những sự thay đổi lớn đó là sự ra đời của hệ thống dich vu TITV da dang, đặc biệt là các dịch vụ hiện đạt Việc ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông đã giúp cho chất lượng của các d
Trang 13 Phương pháp nghiên cứu
6 Bễ cục của khóa luận
CHƯƠNG l
KHAI QUAT VE THU VIEN QUOC GIA VIET NAM
1.1 Lịch sử hinh thành vả phát triển của Thư viện Quốc gia Việt Nam
THUC TRANG CAC DICH VU
VIEN QUOC GIA VIET NAM
2.2 Dịch vụ cung cấp ban sao tai liệu gộc
2.3 Dich vụ tra cứu
Trang 22.9 Dịch vụ cung cấp tai liệu theo yêu cầu đặt trước
2.10 Những vấn đề liên quan đến chất lượng các địch vụ thông tin thư viện 34
CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined
NHAN XET VA KLEN NGHI CAC GLIAL PHAP NANG CAO CHAT
LUONG DICII VY THONG TIN TLIU VIEN TAL THU VIEN QUOC
3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các dịch vụ của Thư
Error! Bookmark not delined ror! Bookmark not defined Errer! Bookmark not defined
Error! Bookmark not delined
Error! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined 3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tm thư vién tai ‘hu
Error! Bookmark not defined
Evvar! Bookmark nat defined vién Quéc gia Việt Nam
3.3.1 Phát triển vốn tải liệu
3.3.2 Nâng cao chất lượng các cơ sở vật chất và trang thiết bị Error! Bookmark not defined
3.3.3 Nâng cao chất lượng các dịch vụ hiền có, xây dựng các dịch vụ mới
Errer! Bookmark not defined
3.3.4 Tăng cường mở rộng quan hệ giữa TVQGŒVN với người ding tin và
" Error! Bookmark not defined
3.3.5 Tang cuwong kinh phi cho cdc dich vu Error! Bookmark not defined
a cd tte oude t&
với các cơ quan, tô chức quốc tế
3.3.6 Năng cao chất lượng cán bô thư viện /iror! Bookmark not de[ìned
Đăng Thị Thúy KSI Thong tin — Thư viện
Trang 3Bookmark not defined
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Thông tin đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và tiêm lực khoa học
công nghệ, góp phần dem lại hiệu quá và thúc đây sự phát triển kinh Lễ thế giới, diện mạo xã hội Sự phát triển sông nghệ thông tin và viễn thông dã tác động mạnh
đến mọi hoạt động xã hội trong đó có hoạt động TTTV, lâm cho hoạt động đó có
những thay dỗi to lớn Lượng tài hêu và thông tin tăng nhanh, phong pha, dap img
nhu cầu thông tin rất đa dạng
Trước sự thay đổi lớn của thể giới và trước yêu cầu thực Liễn của xã hội Việt
Nam, hoạt động 11V của Việt Nam cũng có nhiều thay đổi đáng kể Một trong những sự thay đổi lớn đó là sự ra đời của hệ thống dich vu TITV da dang, đặc biệt là các dịch vụ hiện đạt
Việc ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông đã giúp cho chất lượng của
các dịch vụ dược nâng cao và phục vụ NIT ngày cảng higu qué: “Thong qua dịch
vụ thông tìn thu viện có thể xác định được mức độ đóng góp của các cơ quan thông
tin thư viện vào quá trình phát triển xã hội nội chưng và cũng nhờ vậy mà các cơ
quan thư viện khẳng định được vai trò và vị trí xã hội của mình "qáy
Hién nay, hau hết các cơ quan TTTV, đặc biệt là các thư viện lợn đều đã xây
dựng cho minh các dịch vụ TTTV Tuy nhiên, do quy mô, loại hình và sự đầu tư
cho mỗi thư viện có khác nhau mà việc thực hiện các địch vụ và chất lượng hoạt động của các địch vụ cũng có sự khác nhau
TVQGVN là một thư viên đứng dẫu hệ thẳng thư viện công công ca cả nước
Ngoài những chức năng và nhiệm vụ của hệ thống thư viện nói chưng, TVQOVN còn đắm nhận những chức năng đặc biệt khác trong đó có chức năng lưu chiều các
xuất bản phẩm trong nước, các luân án Tiển sĩ bảo vệ trong và ngoài nước Đó là
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 5một thuận lợi rất lớn cho công tác phục vụ bạn đọc của 'lhư viện và hoạt đông của các dịch vụ
Với vai trẻ là thư viện trung tâm, TVQGVN luôn nhận dược sự quan tâm dâu
tư từ nhà nước và các cơ quan, tổ chức trong vả ngoài nước Do đó hoạt động của
các dich vụ co nhiều thuận lợi, chất lượng hoạt động ngay cảng dược nẵng cao Hoạt động của các dịch vụ I"LTV của TVQGVN không chỉ mang máu sắc quốc gia
ma con mang mau sic quốc tế Điều đó thể hiện ở: Nguễn tài liệu ngoại văn đa
dang Ngày càng có nhiễu dự án, hợp tác quốc tế trong dó có các dự án và dầu tư
cho hoạt động của các dịch vụ Các dịch vụ không chỉ phục vụ NDT trơng nước
mà còn phục vụ NDT nước ngoài Xây dựng các dịch vụ mang tính chất quốc tế
như: Dịch vụ mượn liên thư viện, địch vụ trao đổi thông tin, dịch vụ số hóa Các dich vụ này không chỉ phục vụ NDT mã còn giúp Thư viện quảng bá nên văn hóa
và trì thức của Việt Nam với bạn hẻ quốc tế và tiếp thu văn hóa, trí thức của các
nước trên thế giới Hòa nhập với xu thế chung của thế giới và đóng góp ngày cảng
hiệu qua cho sw phat triển xã hội
Với mong muốn góp phần vào hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng nêu trên,
tôi đã lựa chon dé tai “Tim Aiéu các dich vu thông tin thư viện tại Thư viện Quốc
gia Việt Nam `" làm đề tài khỏa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống các dịch vụ TTTV của TVQGVN, khóa luận đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng
của các dịch vụ dó
3 Phương pháp nghiên cứu
"Irong quả trình thực hiện, khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu
sau:
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 6
'Lhu thập thông tin qua văn bản pháp quy (Quyết định số 81/2004/QD của
Bộ Văn hóa Thông tim)
Thương pháp quan sát
Diéu tra theo bảng hỏi, phỏng vẫn
Thương pháp phan tich, tang hop
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các dịch vụ TTTV cña TVQGVN
Khóa luận có phạm vi nghiên cứu tại VQGVN vả trong khoảng thời gian từ
năm 2006 đến nay
š Ý nghĩa của để tài
Ý nghĩa lý luận: Tìm hiểu và nhận xét về các địch vụ TTTV tại TVQGVN
¥ nghĩa thực tiễn: Qua việc khảo sát, nghiên cứu các dich vu TITY tai
TVQGVN, dễ tải cung cấp các cử liệu giúp cho những người hoạt động trong lĩnh vực ITIFV có cái nhìn khách quan hơn về hiệu quả hoạt động của cơ quan mình
'Với nhận thức đó sẽ giúp cơ quan xác định kế hoạch hoạt động, chiến lược và
chính sách hợp lý cho việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng địch vụ 'II'FV của
TVQGVN
6 Hố cục của khỏa luận
Bé cục khóa luận gồm:
Ngoài các phần mở dầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận gồm 3 chương như sau:
GHƯƠNG 1 Khái quát về Thư viện Quốc gia Việt Nam
CHUONG 2 Thực trạng các dịch vụ thông tin - thư viên của Thư viên Quốc gia
Việt Nam
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 7CHUONG 3 Khận xét vả kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ
thông tin - thư viện tại Thư viên Quốc gia Việt Nam
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT' VỀ THƯ VIÊN QUỐC GIÁ VIỆT NAM
1,1 lách sử hình thành vả phát triển của Thư viện Quốc gia Việt Nam
'Liễn thân của 'VQGVN là Thư viện Dông Dương trực thuộc Nha (86) Lưu
trữ và Thư viện Đông Dương được thành lập theo Nghị định ngày 29/11/1917 của
A.Sarraut - Toản quyền Pháp ở Dông Lương Irụ sở đặt tại số 31 đường Irường
'Thi (nay là phé Trang Thi) 11 Nội
Từ năm 1958 đến nay, Thư viên mang lên là TVQGVN Đây là thư viên đứng
đầu trong hệ thông thư viện công cộng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Văn hóa
Thổ thao và Du lịch
"tháng 11 năm 2002 'I'VQGVN tiến hành kỹ niệm 85 năm xây dựng và trưởng thành Ngảy 25/11/2007 TVQGVN tiến hành ký niệm 90 năm thành lập và đón
nhận Huân chương độc lập hạng Nhỉ
1.2 Chức năng và nhiệm yụ
Với vai trò là Thư viện trung tâm của cả nước, TVQOVN đảm trách những
chức năng vả nhiêm vụ sau: (Theo Quyết dịnh số 81/2004/QÐ của Bộ Văn hóa
thông tin)
Về chức năng
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 8
'TYQGVN là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Văn hóa thông tin (nay là
Bộ Văn hóa Thế thao và Du lịch) có trách nhiệm gìn giữ đi sản thư tịch của dân
tộc, thu thập, tảng trữ, khai thác và sử dụng chưng vốn tải liêu dân tộc trong xã hội
VỀ nhiệm vụ
Tổ chức phục vụ tạo điều kiến cho người đọc sứ dụng tải liệu của thư viện theo quy định và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức
Xây dung và bảo quản lâu đài vốn tài liệu của dân tộc vả tài liệu nước ngoài
Thu nhận theo chế độ lưu chiểu các xuất bản phẩm và luận án tiến sĩ của công
dân Việt Nam báo vệ ở trong và ngoài nước, của công dân nước ngoài bảo vệ ở Việt Nam
Hợp tác trao đối tài liệu với thư viện trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ váo hoạt động
thư viện
Tướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các thư viên trong vả ngoài nước theo
sự phân công của Bô Văn hóa Thông tin hoặc yêu cầu của địa phương, đơn vị
Thực hiện hạp tác Quốc té thea ké hoạch của Bộ Văn hóa Thông tin va quy
định của pháp luật
Lưu trữ các tài liệu có nội dung tại khoản l điều 5 của Pháp lệnh Thư viện và
phục vụ cho người đọc theo quy định của Chính phú
1.3 Cơ cấu tô chức
Cơ cấu tổ chức của TVQŒVN bao gồm: Ban Giảm Đốc (gồm 1 Giám đốc và
3 Phỏ Giám đốc) vả 13 phòng, ban 13 phòng này đấm trách những công việc khác
nhau Trong đỏ có một số phòng trực tiếp thực hiện các địch vụ như: Phỏng Bê
sung trao đổi quốc tế, phỏng đọc Báo — tap chí, phòng đọc sách luận án, phỏng
thông tin tư liêu, phòng bảo quần, phòng đá phương tiện,v.v
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 9Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 10Sơ dỗ cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Phang bé sung — trao adi
Phỏng tạp chí Thư viện
Vidi Nam
Trang 11
1.4 Cơ sử vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất trang thiết bị đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động
của thư viện nói chung và hoạt động của các dịch vụ TTTV nói riêng Cơ sở vật
chất kỹ thuật là nơi bạn đọc làm việc với các tải liệu, học tập, nghiên cứu Các
trang thiết bị, đặc biệt là trang thiết bị hiện đại giúp cho chất lượng làm việc của
NDT được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nhụ cầu sử đụng thông tin của NDT,
Trong những năm pần dây, TVQGŒVN luôn quan tim dau tư các cơ sở vật
chất kỹ thuật và các trang, thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu của NDT Toàn bộ
khuên viên Thư viện được xây dựng và trang bị tất khang trang, sạch sẽ Các
phòng làm việc đều được trang bị máy tính và các thiết bị cẦn thiết phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và phục vụ bạn đọc
12 phòng đọc phục vụ bạn đọc đều được trang bị bản phế, hệ thông điều hỏa
Một số phòng đọc lớn được trang bị công từ, máy camera,vv giúp cán bộ quản lý bạn dọc và tái liệu
TĨạ tầng cơ sở công nghệ thông hm
© 260 may trạm
«12 máy chủ chức năng phục vụ công tác nghiệp vụ, tra cứu thông tin vả
các dịch vụ phục vụ bạn đọc
«Hệ thống mạng: Bao gồm hệ thống cáp, hệ thống thiết bị, truyền thông
phục vụ mục đích kết nối mang LAN va Internet
© _ Thiết bị an toàn hệ thống thông tin: Thiét bj luu dién chdng sét, sao hru dit liệu, thiết bị bảo về, báo mật
© [lang tram thiét bi ngoai vi: Swicth, Rounten, May Scan, Camera, máy đọc
mã vạch, máy in Laser, ProJacteT
© 4 dường Intomet: Đường Internet trực tiếp Leascad Line 192kbps dành
riêng cho Website và Mail, đường Internet không dây Wi, đường ADSL
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 12
2MI dành chơ bạn đọc tra cứu Internet, đường Al2SL 4M dành cho cần bộ
lảm việc 1.5 Nguẫn lực thông tin
Nguồn tin chính là đối tượng sử dụng của NDT, là yếu tố làm thỏa mãn nhu
cầu, mục đích của họ Do vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn dến chất lượng hoại động
cua cde dich vu TTT,
Thén nay, TVQGVN hm gitt khdi lượng nguồn tin đa dang phong phú cả về
loại hình lẫn nội dưng
Hiện nay, I'VQGVN lưu giữ tài liệu ở các dạng: Lái liệu truyền thông va tal
liệu điện tứ, tài liệu số hóa nội sinh
Tài liệu muyền thông
© Tai liệu dạng Sách : Tổng số tên sách : 800.752
Tổng số bản sách : 1.300.968 gồm các ngôn ngữ phổ biến như: Anh, Pháp,
Hoa, Nhật, Nga,v.v
«ø - Bảo, tạp chí: Kho báo chí của TVQGVN hiện có 8.677 tên với hàng
triệu số trong đó dã dóng được khoảng 130.000 tập (dơn vị dóng bia) với các ngôn
ngữ chính như: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc,v Nv
® Viphim, vi phich
| 10.000 1én sach xuất bản ở Việt Nam trước tháng 10 ném 1954 do Thư viên Pháp tăng
+ Phim do Thu vién tu san xuất hoặc bỗ sung
Tài liệu điện tử
Trang 13NCUU : Bao, tap chí nghiên cứu các ngôn ngữ nhập về thư viên trước
năm 1954: 1718 biểu ghi
LA: Luan an Tiển sĩ: 13.762 biểu ghi
Bài trích: Bài trích từ hơn 60 tạp chí: 50.130 biểu ghỉ
® Các CSDL Toàn văn
Tài liệu số hóa nội sinh
LATS : 840.000 trang ~ 4.400 trang Sách Dông Dương : 89.000 trang ~: 750 tên
Sách tiếng Anh viết về Việt Nam: 92.520 trang 33 tên Nguễn thông tin toàn văn: Bộ sưu tập băng, dia, CD, VED, CD-ROM duoc thu nhận vào TVQGVN qua con đường lưu chiểu, bổ sung, trao dổi quốc tế hoặc nhận biểu tặng trong vài năm gần đây Hơn 1000 tên tải liệu với nhiều lĩnh vực
Âm nhạc, Tài chính kế toán, Kinh tế, Tin học, Ngôn ngữ, Địa lí,v.v
Tự án Thư viện điện tử đã cung cấp cho TVQG VÀ một ngồn tài liệu điện tử Tiếng Anh đó là CSDL Tổng hợp Wilson (dạng CD): Bài trích toàn văn chuyên ngành của 299 tờ tạp chỉ nổi tiếng thé giới từ 1983-2004 với 10 chủ để như: Khoa học Thông tin thư viện, Khoa học xã hội, Khoa học kỹ thuật, Nhân chủng học,
Giáo dục,vv Đây là một hệ CSI)L, đa cấu trúc, cung cấp cho người sử dụng nội dung hoàn chỉnh về các chỉ số, bản tớm tắt và dầy dủ các tài liêu, văn bản
CSDL online: EBSCO, CSDI Black well CSDL dia CD: >1000 biéu ghi
Ngoài ra, TVQGVN cỏn có nguồn tài liệu điện tử miễn phí trên mạng bằng Tiếng Anh được cập nhật thường xuyên
Nôi dung théng tin da dang bao gém day di các ngành, lĩnh vực trị thức
'thư viện có vốn tải liêu ngoại văn lớn với nhiễu ngôn ngữ khác nhau đáp ứng NCT
da dạng Ngoài ra, 'TVQGVN là thư viên duy nhất trong cả nước dược phép nhận
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 14
lưu chiếu các xuất bản phẩm và luận án Liến sĩ Dây là nguồn tải liệu quý có giá trị khoa học cao bằng, nhiều thứ tiếng là điều kiên thuận lợi cho các độc giả trong và
ngoài nước nghiên cứu
1.6 Đặc điểm người dùng tin và nhu câu tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
1.6.1 Đặc điểm người dùng tin
NDT là người sử đụng và tiếp nhận thông tin phục vụ mục đích học tập,
nghiên cứu vả sán xuất, giải trí v.v NDT chính lả chủ thể của NŒT
TVQGVN với vai trẻ là thư viện trung tâm của cả nước, là thư viện công cộng
lớn nhất nên không chỉ có nguồn tài liệu lớn về số lượng, đa dạng về hình thức, với
hệ thống dịch vụ da dạng mà còn có số lượng bạn đọc lớn nhất cá nước Đễi tượng
của TVQGVN luôn được mỡ rộng, nhất là sinh viên Nếu trước năm 2005, Thư viện mới chí phục vụ sinh viên năm thir ba, thứ tư thì thị tử năm 2005 trở lại day 'Lhư viện đã quy định sinh viên năm thứ nhất đang theo học tại các trưởng đại học
và cao đẳng được phép ding ki lim thé thu viện Ngáy 24 tháng 9 năm 2007, Giám
đốc TVQGYN gửi thông báo tới các trường dại học và cao dẳng ở Hả Nội với nội
dung như sau: Tắt cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đang lưu trú tại Việt
Nam từ 18 tuổi trở lên có quyền làm thé doc tai TVQGVN
Nhu vay, có thể thấy đối tượng NDT tại TVQGVN tương đối phong phú và
đa đạng về thành phân, trình độ học vấn, lĩnh vực hoạt động Mặt khác, nhu cầu
thông tin, khả năng khai thác vả sử dụng thông tin của họ cũng rất đa dạng, Chính
vì thế, nghiên cứu NCT của NDT tại TVQGVN là một công việc cấp thiết, cần
được tiến hành thưởng xuyên để có thể xây dựng, cải thiện và nâng cao chất lượng
của các địch vụ TTTV được hiệu quả nhất Theo số liệu sô đăng kí làm thé cua
Thư viện, thành phần bạn đọc của Thư viện như sau
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 15Bang 1: Số thé và thành phần bạn dọc tại TVQGVN trong những năm
Trong quá trình thực tập tại TVQGVN tôi đã tiến hành nghiên cửu NCT của
NDT bằng cách điều tra và phân tích phiểu điều tra NCT tại phòng đọc sách tiếng
Việt tự chọn và đọc theo phiếu yêu cầu (phát phiếu điều tra ngày 11/03/2010 với
112 phiểu phát ra, số phiểu thu về 94 phiểu) Kết quả điểu tra phiểu NCT, thành phần TT tại Thư viện như sau:
Sinh viên các trường Đại học và Cao đẳng chiếm 71,4% (67 phiểu), cán bộ
quan lý, lãnh đạo là 2,3% (2 phiếu), cán bộ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, giảng
dạy, hành chính, sự nghiệp lả 21,2% (20 phiếu), còn lại đối tượng khác là: 5,1% (5
Trang 16
1.62 Đặc điểm nhú cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Quốc gia Việt
nam
NT lả một dỏi hỏi khách quan của con người dối với việc tiếp nhận và sử
dụng thông tin nhằm duy trì và phát triển mọi hoạt động sống của mình
Đối tượng NDT tại TVQGVN phong phủ về lửa tuổi, trình dộ, chuyên môn nên dặc điểm NC I' của họ cũng khá phong phú và da dạng Theo bảo cáo công tác
của phỏng doc va kết quả khảo sát cho thấy: NDT tại Thư viện sử dụng tải liệu ở
hầu hết các dạng, với day di các môn loại trí thức Truy nhiên, dạng tài liệu truyền
thống mâ đặc biệt là sách được họ sử dựng nhiều nhất Ngày càng có nhiều bạn đọc
sử dụng tải liệu tiếng nước ngoài Theo báo cáo lại phòng phục vụ bạn đọc, lượt
sách luân chuyển chia theo môn loại năm 2009 như sau:
Bảng 2: Lượt sách luân chuyển chia theo từng môn loại năm 2009
Trang 17
'Lhông kê lượt sách luân chuyển chia theo môn loại như trên giúp Thư viện
xác định được nhu cầu của NDT về môn loại trì thức mà họ quan tâm để từ đó có
chiến lược, chỉnh sách phát triển, bổ sunp nhằm phục vụ NDT tốt hơn
Kết quả phiéu điều tra NDT cho thấy: Các dịch vụ NDT chủ yếu sử dụng lả:
Dịch vụ cùng cấp tải liệu (dọc tự chọn và đọc theo phiếu yêu cầu), địch vụ tra cứu,
dich vụ cung cấp bán sao tài liệu, da phương tiên Các dịch vụ còn lại như địch vụ
trao đổi Thông tin, địch vụ số hóa, mượn liên thư viện, cung cấp tài liệu theo yêu
cầu dat trước chiếm tỷ lệ rất nhỏ Cụ thể như sau
1 Dịch vụ đọc tài liệu tự chọn: 85 phiếu (90,4%)
2 Dich vụ đọc tải liệu theo phiểu yêu cầu: 75 phiểu (79,8%)
3 Dịch vụ tra cứu : 59 phiếu (62,89%)
4 Dich vụ cung cấp bản sao tải liệu: 30 phiếu (32%)
ta Dịch vụ da phương tiên: 25 phiếu (26,6%)
Dịch vụ sé hóa: 4 phiếu (423%)
Dich vụ trao dổi thông tin: 9 phiếu (95794)
%£ Dịch vụ hưởng din NIDT: 61 phiếu (65%)
Cén dich vu mượn liên thư viện và dịch vụ cung cần thea véu cầu đặt trước
không có phiếu nào Thông tin về thực trạng các địch vụ này được cung cấp bởi
CBTV Các địch vụ này sẽ được đề cập chỉ tiệt hơn ở phân thực trạng hoạt động cúa các dịch vụ Ty lệ NDT sứ dựng các dịch vụ TTTV tại TVQGVN được trình
bày trong biểu đồ 1 như sau
Đặng Thị Thúy KãI Thông tín — Thư viện
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp
Biểu đồ 1: Tỷ lệ người dùng tin sử dụng các dịch vụ TTTV tại TVQGVN
Qua điều tra và phân tích phiểu yêu cầu, phân tích báo cáo công tác phục vụ
bạn đọc và dựa trên quy định của TVQGVN về đối tượng phục vụ, có thể phân loại đối tượng NDT của TVQGVN thành các nhóm NDT với những đặc điểm NCT
như sau:
Nhóm NDT_ là cán bộ lãnh đạo, quản lý: Nhỏm này theo kết quả điều tra chiếm tỷ lệ nhỏ: 2,3% nhưng đây là bộ phận NDT quan trọng của Thư viện Họ
phần lớn là cán bộ quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, các bộ ngành nên