây can trở tới mục tiêu chung của cơ quan
8 Chúng ta phần đấu hoàn thiện nhiệm vụ bằng cách không ngừng học hồi, nâng cao kiến thức và kĩ năng cua ban thân, khuyến khích tạo điều kiện
cho sự phát triển nghề nghiệp và quan tâm đến bồi dưỡng lòng yêu nghẻ cho
mọi thành vién trong cong déng Thu viện
1.5.2 Yêu cẩu về nguân nhân lực T1-TV tại Việt Nam
Đối với nước ta, yêu cầu của cán bộ Thư viện trong thời dại hiện nay là
-_ Cán bộ TT-1V phải là người có phẩm chất đạo đức
-_ Có kiến thức, kỹ năng trong tổ chức hoạt động TT-TV, có kỹ năng kết
hợp các kỹ năng truyền thống cơ bản với chuyên môn thông tin như
Các kỹ năng tìm kiếm, phân tích, xử lý thông tin, các kỹ năng hướng dẫn và phục vụ, ác kỹ năng đánh giá vả phục vụ người dùng tin
- Hiết xác định cơ quan cần thông tin gì; biết tổ chức và quản trị các
nguôn lực thông tin cho cơ quan., biết cách tìm kiếm và tìm ở đâu
những thông lin cần thiết
- Hiéu được ý nghĩa (nội dung cơ bản) của thông tin đang được quản trị
-_ Có kiển thức tin học vững vàng, nắm bắt kịp thời công nghệ mới, có
khả năng ứng dung công nghệ vào hoạt dông TT-TV,
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 17-_ Biết tối thiểu một ngoại ngữ để có thể giao tiếp, đọc và dịch được tải
liệu cũng như xử lý nguồn tải nguyên thông tin trên mạng,
-_ Có khả năng phổ biển kiến thức kỹ năng cho đổng nghiệp và người
dung tin,
- Phai biét dinh hướng đúng các nguồn lực thông tin trên thể giới để tiếp cận nhanh Lới chúng Cán bộ Thư viện trở thành người trung gian giữa ngudn tin và người sử dụng
-_ Gán bộ thư viện phải có ý thức thường xuyên tự cập nhật thông tim
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tận dụng các cơ hội đảo tạo
và có ý thức hình thành thới quen tự học để nâng cao trình độ
-_ Với người đùng tin hay bạn đọc, cán bộ TT-TV phải
+ Là người dảm phán để nhận diện các nhu cầu tin;
+ Là người tạo điều kiện để cung cấp các chiến lược tìm kiếm hiệu quả;
+ Tà nhà giáo đục am hiểu các tải liệu ở mọi dạng thức của chúng;
+ Lả người trung gian thông tin để cung cấp các dịch vụ cho những
người mà mình phus vu
¡ cũng cần phải trang bị cho mình năng lực
+ Bên cạnh đó cán bộ '1
cá nhân và khả năng thích ứng để phục vụ có hiệu quả trong môi trường
Thư viên diện tử
Với những yêu cầu cơ bản kể trên có thể nói người cán bộ TT-TV giữ
một trọng trách hết sức quan trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan TT-
Trang 18Khóa luậm tất nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUÔX NHÂN LỰC
TT-TV TẠI TVQGVN VÀ TIƯ VIỆN HÀ NỘI 2.1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2.1.1 Vài nét khái quát về LVQGVN
TVQGVN là Thư viện Khoa học Tổng hợp lớn nhất của cá nước, là thư viên dứng dẫu hề thống 'Thư viện công công Nhả nước, tiểu biểu cho nền văn
hoa din tộc, trung tâm giao lưu các mỗi quan hệ giữa các hệ thống Thư viện
trong nước và quốc tế
Tiền thân của TVQGVA là Thư viện Trung ương Dông Dương trực thuộc
Nha (86) Lưu trữ và Thư viện Đông Dương, được thánh lập theo Nghị định
ngảy 29/11/1917 của A.Sarraut, Toản quyền Pháp ở ông Lương
TVQGVN là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Văn hóa — Thể thao —
Lu lịch có trách nhiệm giữ gìn đi sẵn thư tịch dân tộc, thu thập tảng trữ, khai thác vả sử dụng chưng vốn tải liệu trong xã hội
