POAN MG DAU 1.LÝ DO CHON DE TAL Hiện nay, cả nước có 296 cơ sở đảo tạo lái xe 4 t6 và 463 cơ sở đào tạo lái xe mô 1ô thuộc các bộ, ngành quân lý và dược phân cấp cho địa phương quản l
Trang 1POAN MG DAU
1.LÝ DO CHON DE TAL
Hiện nay, cả nước có 296 cơ sở đảo tạo lái xe 4 t6 và 463 cơ sở đào tạo lái xe mô
1ô thuộc các bộ, ngành quân lý và dược phân cấp cho địa phương quản lý trực tiếp
Nhiều năm qua, các cơ sở đảo tạo lải xe ô tô, mô tô đã được đâu tu, đổi mới trang thiết
bị đạy học, nội dung, chương trinh đảo tạo được xây dựng, điều chỉnh dân phủ hợp với
thực tiển và dược áp dụng thông nhất trong toàn quốc; chất lượng, bài giảng, chất lượng, các bài kiểm tra ngày cảng được tăng cường bằng việc đưa bài giảng điện tử vào giảng dạy và kiểm tra lý thuyết trên máy tính được cài đặt phân mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam Hệ thống trung tầm sát hạch lải xe được xây dựng và phát triển theo tiểu chuẩn, phủ hợp quy hoạch, có lắp thiết bị chảm điểm tự động, camera giám sát đã hạn ghế tối đa sự lá động chủ quan của con người, đánh giá trung thực chất lượng sát hạch
lái xe ö tô
Trong những nằm qua, nhìn chưng công tác đảo tạo lái xe ở nước ta đang thực
hiện ngày cảng chặt chế, theo hưởng ting cường trách nhiệm, đảm bảo sự thống nhất, công khai, minh bạch qua đỏ đã nâng cao chất lượng đảo tạo lải xe
Tuy nhiên, bêu cạnh những kết quả đá đạt được về công tac dao Lao, sat bach, cap giây phép lái xe, qua kiểm tra, thanh tra vẫn cỏn một số hạn ché, thiếu sớt ở một số nội dựng chủ yếu sau:
~ Một số cơ sở đào tạo lái xe và đắc biệt là các Irung lâm hợp đồng đảo lạo thực hiện chưa đây đủ chương trình, một số môn học lý thuyết chưa được chủ ý đúng mức (môn nghiệp vụ vận tải, bảo dưỡng sửa chữa, thực hành tại xưởng) Điều đáng quan tâm
hiện nay là muôn học đạo đức người li xe cần phải được quan tâm đúng mục
- Bộ phận quản lý của các phòng, ban trưng tâm thiên kiểm tra bài, chưa đánh giá được thực chất người học thể hiện rõ nhất [rong các khỏa đào lạo lái xe hạng BỊ
- Trong thực hảnh lái xe đường trường có bài học lái xe có tải nhưng cắc cơ số
dao tao đều không thực hiện đây đủ mặc dủ thời gian cho bài nảy chiếm tý lệ lớn
1
Trang 2
Mặc dù Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội cũng như Tổng cục Đường bộ Việt
Nam đã ban hành dây đủ hệ thông biểu mẫu số sách dễ quản lý dạy và học cho các cơ
sở áp đụng, nhưng việc nghiên cứu số sách để sử dung nhiễu cơ sở cèn có lúc, có nơi
tủy tiên Việc nghiên cửu các văn bản, giáo trình trong đão tạo thoo quy định có lúc, có nơi chưa chặt chẽ, việc soạn giáo án lên lớp sò khi chưa đúng quy định
Tiện tượng đảo tạo vượt quá lưu lượng cho phép hoặc tổ chức lớp học quả đồng,
bổ trí số học viên trên một xe cao hơn quy định vẫn sòn xảy ra Việc tổ chức dào tạo lái
xe liên kết với các trưng tâm ở huyện còn nhiều bắt cập như dạy không đúng quy trình,
không đâm bảo đúng giáo án, các Trung tâm đào tạo còn giao toàn bộ cho giáo viên nên
việc kiểm tra, giám sát giáo viên giáng dạy chưa đây đú, phân ly thuyết bị cắt xén nên thường xây ra các hiện tượng tiêu cực trong quá trình đảo tạo Sân hãi tập còn sơ sài mượn lạm tại các sân ở địa phương nên chất lượng đào lạo chưa cao
Trước tỉnh hình đó, bản thân tác giả là người công tác trong nghành giao thông,
vận tâi, xuất phát từ thực tiễn và nhủ hợp với công việc của mình, em đã lựa chọn chọn
dễ tài “Xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dào tạo xe trên địa bản tỉnh Nghệ An" dé nghiên cứu và viết luận văn tết nghiệp
2 MỤC ĐĨCH - NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Thực trạng hoạt động đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe hiện nay tại Nghệ
An trong thai gian qua
“tổng hợp, đúc rút và đưa ra những nhận định, đánh giá đúng về công tác đào tạo, cúng như chất lượng đào tạo lái xe tại một số co sở lái xe tiêu biểu trên địa bản Tinh
2
Trang 3tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung
3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Dỗt tượng nghiên cứu:
Đôi tượng nghiên cứu của để tải là chất lượng địch vụ đào tạo lái xe Luận văn sẽ
đi sâu nghiên cửu các yêu tổ và nội dung co ban về chất lượng đảo tạo các cơ sở đảo tao
lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, đồng thời nghiên cứu cụ thể tại
một số cơ sở đào lạo lất xe trọng điểm trên địa bàn tính Nghệ An, qua đó rút ra kinh nghiệm dảo tạo, đồng thời chỉ ra những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân, thực trạng làm
cơ số để xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở đào tạo lái xe trên địa
bản tỉnh Nghệ Án
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian đề tải lập trung vào nghiền cứu về chất lượng dịch vài đảo tạo lái
xe từ trước đến nay, dẻ xuất các giải pháp dén nim 2015, tim nhin 2020
Về mặt không gian tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam nói chưng và Nghệ An rời riêng cùng một số cơ sở đào tạo lái xe liêu biểu trên địa bản tỉnh Nghệ Art
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Taiận văn sử đụng phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
~ Tổng quan tải liêu, số liệu thứ cấp;
- Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu của các cơ sở đào Tạo lái xe trên địa bàu tỉnh Nghệ An và so sánh, dự báo phục vụ việc để xuât giải pháp đến nắm
2015 va dịnh hướng đến 2020
- Xin y kiến chuyển gia, các nhà quán lý thuộc lĩnh vực nghiên cửu
3
Trang 45 DỰ KIÊN NHỮNG DỚNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Tổng quan cơ sở lý luận, phương pháp luận và hệ thống chỉ tiêu của công tác dào
tạo, chất lượng dao tạo nói chung và đảo tạo lãi xe nói riêng,
Phân tích thực trạng chất lượng đảo lao lái xe tại Nghệ An nói chưng và môi số cơ
sở đào tạo điển hình trên địa bản tỉnh Nghệ An nói riêng,
TẺ xuất một số giải pháp nhằm năng cao nâng cao chất lượng đảo tạo các cơ sở
dào tạo lãi xe trên dịa bàn tỉnh Nghệ An
6 BO CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phân mỡ đâu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, nội đụng của hiện văn được kết cầu gồm 03 chương chính như sau:
Chương Ì Tống quan vẻ chất lượng dich vu và chất lượng địch vụ dào tạo lái xe
Chương 2.Thực trạng chất lượng đào tạo lái xe trên địa bản tỉnh Nghệ An
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng dào tạo lái xe đối với các cơ sở dão tạo trên trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trang 5Chương 1 TỎNG QUAN VẺ CHÁẢT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DICH VU DAO TAO LAI XE
1.1 Khái niệm Dịch vụ và Chất lượng
1.1.1 Dịch vụ
1.1.1.1 Khởi niệm
Theo ISO 9000 “Dich vu ta két qua it nhat mat hoat động cần được tiễn hành tại
nơi tương giao giữa người cung cấp và khách hàng và thường không hữu hình Trong
đó khách hàng là tổ chức hay cá nhân nhận sản phẩm, người tiêu dùng, người hưởng dich vu, người sử đụng cuối cùng, người bán lễ, người được hướng lợi và ngudi mua khách hàng có thể là khách hàng nội bộ hay bên ngoài tÖ chức” [1]
Hay theo cách tiếp cận khác "Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bền
có thể cung cấn cho bên kia, chủ
T8 Ngô Trần Ảnh (Đại học Bách khoa Hà Nội) 1.1.1.2 Dặc điễm của dịch vụ
ấu là vô lrình và không dẫn đến quyén sở hiểu mội cái
gì đó”
Tỉnh vô hình không nhìn thấy dược, không nếm được, không ngi thấy được Những người cung cấp dịch vụ có nhiệm vụ làm cho cái vô hình trở thành hữu hình
Tĩnh không lách rời giữa sẵn xuất và tiêu dùng: dịch vụ được sẵn xuất ra và tiêu
dung di déng thời, không qua nhập kho, không qua mạng lưới phân phối trung, gian
Tinh không ẫn định về chất lượng: cáo dịch vụ rất không ân định, vì nó phụ thuộc
vào người thực hiện địch vụ, phụ thuộc vào thời gian và địa điểm thực hiện địch vụ đó
Tĩnh mau hỏng: dịch vụ không thê lưu kho để sử dựng ở lần tiếp theo được Nếu nhu cầu về địch vụ luôn tăng giảm bất thường thì các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn trong việc đép ứng như câu của khách hàng
Trang 6đầu hay Irong tải liệu nào, chímg ta đều thấy xuất hiện thuật ngít chất lượng Tuy nhiên,
hiểu như thể nào là chất lượng san phẩm lại là vấn đẻ khơng, dơn giản Do tính phức tạp
đỏ nên hiện nay cĩ rất nhiều quan niệm khác nhau về chật lượng sẵn phẩm Tuy theo dối tượng sử dụng, tí “chất lượng” cĩ ý nghĩa khác nhan Do con người và các nén vin hố trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và quán lý chất lượng cũng khác nhau Mỗi quan niệm đêu cĩ những cơ sở khoa học và thực tiễn, nĩ được dùng đề giải thích những vấn đẻ dặt ra của sản xuất, kinh doanh và tiếu dùng Đứng trên những gĩc độ khác nhau và tuỷ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất- kinh đoanh mả các doanh nghiệp cĩ thể đưa ra những quan niệm vẻ chất lượng khác nhau Nĩi như vậy chất lượng khơng, phải lá một khải niệm quả tru tong đến mức người ta khơng thé di đến một cách điển giải tương đổi thơng nhất, mặc dù sẽ cịn luơn luơn thay đổi
Để giúp cho hoại động quân lý chất lượng trong các lỗ chức được thống nhi, đễ dang, tơ chức quốc tế vẻ tiêu chuẩn hố (1SO- International for Standardization Organization) trong bệ tiêu chuẩn T8O 9000, phân thuật ngữ đã đưa ra định nghĩa chát lượng: “Chất lượng là mức độ dáp ứng yêu câu của một tập hợp các dặc tính vốn cĩ”
fn
Trude đây khi nĩi tới chất lượng đa số người ta chỉ nĩi tới chất lượng của chỉ phí
và rất ít dễ cập tới chất lượng dịch vụ Nhưng ngày nay củng với hướng phát triển chưng của xã hội, địi hỏi chủng ta cần phải quan tâm hơn nữa vẻ van dé chat luạng dich vụ Nĩ cĩ ý nghĩa hết sức quan trạng đối với sự sống cịn và phát triển của ngànÏ: kinh doanh dịch vụ trong nên kinh tế thị trưởng Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thi dich
vụ là một chứng loại sản phẩm, tức là sản phẩm bao gồm cả dịch vụ Chất lượng địch
vụ là sự thộ mãn cuã khách hàng khi họ cầm thây đẳng tiên mà họ bơ ra xứng đáng với
những gì người cung cấp phục vụ họ
Trang 7Có ba mức câm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng địch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt quả sự trông đợi của khách hang,
đối với định vu
- CHẤT lượng địch vụ thoã mãn: Dịch vụ cảm nhận phù lợp với mức trồng đợi của khach hang
- Chất hượng địch vụ tôi: Dịch vụ cảm nhận đưới mức trông đợi của khách hàng dối với dịch vụ
1.2.2 Những đặc trưng của chất lượng của dịch vụ
- Võ hình (phi vật chất): người ta không thể rửủn thấy, không nếm được, không, nghe được, không cảm được trước khi tiêu dùng chúng Bö ráng, trước khí vào học
ất trước được chất lượng buổi học sẽ ra sao mà chỉ khi kết
người học viên không thể
thúc người học mới đánh giá được chất lượng cũa buổi lọc hoặc Loan khéa hac
- Không thể chia cắt được: Quá trinh sắn xuất vả tiêu thu dich vụ diễn ra đồng
thời Khác với sẵn xuất vật chất, sân xuất dịch vụ không thế săn xuất để vào kho, sau đó
Trang 8- Không lưu giữ được: một khóa học đã tuệt kế và tiến hành thì không thể lưu trữ
dược đủ khỏa học có một người hay LÔ người thì vẫn tiền hành như bình thường
Với những đặc điểm trên, chất lượng dịch vụ có những đặc trưng:
~ Chất lượng dịch vụ là chất lượng của cơn người, nó được biểu hiện thông qua các yếu tổ: trình độ học vẫn, khả năng nhận thức, trình độ chuyên môn
- Chất lượng dịch vụ mang tính nhận thức là chủ yếu, khách hàng luôn đặt ra
những yêu cầu vẻ địch vụ thông qua những thông tin có trước khi tiêu dùng và đánh
giả nó trước khi sử đựng,
~ Chất lượng địch vụ thay đổi theo người bản, người mua vào thời điểm thực hiện
dịch vụ Điều này có nghĩa là rất khó xác định mức chất lượng đồng đều cho mếi dịch
vụ Cùng một địch vụ nhưng khách hàng lại có cách đánh giá chất lượng khác nhau nhà
cùng cấp không giống whau, thi khách hàng có thể cảm thấy không hải lòng
1.2.5 Các tiêu chí dãnh giá chất lượng dịch vụ
Theo các nghiền cứu gân đây nhật, chất hương của địch vụ được đo trên các 10 mặt sau: 1- Độ tin cây 2-Tinh thần trách nhiệm 3- Năng lực 4- Tiếp cân dược 5- Tác
phong 6- Giao tiếp, 7- Sự tín nhiệm, 8- Tỉnh an toàn 9- Thấu hiểu khách hàng, 10- Tỉnh hữu hình
Các tiêu thức trên thường có liên quan dễn những dại lượng có thể do dược vi dụ
độ sáng của phòng bệnh nhân, thời gian chờ đợi Nên không thể sủ đụng các thước đo, người ta đùng phiếu điều tra khach hang và cho điểm Các tưng điểm thường sử dựng,
Trang 93 Sự bảo đâm: Trình độ chuyên môn và thái độ nhã nhận của nhân viên và khả
năng của họ gây được tin nhiệm và lòng tia
4 Sự thông câm: Thái độ tổ ra lo lắng quan tâm đên từng khách hàng
5 Yếu lố hữu hình: các phương tiên hữu hình (rang thiết bị, nhà cửa, vẫn
phòng, ), con người và tải liệu thông từn
1.2.5 Các nhân tỗ ảnh hưởng tới chất lượng dich vụ
De tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng dịch vụ nên việc tạo
ra và hoàn thiện chất lượng địch vụ chịu tác động của rất nhiều các nhân tổ thuộc môi trường kinh đoanh bên ngoài vả những nhân tố thuộc môi trường bên treng của doanh nghiệp Các nhân tổ này có mới quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động, tổng hợp đến chất lượng địch đo các doanh nghiệp sẵn xuất ra
1.351 Những nhân tô thuộc môi trường bên ngoài (vĩ mô)
a Tình hình thị trường
Đây là nhân tô quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng địch vụ Dịch vụ chỉ có thể tổn tại khí nó đáp ứng, thỏa mãn được những nhu câu, sở thích của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng, dich vụ phụ thuộc chú yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cảu trên thị
trường,
Nói đến thị trường là để cập tới các yếu tố: Cưng, câu, giả cả, quy mô thị trường,
cạnh ranh Chết lượng địch vụ luôn gắn lển với sự vận động và biển đổi của
trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ Lrên
cơ sở nghiên cứu thị trường đoanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đổi
tượng nào? Quy mô ra sao? và đếp ứng ở mức như Thế nao?
Tù đó doanh nghiệp có thể xây đựng chiến lược phát triển địch vụ phủ hợp vả đáp
ứng với nhà cần của khách hàng ở những thời điểm nhất định Bởi vì địch vụ chất
lượng cao không phải lúc nào cũng dược khách hang chấp thuận nhanh và ngược lại
chất lượng dịch vụ binh thường nhưng được khách hàng sử đụng nhiều Diễu này có thể
9
Trang 10do giá cả, thì hiểu của người tiêu đùng ở các thị trường khác nhau là khác nhau, hoặc sự
nhu cau cia khách hàng mang tính thời điểm Điều này dược phản ánh rõ nét nhất với
các địch vụ theo mùa vụ: VD: Mùa hè thì kéo theo địch vụ du lịch biến, địch vụ trả đá
via hé, dịch vụ khám chữa bệnh
thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, thi khách hang it quan tim dén dich
vụ Nhưng khi đời sông xã hội tăng lên thì đỏi hỏi vẻ chât lượng địch vụ cũng tăng
theo Đôi khi họ chấp nhận sử dụng địch vụ với giá cao tới rất cao dễ có thể thoả mãn
và đáp ứng như cầu, sở thích cá nhân của mình
Chính vi vậy, các doanh nghiệp không không chỉ đưa ra những địch vụ có chất lượng cao, đáp ứng được như cầu của khách hàng nói riêng thị trường nỏi chung ma
còn phải quan tâm tới các khia cạnh kháo của khách hàng khi sử dụng địch vụ VD Người nha sỹ không chỉ có trách nhiệm chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân mà côn phải
quan tam dén cac yếu tổ khác như Sự thoải mái của bệnh nhân khi dến với nha sỹ, sự nhẹ nhàng của người Nha sỹ trong quá trình điều trị, phòng khám sang trọng, sạch sẽ
b Trình độ tiến bộ Khoa học — Công nghệ
Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nảo không gắn liển với tiên bộ khoa học công nghệ trên thế giới Trong vải thập kỹ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật dã thúc dây mạnh mẽ sự tăng trưởng vá phát triển kinh tế, Tiên bộ khoa hoc kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hẳn hét các lĩnh vục mới:
Tự động hoá, điện tử, Im học, công nghệ thông tím, trí Luệ nhân tạo, robot đã tạo ra
những thay đổi to lon trong chất luợng dịch vụ, cho phép rút ngắn chu trình phục vụ,
tiết kiêm nhân lực, nâng cao chất lượng địch vụ
Trang 11toán viên sẽ phục vụ khách hành nhanh và tốt hơn rêu được hỗ Hợ bởi các phân mềm
kế toán tiên tiên
Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quân lý, khai thác và vận hành công nghệ
cỏ hiệu quả cao Bói vị, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thi thời gian để áp đựng công nghệ mới thay thế cảng nghệ cñ dần đần được ri ngắn lại Sự ra đời của một công, nghệ mới thường déng nghĩa với chất lượng dịch vụ cao hơn, hoàn thiện hơn Tiên cạnh đó, đào tạo nhân lực đề thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học công,
nghệ không thế ngày một ngày hai mà phải có thài gian Đây cũng là những khó khăn
của các doanh nghiệp Việt Nam trong khi nguồn kinh phi cho dao tao, béi đường không,
nhiêu
© Cơ chế, chính sách quản lý kinh lễ của các quốc gia
Môi trường pháp lý với những chỉnh sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác dộng, trực tiếp và to lớn đến việc tao ra và nâng cao chất lượng địch vụ của các doanh nghiệp,
Cé thể nói cơ chế chỉnh sách của Nhà nước có ý ngÌũa rất quan trọng trong quá trình: thúc đây cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ của mỗi doanh nghiệp Việc ban hành
các hệ thông chỉ tiêu chất lượng địch vụ, các quy định về địch vụ dal cl
nghiêm những dịch vụ kém chất lượng, cảo chỉnh sách ưu đãi cho dâu tư dỗi mới công, nghệ là những nhân tổ hết sức quan trọng, tạo động lục phát huy tính tự chủ, sáng tạo
trong cải liên và nâng cao chất lượng sản phẩm
Rõ rảng, các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mỗi
quan hệ chặt chê và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tỉnh hình chính trị, kinh tế, xã hội,
đặc biệt phải kế đến là cơ chế quân lý kinh tế của Nhà nuớc Cơ chế quân lý vừa là mồi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng địch vụ Một môi Iruémg với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp diy mạnh dầu tư, cải tiễn, nâng cao chất lượng sản phảm và dịch vụ
Trang 12Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trẻ, giảm động lực nâng cao chất
lượng
4 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng
trực tiếp tới chất lượng dịch vụ Đông thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả van hanh cáo thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời hộ trợ cho quả trình thực hiện địch vụ Ví dụ: Sự biến đổi của khí hậu nước †a trong thời gian gần đây có ảnh hưởng tác động rất lớn đến chất lượng địch vụ đu lịch, thời tiết khó
khăn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ hàng không
e Các yều cầu về văn hoá, xã hội
Tập quán, thỏi quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Trình độ văn hoá, thi quen và sở thích liêu dùng của mỗi người bồ kháo nhau
Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tổ tác động như Thu nhập, trinh dộ học vẫn, môi trường sống, phong tục, tập quán tiêu đùng của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Do
đó, đòi hỏi các đoanh nghiệp cản phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường theo các tiêu
thức Ia chon khác nhau trên cơ sở các nhân tổ ảnh hưởng để xác định các đối tượng
xả trình pẫn phục vụ với chất lượng đắp ứng phù hợp với từng nhóm khách hàng riêng, Điệt
“Tuy nhiên, khi kinh tế cảng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thi van
minh va thôi quen tiêu đùng cùng đôi hồi ở mức cao hơn Vì thể, doanh nghiệp cần phải
nắm bắt được xu hưởng đó, hoản thiện vả nâng cao chất lượng dịch vự của mình đề đáp ứng nhu cầu luôn thay đải của người tiêu đùng
1.2 5.2 Cúc nhân tà bên trong đoanh nghiệp:
Tả nhóm các nhân tế thuộc mỗi trường bên trong của doanh nghiệ
nghiệp có thể ( hoặc cơi như có thể) kiểm soát được Nó
doanh nghiệp như: lao dộng, thiết bị, công nghệ, trình dộ quản lý Các nhân tố này anh hưởng trực tiếp tới chất lượng địch vụ của doanh nghiệp
12
Trang 13a Lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Trong tất cả các hoạt động sẵn xuất, xã hội, nhân tố con người luôn luôn là nhân
tổ căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó Trong nghành dịch vụ, con
người cũng là là yếu tổ giữ vị trí then chốt, quan trọng dối với doanh nghiệp Điều này
được phần ảnh thông qua trinh độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong đoanh nghiệp Trình độ của người lao động còn được
danh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vũng về phương pháp, công nghệ, quy trình dich
vụ, am hiểu về rửnu câu của khách hàng
Dé nang cao chất lượng quân lý trong doanh nghiệp cững như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cân phải được coi trọng Mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức lao động khoa hoc, dam bao và trang bị
đây đủ các điều kiện, môi Irường tam viée an Loan,
@ sinh cho người lao động Bên
cạnh đó, các doanh nghiệp phải cỏ các chính sách động viên, khuyến khích nhằm phát thuy khả năng sáng Tạo trong câi tiến, nâng cao chất lượng địch vụ thông qua chẻ độ
thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phủ hợp, tương ứng với phần giá trị
mả người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho doanh nghiệ
b Khả năng về máy mác thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp
Trình dộ hiện đại mảy móc thiết bị và quy trình công nghệ của đoanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ Dối với mỗi doanh nghiệp, câng nghệ luôn là
một trong những yên lỗ cơ bản, không chỉ quyết định tới chất lượng sản phẩm mà còn quyết định tới chất lượng dịch vụ
Trinh độ biên đại, tính đồng bộ và khả năng vận hành cảng nghệ ảnh hưởng rất
lớn tôi chất lượng địch vụ Trong dịch vụ, yếu tổ con người là hàng đầu, nhưng không,
thể phủ nhận rằng đổi với những lao động được trang bị công nghệ, máy mác hỗ trợ sẽ lam địch vụ rãi tối Chính vị lý do đỏ mà doanh nghiệp muốn địch vụ của mình có chất
lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thi doanh nghiệp đỏ cân cỏ chính sách
Trang 14công nghệ phù hợp và khai thác sử dụng có liệu quả các công nghệ và máy móc, thiết
bị dai, di dang va sé dau tu
© Trinh dé t chute quén lý của đoanh nghiệp
do hoạt động quan ly gày ra Vì vậy, hoàn thiện quân lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng dịch vụ, thoả mãn nhu cầu của khách hang cả về chỉ phí và các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thưật khác
Tuy nhiên, để mỏ hình và phương pháp 16 chức dịch vụ được hoạt động có hiệu quả thi cần phải có năng lực quản lý Trinh dé quản lý nói chung và quản lý chất lượng, nói riêng một trong những nhân tổ cơ bản góp phan cai tiên, hoàn thiện chất lượng dich
vụ của doanh nghiệp Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ quán lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trinh và kế hoạch chất lương
nhằm xác định được mục tiên một cách chính xác rõ ràng, làm cơ sở cho việc hoàn
thiện, cải tiên
d Quan diém lãnh đạo của doanh nghiệp
Theo quan điểm quân trị chất lượng địch vụ hiện đại, mặc dù người lao động là người trực tiếp thực hiện địch vụ nhưng người quán lý lại là người phái chịu trách nhiệm đối với dich va minh tao ra Trong thực tê, tỷ lệ liên quan đến những van dé
trong quần lý chiếm tới 80% Do vậy, họ phải nhận thức được rằng đó không chỉ do lỗi
ở trình độ người lao động mà còn đo chính bản thân mình Trên thực tế, liệu đã có nhà
quản lý nảo đặt cho chính họ những câu hỏi như Họ bố trí lao động đã hợp lý chưa?
Việc bổ trí có phát luy được khả năng, tình độ tay nghẻ của người lao dộng hay
Trang 15không? Dịch vụ được lạo ra với chất lượng kém có phải đo con người, máy móc thiết
bị, hay do nguyên nhân nào khác
Thêm vào đỏ, chính sách chất lượng và kể hoạch chất lượng được lập ra đựa trên
những nghiền cứu, th tủa các lãnh đạo doanh nghiệp Quan điểm của họ có ảnh
hướng rất lớn tới việc thực hiện chất lượng trong toàn công ty Điều này chứng tố rằng,
chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới cẻ cổ sở thục
hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
1.2 6 Các phương pháp và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
Việc đánh giá và đo lưỡng chất lượng địch vụ là rất khó khăn và chất lượng địch
vụ chịa ảnh hưởng bởi nhận thức cúa khách hàng vé dich vụ và có mỗi quan hệ với sự
hải lòng của khách hàng Để đánh giá đo lường chất lượng địch vụ, một số phương, pháp và mô hình đã được nghiên ửu và đưa vào ứng dụng,
1.261 Mô hình Gronoos
M6 hinh Gronroos (1984) chi ra ring nhân thúc của khách hang vẻ chất lượng dịch vụ dựa trên 3 yếu tỏ chỉnh Yếu tổ thử nhất liên quan đến những gì khách hang được thỏa mãn (nhận được cái gì ,” What) Yếu tổ thử hai liên qua đến việc khách
hàng được thốa mãn như thế nào (nhận như thế nào, “ How”) Và yêu tố thứ ba liền
quan dén danh tiếng (hình ảnh của tỏ chức, doanh nghiệp) [2]
1.262, Mé hinh SERVQUAL
Tên cạnh những ruô hình kế trên về chất lượng địch vụ, phải kể đến đồng góp
quan trong eta Parasuraman & ctg (1985, 1988) Cac nha nghiên cứu này đầu tiên đã
đưa ra LŨ nhân tố của chất lượng dich vu vao nim 1985 vá đến năm 1988, các tác giả đã
hiệu chỉnh lại còn 5 nhân tố Ngoài rà mô bình phân tích 5 loại sai lệch trong địch vụ
chỉ ra các sai lệch có thể ảnh hưởng hoặc làm giảm chất lượng địch vụ cảm nhận được
Các loại sai lệch:
Trang 16- Sai lệch loại 1 (Gap 1): sai lệch giữa nhận thức của nhà quản trị với mong
muốn của khách hàng Sai lệch này gây ra thiệt hại nhiều nhất đo nhà quản trị không, mắm bắt được nhu cầu vả mong muốn của khách hàng,
~ Sai lệch loại 2 (Gap 2): Sai lệch giữa các đặc tính của chất lượng dịch vụ với
nhận thức của nhà quản lý Ở đây, nhà quán lý nhận thức được điểu khách hàng mong muốn nhmg không thế đáp ứng được mong muốn của họ
- 8ai lệch loại 3 (Gap 3): Sai lậch giữa việc cung cấp dịch vụ và cae dic tinh chat
lượng dịch vụ Sai lệch này xảy ra khi kết quả phục vụ kém không đạt được các liêu chuẩn địch vụ Nguyên nhân lá đo đội ngũ nhân viên thiếu kỹ năng, kiến thức,
năng lực hay không toàn tâm toàn ý cung cấp dịch vụ
- Sai lệch loại 4 (Gap 4): Sai lệch giữa các thông tin thâng báo đến khách hãng với
viện cung cấp dịch vụ Sai lệch mày xây ra khi công ty không giữ đúng cam kết
- Sai lệch loại 5 (Gap 5): Sai lệch giữa địch vụ mong muốn và địch vụ nhận được
Sai lệch loại này là đo sựr chênh lệch mà khách hàng câm thấy giữa mức chất lượng mà
ho chờ đợi so với chat lượng mã họ cảm nhận được sau khi sử dụng dịch vụ |2].
Trang 17Sơ đỗ 1.1: Mô hình phân tích các loại sai lệch chất lượng trong dịch vụ
'Thông tin từ các Các nhu câu cá Kinh nghiệm
Nguồn: Parasuraruan & clg (1985:44)
Như vậy, theo mô hình, sai lệch thứ năm cảng thấp thì sy hai lòng của khách hàng
cảng cao Sai lệch thứ 5 lại phụ thuộc vào 4 sai lệch trước đỏ, nghĩa là sai lệch 1, 2, 3,
và 4 Như vậy dễ rút ngắn sai lệch loại năm nhà quần trị cầu nỗ lực dễ tới tiểu hóa các
17
Trang 18sai lệch nói trên Khách hàng chỉ hải lòng với địch vụ được cung cấp khi 4 độ sai lệch là
tối thiểu
Sau nhiều nghiên cứu kiếm định cũng như ứng đựng, SERVQUAL với 5 thành phần đã vược thừa nhận như một thương do có giá tị lý thuyết cũng như thực tiến trong, nhiều lĩnh vực dịch vụ Tuy vậy, vẫn còn nhiều tranh luận, phê phản, đặt vẫn để về
thang đo này, vồng thời cũng có nhiều nhận định là thủ tục đo lường SERVQUAL kha dai dong
Parasuraman & ctg (1985): Mo hink dành giá chất lượng dịch vụ
4 Công ty XYZ cũng cắp địch vụ ding vào thời điểm công ty búa sẽ thực hiện
5 Céng ty XY⁄ thông báo cho khách háng khi nảo dịch vụ sẽ được thực hiện
KHẢ NẴNG ĐÁP ỨNG
1 Nhân viên trong công ty ZYZ⁄ phục vụ bạn nhanh chóng, dúng, hạn
2 Nhân viên trong cổng ty XYZ, luôn sẵn sảng giúp đỡ bạn
3 Nhân viên trong công ty XYZ, không bao giờ tô ra quả bận rộn để không đáp
ứng yêu cầu của bọn
NANG LUC PHỤC VỤ
1 Hành vì của nhân viên công ty XYZ ngày cảng tạo sự tin tưởng đối với bạn
2 Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao địch với công ty XYZ,
3 Nhân viên công 1y XYZ, bao giờ cũng lỏ ra lịch sự, nhữ nhận với bạn
4 Nhân viên công ty XYZ có kiến thức đễ trã lời các câu hỏi của bạn
MUC DO DONG CAM.
Trang 191 Công Ly XYZ thẻ hiện sự quan tâm đến cá nhân hạn
2 Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
3 Cảng ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của
bạn
4, Nhân viên công ty XYZ hiểu được những nhu câu đặc biệt của bạn
PHƯƠNG TIẾN ITỬU HÌNH
1 Công ty XYZ có trang thiết bị hiện đại
2 Công ty XYZ có cơ sở vật chất trông rất hấp din
3 Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gon gang, can than
4, Các phương tiện vật chất trong hoạt động dich vy rat hap din tai cong ty XYZ,
5 Công ty XYZ, có thời gian làm việc thuận tiện
Thang đo chất lượng dich vu SERVQUAL
Dựa trên mỏ hình 5 sai lệch, Parasureman đt: ctp (1988) dã dưa ra thang do
SERVQUAI, đùng để đo lường nhận thức của khách hàng bao gồm 5 nhân tế của chất
lượng dịch vụ: độ tin cây (Rchabilty), sự dap ung (Response), su dam bao
(Assurance), sự cảm thông (Iimpathy) và tính hữu hình ([agibility) Các nhân tố
này được đo lường bởi 22 biến quan sát Các tác giá khẳng định rằng SERVQUAL là
một thang do da biển với dộ từì cậy cao, có căn cử vững chắc mà các doanh nghiệp có thẻ sử đụng để hiểu được những sự mang đợi và nhận thức của khách hàng
về địch vụ từ đỏ cải tiêu chất lượng địch vụ đáp ứng mong đợi của khách
hàng
Thang đo SERVQUAL đã được nhiêu nhà nghiên cứu sử đang cho nhiều loại hình dịch vụ cũng như nhiều thị trường khác nhau Tuy nhiên thiểu nghiên cứu cho thấy tâm
quan trọng của nhân tổ sẽ thay đôi tùy theo loại hình địch vụ và thị trường,
Thang đo SERVQUAL gồm 2 phẩn chính Phần thứ nhất dùng để tìm hiểu mức độ mong dợi của khách hàng Phần thử bai nhân mạnh dến việc tìm hiểu cam nhận của khách hảng vẻ địch vụ cụ thể nhận được Chất lượng dịch vụ được xác định
19
Trang 20được xác định bằng điểm sai léch (Gap Scores) gitta cảm nhận và mong đợi của khách
hang Tuy nhiên cũng có một số khỏ khăn khi sử dụng thang do này (bằng 1.3)
Bang 1.2: Những vấn để khi sử dựng điểm sai lệch (Gap scores)
Sử dung điểm sailSự lựa chọn kém khi do| Payne,l973, Jonh, 1981, Ich (Gap scores) lưởng một cấu trúc tim ly] Peter, Churchill, & Brown,
phúc lap 1993
Lord, 1958; Wall &
(Reliability) Hộ số Cronbach Alpha cao Prakash & Loundsbury, 1983;
Peter, 1993
Tương quan cao giữa điểm sai
Đồ giá trị phân biệt | lệch nà điểm a nin, Kho Cronin& Taylor,1992; Peter et
(iscriminantvalidit) | ee nay = nhật thành, nhậu | 4b: 1993
lưởng duy nhất thành phân
Giới hạn phương sai
(Variance estrictions)
Điểm mong doi thudng cao
hơn cảm nhận Điều này để dẫn đến sự giới hạn phương sai
có lính hệ thếng Đây là một văn để trong phần tích thing
kê
Điểm cảm nhận dự báo chải
Peter et al, 1993; Peter, Churchill, & rown, 1993
Parasuramaneal,,1988, rorrind: Taylor,1992,1994:Bab
mbert,1990,'Teas, 1993, 1994,
Sự mơ hỗ của khái|Enh nghĩa mong đợi od
niém mong dgi nhiều nghĩa những giải thích
20
Teas, 1993, 1994,
Trang 21khác nhau có thê tạo nên vân
dễ che việc dánh giả độ giả trị
Babakis & Boller,1992;
Xây dựng lý thuyết kết hợp với | Brensinger&Lambert,1990;
sử dụng điểm sai lệch làm|Fim & Lamb, 1391; tăng số câu hỏi về cấu trúc |Camman, 1990,Cronm &
nhân tổ đúng ola khdi niém | Taylor, 1992; Cronbach &
chất lượng dịch vụ Vurby, 1970, Parasuraman et
1.263 Mé hinh SERVPERE {M6 hinh cém nhận)
Từ việc dinh gid thang do SERVQUAL, Cronin & Taylor (1992) đã giới thiệu
thang do SERVPERF xac dinh chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ do lường, chất lượng,
dịch vụ cấm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUALL)
Hai ông cho rằng chất lượng dịch vu được phản ánh tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận
ma không cần có chất lượng kỷ vọng cũng như đánh giá trọng số của 5 thành phân [8]
Do có xuất xử từ tháng đo SERVQUAL, các thành phẫu và biến quan sát của
thang đo SHRVPERE giữ như thang đo SHRVQUAL Cá hai mô hùnh phi khẳng định
và mỗ hình cảm nhận đều được những nghiên cúu sau đó ủng hộ và phát triển thêm
cho phủ hợp với các loại hình địch vụ Tuy nhiên, mô hinh SERVPBRF đơn giần và dễ thực hiện hơn
Từ những vẫn để trên một biến thể của thang đo SERVQUAL ra đời, có tên là
thang do SERVPERF Thang do SERVPBREF được vử dụng dễ do lường cản nhận của khách hàng từ đỏ xác định chất lượng địch vụ thay vi đo lường cả chất lượng cảm nhận lẫn kỹ vọng nữư thang đo SERVQUAT Thang đo SERVPERF được các lác giả Cronin
& Taylor (1993) dưa ra dựa trên việc khắc phục những khó khăn khi sử dụng thang do
SRVQUAL cũng với 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ: độ tín cậy, độ phân hỏi, sự bảo
dâm, sự cảm thông và tính hữu hình và 22 biển quan súi dược sử dụng để do lường 5
nhân tổ kế trên
24
Trang 22Ưu điểm và nhược của thang đo SERVPERE
Dũ diễn
- Đơn giản, đễ thực hiện, ít tốn thời gian và chỉ phí kho sát
- Cho kết quả chính xảo, độ tín cây cao hơn so với SERVOI
+ Khi được hói về mức độ cảm nhận, người trả lời có xu hướng sơ sánh giữa
mong muốn và cảm nhận trong đầu để trả lời bản câu hỏi, làm giảm sai số và sai lệch
trong kết quả
+ M6 hinh SERVPERF bé qua phan hỏi về kỳ vọng của khách hang — khái niệm kha mo hé đổi với người trả lồi, giúp bạn chế được sai sót trong chất lượng đữ liệu th
thập,
- Bảng câu hỏi của SERVPERT ngắn gọn hơn một nữa so với SERQUIAL, không,
gây nhằm chan và mắt thời gian cho người trả
Nhược điễm:
- Mô hình SERVPERF không thế hiện được thông tin then chất ảnh hưởng đến
muức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ của khách hàng, đỏ lả sự kỳ vong của khách hàng,
- Một số người cho rằng S”R.VPLRF chưa kiểm tra được toản diện và triệt để các nhủ câu dich vụ và chất lượng dịch vụ cưng cấp,
1.3 Chất lượng dịch vụ đảo tao
1.3.1 TẦm quan trong cia chất lượng dịch vụ đảo tạo
Tâm quam trọng của chất lượng đảo lạo đối với phát triển đất nước, thực hiện
nhiệm vụ của các đơn vị và bản thân hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo
Với nên kinh tế quốc đân: Đảm bảo và nâng cao chất lượng đảo tạo sẽ tiết kiêm được lao động xã hội đo sử dựng, hợp lý, tiết kiệm Lài nguyên, sức Ïao động, tiền vốn Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương tự như tăng sản hrợng mà lại tiết kiệm được lao
động Trên ý ng]ữa đó nâng cao chất lượng cũng có ý nghĩa là tăng năng suất
Nâng, cao chất lượng sản phẩm là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng, năng suất xã hội, thục hiện tiến bộ khoa học - công nghệ, tiết kiệm
22
Trang 23Với người liêu đùng: Đâm bão và năng cao chất lượng sẽ hod
- Cơ câu đảo tạo của cơ sở có phù hợp với yêu cầu của người sử dụng hay không?
~ Chất lượng cung cấp dịch vụ đảo tạo như thế nào?
- Chỉ phí để đào tạo cao hay thấp?
- Thủ tục và thời gian giải quyết đổi với các yêu cầu nhanh hay chậm?
Khi xã hội phát triển, mức độ sử đụng cán bộ quá đáo tạo lớn, công nghệ đảo lạo
dược tăng cường và phô biến thì chất lượng dào tạo là yêu tố quyết dịnh khả ning canh
Tranh
Học viên, sinh viên có khả năng làm việc cao thi mới được các đơn vị sử dụng, co
sở đảo tạo mới có nguồn học sinh và kinh phi đào tạo để tiếp tục sự nghiệp đảo tạo của minh Ta thấy rõ quy luật này khi tổ chức đảo tạo tự đo Nếu một cơ sở đào tạo yếu kém, chất lượng Học viên ra trường thấp không làm được việc thi chắc chấn các vị trí
đó sẽ đành cho các học viên của các đơn vị khác và như vậy nửm cầu về Ilọc viên của trường giảm đi, kéo theo đó là chỉ tiêu tuyển sinh giảm, kinh phí giầm và dẫn đến việc thu hẹp nhiệm vụ đảo tạo Nếu quả trinh này tiếp diễn thì cơ sở này sẽ phải giải thể
chất lượng sản phẩm đảo tạo là vân đề sống còn của co sở đão tạo
1.3.2 Các quan niệm về chất lượng đảo tạo
- Chất lượng được đánh giá bằng
23
Trang 24Quan điểm này đã bồ qua sự lác động của quá trình đảo tạo điễn ra rất đa đựng và
liên tục trong thời gian ở trường Thực tế, theo cách dánh giá nảy, quả trình đào tạo
được xem là một “hộp den”, chi dua vào sự đánh giá “đầu vào” và phông đoán chất
lượng “đầu ra”
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Một quan điểm khác về chất lượng,
dao tao cho ring “đầu ra” của giáo dục có tắm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”
của quá trình dào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của đào tạo được thê hiện bằng năng, lực, chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề của người học tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tầng”: Quan điểm thử 3 về chất
lượng đảo tạo cho răng một trường có tác động tích cực tới học viên khi nó tạo ra được
sự khác biệt trong sự phát triển về trí Hệ và tay nghề cá nhân của người hợc “Giá trị gia tăng” dược xác dịnh bằng giá wi cla “dau ra” tri di gia trị của “đầu vào”, kết quả
thu được: là “giá trị gia tăng” mã trường đã đem lại cho người học và được đánh giả là
chất lượng dào tạo
Nếu theo quan điểm này về chất lượng đảo tạo, một loạt vấn để phương phép luận
nan giải số nãy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thông nhất để đánh giá chất lượng,
“dầu vào” va "dâu ra” dé tim ra dược hiệu só của chúng và dành giá chính xác chất
lượng của trường đó
- Chất lượng được đánh giá bằng “GHá trị học thuật”: Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường phuøng lây, chú yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia
về năng lực học thuật và tay nghề của đội ngũ cán bộ giảng đạy trong từng trường trong quá trình thậm định công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghữa là trường nào có đội ngũ giáo viên giỏi, có uy tín khoa học và tay nghề cao thì được xem là trường có
Trang 25quả trình liên tục cấi tiên chất lượng Vì vậy một đường được đánh giá là có chát lượng
và 1Havard đã được Tiệp hội các trường Dại học và Phô thông vùng New Tĩngland mới
thành lập lúc bây giờ lựa chọn là mô hình giáo đục xuật sắc duy nhất Do vậy tất câ các trường để được lựa chợn và công nhận là trưởng đại học đều phái đáp ứng được các yêu cầu như mồ hình hai trường Yale vã Havard
- Quan niệm của Tỏ chức dim bao chất lượng giáo dục đại học quốc tế: Ngoài 6 quan niệm trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giảo dục dai hoc quốc tế (INQAHEE -
Trfernaiional Network of Quality Assurance in Higher Eđucation) đã đưa ra 2 quan
niệm vẻ chất lượng giáo dục là (¡) Tuân theo các chuân quy định; (i1) Đạt dược các mục
tiêu đê ra
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chuẩn cho giáo dục đại học về tất cả các
lĩnh vực và việc kiểm dịnh chất lượng một trường dại học sẽ dựa vào Bộ tiếu chuẩn dó Khi không có Bộ tiêu chuẩn, việc thấm định chất lượng giáo đục đại học sẽ dựa trên mục tiêu cửa từng lĩnh vực để đánh giá Những rnục tiêu nảy sẽ được xác lập trên cơ số trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thủ của trường
đó
Như vậy để đánh giá chất lượng đảo Lạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chỉ có
sẵn; hoặc đùng các chuẩn đã quy định: hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã
định sẵn từ đầu của trường, Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường sẽ được xếp loại
theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tết, (2) Chất lượng, dạt yêu cầu, (3) Chất lượng không dạt
25
Trang 26yêu cầu Cầu chú ý là các tiêu chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm
học, một bậc học, một ngành học cụ thể nào đó phải cung cấp, bởi đường cho người
học, Đánh giá chất lượng của một nẻn giáo dục là đánh giá xem nên giáo dục đó thực hiện được đến đâu mục tiêu giáo đục của nó
Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm đây đủ và
10 rang về chất lượng giáo dục Irước hết đó là quan điểm chất lượng toản diện, Nói theo kiểu các nhà giáa đục tiền bộ phuong Tay tức là “ Tri, Đức, Thế, Mỹ” Nói theo
truyền thống phương Đông là “ Đúc và Tải” (Hoặc hiển và tải), Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội chủ nghĩa là “Chính trị và Chuyên mòn” hoặc bóng bảy hơn là "Hồng và Chuyên”
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đảo Lạo nghề
Chất lượng, đảo tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đảo tạo sau khi
hoàn thành chương trình đão lạo,
Năng lực này, bao hàm các thánh tổ sau:
- Khi hượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo
~ Kỹ năng kỹ xão thục hành được đảo lạo
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đảo tạo
- Phẩm chất nhân văn được đảo tạo
1.4 Các đặc trưng của chất lượng đào tạo tại các cơ sở đảo lạo lái xe
1.4.1 Đề ra các mục tiêu chất lượng dao tạo lái xc
Để ra các mục tiêu chất lượng đảo tạo lái xe lá việc xây đựng và thực hiện mục tiêu của chất lượng của tô chức trong quá trinh dào tạo, là một hệ thống những yêu câu lâu đài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo,
26
Trang 27lái xe để giảm thiếu tai nạn giao tháng Mục tiêu này được thông qua hàng loạt các giải
pháp thực hiện như: Nâng cao chất lượng đào tạo lải xe tại các cơ số đào tạo, sắt bạch lái xe, Thực hiện trinh sát hạch nghiêm túc, nâng cao đạo đức người lái xe
1.4.2 Xây dựng nội dung để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe
Lá việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội đung chương trình
giảng dạy, quản lý quả trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng day được thực hiện đây đủ và đâm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đảo tạo
Khi xác định nội dung chất lượng đảo tạo phải lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu để ra, phát huy được tài nguyên, tiêm năng mà con người đang có cân khái
thác, phủ hợp với phương hướng và chỉnh sách phát triển KÍXH của quốc gia, của dịa phương, phan ánh và tiếp thu được tiên bô khoa học kỹ thuật Để thích ứmg với nén kinh tế thị trường, nội dung chương trình đảo tạo van xây đựng theo hướng dao tao kiến
thúc hiện đại, sảng tạo và lĩnh hoạt cũng như đạo đức của người lải xe
1.4.3 Nâng cắp chất lượng đội ngũ giáo viên
Hao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, dãi ngộ, dào tạo, bởi dưỡng dỗi với dội
ngủ giáo viên Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên qua các nội dụng
- Quản lý kế hoạch giáng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng đạy, quản lý sinh
hoạt chuyên môn, theo đối chỉ đạo việc hoàn thiện các hỗ sơ số sách chuyên môn nghiệp vụ
- Theo đối đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng,
dạy
- Theo đõi chỉ dạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bai dưỡng,
nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên
27
Trang 28= Nam được các tà điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiễn bộ các mặt về chính
trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên
- Tự đánh giá của giáo viên được xem lä nôi dung quan trọng tự dinh giả sẽ tạo
eơ sở cân thiết dễ dánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt dộng của giáo viên
- Danh gia giáo viên thông qua học sinh
- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem
là cần thiết
- Kiểm tra đánh giá được tiên hành theo định kỹ và đột xuất thông các hình thúc
Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, du giờ, sinh hoạt chuyên môn
1.4.4 Nâng cao chất lượng học viên học lái xe
Nâng cao chất lượng thực chất là quân lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn
luyện của học sinh trong quá trình đảo tạo, nội dung quân lý chủ yếu spu:
- Quân lý quả trình học tập trên lớp
- Quản lý việc thực hành cơ bản ở xirởng và thực hành tại bấi tập
~ Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc
thực hiện nhiệm vụ học tập, rên luyện của học sinh
- Theo đối thúc đây, khuyến khích học sinh phat huy các yếu tổ tích cực, khắc phục những yếu tó tiêu cực dễ phân dâu vươn lên dạt két quá học tập và ren luyện
Câng cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giả theo định kỳ và đột xuất thông qua:
kiểm tra việc lên lớp, kiểm Ira trên bãi tập và kiếm tra đầu ra (Thị sát hạch)
1.4.5, Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất thiết bị đạy nghề
Trong hệ thông giáo đục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máy móc thiết bị
và cơ sở vật chát, nguồn tài chính là điều kiên quan lrọng gop phan quyết đình chất lượng dạy học Việc đâm bão cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đảo tạo lái xe nhằm:
- Pam bao cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị, phương liện và vật chát cho đảo tạo
- Bam bao dây đủ nguồn tải chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các hoạt
động khác phục vụ cho quá trinh dạy học
28
Trang 29- Pam bao lớp học, xưởng thực lành, bãi lập, đáp ứng rửm: cầu giảng đạy, học tập
- Cung cấp dây dủ giáo trình, tải liệu giảng day va hoe tap
1.4.6 Thiết lập công tác lập kế hoạch khóa học
Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nói chúng và kế hoạch khỏe học là
thật sự cản thiết Kế hoạch đào tạo là văn bán pháp quy xác định danh mục và khối
lượng nội đung đảo tạo, oác hoạt động chính của trung tâm về đảo tạo được phân chia
theo thời gian và các nguồn lực dap ửng, cho việc dào tạo
Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý đề lãnh đạo cơ
sở theo dõi tiên độ thực hiện các khóa học Các bước lập kê hoạch tuân thủ tuần tự sau:
- Xác định các chuyên để
- Lựa chọn các chuyên dé
~ Viết lên khóa học
- Viết thông tin khỏa học
1.4.7 Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh
Chất lượng tuyển sinh có ảnh hướng rat lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thúc lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đão tạo vừa là đối tượng của quá trình đảo lạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đảo tạo mà chủ thể và đồi tượng đó cùng tham gia trong một quả trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh
tự học hồi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao
29
Trang 30đổi nên chất lượng tuyển vào và tính đồng nhất tương đối về trình độ của học sinh cũng dược quan tâm Công tác quản lý tuyển sinh dào tạo lải xe bao gồm:
- Téng số học sinh tuyến mới cho khỏa học phân theo hang dao tac
~ Cách thức tuyển sinh của nhà trường và các tiêu chuẩn chấp nhậm
- Sức khỏe thẻ chất và tinh thân của học sinh khi nhập học
1.5 Nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước
1.8.1 Công Lắc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trung đảo tạo, sát
hạch cấp giấy phép lái xe
Để đáp ứng nhu cẩu sử đụng cải phương tiện lái xe của người dân, hiện nay các trung tâm đảo tạo lái xe đã gia tăng ở khắp nơi Tuy nhiên như cầu xã hội tăng cao, trong lúc công tác đào tạo lái chưa theo kip, dap ứng được chất lượng đào tạo Ở nhiều trung lâm, việc đào lạo lái xe bất cập vẻ hình thức, yếu kém về chất lượng Việc day dạo đức nghẻ nghiệp cho lai xe bi coi nhẹ Không chỉ vậy, nạn sử dụng bằng giả, các đường đây lâm giả giây phép lái xe vẫn điễn ra nhc nhếi và ngày càng tinh vi hon
‘Vay nên có nhiều vụ TNỚT xảy ra chỉ vì những lễi rất sơ dang của người điều khiển phương tiện như khi cần phanh lại nhân nhằm ga, đột ngột phanh gấp, phóng nhanh
vượt âu, hay lủi xe không quan sái Chỉ mmột sai sót nhỏ v năng lới xe cũng od th
gây ra tại nạn kinh hoảng
Cũng theo Tổng cục Dường bộ Việt Nam, trong những năm qua nội đưng, chương
trình đào tạo chưa được bỗ sung, thay đổi kịp thời dé dap ứng yên cầu nâng cao trình độ
chuyên môn, ý thức đạo đức nghẻ nghiệp, văn hỏa ủng xử và kỹ năng xử lý các tình
huồng trên đường của đội ngũ lái xe khi tham gia giao thông, Trong công tác sát hạch,
phan sát hạch lái xe trên đường vẫn theo hình thức truyền thống, giấy phép lái xe còn
lac hau, dé bj tay sửa hoặc làm giả, chưa hình thành cơ sở đữ liện giấy phép lái xe
thống nhất toàn quốc
Đứng trước các nguy cơ lớn vẻ thiệt hại do tại nạn giao thông xây ra, tiếp tục thực
S8/NQ-CP ngày 24/8/2011 về tăng cưởng thực hiện các giấi pháp
hiện Nghị quyết
30
Trang 31
trọng lâm bão đảm trật tự an toàn giao thông; Quyết định 13/QĐ-BGTVT ngày
12/3/2012 của Bộ Giao thông Vận tải phẻ duyệt Đề án nông cao chất lượng cổng tác
đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; Thông tư 06/2012/IT-BGTVT quy định trách
nhiệm và xử lý vì phạm trong công tác đào lao, sói hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư 18/2012/T1-BGTVT ngày 6/6/2012 quy định vẻ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Trưng tâm sát hạch lái xe, Thông tư 46/TT-SGTVT ngày 7/11/2012 quy dịnh về công táo đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe Việc nâng cao chất lượng
dao tao, sat hạch tại các cơ sở đảo tạo là ruột trong những nội đụng quan trong;
Từ thực tế đó tác giả đưa ra một số phương hướng để nâng cao chất lượng đào tạo
lái xe
Thương hướng mục tiêu chung cửa cổng táo đảo tạo lái xe trong năm 2013 và
những năm tiếp theo cân phải đạt được là đáp ứng đây đủ nhu câu xã hội, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo moi diéu kiện thuận lợi cho tổ chức vả cả nhân học tập và am
hiểu Luật giao thông dường bộ dặc biệt là nâng cao dạo đức ngươi lái xe, thực hiện
“Văn hỏa giao thông” và chống mọi biểu hiện tiêu cực trong công tác công tác đảo tạo, sát hạch cấp GPLX
1.5.2 Công Lác phối hợn, triển khai thực hiện các các quy định của Nhà nước
* Đái với các 1rung tâm sài hạch lái xe:
- Phối hợp với Ban quản lý sát hạch, bố trí kế hoạch ôn luyện vả sát hạch phù hợp
yêu cầu của cơ sở đào tạo; Thường xuyên duy trị, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất,
kỹ thuật, nắng lục phục vụ để đáp mg nhu cầu sát hạch lái xe, đâm bão các trang thiết
bị hoạt động ổn định, chính xdc, an loin, minh bạch, Công khai lệ phi én luyện để
người học được biết, Lưu trữ các tải liệu và kết quá sát hạch của học viên theo quy
định
* Dấi với các cơ sở đào rạo lái xe:
- Thục hiệu nghiêm túc chương trình đảo lạo theo quy định tại Thông tư 46/2012/TT-BGTVT, khắc phục kịp thời tình wang dao tao thiếu nội đang, chưa dúng, tiên độ;
31
Trang 32- Tăng cường công tác bự kiểm tra đmh kỳ, tổ chức thị kiểm Ira hết môn, thú tốt nghiệp theo dúng quy trình, quy định của nhà nước, coi trọng việc tổ chức các kỷ thị tốt
Théng nhật mẫu bải kiếm tra hết môn,
~ Tiếp tuc cử giáo viên di tập huấn nâng cau trình độ theo dễ án Š13/QÐ-BGTVT ngày 12/3/2012 của Bộ Giao thông, Vận tải phê duyệt Để án nâng cao chất lượng công, tác đào tạo, sát hạch, cấp giây phép lái xe,
- Tăng cường dầu tư cơ sở vật chất kỳ thuật, nhất là phương tiện dạy lái đâm bảo
tỷ lệ xe đời mới đạt tir 60% trở lên, đầu tư xe số tự động trước 01/7/2013;
~ Khẩn trương cãi tao, nang cập sân bãi tập lái theo đúng quy định,
- Thục hiện thông tư hiên tịch số 72/2011/TTLI-BTC-BGTVT ngày 77/5/2011 của liên Bộ tải chính - Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đảo tạo lái
xe cơ giới đường bộ để thực hiện Lốt công lác thụ học phí để tránh tình rạng cạnh tranh thiểu lãnh mạnh, đảm báo hiệu quả kinh tế, xã hội,
Để nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe, chương Irình đào tạo cần phải bam sat tinh hình thực tiễn để người học dé dàng tiếp cận và vận hành các kiến thức được học một cách có hiệu quả khi tham gia giao thông trên đường, nhằm giảm thiếu tai
nạn giáo thông (TNGT) và ím tắc giao thông (UTGT) Vì vậy bên cạnh sự quân lý của
nhà nước cần có sự nỗ lực thay đổi từ phía các cở sở đản tạo đề từ đó nâng cao chất
lượng lãi xe trên toàn quốc
32
Trang 33Chương 2: TIIỰC TRẠNG CHÃT LƯỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE TREN DIA BAN
lượng đạo tạo của 8 cơ sở đào tạo lái xe ô tô có 5.530 học viên
Thực hiện nghị quyết 977/QĐ-RGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ GTVT về việu phê
duyệt Dé an tổ chức dào 1ạo, sắt hạch, cấp GPLX hạng FC cho người có giấy phép lái
xe hạng C, D, H đang điều khiển đầu kéo sơ-mi rø-mooc và công văn số
1497/CVCDBVN-QLPT&NL ngày 23/4/2009 của Cục dường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định 977/QD-I3GTVT, đến nay trên địa bàn tính Nghệ An có 02 trung, lâm đảo tạo, sát hạnh lái xe cơ giới đường bộ hạng FƠ là Công ly cổ phần õ tô Nghệ An
hạng FC Với những cỗ gắng của các cơ sở đào tạo đã tuyên truyền, phố biển các quy định của Bộ GTVT về đảo tạo, sát hạch và cấp GPLX hạng TƠ nên Hiến địa bàn tinh
Nghệ An không có hiện tượng doanh nghiệp vận tải thiểu lái ze có nhu cầu thí GPLX
hạng FC mà không có nơi học và thi
Với việc UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch các cơ sở dào tạo đến năm 2020, trong, thời gian qua hoạt động quản lý đảo tạo theo Quy hoạch cúa các cơ sỡ đáo tạo đã được
33
Trang 34thực hiện thường xuyên và có sự kiểm tra giám sát của cấp có thâm quyền Hiện nay,
trên địa bàn hiện có 8 cơ sở đào tạo lái xe ó tô với tổng lưu lượng lá 5.530 học viên, 31
cơ sở đào tạo và hợp đồng liên kết đào tạo lái xe môtô; Các cơ sở đào tạo lái xe môtô,
ôtô cơ bản đã bảm sắt chương trình đão tao, dim bão tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền
hạn của cơ sở đảo tạo, có đủ hỗ sơ lưu trữ, công tác lưu trữ đảm bảo theo quy định; Thực hiện việc đăng ký mở lớp, lập kế hoạch, tiên độ đào tạo, đẻ nghị tổ chức thị tốt nghiệp, sát hạch theo quy định của nhà nước; Cơ bản có đủ hỗ sơ, thiết bị giảng, dạy với lưu lượng đào tạo hiện nay, Công khai quy chế tuyển sinh, ký và thanh lý hợp đồng với
người học, thực hiện Thông tư số 72/2011/TTLT/BGTVT-BTC quy định vẻ thu học
phi, hoạt động hiệu quá khỏng để xảy tiêu cực không có đơn thư khiểu nại của các tổ
chức, công đân Đặc biệt các cơ sở đảo tạo A1 ở miễn núi như Qué Phong, Quy Chau,
Quy Hợp, Kỳ Sơn, Cơn Cuỗng đã có nhiều cổ gắng trong công tác đào lao cho đi tượng la déng bao dan tộc thiểu số hiểu và chấp hảnh tốt luật Giao thông dường bộ
Từ năm năm 2009 đến năm 2012 Sở GTVT Nghệ An 13 râm sát hạch lạai 3 đủ
diễu kiện, nâng tổng số sân sát bạch loại 3 trên dịa bản tỉnh lên 13 sân |10]
Ighệ An đã cấp phép đào tạo GPLX hạng A1 cho Công ty cổ phần vận
tải, Công ty cổ phân cong nghiép tau thoy Nghé An tai trường Cao đẳng nghề du lịch thương mại Cửa Lò; Trung tim giao duc thưởng xuyên Quỷ Hợp, Trường dân tộc miền núi Con Cuẳng
Các cơ sử đào tạo lái xe ô lô, mô tô được cấp phép đúng quy định và hoạt động đứng hướng, đúng quy định, không xảy ra việc đơn thư khiếu nại, tổ cáo của cáo tổ
Trang 35* Trung lâm đảo tạo lái xe CGĐB thuộc Công ly có phần vận tãi ôlô Nghệ An đá dầu tư hơn 4,4 tỷ ding;
* Trung tâm đào tạo lai xe CGDB thuộc Công ty cỗ phan đầu từ và phát triển Mién Trung dầu từ hơn 3,2 tỷ đồng,
* Trường Cao đẳng nghề số 4 - BỌP đầu tư với kính phí hơn 7 tý đẳng;
* Trung tam đào tạo lái xe CGDB thuộc Công ty CP VT-Công nghiệp tảu thủy
Nghệ An Vinashin dã dâu tư hơn 760 trigu ding,
* Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Dức đã đầu tư 1,6 tỷ đẳng,
* Trung tâm đào tạo nghề vận tải đường bộ - Công ty CP vận tải ôtô số 5 đã đầu
tư hơn 1,8 tỷ đồng;
* Trung tâm đào tạo lái xe PTS Nghệ Tĩnh đã đâu tư bổ sung 250 triện đồng;
* Công ty cô phần Đầu tư và Phải triển Vĩnh An đầu tụ mới Trung Lâm đào tạo lái
xe cơ giới dưỡng bộ với tổng kinh phi dầu tư trên 60 tỷ dồng;
* Cac co sé dao tao mô tô đã đầu tr thiết bị, tiếp nhận phan mém quan ly GPX
Công tác Iuyễu ginh theo hạng GPE.X được phép dao tao vé cơ bản đầm lão các
quy định đối với người học về độ tuổi, sức khỏe, thâm niền và số Km lái xe an toản
Đã công khai quy chế tuyên sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, học viền được biết để thực Hiện, ví dụ có hợp đồng đào tạo, hóa don thu phí, các yêu cầu trong hỗ
Trang 36~ Thực hiện nghiêm lúc việc đăng ký sát bạch và đề nghị tổ chức sát hạch theo quy định của cơ quan quân lý sát hạch Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, cắp chứng chỉ
sơ cấp nghệ và giấy chứng nhận tô: nghiệp cho học viên lái xe ô tô
~ Duy trí, lăng cường cơ số vật chất, trang thiết bị đạy học, xây dựng thêm sân lập,
cái tạo sân bãi
- Việc thu và sử đụng học phí đảo tạo lái xe cơ bản thực hiện theo quy định hiện hành, được công khai rõ, một số cơ sở đảo tạo đã thực hiện xứ lý nghiễm các trường, hợp tiêu cực trong việc thu vả quản lý học phí, các khoản thu khác,
21.13 Kế quả công tác sát hạch cấp GPLAX cơ giới đường bộ
Sát hạch lái xe là khâu rất quan trọng dé kiểm soát chất lượng giấy phép lai xe được cấp Quy định mới bên cạnh việc kẻ thùa những điểm hợp lý ở quy định cũ, quy
Bang 2.1 Kết quả sát hạch từ 2001 đến 2011 tại Nghệ An
Trang 37Bảng 2.2: Số lượng GPLX đã đổi, cấp lại năm 2012
h Cử sở dào tạo Năm 2012 Tỷ lệ %
Số học Số học viên viên dự thi | trủng tuyển
7 | VY dio tao lai xe PTS Nghệ Tĩnh 2883 2281 79
Tổng 18989 15726 82
Nguồn: Sở GTVT Nghệ An Bang 2.4: KẾt quả sát hạch, cấp GPLX Hạng Al
Số Kat quả Tỷ
TT Co sé dau tao lượng | Họcviên | Hạcviên | lệ
khoá | dythi | trưng | 5% / dao ta tuyển
1 | Trường CDN 36 1 BOP 56 8854 6850| 77
2 | Cây CPVT õtô Nghệ An, 137 8755| 14668| 78 3— | Trưởng CP nghệ KT Việt Đúc 3 3941 3210] 8Ð
4 | CwCPĐT&PT Miễn Tring 17 19138| 14847 | 77
5 | FT đào tạo lái xe Vinashin % 1557| 1263⁄/| 8l
6 | Gly CPVT 518855 17 1516 1314| 86
7 | Cty Qly XD SC GT thay bộ 39 6127 4870| 79
8 | TT sat hach lai xe CGDB 8 989 769 | 77
37
Trang 38Tiện nay, Nghệ An có 8 trung tâm dào tạo cắp giấy phép lái xe máy, ô tô các loại
'theo thống kẻ chưa đẩy đủ, mỗi tháng xấp xỉ 2.000 giấy phép lải xe ô tô được cắp, điều
đỏ đồng nghĩa với nhu câu học lái xe ö tô của người dân tỉnh Nghệ An rất lớn Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ cến chất lượng, hiệu quả
công táo đào tạo lái xe là bắt cập trong thu học phí đào tạo lái xe ô tô Theo lãnh đạo
một Trung lâm đão tạo lái xe chủ biết: mức học phí hiện nay được xây đựng từ nắm
2006, tức là thời điểm giá mỗi lit xAng chưa đến 10 ngắn đồng, nay đã hơn 23 ngắn Dé
là chưa nói đến các trang thiết bị khác liên quan đến đảo tạo như xe, máy, lương cán bộ, ông nhân viên đều tăng cao nên mức (lu học phú là quá cũ và bất cập
Trên thực tế, do chỉ phi xăng xe trong đảo tạo tăng khá cao mả học phí chưa được điều chỉnh nên mức phân bỗ xăng xe, số km đi thực hành trên đường của học viễn còn khiêm tổn Theo một giáo viên day lái xe cho biết thì dịnh mức xăng xe như hiện nay chỉ đủ cho học viên khởi động và đi đứng 1 vẻng/bài tập là hết Các học viên muốn học
đổ bài và cũng đường theo quy định thủ phải hồ tre thêm cho các Trung tâm:
Thông tư số 72/2011/TTLI-BTC-BGTVT ra đời đã tạo điều kiện cho các cơ sở được tụ xây dựng mite hoe phi
38
Trang 3931.22 Chương bình đào tạo
Một số cơ sở dào tạo chưa thực hiện dây dú chương trình, một sở môn lý thuyết
chưa được chú ý đứng mức như mỏn học đạo đức lái xe, môn học vận tải, môn học bão
dưỡng, sửa chữa xe Miột số trưng tâm mỡ lớp dào lao từ xa dến gần thời điểm kiểm tra mới đưa học viên về trung tâm, qua theo dõi số học viên nảy thưởng lơ là học tập, trưng tâm coi nhẹ công tác quản lý, chưa đầu tr giáo viên có trình độ chuyên mồn vào giảng dạy đẻ thu hút người học
Ziệc dạy lý thuyết môn học Luật giao thông đường bộ cỏn nặng hình thúc đối phó
để thì trắc nghiêm, qua thực tế học viên có thế làm bai thi trắc nghiệm rất tốt nhưng khi kiểm tra về ý nghĩa, tác dụng của biển bảo thi hoc viên lúng túng, trả lời chua chính xác Qua sát hạch, nhiều trung tâm còn nhiêu học viên trượt lý thuyết buộc phải đừng, sát hạch để ôn luyện lại
Cae co sé dào tạo tại các huyện có khi không tổ chức học lý tuyết tập trung, cho học viên mã đề học viên tự nghiên cứn, chỉ tập trung học viên khi có kiếm tra
21.23 Công tắc quân lý đào tạo, sử hạch, cấp giấy pháp ldi xe
;iệc bế trí các cơ sở đảo tạo lái xe õ tổ không đều chú yếu tập trung ở thánh phố
‘Vinh, din đến việc đồng ký và bọc tập cửa người dân các vùng xa thanh phó gặp nhiều khó khăn, lắm gia tăng mật độ tham gia giao thông ở thành phố,
Căn bộ thực thi công vụ vẫn còn bị động, có biểu hiện trồng chờ vào chỉ đạo của
cắp trêu; Công tác tham tnưu, phối hợp giữa các phòng bạn đôi lúc chưa thường xuyên, Cân bộ làm việc tại TT8H, trưng tâm đào tạo, bộ phận giao dịch một cửa khi tiếp nhận
hồ sơ, cập đối GPLX đổi lúc còn chua tuân thủ nghiêm quy trình, cư xử đổi với các học
viên, người đân có hắc, có khi không đíng mục dễ gây bức xúc Vẫn còn một số trưởng
hợp khi sát hạch A1 còn để cán bộ, giáo viên của cáo Trưng tâm vào phòng thí Vì
dụng điện thoai dị động, hút thuốc lá trong khi làm nhiệm vụ vẫn còn khá phổ b
mặc dù dã quản triệt và xử lý nhưng chưa triệt để,
39
Trang 40Bộ Trao động thương bình xã hội và Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã ban hành
dây dủ hệ thống mẫu biểu, số sách dễ quân lý và day hoc tại các cơ sở áp dụng, tuy
nhiên vẫn có cơ sở đảo tạo áp đụng tủy tiện không đúng quy định Việc soạn giáo án của giáo viên vẫn còn hiện tượng không theo mẫu hoặc sử dụng mẫu cũ Môn học thực
hành lãi xe đa phần giáo viên không tự soạn mã sao chép hoặc nhờ người khác soạn hộ, việo phỉ chép sẻ sách, nhận xét quá trình học tập của học viên củn so sái, không thường, xuyên, mang tỉnh chiếu lệ
Việc lưu trữ hỗ sơ theo Thông tư 07 các cơ sở đào tạo đã thực hiện tương đối tố, tuy nhiên còn một số vẫn đề như: Số quản lý học tập tại các trưng tâm in, đán danh sách học viên mang tính đối phó, danh sách không có số thử tự, thử tự cách quảng Sỏ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, piây chứng nhận tốt nghiệp mới ghi theo khóa hoo, chưa mang
tính liên tục, chưa đúng theo quy định lập số theo đối chứng chỉ
Một số trung tâm sát hạch loại 3 dễ xuống cấp các phòng chức năng, hình thi thực
hành bị raờ, công tác giữ gin trật tự trong các kỳ sát hạch đối khi không đăm bảo Trong
quá trình tổ chức sát hạch chưa phối hợp nhịp nhàng đẻ quần lý học viễn và giáo viên,
để cho học viên vá giáo viên đi lại trên sẵn, thính thoảng côn có giáo viên ra tín hiệu
dừng, xi nhan cho học viên khi xuất phái, đừng xe nhường đường người đi bộ, học viên
di qua lại trên sản sát hạch (đối với thí mô tổ), Hiện tượng bố trí số lượng học viên nhiễu hơn quy định trên một xe vẫn còn xảy ra, một số cơ sở đào tạo còn để hưu lượng,
dao lao Tai xe 616 vượt quá lượng cho phép,
21.24 Công tác tuyển sinh, Trong quá trinh tuyển sinh, nhật là đối tượng th GPLX A1 còn có hiện tượng cơ
sở đảo tạo để người ngoài thu thêm tiền Một số cơ sở đầu lạo cấp GPLX Al lap phiếu thủ không đúng quy định (thiếu chữ ký của người nộp tiên) nhụ: trường trưng cấp nghề
kỹ thuật công nông nghiệp Huyện Yên Thành, Trung tâm hướng nghiệp và đạy nghề
huyện Tân Kỷ, Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề huyện Nghà Lộc
40