1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu công tác Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác nghiệp vụ tại thư viện quốc gia việt nam

124 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Ứng Dụng Thành Tựu Khoa Học Và Công Nghệ Trong Công Tác Nghiệp Vụ Tại Thư Viện Quốc Gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Lan
Người hướng dẫn TĐ. Lấ VĂN VTẾT
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Thông tin - Thư viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó Thư viện Quốc gia Việt Nam đã ủng dụng nhiền thành tựu khoa học và công nghệ vào báo quản vốn tài liệu quý giả của thư viện, đó là những, trang thiết bị máy móc, các công nghệ hiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA ILA NOI

TRƯỞNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN

NGUYÊN THỊ XUÂN LAN

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRONG CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ

TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

LUAN VAN THAC Si THONG TIN - THU VIEN

Hà Nội - 2011

Trang 2

DALHOC QUOC GLA HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN TI XUAN LAN

NGHIEN CUU CONG TAC UNG DUNG

THANH TUU KHOA HOC VA CONG NGHE

TRONG CONG TAC NGHIEP VU

TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

Chuyên ngành: Khơn học Thư viện

Mã số: 60 32 20

LUAN VAN THAC SI THONG TIN - THU VIEN

Người hướng đẫn khoa học: 'T§ LÊ VĂN VTẾT

Ha NGi - 2011

Trang 3

MUC LUC

MỞ DẦU 25G chà SH tt HH Hàng HH e4 7 b0: 13

CHƯƠNG 1— THƯ VIỆN QUOC GIA VIET NAM VOI VIEC UNG

DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGITE TRONG C

TÁC BẢO QUẢN

1.1 Lý luận chung về công tác bao quan

1.1.1 Khái niệm bảo quản

1.1.2 Đặc tỉnh và nguyên nhân gây hư hồng tải liệu 15

1.3.1 Sơ lượt lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Quốc pia Việt Nam 36

143.2 Tâm quan trọng của vốn tải liệu va công tác bảo quản tải liệu tại Thư

viện Quốc gia Việt Nam ¬ we dd

CIIVONG 2 - TIC TRANG CONG TAC UNG DUNG TITANII TUU

KHOA HOC VA CONG NGHE TRONG CONG TAC BAO QUAN TAI

THU VIEN QUOC GIA VIET NAM

21 U 2, aoe trong, báo quan div non (đảo quản ngân ngàn)

2 Ứng dụng, trong béo quiin phục chê -

3 Chuyển đạng vả nhân ban tải liệu

2

Trang 4

2.3 Nhận xót vỀ công tác ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản vấn tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

2.3.1 Tham tices

CHU “ONG 3- GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU or A ỨNG DUNG’ THÀNH

Trang 5

MO DAU

1 Tinh cap thiết của để lài

Trong khoảng 20 năm trở lại đây, khoa học và công nghệ phát triển vượt

bậc vá có những bước nhây vọt, những thành tựu của khoa học và công nghệ

được ửng dụng vào nâu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội, trở thành động lực

thúc đấy phát triển sự xã hội

không nằm ngoài quỹ đạo đỏ xu hướng phát triển của sự nghiệp Thư viện

— Thông tin déu di theo con dường phát triển theo chiều sâu, thay đổi về chất

Đó là con dường sử dụng thành tưu khoa học kỹ thuật tiền tiễn và công nghệ mới

để hoàn thiện công tác tổ chức, quân lý và ứng dụng những thành tựu khoa học

vả công nghệ trong công lác nghiệp vụ thư viện như: biên mục, phục vụ bạn

đọc, bảo quản vốn tai liệu,

Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước nước, bền

cạnh chức năng khai thắc các tải liệu trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu

đọc và nghiên cửu cửa bạn đọc, thư viện còn thực hiện chức nắng tàng trữ va bảo

quân tắt cả các xuất bản phẩm của Việt Nam (Pháp lệnh thư viện 2001) Đến nay

thư viên đã cỏ bộ sưu tập rất phong phủ, vốn tải liệu lớn về số lượng, da đạng về

thể loại, ngôn ngữ, phong phú về nội dung và nhiều tải liệu quí hiểm mà không

noi nào có được

Nhận thấy, bảo quân tải liệu là một lĩnh vực nghiệp vụ quan trọng và sảng

tạo, trong đỏ ửng đụng thảnh tựu nghiền cứu của nhiều lĩnh vực khoa học và

công nghệ là một phần quan trọng nâng cao năng lực bảo quan, pitt gin tét vén

tải liệu sẵn sàng phục vụ bạn đọc và gìn giữ cho muôn đời sau Đẳng thời quan

điểm của Nha nude vé bao quan tải liệu thư viện được thể hiện rõ trong các vấn

bản:

Quyết định : 10/2007/QĐ - BVIITT ngày 04 tháng 05 năm 2007 phê

đuyệt Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định

hướng đến năm 2020: [4,tr.174 185 ]

Trang 6

* Sưu tâm, bảo tổn va phát huy vốn di sản văn hỏa trong thư viện theo

phương pháp hiện đại dựa váo công nghệ thông tin phát triển ở mức cao Hình

thành 03 trung lâm bâo quân vimg tai 114 Néi, Tlué, Tp 4 Chi Minh 34 hỏa 100% tai liệu quy hiểm trong thư viện cỏ đoạn

* Phát triển thư viện điện tử, hiện đại hoá thư viện với các máy móc, thiết

bị và phương tiện hiện đại, chuẩn hoá nghiệp vụ và áp đụng rộng rãi các chuẩn quốc gia và quốc tế, nhằm đạt trình độ công nghệ ngày cảng cao và chất lượng, hoạt động tốt, phủ hợp với các chuẩn hữu quan của quốc tế”

Quyết dịnh số 889/ QP — KH của Bộ trưởng Bộ Văn Hỏa — Thông Tin

ngày 23/04/1997 về ban hành đanh mục trang thiết bị bảo quản, phục chế tài liệu Thư viện (cá danh mục kèm theo) áp đụng cho chương trình vỀ văn hỏa [4.tr.83

98]

Do đó Thư viện Quốc gia Việt Nam đã ủng dụng nhiền thành tựu khoa

học và công nghệ vào báo quản vốn tài liệu quý giả của thư viện, đó là những,

trang thiết bị máy móc, các công nghệ hiện đại nỗi bật là công nghệ thông tin

Đến nay công tác đỏ đã đem lại kết quả khả quan, tuy nhiên thực tễ vẫn con xhhiều vẫn đề cân giải quyết

Trước tình hình đó, người viết thực hiện dé tai *Nghiễn cứu công tác ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác nghiệp vụ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam” ( cụ thỂ là công tác bão quản vốn tài liệu) DE

tai đúc kết những vẫn để lý luận về bảo quản, trình bảy một cách rõ rảng, hệ

thống những thành tựu khoa học vả công nghệ đã được ứng dụng vào bảo quân

vốn tài hiệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, những thành tựu, tồn tại và nguyễn

nhân của của nó, từ đỏ đưa ra những giải pháp tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng thành lựu khoa học vả công nghệ trong công tác bão quản

vấn tài liệu nói riêng các lĩnh vực hoạt động của Thư viện Quéc gia trong tuong lai nói chưng,

Trang 7

liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam như: dùng hỏa chat dit On tring, dam bảo

môi trường bảo quản, chuyển tài liệu sang các dạng vật mang tin khác, kiểm tra,

tu bễ phục chế tải liệu, áp dụng công nghệ hiện đại bảo quân tài liệu ở các phòng đọc tự chọn, giáo đục ý thức bão quản tài liệu đổi với bạn đọc Cuối củng tác giả

đã đưa ra một số giải pháp giứp cho công tác bảo quản tải liệu được tôt hơn

‘Tac giá: Phạm Thị Tuyết Mai (năm 2009) đã thực hiện khỏa luận tốt nghiệp: "Uông tác tổ chức và báo quản vốn tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt

Nam” nội dung khóa luận chủ yếu để cập đến thực trạng tổ chức vẫn tải liệu, các biện pháp bảo quản tải liệu mã Thư viện Quốc gia đang thực hiện lôi củng

đưa ra một số các giải pháp nâng cao hiệu qua của công tác tổ chức và bảo quản

vấn tải liệu

Về công tác bảo quản vễn tài liệu Thư viện Quốc gia còn có để tài khoa học

cấp Hộ “Xây dựng và bảo quản vẫn tài liệu trong các thư viện công cộng của

Việt Nam” Trang nội đưng dễ tài có giới thiệu một số hoạt động bảo quản và kỹ thuật bảo tần diễn hình dang được thực hiện tại Thư viện Quốc pia Việt Nam,

củng với nội dung nảy tác giả có giới triệu đến cáo phương tiện máy móc hiện đại đưới góc độ là những phương tiện hỗ trợ cho công việo của các cản bộ bảo

quản

Ngoài ra còn có một số các bài báo khác để cập đến vẫn để bảo quân tài liệu

tại Thư viện Quốc gia đăng trên các trang điện tử Luy nhiền chưa có đề tài

Trang 8

nghiên cửu nào dễ cập trực tiếp dẫn van dé ime dụng thánh tựu khoa học vả công nghệ trong công tác bảo quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam To đỏ, dễ tài này

của Lôi đâm bảo được Linh mới và không trùng lặp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích

Nhằm tổng quát công tác ứng đụng thánh tựu khoa học và công nghệ

trong công tác nghiệp vụ (cụ thể là công tác bảo quản) tại Thư viên Quốc gia, thay được những việc đã làm được, những việc chưa làm được từ đó có những

giải pháp và giúp cho công tác ứng dụng thành bưu khoa học và công nghệ vào

van dé bao quản vến tài liệu ngày cảng tốt hơn

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Khải quát một cách rõ ràng, có hệ thống lý luận chung về bảo quán, các

khái niệm khoa học, công nghệ, sơ lượt những lĩnh vực khoa học và công nghệ

img dụng vào việc báo quán tải liêu, tầm quan trọng của vẫn tải liệu và công tác báo quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, sự cần thiết ứng dụng khoa học và

công nghệ vâo bảo quần tài liệu Thư viên Quốc gia Việt Nam

+ Phan Lich thực trạng công tác ứng dụng thánh tựu khoa học va công

nghệ trong bảo quản tải liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

1 Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phân nâng cao hiệu quả ứng dụng thánh tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản vễn tài liệu tại Lhư viện

Quốc gia Việt Nam

4 Giả thuyẾt nghiên cứu

Tếu có những giải pháp tích cực, phù hợp, thì chắc chắn sẽ nâng gao được

hiệu quả công tác ứng dụng thành tựu khoa học vá công nghệ trong cong tae bao

quản tải liệu tại Thư viện Quốc giá và từ đó có thể phố biển ap dụng cho thu viện

trong cả nước những giải pháp phủ hợp

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Dối tượng nghiền cửu:

Trang 9

Công tác ửng dụng thành tựu khoa học - công nghề trong công tác nghiệp

vụ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

-_ Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về mắt thời gian và dung lượng oủa luận vẫn nên tác giả chỉ di

sâu nghiền cứu ứng dụng thành tựu khoa học vả công nghệ trong công tác bảo

quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

- ‘thoi gian: trong khoảng 10 năm trở lại đây

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận nghiên cứu

Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác — Lênin về công tác thư viện, luận điểm của Lênin về sự nghiệp thư viện và đường lỗi chính sách của Đảng và

Nha nước ta về sự nghiệp thư viện

- Các phương pháp nghiên cứu:

Khi triển khai dễ tài, người viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau

+ Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp tài liệu về lưu trữ

va bảo quản tài liệu thư v

; tài liệu các chủ trương chỉnh sách của Dảng và Nhà nước về công tác thư viện nói chưng và về công tác lưu trữ và bảo quán tải liệu

nói riêng

+ Phương pháp khảo sát: khảo sát thực tế những thành tựu khoa học

công nghệ được ứng dụng trong bảo quản tài liệu tại thư viện

+ Phương pháp phỏng vấn cán hộ thư viện trực tiếp làm công tác bảo

quản và lãnh đạo cấp cao hơn quản lý việc thực hiện công tác nảy,

Các phương pháp này có vai trò, vị trí khác nhau nhưng bố trợ cho nhau,

người viết tiên hành xứ lý các tài liệu, cứ liệu vả phân tích, đảnh giá, luận giải

từng vẫn để do để tài đặt ra ' tùy từng chương, từng phân mà một hay một số

phương pháp trên dây dược sử dựng

Trang 10

7 ¥ nghia khoa học và ứng dụng của đề tài

- VỀ mặt khoa học

1 Trình bảy một cách rõ ràng, có hệ thống về công tác bảo quản, giới thiệu về Thư viện Quốc gia và lắm quan trọng của khoa học và công nghệ đối

với công tác bảo quản

+ Néu và phân tích thực trạng công tác ủng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bao quan von tái liệu tại Thư viện Quốc gia

+ Độ xuất giải pháp có tính mới và khá thị

- Về mặt ứng dụng

1 Có thế sử dụng kết quả nghiên cứu của để tài này làm tiền để cho những

nghiên cửu tiếp theo có liên quan

+ Có thế sử dụng những biện pháp được đưa ra trong để tài ứng dụng thực

tê,

8 Dự kiến kết quả nghiền cứu

~ Trình bày rõ ràng, hệ thông những vấn dễ lý luận về công tác bảo quản,

giới thiệu Thư viện Quốc gia vả lâm quan trọng của việc ứng dụng những thánh

tựu khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản tri Thư viện Quốc gia

- Nêu, phân tích, đánh giá được hiện trạng ứng đụng khoa học và công

nghệ trong bảo quản vốn tai liệu tại Thư viện Quốc gia: thảnh tựu, tên tại,

nguyên nhân của tổn tại

- Dễ xuất 04 giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dựng khoahọc công nghệ

trong bảo quần vẫn tải liệu Thư viên Quắc gia.

Trang 11

NOLDUNG

CIIUGNG 1- TIIU VIEN QUGC GIA VIỆT NAM VỚI VIỆC ỨNG

DUNG THANH TUU KHOA HOC VA CONG NGHE TRONG CONG

TAC BAO QUE

1.1 Lý luận chưng về công tác bảo quản

1.1.1 Khái niệm bảo quản

Khi nỏi tới báo quan thư viện, nhiều người cho rằng đó là công việc sửa

chữa vả đóng sách Có thể một số khác lại xem việc vi phim hóa vả kiểm soát

côn trùng lả những hoạt động của công tác bảo quân Quả thật dây là những biện

phap quan trọng, phủ hợp nhằm duy trì vến tải liệu Tuy nhiên đây mới chỉ là phương tiện bảo quản, chưa phải là công tác bảo quản

Bão quân không chỉ đơn thuần là đóng sách hay những cóng việc sửa

chữa, cân phải hiểu rằng đây là công việc nhằm đảm bão việ tiếp cận liên tục

với nguồn tài liệu thư viện Thực chất, bảo quản là một phân cốt lõi của thư viện

Công tác này không chỉ dửng lại ở các phường thức nói trên mã còn bao gỗm cá

quy luật thảm họa, an ninh, số hỏa, bảo quân số, nhân sự và hướng dẫn người sử

dụng, việc loại bỏ, hợp lác thư viện, sự tương tác giữa chỉnh sách bỗ sung và

chính sách cung cấp tải liệu cho độc giá Bão quân là vấn đề của thư viện, vì đặc tỉnh nảy, đây là công việc mang tỉnh quân ly chứ không phải kỹ thuật

Ngành thư viện trên thê giới đã đưa ra khái niệm vả nội dung của công tác

bao quản từ nắm 1980 Dễng thời, vân để thực hiện công tác báo quần ra sao và

thực hiện việc quân lý bảo quản như thể nảo, luôn song hảnh củng với việc cung

cắp các phương tiện quản lý hữu hiệu

Trên thực tễ hiện có nhiều khái niệm khác nhau về bảo quản:

- Thoo Nguyén tic IFLA 1986:

* Bao quan: bao gồm cả công việc về tài chính và quản lý như cung cấp phỏng kho, trình độ nhân viên, chính sách, kỹ thuật và các phương pháp liên

quan tới bảo quản thư viện và lưu trữ tải liệu, các thông tin tài liệu đăng tối [ 21]

Trang 12

* Bão tổn: bao gỗm cả những chính sách cụ thê vả các thông lệ

liên quan toi việc bảo về thư viện vả tải liệu lưu trữ khỏi bị phả hồng, hư hại và

phân hủy, bao gồm các phương thức và kỹ thuật do nhân viên kỹ thuật phát mình Các kỹ thuật can thiệp được áp dụng nhằm ngăn ngửa và làm chậm lại sự

hư hông tải liệu [21]

- Theo ALA ( American Library Asociation): Hội thư viện Mỹ cho ring

bao quản là những hành đông liên hệ đền việc bảo trì tài liệu thư viện hoặc tải liệu thuộc văn khố để sử dụng, dưới hình thức nguyễn thủy của nó hoặc dưới

một hình thức kháp có thể đúng được [18 |

T8ão quần tài liệu là những hoạt động với mục đích lưu giữ, duy trì tải liệu của thư viện, phục vụ cho việc sử dụng trước mắt và lâu đài, nhằm ngăn chặn hoặc tri hoãn sự hư hỏng của tải liệu, kéo đải tuổi thọ của chúng, đâm bảo nội

dung théng tin trong tai liệu không bị mất đi

Hiện nay, trên thể giới nhiều quốc gia dã thành lập những trung tâm nghiên cứu về công tác bảo quản tải liệu (như ở MIỹ, Anh, Thái Lan, Úc ) Lý

do của mỗi quan tâm sâu rộng đỏ lä do liên hiệp quốc Lễ các hội thư viện (IFLA)

từ nhiều năm trước đã nêu vấn đề bão quản thánh một trong những chương trình

trọng tâm của mình — chương trình PAC Bởi lẽ thực té cho thay, đã có nhiều bộ sưu tập có giả trị bị mât mát, hư hỏng đo hậu quả của các cuộc chiến tranh, thiên

tai, hóa hoạn, đặc biệt là do các tác động của yêu của môi trường tự nhiên Song cũng không ít các bộ sưu tập cổ, quý hiểm, đọc ban bị mat, hư hỏng mà nguyên

nhân chỉnh là do các tác nhân xã hội, nhất lá sự âu hĩ của cách bão quân tai liệu

Công tác bảo quản được thực hiện thông qua các công tác bảo về, duy tu,

phục chỗ, chuyển đạng tải liệu và đặc biệt lä loại trừ các yếu tố gây tổn hại đến

áo yêu tổ

tải liệu như: yếu tổ con người, cáo yêu tổ lý hỏa học, sinh học, v

khác.

