Do đó Thư viện Quốc gia Việt Nam đã ủng dụng nhiền thành tựu khoa học và công nghệ vào báo quản vốn tài liệu quý giả của thư viện, đó là những, trang thiết bị máy móc, các công nghệ hiệ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA ILA NOI
TRƯỞNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
NGUYÊN THỊ XUÂN LAN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRONG CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ
TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM
LUAN VAN THAC Si THONG TIN - THU VIEN
Hà Nội - 2011
Trang 2
DALHOC QUOC GLA HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN TI XUAN LAN
NGHIEN CUU CONG TAC UNG DUNG
THANH TUU KHOA HOC VA CONG NGHE
TRONG CONG TAC NGHIEP VU
TAI THU VIEN QUOC GIA VIET NAM
Chuyên ngành: Khơn học Thư viện
Mã số: 60 32 20
LUAN VAN THAC SI THONG TIN - THU VIEN
Người hướng đẫn khoa học: 'T§ LÊ VĂN VTẾT
Ha NGi - 2011
Trang 3MUC LUC
MỞ DẦU 25G chà SH tt HH Hàng HH e4 7 b0: 13
CHƯƠNG 1— THƯ VIỆN QUOC GIA VIET NAM VOI VIEC UNG
DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGITE TRONG C
TÁC BẢO QUẢN
1.1 Lý luận chung về công tác bao quan
1.1.1 Khái niệm bảo quản
1.1.2 Đặc tỉnh và nguyên nhân gây hư hồng tải liệu 15
1.3.1 Sơ lượt lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Quốc pia Việt Nam 36
143.2 Tâm quan trọng của vốn tải liệu va công tác bảo quản tải liệu tại Thư
viện Quốc gia Việt Nam ¬ we dd
CIIVONG 2 - TIC TRANG CONG TAC UNG DUNG TITANII TUU
KHOA HOC VA CONG NGHE TRONG CONG TAC BAO QUAN TAI
THU VIEN QUOC GIA VIET NAM
21 U 2, aoe trong, báo quan div non (đảo quản ngân ngàn)
2 Ứng dụng, trong béo quiin phục chê -
3 Chuyển đạng vả nhân ban tải liệu
2
Trang 42.3 Nhận xót vỀ công tác ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản vấn tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
2.3.1 Tham tices
CHU “ONG 3- GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU or A ỨNG DUNG’ THÀNH
Trang 5MO DAU
1 Tinh cap thiết của để lài
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, khoa học và công nghệ phát triển vượt
bậc vá có những bước nhây vọt, những thành tựu của khoa học và công nghệ
được ửng dụng vào nâu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội, trở thành động lực
thúc đấy phát triển sự xã hội
không nằm ngoài quỹ đạo đỏ xu hướng phát triển của sự nghiệp Thư viện
— Thông tin déu di theo con dường phát triển theo chiều sâu, thay đổi về chất
Đó là con dường sử dụng thành tưu khoa học kỹ thuật tiền tiễn và công nghệ mới
để hoàn thiện công tác tổ chức, quân lý và ứng dụng những thành tựu khoa học
vả công nghệ trong công lác nghiệp vụ thư viện như: biên mục, phục vụ bạn
đọc, bảo quản vốn tai liệu,
Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước nước, bền
cạnh chức năng khai thắc các tải liệu trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu
đọc và nghiên cửu cửa bạn đọc, thư viện còn thực hiện chức nắng tàng trữ va bảo
quân tắt cả các xuất bản phẩm của Việt Nam (Pháp lệnh thư viện 2001) Đến nay
thư viên đã cỏ bộ sưu tập rất phong phủ, vốn tải liệu lớn về số lượng, da đạng về
thể loại, ngôn ngữ, phong phú về nội dung và nhiều tải liệu quí hiểm mà không
noi nào có được
Nhận thấy, bảo quân tải liệu là một lĩnh vực nghiệp vụ quan trọng và sảng
tạo, trong đỏ ửng đụng thảnh tựu nghiền cứu của nhiều lĩnh vực khoa học và
công nghệ là một phần quan trọng nâng cao năng lực bảo quan, pitt gin tét vén
tải liệu sẵn sàng phục vụ bạn đọc và gìn giữ cho muôn đời sau Đẳng thời quan
điểm của Nha nude vé bao quan tải liệu thư viện được thể hiện rõ trong các vấn
bản:
Quyết định : 10/2007/QĐ - BVIITT ngày 04 tháng 05 năm 2007 phê
đuyệt Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020: [4,tr.174 185 ]
Trang 6* Sưu tâm, bảo tổn va phát huy vốn di sản văn hỏa trong thư viện theo
phương pháp hiện đại dựa váo công nghệ thông tin phát triển ở mức cao Hình
thành 03 trung lâm bâo quân vimg tai 114 Néi, Tlué, Tp 4 Chi Minh 34 hỏa 100% tai liệu quy hiểm trong thư viện cỏ đoạn
* Phát triển thư viện điện tử, hiện đại hoá thư viện với các máy móc, thiết
bị và phương tiện hiện đại, chuẩn hoá nghiệp vụ và áp đụng rộng rãi các chuẩn quốc gia và quốc tế, nhằm đạt trình độ công nghệ ngày cảng cao và chất lượng, hoạt động tốt, phủ hợp với các chuẩn hữu quan của quốc tế”
Quyết dịnh số 889/ QP — KH của Bộ trưởng Bộ Văn Hỏa — Thông Tin
ngày 23/04/1997 về ban hành đanh mục trang thiết bị bảo quản, phục chế tài liệu Thư viện (cá danh mục kèm theo) áp đụng cho chương trình vỀ văn hỏa [4.tr.83
98]
Do đó Thư viện Quốc gia Việt Nam đã ủng dụng nhiền thành tựu khoa
học và công nghệ vào báo quản vốn tài liệu quý giả của thư viện, đó là những,
trang thiết bị máy móc, các công nghệ hiện đại nỗi bật là công nghệ thông tin
Đến nay công tác đỏ đã đem lại kết quả khả quan, tuy nhiên thực tễ vẫn con xhhiều vẫn đề cân giải quyết
Trước tình hình đó, người viết thực hiện dé tai *Nghiễn cứu công tác ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác nghiệp vụ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam” ( cụ thỂ là công tác bão quản vốn tài liệu) DE
tai đúc kết những vẫn để lý luận về bảo quản, trình bảy một cách rõ rảng, hệ
thống những thành tựu khoa học vả công nghệ đã được ứng dụng vào bảo quân
vốn tài hiệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, những thành tựu, tồn tại và nguyễn
nhân của của nó, từ đỏ đưa ra những giải pháp tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng thành lựu khoa học vả công nghệ trong công tác bão quản
vấn tài liệu nói riêng các lĩnh vực hoạt động của Thư viện Quéc gia trong tuong lai nói chưng,
Trang 7liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam như: dùng hỏa chat dit On tring, dam bảo
môi trường bảo quản, chuyển tài liệu sang các dạng vật mang tin khác, kiểm tra,
tu bễ phục chế tải liệu, áp dụng công nghệ hiện đại bảo quân tài liệu ở các phòng đọc tự chọn, giáo đục ý thức bão quản tài liệu đổi với bạn đọc Cuối củng tác giả
đã đưa ra một số giải pháp giứp cho công tác bảo quản tải liệu được tôt hơn
‘Tac giá: Phạm Thị Tuyết Mai (năm 2009) đã thực hiện khỏa luận tốt nghiệp: "Uông tác tổ chức và báo quản vốn tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt
Nam” nội dung khóa luận chủ yếu để cập đến thực trạng tổ chức vẫn tải liệu, các biện pháp bảo quản tải liệu mã Thư viện Quốc gia đang thực hiện lôi củng
đưa ra một số các giải pháp nâng cao hiệu qua của công tác tổ chức và bảo quản
vấn tải liệu
Về công tác bảo quản vễn tài liệu Thư viện Quốc gia còn có để tài khoa học
cấp Hộ “Xây dựng và bảo quản vẫn tài liệu trong các thư viện công cộng của
Việt Nam” Trang nội đưng dễ tài có giới thiệu một số hoạt động bảo quản và kỹ thuật bảo tần diễn hình dang được thực hiện tại Thư viện Quốc pia Việt Nam,
củng với nội dung nảy tác giả có giới triệu đến cáo phương tiện máy móc hiện đại đưới góc độ là những phương tiện hỗ trợ cho công việo của các cản bộ bảo
quản
Ngoài ra còn có một số các bài báo khác để cập đến vẫn để bảo quân tài liệu
tại Thư viện Quốc gia đăng trên các trang điện tử Luy nhiền chưa có đề tài
Trang 8nghiên cửu nào dễ cập trực tiếp dẫn van dé ime dụng thánh tựu khoa học vả công nghệ trong công tác bảo quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam To đỏ, dễ tài này
của Lôi đâm bảo được Linh mới và không trùng lặp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích
Nhằm tổng quát công tác ứng đụng thánh tựu khoa học và công nghệ
trong công tác nghiệp vụ (cụ thể là công tác bảo quản) tại Thư viên Quốc gia, thay được những việc đã làm được, những việc chưa làm được từ đó có những
giải pháp và giúp cho công tác ứng dụng thành bưu khoa học và công nghệ vào
van dé bao quản vến tài liệu ngày cảng tốt hơn
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Khải quát một cách rõ ràng, có hệ thống lý luận chung về bảo quán, các
khái niệm khoa học, công nghệ, sơ lượt những lĩnh vực khoa học và công nghệ
img dụng vào việc báo quán tải liêu, tầm quan trọng của vẫn tải liệu và công tác báo quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, sự cần thiết ứng dụng khoa học và
công nghệ vâo bảo quần tài liệu Thư viên Quốc gia Việt Nam
+ Phan Lich thực trạng công tác ứng dụng thánh tựu khoa học va công
nghệ trong bảo quản tải liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
1 Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phân nâng cao hiệu quả ứng dụng thánh tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản vễn tài liệu tại Lhư viện
Quốc gia Việt Nam
4 Giả thuyẾt nghiên cứu
Tếu có những giải pháp tích cực, phù hợp, thì chắc chắn sẽ nâng gao được
hiệu quả công tác ứng dụng thành tựu khoa học vá công nghệ trong cong tae bao
quản tải liệu tại Thư viện Quốc giá và từ đó có thể phố biển ap dụng cho thu viện
trong cả nước những giải pháp phủ hợp
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Dối tượng nghiền cửu:
Trang 9Công tác ửng dụng thành tựu khoa học - công nghề trong công tác nghiệp
vụ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
-_ Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về mắt thời gian và dung lượng oủa luận vẫn nên tác giả chỉ di
sâu nghiền cứu ứng dụng thành tựu khoa học vả công nghệ trong công tác bảo
quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
- ‘thoi gian: trong khoảng 10 năm trở lại đây
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận nghiên cứu
Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác — Lênin về công tác thư viện, luận điểm của Lênin về sự nghiệp thư viện và đường lỗi chính sách của Đảng và
Nha nước ta về sự nghiệp thư viện
- Các phương pháp nghiên cứu:
Khi triển khai dễ tài, người viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
+ Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp tài liệu về lưu trữ
va bảo quản tài liệu thư v
; tài liệu các chủ trương chỉnh sách của Dảng và Nhà nước về công tác thư viện nói chưng và về công tác lưu trữ và bảo quán tải liệu
nói riêng
+ Phương pháp khảo sát: khảo sát thực tế những thành tựu khoa học
công nghệ được ứng dụng trong bảo quản tài liệu tại thư viện
+ Phương pháp phỏng vấn cán hộ thư viện trực tiếp làm công tác bảo
quản và lãnh đạo cấp cao hơn quản lý việc thực hiện công tác nảy,
Các phương pháp này có vai trò, vị trí khác nhau nhưng bố trợ cho nhau,
người viết tiên hành xứ lý các tài liệu, cứ liệu vả phân tích, đảnh giá, luận giải
từng vẫn để do để tài đặt ra ' tùy từng chương, từng phân mà một hay một số
phương pháp trên dây dược sử dựng
Trang 107 ¥ nghia khoa học và ứng dụng của đề tài
- VỀ mặt khoa học
1 Trình bảy một cách rõ ràng, có hệ thống về công tác bảo quản, giới thiệu về Thư viện Quốc gia và lắm quan trọng của khoa học và công nghệ đối
với công tác bảo quản
+ Néu và phân tích thực trạng công tác ủng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bao quan von tái liệu tại Thư viện Quốc gia
+ Độ xuất giải pháp có tính mới và khá thị
- Về mặt ứng dụng
1 Có thế sử dụng kết quả nghiên cứu của để tài này làm tiền để cho những
nghiên cửu tiếp theo có liên quan
+ Có thế sử dụng những biện pháp được đưa ra trong để tài ứng dụng thực
tê,
8 Dự kiến kết quả nghiền cứu
~ Trình bày rõ ràng, hệ thông những vấn dễ lý luận về công tác bảo quản,
giới thiệu Thư viện Quốc gia vả lâm quan trọng của việc ứng dụng những thánh
tựu khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản tri Thư viện Quốc gia
- Nêu, phân tích, đánh giá được hiện trạng ứng đụng khoa học và công
nghệ trong bảo quản vốn tai liệu tại Thư viện Quốc gia: thảnh tựu, tên tại,
nguyên nhân của tổn tại
- Dễ xuất 04 giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dựng khoahọc công nghệ
trong bảo quần vẫn tải liệu Thư viên Quắc gia.
Trang 11NOLDUNG
CIIUGNG 1- TIIU VIEN QUGC GIA VIỆT NAM VỚI VIỆC ỨNG
DUNG THANH TUU KHOA HOC VA CONG NGHE TRONG CONG
TAC BAO QUE
1.1 Lý luận chưng về công tác bảo quản
1.1.1 Khái niệm bảo quản
Khi nỏi tới báo quan thư viện, nhiều người cho rằng đó là công việc sửa
chữa vả đóng sách Có thể một số khác lại xem việc vi phim hóa vả kiểm soát
côn trùng lả những hoạt động của công tác bảo quân Quả thật dây là những biện
phap quan trọng, phủ hợp nhằm duy trì vến tải liệu Tuy nhiên đây mới chỉ là phương tiện bảo quản, chưa phải là công tác bảo quản
Bão quân không chỉ đơn thuần là đóng sách hay những cóng việc sửa
chữa, cân phải hiểu rằng đây là công việc nhằm đảm bão việ tiếp cận liên tục
với nguồn tài liệu thư viện Thực chất, bảo quản là một phân cốt lõi của thư viện
Công tác này không chỉ dửng lại ở các phường thức nói trên mã còn bao gỗm cá
quy luật thảm họa, an ninh, số hỏa, bảo quân số, nhân sự và hướng dẫn người sử
dụng, việc loại bỏ, hợp lác thư viện, sự tương tác giữa chỉnh sách bỗ sung và
chính sách cung cấp tải liệu cho độc giá Bão quân là vấn đề của thư viện, vì đặc tỉnh nảy, đây là công việc mang tỉnh quân ly chứ không phải kỹ thuật
Ngành thư viện trên thê giới đã đưa ra khái niệm vả nội dung của công tác
bao quản từ nắm 1980 Dễng thời, vân để thực hiện công tác báo quần ra sao và
thực hiện việc quân lý bảo quản như thể nảo, luôn song hảnh củng với việc cung
cắp các phương tiện quản lý hữu hiệu
Trên thực tễ hiện có nhiều khái niệm khác nhau về bảo quản:
- Thoo Nguyén tic IFLA 1986:
* Bao quan: bao gồm cả công việc về tài chính và quản lý như cung cấp phỏng kho, trình độ nhân viên, chính sách, kỹ thuật và các phương pháp liên
quan tới bảo quản thư viện và lưu trữ tải liệu, các thông tin tài liệu đăng tối [ 21]
Trang 12* Bão tổn: bao gỗm cả những chính sách cụ thê vả các thông lệ
liên quan toi việc bảo về thư viện vả tải liệu lưu trữ khỏi bị phả hồng, hư hại và
phân hủy, bao gồm các phương thức và kỹ thuật do nhân viên kỹ thuật phát mình Các kỹ thuật can thiệp được áp dụng nhằm ngăn ngửa và làm chậm lại sự
hư hông tải liệu [21]
- Theo ALA ( American Library Asociation): Hội thư viện Mỹ cho ring
bao quản là những hành đông liên hệ đền việc bảo trì tài liệu thư viện hoặc tải liệu thuộc văn khố để sử dụng, dưới hình thức nguyễn thủy của nó hoặc dưới
một hình thức kháp có thể đúng được [18 |
T8ão quần tài liệu là những hoạt động với mục đích lưu giữ, duy trì tải liệu của thư viện, phục vụ cho việc sử dụng trước mắt và lâu đài, nhằm ngăn chặn hoặc tri hoãn sự hư hỏng của tải liệu, kéo đải tuổi thọ của chúng, đâm bảo nội
dung théng tin trong tai liệu không bị mất đi
Hiện nay, trên thể giới nhiều quốc gia dã thành lập những trung tâm nghiên cứu về công tác bảo quản tải liệu (như ở MIỹ, Anh, Thái Lan, Úc ) Lý
do của mỗi quan tâm sâu rộng đỏ lä do liên hiệp quốc Lễ các hội thư viện (IFLA)
từ nhiều năm trước đã nêu vấn đề bão quản thánh một trong những chương trình
trọng tâm của mình — chương trình PAC Bởi lẽ thực té cho thay, đã có nhiều bộ sưu tập có giả trị bị mât mát, hư hỏng đo hậu quả của các cuộc chiến tranh, thiên
tai, hóa hoạn, đặc biệt là do các tác động của yêu của môi trường tự nhiên Song cũng không ít các bộ sưu tập cổ, quý hiểm, đọc ban bị mat, hư hỏng mà nguyên
nhân chỉnh là do các tác nhân xã hội, nhất lá sự âu hĩ của cách bão quân tai liệu
Công tác bảo quản được thực hiện thông qua các công tác bảo về, duy tu,
phục chỗ, chuyển đạng tải liệu và đặc biệt lä loại trừ các yếu tố gây tổn hại đến
áo yêu tổ
tải liệu như: yếu tổ con người, cáo yêu tổ lý hỏa học, sinh học, v
khác.
Trang 13Các nhà khoa học đã pộp các yếu tổ nêu trên thành hai phương diện của bảo quần: một là bảo quản ngăn ngửa (hay cỏn gọi lả bảo quản dự phòng), hai là
bảo quân phục chế
1.1.2 Die tính và nguyên nhân gây hư hỏng tài liệu
1.1.2.1 Đặc tính của tài liệu
Xét về mặt lịch sử hình thanh và phát triển, tai liệu thư viện đã trải qua
lịch sử khoảng 5.000 năm vat mang tin lúc bây giờ lả đất sét nung xuất hiện ở
vùng Lưỡng Ha Kể từ đỏ, thông tin được ghi lai trên các vật mang tin như:
papiruL, xương thủ, mai rùa dông đá, da tro, gỗ, lụa và hiện nay loại hình
mang tin phê biến nhất được sử dụng với chất liệu bằng giầy, gọi chung là tải liệu truyền thống
Củng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đã cho ra đời các loại
hình vật mang tin khác là tài liệu bán hiện đại và tải liệu hiện đại
Tài liệu bản hiện đại là các loại như: các tài liệu phi âm như đĩa, phim ghi
lời nói, bải hát, tiếng đông , các loại tải liêu nhìn như phim dương ban, phim đến chiếu, phim câm, phim chữ, vi phim , các tải liệu nghe nhỉn, đặc biột là
phim có tiếng nói, video
Tài liệu hiện đại xuất hiện trong thời gian gân đây được sử dựng với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại, công nghệ thông tin và kỹ thuật số
Trong các thư viện hiện nay, chủ yêu tôn tại các loại hình tải liệu như: tài liệu DA tài liệu bán hiện đại và tài liệu hiện đại Lo vậy trong khuôn khổ đề tài
này, người viết chủ yêu đề cập đến dặc tỉnh của tải liệu là giấy, tài liệu bán hiện
dai (vi phim) và tài liệu hiện dại (hay gọi là tải liệu từ tính)
a, Tài liệu bằng giấy Theo dòng lịch sử, kể từ khi xuất hiện chữ viết, loài người đã sử dụng
nhiều vật liệu để lưu lại các hình vẽ và chữ viết Ngày nay giấy và mực được sử dụng rộng rãi cho các tài liệu việt và ím
Trang 14Ngoài các tài liệu được lưu giữ trên giấy, tài liệu truyền thống con bao
pm các loại tải liệu quý hiểm khác như sách lá cọ, sách đẳng, sách thể trc
Giấy là vật liệu dạng tờ mông , cấu trú bởi các xơ sợi được nghiễn tơi với
sự sắp xếp và tổ chức và liên kết với nhau bằng lực ma sát bề mặt Nghề giấy
được người Trưng Quốc tìm ra tử thế kỷ thứ II TCN Sau đỏ được truyền sang
phương Tây và lan rộng khắp châu Âu vào khoảng thé ky XII Nhưng phải đến thê kỹ XI mới xuất hiện việc cơ khi hóa trong chế tao giấy bằng chiếc máy làm
giây đầu tiên do Nicolas Loui Robert chế tạo Máy mỗi lẫn chay chế tao duoc 1
tờ giấy Ngay sau đó, vào năm 1805, kỹ sư người Anh Joseph Brama dã chế tạo
ra may san xuất giây có sống quay, tiền thân của kỹ thuật sắn xuất giấy cuộn
hiện đại
Cho đến nay, việc sản xuất giây đã đi vào công nghệ tự động hỏa qua các qua trinh bảo, vỏ, giã, nghién, tẩy trắng, hấp xeo, hỗ mặt giây, ép thẳng, hàng
ngàn loại giấy duoc sản xuất từ các vật liêu da dạng như rơm, ra, tre nửa, gỗ,
bông, day, giai, bã mía, vỡ bào, với các chí tiêu kỹ thuật khác nhau như độ dây,
độ chịu kéo, độ chịu gắp, độ trắng thế nhưng qua nghiên cứu của các nhà khoa
học thì các loại giấy viết và sách vử hiện nay có tuổi thụ giảm hơn so với các
loại giây được chế tạo tử 100 nằm trước (các nghiên cửu tiên hành ở Mỹ xác nhận ring 90% giấy viết hiện nay có tuổi thọ sử đụng không quá 50 năm) [18,
tr.40]
Theo góc độ kỹ thuật thì độ bên lâu của giấy được hiểu là khả năng chồng
lại tác dụng của các yêu tổ bên trong vả bên ngoài khi bão quan ching sau một thoi pian dai Va khả năng để kháng dó của giấy phụ thuộc vào những vật liệu lảm ra nó Tại sao giấy papyrus của châu Phi và giấy đó lụa của Việt Nam lại có tuổi thọ 500 đến 1000 năm trong khi đỏ giẫy sẵn xuất lừ xenlulo sunlat lại chỉ
cho độ bên tử 20 đến 50 năm?
Điều đỏ được giải thích bởi việc sử dụng các xơ sợi của bột gỗ trong các câu tứ của giấy xenlulo đã làm tăng tỉnh axit của nó Mà tuổi thọ của giấy bi anh
Trang 15hưởng chỉnh đo axit (tử quá trình tây trắng, sự co mit cia hemi xenluylo, céc
nhỏm axit như cacboxyl, aldchyd, trong giấy) nên đã góp phản làm giảm các
liên kết tạo nên độ bền của tờ giầy
Theo gác nhà khoa học Nga thì xơ sợi tất nhất để sân xuất ra giấy cho tuỗi
thọ cao được sắp xếp theo thử tự: sợi bông > soi lanh =xenluylosunfat :>
xenluylosunfit Tuy nhiên, các nghiên cửu cỏn xác nhận rằng, các nhóm axit hữu
cơ yêu và các nhóm axit có chứa ion đang được tạo ra ngay cũ trong bông và xenluylo không có tạp chật nên khi sản xuất giấy lưu trữ từ xö sợi thực vật điều
quan trọng là phải tìm ra phương pháp tối ưu làm trung tỉnh hóa các nhỏm axiL
trong xư sợi của nó Do vậy má ở Việt Nam, kinh nghiệm cỗ truyền trong sản xuất giấy đỏ và các loại giấy tất nhất là sử đụng các loại xenluyla tử sợi bông, vải, đó, lá dứa, củng với chât phụ gia keo aluminat natri va chat độn canxi
cacbonnat
Bên cạnh thành phần chỉnh tạo nên giấy thì chất độn trang bột giấy cũng,
la một yêu tổ quan trọng quyết dịnh tuổi thọ của tài liệu Rất khó danh giá ảnh
hưởng của các chất phụ gia đối với độ hồn cửa lái liệu lưu trữ
Vi cùng là chất độn nhưng CaCO3 (cachonat canxi) do đặc Lính kiểm lại
làm tăng tuổi thọ của tài liệu còn việc cho vào giây TiO; và ZnO sẽ gây phản tửng quang hỏa khi ảnh sáng và nhiệt độ cùng tác dụng lên, làm giảm độ ban xơ sợi có trong giấy
Do tinh nhạy cảm của các yêu tổ cho vao giấy phản ứng với ôxy, ánh
sang, d6 4m nên dỏi hỏi các nhà sẵn xuất giấy phải cân nhắc cần thận khi chọn các chất phụ ga và chợn điều kiện thích hợp dỗi với giấy lưu trữ
Thời gian gần đây đã có những nước chế tạo ra giây không cỏ axiL từ
những lễ chức liên quan và lời kêu gợi cáo nhà xuất bản sử dụng giấy vĩnh cửu
( theo tiêu chuẩn ISO 9708) trong việc in Ấn các tải liệu có giá trị để thời gian
lưu trữ được lâu dai
Trang 16Hiện nay trên thể giới và ở Việt Nam xuất hiện nhiều chủng loai gidy như: giấy dó, piẫy poluya, giẫy im ronco, giấy can nhưng bền cạnh tắm quan trọng,
của cáo vật mang tin là giấy thì tuổi thọ của tải liệu còn phụ thuộc vào chất liệu
ghi tin nhu myc lau, myc danh may, myc im roneno, myc in laser, myc
photocopy, và phương pháp ghỉ tin như viết tay, đánh may, in laser, chụp photocopy
Cho dủ trình dé khoa học kỹ thuật có tiến bộ đên đâu đi chăng nữa thì các tải liệu phi giấy cũng không thay thé được tài liêu giấy ở sự gian đơn trong cách
sử dụng, thông dụng và phổ biến với đông dão bạn dọc và nhất là giá trị hiện hữu
của né
b Tài liệu vi phim
Vi phim xuất hiện vào những năm cuối thê kỹ 19 nhưng nhập vào thư viện
từ những năm 30 của thê kỹ XX MicroBlm vi phim là phim có chứa các vi
ảnh Từ này thường dược dùng cho những cuộn phim da dai dé có thê lắp vào một cuộn lỗi cuốn, hộp phim kín Hình anh trên phim có thể là loại dương bản
hay âm bản
Về cấu tạo, vị phim gồm một đẻ phim trong suốt, một hay nhiều lớp thuốc
bắt sáng và một lớp bão vệ bên ngoài Đề phim và lớp thuốc gắn với nhau qua một lớp dính mỏng Lớp nhũ tương bé mat phim được câu tạo bởi chất gelatin,
mudi halgen bạc vá các chất tạo màu (nêu là phim màu)
‘Thanh phan co ban trong vi phim thường dùng lả xenhuylo axetat hoặc
xenluylo nitrat Tuy chúng giỗng nhau về mặt cơ học và quang học nhưng do có cầu tạo khác nhau nên về mặt bảo quan thi dùng phim axetat an toàn hơn phim miwat vì sự liên kết của xenluyla với axiL nirio kém bên hơn sự liên kết oửa
xenluylo voi axil axclic
Việc sân xuất microfilm đúng cách là cực ki quan trọng để gìn giữ phim cho một thời gian dài Phim phải được xử lý, hầm mảu, rửa trong nước theo
Trang 17dúng tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay, phim đạt tiêu chuẩn quốc tế lá phim Jisz
0009
Các phim âm bản cũng phải được bảo quản như phim chủ Viện nghiên
cứu về công nghệ của Mỹ đã chỉ ra mỗi liên quan giữ nhiệt độ, độ Ấm và thành phan axit anh hưởng tới vấn để bảo quản phim: với nhiệt độ là 21 độ C, độ ẩm là
50% thi phim có thể giữ trong 40 năm, nêu nhiệt độ là 10 độ C và độ ẩm là 40%
thì giữ được trong khoảng 200 năm và thậm chỉ nếu nhiệt đô và đô dm xuống thập hơn thì phim sẽ có tuổi thọ cao hơn nữa
Tên cạnh sự tổn tại của phim axctat va phim nitrat, con co mot dang vi phim nữa với thành phân là polyeste Đây là thành phần hóa học ổn định có đặc
tỉnh ưu việt hơn so với tính chất của hai dạng phim kia Thi nghiệm cho thấy trong điều kiện lưu giữ như nhau thì tuổi thọ của phim polyester cao gấp 10 lan
so với axetat Do đó chế độ bảo quản phim polyester đễ khả thi hơn vì trong
nhiệt độ 21 dé C wa dé 4m dao déng tir 15 dén 40% thi phim có khả năng tồn tại được dến hơn 200 năm [11]
Tuy vậy, dủ là luại phim nào, thì điểu kiện lưu giữ luôn phải cố định và
tuần theo chuẩn bảo quản, tránh để phim bị khói, bị dinh chặt lại, cuộn xoắn lại
hoặc bị dây bẵn làm phim đổi máu, bạc màu và hư hỏng
Trong tương lai vi phim sẽ vẫn là một phần quan trọng giúp cho việc lưu giữ tải liệu cúa thư viện Vì vậy phái thận trọng khi xem xét chất lượng phim và
nội dung chửa đụng trong nỏ
Tiên nay tải liệu vi phim dã dần quen thuộc với bạn dọc cỗa các thư viện lớn ở Việt Nam Nó được biết dên đưới dang microfilm va microfiche
e Tài liệu điện tứ
khái niệm tải hiệu điện tử đã xuấi hiện từ đầu những nằm 1990, nhưng
cuỗi những năm 1990 công tác quản lý tài liệu ở Nga mới sử dụng tích cực Từ
đó đến nay đã xuất hiện rất nhiều định nghĩa khác nhau về tải liệu điện tứ
Trang 18Theo tiểu chuẩn GOST R 52292: tải liệu điện tử là một đạng thức trỉnh
bay tải liệu dưới dạng tập hợp các thực hiện liên quan nhau trong môi trường
điện tử và các thực hiện liên quan với nhau tương ứng với chủng trong mỗi
trường số [26]
Tài liệu điện tử bao gồm
- Tải ligu dang VCD, DVD, floopy disk, CD ROM tên tại đưới đạng vật
lý (phụsieal-format electronic publications) đã kèm với tải liệu im ân
- Tai ligu dang PDF trén dia CD - ROM
- Co 36 dit héu trong CD —- ROM
- Tai ligu da phuong tién dang CD
- Xuất bản phẩm trên internet
- Tải
'u điện tử lả các chương trình máy tính
- Sách trực tuyên (an bản điện tử)
- Báo, tạp chí trực tuyển
Các thư viện lớn trên thể giới sử dụng vật mang tin này đã khá lâu Tài
liệu tử tính thể hiện phổ biến nhất dưới hình thức các đĩa quang học được chế tạo trên công nghệ laser Nó thường được lắm bằng nhựa kim loại, trên bề mặt có
phủ một lớp vật liệu từ tính Ở đây, các đữ liệu số trong đĩa quang được ghi lại
bằng cách đốt cháy một đấy các lỗ cực nhỏ từ mét chum tia laze chiếu vào một phim kim loại mỏng láng trên một đĩa nhựa có đường kinh 12em Hằng cách đó, các thông tin trên đĩa được mã hóa và ghi lại trên một đĩa chủ rồi từ đó nhân bản
lên Đĩa quang có độ bền cao Một dĩa quang có thể sử dụng khoảng TÔ năm
Có nhiều loại đĩa quang dang được sử dụng ở các thư viên hiện dại của
thể giới
Thổ biến và được sử dụng nhiều nhất là loại đĩa quang CD - ROM
(compact disk read only memory) Day là thiết bị nhớ có khá năng ghi một lần
nhưng có thể đọc nhiêu lần Do vậy ứng dung chính cúa nó là lưu giữ thông tin
Đĩa CŨ — ROM có dưng lượng chứa khoảng 600 Mb tương đương với khoảng
Trang 19600 cudn sách véi 300 nghin trang in Bat ky dạng dữ liệu nào bao gm chit vidt,
Âm thanh, hinh ảnh sau khi dược số hỏa đều dược lưu giữ trên CD — RƠM dưới
những dạng thức nhất định Ngoài ra đĩa CD —- ROM còn có lợi thể nễ¡ bật: kích thước nhỏ, độ bên cao, đã được tiêu chuẩn hỏa và có phần mềm khai thác giúp ta
để tìm kiếm, truy nhập tới các thông tin ghi trên đĩa
Loại đĩa quang có tên WORM (Write Once Read Many Time) cũng có
các tính năng tương tự như CD-ROM
Loai dia quang thu ba la WMRA (Write Many Read Always) Nó cho
phép sử dụng ghi, xóa, dọc và cập nhập thông Lin theo yêu cẩu Mặc dủ có các
chức năng ưu việt hơn CD-ROM nhưng do giả thành quả cao nên loại đĩa nay it được sử đựng [11]
Ngày 17 tháng 1] nắm 2009, nhóm các phòng thí nghiệm Pháp trong Tổ
hop khoa học về các đĩa quang số (GI8-DƠN) thuộc chương trình nghiên cứu
“tuổi thọ của thông tin số” đã trình bảy các kết quá nghiền cứu về độ bền của các loại đĩa quang sO nh CD), VD
Bằng phương pháp nhân tạo (đt đĩa trong những điều kiện vật lý cực
đoan — nhiét do 80°C vá độ âm §5%⁄4), kết quả nghiên cứu cho thấy sự lão hỏa
của đĩa trong các điều kiện bất thường không tuân theo một quy luật rõ rang nao
Còn trong điều kiện tự nhiễn, sau bảy năm, các đĩa giữ trong phòng thí nghiệm (không sử dụng sau khi ghi đữ liệu vả được bảo quản trong hộp, điêu
kiện bình thường về nhiệt độ và độ ấm) có 26% bị hư hỏng nặng, 25% khác có
biến dỗi chất lượng bình thưởng, côn 49% không biển chuyển gì Các đĩa đã qua
sử dụng, do các cá nhân cung cắp, phi dữ liệu từ 1994 — 2004 và đưa ra phân tích
vào 2009, có xắp xỉ cùng một tý lệ bị hư hỏng nặng (239), nhưng số không biển
chuyên lại cao hơn (63⁄4 |7, tr37 |
Như vậy, đĩa không mang ra sử dụng vẫn bị lão hóa Do do, cần xây
dựng kế hoạch sao lưu đữ liệu định ky, thường xuyên kiểm tra, phát hiện những
dấu hiệu lão hóa để khắc phục kịp thời.
Trang 20Trên dây là một số loại tải liệu mang tỉnh chất tử tỉnh dang dược đủng
thay thế cho các tài liêu gốc dễ vừa làm nhiệm vụ khai thác vả tim kiếm thông,
tỉn vừa thuận lợi cho việc trao đổi và báo quản lưu giữ lâu dài
1.12.2 Nguyên nhãn gây hư hỏng tài liệu
a Mãi trường
®Nhiệt độ:
Nhiệt độ là biểu thị mức độ nóng lạnh của thời tiết, được đo bằng nhiệt
kế Nhiệt độ là một trong những yêu tổ giản tiếp gây ra sự hư hớng của tải liệu
Nhiệt độ cao sẽ gây ra những phần ứng hỏa học làm mắt sự thủy phân trong giấy
dẫn đến giấy bị mờ chữ, khô giỏn Ngược lại, nhiệt độ thân sẽ gây Âm ướt trong
không khí tạo điều kiện cho nắm mốc phát triển làm tải liệu bị mủn nát, ấ mắc
Ngoài ra, nếu nhiệt độ lên xuống thất thường trong một thời gian ngắn (trong
trường hợp sứ dụng máy điều hòa nhiệt độ không liên tục) sẽ dẫn đến sự co ngót
các xơ sợi trong giấy theo hưởng ngang, đọc làm nó tự suy giảm độ bền cơ học Một thí nghiệm tại Úc cho thấy chỉ cần nhiệt dộ cao hơn 10 độ Ở so với ban đầu
cũng đã làm Lăng thêm gắp đôi các phẩm ứng hởa học diễn ra trong giấy
Đổi với tải liệu phim ảnh thì nhiệ
có sức phá hủy đặt biệt, bởi vì nó
gầy ra sự mỡ rộng và sự co lại của phim Vi vay nén dé nhiệt độ trong kho từ 10
— 15 46 C là tốt nhất cho các loại phim ảnh màu khác Tài liệu ãnh màu yêu cầu
nhiệt độ thấp hơn 2 độ C so với ảnh trắng đen
Nêu tất cá những tài liệu được báo quán trong môi trường thích hợp thi
tuổi thọ của chủng sẽ rất dài Nhưng vì nhu cầu khai thác sử dụng nên việc ap dụng nhiệt dộ tối ưu đổi với tửng kho sách là không thể thực hiện dược do đó
biện pháp khả thị nhất lá vốn tài liệu thư viện nên được giữ trong kho gỏ nhiệt độ
trung bình tử 16 đến 18 độ C
* Dé dm
Độ Âm là nhân tố phá hủy tài liệu nguy hiém nhất trong các tác nhân gây
hủy hoại tài liệu 1rơng công tác bảo quản tải liệu, các thư viện thường sử dụng
Trang 21thang do độ Âm tương đổi dé do dé 4m không khi trong kho sách vả điều kiện hơi âm trên bề mặt tải liệu
Độ âm tương đổi là cách đo độ ướt hoặc độ khô của không khí Nó đo độ
nước của một khoảng không khi nhất định so với lượng nước tối đa khoảng
không khi đó có thể lưu giữ ở cùng nhiệt độ
Dộ 4m thấp có thể la nguyên nhân dẫn đến những vấn để giây bị khô,
giỏn Độ ấm cao cũng gây ra những nguy hai không kém cho sự an toàn của vốn tải liệu như: tao điều kiên cho các chất khí, các chất hóa hoc dễ dang hoa tan
trong giẫy và gây nên những phân img héa hoe (ihdy phan cac lién két glucozit
trong xenluylo va hemi xenluylo} lam tăng gia tốc sự lão hóa của rải liệu Nếu độ
ấm tương đổi trên 70% tải ligu sé bi phéng lên, méo mó hoặc bị mứn nát da giấy
Tiút âm dễ đảng và sự tăng trưởng của nằm mốc, sự hoạt động thường xuyên hơn
của các loại côn trùng kgoải ra, sự thay đối độ âm đột ngột thường gây nên
những biển dạng vậy lý do các sợi xenluylo bị dứt làm gidy chong rach 10 vậy nên duy trì độ âm tương dồi từ 50% dén 60% dé dăm bảo an toàn cho cä giấy và chỉ khâu nồi
Đổi với dạng tải liệu microlilm, độ ẩm cửa không khi quả cao hoặc qua
thấp, đặc biệt là độ 4m không ẫn định, luôn thay đổi là nguy hại bậc nhất cho
việc bảo quản dạng tài liệu này Ổ điêu kiện độ âm cao, gelatine của phim hút
ấm vả trương nở mạnh nên gây sự loang ô hoặc kêt dính phim D6 4m cao(tir
60%4RH trở lên) là điều kiện cần thiết cho nằm mắc phát triển mạnh, gây hại cho
lớp pelatine của phim và độ ẩm cao cũng lá diễu kiện thuận lợi cho việc phân hủy các hạt hữu cơ tạo mâu cua phim mau dẫn dễn hiện tượng phai máu Ngược
lại, độ 4m thập, nhủ hơn hoặc bằng 30%4RH thì gelatino của lớp nhũ sẽ bị khô
giòn, dễ sinh ra các vỄt rạn nứt chân chim do nhũ lương bị có ngói nhiều so với
để phim Vùng độ ẩm thịch hợp cho loại tài liệu này là 35% <11 < 60% < RI1L
Trang 22Việc kiểm soát độ âm kho tàng là rất cần thiết dối với công tác bảo quản tái liệu nền các thư viên cẩn chú trọng dẫu tư trang thiết bị mảy móc cho việc do
đạc và giữ ôn định độ âm tiêu chuẩn trong kho
* Ảnh súng
Cùng với việc tìm ra các tác nhân gây hại đổi với tài liệu, người ta đã tìm
Ta các nguy hại của ánh sảng đối với tài liệu thư viện
Ảnh sáng bao gồm một chùm các điện năng được gọi lả photon (quang tử)
di chuyển trong một dot song dao đông được hiểu là bức xa điện tử Bước sóng
cảng ngắn thì mức độ va chạm càng cao làm cho các bức xạ cảng mạnh Khi các
hạt đập vào một tài liệu nào đẻ thì chúng tác động lên các lớp bề mặt gay ra những phân ứng hảa quang như nhạt mảu, vàng giây,
Ảnh sáng tự nhiên thường bao gồm những ánh sáng có thé nhin được củng với những tia cục từm ở những bước sởng ngăn và những bức xạ của tia tử
ngoại ở những hước sóng dài hơn Ảnh sảng náy khi chiếu vào gây ra hơi nóng
lâm hóng tái liệu, làm thấp độ ẩm tương dối cửa không khí xung quanh Vì vậy,
tải liệu giấy luôn được xÉp sao cho ảnh sáng mặt trời không trực Liếp chiểu vào
và phải yêu cầu độc giả mượn sách không được để sách nằm ngoái ảnh năng
Ảnh và các Ấn phẩm khác cững có thể bị hỏng dưới tác động của ánh sáng do
thuốc ảnh và một số bột màu bị phai đi
Đôi với tải hệu microlilm, ảnh sảng có thể gây hư hại nghiềm trong cho các tài liệu phim ảnh của thư viện và là một trong những sự đe dọa lớn nhất đổi
với việc hảo quần lâu dai bộ sưu tập nảy Đặc biệt đối với phim mau, anh sang
thường làm biển đỗi nhanh chong mau sac
Mac du không gây ra nhiều tác hại như ánh sảng mặt trời nhưng không thể
chú quan với ảnh sảng nhân tạo Các bỏng đèn trờn đồ tạo ra cáo La hồng ngoại,
các bỏng đèn huỳnh quang tuy có nhiệt độ thấp nhưng lại phát ra nhiều tỉa cực tim cũng có thể phá hủy các liên kết hỏa học trong giấy
Trang 23Để hạn chế sự phả hoại tải liệu của ảnh sảng tự nhiên người ta thưởng dung kinh chắn ảnh sảng cho các cửa số thư viễn, sử đụng các loại rèm che bằng
các chất liệu vải, nhựa xanh và vàng Ngoài ra, để phản ảnh sáng, tường kho cfing được sơn màu sảng,
Khắc phục những tác hại trong chiếu sáng nhân tạo gây ra cho tải liệu,
người ta khổng sử đựng đèn cao áp trong kho, các bóng đến được lắp đặt khoa học để tạo ra ảnh sảng đều, vừa đủ với công suất mỗi bóng từ 40 — 60 woát Hon
nữa, cũng cân phải bảo quản các đẻn khối bị hư hỏng do tác động cơ học và bụi,
chẳng cháy chồng hơi ẩm thâm nhập vào trong
* Bui ban
Bui phan lon 1a cdc mảnh silicat nhỏ só góc cạnh, các mảnh nảy nhỏ đến nỗi ching cé thé nim trong da thuộc, vải vóc va trong gidy Bui ban lam bao
amén tải liệu, sự co giãn của tai liệu có thể tạo điều kiện cho các mảnh bụi đâm
thủng hoặc làm đứt các thở sợi Trong bụi có lẫn nhiều tế bảo nắm mốc, vị khuẩn
và trứng côn trùng, nếu những thứ này rơi vảo tài liệu, gặp diễu kiện thích nghĩ (như nhiệt độ, đồ Ẩm, ảnh sảng, )sẽ phát sinh phát triển làm hư hồng tải liệu Đặc biệt các mảnh bụi này cũng có thể trở thành hạt nhân tập trung sự ẩm ưới củ
hàm chứa axit trong không khi bị ô nhiễm do đó, nó phân ứng tắt nhanh với các chất hóa học nằm trong câu trúc của quyển sách và các tài liệu lưu trữ khác tạo
Ta các yêu tô xúc tiễn sự phát triển chậm chạp của mốc
Tóm lại, ngoài tác dựng báo mòn không thây rõ, bụi bẫn còn chửa các
chất hỏa học pây hư hỏng và các mẫm nằm mốc Vì vậy, dễ kho sách tránh dược
bụi bẵn thì các thư viện phải thường xuyên vệ sinh kho sách, hút bụi trong kho
và lau chủi sách bằng dưng dịch [ormalin (HCHO)
b Vi sinh vật và côn trùng
Vi sinh vật và côn trùng cũng là một trong những mỗi đe dọa lớn đổi với
vốn tài liệu thư viện, chủng để lại tác hại rAt lon cho kho sách của thư viện
tạ a
Trang 24+ NÂm mắc
Nấm mốc được coi là những nhân tổ sinh vật học phố biến nhất làm cho
sách bị hư hỏng vả bị phả hoại
Nắm là những sinh vật thực vật sinh sẵn bằng những bảo tứ li li mà một số
trong đám chứng tên là mốc nên được gọi là nêm mốc Những bảo tử của nấm mốc có mặt khắp nơi trong không khí nên chỉ cần có điều kiện thích hợp là có
thể phát triển thành nâm mốc Các kho sách của thư viên là nơi đủ những điều kiên đỏ
Có khoảng 100.000 loái nắm khác nhau trên thế giới nhưng ký sinh thường
thay trên tải liệu thu vién 14 cdc loai: Penicilium, Chrysogenum, Aspergillus,
Niger, Aspergillus glaucus, Aspergillus condidus, Stachytrys atra va
Chaetomium, Globosum
Sự phá hoại của nấm mốc đổi với tải liệu bắt đầu từ bia, gáy sách hay các
mép viễn trên, được đễ dàng nhận thầy qua những vệt nhỏ có màu trên mật ngoài của cudn sách dưới đạng một lớp mỗng lông tơ hay bột với các màu sắc trắng,
xanh kim loại hoặc nâu, den, đỏ, vàng,
ất nhỏ bé, cơ thé nd bao gồm 95% là nước, điều kiện sông của
nó bao gôm nước, oxy, hoi 4m và thức ăn Thức ăn lý tưởng là các chất hữu cơ giây, da, giấy nên
âm mốc ít có khá năng xuất hiện trong môi trường trung tỉnh uy vậy,
nó vẫn chịu được nhiệt độ mức từ 0 đên 6 độ C và độ ẩm tương đối là 70%, nhiệt
đồ tử 22 độ C trở lên thì nấm sẽ sinh sôi, phát triển Ở những diễu kiện khi hậu
như vậy nắm sẽ mọc trên các bìa sách và gây hư hai cho sách
Thưởng thì ban đầu ching không gây ra những táo hại thực sự cho sách
ma chi lam cho bìa trở nên xấu xí, khi điều kiện sinh sôi nảy nở thuận lợi hơn thì
nắm có thể phá hủy hoàn toàn cả bìa sách lẫn phẩn nội dưng bên trong làm cho
chữ mò, giấy bị ô vàng hoặc đính vào nhau, bị nát và rơi ra tửng mảnh
Trang 25Déi voi tai ligu vi phim, micrifilm nam méc sinh séng va phat triển trên Tớp nhũ tương ăn mỏn dẫn lớp gelatin rồi phả hủy lớp này và do dò ma pha hủy
luôn cả hình ảnh phim và nội dung tải ligu ghi trên phim, làm cho phim không sử
dụng được
Để xác định nằm mốc, người ta thường dùng phương pháp đưa tài liệu
vào phỏng tôi, đặt lên bản, dùng đèn kiêm tra nâm mộc Black Light Lamp soi
vuông póơ với tải liệu Nếu có những châm sảng như lần tỉnh thì tải liệu đó bị
Ag
nam moc
Dé bao về lái liệu khôi nấm mốc các thư viện đã thực hiện một số biển
pháp như: lưu thông không khi bằng quạt trần hoặc quạt tường, xây dựng những
ẳng thông hơi, lau và chải sách một cách có hệ thông bằng tay hoặc máy hút bụi
Tiền cạnh đó người ta còn sử dụng một số loại hỏa chất để điệt nằm như quét bia
sách bảng nhựa thông phocmandehyt uyare có chứa thuốc điệt nâm hay một loại ddu som cé chứa cánh kiến phenol hoặc paranirophenol, hun bằng khí
phoemandehyt, tri-oxymetilen, bromit hoặc hơi timon Tuy nhiên phương pháp
dung quạt pió vẫn dược sử dụng nhiều nhất vả tạo cho kho tài liệu thông thoảng,
hơn
* Côn trùng
Côn trùng có mặt hầu hết ở các thư viện trên thế giới nhưng nhiều hơn cả
la ở những nước nhiệt đởi và cận nhiệt đới Có nhiều loại côn trủng như: môi, bọ
hung đen, nhây cánh bạc, con thiêu thân, mọt sách, rệp sách, Ở đây xin để cập
dén 3 loại cồn trùng thường gặp nhất ở các kho sách là mỗi mọt, giản và con
đuôi dai
Mỗi củ khoảng 2.600 loài, thường sinh né va phat triển mạnh ở cáo nước nhiệt đới, là loại côn trừng sống bẩy dàn có cầu trúc rõ rằng Miỗi thường làm 14
ở chỗ đất âm, gốc cây, trên nên gỗ mục nát Thức ăn của mỗi là tắt cả những gì
có chửa xenluylo như; mốc thực vật, cây khô, các vật liệu gỗ, các gidng méi
khác, các sách thư viện, hỗ sơ, tranh ảnh, các loại mỗi phá hoại sách hảo nhiều
tỳ
Trang 26nhất là loại mỗi sinh sống dưới đất và mỗi chuyển tác hại vào gỗ khô mà người
ta hay gọi là mọt
Theo thống kê của các nhà nghiên cửu thì 95% thiệt hại đối với nhà của
và sách vỡ đều đo mỗi gây ra Ở Việt Nam, gó khoảng 82 loại mỗi, dấu vết xâm
thục của nó lưu lại nhiều nhất trên các công trình kiến trúc cổ bằng gỗ và ở các thư viện
Bên cạnh tác hai cúa môi, con dài đuôi cũng là một loại côn trùng gây sự
pha hoại nghiêm trong đổi với sảo báo của thư viện
Gián là sinh vật xuất hiện Lử thời Xiluyrieng và bao gồm 1200 loại Giản
thường có màu vàng hoặc nâu đen, đầu nhê có mắt bên bờ đầu, râu khả dai, gốc
râu ở sắt phía trước mắt Kích thước của gián khi trưởng thành tử khoảng 1,5 đến
2 cm, chúng rất cơ động và có thể bay Gián là loài ăn tạp, thức ăn ưa thích của
nó là các loại sách, bìa sách với chât hề giản vai vd da lảm bìa cừng một số chất
nhuộm Ngoài việc găm sách, giản còn tiết ra một thử chất lỗng gidng như mực den lam hồng các trang giấy và phá hoại bìa sách, đặc biệt là các phần bia bằng
vải, bằng da ĐỂ ngăn chặn gián xâm hại cần giữ gìn vỆ sinh kho, bịt kin các lễ thông váo kho không cân thiết
Con duéi dai có tên khoa học là Ctenolepisma Longicauda Esch Loài côn
tring nảy có màu trắng kem, đuôi khá dài và suất xử từ Châu Phi Sự phá hoại
của cơn đuôi dài đôi với sách bảo thư viện là rất nghiém trong; Chung đục trang
bìa sách, gáy sách và để lại vết căn ngoản ngoẻo không có đường lỗi và đục
thủng từng trang sách dảy tử 1-2 em Để chẳng lại sự xâm hại của loại côn trùng này cần phải thường xuyên thay dỗi vị trí của sách, quét đọn, lau chủi nhằm hạn chế sự phát triển của côn trừng nay vì chúng thưởng sống trong sách, tải hệu cả
vòng đời tử sâu non đến sâu trưởng thánh
c Thiên tai va hoa hoạn Thiên tai, hỏa hoạn là những nguyên nhân làm hư hỏng nặng, nễ tài liệu
thư viện, trong một số trường hợp có thể nói là thư viện bị mắt trắng vốn tải liệu
Trang 27của mình Mặt khác, đây thường lá những yêu tổ xảy ra bắt ngờ, nhanh chóng nên chủng ta bị động trong phòng chéng, do vậy mà hậu quả dể lại thường vô
cũng nghiềm trọng
Cá nhiều nguyên nhân dẫn đến hóa hoạn cho thư viện Việc tổ chức chiếu
sáng thư viện không đủng cũng có thể gây ra hỏa hoạn do sử dụng điện quá
cường độ dẫn đến đường dây đẫn quá nỏng hoặc do dây đẫn bị mục nát gây
chạm mạch điện và bị bốc cháy Bên cạnh đỏ, một nguyên nhân nữa lả do sự
thiểu cẩn trọng của con người nhất lá khi hút thuốc lá, đun nấu, cũng có thể
gây nên các vụ hồa hoạn lớn
Vụ chảy ở thư viện hàn lâm khoa học Liên Xô vả Thư viện Quốc gia Úc
đã đưa lại thiệt hại vô củng to lớn mà đến °bây giờ vấn chưa hỗi cố được
Thiên tai bất ngờ cũng làm cho nhiêu thư viện không kịp đối pho din dén
thiệt hại to lớn cho vễn tài liệu thư viện Do đỏ, dé phòng trảnh được các hiếm
họa do thiên tại gây ra cần phải thiết kể kho tàng theo dùng tiêu chuẩn quy dinh, nền nhà cân phải cao rảo và dược diều hòa không khi
d, Sự lão hóa cửa tài liệu
ân chất của quá trình lão hóa là quá trình biên đổi ly hỏa sinh bên trong
của tài liệu Tài liệu thư viện cho đủ được bảo quản, giữ gìn hết sức cần thận vẫn
bị hủy hoại, hư hồng sau một thời gian nhất định Người ta gọi đó là sự lão hỏa cua tải liệu
rong quả trình nảy, xây ra phần ứng hỏa học là do tác động tổng hợp của
các yếu tổ bển trong và bên ngoài làm cho các cấu tử của piấy để bị quả trình oxy hỏa và quả trình thủy phân lảm tắng tính axit trong giấy Đặc biệt một số
loại giấy được chế lạo từ bột gỗ sau một thời gian lưu trữ đã chuyển sang máu vàng một cách rõ rệt Ngoài ra, giầy còn có thé chuyển máu do táo động của các
tia chiếu sảng trực tiếp hay giản tiếp hoặc do tinh không bền của mực in vả từ
chính phẩm màu được sử dụng để nhuộm giây
Trang 28Đổi với tai liệu từ tỉnh sau một thời gian sử đụng, tử tính giâm nên thông
tin lưu giữ bị ãnh hưởng, mắt chất lượng, cỏ khi bí hư hồng Do đỏ, dễ nẵng cao tuổi thọ tài liệu thư viện, chẳng lại sự tự lão hóa thả đỏi hỏi cáo cơ sở sản xuất
giây phải có trách nhiệm với sản phẩm của mình và ngày cảng cỗi liễn công nghệ
†ạo ra những vật mang tin đáp ứng được yêu cầu lưu trữ
e Tác động của con người
Sach bi hu hong nhiêu do những hành đông vô thức hoặc cố ý của con người Một cuồn sách có thế bị hư hỗng do quả trình sử dụng đặt úp mat xuéng
hofic dem di san chup mét cach cu tha lam hồng gáy
Tạn đọc thường xuyên photo sách báo thư viện cũng là mội trong những nguyên nhân gây hư hại tải liệu Những hành động cổ ý như: lây cấp, cắt xẻ, viết hàng tung, xóa trên tài liệu trong quả trình sử dụng gây ra sự mắt mát không nhỏ
đối với vẫn tài liệu thu viện vì vậy cân phải lên án mạnh mẽ và xử phạt nghiêm
déi với những hành động nêu trên
Cân bộ thư viện trong quá trình làm việc cũng có thế làm hỏng sách nêu
không thực sự am hiểu về cách sắp xẾp tải liệu trong kho, xếp sách quá chật hay
việc xếp sách cầu thả làm cho sách bị ép lại, nghiêng ngã, rơi tử trên giá xuống,
hoặc trong quả trình lấy, sich bj tim vào đầu gáy sách để lấy ra cling lam tén hai đến sách sau một thời gian sử dụng Ngoài ra trong quả trình sinh hoạt hàng ngày
tại thư viện, cán bộ thư viện mang, để ăn thức uống vào trong kho sách, những
mẫu rơi vãi hoặc để quên sẽ làm cho côn trùng chuột bọ có cơ hội dé vao trong
kho sách và tân công kho sách
Do vậy, để bão vệ kho tàng trí thức của nhân loại, tất cả những người yếu
sách, những người sử dụng tải liệu thư viện đều phải có ý thức bảo về, gìn giữ tải
liệu không chỉ bây giờ mà đến muôn đời sau
1.2 Tâm quan trọng của khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản
1.2.1 Khả
iệm khoa học vả công nghệ
30
Trang 291.2.1.1 Khải niệm khoa học:
hoa học (trong tiếng I.a tỉnh sơienfia, có nghĩa là “kiên thức” hoặc "hiểu
biết) là các nỗ lực thực hiện phát minh, và tăng lượng trí thức hiểu biết gửa con người về cách thức hoại động của thể giới vật chất xung quanh [24] Thông qua
các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dâu hiệu
biểu hiện mang tính vật chất và bắt thường của tự nhiên nhằm thu thập dữ liệu, phân tỉch thông tin để giái thích cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật hiện
tượng Một trong những cách thức đỏ là phương pháp thử nghiệm nhằm mô
phông hiện tượng tu nhiên dưới diễu kiện kiểm soát dược và các ý lưởng thử
nghiệm Tri thức trong khoa học là toản bệ lượng thông tin má các nghiên cứu
đã tích lũy được Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phố biến rằng khoa học lá trị thúc tích cực đã được hệ thông hóa
Khoa học là một khải niệm có nội ham phtte tap, tùy theo mực đích nghiền
cứu và cách tiếp cân mã người ta dưa ra những khái niệm khác nhau Phân tích ỡ nhiều khia cạnh khác nhau ta sẽ cỏ những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ khoa học: |23|
Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tập hợp
trí thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm vé các sự kiện, sự vật và hiện tượng tuân theo một quy luật xác định”
'Lừ điễn Iriết học của Liên Xô (bản tiéng Việt, 1975) định nghĩa: “Khoa học
là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sẵn xuất ra những tri thức mới về tự nhiên,
xã hội vả tư đuy bao gồm tất cả những điễu kiện và những yếu tổ của sự sẵn xuất
nay”
Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoa học là
Tĩnh vực hoạt động của con người, có chứu năng xứ lý và hệ thẳng hóa về mặt lý
thuyết các trí thức khách quan”, “Là mệt trong những hình thái ý thức xã hội,
‘ao gém trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiên thức mới, và cả
những kết quả của các hoạt động đó”,
31
Trang 30Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Teamers (2006) dinh
nghia: “Khoa hoe li mat hoat déng nghién cia va kién thitc vé thé pici vat ly va
hành vi cửa nó, dựa trên các thực nghiệm vả các sự kiện dược kiếm chứng và
được tổ chức thành hệ thống” Tiếp theo định nghĩa nảy, trong lừ điển
MacMillan tach ra hai từ mục: (1) Khoa học la một lĩnh vực nghiên cứu (an area
of stuđy) sử dụng các phương pháp khoa học, vả (2) Khoa học là một chủ để
nghiên cửu (a subjec, chẳng hạn, vật lý học, hóa học
'từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (1994) định nghĩa: “Khoa học là
một thiệt chế xã hội” (Nguyễn Khắc Viên gọi là thể chế xã hội) Định nghĩa này
dựa trên nghiên cứu của một nhả nghiên cứu lịch sử khoa học người Mỹ, D.1
Price từ năm 1972
Qua các tử điển được tra cửu, chúng ta thay, về cơ bản có 4 dinh nghĩa về khoa học dựa trên 4 cách tiếp ân sau:
1 Khoa học là một hệ thống tri thức
2 Khoa học la một hoạt động sẵn xuất tri thức
3 Khoa học lá mật hình thái ÿ thức xã hội
4 Khoa học là mội thiết chế xã hội
Cả 4 khái niệm này đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động của cộng đẳng những người lam nghiên cứu và quản lý khoa học
'Irong đề tải nảy khải niệm * Khoa học ” được hiểu theo quan điểm của
Luật Khoa học và Công nghệ được ban hành ngày 09/06/2000
Điền 2 cũu Luật Khoa học và Công nghệ dịnh nghĩa: “Khoa bọc là hệ
thẳng trí thức về các hiện tượng, vự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tr
duy” | 25 |
Định nghĩa nay có thể bao quát được tất cả các khải miệm “khoa học”
khác:
Khái niệm “Khoa học là hệ thông trị thức” được hiểu là sản phẩm của cơn
người trong hoạt đông sán xuất tri thức.
Trang 31Quan hệ giữa khoa học với dạo đức, ÿ thức hệ chỉnh trị y thie phap
quyền, tôn giáo có thể hiểu là quan hệ giữa con người trong hoạt động sẵn xuất
trị thức với môi trường xã hội, trong đó tồn tại tôn giáo, chỉnh trị, đạo đức, pháp luật
121.2 Khủi niệm công nghệ
Công nghệ (cd ngudn géc tir fechnelogia, hay teyvohoyia, trong tiếng Hy
Lap, “fechne” cé nghia la “thi céng” va “logia” co nghia là "chấm ngôn") là một thuật ngữ rộng ám chỉ đền các công cụ và mưu mẹo của con người.[24] Tuỷ
vào Lửng ngữ cảnh mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu:
- Công cụ hoặc máy móc giúp cơn người giải quyết các van đề
- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiễn
trinh để giải quyễt một vẫn đề
- Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau
~ Sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ
Định nghĩa công nghệ do Uy ban Kinh tế vả Xã hội khu vực Châu Á -
Thái Binh Dương (ESCAP): “Công nghệ là kiến thức có hệ thẳng về quy trùnh và
kạ thuật dùng đề chế biên vật liệu và thông (ăn Nó bao gồm kiến Hưức, thiết bị
phương pháp và các hệ thông đùng trong việc lạo ra hang hod va cng chp dich tụ”[ 24]
kỹ thuật (1): bao gồm các máy móc thiết bị Thành phân kỹ thuật là cốt
lõi của bất kỳ công nghệ nảo Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người
tăng được sức mạnh cơ bắp vả trí tuệ trong hoạt động sẵn xuất
Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiêm, kỹ năng do học hỏi, tích
luỹ được trong quả trình hoạt động, nẻ cững bao gồm áo lỗ chất của con người
như tỉnh sảng lạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động
Thông tin (): Bao gdm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ
chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để đuy
trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liêu để thiết kế các bộ phân của phân
33
Trang 32kỹ thuật Thành phân thông tin biểu hign cdc tri thite duoc tich lu trong céng
nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "lâm cải gì" và "lâm như thể nào"
Tổ chức (O): Trình độ tỗ chức quản l, điều hành sản xuất của ban quản lý
xỉ nghiệp, công ty
Theo định nghĩa mà Trưng tâm chuyển giao công nghệ Châu Á và Thái
Bình Dương đề xưởng, thì công nghệ sản xuất là tất cả những gì liền quan đến việc biễn đổi tải nguyễn ở đâu vào thành hàng hỏa ở đâu ra cúa quá trình sản
xuất,
Nhu vay công nghệ là hệ thông thiết bị kỹ thuật và thông lin về quy trình
sân xuât được áp dựng trang quá trình chế biên tài nguyên thành sản phẩm hàng
hóa địch vụ
Luét Khoa học và Công nghệ cũng đề cập đến khải niệm công nghệ:
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cự,
phương tiện dùng dễ biển dai các nguồn lực thành sẵn phẩm [25]
VỀ ban chất, công nghệ là kết quả của quá trình áp dựng các thành tựu của
khoa học vào sẵn xuấi Công nghệ lá sản phẩm của lao động trí tuệ sáng lạo của
con người trong lĩnh vực sẵn xuất
1.2.2 Thành tựu khoa học và công nghệ đối vói công tac bão quản
Về khái niệm thánh tựu khoa học và sông nghệ ở đây được hiểu là những
kết quả nghiên cứu khoa họo và phát triển công nghệ Đỏ là những sán phẩm của
quá trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như: những phương tiện may mde hiện đại, những quy trình, phương pháp khoa học đã được kiểm chứng
vả công nhận, được sử dụng trong mọi lĩnh vực hoat động của xã hội
Trang 331.2.2.2 Những lĩnh vực khua học và công nghé ing dung trong bau quản tài liệu
Cả thể khẳng định rang bao quan vén tải liệu thư viện là một công tác
khoa học, đỏi hỏi đội ngữ những người làm công tác bảo quản phải có trình độ,
am hiểu nghiệp vụ, biết nghiên cứu kỹ các loại hình tài liệu cần bão quân, những
nhân tố hủy hoại tải liệu, biết ủng dụng công nghệ, những phương tiện kỹ thuật
như máy mỏc, thiết bị chuyên dụng vào công tac bao quan tai liệu
'Tài liêu là đối tương chính cúa công tác bảo quản, hiện nay được xuất bản
chủ yêu đưới dang giấy, bên uạnh đó sòn dò cáo loại hình khác như: bằng đĩa, vĩ
phim, vi phiếu De đó, khi nói đến công tác bảo quản tải liệu thì khoa học về
giây, các loại hình vật mang tin khác nhau cừng với những công nghệ sân xuất ra
chứng được chủ trọng
Bên cạnh đỏ những lĩnh vực khoa học khác như xây dựng và thiết kế kho
chứa tài liệu, các lĩnh vực vật lý, hỏa học nghiên cứu môi trường lưu giữ tài liệu,
phương pháp sắp xếp tải liệu sao cho chúng ít chịu tắc đồng xâu của môi trường
bến ngoài và bên trong, hạn chế tôi đa sự hư hồng, xuống cấp của tải liệu, phỏng
tránh sự xâm hại của các sinh vật gầy hại cho lài liệu mã vẫn bảo vệ được lài liệu
an toàn
Đôi với tải liệu đã bị hư hỏng, rách nát cần được sửa chữa thì cản bộ bảo
quản được trợ giúp bởi các máy móc hiện đại chuyên dựng, tủy vào tình trạng hư
hồng của tài liệu mà áp dụng phương pháp sửa chữa thích hợp như: sử dụng máy
bỗi nền để bài va tai liệu bằng phương pháp leafcastinp, khử axit hàng loạt bằng
máy khử chuyên dụng, sử dụng máy ép nóng cho những tải liệu khổ lớn hoặc
lảm khô háng loại,
Vân để nhân bản và chuyển dạng tải liệu trong đỏ có vận đề số hóa tài liệu
là một điển hình của việc ứng dựng khoa học và công nghệ trong công tác bảo quản tải liệu Đề thực hiện một quy trình sô hỏa cản bộ thư viện phải sử dụng nhiều các phương tiện máy móc hiện đại như: máy ảnh kỹ thuật số, máy quét,
Trang 34may tỉnh diện tê, vả sự trợ giúp của công nghệ thông tin hiện đại Bên cạnh
phương pháp số hỏa tải liệu, thư viện cỏn sử đụng máy photocopy dễ nhẫn ban
tải ligu va chuyén dang tai liéu sang dung microfilm, microfiche,
Công nghệ mã vạch giúp quân lý tải liệu thông qua việc nhận đạng các mã
vạch được gắn trên tải liệu và phần mềm được cài đặt trong hệ thông máy tinh
của thư viện, việc hạn chế sự mất cắp tài liệu thư viện cũng được trợ giúp bằng
hệ thông cổng từ được lắp đặt ở cửa chính hệ thống camera được lắp đặt các
phòng đọc và hành lang,
Hệ thống thiết bị phòng chảy chữa chây vả hệ thông thiết bị bảo chảy
cũng được ứng dung để ngăn chặn khả năng hỏa hoạn,
hin chung công tác bảo quản tài liệu là một lĩnh vực khoa học đây sảng
†ạo, để hoàn thành tối nhiệm vụ của minh trong thư viện cán bộ bảo quản ngoài
lòng yêu nghề và đôi bản tay khéo léo, sự cân củ chăm chí đổi với công việc côn
phải biết ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ là phương tiên trợ giúp cho công việc của mình `
1.3 Vai trò của thành tựu khơa học và công nghệ trong công tác báo
quản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
1.3.1 Sơ lượt lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Quốc gia Việt Nam
1.3.1.1 Lịch sử hình thành Tiền thân của Thư viên Quốc gia Việt Nam là Thư viện Đông Dương trục
thuộc Nha (Sở) I.ưu trữ vả Thư viên Đông Dương dược thành lập theo Nghị dinh ngay 29/11/1917 của A.Saraut— Toàn quyền Pháp ở Đồng Dương Trụ sở
đặt lại số 31 đường Trường Thi (nay là phổ Trảng Thị Hà Nội Ngày
28/2/1935, Thư viện Trung ương Đông Dương Hà Nội được đổi tên thành Thư
vién Pierre Pasquier (Pierre Pasquier: 1877-1934 timg 14 Todn quyền Pháp ở Đông Dương)
36
Trang 35Ngày 8/9/1945, chỉ 6 ngày sau khi tuyên bố Đệc lập, Chinh phú lâm thời
Việt Nam Dân chủ Công hòa đã ký Sắc lệnh số 13 chuyển giao các Thư viện ông cộng trong đỏ gó Thư viện Pierre Pasquier về cho Bộ Quốc gia Giáo đục
quân lý Cùng ngày hôm đỏ Chính phú lại ra Sắc lệnh số 21 bổ nhiệm ông Ngô
Dình Nhu làm giám đốc Nha Lưu trữ công văn và Thư viện toàn quốc
Ngày 20/10/1945, Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo đục ra quyết định đổi tên
‘Thu viên Pierre Pasquier thành Quốc gia Thư viện Nhưng sau do, cùng với
một số cơ quan khác, Nha Lưu trữ công văn và Thư viên toàn quốc được sáp
nhập vào Nha Giảm đốc Đại học vụ và được đổi lên thành Sử Lau trữ công
văn và Thư viện toàn quốc
Tử khi Pháp chiếm lại Hà Nội (háng 2/1947), theo Nghị định ngày
25/7/1947 của Phủ Cao ủy Pháp thì Nha Lưu trữ công văn và Thư viện Dâng Dương được tái lập tại Sải Gòn Nha này ngoài việc lưu trữ tài liệu còn có
nhiệm vụ điều khiển Thư viện Trung ương lúc dó dược đỗi tên thành 'Phư viện
'Trung ương ở Hà Nội
Ngày 28/1/1955 Phó Thủ tướng Phạm Văn Đẳng ký Nghị định số 446-TTg chuyển việu quản lý Thư viện Trung ương thuộc Bộ Giáo dục sang Bộ Tuyên
truyền
Ngày 21/11/1958 Bệ trưởng Bộ Văn hóa ra Nghị định tách Thứ viện ra khói Vụ Văn hóa đại chúng thành Thư viện Quốc gia trục thuộc Hộ
"hư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện đứng đầu trong hệ thống "Thư viện
công công và chịu sự chỉ dạo trực tiển của Bộ Văn hỏa — Thể thao và Tu lịch
1.3.1.2 Cơ cầu tổ chức
Về cơ cầu lỗ chức Thư viện Quốc gia Việt Nam ngoài ban giám đốc và hội đồng tư vẫn khoa hợo gòn có 13 bộ phận và phòng ban khảo nhau báo gầm
- Phòng Lưu chiều
- Phỏng Bổ sưng Trao đổi
- Phòng Phân loại — Biên mục
Trang 36- Phong Tin hoc
- Phòng Thông tin lư liệu
- Phòng Tạp chỉ Thư viên Việt Nam
- Đội Bảo vệ
1.3.1.3 Nguồn lực thông tin:
Thư viện Quốc gia Việt Nam, nhở thực hiện tết công tác bộ sung và quy định của nhà nước về lưu chiếu tải liệu, dén nay đã có được bộ sưu tập tải
liêu da dạng và phong phú về hình thức và nội dung với số lượng khoảng 1,5
Š | Báo & Tap chi 8.677 tên
7 Tài liệu đa phương tiện 1000 tên
8 Bộ sưu tập số 2.300.000 trang
38
Trang 37
2 C8DI, bài trích báo, tạp chí 58.000 biểu ghi
3 CSDL toàn văn Luận án tiến sĩ 9.356 tên ~-1.800.000 trang
4
CSDL toản văn sách Đông Dương — | 1.150 tên ~130.000 trang,
5 CSDL toản văn sách Hán - Nôm 1.258 tên ~ 185.000 trang:
Bang 1 - Téng sé vén ti liéu Thư viện Quốc gia Việt Nam tinh dén hệt
Trang 38
Bang 3 - Vốn tải liệu sách theo loại hình
- Vẫn tải liệu tiêu biểu
+ Kho sách lưu chiếu được thành lập nắm 1954 Dây là tập hợp đây đủ
nhất vến tải liệu quốc văn Kho lưu chiểu hiện còn lưu giữ 02 bộ sưu tập sách
cách mạng quý là Tiền chiến và Kháng chiến
+ Kho sách Ðông lương được hình thánh từ nguồn tải liệu của Thư viện
Trưng ương Đông Dương với trên 67.600 bân sách có giá trị lịch sử lâu dời, giả trị nội dung phong phú
| Kho sach Ilan Ném được hinh thành tử việc thu mua sách trong nhân
dan Tài liệu lam bằng chât liệu giấy đó có nội đụng được in, san khắc hoặc chép
tay từ cuôi thê kỷ 19 đến đâu thể kỹ 20
+ Kho luận án tiền sĩ được thành lập tử năm 1976 gồm luận án tiến sĩ,
phó tiên sĩ (nay là tiễn sĩ chuyên ngảnh) người Việt Nam bảo vệ trang nước và
ngoài nước, của công dân nước ngoài báo vệ tại Việt Nam
40
Trang 39* Bao, tap chi
- Số lượng tên bảo - tạp chí hiên cỏ:
+ Tổng số: theo số liệu cập nhật tháng 10/2010 là 8.780 tên
+ 500 tên bảo, tạp chí trưởc năm 1954 đã được vi phim
* Vi phim, vi phich
~ 10.000 tên sách xuất bản ở Việt Nam trước tháng 10 năm 1954 do Thư
viên Quốc gia Pháp tặng
~ Phim do Thư viên tự sản xuất hoặc bd sung;
Trang 40Bang 5 - Phim Negativ (Phim Am ban)
b Nguân lực thông tin hiện đại
* Cơ sở dữ liệu thư mục
Bang 6 -Téng sé biéu ghi: 446.895
*Cơ sở dữ liệu toàn văn
~ Cơ sở dữ liệu toàn văn bổ sung từ bên ngoải
+ CSDL Keesing:
Tap hop toản diện, chính xác và súc tích tất cả các bài báo trên thể giới
về: chính trị, kinh tế và xã hôi, các sự kiện trên toản thể giới tử năm 1931; Các