dựng và phát triển, hiện nay TVQGVN có trụ sở tại 31
Trang 19
+ Phòng Dáo — Tạp chỉ
+ Phòng ra cửu — Thông tin tư liệu
« Phòng nghiên cứu khoa học
+ Thông Đối ngoại
+ Phong tin hoc
* Phong Bao quan
« Phòng hành chính — Tổ chức
+ Dội bảo vệ
Neay 27/02/2006, Giám dốc TVQGVN ra quyết dịnh số 18QĐ-TVQGVN
quy định lại chức năng, nhiệm vụ của Tạp chí Thư viện Việt Nam, trong đó
có việc tách Tạp chí Thư viện Việt Nam từ phòng Nghiên cứu khoa hạc, sang
trực thuộc quản lý trực tiến của Han giảm đốc Như vậy, trong bộ máy tổ chức
của IVQGVN từ năm 2006 tạm thời có thêm bệ phận thử 13 ngang cấp
phỏng — Tạp chỉ Thư viện Việt Nam
“Tổng sể cán bộ hiện nay của TVQGVN là 187 người, trong đó có 78 cán
bộ tốt nghiệp đại học thư viện, số còn lại là tốt nghiệp cao đẳng, trưng cắp và
một số chuyên nghành khác
«_ Số cán bộ có trình đô trên đại học là 17 người (rong đó có 1 cán bộ có trình đệ tiên sĩ, 16 cán hộ có trình độ Thạc sĩ) chiếm 9,1%
«_ Số cán bộ có trình độ đại học lả 125 người, chiếm 66,9 %
+ _ Số cán bộ có trình độ cao đẳng là 3 người, chiếm 1,6%
„_ Số cán bộ có trình độ trung oắp là 11 người, chiếm 5,9%
„_ Số cán bộ có trình độ Phố thông lä 31 người, chiếm 16,7%
19
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp
8 Trên ĐH BPTTH Bai hoe
Biểu đồ: Tỷ lê trình độ học vẫn của cán bộ TVQGVN
Tỷ lệ trên cho thấy, số cán bộ có trình độ đại học chiểm số lượng nhiều
nhất, chủ yếu là cán bộ thuộc khối nghiệp vụ và khối phục vụ Đây là tỷ lê khá cao, cho thấy trình đô học vấn của cán bộ TVQGVN trong những năm
gần đây tăng lên đáng kể
Tuy nhiên, số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp va phé thông vẫn còn khá cao (24,2%), chủ yêu tập trung ở các bộ phận như: bảo
quản, bảo vệ
Với 187 cán bộ được phân bổ tại các phỏng, ban như sau
20 Sinh viêu: Nguyễn Thi Sam K50 TT-TV
Trang 21
Như vậy, các phòng có số lượng cán bộ lớn (trung bnh trên 20 can bay
phòng) thường tập trung ở khối các phòng phục vụ như: Phỏng đọc sách,
Thỏng đọc bao, Tap chi, Phong bắc quần Do đây lá khối sáo phòng trực tiếp
đảm nhận việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của Thư viện; trực tiếp phục vụ độc giả — với số lượng ngày cảng lớn, phong phú và đòi hỏi các yêu cầu của bạn dọc phải được dáp ứng nhanh, chính xá nên cần phái được ưu tiên với số
lượng cản bộ lớn
Các phòng có số lượng cán hộ ít hơn (rưng bình trên 10 cán bộ/ phỏng),
thường tập trung ở khối các phòng, về nghiệp vụ như: Phỏng lưu chiểu; Phòng,
21
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp
buộc về thời gian
Các phỏng có số lượng cán bộ ít hơn (trung bình dưới 10 cán bộ/ phỏng),
thường tập trung ở khối các phòng mang tính chất nghiên cứu, lý luận như
Phỏng nghiên cứu khoa học; Tạp chí Thư viên Việt Nam
Về độ tuổi của đôi ngũ cán bộ TVQGVN có thể phân thành các nhóm sau:
Biểu đồ: Tỷ lê về đô tuổi của cán bộ TVQGVN
Qua số liệu ở bảng trên ta tháy, số lượng cán bộ ở các độ tuổi khác nhau có
sự chênh lệch lớn
Trong đó
* Nhóm cán bộ ở đô tuổi 20-40 chiếm số lương lớn nhất (65%)
* Nhóm cán bộ ở độ tuổi từ 40 trở lên chiếm số lượng nhỏ hơn (35%)
22
Sinh viêu: Nguyễn Thi Sam K50 TT-TV
Trang 23
Tuy số lượng cán bộ ở độ tuổi từ 40 trở lên chỉ chiếm (359%), nhưng đây là