Trang 13

Các nhà khoa học đã pộp các yếu tổ nêu trên thành hai phương diện của bảo quần: một là bảo quản ngăn ngửa (hay cỏn gọi lả bảo quản dự phòng), hai là

bảo quân phục chế

1.1.2 Die tính và nguyên nhân gây hư hỏng tài liệu

1.1.2.1 Đặc tính của tài liệu

Xét về mặt lịch sử hình thanh và phát triển, tai liệu thư viện đã trải qua

lịch sử khoảng 5.000 năm vat mang tin lúc bây giờ lả đất sét nung xuất hiện ở

vùng Lưỡng Ha Kể từ đỏ, thông tin được ghi lai trên các vật mang tin như:

papiruL, xương thủ, mai rùa dông đá, da tro, gỗ, lụa và hiện nay loại hình

mang tin phê biến nhất được sử dụng với chất liệu bằng giầy, gọi chung là tải liệu truyền thống

Củng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đã cho ra đời các loại

hình vật mang tin khác là tài liệu bán hiện đại và tải liệu hiện đại

Tài liệu bản hiện đại là các loại như: các tài liệu phi âm như đĩa, phim ghi

lời nói, bải hát, tiếng đông , các loại tải liêu nhìn như phim dương ban, phim đến chiếu, phim câm, phim chữ, vi phim , các tải liệu nghe nhỉn, đặc biột là

phim có tiếng nói, video

Tài liệu hiện đại xuất hiện trong thời gian gân đây được sử dựng với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại, công nghệ thông tin và kỹ thuật số

Trong các thư viện hiện nay, chủ yêu tôn tại các loại hình tải liệu như: tài liệu DA tài liệu bán hiện đại và tài liệu hiện đại Lo vậy trong khuôn khổ đề tài

này, người viết chủ yêu đề cập đến dặc tỉnh của tải liệu là giấy, tài liệu bán hiện

dai (vi phim) và tài liệu hiện dại (hay gọi là tải liệu từ tính)

a, Tài liệu bằng giấy Theo dòng lịch sử, kể từ khi xuất hiện chữ viết, loài người đã sử dụng

nhiều vật liệu để lưu lại các hình vẽ và chữ viết Ngày nay giấy và mực được sử dụng rộng rãi cho các tài liệu việt và ím

Trang 14

Ngoài các tài liệu được lưu giữ trên giấy, tài liệu truyền thống con bao

pm các loại tải liệu quý hiểm khác như sách lá cọ, sách đẳng, sách thể trc

Giấy là vật liệu dạng tờ mông , cấu trú bởi các xơ sợi được nghiễn tơi với

sự sắp xếp và tổ chức và liên kết với nhau bằng lực ma sát bề mặt Nghề giấy

được người Trưng Quốc tìm ra tử thế kỷ thứ II TCN Sau đỏ được truyền sang

phương Tây và lan rộng khắp châu Âu vào khoảng thé ky XII Nhưng phải đến thê kỹ XI mới xuất hiện việc cơ khi hóa trong chế tao giấy bằng chiếc máy làm

giây đầu tiên do Nicolas Loui Robert chế tạo Máy mỗi lẫn chay chế tao duoc 1

tờ giấy Ngay sau đó, vào năm 1805, kỹ sư người Anh Joseph Brama dã chế tạo

ra may san xuất giây có sống quay, tiền thân của kỹ thuật sắn xuất giấy cuộn

hiện đại

Cho đến nay, việc sản xuất giây đã đi vào công nghệ tự động hỏa qua các qua trinh bảo, vỏ, giã, nghién, tẩy trắng, hấp xeo, hỗ mặt giây, ép thẳng, hàng

ngàn loại giấy duoc sản xuất từ các vật liêu da dạng như rơm, ra, tre nửa, gỗ,

bông, day, giai, bã mía, vỡ bào, với các chí tiêu kỹ thuật khác nhau như độ dây,

độ chịu kéo, độ chịu gắp, độ trắng thế nhưng qua nghiên cứu của các nhà khoa

học thì các loại giấy viết và sách vử hiện nay có tuổi thụ giảm hơn so với các

loại giây được chế tạo tử 100 nằm trước (các nghiên cửu tiên hành ở Mỹ xác nhận ring 90% giấy viết hiện nay có tuổi thọ sử đụng không quá 50 năm) [18,

tr.40]

Theo góc độ kỹ thuật thì độ bên lâu của giấy được hiểu là khả năng chồng

lại tác dụng của các yêu tổ bên trong vả bên ngoài khi bão quan ching sau một thoi pian dai Va khả năng để kháng dó của giấy phụ thuộc vào những vật liệu lảm ra nó Tại sao giấy papyrus của châu Phi và giấy đó lụa của Việt Nam lại có tuổi thọ 500 đến 1000 năm trong khi đỏ giẫy sẵn xuất lừ xenlulo sunlat lại chỉ

cho độ bên tử 20 đến 50 năm?

Điều đỏ được giải thích bởi việc sử dụng các xơ sợi của bột gỗ trong các câu tứ của giấy xenlulo đã làm tăng tỉnh axit của nó Mà tuổi thọ của giấy bi anh

Trang 15

hưởng chỉnh đo axit (tử quá trình tây trắng, sự co mit cia hemi xenluylo, céc

nhỏm axit như cacboxyl, aldchyd, trong giấy) nên đã góp phản làm giảm các

liên kết tạo nên độ bền của tờ giầy

Theo gác nhà khoa học Nga thì xơ sợi tất nhất để sân xuất ra giấy cho tuỗi

thọ cao được sắp xếp theo thử tự: sợi bông > soi lanh =xenluylosunfat :>

xenluylosunfit Tuy nhiên, các nghiên cửu cỏn xác nhận rằng, các nhóm axit hữu

cơ yêu và các nhóm axit có chứa ion đang được tạo ra ngay cũ trong bông và xenluylo không có tạp chật nên khi sản xuất giấy lưu trữ từ xö sợi thực vật điều

quan trọng là phải tìm ra phương pháp tối ưu làm trung tỉnh hóa các nhỏm axiL

trong xư sợi của nó Do vậy má ở Việt Nam, kinh nghiệm cỗ truyền trong sản xuất giấy đỏ và các loại giấy tất nhất là sử đụng các loại xenluyla tử sợi bông, vải, đó, lá dứa, củng với chât phụ gia keo aluminat natri va chat độn canxi

cacbonnat

Bên cạnh thành phần chỉnh tạo nên giấy thì chất độn trang bột giấy cũng,

la một yêu tổ quan trọng quyết dịnh tuổi thọ của tài liệu Rất khó danh giá ảnh

hưởng của các chất phụ gia đối với độ hồn cửa lái liệu lưu trữ

Vi cùng là chất độn nhưng CaCO3 (cachonat canxi) do đặc Lính kiểm lại

làm tăng tuổi thọ của tài liệu còn việc cho vào giây TiO; và ZnO sẽ gây phản tửng quang hỏa khi ảnh sáng và nhiệt độ cùng tác dụng lên, làm giảm độ ban xơ sợi có trong giấy

Do tinh nhạy cảm của các yêu tổ cho vao giấy phản ứng với ôxy, ánh

sang, d6 4m nên dỏi hỏi các nhà sẵn xuất giấy phải cân nhắc cần thận khi chọn các chất phụ ga và chợn điều kiện thích hợp dỗi với giấy lưu trữ

Thời gian gần đây đã có những nước chế tạo ra giây không cỏ axiL từ

những lễ chức liên quan và lời kêu gợi cáo nhà xuất bản sử dụng giấy vĩnh cửu

( theo tiêu chuẩn ISO 9708) trong việc in Ấn các tải liệu có giá trị để thời gian

lưu trữ được lâu dai

Trang 16

Hiện nay trên thể giới và ở Việt Nam xuất hiện nhiều chủng loai gidy như: giấy dó, piẫy poluya, giẫy im ronco, giấy can nhưng bền cạnh tắm quan trọng,

của cáo vật mang tin là giấy thì tuổi thọ của tải liệu còn phụ thuộc vào chất liệu

ghi tin nhu myc lau, myc danh may, myc im roneno, myc in laser, myc

photocopy, và phương pháp ghỉ tin như viết tay, đánh may, in laser, chụp photocopy

Cho dủ trình dé khoa học kỹ thuật có tiến bộ đên đâu đi chăng nữa thì các tải liệu phi giấy cũng không thay thé được tài liêu giấy ở sự gian đơn trong cách

sử dụng, thông dụng và phổ biến với đông dão bạn dọc và nhất là giá trị hiện hữu

của né

b Tài liệu vi phim

Vi phim xuất hiện vào những năm cuối thê kỹ 19 nhưng nhập vào thư viện

từ những năm 30 của thê kỹ XX MicroBlm vi phim là phim có chứa các vi

ảnh Từ này thường dược dùng cho những cuộn phim da dai dé có thê lắp vào một cuộn lỗi cuốn, hộp phim kín Hình anh trên phim có thể là loại dương bản

hay âm bản

Về cấu tạo, vị phim gồm một đẻ phim trong suốt, một hay nhiều lớp thuốc

bắt sáng và một lớp bão vệ bên ngoài Đề phim và lớp thuốc gắn với nhau qua một lớp dính mỏng Lớp nhũ tương bé mat phim được câu tạo bởi chất gelatin,

mudi halgen bạc vá các chất tạo màu (nêu là phim màu)

‘Thanh phan co ban trong vi phim thường dùng lả xenhuylo axetat hoặc

xenluylo nitrat Tuy chúng giỗng nhau về mặt cơ học và quang học nhưng do có cầu tạo khác nhau nên về mặt bảo quan thi dùng phim axetat an toàn hơn phim miwat vì sự liên kết của xenluyla với axiL nirio kém bên hơn sự liên kết oửa

xenluylo voi axil axclic

Việc sân xuất microfilm đúng cách là cực ki quan trọng để gìn giữ phim cho một thời gian dài Phim phải được xử lý, hầm mảu, rửa trong nước theo

Trang 17

dúng tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay, phim đạt tiêu chuẩn quốc tế lá phim Jisz

0009

Các phim âm bản cũng phải được bảo quản như phim chủ Viện nghiên

cứu về công nghệ của Mỹ đã chỉ ra mỗi liên quan giữ nhiệt độ, độ Ấm và thành phan axit anh hưởng tới vấn để bảo quản phim: với nhiệt độ là 21 độ C, độ ẩm là

50% thi phim có thể giữ trong 40 năm, nêu nhiệt độ là 10 độ C và độ ẩm là 40%

thì giữ được trong khoảng 200 năm và thậm chỉ nếu nhiệt đô và đô dm xuống thập hơn thì phim sẽ có tuổi thọ cao hơn nữa

Tên cạnh sự tổn tại của phim axctat va phim nitrat, con co mot dang vi phim nữa với thành phân là polyeste Đây là thành phần hóa học ổn định có đặc

tỉnh ưu việt hơn so với tính chất của hai dạng phim kia Thi nghiệm cho thấy trong điều kiện lưu giữ như nhau thì tuổi thọ của phim polyester cao gấp 10 lan

so với axetat Do đó chế độ bảo quản phim polyester đễ khả thi hơn vì trong

nhiệt độ 21 dé C wa dé 4m dao déng tir 15 dén 40% thi phim có khả năng tồn tại được dến hơn 200 năm [11]

Tuy vậy, dủ là luại phim nào, thì điểu kiện lưu giữ luôn phải cố định và

tuần theo chuẩn bảo quản, tránh để phim bị khói, bị dinh chặt lại, cuộn xoắn lại

hoặc bị dây bẵn làm phim đổi máu, bạc màu và hư hỏng

Trong tương lai vi phim sẽ vẫn là một phần quan trọng giúp cho việc lưu giữ tải liệu cúa thư viện Vì vậy phái thận trọng khi xem xét chất lượng phim và

nội dung chửa đụng trong nỏ

Tiên nay tải liệu vi phim dã dần quen thuộc với bạn dọc cỗa các thư viện lớn ở Việt Nam Nó được biết dên đưới dang microfilm va microfiche

e Tài liệu điện tứ

khái niệm tải hiệu điện tử đã xuấi hiện từ đầu những nằm 1990, nhưng

cuỗi những năm 1990 công tác quản lý tài liệu ở Nga mới sử dụng tích cực Từ

đó đến nay đã xuất hiện rất nhiều định nghĩa khác nhau về tải liệu điện tứ

Trang 18

Theo tiểu chuẩn GOST R 52292: tải liệu điện tử là một đạng thức trỉnh

bay tải liệu dưới dạng tập hợp các thực hiện liên quan nhau trong môi trường

điện tử và các thực hiện liên quan với nhau tương ứng với chủng trong mỗi

trường số [26]

Tài liệu điện tử bao gồm

- Tải ligu dang VCD, DVD, floopy disk, CD ROM tên tại đưới đạng vật

lý (phụsieal-format electronic publications) đã kèm với tải liệu im ân

- Tai ligu dang PDF trén dia CD - ROM

- Co 36 dit héu trong CD —- ROM

- Tai ligu da phuong tién dang CD

- Xuất bản phẩm trên internet

- Tải

'u điện tử lả các chương trình máy tính

- Sách trực tuyên (an bản điện tử)

- Báo, tạp chí trực tuyển

Các thư viện lớn trên thể giới sử dụng vật mang tin này đã khá lâu Tài

liệu tử tính thể hiện phổ biến nhất dưới hình thức các đĩa quang học được chế tạo trên công nghệ laser Nó thường được lắm bằng nhựa kim loại, trên bề mặt có

phủ một lớp vật liệu từ tính Ở đây, các đữ liệu số trong đĩa quang được ghi lại

bằng cách đốt cháy một đấy các lỗ cực nhỏ từ mét chum tia laze chiếu vào một phim kim loại mỏng láng trên một đĩa nhựa có đường kinh 12em Hằng cách đó, các thông tin trên đĩa được mã hóa và ghi lại trên một đĩa chủ rồi từ đó nhân bản

lên Đĩa quang có độ bền cao Một dĩa quang có thể sử dụng khoảng TÔ năm

Có nhiều loại đĩa quang dang được sử dụng ở các thư viên hiện dại của

thể giới

Thổ biến và được sử dụng nhiều nhất là loại đĩa quang CD - ROM

(compact disk read only memory) Day là thiết bị nhớ có khá năng ghi một lần

nhưng có thể đọc nhiêu lần Do vậy ứng dung chính cúa nó là lưu giữ thông tin

Đĩa CŨ — ROM có dưng lượng chứa khoảng 600 Mb tương đương với khoảng

Trang 19

600 cudn sách véi 300 nghin trang in Bat ky dạng dữ liệu nào bao gm chit vidt,

Âm thanh, hinh ảnh sau khi dược số hỏa đều dược lưu giữ trên CD — RƠM dưới

những dạng thức nhất định Ngoài ra đĩa CD —- ROM còn có lợi thể nễ¡ bật: kích thước nhỏ, độ bên cao, đã được tiêu chuẩn hỏa và có phần mềm khai thác giúp ta

để tìm kiếm, truy nhập tới các thông tin ghi trên đĩa

Loại đĩa quang có tên WORM (Write Once Read Many Time) cũng có

các tính năng tương tự như CD-ROM

Loai dia quang thu ba la WMRA (Write Many Read Always) Nó cho

phép sử dụng ghi, xóa, dọc và cập nhập thông Lin theo yêu cẩu Mặc dủ có các

chức năng ưu việt hơn CD-ROM nhưng do giả thành quả cao nên loại đĩa nay it được sử đựng [11]

Ngày 17 tháng 1] nắm 2009, nhóm các phòng thí nghiệm Pháp trong Tổ

hop khoa học về các đĩa quang số (GI8-DƠN) thuộc chương trình nghiên cứu

“tuổi thọ của thông tin số” đã trình bảy các kết quá nghiền cứu về độ bền của các loại đĩa quang sO nh CD), VD

Bằng phương pháp nhân tạo (đt đĩa trong những điều kiện vật lý cực

đoan — nhiét do 80°C vá độ âm §5%⁄4), kết quả nghiên cứu cho thấy sự lão hỏa

của đĩa trong các điều kiện bất thường không tuân theo một quy luật rõ rang nao

Còn trong điều kiện tự nhiễn, sau bảy năm, các đĩa giữ trong phòng thí nghiệm (không sử dụng sau khi ghi đữ liệu vả được bảo quản trong hộp, điêu

kiện bình thường về nhiệt độ và độ ấm) có 26% bị hư hỏng nặng, 25% khác có

biến dỗi chất lượng bình thưởng, côn 49% không biển chuyển gì Các đĩa đã qua

sử dụng, do các cá nhân cung cắp, phi dữ liệu từ 1994 — 2004 và đưa ra phân tích

vào 2009, có xắp xỉ cùng một tý lệ bị hư hỏng nặng (239), nhưng số không biển

chuyên lại cao hơn (63⁄4 |7, tr37 |

Như vậy, đĩa không mang ra sử dụng vẫn bị lão hóa Do do, cần xây

dựng kế hoạch sao lưu đữ liệu định ky, thường xuyên kiểm tra, phát hiện những

dấu hiệu lão hóa để khắc phục kịp thời.

Trang 20

Trên dây là một số loại tải liệu mang tỉnh chất tử tỉnh dang dược đủng

thay thế cho các tài liêu gốc dễ vừa làm nhiệm vụ khai thác vả tim kiếm thông,

tỉn vừa thuận lợi cho việc trao đổi và báo quản lưu giữ lâu dài

1.12.2 Nguyên nhãn gây hư hỏng tài liệu

a Mãi trường

®Nhiệt độ:

Nhiệt độ là biểu thị mức độ nóng lạnh của thời tiết, được đo bằng nhiệt

kế Nhiệt độ là một trong những yêu tổ giản tiếp gây ra sự hư hớng của tải liệu

Nhiệt độ cao sẽ gây ra những phần ứng hỏa học làm mắt sự thủy phân trong giấy

dẫn đến giấy bị mờ chữ, khô giỏn Ngược lại, nhiệt độ thân sẽ gây Âm ướt trong

không khí tạo điều kiện cho nắm mốc phát triển làm tải liệu bị mủn nát, ấ mắc

Ngoài ra, nếu nhiệt độ lên xuống thất thường trong một thời gian ngắn (trong

trường hợp sứ dụng máy điều hòa nhiệt độ không liên tục) sẽ dẫn đến sự co ngót

các xơ sợi trong giấy theo hưởng ngang, đọc làm nó tự suy giảm độ bền cơ học Một thí nghiệm tại Úc cho thấy chỉ cần nhiệt dộ cao hơn 10 độ Ở so với ban đầu

cũng đã làm Lăng thêm gắp đôi các phẩm ứng hởa học diễn ra trong giấy

Đổi với tải liệu phim ảnh thì nhiệ

có sức phá hủy đặt biệt, bởi vì nó

gầy ra sự mỡ rộng và sự co lại của phim Vi vay nén dé nhiệt độ trong kho từ 10

— 15 46 C là tốt nhất cho các loại phim ảnh màu khác Tài liệu ãnh màu yêu cầu

nhiệt độ thấp hơn 2 độ C so với ảnh trắng đen

Nêu tất cá những tài liệu được báo quán trong môi trường thích hợp thi

tuổi thọ của chủng sẽ rất dài Nhưng vì nhu cầu khai thác sử dụng nên việc ap dụng nhiệt dộ tối ưu đổi với tửng kho sách là không thể thực hiện dược do đó

biện pháp khả thị nhất lá vốn tài liệu thư viện nên được giữ trong kho gỏ nhiệt độ

trung bình tử 16 đến 18 độ C

* Dé dm

Độ Âm là nhân tố phá hủy tài liệu nguy hiém nhất trong các tác nhân gây

hủy hoại tài liệu 1rơng công tác bảo quản tải liệu, các thư viện thường sử dụng

Trang 21

thang do độ Âm tương đổi dé do dé 4m không khi trong kho sách vả điều kiện hơi âm trên bề mặt tải liệu

Độ âm tương đổi là cách đo độ ướt hoặc độ khô của không khí Nó đo độ

nước của một khoảng không khi nhất định so với lượng nước tối đa khoảng

không khi đó có thể lưu giữ ở cùng nhiệt độ

Dộ 4m thấp có thể la nguyên nhân dẫn đến những vấn để giây bị khô,

giỏn Độ ấm cao cũng gây ra những nguy hai không kém cho sự an toàn của vốn tải liệu như: tao điều kiên cho các chất khí, các chất hóa hoc dễ dang hoa tan

trong giẫy và gây nên những phân img héa hoe (ihdy phan cac lién két glucozit

trong xenluylo va hemi xenluylo} lam tăng gia tốc sự lão hóa của rải liệu Nếu độ

ấm tương đổi trên 70% tải ligu sé bi phéng lên, méo mó hoặc bị mứn nát da giấy

Tiút âm dễ đảng và sự tăng trưởng của nằm mốc, sự hoạt động thường xuyên hơn

của các loại côn trùng kgoải ra, sự thay đối độ âm đột ngột thường gây nên

những biển dạng vậy lý do các sợi xenluylo bị dứt làm gidy chong rach 10 vậy nên duy trì độ âm tương dồi từ 50% dén 60% dé dăm bảo an toàn cho cä giấy và chỉ khâu nồi

Đổi với dạng tải liệu microlilm, độ ẩm cửa không khi quả cao hoặc qua

thấp, đặc biệt là độ 4m không ẫn định, luôn thay đổi là nguy hại bậc nhất cho

việc bảo quản dạng tài liệu này Ổ điêu kiện độ âm cao, gelatine của phim hút

ấm vả trương nở mạnh nên gây sự loang ô hoặc kêt dính phim D6 4m cao(tir

60%4RH trở lên) là điều kiện cần thiết cho nằm mắc phát triển mạnh, gây hại cho

lớp pelatine của phim và độ ẩm cao cũng lá diễu kiện thuận lợi cho việc phân hủy các hạt hữu cơ tạo mâu cua phim mau dẫn dễn hiện tượng phai máu Ngược

lại, độ 4m thập, nhủ hơn hoặc bằng 30%4RH thì gelatino của lớp nhũ sẽ bị khô

giòn, dễ sinh ra các vỄt rạn nứt chân chim do nhũ lương bị có ngói nhiều so với

để phim Vùng độ ẩm thịch hợp cho loại tài liệu này là 35% <11 < 60% < RI1L

Trang 22

Việc kiểm soát độ âm kho tàng là rất cần thiết dối với công tác bảo quản tái liệu nền các thư viên cẩn chú trọng dẫu tư trang thiết bị mảy móc cho việc do

đạc và giữ ôn định độ âm tiêu chuẩn trong kho

* Ảnh súng

Cùng với việc tìm ra các tác nhân gây hại đổi với tài liệu, người ta đã tìm

Ta các nguy hại của ánh sảng đối với tài liệu thư viện

Ảnh sáng bao gồm một chùm các điện năng được gọi lả photon (quang tử)

di chuyển trong một dot song dao đông được hiểu là bức xa điện tử Bước sóng

cảng ngắn thì mức độ va chạm càng cao làm cho các bức xạ cảng mạnh Khi các

hạt đập vào một tài liệu nào đẻ thì chúng tác động lên các lớp bề mặt gay ra những phân ứng hảa quang như nhạt mảu, vàng giây,

Ảnh sáng tự nhiên thường bao gồm những ánh sáng có thé nhin được củng với những tia cục từm ở những bước sởng ngăn và những bức xạ của tia tử

ngoại ở những hước sóng dài hơn Ảnh sảng náy khi chiếu vào gây ra hơi nóng

lâm hóng tái liệu, làm thấp độ ẩm tương dối cửa không khí xung quanh Vì vậy,

tải liệu giấy luôn được xÉp sao cho ảnh sáng mặt trời không trực Liếp chiểu vào

và phải yêu cầu độc giả mượn sách không được để sách nằm ngoái ảnh năng

Ảnh và các Ấn phẩm khác cững có thể bị hỏng dưới tác động của ánh sáng do

thuốc ảnh và một số bột màu bị phai đi

Đôi với tải hệu microlilm, ảnh sảng có thể gây hư hại nghiềm trong cho các tài liệu phim ảnh của thư viện và là một trong những sự đe dọa lớn nhất đổi

với việc hảo quần lâu dai bộ sưu tập nảy Đặc biệt đối với phim mau, anh sang

thường làm biển đỗi nhanh chong mau sac

Mac du không gây ra nhiều tác hại như ánh sảng mặt trời nhưng không thể

chú quan với ảnh sảng nhân tạo Các bỏng đèn trờn đồ tạo ra cáo La hồng ngoại,

các bỏng đèn huỳnh quang tuy có nhiệt độ thấp nhưng lại phát ra nhiều tỉa cực tim cũng có thể phá hủy các liên kết hỏa học trong giấy

Trang 23

Để hạn chế sự phả hoại tải liệu của ảnh sảng tự nhiên người ta thưởng dung kinh chắn ảnh sảng cho các cửa số thư viễn, sử đụng các loại rèm che bằng

các chất liệu vải, nhựa xanh và vàng Ngoài ra, để phản ảnh sáng, tường kho cfing được sơn màu sảng,

Khắc phục những tác hại trong chiếu sáng nhân tạo gây ra cho tải liệu,

người ta khổng sử đựng đèn cao áp trong kho, các bóng đến được lắp đặt khoa học để tạo ra ảnh sảng đều, vừa đủ với công suất mỗi bóng từ 40 — 60 woát Hon

nữa, cũng cân phải bảo quản các đẻn khối bị hư hỏng do tác động cơ học và bụi,

chẳng cháy chồng hơi ẩm thâm nhập vào trong

* Bui ban

Bui phan lon 1a cdc mảnh silicat nhỏ só góc cạnh, các mảnh nảy nhỏ đến nỗi ching cé thé nim trong da thuộc, vải vóc va trong gidy Bui ban lam bao

amén tải liệu, sự co giãn của tai liệu có thể tạo điều kiện cho các mảnh bụi đâm

thủng hoặc làm đứt các thở sợi Trong bụi có lẫn nhiều tế bảo nắm mốc, vị khuẩn

và trứng côn trùng, nếu những thứ này rơi vảo tài liệu, gặp diễu kiện thích nghĩ (như nhiệt độ, đồ Ẩm, ảnh sảng, )sẽ phát sinh phát triển làm hư hồng tải liệu Đặc biệt các mảnh bụi này cũng có thể trở thành hạt nhân tập trung sự ẩm ưới củ

hàm chứa axit trong không khi bị ô nhiễm do đó, nó phân ứng tắt nhanh với các chất hóa học nằm trong câu trúc của quyển sách và các tài liệu lưu trữ khác tạo

Ta các yêu tô xúc tiễn sự phát triển chậm chạp của mốc

Tóm lại, ngoài tác dựng báo mòn không thây rõ, bụi bẫn còn chửa các

chất hỏa học pây hư hỏng và các mẫm nằm mốc Vì vậy, dễ kho sách tránh dược

bụi bẵn thì các thư viện phải thường xuyên vệ sinh kho sách, hút bụi trong kho

và lau chủi sách bằng dưng dịch [ormalin (HCHO)

b Vi sinh vật và côn trùng

Vi sinh vật và côn trùng cũng là một trong những mỗi đe dọa lớn đổi với

vốn tài liệu thư viện, chủng để lại tác hại rAt lon cho kho sách của thư viện

tạ a

Trang 24

+ NÂm mắc

Nấm mốc được coi là những nhân tổ sinh vật học phố biến nhất làm cho

sách bị hư hỏng vả bị phả hoại

Nắm là những sinh vật thực vật sinh sẵn bằng những bảo tứ li li mà một số

trong đám chứng tên là mốc nên được gọi là nêm mốc Những bảo tử của nấm mốc có mặt khắp nơi trong không khí nên chỉ cần có điều kiện thích hợp là có

thể phát triển thành nâm mốc Các kho sách của thư viên là nơi đủ những điều kiên đỏ

Có khoảng 100.000 loái nắm khác nhau trên thế giới nhưng ký sinh thường

thay trên tải liệu thu vién 14 cdc loai: Penicilium, Chrysogenum, Aspergillus,

Niger, Aspergillus glaucus, Aspergillus condidus, Stachytrys atra va

Chaetomium, Globosum

Sự phá hoại của nấm mốc đổi với tải liệu bắt đầu từ bia, gáy sách hay các

mép viễn trên, được đễ dàng nhận thầy qua những vệt nhỏ có màu trên mật ngoài của cudn sách dưới đạng một lớp mỗng lông tơ hay bột với các màu sắc trắng,

xanh kim loại hoặc nâu, den, đỏ, vàng,

ất nhỏ bé, cơ thé nd bao gồm 95% là nước, điều kiện sông của

nó bao gôm nước, oxy, hoi 4m và thức ăn Thức ăn lý tưởng là các chất hữu cơ giây, da, giấy nên

âm mốc ít có khá năng xuất hiện trong môi trường trung tỉnh uy vậy,

nó vẫn chịu được nhiệt độ mức từ 0 đên 6 độ C và độ ẩm tương đối là 70%, nhiệt

đồ tử 22 độ C trở lên thì nấm sẽ sinh sôi, phát triển Ở những diễu kiện khi hậu

như vậy nắm sẽ mọc trên các bìa sách và gây hư hai cho sách

Thưởng thì ban đầu ching không gây ra những táo hại thực sự cho sách

ma chi lam cho bìa trở nên xấu xí, khi điều kiện sinh sôi nảy nở thuận lợi hơn thì

nắm có thể phá hủy hoàn toàn cả bìa sách lẫn phẩn nội dưng bên trong làm cho

chữ mò, giấy bị ô vàng hoặc đính vào nhau, bị nát và rơi ra tửng mảnh

Trang 25

Déi voi tai ligu vi phim, micrifilm nam méc sinh séng va phat triển trên Tớp nhũ tương ăn mỏn dẫn lớp gelatin rồi phả hủy lớp này và do dò ma pha hủy

luôn cả hình ảnh phim và nội dung tải ligu ghi trên phim, làm cho phim không sử

dụng được

Để xác định nằm mốc, người ta thường dùng phương pháp đưa tài liệu

vào phỏng tôi, đặt lên bản, dùng đèn kiêm tra nâm mộc Black Light Lamp soi

vuông póơ với tải liệu Nếu có những châm sảng như lần tỉnh thì tải liệu đó bị

Ag

nam moc

Dé bao về lái liệu khôi nấm mốc các thư viện đã thực hiện một số biển

pháp như: lưu thông không khi bằng quạt trần hoặc quạt tường, xây dựng những

ẳng thông hơi, lau và chải sách một cách có hệ thông bằng tay hoặc máy hút bụi

Tiền cạnh đó người ta còn sử dụng một số loại hỏa chất để điệt nằm như quét bia

sách bảng nhựa thông phocmandehyt uyare có chứa thuốc điệt nâm hay một loại ddu som cé chứa cánh kiến phenol hoặc paranirophenol, hun bằng khí

phoemandehyt, tri-oxymetilen, bromit hoặc hơi timon Tuy nhiên phương pháp

dung quạt pió vẫn dược sử dụng nhiều nhất vả tạo cho kho tài liệu thông thoảng,

hơn

* Côn trùng

Côn trùng có mặt hầu hết ở các thư viện trên thế giới nhưng nhiều hơn cả

la ở những nước nhiệt đởi và cận nhiệt đới Có nhiều loại côn trủng như: môi, bọ

hung đen, nhây cánh bạc, con thiêu thân, mọt sách, rệp sách, Ở đây xin để cập

dén 3 loại cồn trùng thường gặp nhất ở các kho sách là mỗi mọt, giản và con

đuôi dai

Mỗi củ khoảng 2.600 loài, thường sinh né va phat triển mạnh ở cáo nước nhiệt đới, là loại côn trừng sống bẩy dàn có cầu trúc rõ rằng Miỗi thường làm 14

ở chỗ đất âm, gốc cây, trên nên gỗ mục nát Thức ăn của mỗi là tắt cả những gì

có chửa xenluylo như; mốc thực vật, cây khô, các vật liệu gỗ, các gidng méi

khác, các sách thư viện, hỗ sơ, tranh ảnh, các loại mỗi phá hoại sách hảo nhiều

tỳ

Trang 26

nhất là loại mỗi sinh sống dưới đất và mỗi chuyển tác hại vào gỗ khô mà người

ta hay gọi là mọt

Theo thống kê của các nhà nghiên cửu thì 95% thiệt hại đối với nhà của

và sách vỡ đều đo mỗi gây ra Ở Việt Nam, gó khoảng 82 loại mỗi, dấu vết xâm

thục của nó lưu lại nhiều nhất trên các công trình kiến trúc cổ bằng gỗ và ở các thư viện

Bên cạnh tác hai cúa môi, con dài đuôi cũng là một loại côn trùng gây sự

pha hoại nghiêm trong đổi với sảo báo của thư viện

Gián là sinh vật xuất hiện Lử thời Xiluyrieng và bao gồm 1200 loại Giản

thường có màu vàng hoặc nâu đen, đầu nhê có mắt bên bờ đầu, râu khả dai, gốc

râu ở sắt phía trước mắt Kích thước của gián khi trưởng thành tử khoảng 1,5 đến

2 cm, chúng rất cơ động và có thể bay Gián là loài ăn tạp, thức ăn ưa thích của

nó là các loại sách, bìa sách với chât hề giản vai vd da lảm bìa cừng một số chất

nhuộm Ngoài việc găm sách, giản còn tiết ra một thử chất lỗng gidng như mực den lam hồng các trang giấy và phá hoại bìa sách, đặc biệt là các phần bia bằng

vải, bằng da ĐỂ ngăn chặn gián xâm hại cần giữ gìn vỆ sinh kho, bịt kin các lễ thông váo kho không cân thiết

Con duéi dai có tên khoa học là Ctenolepisma Longicauda Esch Loài côn

tring nảy có màu trắng kem, đuôi khá dài và suất xử từ Châu Phi Sự phá hoại

của cơn đuôi dài đôi với sách bảo thư viện là rất nghiém trong; Chung đục trang

bìa sách, gáy sách và để lại vết căn ngoản ngoẻo không có đường lỗi và đục

thủng từng trang sách dảy tử 1-2 em Để chẳng lại sự xâm hại của loại côn trùng này cần phải thường xuyên thay dỗi vị trí của sách, quét đọn, lau chủi nhằm hạn chế sự phát triển của côn trừng nay vì chúng thưởng sống trong sách, tải hệu cả

vòng đời tử sâu non đến sâu trưởng thánh

c Thiên tai va hoa hoạn Thiên tai, hỏa hoạn là những nguyên nhân làm hư hỏng nặng, nễ tài liệu

thư viện, trong một số trường hợp có thể nói là thư viện bị mắt trắng vốn tải liệu

Trang 27

của mình Mặt khác, đây thường lá những yêu tổ xảy ra bắt ngờ, nhanh chóng nên chủng ta bị động trong phòng chéng, do vậy mà hậu quả dể lại thường vô

cũng nghiềm trọng

Cá nhiều nguyên nhân dẫn đến hóa hoạn cho thư viện Việc tổ chức chiếu

sáng thư viện không đủng cũng có thể gây ra hỏa hoạn do sử dụng điện quá

cường độ dẫn đến đường dây đẫn quá nỏng hoặc do dây đẫn bị mục nát gây

chạm mạch điện và bị bốc cháy Bên cạnh đỏ, một nguyên nhân nữa lả do sự

thiểu cẩn trọng của con người nhất lá khi hút thuốc lá, đun nấu, cũng có thể

gây nên các vụ hồa hoạn lớn

Vụ chảy ở thư viện hàn lâm khoa học Liên Xô vả Thư viện Quốc gia Úc

đã đưa lại thiệt hại vô củng to lớn mà đến °bây giờ vấn chưa hỗi cố được

Thiên tai bất ngờ cũng làm cho nhiêu thư viện không kịp đối pho din dén

thiệt hại to lớn cho vễn tài liệu thư viện Do đỏ, dé phòng trảnh được các hiếm

họa do thiên tại gây ra cần phải thiết kể kho tàng theo dùng tiêu chuẩn quy dinh, nền nhà cân phải cao rảo và dược diều hòa không khi

d, Sự lão hóa cửa tài liệu

ân chất của quá trình lão hóa là quá trình biên đổi ly hỏa sinh bên trong

của tài liệu Tài liệu thư viện cho đủ được bảo quản, giữ gìn hết sức cần thận vẫn

bị hủy hoại, hư hồng sau một thời gian nhất định Người ta gọi đó là sự lão hỏa cua tải liệu

rong quả trình nảy, xây ra phần ứng hỏa học là do tác động tổng hợp của

các yếu tổ bển trong và bên ngoài làm cho các cấu tử của piấy để bị quả trình oxy hỏa và quả trình thủy phân lảm tắng tính axit trong giấy Đặc biệt một số

loại giấy được chế lạo từ bột gỗ sau một thời gian lưu trữ đã chuyển sang máu vàng một cách rõ rệt Ngoài ra, giầy còn có thé chuyển máu do táo động của các

tia chiếu sảng trực tiếp hay giản tiếp hoặc do tinh không bền của mực in vả từ

chính phẩm màu được sử dụng để nhuộm giây

Trang 28

Đổi với tai liệu từ tỉnh sau một thời gian sử đụng, tử tính giâm nên thông

tin lưu giữ bị ãnh hưởng, mắt chất lượng, cỏ khi bí hư hồng Do đỏ, dễ nẵng cao tuổi thọ tài liệu thư viện, chẳng lại sự tự lão hóa thả đỏi hỏi cáo cơ sở sản xuất

giây phải có trách nhiệm với sản phẩm của mình và ngày cảng cỗi liễn công nghệ

†ạo ra những vật mang tin đáp ứng được yêu cầu lưu trữ

e Tác động của con người

Sach bi hu hong nhiêu do những hành đông vô thức hoặc cố ý của con người Một cuồn sách có thế bị hư hỗng do quả trình sử dụng đặt úp mat xuéng

hofic dem di san chup mét cach cu tha lam hồng gáy

Tạn đọc thường xuyên photo sách báo thư viện cũng là mội trong những nguyên nhân gây hư hại tải liệu Những hành động cổ ý như: lây cấp, cắt xẻ, viết hàng tung, xóa trên tài liệu trong quả trình sử dụng gây ra sự mắt mát không nhỏ

đối với vẫn tài liệu thu viện vì vậy cân phải lên án mạnh mẽ và xử phạt nghiêm

déi với những hành động nêu trên

Cân bộ thư viện trong quá trình làm việc cũng có thế làm hỏng sách nêu

không thực sự am hiểu về cách sắp xẾp tải liệu trong kho, xếp sách quá chật hay

việc xếp sách cầu thả làm cho sách bị ép lại, nghiêng ngã, rơi tử trên giá xuống,

hoặc trong quả trình lấy, sich bj tim vào đầu gáy sách để lấy ra cling lam tén hai đến sách sau một thời gian sử dụng Ngoài ra trong quả trình sinh hoạt hàng ngày

tại thư viện, cán bộ thư viện mang, để ăn thức uống vào trong kho sách, những

mẫu rơi vãi hoặc để quên sẽ làm cho côn trùng chuột bọ có cơ hội dé vao trong

kho sách và tân công kho sách

Do vậy, để bão vệ kho tàng trí thức của nhân loại, tất cả những người yếu

sách, những người sử dụng tải liệu thư viện đều phải có ý thức bảo về, gìn giữ tải

liệu không chỉ bây giờ mà đến muôn đời sau

1.2 Tâm quan trọng của khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản

1.2.1 Khả

iệm khoa học vả công nghệ

30

Trang 29

1.2.1.1 Khải niệm khoa học:

hoa học (trong tiếng I.a tỉnh sơienfia, có nghĩa là “kiên thức” hoặc "hiểu

biết) là các nỗ lực thực hiện phát minh, và tăng lượng trí thức hiểu biết gửa con người về cách thức hoại động của thể giới vật chất xung quanh [24] Thông qua

các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dâu hiệu

biểu hiện mang tính vật chất và bắt thường của tự nhiên nhằm thu thập dữ liệu, phân tỉch thông tin để giái thích cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật hiện

tượng Một trong những cách thức đỏ là phương pháp thử nghiệm nhằm mô

phông hiện tượng tu nhiên dưới diễu kiện kiểm soát dược và các ý lưởng thử

nghiệm Tri thức trong khoa học là toản bệ lượng thông tin má các nghiên cứu

đã tích lũy được Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phố biến rằng khoa học lá trị thúc tích cực đã được hệ thông hóa

Khoa học là một khải niệm có nội ham phtte tap, tùy theo mực đích nghiền

cứu và cách tiếp cân mã người ta dưa ra những khái niệm khác nhau Phân tích ỡ nhiều khia cạnh khác nhau ta sẽ cỏ những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ khoa học: |23|

Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tập hợp

trí thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm vé các sự kiện, sự vật và hiện tượng tuân theo một quy luật xác định”

'Lừ điễn Iriết học của Liên Xô (bản tiéng Việt, 1975) định nghĩa: “Khoa học

là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sẵn xuất ra những tri thức mới về tự nhiên,

xã hội vả tư đuy bao gồm tất cả những điễu kiện và những yếu tổ của sự sẵn xuất

nay”

Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoa học là

Tĩnh vực hoạt động của con người, có chứu năng xứ lý và hệ thẳng hóa về mặt lý

thuyết các trí thức khách quan”, “Là mệt trong những hình thái ý thức xã hội,

‘ao gém trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiên thức mới, và cả

những kết quả của các hoạt động đó”,

31

Trang 30

Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Teamers (2006) dinh

nghia: “Khoa hoe li mat hoat déng nghién cia va kién thitc vé thé pici vat ly va

hành vi cửa nó, dựa trên các thực nghiệm vả các sự kiện dược kiếm chứng và

được tổ chức thành hệ thống” Tiếp theo định nghĩa nảy, trong lừ điển

MacMillan tach ra hai từ mục: (1) Khoa học la một lĩnh vực nghiên cứu (an area

of stuđy) sử dụng các phương pháp khoa học, vả (2) Khoa học là một chủ để

nghiên cửu (a subjec, chẳng hạn, vật lý học, hóa học

'từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (1994) định nghĩa: “Khoa học là

một thiệt chế xã hội” (Nguyễn Khắc Viên gọi là thể chế xã hội) Định nghĩa này

dựa trên nghiên cứu của một nhả nghiên cứu lịch sử khoa học người Mỹ, D.1

Price từ năm 1972

Qua các tử điển được tra cửu, chúng ta thay, về cơ bản có 4 dinh nghĩa về khoa học dựa trên 4 cách tiếp ân sau:

1 Khoa học là một hệ thống tri thức

2 Khoa học la một hoạt động sẵn xuất tri thức

3 Khoa học lá mật hình thái ÿ thức xã hội

4 Khoa học là mội thiết chế xã hội

Cả 4 khái niệm này đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động của cộng đẳng những người lam nghiên cứu và quản lý khoa học

'Irong đề tải nảy khải niệm * Khoa học ” được hiểu theo quan điểm của

Luật Khoa học và Công nghệ được ban hành ngày 09/06/2000

Điền 2 cũu Luật Khoa học và Công nghệ dịnh nghĩa: “Khoa bọc là hệ

thẳng trí thức về các hiện tượng, vự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tr

duy” | 25 |

Định nghĩa nay có thể bao quát được tất cả các khải miệm “khoa học”

khác:

Khái niệm “Khoa học là hệ thông trị thức” được hiểu là sản phẩm của cơn

người trong hoạt đông sán xuất tri thức.

Trang 31

Quan hệ giữa khoa học với dạo đức, ÿ thức hệ chỉnh trị y thie phap

quyền, tôn giáo có thể hiểu là quan hệ giữa con người trong hoạt động sẵn xuất

trị thức với môi trường xã hội, trong đó tồn tại tôn giáo, chỉnh trị, đạo đức, pháp luật

121.2 Khủi niệm công nghệ

Công nghệ (cd ngudn géc tir fechnelogia, hay teyvohoyia, trong tiếng Hy

Lap, “fechne” cé nghia la “thi céng” va “logia” co nghia là "chấm ngôn") là một thuật ngữ rộng ám chỉ đền các công cụ và mưu mẹo của con người.[24] Tuỷ

vào Lửng ngữ cảnh mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu:

- Công cụ hoặc máy móc giúp cơn người giải quyết các van đề

- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiễn

trinh để giải quyễt một vẫn đề

- Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau

~ Sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ

Định nghĩa công nghệ do Uy ban Kinh tế vả Xã hội khu vực Châu Á -

Thái Binh Dương (ESCAP): “Công nghệ là kiến thức có hệ thẳng về quy trùnh và

kạ thuật dùng đề chế biên vật liệu và thông (ăn Nó bao gồm kiến Hưức, thiết bị

phương pháp và các hệ thông đùng trong việc lạo ra hang hod va cng chp dich tụ”[ 24]

kỹ thuật (1): bao gồm các máy móc thiết bị Thành phân kỹ thuật là cốt

lõi của bất kỳ công nghệ nảo Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người

tăng được sức mạnh cơ bắp vả trí tuệ trong hoạt động sẵn xuất

Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiêm, kỹ năng do học hỏi, tích

luỹ được trong quả trình hoạt động, nẻ cững bao gồm áo lỗ chất của con người

như tỉnh sảng lạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động

Thông tin (): Bao gdm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ

chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để đuy

trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liêu để thiết kế các bộ phân của phân

33

Trang 32

kỹ thuật Thành phân thông tin biểu hign cdc tri thite duoc tich lu trong céng

nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "lâm cải gì" và "lâm như thể nào"

Tổ chức (O): Trình độ tỗ chức quản l, điều hành sản xuất của ban quản lý

xỉ nghiệp, công ty

Theo định nghĩa mà Trưng tâm chuyển giao công nghệ Châu Á và Thái

Bình Dương đề xưởng, thì công nghệ sản xuất là tất cả những gì liền quan đến việc biễn đổi tải nguyễn ở đâu vào thành hàng hỏa ở đâu ra cúa quá trình sản

xuất,

Nhu vay công nghệ là hệ thông thiết bị kỹ thuật và thông lin về quy trình

sân xuât được áp dựng trang quá trình chế biên tài nguyên thành sản phẩm hàng

hóa địch vụ

Luét Khoa học và Công nghệ cũng đề cập đến khải niệm công nghệ:

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cự,

phương tiện dùng dễ biển dai các nguồn lực thành sẵn phẩm [25]

VỀ ban chất, công nghệ là kết quả của quá trình áp dựng các thành tựu của

khoa học vào sẵn xuấi Công nghệ lá sản phẩm của lao động trí tuệ sáng lạo của

con người trong lĩnh vực sẵn xuất

1.2.2 Thành tựu khoa học và công nghệ đối vói công tac bão quản

Về khái niệm thánh tựu khoa học và sông nghệ ở đây được hiểu là những

kết quả nghiên cứu khoa họo và phát triển công nghệ Đỏ là những sán phẩm của

quá trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như: những phương tiện may mde hiện đại, những quy trình, phương pháp khoa học đã được kiểm chứng

vả công nhận, được sử dụng trong mọi lĩnh vực hoat động của xã hội

Trang 33

1.2.2.2 Những lĩnh vực khua học và công nghé ing dung trong bau quản tài liệu

Cả thể khẳng định rang bao quan vén tải liệu thư viện là một công tác

khoa học, đỏi hỏi đội ngữ những người làm công tác bảo quản phải có trình độ,

am hiểu nghiệp vụ, biết nghiên cứu kỹ các loại hình tài liệu cần bão quân, những

nhân tố hủy hoại tải liệu, biết ủng dụng công nghệ, những phương tiện kỹ thuật

như máy mỏc, thiết bị chuyên dụng vào công tac bao quan tai liệu

'Tài liêu là đối tương chính cúa công tác bảo quản, hiện nay được xuất bản

chủ yêu đưới dang giấy, bên uạnh đó sòn dò cáo loại hình khác như: bằng đĩa, vĩ

phim, vi phiếu De đó, khi nói đến công tác bảo quản tải liệu thì khoa học về

giây, các loại hình vật mang tin khác nhau cừng với những công nghệ sân xuất ra

chứng được chủ trọng

Bên cạnh đỏ những lĩnh vực khoa học khác như xây dựng và thiết kế kho

chứa tài liệu, các lĩnh vực vật lý, hỏa học nghiên cứu môi trường lưu giữ tài liệu,

phương pháp sắp xếp tải liệu sao cho chúng ít chịu tắc đồng xâu của môi trường

bến ngoài và bên trong, hạn chế tôi đa sự hư hồng, xuống cấp của tải liệu, phỏng

tránh sự xâm hại của các sinh vật gầy hại cho lài liệu mã vẫn bảo vệ được lài liệu

an toàn

Đôi với tải liệu đã bị hư hỏng, rách nát cần được sửa chữa thì cản bộ bảo

quản được trợ giúp bởi các máy móc hiện đại chuyên dựng, tủy vào tình trạng hư

hồng của tài liệu mà áp dụng phương pháp sửa chữa thích hợp như: sử dụng máy

bỗi nền để bài va tai liệu bằng phương pháp leafcastinp, khử axit hàng loạt bằng

máy khử chuyên dụng, sử dụng máy ép nóng cho những tải liệu khổ lớn hoặc

lảm khô háng loại,

Vân để nhân bản và chuyển dạng tải liệu trong đỏ có vận đề số hóa tài liệu

là một điển hình của việc ứng dựng khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản tải liệu Đề thực hiện một quy trình sô hỏa cản bộ thư viện phải sử dụng nhiều các phương tiện máy móc hiện đại như: máy ảnh kỹ thuật số, máy quét,

Trang 34

may tỉnh diện tê, vả sự trợ giúp của công nghệ thông tin hiện đại Bên cạnh

phương pháp số hỏa tải liệu, thư viện cỏn sử đụng máy photocopy dễ nhẫn ban

tải ligu va chuyén dang tai liéu sang dung microfilm, microfiche,

Công nghệ mã vạch giúp quân lý tải liệu thông qua việc nhận đạng các mã

vạch được gắn trên tải liệu và phần mềm được cài đặt trong hệ thông máy tinh

của thư viện, việc hạn chế sự mất cắp tài liệu thư viện cũng được trợ giúp bằng

hệ thông cổng từ được lắp đặt ở cửa chính hệ thống camera được lắp đặt các

phòng đọc và hành lang,

Hệ thống thiết bị phòng chảy chữa chây vả hệ thông thiết bị bảo chảy

cũng được ứng dung để ngăn chặn khả năng hỏa hoạn,

hin chung công tác bảo quản tài liệu là một lĩnh vực khoa học đây sảng

†ạo, để hoàn thành tối nhiệm vụ của minh trong thư viện cán bộ bảo quản ngoài

lòng yêu nghề và đôi bản tay khéo léo, sự cân củ chăm chí đổi với công việc côn

phải biết ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ là phương tiên trợ giúp cho công việc của mình `

1.3 Vai trò của thành tựu khơa học và công nghệ trong công tác báo

quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

1.3.1 Sơ lượt lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Quốc gia Việt Nam

1.3.1.1 Lịch sử hình thành Tiền thân của Thư viên Quốc gia Việt Nam là Thư viện Đông Dương trục

thuộc Nha (Sở) I.ưu trữ vả Thư viên Đông Dương dược thành lập theo Nghị dinh ngay 29/11/1917 của A.Saraut— Toàn quyền Pháp ở Đồng Dương Trụ sở

đặt lại số 31 đường Trường Thi (nay là phổ Trảng Thị Hà Nội Ngày

28/2/1935, Thư viện Trung ương Đông Dương Hà Nội được đổi tên thành Thư

vién Pierre Pasquier (Pierre Pasquier: 1877-1934 timg 14 Todn quyền Pháp ở Đông Dương)

36

Trang 35

Ngày 8/9/1945, chỉ 6 ngày sau khi tuyên bố Đệc lập, Chinh phú lâm thời

Việt Nam Dân chủ Công hòa đã ký Sắc lệnh số 13 chuyển giao các Thư viện ông cộng trong đỏ gó Thư viện Pierre Pasquier về cho Bộ Quốc gia Giáo đục

quân lý Cùng ngày hôm đỏ Chính phú lại ra Sắc lệnh số 21 bổ nhiệm ông Ngô

Dình Nhu làm giám đốc Nha Lưu trữ công văn và Thư viện toàn quốc

Ngày 20/10/1945, Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo đục ra quyết định đổi tên

‘Thu viên Pierre Pasquier thành Quốc gia Thư viện Nhưng sau do, cùng với

một số cơ quan khác, Nha Lưu trữ công văn và Thư viên toàn quốc được sáp

nhập vào Nha Giảm đốc Đại học vụ và được đổi lên thành Sử Lau trữ công

văn và Thư viện toàn quốc

Tử khi Pháp chiếm lại Hà Nội (háng 2/1947), theo Nghị định ngày

25/7/1947 của Phủ Cao ủy Pháp thì Nha Lưu trữ công văn và Thư viện Dâng Dương được tái lập tại Sải Gòn Nha này ngoài việc lưu trữ tài liệu còn có

nhiệm vụ điều khiển Thư viện Trung ương lúc dó dược đỗi tên thành 'Phư viện

'Trung ương ở Hà Nội

Ngày 28/1/1955 Phó Thủ tướng Phạm Văn Đẳng ký Nghị định số 446-TTg chuyển việu quản lý Thư viện Trung ương thuộc Bộ Giáo dục sang Bộ Tuyên

truyền

Ngày 21/11/1958 Bệ trưởng Bộ Văn hóa ra Nghị định tách Thứ viện ra khói Vụ Văn hóa đại chúng thành Thư viện Quốc gia trục thuộc Hộ

"hư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện đứng đầu trong hệ thống "Thư viện

công công và chịu sự chỉ dạo trực tiển của Bộ Văn hỏa — Thể thao và Tu lịch

1.3.1.2 Cơ cầu tổ chức

Về cơ cầu lỗ chức Thư viện Quốc gia Việt Nam ngoài ban giám đốc và hội đồng tư vẫn khoa hợo gòn có 13 bộ phận và phòng ban khảo nhau báo gầm

- Phòng Lưu chiều

- Phỏng Bổ sưng Trao đổi

- Phòng Phân loại — Biên mục

Trang 36

- Phong Tin hoc

- Phòng Thông tin lư liệu

- Phòng Tạp chỉ Thư viên Việt Nam

- Đội Bảo vệ

1.3.1.3 Nguồn lực thông tin:

Thư viện Quốc gia Việt Nam, nhở thực hiện tết công tác bộ sung và quy định của nhà nước về lưu chiếu tải liệu, dén nay đã có được bộ sưu tập tải

liêu da dạng và phong phú về hình thức và nội dung với số lượng khoảng 1,5

Š | Báo & Tap chi 8.677 tên

7 Tài liệu đa phương tiện 1000 tên

8 Bộ sưu tập số 2.300.000 trang

38

Trang 37

2 C8DI, bài trích báo, tạp chí 58.000 biểu ghi

3 CSDL toàn văn Luận án tiến sĩ 9.356 tên ~-1.800.000 trang

4

CSDL toản văn sách Đông Dương — | 1.150 tên ~130.000 trang,

5 CSDL toản văn sách Hán - Nôm 1.258 tên ~ 185.000 trang:

Bang 1 - Téng sé vén ti liéu Thư viện Quốc gia Việt Nam tinh dén hệt

Trang 38

Bang 3 - Vốn tải liệu sách theo loại hình

- Vẫn tải liệu tiêu biểu

+ Kho sách lưu chiếu được thành lập nắm 1954 Dây là tập hợp đây đủ

nhất vến tải liệu quốc văn Kho lưu chiểu hiện còn lưu giữ 02 bộ sưu tập sách

cách mạng quý là Tiền chiến và Kháng chiến

+ Kho sách Ðông lương được hình thánh từ nguồn tải liệu của Thư viện

Trưng ương Đông Dương với trên 67.600 bân sách có giá trị lịch sử lâu dời, giả trị nội dung phong phú

| Kho sach Ilan Ném được hinh thành tử việc thu mua sách trong nhân

dan Tài liệu lam bằng chât liệu giấy đó có nội đụng được in, san khắc hoặc chép

tay từ cuôi thê kỷ 19 đến đâu thể kỹ 20

+ Kho luận án tiền sĩ được thành lập tử năm 1976 gồm luận án tiến sĩ,

phó tiên sĩ (nay là tiễn sĩ chuyên ngảnh) người Việt Nam bảo vệ trang nước và

ngoài nước, của công dân nước ngoài báo vệ tại Việt Nam

40

Trang 39

* Bao, tap chi

- Số lượng tên bảo - tạp chí hiên cỏ:

+ Tổng số: theo số liệu cập nhật tháng 10/2010 là 8.780 tên

+ 500 tên bảo, tạp chí trưởc năm 1954 đã được vi phim

* Vi phim, vi phich

~ 10.000 tên sách xuất bản ở Việt Nam trước tháng 10 năm 1954 do Thư

viên Quốc gia Pháp tặng

~ Phim do Thư viên tự sản xuất hoặc bd sung;

Trang 40

Bang 5 - Phim Negativ (Phim Am ban)

b Nguân lực thông tin hiện đại

* Cơ sở dữ liệu thư mục

Bang 6 -Téng sé biéu ghi: 446.895

*Cơ sở dữ liệu toàn văn

~ Cơ sở dữ liệu toàn văn bổ sung từ bên ngoải

+ CSDL Keesing:

Tap hop toản diện, chính xác và súc tích tất cả các bài báo trên thể giới

về: chính trị, kinh tế và xã hôi, các sự kiện trên toản thể giới tử năm 1931; Các

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Vũ Nguyệt Mai (2009), Nghiên cửu việc tạo lập, khao thác và bảo quân tải liêu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam: Luận văn thạc sĩ khoa học thưviện, Đại học Quốc Gia Hà Nội Đại học KIIXITL@&amp;NV, 1à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửu việc tạo lập, khao thác và bảo quân tải liêu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam: Luận văn thạc sĩ khoa học thưviện
Tác giả: Vũ Nguyệt Mai
Nhà XB: Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
11.Phạm Thị Tuyết Mai (2009), Công tac bao quản vốn tài liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam: Khỏa luận tốt nghiệp, Dại học Quốc gia. Trường Dại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tac bao quản vốn tài liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam: Khỏa luận tốt nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Tuyết Mai
Nhà XB: Dai hoc Quoc gia
Năm: 2009
12.Ngô Thị Hằng Nga (2004), Công tác báo quản vốn tài liệu ở Thư viên. Quốc gia Việt Nam: khóa luận tốt nghiệp, Đai học Quốc gia Irưởng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác báo quản vốn tài liệu ở Thư viên
Tác giả: Ngô Thị Hằng Nga
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
13.Lê Đức Thắng (2008), Cảng tác số hóa tải liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện. Quốc gia Việt Nam, LIọ Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảng tác số hóa tải liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Lê Đức Thắng
Nhà XB: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Năm: 2008
14.Lé Dức Thắng (2008), Kỹ thuật tạo ảnh số trong công tác thư viện, Tạp chỉ Thu viện Việt Nam, (2),tr3 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật tạo ảnh số trong công tác thư viện
Tác giả: Lé Dức Thắng
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2008
15.1.ê Đức Thang (2009), Quy trình tổ chức số hóa tài liệu thư viện, Tạp chỉ Thư viện Việt Nam, (3), tr. 24 — 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tổ chức số hóa tài liệu thư viện
Tác giả: ê Đức Thang
Nhà XB: Tạp chỉ Thư viện Việt Nam
Năm: 2009
16. Thư viện Quốc gia Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoại động thư viện 5 năm (2006 - 2010), Thư viện Quốc gia ViệL Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoại động thư viện 5 năm (2006 - 2010)
Tác giả: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Nhà XB: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Năm: 2010
18.Lê Thị Tiên ch.b; Lê Văn Viết, Dặng Văn Ức,..(2008), Xây dựng va báo quán vốn tải liệu của thư viện công cộng ở Việt Nam: Dê tài nghiên cứukhoa học cấp Bộ, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng va báo quán vốn tải liệu của thư viện công cộng ở Việt Nam: Dê tài nghiên cứukhoa học cấp Bộ
Tác giả: Lê Thị Tiên, Lê Văn Viết, Dặng Văn Ức
Nhà XB: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Năm: 2008
19.1.4 Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Văn hỏa Thông Tín, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghề thư viện
Tác giả: Văn Viết
Nhà XB: Văn hỏa Thông Tín
Năm: 2000
20.Lé Van Viết (2010), Tập bài giảng Lưu trữ và bảo quản lài liệu thư viên, la Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Lưu trữ và bảo quản tài liệu thư viện
Tác giả: Lé Van Viết
Nhà XB: la Nội
Năm: 2010
17.Lê Thị Tiển (2005), Công tác bảo quản tải liệu tại Thư viện Quốc gia Việt am, Tạp chi Thư viện Việt Nam, (1), tr.14 — 18 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4  -  Phim  Pôgiuiy  (Phim  dương  bản). - Luận văn nghiên cứu công tác Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác nghiệp vụ tại thư viện quốc gia việt nam
ng 4 - Phim Pôgiuiy (Phim dương bản) (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm