1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam

107 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Phát Triển Và Bảo Quản Tài Liệu Số Tại Thư Viện Quốc Gia Việt Nam
Tác giả Nguyen Thi Duyen
Người hướng dẫn PGS. TS. Tran Thi Quy
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Thông Tin - Thư Viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bền cạnh những thành tựu đã đạt được không phải không còn những bất cập, để công tác phát triển và bảo quán tải liệu số được hoàn thiện hơn nữa góp phan nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NỘI

'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA THONG TIN — THU VIEN

—***——

NGUYEN THI DUYEN

NGHIÊN CỨU CONG TAC PHAT TRIEN

VA BAO QUAN TAI LIEU SO

TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

NGANH: THONG TIN— THƯ VIÊN

TIệ đảo tạo: Chính quy Khóa học : QH — 2008 - X

Hà Nội, 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN

KHOA THONG TIN — THU VIEN

4

NGUYEN THI DUYEN

NGHIÊN CỨU CÔNG TAC PHAT TRIEN

VA BAO QUAN TAI LIEU SO

TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: TIIÔNG TIN— TIIƯ VIEN

Hệ đảo tạo: Chính quy

Khóa học : QI— 2008 - X

NGUOI HUGNG DAN PGS TS TRAN THỊ QUÝ

Hà Nội, 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ĐỂ hoàn thành bản khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của ban than, dé con là công

xức của qu? Thay Cé

Trong suốt quả trình thực luện khỏa luận, với tình cảm trần thành em xin dege bày lô lồi cảm ơn vẫn sắc tới PGSTS Trân Thị Quý, trưởng khoa Thông lim the vién, trường Đại học Khoa học Xổ hội và Nhân văn người dễ lận tâm lận tinh chi báo giúp dỡ

am hoàn thành khóa luận này

Cùng với đó, em xin gửi lời cằm ơn xâu sắc lời các thấy, cô giáo trong khoa

Thông tin — thư viện nói riêng và các thầy cô giáo trong trường Đai học Khoa hạc xã hội

và Nhân văn, Dại học Quấc gia lià Nội nói chưng đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo, truyền

đạt cha em những kiển thức từ cơ bản đến kiến thức chuyên môn trang ban năm học vừa qua va igo điều kiện cho em về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng nhự truyền lại cho em những kinh nghiệm quy bau dé em cô thể hoàn thành khóa luận này!

Đảng thoi em xin chân thành cẩm ơn 1S Lê Văn Viết Phó giám dốc Thư viện

Quác gia Việt Nam, Th.S Lễ Đức Thắng, Phỏ uưởng phòng tín học cùng cdc cb chit, anh

chị cản bộ thông tìm thu viện tại Thứ viên Quốc gia Việt Nam đã chỉ bảo và tạo điều kiện

giúp để em haàn thành khỏa luận này

Sự tiến bộ trong bọc tập và nghiên cứu của em cũng có phẩn vat lớn từ sự giúp

43, ding viên về mặt vật chất và tình thần của các bạn cùng lớp và người thân Tìm xin

cảm ơn những tình cảm quý! bảu đó

ngày tháng năm

Sinh viên

Nguyễn Thị Duyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BANG BIEU, BIẾU ĐỎ ĐƯỢC SỬ DỤNG TROXG KHÓA LUẬN

Bảng số liệu:

Pang 1: Bang thông kế vốn tài hiệu truyền thông của Thư viện Quốc pia

Pang 2: Số lượng bảo, tạp chí tại Thư viện Quốc pia Việt Nam

Bang 3: Nguồn tải liệu số hóa toàn văn tự xây đựng của Thư viện

Ting 4: Đánh giả của cán bộ về ngân sách nhà nước vấp cho phải triển

tài liệu sô PB "

Tảng 5: Đánh giá của NDT về hệ thông cơ sở vật của Thư viện

Bang 6: Dánh giá của cân bộ về hệ thổng cơ sở vật chất của 1'VQ@GVN

AD

Bang 7: Dánh giả của cán bộ thư viện về ha tầng công nghệ của Thư viện

Pang 8: Đánh giá của người dùng tin về như cầu sử dụng tài liệu số

Bang 9: Đánh giá của người dùng tín về tác phong làm việc của cán bộ

Bang 10: Sự hiểu biết của người dùng lin về cách sử dụng tải liệu sẻ

Biéu do:

Biéu dé 1: Danh gid của NDT về hệ thống cơ sở vật chất của Thư viện

Biểu đỗ 2: Dánh giá của cán bộ thư viện về hệ thống cơ sử vật chât của

'Thư viên Quốc gia Việt Nam

Biểu đỗ 3- Đánh giá của cán bộ thư viện vé ha ting cdng nghệ thông tin

Biểu đỗ 4: đánh giá của người dùng tín về nh cầu sử dựng tải liệu số

Biểu đỗ 5: Đánh gá của người dùng 0n về

phong làm việc của cán bộ

Biểu đổ 6: Sự hiểu biết của người đủng tin về cách sử đụng tải liệu SỐ

Ö„39 add

Trang 6

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết chọn đề lãi 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu "¬ 2

3 Tình hình nghiên cứu theo hướng của để tài wd

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wt

5 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wd

6 Ý nghĩa lý luận và thục tiễn của để

7 Nội dung của khóa luận

CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN DÉ LÝ LUẬN CHUNG VÉ CÔNG TÁC

POAT TRIEN VA BAO QUAN TAI LIEU SO TAI TIIU VIEN QUOC GIA

1.1.2 Khái niệm về tải liệu số/ tải liệu điện tứ

1.1.3 Khải niệm phát triển tải liệu số

1.1.4 Khải niệm bão quản tải liệu số

12 Vai trò của (ai liệu số với công (ác phát triển và bão quản tải liệu số 11

1.2.1 Vai trở của tài liệu số nói chung ll

1.2.2 Tâm quan trọng của phát triển tài liệu số dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 12 1.2.3 Vai trỏ của công tac bão quản tài liệu số coi wld

1.3 Các yếu tổ tác động đến công tác phát triển và bảo quản tài liệu số 14 1.3.1 Chỉnh sách phát triển 14 1.3.2 Kinh phí dành cho phát triển và bảo quần tài liệu số 16 1.3.3 Nguễn nhân lực "` 16

1.3.4 Tlop ta¢ chia $8 0 ccseeeseseeeeesenseitsnerieriesesesanees 18 1.3.5 Ha tang cơ sở vả trang thiết Bi csssssssssaseessssseseessiseenieeeee 19 1.4 Khai quat chung về Thư viện Quốc gia Việt Nam „21

1.4.1 Lịch sứ hình thành và phát triển Thư viện 21

Trang 7

1.4.4 Đặc diễm người dùng tin ở Thư viện 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIÊN VẢ BẢO QUẢN NGUON TAI LIEU SO TAL THU VIỆN QUỐC GIÁ VIỆT NAM 2D

2.1 Thue trang nguén tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam 229

2.1.1 Vén tai liệu truyền thống .29

2.1.2 Nguồn tải liệu số hóa toản văn hiện nay của Thư viện 32

2.1.3.1 Nguồn tải liệu số hỏa toản văn tự xây dựng, 32

2.1.2.3 Một số bộ sưu tập số khác 37

2.2 Công tác phát triển nguôn tài liệu số tại Thư viện 39

2.2.1 Chỉnh sách bế sung tai liệu số vee " 39

2.2.2 Kinh phí bỗ sung tải liệu số — 39

2.2.3 Nguồn bỗ sung tải liệu số "¬ " - 41 2.2.4 Ha ting co sé trang thiét bi su dụng để phát triển tai liệu số 43

2.2.6 Nguôn nhân lực trong công tác bổ sung tải liệu số 5)

2.3 Céng tac bảo quản nguồn tài liệu số tại Thư viện 52

2.3.1 Nguyên nhân hủy hoại lai ligu sé 52

2.3.2 Phuong pháp bảo quản tài liệu số trong kĩ nguyên số 53 2.3.3 Ung đụng bảo quần tải liệu số tại Thư viện Quắc gia Việt Nam 55

2.4 Một số nhận xét về công tác phát triển và báo quản tài liệu số

tại Thư viện 56

2.4.2 Hạn chễ ¬—.— sess HE HH0 110 1e .60 2.4.3 Nguyên nhân của thành công vả những tôn tại " 62

CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

PHAT TRIEN VA BAO QUAN NGUON TAI LIEU SO TAL THU VIEN

3.1 Nhóm giải pháp về nội dung 64 3.1.1 Chủ trọng bỗ sung nguồn tải liệu số hỏa toản văn 64

Trang 8

3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn tài liệu số hóa toàn van 65

3.1.3 Nang cao cht ong san phim vả dịch vụ thông tin tải liệu số 66

3.1.$ Dam bão an toàn cho đỡ liệu số HH nghe „69

3.2 Nhóm giải pháp về công nghệ H111 n0 1 0n.110011111xxxe 270

3.2.1 Phat trién ha ting co sé vat chat trang thiét bi Ö„70 3.2.2 ‘lang cudng ứng dụng công nghệ thông tin wl

3.2.3 Hoàn thiện hệ thông phần mềm 71

3.3.1 Doi mới nhận thức của người lảm công tác lãnh đạo quản lý 72 3.3.2 Ning cao trình độ đội ngũ kỹ thuật viên làm công tác tin học 73

3.3.3 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thư viện sô hỏa tài liệu Th

3.3.4 Bồi dưỡng kiên thức thông tin cho người dùng tỉn 16

3.4 Nhóm giải pháp khác " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8 3.4.1 Tăng cường kinh phí đâu tư cho phát triển nguôn tải liệu sỐ 8

3.4.2 Tả chức các buổi hội nghị, hội thảo về công tác số hóa tải liệu 78

3.4.3 Tăng cường mỗi quan hệ hợp tắc chia sẻ nguồn lực thông tin 79 3.4.4 Đẩy mạnh công lác luyễn truyền giới thiệu nguồn tài liệu số 80

KET LUAN 81

DANH MUC T TÀI LIỆU THÁM KHAO

Trang 9

PHAN MG DAU

1.Tinh cap thiết chọn dề tài

hư chíng ta đã biết, vốn tải liệu không chỉ là chỉ tiêu quan trọng để đánh

giả chất lượng thư viện mà còn la một trang bến yếu 1ô cấu thành nên thư viện và thu hút bạn đọc thường xuyên đến sử dụng thư viện Trong thời đại ngày nay, khi

nhìn vào lĩnh vực công nghệ thông tin ở bắt kì quốc gia nảo trên thể giới, chúng ta đều thấy một số điểm tương đồng rõ rệt: các mạng lưới liên kết va băng thông ngày cảng mở rộng, công nghệ thông tin vả mạng Loản cầu Intermet ngày cảng phát triển,

lượng thông tin tăng lên theo cấp số nhân, tải liệu trở nên vô củng phong phủ đa đạng cả về nội dung và hình thức Các công cụ tạo ra thông tin số chủ yêu như máy tính, máy ảnh kỹ thuật số, may quay, may quét cũng không ngừng được nâng cao

về mặt công nghệ, góp phần vào việc đa dạng hóa kho tảng thông trì số hỏa Tải

liệu không chi 6 dang in an ma cin tin tai & dang dién ta, dia CD- ROM, dia tty, vi phim, vi phigu digu nay đã thúc dây công tác phát triển tài liệu và bảo quản

chúng sao cho phú hợp với sự thay đổi và phải triển với Lình hình hiện nay hơn

Xây dựng phát triển nguồn tài nguyễn số chỉnh là một xu thể tắt yếu vi mục

địch sao lưu, bão quan tải liệu, mô rộng đổi tượng phục vụ và chia sẽ tải nguyên,

tận dụng tối đa và có hiệu quả hệ thông cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại Số

hoá nguồn tải liệu - đây lá công đoạn đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, kinh phí nhưng lại là khâu để đảng thực hiện nhất Bởi vì hiện nay công nghệ số hóa tải liệu đã tiên

bô rất nhiều

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ củng với xu thể hội nhập

la những dòi hỏi và thách thức cho ngành thông tin — thư viện (TTTYV) nỏi chưng,

Thư viện Quốc gia Việt Nam nói riêng cần phải có những đổi mới hoạt động, bắt kịp những tiền bộ của thời đại phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hỏa đất nước cũng như những đổi mới chiên lược về phương pháp giao duc, day

và học tại Việt Nam.

Trang 10

Với tỉnh chất là một thư viện khoa học tổng hợp trong hệ thống cáo thư viện công công trong cả nước, Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) đã số ging

thực hiện tốt các chức năng Văn hóa, Thông tin, Giáo dục, Giải trí nhằm thôa mẫn

nhu câu ngày cảng táng của người đủng tin, góp phan quan trong trong công việc học tập nâng cao trình độ của công dân cũng như công cuộc xây dựng phát triển đất nước VQGVN có số lượng tải liệu vô củng phong phú và đa đạng về tất cả các

lĩnh vực vả loại hình tải liệu

'Trong những năm qua, Thư viện Quốc gia Việt Nam đã luôn chủ trọng các

hoạt động nghiệp vụ vũa mình dặc biệt là công tác số hóa phát triển và bảo quân yên tải liệu số nhằm phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hỏa

đất nước Thư viện đã tiễn hành số hỏa, phát triển và bảo quản tải liệu số (TLS) nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng tải liệu lâu dài của người dùng tin

Tuy nhiên bền cạnh những thành tựu đã đạt được không phải không còn những bất cập, để công tác phát triển và bảo quán tải liệu số được hoàn thiện hơn nữa góp phan nâng cao hiệu quả hoạt đông của Thư viên Quốc gia Việt Nam, tôi quyết

định chọn đề tài: “Aghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu sổ tại Thực

viện Quắc gia Việt Nam” làm đề tài cho khỏa luận tốt nghiệp của minh Với mong

muỗn tim hiểu thực trạng công tác phát triển vả bảo quản tải liệu số tại TVQGVN và

đưa ra những giải pháp nhằm pháp triển hơn nữa công tác số hỏa tdi liệu và bảo quản

tải liệu số tại Thư viện

2 Mục đích, nhiệm vị nghiên cứu

© Mục đích nghiên cửu

Nghiên cứu đề tải “công tác phát triển và bảo quản tải liệu số tại Thư viện

Quấc giá Việt Nam”, tác giả mong muốn dưa ra những nhận xét dành giá khách

quan về thực trạng công tác phát triển và bao quản tài liệu số, từ đỏ để ra một số giải pháp và phương hưởng góp phân nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác

phat trién, bảo quản vốn tải liệu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Trang 11

© Nhiệm vụ nghiên cứu

Để tải “Nghiên cứu công tác phát triển và báo quản tải liệu số tại T VQGVN”

có nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

~ Nghiễn cửu nội hàm các khái niệm “phát triển”, “tài liệu số”, “phát triển tài

liệu số' “bão quản tải liệu số” và các vẫn dễ liên quan có ÿ nghĩa lý luận theo hưởng để lài

~ Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của TVQGVN

- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin của TVQG VN

- Công tác phát triển tài liệu số lại TVQGVN

- Công tác bảo quần tải liệu số tại TVQGVN

- Để xuất các giải pháp nhằm phái triển và bảo quản tải liệu số tại TVQGVM

3 Tình hình nghiên củu theo hướng của dễ tài

Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về TVQGVN trên các lĩnh vực như:

- “Nghiên cửu hoạt dộng tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam trong thời kỷ Công nghiệp hóa, Hiện dại hóa dất nước” của Nguyễn Thị Hoài Thu,

khởa luận tốt nghiệp năm 2001

~ * Công tác bảo quân vốn tải liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam” sửa Ngô

Thị Hằng Nga, khỏa luận tết nghiệp năm 2004

-” Công tác phát triển vốn tài liệu của Thu viện Quốc gia Việt Nam” của

Nguyễn Thị Thu Hiển, khỏa luận tết nghiệp năm 2006

- "Số hóa tài liệu và tổ chức khai thác nguỗn tài liệu số tại 'Thư viện Quốc

gia Việt Nam” của Phạm Vũ Thủy Tiên, khóa luận tốt nghiệp nằm 2006

- “Công tác tổ chức và bão quân vốn tải liệu quý hiểm tại Thư viên Quốc gia

Việt Nam” cuâ Nguyễn Thị Bình, khỏa luận tất nghiệp năm 2008

- “Số hóa tải liệu và tổ chức khai thác nguôn tải liệu số tại Thư viện Quốc

gia Việt Nam ” của Lê Thị Thủy, khỏa luận tốt nghiệp 2010

Trang 12

- “Công tác số hóa tải liệu tại Thư viên Quốc gia Việt Nam” của Lại Cao

Bằng, khóa luận tốt nghiệ

hát triển và chia sử tải nguyễn số tại Trung tâm thông tin thư

viện Đại học Quéc gia là Nội và Thư viện Quốc gia Việt Nam” của Mai Thị

TIương, khóa luận tôt nghiệp năm 201 1

Ngoài ra còn nhiều để tài khác viết về thư viện Quốc gia Việt Ham như: Nguồn nhân lực tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, tim hiểu công tác xây

đựng và phát triển vốn tải liệu

Tuy nhién, dé tai về công tác số hóa tài liệu và tổ chúc khai thác nguồn tài

liệu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam thì chưa dược nghiên cứu sâu và hoản

chỉnh Vì vậy tôi chọn dễ tài: “Nghiên cứu công tác phát triển và bảo quân tài

liện sỐ tại Thư viện Quốc gia Liệt Nam” làm đề tài cho khóa luận tôt nghiệp của

mình Đây lá đề tài hoàn toàn mới không trùng lặp với công trình nghiên cửu nào

công bố trước đó

4 Đối tượng, phạm vi nghiền cứu

Di tượng nghiên cứu: công tắc phát triển và bão quan TLS

Phạm vì nghiên cứu: cũng tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại TVQGVN

trong giai đoạn hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Để hoàn thành dễ tải nghiên cứu này tôi đã áp dựng phương pháp luận của

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác —

Lênin, các quan điểm, đường lỗi của Đảng và nhà nước về công tác TTTV ở nước

ta

- Phương pháp nghiên cứu cụ thé:

Trên cơ sở phương pháp luận dễ tài dã sử đụng một số phương phảp nghiên

cửu cụ thê sau:

Trang 13

- Phần tích — 'Tỗng hợp tải liệu

- Khảo sát, đánh giá thực trạng,

~ Phương pháp phéng vẫn trực tiép, diéu tra bằng phiêu hồi

- Thống kê, so sánh, Phương pháp diễn dịch, quy nạp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

>Lề lý luận

Kết quả của khóa luận páp phần hoản thiện va lam sảng tô thêm lý luận về tải liệu

số, phát triển và bão quản tải liệu số

LẺ Thực tiễn

- Khóa luận phan ánh thực trang công tác phát triển 11.5 và báo quản tài liệu

số tại TVQGVN trong giải doạn hiện nay

- Nghiên cứu, phân tích đảnh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác

phát triển và bảo quân TLS Trên cơ sở đỏ để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công lac phat triển và bảo quản tải liệu số để nâng cao hiệu quả hoạt động của

TVQGWN

7 Nội dung của khóa luận

Ngoài phan danh mục viết tắt, danh mục các bảng biểu đỗ, phần mục lục,

phần mờ dẫu, kết luận, tài liệu tham khảo va phụ lục, nội dung khóa luận gồm 3

chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Những vẫn để l} luận chúng về công tác phát triển và bão

quấn tài liệu số tại Thư tiện Quốc gia Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển và bão quân nguẫn tài liệu số

tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

Chương 3: Mật sé giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển va bão quân

nguồn tài liệu sổ tại Thư viện Quắc gia Liệt Nam.

Trang 14

CHƯƠNG 1

NHUNG VAN DE LY LUAN CHUNG VE CONG TAC PHAT TRIEN

VÀ BAO QUAN TAI LIEU SO TAI THU VIEN QUOC GLA VIET NAM 1.1 Những khái niệm chung

1.1.1 Khải niệm về phát triển

Trong lịch sử triết học, quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng,

giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đối về chất của sự vật; đẳng thời nó cũng xem sự phát triển lả quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp

Tôi lập với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng, khải niệm phát triển

đảng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thập

dén trình dộ cao, từ kém hoàn thiện dễn hoàn thiện hơn

Phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có

của sự vật, là quá trình thông nhất piữa phủ định các nhân tổ tiêu cực và kế thửa, nâng,

cao nhần tô tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật

Theo Tử diễn Tiếng Việt của Viễn ngần ngữ học xui bản năm 2006 đmh nghĩa:

“Phat triển là sự biển đổi hoặc làm cho biển đổi từ ít dễn nhiễu, hẹp đến rộng, thân dén

cao, đươn giân đến phức tạp” [u.769] Với ý nghĩa như vậy còn có thể hiểu phái triển là

từ chua đến tôi, từxấu đến đẹp

1.1.2 Khải niệm về tài liệu số tài liệu điện tử"

© Khải niệm tài liệu

Khải niệm lái liệu (trong tiếng anh là “đocument") xuất phát từ một tử gốc latirt

là “Docure” có nghĩa là tắt cả mọi cái viết ra để làm chứng cử cho việc chỉ dẫn, giảng đạy “Phát triển vến tài liệu trong thư viện và cơ quan thông tin" của hai tác giả “Phạm

fin Rinh Nguyén Viét Nghia”, [tr 1]

Tiện nay có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về tài liệu:

Trang 15

- Ổ nước Nga, theo tiêu chuẩn quốc pia dầu tiên về thuật ngữ GŒOST 16487-

70 “Văn thư và công tác lưu trữ Các thuật ngữ và định nghĩa”, khái niệm “Tải

liệu” đã được định nghĩa là “phương tiên để giữ lại các tin tức về những sự vid

kiện, hiện tượng của thực tiễn khách quan và hoạt động tư duy của con người” Ngày nay, khải niệm “tài liệu” được định nghĩa như sau: “Tài liệu - là thông tin được gắn trên vật mang tin với những tiêu chỉ cho phép nhận dạng nó” ôi với công tác quản lý, văn thư, lưu trỗ, điều quan trọng là làm sao có thể nhận dang

được thông tin chứa dựng trong tải liên, sao cho tải liệu được trình bày theo trật tự

được thiết lập với những tiêu chí nhất định

- Côn theo tiêu chuẩn ISO S127-1 của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tổ

(ntemational Standards Organization) thi tai héu là toàn bộ vật mang tĩn và đữ liệu ghi trên đó đướởi mọi hình thức nói chưng là không đổi và con người hay may có thể

đọc được”

Như vây, từ những định nghĩa trên, có thể thấy rằng, theo nghĩa chưng nhất, tải liệu là những vật mang thông tiì đã được gi trên dé theo nhiều đạng khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau của con người

- Theo bài giảng: (Lhông tm học đại cương) của PG5.'L5 Trần Thị Quý thì

“hồi liệu có thể hiểu là các dạng vật chất khác nhau được lưu giữ thông tin và có

khã năng truyền tãi thông tìn trong thời gian và không gian"

£@ Khải niệm tài liệu xổ tài liệu diện tử

Sự phát triển cực kỳ mau lẹ của công nghệ thông tin và viễn thông đã làm

thay dỗi căn bản phương thức xuất bản tài liệu, rứt ngắn đảng kể thời gian cưng cần

thông tin đến tay người đọc và lạo Liền để hình thành một loại tải liệu mới là tải Hệu

điện tử Các loại sách báo tài liệu điện tử này thường được gọi là e- book, e-

journal, e- magazine cimg véi các cơ sở đữ liệu đã tạo ra đã tạo ra một nguồn tin được gọi là nguồn tin điện tử rất phong phủ, được lưu trữ trên đĩa CD- ROM, DVD- ROM, hay luu hanh trén các mạng cục bộ, mạng mfernet và đã trở thánh

nguẫn thông tín chính của các thư viện điện tử hiện nay (giáo trình phát triển vốn tải

Trang 16

liệu trong thư viện và cơ quan thông tin) của hai tác piã “Phạm Văn Rinh ~ Nguyễn Viết

Nghĩ”, |u.39|

Hiển nay khải niệm về tài liệu điện tử (clectronic documenf) và tải liệu số

hỏa (digital đocumenQ ở Việt Nam vẫn còn mơ hỗ, chưa có một khái niệm rõ rằng

Có những quan điểm cho rằng hai khái niệm này là hoản toàn giống nhau, lại có

những quan điểm cho rằng chúng là hai khải niệm khác biệt nhau Tuy nhiên ở đây tôi không đi sâu phân biệt hai khái niệm này

Theo giáo trình (phát triển vén tài liệu trong thư viện và cơ quan thông thì)

của hai tác giá " Phạm Van Rinh — Nguyễn Viết Nghĩa” thi “hai khải niệm tải liệu

điện tử và tài liệu số hỏa là đồng nhất về mặt ngữ nghĩa, việc số hóa tim hiệu cũng, được hiểu là diện tử hóa tín hiệu” [tr 40]

# Khái niệm tài lieu dién tit:

Tài lệu điện tử bao gồm tất cả ác dang tài liệu như sách, báo, Lạp chỉ các

b6 phim, ban nhac, cdc file multimedia, các trang web, các cơ sở dữ liệu được

tao gói hay được lưu trữ trên vật mang tin điện tử, có nghĩa là tất cá những cái gi

có thể đọc được, truy cập được thông qua máy tỉnh hay mạng máy tỉnh điện tử

*# Khải niệm tài liệu số

'Thuật ngữ “tải liệu số” đã xuất hiện vào đầu những năm 1990, nhưng đối với

công tác quản lý tài liệu ở Nga, chỉ vào cuối những năm 1990 nó mới bắt đầu được

sử dụng tích cực Tới thai diém do, trong các sách trong nước và nước ngoài có các thuật ngữ dược chấp nhận chung là “tải liện dợc được bằng máy”, “tải liệu trên vật

mang là máy tỉnh”, “tài liệu được máy tỉnh dẫn hưởng” và “đỗ họa máy tính” Cụ

thể, định nghĩa thuật ngữ “tải liệu trên vật mang tin là máy tính” có trong tiêu chuẩn hiện hành GOST R 51 141-98: “đó là tải liệu được tạo lập do sử dựng các vật mang và các phương pháp ghi bảo đảm xử lý thông tìm của nó bằng máy tính điện tử”.

Trang 17

Theo từ điển giải nghĩa của Mindwrap, "tài liệu số” là những tài liệu dược

lưu giữ bằng máy tỉnh Tải Hệu số vỏ thể được tạo lập hởi máy tính như việc xử lý

cảo [le văn bản, các bằng biểu hoặu chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số từ những tài liệu dạng khác TLS cũng được đề cập đến như là tài liệu điện tử

Số hóa tải liệu là quá trình sử dụng các phương liện kỹ thuật để chuyển lài liệu từ

sách, báo, tạp chỉ m, vật ghi âm, ghi hình sang tài liệu điện tử/lài liệu số để lưu giữ,

sứ dụng bằng các phương tiện điện tử (Luật Thư viện số: 2012/QH13 Dự thảo lần

II Ngày 26/06/2011)

1.1.3 Khải niệm phái triển tải liệu số

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tín và

nhu cầu ứng dung công nghệ thông tin trong thực tiễn nói chung và trong lĩnh vực TTTV nói riêng, Các thư viện không chỉ dừng lại ở việc phát triển và bảo quân các

tải liệu truyền thẳng nữa má xu thế chung của các thư viện là tiễn hành công táo số

hỏa tải liệu và phát triển TLS nhằm chỉa sẻ và bảo quân lài liệu được tốt hơn

Phat triển tải liệunguôn tin hay thu thập thông tin là một lĩnh vực chung

giữa ngành thông tin -thư viện và ngành quân trị thông tin Phát triển nguễn tin là giai đoạn đầu tiên của dây chuyên thông tin tư liệu

Thất triển tải liệu số là quả trình lựa chọn bế sung tài liệu số hóa, làm cho

vôn tài liệu số hóa không ngừng gia tăng về số lượng mả còn cả chất lượng, cho phép xây dựng nuôi dưỡng vôn tải liệu của cơ quan thông tin Phát triển 1L lả quá

trình lâm cho nhu câu thông tin của NDT được đáp ứng kịp thời, dây đủ, chính xác, giúp cho công tác chia sẻ vá bảo quản tải liệu số của cán bộ thư viện cũng dược dé

dang và hiệu quả phát triển TLS cũng phải tuân theo một chính sách bố sung

1.14 Khải niệm bảo quân tài liệu số

Trang 18

Bão quản là những hoạt dộng pn duy trì lưu giữ các tài liêu để sử dụng á &

hình thức vật liệu ban đầu và một số dạng khác

Bảo quán số nhằm mục dich dam bao sự truy cập liên tục tới nguồn T1.8

giúp chẳng lại lỗi xây ra đo việc sao lưu tài liệu gây nến, công tác bảo quân can được chú ý đến trong suốt chu kỷ sống của lải liệu số hoá nhằm đạt được hiệu quả

Cần áp dựng các bước tiễn thích hợp để thu nhận vả lập danh mục để đâm bão việc

gin giữ và quần lý các thông tín lưu giữ và bão đám các tệp đử liệu số hoá sẽ không

bị thay đối Hảo quân T15 túc là phải đâm bảo mét TLS cén có thế truy câp được liên tục, cho đên khi tài liệu đó không cỏn có giá trị nữa.

Trang 19

“Digital preservation”, tam địch là bão quãn TL.S, là một thuật ngữ thư viện khá mới trong kỹ nguyên thông tin Bảo quân TL§ không chỉ liên quan đến việc quan i TLS ma con dam bảo khả năng truy oập thông tin liên tục phủ hợp với các

công nghệ tiên tiên Bảo quản TLS là hình thức lưu trừ tải liệu số hay các tải liệu đã được số hóa nhằm đảm bão tuổi thọ của tải liệu và đuy trì khá năng truy cập liên tục của tài liệu số Hay có thể hiểu theo cách khác: Báo quản TL5 là sự két hợp giữa chính sach, chiên lược và hành động nhằm đảm bảo nội dung TL8 được bảo

quân dải lầu, bắt kể những thay đổi về công nghệ và tuổi thọ của các phương tiên

km trữ

Bão quân TLS co thé 4p dụng cho 4 TI.S (born digital) va tai liêu số hỏa

(reformattcd dịp trai contenf) nhằm cỏ thể duy trí khả năng truy cập vào nội dung số

trong tương lai

Củng với sự phát triển của Intermet và công nghệ hiện đại, bảo quản TI.§ lá

một nhi

vụ của cản bộ TTTV mục đích đảm bảo sự truy cập én tục tới đổi

tượng số, giúp chống lại những lỗi xây ra do việc sao lưu tài liệu gây nên Tiệp hội

lưu trữ New Zealand tuyên bể: “Thông tin sô cần được quân li và quan tâm một cách chủ động ngay từ đầu Tuy nhiên, sự bảng quan của người ngoài thường,

xuyên xuất hiện, điều này sẽ gây ra hậu quá khôn lường với thông tin số” Hiệp hội bảo quản số Anh Quốc cho rắng:"Hảo quản số là một loạt những hoạt động quan li

cần thiết để đám bảo việc truy cập liên Lục Lới TLS cho dến khi cần thiết”

12 Vai trù của tải liệu số với công tác phái triển và bảo quản tài liệu số

1.21 Vai trò của tài liệu sổ nói chung

Thư viện là nơi cune cấp thông tin, tạo diễu kiện cho người dọc phát triển toán điện, đặc biệt là tư duy sảng tạo Để thư viễn thật sự là nơi tiếp cần đẩy di

nhất kho tảng trí thức của nhân loại, đời hỏi phải tăng cường vốn tài liệu, đảm bảo

về nội dung, bao gồm đẩy đủ các loại hình tài liệu, ngoài các loại tải liệu sách, bảo,

tạp chỉ truyền thông, cân thu thập diy đủ các sản phẩm thông tin & bất ký nơi não

Trang 20

và dưới bắt cứ dạng nào Đặc biệt lá chất lượng tài liệu phái dám báo phù hợp, dáp

ứng được yêu cầu sứ dụng oủa mọi đối tượng người dùng tin

TL trong thư viện chính là di sẵn văn hỏa cuả dân tộc Bởi cũng giống như

các loại tài liệu truyền thống khác TLS lưu giữ, truyền bả và bảo quán những giá trị văn hỏa truyền thống của nhân loại từ đời này qua đời khác Đẳng thời nó oòn là cơ

sở quan trọng để phục vụ bạn đọc; phục vụ các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hỏa,

xã hội của đất nước

TL5 giúp thư viện tăng tính linh hoạt và khả năng đáp ứng nhủ cầu thông tm

của NIYT Bởi lẽ, một bản T8 có thể cùng lúc phục vụ cho nhiều dối tượng khác

nhau, không phụ thuộc vào số lượng người dùng, thời gian và vị tri dia ly cia NDT

Từ đó họ chủ động trong việc sắp xếp thời giam lẫy được tải liệu qua hệ thẳng mạng

thông tin ở mọi lúc mọi nơi

Tiết kiệm kinh phi: Thư viện đỡ tấn kinh phí xây dựng kho tảng, lĩnh phi bổ

sưng 1ải liệu, bảo quản vả kinh phí trã lương cho người phục vụ lien thế nữa là giúp cho NDT được dễ đảng thuận tiện, tiết kiệm được thời gian tiên bạc trong việc tìm thông tin Họ có thể ngôi ngay tại nhà hay tại phòng làm việc cũng có thể truy

cập dược tử khắp nơi trên thể giới

Đổi với công tác bảo quần trong thư viện thi nở giúp bảo quản được phiên

bản pốc của tải liệu, giữ gìn và tăng tuổi thọ của tải liệu quý hiểm bằng việc piảm

hao mon, rach nai da quá trình tiếp xúc trực tiếp với tải liệu của người sử dụng,

TLS ngắn chặn những tôi ro hãy hoại do thời gian, thiên tai, khi hậu và tẫn xuất sử

dụng

TL5 giúp thư viện mở rộng adi tượng phục vụ: phạm vi phục vụ các tải liệu của thư viện không bị bó hẹp trong khuôn viên của thư viện mả nó vươn tới các vị trị địa lý khác nhau như tại nhà, tại trường, tại nơi làm việc TLŠ tạo ra mỗi

trường và cơ hội bình đẳng rộng mỡ cho tất cá mọi người đều có cơ hội sử dụng tài liệu học tập bởi nguồn T1.S không bị giới hạn về không gian và thời gian

Trang 21

L8 giúp thư viện tăng khả năng da truy cập cho phép người đúng có thể tra

tim tai héu đồng thời theo nhiều dấu hiệu khác nhau Điều này cho phép NDT có thể mở rộng hay thu hẹp phạm vi lim kiểm, rút ngắn thời gian và giảm thiểu nhiễu

tin

Tuyên truyền phổ biển tài liệu nước ta với thể giới TLS được lưu giữ trên hệ

thống may tinh do dé ban đọc đủ ở bắt cử đầu, không gian và khoảng cách như thế nảo thì cũng có thể tiếp cận với nguồn tải liệu của thư viện thông qua máy tỉnh kết

néi mang internet hay intranet

Xây dựng nguồn tài nguyên số chính là một xu thể tắt yêu vì mục dich sao

lưu, bão quân tài liệu, mở rộng dổi tượng phục vụ và chia sẽ tài nguyên, tận dụng,

tôi da và có hiệu quà hệ thông cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại

1.22 Tâm quan trọng của phat triển tải liệu số

Thát triển tải liệu sễ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động TTTV hiện đại, một trong những hoạt động phát triển tài liệu số là cần số hóa tài liệu Số hỏa là quá trình chuyển đối thông tin từ những đối tượng thực (văn bản,

hình ánh, ban đỗ, băng ghi âm, ghi hình ) sang dang điện tử hay còn gọi là dang

số để lưu giữ Việc số hóa tải liêu mang lại rất nhiều lợi ích như cung cấp dịch vụ

thông tin không giới hạn về thời pian và không gian, cải thiện chất lượng địch vụ tin cho những người dùng tỉ; giảm việc tiếp xúc trực tiếp dén những nguồn tải nguyên quý hiểm Số hóa tải liệu thư viện không chỉ giúp cho việc tiếp cận thông tin dễ đảng hơn, phong phủ hơn mà còn góp phan bao tồn và phát huy đi sản vấn

hoa của dân lộc

THấy tưởng tượng răng phải mắt bao nhiều giây tờ và không gian để lưu trữ kho kiên thức không lễ của nhân loại ngày một nhiều, hơn nữa việc báo quản và phạm vi sử dụng bị hạn chế Ngày nay khi mà công nghệ thông tin ngày càng phát

triển, công nghệ số hỏa tài liệu đã được áp dụng vào thực tiễn các cơ quan TTTV, TLS ngày một ra tầng thì vẫn đề kho táng, giá kệ lưu trữ không còn là vẫn để đáng

1o ngại nữa Bởi tai liệu số,

Trang 22

- Giúp việc lưu trữ, truy xuất, chia sé, tim kiếm thông tin một cách dé dang

- Linh hoạt trong việc chuyển đổi sang các loại đữ liệu số khác nhau

- Giảm chỉ phi tối đa cho việo quản lý, không guan lưu trữ

- Co khả năng chỉnh sửa vả tái sử dụng dữ liện

Thư viện càng có nhiễu tải liệu càng thu hút nhiều độc giả tới sử dụng do đó

mà công tác phát triển TLS la dic biệt quan trọng đổi với tất cả các trung tâm 'TTTV Mêu như trước đầy muôn mượn hay tìm một cuỗn sách bất kì chúng ta đều

phải dến các trung tâm TTTV thỉ nay khi mả các tải liệu dã được số hỏa, với công nghệ mạng thi da ban & bat cử dâu, chỉ cần một cải click chuột là bạn cỏ thể tìm ra

vô số những tải liệu liên quan chủ để mà bạn đang lim kiếm Bạn cũng chẳng cần

phải đến tân trung tâm TTTV mã vẫn có được tải liệu đỏ chỉ trong giây lát

Do đó mà chủng ta cần không ngừng phát triển TLS bởi vai trò cia TLS trong thời đại hôm nay là vô củng quan trọng

1.23 ai trò của công tắc bảo quản tài liệu số

Bao quan TLS là công tác tổ chức và thực hiện các biện pháp, trong đó chủ yêu là các biên pháp khoa học kỹ thuật để bảo vệ an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc sử dụng chúng trong hiện tại và tương lai

'Thực tế đã chứng mini: rằng, tuổi thọ của tải liệu dải hay ngắn còn tủy thuộc vào điêu kiện bảo quan chứng Dế lưu giữ tài liêu tồn tại được bên lâu, không bị hư

hông hoặc mắt mát bởi tác dồng của tự nhiên và con người thi phải áp dụng các

biện pháp kỹ thuật tiên tiên, phải có chế độ bảo quản chặt chế

Đặc điểm gủa nước ta là nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên khi hậu

Tất phức tạp Điều kiện thiên nhiên mỗi vừng một khác, các loại v¡ sinh vat va vi sinh vật phả hoại tải liệu phát triển nhanh, công nghệ, công thêm các điểu kiện chủ

quan khác như việc phá hoại, đánh cấp tài liệu Do vậy, công tác bảo quản TL cảng thêm nặng nề, không những phải chẳng lại những tác hại do yếu tổ tự nhiên

Trang 23

eây ra, mà còn phải phòng chống cả sự phả hoại, dành cấp tài liệu của kẻ địch 2o

đỏ, nhiệm vụ của công tác bảo quân trước hết là nghiên cửu các nguyên nhân din

đến sự hư hồng, mắt mái tài liệu, đổ từ đó tìm ra các biện pháp nhằm bảo vệ có hiệu

quả TLS

Tài liệu là sản phẩm phân ánh trực tiếp hoại động của cảo cơ quan, chứa

đựng nhiều bi mat quốc gia, mặt khác vi chúng là những tài liệu gộc, nếu bị hư

hỏng, mắt mắt hoặc thất lac thi không làm lại được và có thể gây nên những tổn thật lớn Bởi vậy, chúng cẩn được bảo quan tốt tại các phòng lưu trữ, việc nghiên cửu sử dụng chúng phải tuân theo những quy định chặt chẽ, chứ không thé dem ra

trao đỗi, mua bản hoặc sử đụng tùy tiện

13 Các yếu tổ tác động đến công tác phát triển và bảo quản nguẫn tài liệu số

1.3.1 Chính sách phát triển

Chính sách là hệ thếng các biện pháp cụ thể dựa trên cơ sở đường lỗi chỉnh trị

chưng và tình hình thực tế, tác động lên một lĩnh vực hoạt động nhất định và trong một phạm vi nhật định nhằm đạt được mục đích nhất định Chính sách có thể bao pm cả kê hoạch thực hiện cụ thể

Bắt kỷ một cơ quan TTTV nảo, đủ là truyền thông hay hiện đại muỗn hoàn

thành tốt chức năng, nhiệm vụ của minh, muỗn dat được hiệu quả phục vụ tốt nhất,

điều quan tâm trước tiên là phải xây dựng cho được một vốn tài liệu đủ lớn về số lượng, phong phú về chúng loại với chật lượng tat, pha hop với yêu câu ngày càng cao của NDT Tuy nhiên để làm được điều đó, các cơ quan T'L1V không thế bố sung Š at các loại tài liêu có trên thị trường (do không đủ kinh phí để mua và xứ lý,

cũng như không đủ kho tảng, công nghệ lưu trữ, bảo quản) mả phải tiên hành lựa

chọn, cần nhắc kỹ nội dung cũng như hỉnh thức tải liệu cần bổ sung Cơ sở của việc

lựa chọn đỏ là các nguyên tắc, quy tắc lựa chọn tải liệu được thể hiện trong chính

sách lựa chọn tải liệu (selscon policy) Những nguyên tắc này được xây dựng dựa

trên chức năng, nhiệm vụ mà cơ quan TTTV được giao phó Mặt khác, chính sách phát triển nguồn tin không chỉ đơn giản là lựa chọn và đặt mua tài liệu mà còn bạo

Trang 24

gểm nhiều vẫn dễ khác như các thủ tục dit hang, mua ban, vẫn dé phối hợp bỗ

sung, thanh lọc tài liệu cũ, các vẫn để liên quan đến quản lý tải chính hay nói

khác đã mỗi cơ quan TTTV

phải có một chính sách phát triển nguồn tin

Chỉnh sách phát triển nguồn tin là một tải liệu quan trọng hàng đầu đổi với

bắt kỷ một cơ quan TTTV nao, la một một công bố chính thức được ban hành bởi

lãnh đạo của một thư viện hay cơ quan thông tin xác định phương hưởng phát triển cách thức xây đựng vốn tài liệu của cơ quan cùng các quy định, quy chế, thủ tục lựa

chọn tài liệu, nhà cung cấp tài liệu, phủ hợp với khá năng tải chính cũng như cơ câu

tổ chức của từng cơ quan TTTV, khẳng định phương châm bổ sưng tải liệu, các

điện chủ để vả hình thức tài liệu mã thư viện quan tam

Đổ xây dựng một chính sách phát triển TLS va bao quản TLS, chúng la phải tham khảo những nguyên tắc căn bản lên quan đến việc phải triển, bão quân sưu

tập truyền thông, so sảnh những điểm giống và khác nhau, tử đó có thể phác thảo những bước đi của việc phát triển và bảo quản sưu tập số

1.3.2 Kinh phí dành cho phái triễn và bão quản tài liệu số

Khi thành lập gác cơ quan TTTV các Bộ, Ngành quan tâm đầu tư kinh nhỉ phái

triển tài liệu- đỏ là cơ sở đầu vào của hoạt động thông tín trên cơ sở chức năng nhiệm

vụ, đổi tượng của NDT Nha nước, các Bộ, ngành đã đầu tư một khoân kinh phi khá lớn cho việc phát triển nguồn tin, đặc biệt công tác số hóa tài liệu rất tắn kém, đòi hỏi kinh

phí lớn

Trong công tác số hóa tài liệu nếu thiếu kinh phí sẽ dẫn đến quy trình bị

ngắt quãng, ảnh hưởng, đến tiến trinh, chất lượng tải liệu được chọn để số hóa,

không có kinh phí thì việc phát triển TL và công tác báo quản tốt TLS cing

khó mà thực hiện Chính vì vậy mà nguồn kinh phí ngần sách cho phát triển và

bảo quản TU§ là hết sức quan trọng

1.3.3 Nguân nhân lực

Trang 25

Nếu như trong thư viện truyễn thông người cán bộ thư viện chỉ được biết đến

như lả người trông ơơi sảch, có nhiệm vụ giữ sách và cho mượn sách thì trong thời

đại thư viện số vai trò của căn bộ thư viện thay đối hoàn toàn Các công việc chính

của cán bộ thư viện có thể vẫn là: Thu thập tải liệu, thông tin, xử lý kỹ thuật tài liệu, làm phân loại, biên mục, tổ chức các hình thức phục vụ, nhưng tính chất của

công việc đã thay đổi cơ bản Người cán bộ thư viện được xem như là người tổ

chức và chuyển gia thông tin, môi trưởng làm việc của họ là môi trưởng “sô”

Nhiệm vụ của một cán bộ thư viện số dược xem xét với các goc dé sau:

- Thu thập tư liệu: Tựa chọn, bổ sung, xử lý, bảo quản, tổ chức phục vụ

A

cáo bộ sưu Lp s

- Thiết kế cầu trúc kỹ thuật cho thư viện số;

- Biên mục: Mô tả nội dung tải liệu số (siêu đữ liệu);

- Xây đựng kê hoạch, hỗ trợ các dịch vụ sô (định hướng thông tin, tư vẫn

chuyển giao )

- Tạo lập các giao diện thân thiện với người sử dụng trong hệ thông

mạng;

~ Xây dựng các chính sánh, tiêu chuẩn liên quan đến thư viễn;

- Thiết kể, duy trì và chuyển giao các sân phẩm thông tin chất lượng cao

với giá trị gia tăng,

- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin số trong môi trường mạng,

- Bảo đảm an nỉnh thông tin;

- Hình thức, phương thức phục vụ

Trước sự gia tăng không ngừng của lượng thông tin theo cấp số nhân, số mũ

Nghề thư viện đặc biệt dược chú ý Vai trỏ của người cản bộ trong các trung fâm

TTTV đã đóng vai trỏ quan trọng và có sự thay đối căn bản về chất Họ tử một

người giữ sách, nay trở thành nhá cung cấp thông tin có định hướng Cán bộ thư

viện phải luôn đóng vai trò hướng dẫn cho bạn đọc Sự phát triển của công nghệ thông tin, vai trỏ của cán bộ thư viện ngày cảng phải được nâng cao, đòi hồi không chí có kiển thức chuyên môn mà, cần những kỹ năng, hiểu biết về tin học, hệ thông

may tinh Dac biệt là cản bộ số hỏa tải liệu, chuyển dữ liệu co bạn đọc dưới dạng

số hỏa, nhằm đạp ứng nhu câu của NDT

Trang 26

Người oán bộ thư viện hôm nay, không thể chỉ dợi chờ một cách kiên nhẫn

va dap img một cách sốt sắng vã mỹ mãn những nhu câu oda x hoi, ma người cán

bộ thư viện hôm nay phải biết khám phá, giúp người đọc xác định đượu nhu câu

của họ, thậm chỉ còn phải biết khơi gợi, tạo lập cho người đọc những nhau cầu thông tin mới

Người cán bộ thư viện hôm nay, không phải chí biết tổ chức ngăn nắp, thật khoa học nguồn tải liệu và nguồn tải nguyên thông tin của mình, đặt nó trong tỉnh

trạng sẵn sảng hoạt động mà cỏn phải biết tĩnh huyện, chế biến nguồn tài liệu

lam gia lăng giả In sử dụng của thông tín tải liệu cả về mặt chất lượng nội dung lấn

về mặt kiểu dáng bao gói tương ứng với thỏi quen sử dựng của người sử dụng,

Trong một xã hội luôn chuyển động và chuyễn động với tốc độ cao, thi moi kiến thức đã có rất nhanh chóng bị đảo thâi, cách tốt nhất để tổn tại trong sự chuyển động ấy là phải chuyển động với cùng một tốc độ, với củng một quỹ đạo, vi vậy năng lực cân thiết hàng đâu cúa người cán bộ thư viện hôm nay là năng lực thỉch

“sở hữu đẩy đủ” sang quan điểm "sở hữu đây đủ tối thiểu và truy cập lình hoạt khi

cẩn thiết” thì điều này cũng khỏ mà thực hiện bởi chỉ phí cho việc số hóa tải liệu

cũng không phải là iL

Nhằm thỏa mãn nhú cầu của NDT, trong khi kinh phí đầu tư nhà nước có hạn thì các cơ quan TTTV cần phái cỏ sự hợp tác, trao đổi chia sẻ nguồn tải liều

Trang 27

của cơ quan mình Đây cũng là một xu hướng khá phổ biển ở nước ta và trên thể

giới hiện nay

Tảm lại hợp tác và chia sẽ nguồn T18 là sự liên kết giữa các cơ quan TTTV

độu lập lại với nhau thánh một hệ thông TTTV toản diện Hợp tac chia sé cing van

có văn bản cụ thê giữa sáo sơ quan TTTV tham gia, trong đỏ phân định rõ trách

nhiệm cho mỗi thành viên Chia sẻ nguồn tai liệu số là xuệt trong những hoạt động,

Tất quan trọng giúp thư viện:

1 Tránh mua lại những bản trùng không cần thiết

1 Tiết kiệm được ngân sách, cản bộ, và công tác số hỏa, bảo quản tải liệu

¡ Tăng cường khả năng phát hiện và thu thập các nguồn tải liệu bên ngoài,

tạo ra múc độ đầy đủ cao cho nguồn tin

1 Phể biên rộng rãi nguồn TLS đang lưu giữ

+ Tạo sự thông nhất trong nghiệp vụ mô tả và phân loại

+ Trao đổi tài nguyên và thúc đây hợp tác nhiều mặt với các đơn vị kháu

1.3.5 Hạ tằng cơ sỡ về trang thiết bị

Việc lựa chọn công nghề để tiền hành thực hiện rất quan trọng bởi vì nẻ là

công cụ đắc lực giúp ta thực hiện các công việc trong quy trình tạo lập vả vẫn hành

của bộ sưu tập số Do đỏ công nghệ để thực hiện phải đáp ứng các yêu câu

® Là công cụ và mỗi trường để đâm bảo các tài liệu số hóa sau khí được tạo

lập sẽ dễ dàng, thuận tiên cho người dùng tiếp cận

œ Có đủ độ tin cậy cho người quân trị và kỹ thuật viên trong quả trình tạo lập, bão quân và cung cấp đữ liệu sau khi đưa bộ sưu tập vào hoạt động

« Đập ứng dây dủ các yêu cầu về chuẩn nghiệp vụ TTTV

« Đáp ứng yêu cầu phân quyền truy oập đến tải liệu theo từng tài liệu vả lửng

Trang 28

nhỏm đối tượng người dùng (điều này rất quan trọng vì nó đám báo cho việc tuân

thủ luật bần quyên của tải liệu)

+ Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các chuẩn khác, có công cụ sao lưu an toàn và

xuất, nhập dữ liệu

Dựa theo các yêu cầu nêu trên, để bộ sưu tập số phát huy được hết tác dụng,

thư viện khi thực biện tạo lập bộ sưu tập số cần phải cỏ cơ sở hạ tẳng sau

+ Phải có hệ thống mạng Intranet được kết nếi Internet với tốc độ đường truyền đủ mạnh đáp ứng cho số người dùng tôi thiểu của thư viện (hiện nay hầu hết

các trường đêu đã xây dựng Mang |.AN của thư viện với tính nắng lả một nhánh

của hệ thẳng Tntranct nhá trường, điều này sẽ rất hạn chế khi thư viện muỗn đưa bộ

sưu tập lên Intermc0)

+ Hệ thống máy chủ đủ manh dé dap tng việc lưu trữ, bão quản, cung cắp

dữ liệu và quân lý người dùng vả các phân mềm hệ thẳng có bản quyền

+ Trang Web đăng tải vá là công truy cập của người dùng vào bộ sưu tập

(để phát huy hết hiệu quả ta nên có cổng thông ứn điện tử để thực hiện ode giao

địch và hễ trợ trực tuyến với người dùng),

+ Phần mềm quản lý tải liệu số

Tiện nay cũng có nhiều phần mềm, trong đó có phẩn mềm nguồn mở Greenstone va mol sé phan mềm thương mại do các công ty và cá nhân xây dựng

Phin mém quan ly TL phải đáp ứng các yêu dẫu như

® Quản lý da dang các đổi tượng số khác nhau (Text, hình ảnh, âm thanh,

Video, GIS )

+ Hỗ trợ đa ngôn ngữ

« Có tỉnh năng Upload tải liệu từ máy trạm hoặc từ máy chủ

« Cỏ khả năng phân quyền truy cập theo mức độ mật của tải liệu hoặc then

Trang 29

đặc thù của từng nhóm dối tượng người dùng (cán bộ quán lý, (ido sư, Giảng viên, sinh viên tuỳ theo chỉnh sách của từng thư viện)

« Đôi với những tài liệu không thu phí sử dụng, phần mềm cân có công cụ

phân quyền hạn chế: Chỉ được mở xem, không sao chép đề hạn chế việc sao chép bắt hợp pháp ( (phần này chưa có trong các phần mễm nguồn mở)

+ Đãi với những tài liệu cỏ thu phí sử dụng, phân mềm cần có công cụ giao

dịch trực tuyển để người đùng có đăng kỷ tự Download hoặc đăng nhập nhận tài

liệu qua E-mail

« Giao diện tra cửu OPAC dễng nhất cho tất cả các bộ sưu tập Có khả năng,

hễ trợ tra tìm, lưới tìm thao các điểm truy cập cơ bản như táo giả, nhan đề, chủ đề,

tử khoá, nơi lưu giữ, kích thước tải liệu Đặc biệt, OPAC cần hỗ trợ công cụ trình

đuyệt theo chủ đề, tác giã và nhan để theo từng bộ sưu tập Đây là công cụ rất hữu

ích và tiện dụng cho người sử đụng, kế cả những người chưa có kỹ năng tìm tin

1.4 Khái quát chung về Thư viện Quốc gia Vi

1.41 Lịch sử hình thành và phải triển Thư viện

Thư viện Quốc gia Việt Nam tiên thân lá Thư viện Trung ương Đông

Dương, được thánh lập ngày 29/11/1917 Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN)

là thư viện trung tâm của cả nước, trực thuộc sự quần lý của Bộ Văn hóa, Thể thao

và IDu lịch, có chức năng chú yếu là thu nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu, các luận

án tiên sĩ của người Việt Nam ; bố sung các tài liệu ngoại văn , xây đựng, bản quản Tâu đài kho tăng xuất bản phẩm dan tc va vé dan tộc ; biển soạn, xuất ban Thư mục quốc gia, Tổng thư mục Việt Nam và các ấn phẩm thông tin khoa học ; tổ chức cáo

địch vụ đọc để dap ung nhu cầu học tập _, nghiên cứu và giải trí của người dân ;

nghiên cửu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin_- thư viện; tế chức bỗi đưỡng và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện trong

cả nước Trụ sở đặt tại 3l Trường Thị ( nay là phố Trảng Thị) Hà Nội, nơi xua kia

thường diễn ra các cuộc tuyển chợn nhân tải thời phong kiển và cũng là trụ sở cuä Kinh lược Bắc kỷ

Trang 30

Trong gan một thể kỹ xây dựng, phát triển Thư viện luôn đạt những thành

tựu nỗi bật và vinh dự được nhà nước trao tặng Huần chương độc lập hạng nhất, huân chương lao động hang nhal, nhi, ba

Ngày 1 thang 9 năm 1919 Thư viện Trung ương Đông Dương chỉnh thực mở cửa phục vụ người đọc Năm 1922 ra đời Nghị định thực hiện chế độ lưu chiếu văn

hoa phẩm trên toàn Đông Dương, Sở Lưu chiểu được thành lập Sở có nhiệm vụ thu nhận sách, báo, tạp chí, bản đề được xuất bản trên toàn cdi Đông Dương

Ngày 28/2/1935, Thư viện Trung ương Đông Dương Ila Nội được đổi tên thanh Thu vién Pierre Pasquier

Ngày 8/9/1945, chỉ 6 ngảy sau khi tuyên bể Dộc lập, Chính phú lâm thời 'Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký Sắc lệnh số 13 chuyển giao các Thư viện công

công trong đó có Thu vién Pierre Pasquier về cho Bộ Quốc gia Giáo dục quản lý

Ngày 20/10/1945, Hộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục ra quyết định đỗi tên Thư viện

Pierre Pasquicr thành Quốc gia Thư viện Nhung sau đó, cùng với một số cơ quan

khác, Nha Lưu trữ công văn và Thư viên toàn quốc dược sát nhập vào Nha Giảm

độc Đại học vụ vả được đổi tên thanh Sở Lưu trữ công văn và Thư viện toàn quôc

Tử khi Pháp chiếm la Hà Nội (hàng 2/1947), theo Nghị dịnh ngay

25/7/1947 cha Phủ Cao ủy Pháp thì Nha Lưu trữ công van va Thu viện Đông

Dương được tái lập tại Sài Gỏn Nha này ngoài việc lưu trữ tài liệu còn có nhiệm

vụ điều khiển Thư viện Trung ương lúc đỏ được đổi tên thành Thư viện Trung tương ở Hà Nội

Ngày 28/1/1955 Phó Thủ tướng Phạm Văn Dẳng ký Nghị định sổ 446-TTg

chuyển việc quản lý Thư viện Trung ương thuộc Bộ Giáo dục sang Bộ Tuyển

truyền

Qua nhiều năm phát triển và dỗi tên, ngày 21/11/1958 Bộ trưởng Bộ Văn hóa ra

nghị định tách Thư viên ra khôi Vụ Văn hỏa đại chủng thành Thư viện Quốc gia trực

thuộc Bệ Là Thư viện trưng ương của cả nước, đồng thời là thư viện trụng điểm của hệ thống Thư viện Công cộng nha nước thuộc Bộ văn hỏa- thê thao và Du lịch, TVQGVN

Trang 31

có vốn tải liệu và sách báo khá lớn, phong phủ nhất cä nước và đội ngũ cản bộ có

chuyển môn nghiệp vụ cao, thiết bị cư sở vật chất tốt đáp ứng được nhụ cầu của người dùng tin trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngoài ra

TVQG VN cũng đang thực hiện công tác số hóa nguôn tải liệu để thuận tiện trong,

việc lưu giữ và để NDT tiện sử dụng

Tiện nay, TVQGVN: là thánh viên chỉnh thức của l1iệp hội thư viện thê giới (TUA), thánh viên của Đại hội cán bộ thư viện Đông Nam A (CONSAL), trong linh

vue bao quan, thi vién di tham gia vao PAC (Preservation and Conservation Progarmme- chương trình báo tồn và báo quán) Lhư viên đã được nhà nước tặng huân

chương lao dộng Hạng Ba, Hạng Nhi, Hạng Nhất và Huân chương Độc lập Hạng Ba

củng nhiều bằng khen, Cở Iuân lưu của Bộ Văn hỏa- Thể thao và Du lịch

Thư viên Quốc gia Việt Nam là thư viễn trung tâm của cả nước, là Thư viễn

đứng dẫu trong Hệ thẳng thư viện, di dẫu trong công tác tự động hóa vả ửng dung

những thành Lựu của công nghệ thông tin vào hoạt động của mình, ngoài việc hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tăng cường đảo tạo đội ngũ cán bộ thì công tác

số hóa tài liệu và tế chức phát triển bảo quản nguén TLS cfing lA mot vấn đề đang

được Thư viện đặc biệt quan tâm

1.42 Chức năng nhiệm vụ của Thư việu

Theo quyết định số 579/TC-QĐÐ của Bộ Văn hóa thông tin ban hành ngày

17/03/1997 về chức năng nhiệm vụ và tô chức bộ máy của TVQGVK “Thư viện

Quốc gia Việt Nam lả đơn vị sự nghiệp của Bộ Văn hỏa thông tin có chức năng: gìn giữ di san thư tịch của dân tộc thu thập, tang trữ, tổ chức việc khai thác và sử

dụng chung vẫn tải liệu trong xã hội truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhụ câu học tập, nghiên cứu, công lác và giải trí của mọi tẳng lớp nhân

đân Góp phẩn nâng cao din tri, đảo tạo nhân lực, bai dưỡng nhân tài, phát triển

khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa phục vụ công cuộc công nghiệp hỏa hiện đại hóa đất nước.

Trang 32

TVQGYN là Thư viện Irung tâm của cả nước Vai trỏ thư viện trung tâm

của TVQGVN được thể hiện trên gác phương diện sau

- Xây dựng và bảo quân kho tảng xuất bản phẩm dân tộc, thu thập vả tảng, trữ tải liệu về Việt Nam của gác tác gãi trong nước và nước ngoài

~ Luân chuyển và trao đổi tài liệu giữa các thư viện trong và ngoài nước

- Thu nhận các xuất bản phẩm lưu chiéu trong nước theo Luật xuất bản, các

luận án tiến sỹ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công đân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam

- Biên soạn, xuất bần thư mục Quốc gia và phối hợp với thư viễn trưng tâm của các BỘ, ngành, hệ thông thư viện trong nước biên soạn Tổng thư mục Việt

Nam

- Nghiên cứu thư viện học, thư mục học, hưởng dẫn nghiệp vụ cho các thư

viện trong cả nước theo sự phân công của Bộ Văn hỏa- Thể thao- Du lịch

Theo quyết định sô §1⁄2004/QĐ_ VITIT ngày 24/08/2004 của Bộ trưởng

Bộ Vănhỏa Théng tn TVQG VN có những chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:

*®© VỀ chức năng:

TVQGVN là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ văn hóa thông tị( nay là Bộ

văn hóa- Thể thao — Tu lịch) có trách nhiệm giữ gìn di sân thư tịch của dân tộc, thu

thập, tàng trữ, khai thác và sử dụng chung vốn tải liệu trong xã hội

@ Thứ viện có nhiệm vụ

- _ Tế chức phục vụ, tạo điều kiện cho người dọc sử dụng vốn tài liệu của

thư viện thea quy định và tham gia các hoạt động do thư viện tô chức

-_ Xây dựng và bảo quản lâu dải vốn tài liệu của dân tộc và tài liệu của nước ngoài viết về Việt Nam

- Thu nhan theo chễ độ lưu chiểu các xuất bán phẩm, luận án tiên sỹ của công dân Việt Nam bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài bao vé tại Việt Nam

Trang 33

~_ Xứ lý thông tin, biên soạn xuất bản thư mục Quốc gia va an phim thông lin văn hóa nghệ thuật, tổ chức biên soạn Tổng thư mục Việt Nam

- Hop tac trao đổi tải liệu vớ thư viện trong nước và nước ngoai thea

quy định của pháp luật

-_ Nghiên cứu khoa học ứng dụng tiễn bộ khoa học công nghệ vào hoạt động thư viện

- Hướng dẫn chuyển môn nghiệp vụ cho các thư viện trong cả nước

theo sự phân công của Bộ Văn hỏa- Thông tin (nay là Bộ Van hoa- Thé thao —

Tu lịch) hoặc yêu cầu của địa phương dom vi

- _ Thực hiện hợp táo quốc tế theo kế hoạch gủa Độ Văn hóa — Thông tin(

nay là Bộ văn héa- Thê thao- Du lịch) và quy định của pháp luật

-_ Lưu trữ các tải liệu có nội dung tại khoản ] Điều 5 Pháp lệnh Thư viện vả phục vụ cho người đọc theo quy định của Chỉnh Phú

1.43 Cơ cầu tổ chức của Thụ viện Quốc gia Liệt Nam

Theo Quyết định số #L/QD — BVHTT, ngày 24 thang 8 năm 2004 của Bộ

trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hỏa, Thể thao va Du lịch) bộ máy

tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm 13 phòng ban, với tổng số 173

cản bộ, viễn chức và người lao dông Họ là những người có trình dộ về chuyển

mỗn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tỉn học có khả năng đáp ứng tốt yêu câu, nhiệm vụ phát triển của thư viện, trong đó cỏ l tiên sĩ, l6 thạc sĩ, 124 cử nhân TTTV (chiểm

72⁄4) và các ngành khác

Dưới đây là Sơ đỒ cơ câu tổ chức Thư viện Quốc gia Việt Mam:

Trang 34

So đồ cơ cẩu tổ chức TƯQGLN

1.4.4 Đặc điển người dùng tin ở Thư viện

NDT là yếu tổ cơ bản của mọi hệ thống thông tin Đó là đối tượng phục vụ

của công tác thông tin tư liệu NDT vừa là khách hàng của các dịch vụ thông tin, đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới NDT giữ vai trò quan trọng trong các hệ thông thông tin

NDT luôn là cơ sở để định hướng các hoạt đông của đơn vị thông tin NDT tham gia vào hầu hết các công đoạn của dây chuyển thông tin Họ biết các nguồn thông tin và có thể thông báo hoặc đánh giá các nguồn tin do

NDT là đối tượng phục vụ của bất kỉ một cơ quan TTTV nao NDT là người

sử dụng thông tin đồng thời là người sáng tạo và làm giảu nguồn thông tin Thỏa mãn nhu câu tin cho NDT cũng đồng nghĩa với việc phát triển nguồn tin của thư

Trang 35

viện sự thöa mãn nhu cầu tin cho NIDT chỉnh là cơ sở để đánh giá chất lượng hoạt

đông thông lin trong thư viện

Hiện nay NHDI' của TVQGVN phát triển nhanh chống cá về số lượng và

thánh phần Trình độ cúa NDT có nhiều cấp độ kháo nhau Đối tượng NDT má Thư

lãnh đạo uáo cấp, các ngành; các cán bộ giảng

viên hưởng tới là cde nha quan li,

day & các trường đại học cao đẳng, trưng học chuyên nghiệp, các trường phổ thông, cắn bộ công tác tại các phòng hảnh chỉnh, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh, sinh viên các trường đại học cao đẳng

Có thể chia NDT tại TVQGVN thành 3 nhóm chính như sau

hém 1: Cán bộ quản lí, lãnh đạc

Nhóm 2: Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, các nhà chuyên môn đơn vị hành

chỉnh sự nghiệp và sắn xuất kinh đoanh

Thóm 3: Nghiên cửu sinh, học viên cao học và sinh viên

1.4.5 Dặc điểm như cầu tin cña Thư viện

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra một cách mạnh mế trên toàn thế giới Nhiều thành tựu khoa học mới ra đời đã tạo nên hiện tượng “bủng nố thông tin” Lượng thông tin trong xã hội vô cùng phong phú và đa dạng Cũng từ

day thông tín trở thành động lực cho sự phát triển của xã hội Nhu cầu thông tin

ngày cảng lớn và trở niên cấp thiết Nhu cầu tin chính lả đôi hỏi khách quan của con

người đổi với việc tiếp nhận và xử lý thông tím để duy trì và phát triển sự sống Khu cầu tin xuất phát lừ nhu cẩu nhận thức của cơn người tăng lôn cùng với sự gia lắng

các mối quan hệ trong xã héi va mang tinh chat chu ky Néu nhu câu tin được thôa mãn kịp thời chính xác thi nhu câu tin ngày cảng được phát triển

Nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin tại Lhư viện Quốc gia Việt Nam:

» Nhu cdu tin ctia can bộ quản lý, lãnh đạo

Đây là nhóm NDT chiểm số lượng it song lại là nhỏm NDT rất quan trọng, của thư viên Đáp ứng nhu cầu tin của họ là việc mả thư viện hết sức quan tâm

Trang 36

Bởi lẽ họ là những người đưa ra quyết dịnh mang tính chiến lược và sách lược ớ

tầm vĩ mô hay vi mô có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội, Họ có thể là

những người xây dựng, phác thảo đường lỗi chỉnh sáuh của Đảng và Nhà nước,

của các cán bộ, các ngành, các đơn vị sản xuất kinh đoanh Ngoài ra công tác quân

lý, một số cán bộ còn trực tiếp tham gia nghiên cửu khoa học Do đó, nhu cầu tin

của họ rất đa dạng, phong phú và chính xác cao Thông tin phái vừa rộng đồng thời cũng phải mang tính chuyên sầu, bảo mật và hệ thông,

> Nhụ câu tin của cứu bộ nghiên cứu, giảng dạy, các nhà chuyên môn đơn

vị hành chính sự nghiệp và sân xuất kinh doanh

Nhóm NDT nay chiếm t lệ khá nhiều tại Thư viện Họ có nhu cầu tài liệu

khá cao Thông tin ho can vừa mang tỉnh Lông hợp lại mang tỉnh chuyễn sâu

Nhóm NDT này có khá năng sử dụng mọi loại hình thức tài liệu cả truyền thông

lẫn hiện đại Tài liệu họ cần thường lả tải liệu quý hiểm; tài liệu xảm, tài liệu đã số

hóa, các tài liệu chuyển sâu về một ngành, một lĩnh vực cụ thể má họ quan tâm

>> Nhu cầu tin của nghiên củu sinh, học viên cao học, sinh viên

Đây là nhóm NDT chính chiểm tỉ lệ lớn nhất tại Thư viện Nhu cầu tin của

họ rất da dạng và rất cao Họ mong muốn tham khảo tải liệu dễ mở rộng kiến thức Đặc biệU, các sinh viên nấm cuối có nhu cầu tải liệu chuyên ngành rất cao như

Giáo trình, tải liệu nghiên cửu, tải liệu chuyên ngành, luận văn bên cạnh tài liệu

quốc văn, ngoại văn họ có nhu câu sử dụng khá cao các nguồn TLS ca Thu viện

Nghiên cứu đặc điểm NDT và nhu cầu tin tại TVQGVN là giúp cho việc

nhận dạng nhu cầu thông tin va sit dung các nguồn TLS của họ, qua dé tim ra những biên pháp phủ hợp dé dap ứng đúng với nhu cầu Điều này khẳng định vai

trò quan trạng của TVQGVN

CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG CÔNG TAC PHAT TRIEN VA BAO QUAN

NGUON TAI LIEU SO TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

3.1 Thục trạng nguồn tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

TVQGVN lá nơi lưu trữ tư liệu lớn với nhiễu gid trị văn hóa, lịch sử và các giá trị trí thức khác của nhân loại cỏ nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo quản lâu dài vốn tải

liệu của dân tộo và tải liệu của nước ngoài về ViệL Nam Với vai trở là Thư viện trung tâm

Trang 37

của hệ thẳng thư viện trong cá nước do vậy vốn tài liệu của Thư viện ban dầu chỉ có

khoảng vải nghìn bản thu thập được tử nhiều nguồn khác nhau Trải qua gần 95 năm TVQGVN đã xây dựng được một nguồn vẫn tải liệu khả lớn về số lượng, phong phủ về

ngôn ngữ thể hiện và đa dạng về loại hình VỀ ngôn ngữ, tải liệu của Thư viện được viết

bằng tiếng Việt và các thứ tiếng Anh, Trung Quốc, Pháp, Nga, khật Bản, Tây Ban Nha Về loại hình, Lhư viện hiện đang lưu trữ các tải liệu ở nhiêu loại hình: Sách, báo,

tap chi in an, CD- ROM, cassette, CSDL thu muc, CSDL sé héa toan văn

2.1 Vén tai liệu truyén thong

(Tình đắn năm 2010)

Sách: 1.500.006 dơm vị Chàng năm tăng từ 100-120 nghìn bản sách)

Trong đó có các bộ sưu tập quý sau:

“Sách xuất bản về Đông Dương trước 1954: với hơn 6700 bán đây là những tài liệu rất quỷ để nghiên cứu về Déng Duong va Việt Nam

Sách Việt từ năm 1955 tới nay hơn 500.000 ban

Tuận án tiễn sĩ: của công đân Việt Nam bảo vệ trưng và ngoài nước và của cing

đân nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam gồm hơn 16.000 ban [ling nim trung bình kho này

tăng từ 700 đến 900 bản

Sách kháng chiến: 3.996 tên sách của Việt Nam được xuất bản trong các vùng giải phỏng và các vùng lạm chiểm thời kỷ kháng chiến chống Pháp, được thư viện sưu tẩm trong nhiều năm sau ngày giếi phỏng Thủ đô.

Trang 38

Sách đẳng Nga: cò 270.000 bản

Sách đẳng Trang: khoảng hơn 50.000 bản

Sách Lưu chiếu: được thành lập từ tháng 10 năm 1954 đến nay kho lưu chiều đã

có hơn 200.000 tên với khoảng 300.000 bản và tăng dần theo mức dộ tăng trưởng của

ngành xuất bản nước ta Kho T.ưu chiều được lưu trữ riêng, không dưa ra phục vụ và dược thảo quản với điều kiện tốt, an toàn nhằm chuyển giao cho các thế hệ mai sau như là một

phần di sản văn hóa thành văn của dân tộc Việt Nam

Bảng 1: bằng thông kệ vấn tài liệu truyền thông của Thu viện Quốc gia Việt Nam

Béo, tap chi: gần 9000 tên bảo, tạp chỉ trong nước và nước ngoài Trong đó có hơn

1700 tên bao tap chỉ xuat bản ở Đông Dương trước năm 1954 và ở Việt Nam trước năm

1975 (hay thường được gọi là kho nghiên cứu) Trơng kho này, có rất nhiều tên báo chí có

giá trị về kinh tế, văn hóa, xã hội nhw tap chi: “Bulletin e’conomique de I’ Indochine” ,

“Revue Indochinoise Illustro°e”, “ Nưm Phong tạp chi”, * Dong Duong tap chỉ” và rất

Trang 39

nhiều bảo chí khác có giá trị về lịch sử, dịa lý, nông nghiệp, pháp luật dic biệt oòn có tờ

bảo đầu tiên về chữ quốc ngũ “Gia Định báo” Thư viện có năm 1890, 1896

Thống kế số lượng bảo, tạp chỉ tại 'I' VQGVM

STT Bộ sưu tập Số lượng (tên)

3 Bao — Tạp chí Tiếng Pháp 990

4 Báo — Tạp chí Tiếng Nga 790

5 Táo — Tạp chí Tiếng Trung Quốc 500

Bảng 2: Số lượng báo, tạp chỉ tại Thư viện Quốc sia Liệt Nam

Ngoài ra côn nhiều ấn phẩm đặc biệt và vật mang tin khác như: Tranh, ảnh, bản đồ hàng ngân tên sách cúa nước ngoài viết về Việt Nam, của người Việt Nam viết và xuất

bản ỡ nước ngoài

Microfilm, Microfic: Microfilm do‘ VQGVN tut sin xuit hoac bé sung bao pm khoảng gần 300 tên báo, tạp chỉ xuất bản trước năm 1934, báo ngoại: khoảng hơn 100 tên, sách Viột, sách ngoại, sách Nga, Sach Han Nam ting sé gan 2000 tên Đặo biệ

TVQG VÀ có 10.000 tên sách xuất bân ở Việt Kam trước năm 1954 do TVQG Pháp trao

ting didi dang Microfilm

2.1.2 Neudn tai Héu sé hoa toan van hién nay của Thu viện

TVQGVN là một trong những thư viện só nguồn TLS lớn trong cả nước, cỏ khả

năng tiệp tục gia tăng mạnh mẽ trong thời gian tới với những dự án số hỏa lớn sắp được

triển khai, cùng với sự hợp tác liên kết với các nhà xuất bản Trong đỏ bên cạnh nguồn tải

liêu số mua tử bên ngoài các nguồn LLS do 1VQG VN tao lập cũng rat phong phú về nội

dung và đa dạng về hình thức.

Trang 40

2.1.2.1 Nguồn tài liệu sỐ báu toàn văn tự xây dựng

Luận án Tiên sĩ: Bộ sưu tập luận an Tién si bao gém bản toàn văn tóm tất và bản

địch tóm tất nêu luận án bằng tiếng nước ngoài, dây là bộ sưu tập luận án tiên sĩ của người

'ViệLNam được bảo vệ trong và ngoài nước, là kho tải liệu đặc biệt quý của TVQGVN

Tinh dén tháng 12 năm 2010, TVQGVN dã số hỏa 15.571 bản và đưa ra phục vụ được khoảng hơn 2.500 000 trang, Một điểm thuận lợi của TVQGVN hiện nay là theo quy đình của nhà nước thì táo giả luận án ngoài việo nộp lưu chiễu bản in còn nộp cả bản

điện tử, đây là một trong những ngudn số hỏa quan trọng được cập nhật thường xuyên

Bộ sưu lận Thăng Long Hà Nội 1000 năm văn hiển: gầm 850 cudn, 407.970 trang

tao quát các chú để: Sách ThăngLong Hả Nội rước năm 1954, Sách ThăngLong Hà

Nội sau năm 1954; Luận án Tiến sĩ về Thing Long Ha Ndi; Sach Hán Nôm về Thăng

Long — Hà Nội: Ban để Hà Nội và vùng phụ cận Hình thức truy cập: trực tuyến vả trong,

mạng LAN

Sách Đông I)ương: đây là kho tư liệu lịch sử quý hiểm, hiện TVQ(GVN đã số hóa 130.333 trang, 829 cuốn từ trước thể lý 17 đến năm 1954 gdm nhiéu gia tri vé lich sit, dia

]ý, vấn hỏa của toàn bộ Đông Dương Nhằm bảo quản các tải liệu Pháp ngữ cô quý giá-

có giá trị đó tránh hư hại do thời gian, dông thời đễ các nhà nghiên cứu và độc giả có thể

thm kiếm tra cửu những tải liệu trên dé đảng hơn, TVQGVN kết hợp với Đại sử quản

Tháp tại Việt Nam và Bộ ngoại giao Pháp cùng một số thư viện của Việt Nam đã phối

hợp thực hiện chương trình “Số hóa kho tải liệu Pháp ngữ cổ tại Việt Nam” (dur an VALEASE) Hién tai TVQG VN da dua lén mang trực tuyển phục vụ bạn đọc ,ưruy cập

miễn phi (#ạn dục truy cập trực tuyển tại: (Rtp:/dlib.niv.gav.vn,

Sách Hán Năm: Dây là kha sách cỗ về chữ Nồm lớn tại Việt Nam Để bảo quản lâu dải vả phố biễn rộng rãi kiến thức văn hỏa, lịch sử, địa lý, văn học cỗ hạn chế sử dụng, bản gốc, TVQGVN đã phổi hợp với Hội bảo vệ Di sản Hán Nôm số hỏa toàn bộ kho sách này Hiện tại đã số hóa và đưa vào phục vụ trực Luyễn được trên 220.542 trang khoảng

1.293 bản tại địa chỉ: hip;/hom.nh: gov.vn

Ngày đăng: 20/05/2025, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị quyết số 14/2005/NQ- CP của Thủ tướng chính phủ về đối mới cơ bản và phát triển toàn điện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Thủ tướng chính phủ về đối mới cơ bản và phát triển toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Năm: 2005
3. Chỉ thị số 29/2001/CT- Bộ GD&DT về tăng cường giảng dạy, đào tạo img đụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục, giai đoạn 2001- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 29/2001/CT- Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo đụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục, giai đoạn 2001-2005
Năm: 2001
5. Luật sở hữu trí tuệ nước CHXHCN Việt Nam (số 50/2005/11 ngày 29-11-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sở hữu trí tuệ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
1. Nguyễn Thu Anh, (2009) “7m hiểu vấn dễ báo quản Thông tin trong kỹ nguyễn số”, Khỏa luận tốt nghiệp nganh Thông tin — Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7m hiểu vấn dễ báo quản Thông tin trong kỹ nguyễn số
Tác giả: Nguyễn Thu Anh
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
2. Lại Cao Bằng (2011), “Công tác số hỏa tài liệu tại Thư viện quốc gia Việt Nam ”, Khỏa luận tốt nghiệp sinh viên khoa Thông lin — Thư viên, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác số hỏa tài liệu tại Thư viện quốc gia Việt Nam
Tác giả: Lại Cao Bằng
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
3. Nghiêm Thi Binh(2009), “cong tác tổ chức và bảo quản tài liệu quý hiểm & Tine viện Quốc gia Việt Nam”, Khỏa luận tột nghiệp sinh viên khoa Thông tin — Thưviện, Trường Dại học Khoa học xã hội và Khân vàn (DHQGHR), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cong tác tổ chức và bảo quản tài liệu quý hiểm & Tine viện Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Nghiêm Thi Binh
Nhà XB: Trường Dại học Khoa học xã hội và Khân vàn (DHQGHR)
Năm: 2009
4. Nguyễn Xuân Dũng (2011),“Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng li của Thư viện Quốc gia Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học thư viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng li của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ Khoa học thư viện
Năm: 2011
6. Nguyễn Minh Iliệp, “7hư viện số với hệ thẳng nguồn mở". Bản tìn thư viện công nghệ thông tin, 8-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7hư viện số với hệ thẳng nguồn mở
Tác giả: Nguyễn Minh Iliệp
Nhà XB: Bản tìn thư viện công nghệ thông tin
Năm: 2006
8. Tạ Bá Hưng (200), phát triển nội dung số ở Việt Nam: “những nguyên tắc chỉ đạo”,Thông tin và tư liệu,(1),2-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển nội dung số ở Việt Nam: “những nguyên tắc chỉ đạo”
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: Thông tin và tư liệu
Năm: 200
10. Lé Céng Nang, (2008), “7ừn hiểu vẫn dé xdy dựng và phát triễn sưu tập số”, hỏa luân tốt nghiệp nganh Thông tin — Thư viên, Trường Đại học Khoa họu Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia 1à Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ừn hiểu vẫn dé xdy dựng và phát triễn sưu tập số
Tác giả: Lé Céng Nang
Nhà XB: Trường Đại học Khoa họu Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia 1à Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  bằng  thông  kệ  vấn  tài  liệu  truyền  thông  của Thu viện  Quốc  gia  Việt Nam - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 1: bằng thông kệ vấn tài liệu truyền thông của Thu viện Quốc gia Việt Nam (Trang 38)
Bảng  2:  Số  lượng  báo,  tạp  chỉ  tại  Thư  viện  Quốc  sia  Liệt  Nam - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 2: Số lượng báo, tạp chỉ tại Thư viện Quốc sia Liệt Nam (Trang 39)
Bảng  3:  Nguôn  tài  liệu  số  hóa  toàn  văn tự  xây  dựng  của Thư viện - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 3: Nguôn tài liệu số hóa toàn văn tự xây dựng của Thư viện (Trang 41)
Bảng  4:  Đánh  giá  của  cán  bộ  về  ngân  sách  nhà  nước  cấp  cho  phái  trién  TLS - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 4: Đánh giá của cán bộ về ngân sách nhà nước cấp cho phái trién TLS (Trang 48)
Bảng  5:  Đánh  giá  của  NDT  về  hệ  thống  cơ  sở  vật  của  Thư  viện - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 5: Đánh giá của NDT về hệ thống cơ sở vật của Thư viện (Trang 53)
Bảng  6:  Đánh  giá  của  cán  bộ  về  hệ  thống  cơ  sở  vật  chat  ctia  TVOGVN - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 6: Đánh giá của cán bộ về hệ thống cơ sở vật chat ctia TVOGVN (Trang 54)
Qua  2  bảng đánh giả  chúng ta  cũng có thể nhận thấy  hệ thông cơ sở vật chất  ở  TVQGVN  đã  đáp  ứng  được  đa  số  nhu  cầu  cho  NDT  và  cả  cán  bộ thư  viên - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ua 2 bảng đánh giả chúng ta cũng có thể nhận thấy hệ thông cơ sở vật chất ở TVQGVN đã đáp ứng được đa số nhu cầu cho NDT và cả cán bộ thư viên (Trang 54)
Hình  ảnh,  âm  thanh,  văn  bản),  những  tải  liệu  được  download  nhiều  nhất  theo  thời - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
nh ảnh, âm thanh, văn bản), những tải liệu được download nhiều nhất theo thời (Trang 57)
Bảng  7:  Đánh  giá  của  cản  bộ  thư  viện  về  hạ  tầng  công  nghệ  của Thư viện - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 7: Đánh giá của cản bộ thư viện về hạ tầng công nghệ của Thư viện (Trang 59)
Bảng  8:  Đánh  giá  nhu  cầu  sử  đụng  TLS  của Thư  viện - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 8: Đánh giá nhu cầu sử đụng TLS của Thư viện (Trang 66)
Bảng  10:  Đánh  giá  sự  hiểu  biết  của  NDT  về  cách  sử  dụng  TLS  ở  Thư  viện - Luận văn nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại thư viện quốc gia việt nam
ng 10: Đánh giá sự hiểu biết của NDT về cách sử dụng TLS ở Thư viện (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w