đội ngũ cán bộ có vị tri quan trong trong cơ cấu đội ngũ cán bộ tại TVQGVN
Hầu hết trong số này đều đang đảm nhận vị trí lãnh đạo, hoặc trưởng/ phó các
phòng Họ là những người có trình độ cao, tích lũy được nhiều kinh nghiệm,
có năng lực quản lý và có uy tín trong tập thể, và đang ở “độ chín” về nghề
nghiệp
Chiểm số lượng nhiều nhất là cán bộ ở độ tuổi từ 20-40 (65%) Đây là
những cán bộ được tuyển dụng trong khoảng vài năm trở lại đây, theo chế độ
tuyển dụng viên chức Đây là độ tuổi vừa có sức khỏe, vừa có trình độ chuyên môn cao (tốt nghiệp đại học hệ chính quy), nhưng lại chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế, nên có thể còn gap nhiều khó khăn trong công việc Tuy
nhiên đây lại là đội ngũ sẽ đảm nhiệm những vị trí đòi hỏi tính chuyên nghiệp
cao trong thời gian tới Đây thực sự là một hứa hẹn đầy tiềm năng về nguồn
Trang 24Khóa luậm tất nghiệp
Kết quả thống kê ở bảng trên cho thấy, tỷ lệ nam và nữ trong tống số cán bộ
tại TVQGVN có sự chênh lệch lớn: nữ chiếm khoảng 739%, nam chiếm
khoảng 27% Tỷ lệ này đã phần nào thể hiện quan niệm giới trong nghề Thư
viện ở Việt Nam chúng ta
21.22 Trình độ tim học
'Việo không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng tin hoc, ngoại ngữ cho cán bộ là một vẫn đề lớn, luôn được IVQGVN
coi trong Nhưng đảo lạo, bồi dưỡng trình độ cho dán bộ phải luôn gắn hiền
với việc hoàn thành nhiệm vụ của Thư viện Điều nảy có nghĩa là, Thư viên sẽ tạo điều kiện cho cản bộ học tập, nâng cao trình độ của minh, song cán bộ
Thư viện vẫn luôn phải hoàn thành đúng chỉ tiểu, định mức lao động mà Thư
viện đã giao cho Và dễ đồng thời thực hiện được hai mục tiêu: Vừa hoàn thành nhiệm vụ của một cán bộ Thư viện, vừa có thể nâng cao trình độ cho
cán bộ, Đan lãnh dạo TVQGVN trong thời gian qua đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để cán bộ có điều kiện nâng cao trình độ bằng việc tham gia các khóa học, các khóa đảo tạo ngay tại Thư viện, đảo tạo ở Việt Nam và đặc biệt TVQGVN luôn duy trì và tổ chức các chuyến tham quan, công tác cho các cán bộ tại các thư viện nước bạn như: Anh, Pháp, Mỹ, Campuchia Dáng kê
nhất phải kế đến Án Độ làng năm TVQGVN đều phối hợp với Bộ Giáo Dục
và Đảo tạo (thông qua quan hệ ngoại giao) để cứ cán hộ tham gia các lớp đảo tạo, bồi dung, nang cao trình độ tin hoc tai An D6
Tin hoc hóa Thư viễn được tiến hành ở TVQGVN vào năm 1986, ở các thư viện tỉnh, thảnh phố vào năm 1991 Ngay sau khi trang bị máy tính, TVQGVN đã liên tục mở các lớp đảo tạo, bồi dưỡng về kỹ năng sử dụng máy tính cho cán bộ thư viện với các chương trình như: World, Excel, Window
24
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 25
Ngoài ra, cán bộ TVQGVN còn được học vác lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn liên quan đến kỹ năng tìm tin trên Internet xây dựng, khai thắc và
sử dụng Thư viện điện tử, số hóa tải liệu Nội dung của lớp học giới thiệu về
các khái niệm cơ bán về thư viện điện tử, có liên hệ đến điều kiện cụ thể ở
Việt Nam, hướng dẫn các học viên khai thác và sử dụng thư viên điện tử; giới
thiệu về các ấn phẩm điện tử và cách sử dụng, kỹ năng lim lin trên Inlernet và
khai thác các thư viên điện tử trên thể giới; giới thiệu về mô hình xây dựng thư viện điện tử và vấn đề mượn liên thư viện
Thờ có những lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức tin học trong hoạt động,
thư viện cho đội ngũ viên chức quản lý vả chuyên môn mà trình độ tin học
của đội ngũ cán bộ TVQGVN đã nâng cao rõ rệt Ilọ không chỉ sử dụng thành
thao các phần mễm thư viên mà còn có kỹ năng tin học, sử dụng phần mềm
hiện đại (phần mềm ll¡b phiên bản đặc biệt của công ty CMC- tương đương là
4.0) và tập trung xử lý cá vẫn để cỏn tần tại trong việc ứng dụng CNTT lại 'Thư viện
21.2.3 Trình độ ngoại ngữ
La ‘Th viên đứng đầu hệ thống 'Lhư viện công cộng trong cả nước, xây
dụng theo chuẩn nghiệp vụ, phân ánh toản bộ tình hinh phát triển không chỉ của Thư viện Việt Nam, má qua đó còn thể hiện được tỉnh hình đời sống, kinh
tế - xã hội của Việt Nam, do đó VQGVN luôn được đớn tiếp các tổ chức,
đoàn thể,
c Thư viện sắc nước khi họ đến thăm Việt Nam Đây cũng lả điều
kiện thuận lợi giúp Thư viện trao dỗi kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vục
TT-TV, đẳng thời tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao giữa các nước,
giữa các Thư viện với nhau Qua đó các cán bộ TVQGVN cũng có thêm điều
kiện dễ nâng cao hiểu biết, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đặc biết là có điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình học hỏi, nâng cao trình độ ngoại ngữ
cho mỗi cán bộ thư viện
2
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 26Khóa luậm tất nghiệp
Chính vì vậy, yêu cầu về ngoại ngữ đổi với cán bộ thư viện luôn được ban lãnh đạo 'FVQGVN quan tầm và chú trọng Trong thời gian qua, ban lãnh đạo thư viện đã tạo điều kiện cho cán bộ TVQGVN tham dự các khóa học ngoại ngữ dài hạn và ngắn hạn ở ed trong nước và quốc tế
Theo thống kê, năm 2000 có 18 cản bệ học ngoại ngữ (Anh văn, Trung
văn)
Năm 2001 có 35 cán bộ viên chức học ngoại ngữ (Anh văn, ‘Trung vin)
Đây là năm TVQGVN có số người được bằi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ nhiều nhất (bằng 31% tổng số biền chế của đơn vị)
Vị vậy, trinh độ ngoại ngữ của cán bộ TVQGVN được nâng lên rõ rệt, Trong tổng số 187 cản bộ cũa Thư viện, theo số liệu tử phòng lổ chức thì 100% cán bộ có chứng chỉ tiếng Anh, tuy nhiên khi tôi tiến hành khảo sát thực tế, chỉ có một số người đạt trình độ C tiếng Anh, số sòn lại chỉ đạt đến trình độ A va B tiếng Anh (mic di họ đã có chứng chỉ Ở tiếng Anh) Ngoài ra
còn có một số cán bộ biết thêm ngoại ngữ thứ hai như tiếng Pháp, tiếng Nga,
tiếng Trung, điểu này lạo thuận lợi cho quá trình giao lưu, trao đổi kinh nghiệm đối với cán bộ thư viện các nước trên thể giới
21.2.4 Thái độ phục vụ
Qua khảo sát thực tế và phỏng vấn người dùng tin tai TVQGVN cho thay
cán bộ 'Lhư viên là những người có kỹ năng giao tiếp tốt, sự thân thiện, có khá
năng đưa ra những câu hỏi phủ hợp để nắm bắt chính xác nhu cầu tín thực sự
của người dùng tin
A +ỉ đã niềm nổ nhiệt Bnh cáa cán bộ ân thì xẵn còn một số
Tiền cạnh thái độ niềm nở, nhiệt tình của cán bộ thư viện thì vẫn còn một sô
Ít cán bộ thư viện do còn mang nặng cách thức lảm việc thụ động, đặc biệt là
26
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 27
những cán bộ phục vụ lâu năm nên đôi khi con có thái độ khó để cho bạn đọc khi đến mượn tài liệu
Song không vi thế ma sé lượng bạn đọc đến Thư viện ít đi mà ngược lại số
lượt bạn đọc đến với Thư viện con tang theo hang nam : Nim 2006 la 414.780 lượt bạn đọc/năm ; năm 2007 là 449.791 lượtnăm ; Năm 2008 là 489.342
lượt năm ; Số tài liệu luân chuyển năm 2006 là 697.789 lượt/năm ; năm 2007
la 1.065.034 lượtnầm Năm 2008 là 1.372.124 lượt/ năm
2.1.2.5 Điều kiện làm việc
Thể kỹ XI — kỹ nguyễn của thông tin với sự bùng nỗ của khoa học công,
nghệ Khoa học và công nghệ đã vả đang tác động mạnh mẽ, không ngừng và
ảnh hướng ngày càng sâu rộng đến mọi lĩnh vực, khia cạnh của dời sống xã hội Trước xu thé chung của thời dại, hệ thống thư viện Việt Nam, mà dứng,
đầu là TVQGVN cũng đang tự “chuyển mình” để hội nhập với xã hội, với
thời dại Trong những năm dầu thế kỷ nảy, TVQGVN dã và dang nỗ lực hết
sức để ứng dụng CNIL vào việc nâng cao vả khai thác có hiệu quả hơn nữa
các nguồn lực của mình CNTT mới đã và đang làm thay đổi cắn bản quan hệ
giao tiếp giữa cán bộ thư viện và tải liệu, cũng như quan hệ giao tiếp giữa cán
bộ thư viện với bạn dọc Hay nói rõ hơn, CNTT mới đã dẫn tới nhiều thay đối
quan trọng trong việc xứ lý tài liệu cũng như các hoạt động, dịch vụ TT-TV
‘Tu bê máy tra cứu tìm tin don thuần là mục lục, là hộp phích, là thư mục
vốn tải liệu từ chỗ chỉ đơn thuần lả tải liệu in bằng giấy, thi ngày nay,
TVQGVN được biết đến với hệ thống tra cửu tìm tăm hiện dại bằng máy vi tính, với sự đa dạng về hình thức tài liệu: Tài liệu trên giấy, CD-ROM, Tải
liệu online Cơ sớ vật chất kỹ thuật ngày cảng hiện đái, độc giả ngày cing 6
trình dé cao, có kỹ năng tốt trong việc sử đụng máy tính Chính nhở diều này mnà điều kiện làm việc của cán bộ thư viện cũng có nhiều thay đổi Họ được
lam việu trong môi trường chuyên nghiệp hơn, năng động hơn
27
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 28Khóa luậm tất nghiệp
2.1.2.6 Thu nhập bình quân của cán bộ thư viện
Qua khảo sát thực tổ và phông vấn đội ngũ cán bộ tại TVQGVN, thu nhập
bình quân của mỗi cán bộ là 2 triệu đồng/ tháng/ người Ngoài ra cán bộ 'Lhư
viện gòn có cde phụ cấp khác như phụ cấp chất độc, phụ cấp ngoài giờ như
thứ bảy, chủ nhật, hỗ trợ tiền xe; cán bộ được đi nghí mát, tham quan
Thư vậy, với mức lương trung bình 2 triệu đồng/ người như vậy, thiết nghĩ
rằng chưa lương xứng với vị tri, vai trỏ của cản bộ thư viện làm việc trong
một đơn vị có vị trí quan trọng như TVQGVN như hiện nay
2.2 Thư viện Hà Nội
2.2.1 Thư viện Thành phố Hà Nội
2.2.1.1 Vài nét khái quát về Thư viện Thành phố IIã Nội
Thư viện Thành phố I1à Nội được thành lập ngày 15/10/1956 với tên gợi
ban dầu là hỏng đọc sách nhân dân” Thư viện đã qua nhiều lần thay dối dịa
điểm Đến tháng 10/2008 'Thư viện chính thức đóng tại 47 Bà Iriệu và mang
tên “Thư viện nhân dân Ilà Nội”, nay là Thư viện IIà Nội
Ngày 04/02/2009 Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quyết
định thành lập Thư viện Hà Nội trực thuộc sở Văn hóa, Thể thao và Du lich Thành phố I]a Nội trên cơ sở hợp nhất Thư viên Hà Nội (cũ) vả Thư viện Hà
Tây
2
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 29
Thư viện Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có chức năng làng trữ, luân chuyển
sách báo kế cả các loại sách, báo, tài liệu do địa phương xuất bản Thư viện Thanh phố [1a Nội vừa phục vụ bạn đọc rộng rãi, kế cả thiếu nhỉ, vừa phục vụ
những người nghiên cứu khoa học kỹ thuậi Vì vậy, Thư viện Hà Nội là một
'hư viên Khoa học Lỗng hợp đồng thời còn có chức năng nghiên cứu và
hướng dẫn nghiệp vụ cho Thư viện cơ sở
'Phư viện Hà Nội ngoài Ban Giám đốc Thư viên ( 1 Giám Đốc, 2 Phó Giám
đốc) có tất cả 05 phòng, ban với tổng số cán bộ là 38 người bao gồm:
4 Phèng Thông tin — Thư mục địa chỉ 4
chuyên ngành 1 / các hệ chính quy và tại chức từ ‘Truong Dai học Khoa
học Xã hội & Nhân văn và Trường Đại học Văn hóa lIà Nội Số còn lại tốt
nghiệp chuyên ngành Kinh tế, Tin học và Ngoại ngữ
Vi vậy cán bộ của Thư viện Thành phá TIả Nội phần đa đều được trang bị
đây đủ các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ Thư viện Dà đứng ở vị trí nào
29
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TT
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp
trong Thư viện thì họ cũng khẳng định được khả năng đối với công việc, khả
năng tư duy, vận dụng một cách hiệu quả kiến thức nghiệp vụ vào thực tiễn
công tác
Dưới đây là biểu đồ thể hiện trình độ học vấn (theo từng chuyên ngành)
của cán bộ Thư viện Thành phố Hà Nội
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy:
Trong tổng s6 38 cán bộ: 31 cán bộ có chuyên môn TT-TV chiếm (81,59),
02 cán bộ chuyên ngành kế toán (5,26%), 03 cán bộ là cử nhân công nghệ
thông tin (7,89%), 01 cán bộ là cử nhân ngoại ngữ tiếng Anh (2,63%) và một
trung cấp tin học (2,63%) Ngoài ra có một số ít cán bộ tốt nghiệp thêm văn bằng của những chuyên ngành khác và 04 cán bộ đang theo học hệ tại chức
ngoại ngữ tiếng Anh
Thư viện Thành phố Hà Nội có 17 cán bộ có trình độ trên đại học (chiếm
44.74%), s6 can bé cé trinh độ đại học là 19 cán bộ (chiếm 50%), trung cấp lả
Trang 31
IiTrên ĐH mai hoe
Biểu đỗ: Tỷ lê trình độ học vẫn của cán bộ Thư viên Thành phố Hà Nội
Như vậy, với số liệu về trình độ học vấn kể trên, chung ta có thể thấy
nguồn nhân lực tại Thư viện Thành phố Hà Nội có trình độ học vấn tương đối
cao, phần lớn cán bộ đều đạt trình độ đại học (50%), số cán bộ có trình độ
Trung cấp là rất ít (02 người chiếm 5.26%) nhưng họ đều học các chuyên ngành khác Tuy nhiên số cán bộ đạt trình độ Thạc sỹ chưa thực sự nhiều
Nhưng đây là điều đáng khích lệ đối với Thư viên Thành Phố Hà Nội Bởi
việc cử cán bộ đi đảo tạo Sau Đại học mới được bắt đầu từ năm 2000 và từ đó
đến nay hàng năm Ban Giám đốc Thư viên Thành phố Hà Nội đều cử cán bộ
đi đào tạo Thạc sỹ Khoa học Thư viện cũng như đảo tạo tin học, ngoại ngữ
Trong số 38 cán bô nói trên, chỉ có 30 cán bộ trong biên chế và hợp đồng
dai han, số còn lại chưa được vào biên chế nên Thư viện ký trực tiếp hợp đồng lao động ngắn hạn với họ Mặc dù quỹ lương của Thư viên Thành phố
Hà Nội có chỉ tiêu là 38 người trong biên chế nhưng vì nhiều lý do khách quan mà số cán bộ còn lại chưa được vào số lương Tuy nhiên Ban Giám đốc của Thư viên vẫn tiếp tục đề nghị lên Sở Văn hóa - Thể Thao và Du lịch đề số
cán bộ trên sớm được ký hợp đồng lao động dài hạn
Phân theo độ tuổi của cán bộ Thư viện Thành phó Hà Nội
31
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV