1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an

123 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Xây Dựng Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Lái Xe Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Hoàng Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

POAN MG DAU 1.LÝ DO CHON DE TAL Hiện nay, cả nước có 296 cơ sở đảo tạo lái xe 4 t6 và 463 cơ sở đào tạo lái xe mô 1ô thuộc các bộ, ngành quân lý và dược phân cấp cho địa phương quản l

Trang 1

POAN MG DAU

1.LÝ DO CHON DE TAL

Hiện nay, cả nước có 296 cơ sở đảo tạo lái xe 4 t6 và 463 cơ sở đào tạo lái xe mô

1ô thuộc các bộ, ngành quân lý và dược phân cấp cho địa phương quản lý trực tiếp

Nhiều năm qua, các cơ sở đảo tạo lải xe ô tô, mô tô đã được đâu tu, đổi mới trang thiết

bị đạy học, nội dung, chương trinh đảo tạo được xây dựng, điều chỉnh dân phủ hợp với

thực tiển và dược áp dụng thông nhất trong toàn quốc; chất lượng, bài giảng, chất lượng, các bài kiểm tra ngày cảng được tăng cường bằng việc đưa bài giảng điện tử vào giảng dạy và kiểm tra lý thuyết trên máy tính được cài đặt phân mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam Hệ thống trung tầm sát hạch lải xe được xây dựng và phát triển theo tiểu chuẩn, phủ hợp quy hoạch, có lắp thiết bị chảm điểm tự động, camera giám sát đã hạn ghế tối đa sự lá động chủ quan của con người, đánh giá trung thực chất lượng sát hạch

lái xe ö tô

Trong những nằm qua, nhìn chưng công tác đảo tạo lái xe ở nước ta đang thực

hiện ngày cảng chặt chế, theo hưởng ting cường trách nhiệm, đảm bảo sự thống nhất, công khai, minh bạch qua đỏ đã nâng cao chất lượng đảo tạo lải xe

Tuy nhiên, bêu cạnh những kết quả đá đạt được về công tac dao Lao, sat bach, cap giây phép lái xe, qua kiểm tra, thanh tra vẫn cỏn một số hạn ché, thiếu sớt ở một số nội dựng chủ yếu sau:

~ Một số cơ sở đào tạo lái xe và đắc biệt là các Irung lâm hợp đồng đảo lạo thực hiện chưa đây đủ chương trình, một số môn học lý thuyết chưa được chủ ý đúng mức (môn nghiệp vụ vận tải, bảo dưỡng sửa chữa, thực hành tại xưởng) Điều đáng quan tâm

hiện nay là muôn học đạo đức người li xe cần phải được quan tâm đúng mục

- Bộ phận quản lý của các phòng, ban trưng tâm thiên kiểm tra bài, chưa đánh giá được thực chất người học thể hiện rõ nhất [rong các khỏa đào lạo lái xe hạng BỊ

- Trong thực hảnh lái xe đường trường có bài học lái xe có tải nhưng cắc cơ số

dao tao đều không thực hiện đây đủ mặc dủ thời gian cho bài nảy chiếm tý lệ lớn

1

Trang 2

Mặc dù Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội cũng như Tổng cục Đường bộ Việt

Nam đã ban hành dây đủ hệ thông biểu mẫu số sách dễ quản lý dạy và học cho các cơ

sở áp đụng, nhưng việc nghiên cứu số sách để sử dung nhiễu cơ sở cèn có lúc, có nơi

tủy tiên Việc nghiên cửu các văn bản, giáo trình trong đão tạo thoo quy định có lúc, có nơi chưa chặt chẽ, việc soạn giáo án lên lớp sò khi chưa đúng quy định

Tiện tượng đảo tạo vượt quá lưu lượng cho phép hoặc tổ chức lớp học quả đồng,

bổ trí số học viên trên một xe cao hơn quy định vẫn sòn xảy ra Việc tổ chức dào tạo lái

xe liên kết với các trưng tâm ở huyện còn nhiều bắt cập như dạy không đúng quy trình,

không đâm bảo đúng giáo án, các Trung tâm đào tạo còn giao toàn bộ cho giáo viên nên

việc kiểm tra, giám sát giáo viên giáng dạy chưa đây đú, phân ly thuyết bị cắt xén nên thường xây ra các hiện tượng tiêu cực trong quá trình đảo tạo Sân hãi tập còn sơ sài mượn lạm tại các sân ở địa phương nên chất lượng đào lạo chưa cao

Trước tỉnh hình đó, bản thân tác giả là người công tác trong nghành giao thông,

vận tâi, xuất phát từ thực tiễn và nhủ hợp với công việc của mình, em đã lựa chọn chọn

dễ tài “Xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dào tạo xe trên địa bản tỉnh Nghệ An" dé nghiên cứu và viết luận văn tết nghiệp

2 MỤC ĐĨCH - NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Thực trạng hoạt động đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe hiện nay tại Nghệ

An trong thai gian qua

“tổng hợp, đúc rút và đưa ra những nhận định, đánh giá đúng về công tác đào tạo, cúng như chất lượng đào tạo lái xe tại một số co sở lái xe tiêu biểu trên địa bản Tinh

2

Trang 3

tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung

3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Dỗt tượng nghiên cứu:

Đôi tượng nghiên cứu của để tải là chất lượng địch vụ đào tạo lái xe Luận văn sẽ

đi sâu nghiên cửu các yêu tổ và nội dung co ban về chất lượng đảo tạo các cơ sở đảo tao

lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, đồng thời nghiên cứu cụ thể tại

một số cơ sở đào lạo lất xe trọng điểm trên địa bàn tính Nghệ An, qua đó rút ra kinh nghiệm dảo tạo, đồng thời chỉ ra những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân, thực trạng làm

cơ số để xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở đào tạo lái xe trên địa

bản tỉnh Nghệ Án

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về mặt thời gian đề tải lập trung vào nghiền cứu về chất lượng dịch vài đảo tạo lái

xe từ trước đến nay, dẻ xuất các giải pháp dén nim 2015, tim nhin 2020

Về mặt không gian tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam nói chưng và Nghệ An rời riêng cùng một số cơ sở đào tạo lái xe liêu biểu trên địa bản tỉnh Nghệ Art

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Taiận văn sử đụng phương pháp nghiên cứu chính sau đây:

~ Tổng quan tải liêu, số liệu thứ cấp;

- Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu của các cơ sở đào Tạo lái xe trên địa bàu tỉnh Nghệ An và so sánh, dự báo phục vụ việc để xuât giải pháp đến nắm

2015 va dịnh hướng đến 2020

- Xin y kiến chuyển gia, các nhà quán lý thuộc lĩnh vực nghiên cửu

3

Trang 4

5 DỰ KIÊN NHỮNG DỚNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Tổng quan cơ sở lý luận, phương pháp luận và hệ thống chỉ tiêu của công tác dào

tạo, chất lượng dao tạo nói chung và đảo tạo lãi xe nói riêng,

Phân tích thực trạng chất lượng đảo lao lái xe tại Nghệ An nói chưng và môi số cơ

sở đào tạo điển hình trên địa bản tỉnh Nghệ An nói riêng,

TẺ xuất một số giải pháp nhằm năng cao nâng cao chất lượng đảo tạo các cơ sở

dào tạo lãi xe trên dịa bàn tỉnh Nghệ An

6 BO CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phân mỡ đâu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, nội đụng của hiện văn được kết cầu gồm 03 chương chính như sau:

Chương Ì Tống quan vẻ chất lượng dich vu và chất lượng địch vụ dào tạo lái xe

Chương 2.Thực trạng chất lượng đào tạo lái xe trên địa bản tỉnh Nghệ An

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng dào tạo lái xe đối với các cơ sở dão tạo trên trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Trang 5

Chương 1 TỎNG QUAN VẺ CHÁẢT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DICH VU DAO TAO LAI XE

1.1 Khái niệm Dịch vụ và Chất lượng

1.1.1 Dịch vụ

1.1.1.1 Khởi niệm

Theo ISO 9000 “Dich vu ta két qua it nhat mat hoat động cần được tiễn hành tại

nơi tương giao giữa người cung cấp và khách hàng và thường không hữu hình Trong

đó khách hàng là tổ chức hay cá nhân nhận sản phẩm, người tiêu dùng, người hưởng dich vu, người sử đụng cuối cùng, người bán lễ, người được hướng lợi và ngudi mua khách hàng có thể là khách hàng nội bộ hay bên ngoài tÖ chức” [1]

Hay theo cách tiếp cận khác "Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bền

có thể cung cấn cho bên kia, chủ

T8 Ngô Trần Ảnh (Đại học Bách khoa Hà Nội) 1.1.1.2 Dặc điễm của dịch vụ

ấu là vô lrình và không dẫn đến quyén sở hiểu mội cái

gì đó”

Tỉnh vô hình không nhìn thấy dược, không nếm được, không ngi thấy được Những người cung cấp dịch vụ có nhiệm vụ làm cho cái vô hình trở thành hữu hình

Tĩnh không lách rời giữa sẵn xuất và tiêu dùng: dịch vụ được sẵn xuất ra và tiêu

dung di déng thời, không qua nhập kho, không qua mạng lưới phân phối trung, gian

Tinh không ẫn định về chất lượng: cáo dịch vụ rất không ân định, vì nó phụ thuộc

vào người thực hiện địch vụ, phụ thuộc vào thời gian và địa điểm thực hiện địch vụ đó

Tĩnh mau hỏng: dịch vụ không thê lưu kho để sử dựng ở lần tiếp theo được Nếu nhu cầu về địch vụ luôn tăng giảm bất thường thì các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn trong việc đép ứng như câu của khách hàng

Trang 6

đầu hay Irong tải liệu nào, chímg ta đều thấy xuất hiện thuật ngít chất lượng Tuy nhiên,

hiểu như thể nào là chất lượng san phẩm lại là vấn đẻ khơng, dơn giản Do tính phức tạp

đỏ nên hiện nay cĩ rất nhiều quan niệm khác nhau về chật lượng sẵn phẩm Tuy theo dối tượng sử dụng, tí “chất lượng” cĩ ý nghĩa khác nhan Do con người và các nén vin hố trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và quán lý chất lượng cũng khác nhau Mỗi quan niệm đêu cĩ những cơ sở khoa học và thực tiễn, nĩ được dùng đề giải thích những vấn đẻ dặt ra của sản xuất, kinh doanh và tiếu dùng Đứng trên những gĩc độ khác nhau và tuỷ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất- kinh đoanh mả các doanh nghiệp cĩ thể đưa ra những quan niệm vẻ chất lượng khác nhau Nĩi như vậy chất lượng khơng, phải lá một khải niệm quả tru tong đến mức người ta khơng thé di đến một cách điển giải tương đổi thơng nhất, mặc dù sẽ cịn luơn luơn thay đổi

Để giúp cho hoại động quân lý chất lượng trong các lỗ chức được thống nhi, đễ dang, tơ chức quốc tế vẻ tiêu chuẩn hố (1SO- International for Standardization Organization) trong bệ tiêu chuẩn T8O 9000, phân thuật ngữ đã đưa ra định nghĩa chát lượng: “Chất lượng là mức độ dáp ứng yêu câu của một tập hợp các dặc tính vốn cĩ”

fn

Trude đây khi nĩi tới chất lượng đa số người ta chỉ nĩi tới chất lượng của chỉ phí

và rất ít dễ cập tới chất lượng dịch vụ Nhưng ngày nay củng với hướng phát triển chưng của xã hội, địi hỏi chủng ta cần phải quan tâm hơn nữa vẻ van dé chat luạng dich vụ Nĩ cĩ ý nghĩa hết sức quan trạng đối với sự sống cịn và phát triển của ngànÏ: kinh doanh dịch vụ trong nên kinh tế thị trưởng Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thi dich

vụ là một chứng loại sản phẩm, tức là sản phẩm bao gồm cả dịch vụ Chất lượng địch

vụ là sự thộ mãn cuã khách hàng khi họ cầm thây đẳng tiên mà họ bơ ra xứng đáng với

những gì người cung cấp phục vụ họ

Trang 7

Có ba mức câm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ:

- Chất lượng địch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt quả sự trông đợi của khách hang,

đối với định vu

- CHẤT lượng địch vụ thoã mãn: Dịch vụ cảm nhận phù lợp với mức trồng đợi của khach hang

- Chất hượng địch vụ tôi: Dịch vụ cảm nhận đưới mức trông đợi của khách hàng dối với dịch vụ

1.2.2 Những đặc trưng của chất lượng của dịch vụ

- Võ hình (phi vật chất): người ta không thể rửủn thấy, không nếm được, không, nghe được, không cảm được trước khi tiêu dùng chúng Bö ráng, trước khí vào học

ất trước được chất lượng buổi học sẽ ra sao mà chỉ khi kết

người học viên không thể

thúc người học mới đánh giá được chất lượng cũa buổi lọc hoặc Loan khéa hac

- Không thể chia cắt được: Quá trinh sắn xuất vả tiêu thu dich vụ diễn ra đồng

thời Khác với sẵn xuất vật chất, sân xuất dịch vụ không thế săn xuất để vào kho, sau đó

Trang 8

- Không lưu giữ được: một khóa học đã tuệt kế và tiến hành thì không thể lưu trữ

dược đủ khỏa học có một người hay LÔ người thì vẫn tiền hành như bình thường

Với những đặc điểm trên, chất lượng dịch vụ có những đặc trưng:

~ Chất lượng dịch vụ là chất lượng của cơn người, nó được biểu hiện thông qua các yếu tổ: trình độ học vẫn, khả năng nhận thức, trình độ chuyên môn

- Chất lượng dịch vụ mang tính nhận thức là chủ yếu, khách hàng luôn đặt ra

những yêu cầu vẻ địch vụ thông qua những thông tin có trước khi tiêu dùng và đánh

giả nó trước khi sử đựng,

~ Chất lượng địch vụ thay đổi theo người bản, người mua vào thời điểm thực hiện

dịch vụ Điều này có nghĩa là rất khó xác định mức chất lượng đồng đều cho mếi dịch

vụ Cùng một địch vụ nhưng khách hàng lại có cách đánh giá chất lượng khác nhau nhà

cùng cấp không giống whau, thi khách hàng có thể cảm thấy không hải lòng

1.2.5 Các tiêu chí dãnh giá chất lượng dịch vụ

Theo các nghiền cứu gân đây nhật, chất hương của địch vụ được đo trên các 10 mặt sau: 1- Độ tin cây 2-Tinh thần trách nhiệm 3- Năng lực 4- Tiếp cân dược 5- Tác

phong 6- Giao tiếp, 7- Sự tín nhiệm, 8- Tỉnh an toàn 9- Thấu hiểu khách hàng, 10- Tỉnh hữu hình

Các tiêu thức trên thường có liên quan dễn những dại lượng có thể do dược vi dụ

độ sáng của phòng bệnh nhân, thời gian chờ đợi Nên không thể sủ đụng các thước đo, người ta đùng phiếu điều tra khach hang và cho điểm Các tưng điểm thường sử dựng,

Trang 9

3 Sự bảo đâm: Trình độ chuyên môn và thái độ nhã nhận của nhân viên và khả

năng của họ gây được tin nhiệm và lòng tia

4 Sự thông câm: Thái độ tổ ra lo lắng quan tâm đên từng khách hàng

5 Yếu lố hữu hình: các phương tiên hữu hình (rang thiết bị, nhà cửa, vẫn

phòng, ), con người và tải liệu thông từn

1.2.5 Các nhân tỗ ảnh hưởng tới chất lượng dich vụ

De tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng dịch vụ nên việc tạo

ra và hoàn thiện chất lượng địch vụ chịu tác động của rất nhiều các nhân tổ thuộc môi trường kinh đoanh bên ngoài vả những nhân tố thuộc môi trường bên treng của doanh nghiệp Các nhân tổ này có mới quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động, tổng hợp đến chất lượng địch đo các doanh nghiệp sẵn xuất ra

1.351 Những nhân tô thuộc môi trường bên ngoài (vĩ mô)

a Tình hình thị trường

Đây là nhân tô quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng địch vụ Dịch vụ chỉ có thể tổn tại khí nó đáp ứng, thỏa mãn được những nhu câu, sở thích của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng, dich vụ phụ thuộc chú yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cảu trên thị

trường,

Nói đến thị trường là để cập tới các yếu tố: Cưng, câu, giả cả, quy mô thị trường,

cạnh ranh Chết lượng địch vụ luôn gắn lển với sự vận động và biển đổi của

trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ Lrên

cơ sở nghiên cứu thị trường đoanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đổi

tượng nào? Quy mô ra sao? và đếp ứng ở mức như Thế nao?

Tù đó doanh nghiệp có thể xây đựng chiến lược phát triển địch vụ phủ hợp vả đáp

ứng với nhà cần của khách hàng ở những thời điểm nhất định Bởi vì địch vụ chất

lượng cao không phải lúc nào cũng dược khách hang chấp thuận nhanh và ngược lại

chất lượng dịch vụ binh thường nhưng được khách hàng sử đụng nhiều Diễu này có thể

9

Trang 10

do giá cả, thì hiểu của người tiêu đùng ở các thị trường khác nhau là khác nhau, hoặc sự

nhu cau cia khách hàng mang tính thời điểm Điều này dược phản ánh rõ nét nhất với

các địch vụ theo mùa vụ: VD: Mùa hè thì kéo theo địch vụ du lịch biến, địch vụ trả đá

via hé, dịch vụ khám chữa bệnh

thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, thi khách hang it quan tim dén dich

vụ Nhưng khi đời sông xã hội tăng lên thì đỏi hỏi vẻ chât lượng địch vụ cũng tăng

theo Đôi khi họ chấp nhận sử dụng địch vụ với giá cao tới rất cao dễ có thể thoả mãn

và đáp ứng như cầu, sở thích cá nhân của mình

Chính vi vậy, các doanh nghiệp không không chỉ đưa ra những địch vụ có chất lượng cao, đáp ứng được như cầu của khách hàng nói riêng thị trường nỏi chung ma

còn phải quan tâm tới các khia cạnh kháo của khách hàng khi sử dụng địch vụ VD Người nha sỹ không chỉ có trách nhiệm chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân mà côn phải

quan tam dén cac yếu tổ khác như Sự thoải mái của bệnh nhân khi dến với nha sỹ, sự nhẹ nhàng của người Nha sỹ trong quá trình điều trị, phòng khám sang trọng, sạch sẽ

b Trình độ tiến bộ Khoa học — Công nghệ

Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nảo không gắn liển với tiên bộ khoa học công nghệ trên thế giới Trong vải thập kỹ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật dã thúc dây mạnh mẽ sự tăng trưởng vá phát triển kinh tế, Tiên bộ khoa hoc kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hẳn hét các lĩnh vục mới:

Tự động hoá, điện tử, Im học, công nghệ thông tím, trí Luệ nhân tạo, robot đã tạo ra

những thay đổi to lon trong chất luợng dịch vụ, cho phép rút ngắn chu trình phục vụ,

tiết kiêm nhân lực, nâng cao chất lượng địch vụ

Trang 11

toán viên sẽ phục vụ khách hành nhanh và tốt hơn rêu được hỗ Hợ bởi các phân mềm

kế toán tiên tiên

Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quân lý, khai thác và vận hành công nghệ

cỏ hiệu quả cao Bói vị, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thi thời gian để áp đựng công nghệ mới thay thế cảng nghệ cñ dần đần được ri ngắn lại Sự ra đời của một công, nghệ mới thường déng nghĩa với chất lượng dịch vụ cao hơn, hoàn thiện hơn Tiên cạnh đó, đào tạo nhân lực đề thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học công,

nghệ không thế ngày một ngày hai mà phải có thài gian Đây cũng là những khó khăn

của các doanh nghiệp Việt Nam trong khi nguồn kinh phi cho dao tao, béi đường không,

nhiêu

© Cơ chế, chính sách quản lý kinh lễ của các quốc gia

Môi trường pháp lý với những chỉnh sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác dộng, trực tiếp và to lớn đến việc tao ra và nâng cao chất lượng địch vụ của các doanh nghiệp,

Cé thể nói cơ chế chỉnh sách của Nhà nước có ý ngÌũa rất quan trọng trong quá trình: thúc đây cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ của mỗi doanh nghiệp Việc ban hành

các hệ thông chỉ tiêu chất lượng địch vụ, các quy định về địch vụ dal cl

nghiêm những dịch vụ kém chất lượng, cảo chỉnh sách ưu đãi cho dâu tư dỗi mới công, nghệ là những nhân tổ hết sức quan trọng, tạo động lục phát huy tính tự chủ, sáng tạo

trong cải liên và nâng cao chất lượng sản phẩm

Rõ rảng, các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mỗi

quan hệ chặt chê và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tỉnh hình chính trị, kinh tế, xã hội,

đặc biệt phải kế đến là cơ chế quân lý kinh tế của Nhà nuớc Cơ chế quân lý vừa là mồi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng địch vụ Một môi Iruémg với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp diy mạnh dầu tư, cải tiễn, nâng cao chất lượng sản phảm và dịch vụ

Trang 12

Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trẻ, giảm động lực nâng cao chất

lượng

4 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng

trực tiếp tới chất lượng dịch vụ Đông thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả van hanh cáo thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời hộ trợ cho quả trình thực hiện địch vụ Ví dụ: Sự biến đổi của khí hậu nước †a trong thời gian gần đây có ảnh hưởng tác động rất lớn đến chất lượng địch vụ đu lịch, thời tiết khó

khăn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ hàng không

e Các yều cầu về văn hoá, xã hội

Tập quán, thỏi quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Trình độ văn hoá, thi quen và sở thích liêu dùng của mỗi người bồ kháo nhau

Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tổ tác động như Thu nhập, trinh dộ học vẫn, môi trường sống, phong tục, tập quán tiêu đùng của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Do

đó, đòi hỏi các đoanh nghiệp cản phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường theo các tiêu

thức Ia chon khác nhau trên cơ sở các nhân tổ ảnh hưởng để xác định các đối tượng

xả trình pẫn phục vụ với chất lượng đắp ứng phù hợp với từng nhóm khách hàng riêng, Điệt

“Tuy nhiên, khi kinh tế cảng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thi van

minh va thôi quen tiêu đùng cùng đôi hồi ở mức cao hơn Vì thể, doanh nghiệp cần phải

nắm bắt được xu hưởng đó, hoản thiện vả nâng cao chất lượng dịch vự của mình đề đáp ứng nhu cầu luôn thay đải của người tiêu đùng

1.2 5.2 Cúc nhân tà bên trong đoanh nghiệp:

Tả nhóm các nhân tế thuộc mỗi trường bên trong của doanh nghiệ

nghiệp có thể ( hoặc cơi như có thể) kiểm soát được Nó

doanh nghiệp như: lao dộng, thiết bị, công nghệ, trình dộ quản lý Các nhân tố này anh hưởng trực tiếp tới chất lượng địch vụ của doanh nghiệp

12

Trang 13

a Lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Trong tất cả các hoạt động sẵn xuất, xã hội, nhân tố con người luôn luôn là nhân

tổ căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó Trong nghành dịch vụ, con

người cũng là là yếu tổ giữ vị trí then chốt, quan trọng dối với doanh nghiệp Điều này

được phần ảnh thông qua trinh độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong đoanh nghiệp Trình độ của người lao động còn được

danh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vũng về phương pháp, công nghệ, quy trình dich

vụ, am hiểu về rửnu câu của khách hàng

Dé nang cao chất lượng quân lý trong doanh nghiệp cững như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cân phải được coi trọng Mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức lao động khoa hoc, dam bao và trang bị

đây đủ các điều kiện, môi Irường tam viée an Loan,

@ sinh cho người lao động Bên

cạnh đó, các doanh nghiệp phải cỏ các chính sách động viên, khuyến khích nhằm phát thuy khả năng sáng Tạo trong câi tiến, nâng cao chất lượng địch vụ thông qua chẻ độ

thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phủ hợp, tương ứng với phần giá trị

mả người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho doanh nghiệ

b Khả năng về máy mác thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp

Trình dộ hiện đại mảy móc thiết bị và quy trình công nghệ của đoanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ Dối với mỗi doanh nghiệp, câng nghệ luôn là

một trong những yên lỗ cơ bản, không chỉ quyết định tới chất lượng sản phẩm mà còn quyết định tới chất lượng dịch vụ

Trinh độ biên đại, tính đồng bộ và khả năng vận hành cảng nghệ ảnh hưởng rất

lớn tôi chất lượng địch vụ Trong dịch vụ, yếu tổ con người là hàng đầu, nhưng không,

thể phủ nhận rằng đổi với những lao động được trang bị công nghệ, máy mác hỗ trợ sẽ lam địch vụ rãi tối Chính vị lý do đỏ mà doanh nghiệp muốn địch vụ của mình có chất

lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thi doanh nghiệp đỏ cân cỏ chính sách

Trang 14

công nghệ phù hợp và khai thác sử dụng có liệu quả các công nghệ và máy móc, thiết

bị dai, di dang va sé dau tu

© Trinh dé t chute quén lý của đoanh nghiệp

do hoạt động quan ly gày ra Vì vậy, hoàn thiện quân lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng dịch vụ, thoả mãn nhu cầu của khách hang cả về chỉ phí và các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thưật khác

Tuy nhiên, để mỏ hình và phương pháp 16 chức dịch vụ được hoạt động có hiệu quả thi cần phải có năng lực quản lý Trinh dé quản lý nói chung và quản lý chất lượng, nói riêng một trong những nhân tổ cơ bản góp phan cai tiên, hoàn thiện chất lượng dich

vụ của doanh nghiệp Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ quán lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trinh và kế hoạch chất lương

nhằm xác định được mục tiên một cách chính xác rõ ràng, làm cơ sở cho việc hoàn

thiện, cải tiên

d Quan diém lãnh đạo của doanh nghiệp

Theo quan điểm quân trị chất lượng địch vụ hiện đại, mặc dù người lao động là người trực tiếp thực hiện địch vụ nhưng người quán lý lại là người phái chịu trách nhiệm đối với dich va minh tao ra Trong thực tê, tỷ lệ liên quan đến những van dé

trong quần lý chiếm tới 80% Do vậy, họ phải nhận thức được rằng đó không chỉ do lỗi

ở trình độ người lao động mà còn đo chính bản thân mình Trên thực tế, liệu đã có nhà

quản lý nảo đặt cho chính họ những câu hỏi như Họ bố trí lao động đã hợp lý chưa?

Việc bổ trí có phát luy được khả năng, tình độ tay nghẻ của người lao dộng hay

Trang 15

không? Dịch vụ được lạo ra với chất lượng kém có phải đo con người, máy móc thiết

bị, hay do nguyên nhân nào khác

Thêm vào đỏ, chính sách chất lượng và kể hoạch chất lượng được lập ra đựa trên

những nghiền cứu, th tủa các lãnh đạo doanh nghiệp Quan điểm của họ có ảnh

hướng rất lớn tới việc thực hiện chất lượng trong toàn công ty Điều này chứng tố rằng,

chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới cẻ cổ sở thục

hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2 6 Các phương pháp và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

Việc đánh giá và đo lưỡng chất lượng địch vụ là rất khó khăn và chất lượng địch

vụ chịa ảnh hưởng bởi nhận thức cúa khách hàng vé dich vụ và có mỗi quan hệ với sự

hải lòng của khách hàng Để đánh giá đo lường chất lượng địch vụ, một số phương, pháp và mô hình đã được nghiên ửu và đưa vào ứng dụng,

1.261 Mô hình Gronoos

M6 hinh Gronroos (1984) chi ra ring nhân thúc của khách hang vẻ chất lượng dịch vụ dựa trên 3 yếu tỏ chỉnh Yếu tổ thử nhất liên quan đến những gì khách hang được thỏa mãn (nhận được cái gì ,” What) Yếu tổ thử hai liên qua đến việc khách

hàng được thốa mãn như thế nào (nhận như thế nào, “ How”) Và yêu tố thứ ba liền

quan dén danh tiếng (hình ảnh của tỏ chức, doanh nghiệp) [2]

1.262, Mé hinh SERVQUAL

Tên cạnh những ruô hình kế trên về chất lượng địch vụ, phải kể đến đồng góp

quan trong eta Parasuraman & ctg (1985, 1988) Cac nha nghiên cứu này đầu tiên đã

đưa ra LŨ nhân tố của chất lượng dich vu vao nim 1985 vá đến năm 1988, các tác giả đã

hiệu chỉnh lại còn 5 nhân tố Ngoài rà mô bình phân tích 5 loại sai lệch trong địch vụ

chỉ ra các sai lệch có thể ảnh hưởng hoặc làm giảm chất lượng địch vụ cảm nhận được

Các loại sai lệch:

Trang 16

- Sai lệch loại 1 (Gap 1): sai lệch giữa nhận thức của nhà quản trị với mong

muốn của khách hàng Sai lệch này gây ra thiệt hại nhiều nhất đo nhà quản trị không, mắm bắt được nhu cầu vả mong muốn của khách hàng,

~ Sai lệch loại 2 (Gap 2): Sai lệch giữa các đặc tính của chất lượng dịch vụ với

nhận thức của nhà quản lý Ở đây, nhà quán lý nhận thức được điểu khách hàng mong muốn nhmg không thế đáp ứng được mong muốn của họ

- 8ai lệch loại 3 (Gap 3): Sai lậch giữa việc cung cấp dịch vụ và cae dic tinh chat

lượng dịch vụ Sai lệch này xảy ra khi kết quả phục vụ kém không đạt được các liêu chuẩn địch vụ Nguyên nhân lá đo đội ngũ nhân viên thiếu kỹ năng, kiến thức,

năng lực hay không toàn tâm toàn ý cung cấp dịch vụ

- Sai lệch loại 4 (Gap 4): Sai lệch giữa các thông tin thâng báo đến khách hãng với

viện cung cấp dịch vụ Sai lệch mày xây ra khi công ty không giữ đúng cam kết

- Sai lệch loại 5 (Gap 5): Sai lệch giữa địch vụ mong muốn và địch vụ nhận được

Sai lệch loại này là đo sựr chênh lệch mà khách hàng câm thấy giữa mức chất lượng mà

ho chờ đợi so với chat lượng mã họ cảm nhận được sau khi sử dụng dịch vụ |2].

Trang 17

Sơ đỗ 1.1: Mô hình phân tích các loại sai lệch chất lượng trong dịch vụ

'Thông tin từ các Các nhu câu cá Kinh nghiệm

Nguồn: Parasuraruan & clg (1985:44)

Như vậy, theo mô hình, sai lệch thứ năm cảng thấp thì sy hai lòng của khách hàng

cảng cao Sai lệch thứ 5 lại phụ thuộc vào 4 sai lệch trước đỏ, nghĩa là sai lệch 1, 2, 3,

và 4 Như vậy dễ rút ngắn sai lệch loại năm nhà quần trị cầu nỗ lực dễ tới tiểu hóa các

17

Trang 18

sai lệch nói trên Khách hàng chỉ hải lòng với địch vụ được cung cấp khi 4 độ sai lệch là

tối thiểu

Sau nhiều nghiên cứu kiếm định cũng như ứng đựng, SERVQUAL với 5 thành phần đã vược thừa nhận như một thương do có giá tị lý thuyết cũng như thực tiến trong, nhiều lĩnh vực dịch vụ Tuy vậy, vẫn còn nhiều tranh luận, phê phản, đặt vẫn để về

thang đo này, vồng thời cũng có nhiều nhận định là thủ tục đo lường SERVQUAL kha dai dong

Parasuraman & ctg (1985): Mo hink dành giá chất lượng dịch vụ

4 Công ty XYZ cũng cắp địch vụ ding vào thời điểm công ty búa sẽ thực hiện

5 Céng ty XY⁄ thông báo cho khách háng khi nảo dịch vụ sẽ được thực hiện

KHẢ NẴNG ĐÁP ỨNG

1 Nhân viên trong công ty ZYZ⁄ phục vụ bạn nhanh chóng, dúng, hạn

2 Nhân viên trong cổng ty XYZ, luôn sẵn sảng giúp đỡ bạn

3 Nhân viên trong công ty XYZ, không bao giờ tô ra quả bận rộn để không đáp

ứng yêu cầu của bọn

NANG LUC PHỤC VỤ

1 Hành vì của nhân viên công ty XYZ ngày cảng tạo sự tin tưởng đối với bạn

2 Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao địch với công ty XYZ,

3 Nhân viên công 1y XYZ, bao giờ cũng lỏ ra lịch sự, nhữ nhận với bạn

4 Nhân viên công ty XYZ có kiến thức đễ trã lời các câu hỏi của bạn

MUC DO DONG CAM.

Trang 19

1 Công Ly XYZ thẻ hiện sự quan tâm đến cá nhân hạn

2 Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn

3 Cảng ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của

bạn

4, Nhân viên công ty XYZ hiểu được những nhu câu đặc biệt của bạn

PHƯƠNG TIẾN ITỬU HÌNH

1 Công ty XYZ có trang thiết bị hiện đại

2 Công ty XYZ có cơ sở vật chất trông rất hấp din

3 Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gon gang, can than

4, Các phương tiện vật chất trong hoạt động dich vy rat hap din tai cong ty XYZ,

5 Công ty XYZ, có thời gian làm việc thuận tiện

Thang đo chất lượng dich vu SERVQUAL

Dựa trên mỏ hình 5 sai lệch, Parasureman đt: ctp (1988) dã dưa ra thang do

SERVQUAI, đùng để đo lường nhận thức của khách hàng bao gồm 5 nhân tế của chất

lượng dịch vụ: độ tin cây (Rchabilty), sự dap ung (Response), su dam bao

(Assurance), sự cảm thông (Iimpathy) và tính hữu hình ([agibility) Các nhân tố

này được đo lường bởi 22 biến quan sát Các tác giá khẳng định rằng SERVQUAL là

một thang do da biển với dộ từì cậy cao, có căn cử vững chắc mà các doanh nghiệp có thẻ sử đụng để hiểu được những sự mang đợi và nhận thức của khách hàng

về địch vụ từ đỏ cải tiêu chất lượng địch vụ đáp ứng mong đợi của khách

hàng

Thang đo SERVQUAL đã được nhiêu nhà nghiên cứu sử đang cho nhiều loại hình dịch vụ cũng như nhiều thị trường khác nhau Tuy nhiên thiểu nghiên cứu cho thấy tâm

quan trọng của nhân tổ sẽ thay đôi tùy theo loại hình địch vụ và thị trường,

Thang đo SERVQUAL gồm 2 phẩn chính Phần thứ nhất dùng để tìm hiểu mức độ mong dợi của khách hàng Phần thử bai nhân mạnh dến việc tìm hiểu cam nhận của khách hảng vẻ địch vụ cụ thể nhận được Chất lượng dịch vụ được xác định

19

Trang 20

được xác định bằng điểm sai léch (Gap Scores) gitta cảm nhận và mong đợi của khách

hang Tuy nhiên cũng có một số khỏ khăn khi sử dụng thang do này (bằng 1.3)

Bang 1.2: Những vấn để khi sử dựng điểm sai lệch (Gap scores)

Sử dung điểm sailSự lựa chọn kém khi do| Payne,l973, Jonh, 1981, Ich (Gap scores) lưởng một cấu trúc tim ly] Peter, Churchill, & Brown,

phúc lap 1993

Lord, 1958; Wall &

(Reliability) Hộ số Cronbach Alpha cao Prakash & Loundsbury, 1983;

Peter, 1993

Tương quan cao giữa điểm sai

Đồ giá trị phân biệt | lệch nà điểm a nin, Kho Cronin& Taylor,1992; Peter et

(iscriminantvalidit) | ee nay = nhật thành, nhậu | 4b: 1993

lưởng duy nhất thành phân

Giới hạn phương sai

(Variance estrictions)

Điểm mong doi thudng cao

hơn cảm nhận Điều này để dẫn đến sự giới hạn phương sai

có lính hệ thếng Đây là một văn để trong phần tích thing

Điểm cảm nhận dự báo chải

Peter et al, 1993; Peter, Churchill, & rown, 1993

Parasuramaneal,,1988, rorrind: Taylor,1992,1994:Bab

mbert,1990,'Teas, 1993, 1994,

Sự mơ hỗ của khái|Enh nghĩa mong đợi od

niém mong dgi nhiều nghĩa những giải thích

20

Teas, 1993, 1994,

Trang 21

khác nhau có thê tạo nên vân

dễ che việc dánh giả độ giả trị

Babakis & Boller,1992;

Xây dựng lý thuyết kết hợp với | Brensinger&Lambert,1990;

sử dụng điểm sai lệch làm|Fim & Lamb, 1391; tăng số câu hỏi về cấu trúc |Camman, 1990,Cronm &

nhân tổ đúng ola khdi niém | Taylor, 1992; Cronbach &

chất lượng dịch vụ Vurby, 1970, Parasuraman et

1.263 Mé hinh SERVPERE {M6 hinh cém nhận)

Từ việc dinh gid thang do SERVQUAL, Cronin & Taylor (1992) đã giới thiệu

thang do SERVPERF xac dinh chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ do lường, chất lượng,

dịch vụ cấm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUALL)

Hai ông cho rằng chất lượng dịch vu được phản ánh tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận

ma không cần có chất lượng kỷ vọng cũng như đánh giá trọng số của 5 thành phân [8]

Do có xuất xử từ tháng đo SERVQUAL, các thành phẫu và biến quan sát của

thang đo SHRVPERE giữ như thang đo SHRVQUAL Cá hai mô hùnh phi khẳng định

và mỗ hình cảm nhận đều được những nghiên cúu sau đó ủng hộ và phát triển thêm

cho phủ hợp với các loại hình địch vụ Tuy nhiên, mô hinh SERVPBRF đơn giần và dễ thực hiện hơn

Từ những vẫn để trên một biến thể của thang đo SERVQUAL ra đời, có tên là

thang do SERVPERF Thang do SERVPBREF được vử dụng dễ do lường cản nhận của khách hàng từ đỏ xác định chất lượng địch vụ thay vi đo lường cả chất lượng cảm nhận lẫn kỹ vọng nữư thang đo SERVQUAT Thang đo SERVPERF được các lác giả Cronin

& Taylor (1993) dưa ra dựa trên việc khắc phục những khó khăn khi sử dụng thang do

SRVQUAL cũng với 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ: độ tín cậy, độ phân hỏi, sự bảo

dâm, sự cảm thông và tính hữu hình và 22 biển quan súi dược sử dụng để do lường 5

nhân tổ kế trên

24

Trang 22

Ưu điểm và nhược của thang đo SERVPERE

Dũ diễn

- Đơn giản, đễ thực hiện, ít tốn thời gian và chỉ phí kho sát

- Cho kết quả chính xảo, độ tín cây cao hơn so với SERVOI

+ Khi được hói về mức độ cảm nhận, người trả lời có xu hướng sơ sánh giữa

mong muốn và cảm nhận trong đầu để trả lời bản câu hỏi, làm giảm sai số và sai lệch

trong kết quả

+ M6 hinh SERVPERF bé qua phan hỏi về kỳ vọng của khách hang — khái niệm kha mo hé đổi với người trả lồi, giúp bạn chế được sai sót trong chất lượng đữ liệu th

thập,

- Bảng câu hỏi của SERVPERT ngắn gọn hơn một nữa so với SERQUIAL, không,

gây nhằm chan và mắt thời gian cho người trả

Nhược điễm:

- Mô hình SERVPERF không thế hiện được thông tin then chất ảnh hưởng đến

muức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ của khách hàng, đỏ lả sự kỳ vong của khách hàng,

- Một số người cho rằng S”R.VPLRF chưa kiểm tra được toản diện và triệt để các nhủ câu dich vụ và chất lượng dịch vụ cưng cấp,

1.3 Chất lượng dịch vụ đảo tao

1.3.1 TẦm quan trong cia chất lượng dịch vụ đảo tạo

Tâm quam trọng của chất lượng đảo lạo đối với phát triển đất nước, thực hiện

nhiệm vụ của các đơn vị và bản thân hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo

Với nên kinh tế quốc đân: Đảm bảo và nâng cao chất lượng đảo tạo sẽ tiết kiêm được lao động xã hội đo sử dựng, hợp lý, tiết kiệm Lài nguyên, sức Ïao động, tiền vốn Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương tự như tăng sản hrợng mà lại tiết kiệm được lao

động Trên ý ng]ữa đó nâng cao chất lượng cũng có ý nghĩa là tăng năng suất

Nâng, cao chất lượng sản phẩm là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng, năng suất xã hội, thục hiện tiến bộ khoa học - công nghệ, tiết kiệm

22

Trang 23

Với người liêu đùng: Đâm bão và năng cao chất lượng sẽ hod

- Cơ câu đảo tạo của cơ sở có phù hợp với yêu cầu của người sử dụng hay không?

~ Chất lượng cung cấp dịch vụ đảo tạo như thế nào?

- Chỉ phí để đào tạo cao hay thấp?

- Thủ tục và thời gian giải quyết đổi với các yêu cầu nhanh hay chậm?

Khi xã hội phát triển, mức độ sử đụng cán bộ quá đáo tạo lớn, công nghệ đảo lạo

dược tăng cường và phô biến thì chất lượng dào tạo là yêu tố quyết dịnh khả ning canh

Tranh

Học viên, sinh viên có khả năng làm việc cao thi mới được các đơn vị sử dụng, co

sở đảo tạo mới có nguồn học sinh và kinh phi đào tạo để tiếp tục sự nghiệp đảo tạo của minh Ta thấy rõ quy luật này khi tổ chức đảo tạo tự đo Nếu một cơ sở đào tạo yếu kém, chất lượng Học viên ra trường thấp không làm được việc thi chắc chấn các vị trí

đó sẽ đành cho các học viên của các đơn vị khác và như vậy nửm cầu về Ilọc viên của trường giảm đi, kéo theo đó là chỉ tiêu tuyển sinh giảm, kinh phí giầm và dẫn đến việc thu hẹp nhiệm vụ đảo tạo Nếu quả trinh này tiếp diễn thì cơ sở này sẽ phải giải thể

chất lượng sản phẩm đảo tạo là vân đề sống còn của co sở đão tạo

1.3.2 Các quan niệm về chất lượng đảo tạo

- Chất lượng được đánh giá bằng

23

Trang 24

Quan điểm này đã bồ qua sự lác động của quá trình đảo tạo điễn ra rất đa đựng và

liên tục trong thời gian ở trường Thực tế, theo cách dánh giá nảy, quả trình đào tạo

được xem là một “hộp den”, chi dua vào sự đánh giá “đầu vào” và phông đoán chất

lượng “đầu ra”

- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Một quan điểm khác về chất lượng,

dao tao cho ring “đầu ra” của giáo dục có tắm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”

của quá trình dào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của đào tạo được thê hiện bằng năng, lực, chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề của người học tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tầng”: Quan điểm thử 3 về chất

lượng đảo tạo cho răng một trường có tác động tích cực tới học viên khi nó tạo ra được

sự khác biệt trong sự phát triển về trí Hệ và tay nghề cá nhân của người hợc “Giá trị gia tăng” dược xác dịnh bằng giá wi cla “dau ra” tri di gia trị của “đầu vào”, kết quả

thu được: là “giá trị gia tăng” mã trường đã đem lại cho người học và được đánh giả là

chất lượng dào tạo

Nếu theo quan điểm này về chất lượng đảo tạo, một loạt vấn để phương phép luận

nan giải số nãy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thông nhất để đánh giá chất lượng,

“dầu vào” va "dâu ra” dé tim ra dược hiệu só của chúng và dành giá chính xác chất

lượng của trường đó

- Chất lượng được đánh giá bằng “GHá trị học thuật”: Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường phuøng lây, chú yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia

về năng lực học thuật và tay nghề của đội ngũ cán bộ giảng đạy trong từng trường trong quá trình thậm định công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghữa là trường nào có đội ngũ giáo viên giỏi, có uy tín khoa học và tay nghề cao thì được xem là trường có

Trang 25

quả trình liên tục cấi tiên chất lượng Vì vậy một đường được đánh giá là có chát lượng

và 1Havard đã được Tiệp hội các trường Dại học và Phô thông vùng New Tĩngland mới

thành lập lúc bây giờ lựa chọn là mô hình giáo đục xuật sắc duy nhất Do vậy tất câ các trường để được lựa chợn và công nhận là trưởng đại học đều phái đáp ứng được các yêu cầu như mồ hình hai trường Yale vã Havard

- Quan niệm của Tỏ chức dim bao chất lượng giáo dục đại học quốc tế: Ngoài 6 quan niệm trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giảo dục dai hoc quốc tế (INQAHEE -

Trfernaiional Network of Quality Assurance in Higher Eđucation) đã đưa ra 2 quan

niệm vẻ chất lượng giáo dục là (¡) Tuân theo các chuân quy định; (i1) Đạt dược các mục

tiêu đê ra

Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chuẩn cho giáo dục đại học về tất cả các

lĩnh vực và việc kiểm dịnh chất lượng một trường dại học sẽ dựa vào Bộ tiếu chuẩn dó Khi không có Bộ tiêu chuẩn, việc thấm định chất lượng giáo đục đại học sẽ dựa trên mục tiêu cửa từng lĩnh vực để đánh giá Những rnục tiêu nảy sẽ được xác lập trên cơ số trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thủ của trường

đó

Như vậy để đánh giá chất lượng đảo Lạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chỉ có

sẵn; hoặc đùng các chuẩn đã quy định: hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã

định sẵn từ đầu của trường, Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường sẽ được xếp loại

theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tết, (2) Chất lượng, dạt yêu cầu, (3) Chất lượng không dạt

25

Trang 26

yêu cầu Cầu chú ý là các tiêu chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm

học, một bậc học, một ngành học cụ thể nào đó phải cung cấp, bởi đường cho người

học, Đánh giá chất lượng của một nẻn giáo dục là đánh giá xem nên giáo dục đó thực hiện được đến đâu mục tiêu giáo đục của nó

Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm đây đủ và

10 rang về chất lượng giáo dục Irước hết đó là quan điểm chất lượng toản diện, Nói theo kiểu các nhà giáa đục tiền bộ phuong Tay tức là “ Tri, Đức, Thế, Mỹ” Nói theo

truyền thống phương Đông là “ Đúc và Tải” (Hoặc hiển và tải), Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội chủ nghĩa là “Chính trị và Chuyên mòn” hoặc bóng bảy hơn là "Hồng và Chuyên”

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đảo Lạo nghề

Chất lượng, đảo tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đảo tạo sau khi

hoàn thành chương trình đão lạo,

Năng lực này, bao hàm các thánh tổ sau:

- Khi hượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo

~ Kỹ năng kỹ xão thục hành được đảo lạo

- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đảo tạo

- Phẩm chất nhân văn được đảo tạo

1.4 Các đặc trưng của chất lượng đào tạo tại các cơ sở đảo lạo lái xe

1.4.1 Đề ra các mục tiêu chất lượng dao tạo lái xc

Để ra các mục tiêu chất lượng đảo tạo lái xe lá việc xây đựng và thực hiện mục tiêu của chất lượng của tô chức trong quá trinh dào tạo, là một hệ thống những yêu câu lâu đài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo,

26

Trang 27

lái xe để giảm thiếu tai nạn giao tháng Mục tiêu này được thông qua hàng loạt các giải

pháp thực hiện như: Nâng cao chất lượng đào tạo lải xe tại các cơ số đào tạo, sắt bạch lái xe, Thực hiện trinh sát hạch nghiêm túc, nâng cao đạo đức người lái xe

1.4.2 Xây dựng nội dung để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe

Lá việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội đung chương trình

giảng dạy, quản lý quả trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng day được thực hiện đây đủ và đâm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đảo tạo

Khi xác định nội dung chất lượng đảo tạo phải lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu để ra, phát huy được tài nguyên, tiêm năng mà con người đang có cân khái

thác, phủ hợp với phương hướng và chỉnh sách phát triển KÍXH của quốc gia, của dịa phương, phan ánh và tiếp thu được tiên bô khoa học kỹ thuật Để thích ứmg với nén kinh tế thị trường, nội dung chương trình đảo tạo van xây đựng theo hướng dao tao kiến

thúc hiện đại, sảng tạo và lĩnh hoạt cũng như đạo đức của người lải xe

1.4.3 Nâng cắp chất lượng đội ngũ giáo viên

Hao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, dãi ngộ, dào tạo, bởi dưỡng dỗi với dội

ngủ giáo viên Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên qua các nội dụng

- Quản lý kế hoạch giáng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng đạy, quản lý sinh

hoạt chuyên môn, theo đối chỉ đạo việc hoàn thiện các hỗ sơ số sách chuyên môn nghiệp vụ

- Theo đối đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng,

dạy

- Theo đõi chỉ dạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bai dưỡng,

nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên

27

Trang 28

= Nam được các tà điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiễn bộ các mặt về chính

trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên

- Tự đánh giá của giáo viên được xem lä nôi dung quan trọng tự dinh giả sẽ tạo

eơ sở cân thiết dễ dánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt dộng của giáo viên

- Danh gia giáo viên thông qua học sinh

- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem

là cần thiết

- Kiểm tra đánh giá được tiên hành theo định kỹ và đột xuất thông các hình thúc

Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, du giờ, sinh hoạt chuyên môn

1.4.4 Nâng cao chất lượng học viên học lái xe

Nâng cao chất lượng thực chất là quân lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn

luyện của học sinh trong quá trình đảo tạo, nội dung quân lý chủ yếu spu:

- Quân lý quả trình học tập trên lớp

- Quản lý việc thực hành cơ bản ở xirởng và thực hành tại bấi tập

~ Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc

thực hiện nhiệm vụ học tập, rên luyện của học sinh

- Theo đối thúc đây, khuyến khích học sinh phat huy các yếu tổ tích cực, khắc phục những yếu tó tiêu cực dễ phân dâu vươn lên dạt két quá học tập và ren luyện

Câng cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giả theo định kỳ và đột xuất thông qua:

kiểm tra việc lên lớp, kiểm Ira trên bãi tập và kiếm tra đầu ra (Thị sát hạch)

1.4.5, Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất thiết bị đạy nghề

Trong hệ thông giáo đục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máy móc thiết bị

và cơ sở vật chát, nguồn tài chính là điều kiên quan lrọng gop phan quyết đình chất lượng dạy học Việc đâm bão cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đảo tạo lái xe nhằm:

- Pam bao cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị, phương liện và vật chát cho đảo tạo

- Bam bao dây đủ nguồn tải chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các hoạt

động khác phục vụ cho quá trinh dạy học

28

Trang 29

- Pam bao lớp học, xưởng thực lành, bãi lập, đáp ứng rửm: cầu giảng đạy, học tập

- Cung cấp dây dủ giáo trình, tải liệu giảng day va hoe tap

1.4.6 Thiết lập công tác lập kế hoạch khóa học

Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nói chúng và kế hoạch khỏe học là

thật sự cản thiết Kế hoạch đào tạo là văn bán pháp quy xác định danh mục và khối

lượng nội đung đảo tạo, oác hoạt động chính của trung tâm về đảo tạo được phân chia

theo thời gian và các nguồn lực dap ửng, cho việc dào tạo

Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý đề lãnh đạo cơ

sở theo dõi tiên độ thực hiện các khóa học Các bước lập kê hoạch tuân thủ tuần tự sau:

- Xác định các chuyên để

- Lựa chọn các chuyên dé

~ Viết lên khóa học

- Viết thông tin khỏa học

1.4.7 Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh

Chất lượng tuyển sinh có ảnh hướng rat lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thúc lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đão tạo vừa là đối tượng của quá trình đảo lạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đảo tạo mà chủ thể và đồi tượng đó cùng tham gia trong một quả trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh

tự học hồi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao

29

Trang 30

đổi nên chất lượng tuyển vào và tính đồng nhất tương đối về trình độ của học sinh cũng dược quan tâm Công tác quản lý tuyển sinh dào tạo lải xe bao gồm:

- Téng số học sinh tuyến mới cho khỏa học phân theo hang dao tac

~ Cách thức tuyển sinh của nhà trường và các tiêu chuẩn chấp nhậm

- Sức khỏe thẻ chất và tinh thân của học sinh khi nhập học

1.5 Nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước

1.8.1 Công Lắc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trung đảo tạo, sát

hạch cấp giấy phép lái xe

Để đáp ứng nhu cẩu sử đụng cải phương tiện lái xe của người dân, hiện nay các trung tâm đảo tạo lái xe đã gia tăng ở khắp nơi Tuy nhiên như cầu xã hội tăng cao, trong lúc công tác đào tạo lái chưa theo kip, dap ứng được chất lượng đào tạo Ở nhiều trung lâm, việc đào lạo lái xe bất cập vẻ hình thức, yếu kém về chất lượng Việc day dạo đức nghẻ nghiệp cho lai xe bi coi nhẹ Không chỉ vậy, nạn sử dụng bằng giả, các đường đây lâm giả giây phép lái xe vẫn điễn ra nhc nhếi và ngày càng tinh vi hon

‘Vay nên có nhiều vụ TNỚT xảy ra chỉ vì những lễi rất sơ dang của người điều khiển phương tiện như khi cần phanh lại nhân nhằm ga, đột ngột phanh gấp, phóng nhanh

vượt âu, hay lủi xe không quan sái Chỉ mmột sai sót nhỏ v năng lới xe cũng od th

gây ra tại nạn kinh hoảng

Cũng theo Tổng cục Dường bộ Việt Nam, trong những năm qua nội đưng, chương

trình đào tạo chưa được bỗ sung, thay đổi kịp thời dé dap ứng yên cầu nâng cao trình độ

chuyên môn, ý thức đạo đức nghẻ nghiệp, văn hỏa ủng xử và kỹ năng xử lý các tình

huồng trên đường của đội ngũ lái xe khi tham gia giao thông, Trong công tác sát hạch,

phan sát hạch lái xe trên đường vẫn theo hình thức truyền thống, giấy phép lái xe còn

lac hau, dé bj tay sửa hoặc làm giả, chưa hình thành cơ sở đữ liện giấy phép lái xe

thống nhất toàn quốc

Đứng trước các nguy cơ lớn vẻ thiệt hại do tại nạn giao thông xây ra, tiếp tục thực

S8/NQ-CP ngày 24/8/2011 về tăng cưởng thực hiện các giấi pháp

hiện Nghị quyết

30

Trang 31

trọng lâm bão đảm trật tự an toàn giao thông; Quyết định 13/QĐ-BGTVT ngày

12/3/2012 của Bộ Giao thông Vận tải phẻ duyệt Đề án nông cao chất lượng cổng tác

đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; Thông tư 06/2012/IT-BGTVT quy định trách

nhiệm và xử lý vì phạm trong công tác đào lao, sói hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư 18/2012/T1-BGTVT ngày 6/6/2012 quy định vẻ Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về Trưng tâm sát hạch lái xe, Thông tư 46/TT-SGTVT ngày 7/11/2012 quy dịnh về công táo đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe Việc nâng cao chất lượng

dao tao, sat hạch tại các cơ sở đảo tạo là ruột trong những nội đụng quan trong;

Từ thực tế đó tác giả đưa ra một số phương hướng để nâng cao chất lượng đào tạo

lái xe

Thương hướng mục tiêu chung cửa cổng táo đảo tạo lái xe trong năm 2013 và

những năm tiếp theo cân phải đạt được là đáp ứng đây đủ nhu câu xã hội, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo moi diéu kiện thuận lợi cho tổ chức vả cả nhân học tập và am

hiểu Luật giao thông dường bộ dặc biệt là nâng cao dạo đức ngươi lái xe, thực hiện

“Văn hỏa giao thông” và chống mọi biểu hiện tiêu cực trong công tác công tác đảo tạo, sát hạch cấp GPLX

1.5.2 Công Lác phối hợn, triển khai thực hiện các các quy định của Nhà nước

* Đái với các 1rung tâm sài hạch lái xe:

- Phối hợp với Ban quản lý sát hạch, bố trí kế hoạch ôn luyện vả sát hạch phù hợp

yêu cầu của cơ sở đào tạo; Thường xuyên duy trị, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất,

kỹ thuật, nắng lục phục vụ để đáp mg nhu cầu sát hạch lái xe, đâm bão các trang thiết

bị hoạt động ổn định, chính xdc, an loin, minh bạch, Công khai lệ phi én luyện để

người học được biết, Lưu trữ các tải liệu và kết quá sát hạch của học viên theo quy

định

* Dấi với các cơ sở đào rạo lái xe:

- Thục hiệu nghiêm túc chương trình đảo lạo theo quy định tại Thông tư 46/2012/TT-BGTVT, khắc phục kịp thời tình wang dao tao thiếu nội đang, chưa dúng, tiên độ;

31

Trang 32

- Tăng cường công tác bự kiểm tra đmh kỳ, tổ chức thị kiểm Ira hết môn, thú tốt nghiệp theo dúng quy trình, quy định của nhà nước, coi trọng việc tổ chức các kỷ thị tốt

Théng nhật mẫu bải kiếm tra hết môn,

~ Tiếp tuc cử giáo viên di tập huấn nâng cau trình độ theo dễ án Š13/QÐ-BGTVT ngày 12/3/2012 của Bộ Giao thông, Vận tải phê duyệt Để án nâng cao chất lượng công, tác đào tạo, sát hạch, cấp giây phép lái xe,

- Tăng cường dầu tư cơ sở vật chất kỳ thuật, nhất là phương tiện dạy lái đâm bảo

tỷ lệ xe đời mới đạt tir 60% trở lên, đầu tư xe số tự động trước 01/7/2013;

~ Khẩn trương cãi tao, nang cập sân bãi tập lái theo đúng quy định,

- Thục hiện thông tư hiên tịch số 72/2011/TTLI-BTC-BGTVT ngày 77/5/2011 của liên Bộ tải chính - Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đảo tạo lái

xe cơ giới đường bộ để thực hiện Lốt công lác thụ học phí để tránh tình rạng cạnh tranh thiểu lãnh mạnh, đảm báo hiệu quả kinh tế, xã hội,

Để nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe, chương Irình đào tạo cần phải bam sat tinh hình thực tiễn để người học dé dàng tiếp cận và vận hành các kiến thức được học một cách có hiệu quả khi tham gia giao thông trên đường, nhằm giảm thiếu tai

nạn giáo thông (TNGT) và ím tắc giao thông (UTGT) Vì vậy bên cạnh sự quân lý của

nhà nước cần có sự nỗ lực thay đổi từ phía các cở sở đản tạo đề từ đó nâng cao chất

lượng lãi xe trên toàn quốc

32

Trang 33

Chương 2: TIIỰC TRẠNG CHÃT LƯỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE TREN DIA BAN

lượng đạo tạo của 8 cơ sở đào tạo lái xe ô tô có 5.530 học viên

Thực hiện nghị quyết 977/QĐ-RGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ GTVT về việu phê

duyệt Dé an tổ chức dào 1ạo, sắt hạch, cấp GPLX hạng FC cho người có giấy phép lái

xe hạng C, D, H đang điều khiển đầu kéo sơ-mi rø-mooc và công văn số

1497/CVCDBVN-QLPT&NL ngày 23/4/2009 của Cục dường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định 977/QD-I3GTVT, đến nay trên địa bàn tính Nghệ An có 02 trung, lâm đảo tạo, sát hạnh lái xe cơ giới đường bộ hạng FƠ là Công ly cổ phần õ tô Nghệ An

hạng FC Với những cỗ gắng của các cơ sở đào tạo đã tuyên truyền, phố biển các quy định của Bộ GTVT về đảo tạo, sát hạch và cấp GPLX hạng TƠ nên Hiến địa bàn tinh

Nghệ An không có hiện tượng doanh nghiệp vận tải thiểu lái ze có nhu cầu thí GPLX

hạng FC mà không có nơi học và thi

Với việc UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch các cơ sở dào tạo đến năm 2020, trong, thời gian qua hoạt động quản lý đảo tạo theo Quy hoạch cúa các cơ sỡ đáo tạo đã được

33

Trang 34

thực hiện thường xuyên và có sự kiểm tra giám sát của cấp có thâm quyền Hiện nay,

trên địa bàn hiện có 8 cơ sở đào tạo lái xe ó tô với tổng lưu lượng lá 5.530 học viên, 31

cơ sở đào tạo và hợp đồng liên kết đào tạo lái xe môtô; Các cơ sở đào tạo lái xe môtô,

ôtô cơ bản đã bảm sắt chương trình đão tao, dim bão tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền

hạn của cơ sở đảo tạo, có đủ hỗ sơ lưu trữ, công tác lưu trữ đảm bảo theo quy định; Thực hiện việc đăng ký mở lớp, lập kế hoạch, tiên độ đào tạo, đẻ nghị tổ chức thị tốt nghiệp, sát hạch theo quy định của nhà nước; Cơ bản có đủ hỗ sơ, thiết bị giảng, dạy với lưu lượng đào tạo hiện nay, Công khai quy chế tuyển sinh, ký và thanh lý hợp đồng với

người học, thực hiện Thông tư số 72/2011/TTLT/BGTVT-BTC quy định vẻ thu học

phi, hoạt động hiệu quá khỏng để xảy tiêu cực không có đơn thư khiểu nại của các tổ

chức, công đân Đặc biệt các cơ sở đảo tạo A1 ở miễn núi như Qué Phong, Quy Chau,

Quy Hợp, Kỳ Sơn, Cơn Cuỗng đã có nhiều cổ gắng trong công tác đào lao cho đi tượng la déng bao dan tộc thiểu số hiểu và chấp hảnh tốt luật Giao thông dường bộ

Từ năm năm 2009 đến năm 2012 Sở GTVT Nghệ An 13 râm sát hạch lạai 3 đủ

diễu kiện, nâng tổng số sân sát bạch loại 3 trên dịa bản tỉnh lên 13 sân |10]

Ighệ An đã cấp phép đào tạo GPLX hạng A1 cho Công ty cổ phần vận

tải, Công ty cổ phân cong nghiép tau thoy Nghé An tai trường Cao đẳng nghề du lịch thương mại Cửa Lò; Trung tim giao duc thưởng xuyên Quỷ Hợp, Trường dân tộc miền núi Con Cuẳng

Các cơ sử đào tạo lái xe ô lô, mô tô được cấp phép đúng quy định và hoạt động đứng hướng, đúng quy định, không xảy ra việc đơn thư khiếu nại, tổ cáo của cáo tổ

Trang 35

* Trung lâm đảo tạo lái xe CGĐB thuộc Công ly có phần vận tãi ôlô Nghệ An đá dầu tư hơn 4,4 tỷ ding;

* Trung tâm đào tạo lai xe CGDB thuộc Công ty cỗ phan đầu từ và phát triển Mién Trung dầu từ hơn 3,2 tỷ đồng,

* Trường Cao đẳng nghề số 4 - BỌP đầu tư với kính phí hơn 7 tý đẳng;

* Trung tam đào tạo lái xe CGDB thuộc Công ty CP VT-Công nghiệp tảu thủy

Nghệ An Vinashin dã dâu tư hơn 760 trigu ding,

* Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Dức đã đầu tư 1,6 tỷ đẳng,

* Trung tâm đào tạo nghề vận tải đường bộ - Công ty CP vận tải ôtô số 5 đã đầu

tư hơn 1,8 tỷ đồng;

* Trung tâm đào tạo lái xe PTS Nghệ Tĩnh đã đâu tư bổ sung 250 triện đồng;

* Công ty cô phần Đầu tư và Phải triển Vĩnh An đầu tụ mới Trung Lâm đào tạo lái

xe cơ giới dưỡng bộ với tổng kinh phi dầu tư trên 60 tỷ dồng;

* Cac co sé dao tao mô tô đã đầu tr thiết bị, tiếp nhận phan mém quan ly GPX

Công tác Iuyễu ginh theo hạng GPE.X được phép dao tao vé cơ bản đầm lão các

quy định đối với người học về độ tuổi, sức khỏe, thâm niền và số Km lái xe an toản

Đã công khai quy chế tuyên sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, học viền được biết để thực Hiện, ví dụ có hợp đồng đào tạo, hóa don thu phí, các yêu cầu trong hỗ

Trang 36

~ Thực hiện nghiêm lúc việc đăng ký sát bạch và đề nghị tổ chức sát hạch theo quy định của cơ quan quân lý sát hạch Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, cắp chứng chỉ

sơ cấp nghệ và giấy chứng nhận tô: nghiệp cho học viên lái xe ô tô

~ Duy trí, lăng cường cơ số vật chất, trang thiết bị đạy học, xây dựng thêm sân lập,

cái tạo sân bãi

- Việc thu và sử đụng học phí đảo tạo lái xe cơ bản thực hiện theo quy định hiện hành, được công khai rõ, một số cơ sở đảo tạo đã thực hiện xứ lý nghiễm các trường, hợp tiêu cực trong việc thu vả quản lý học phí, các khoản thu khác,

21.13 Kế quả công tác sát hạch cấp GPLAX cơ giới đường bộ

Sát hạch lái xe là khâu rất quan trọng dé kiểm soát chất lượng giấy phép lai xe được cấp Quy định mới bên cạnh việc kẻ thùa những điểm hợp lý ở quy định cũ, quy

Bang 2.1 Kết quả sát hạch từ 2001 đến 2011 tại Nghệ An

Trang 37

Bảng 2.2: Số lượng GPLX đã đổi, cấp lại năm 2012

h Cử sở dào tạo Năm 2012 Tỷ lệ %

Số học Số học viên viên dự thi | trủng tuyển

7 | VY dio tao lai xe PTS Nghệ Tĩnh 2883 2281 79

Tổng 18989 15726 82

Nguồn: Sở GTVT Nghệ An Bang 2.4: KẾt quả sát hạch, cấp GPLX Hạng Al

Số Kat quả Tỷ

TT Co sé dau tao lượng | Họcviên | Hạcviên | lệ

khoá | dythi | trưng | 5% / dao ta tuyển

1 | Trường CDN 36 1 BOP 56 8854 6850| 77

2 | Cây CPVT õtô Nghệ An, 137 8755| 14668| 78 3— | Trưởng CP nghệ KT Việt Đúc 3 3941 3210] 8Ð

4 | CwCPĐT&PT Miễn Tring 17 19138| 14847 | 77

5 | FT đào tạo lái xe Vinashin % 1557| 1263⁄/| 8l

6 | Gly CPVT 518855 17 1516 1314| 86

7 | Cty Qly XD SC GT thay bộ 39 6127 4870| 79

8 | TT sat hach lai xe CGDB 8 989 769 | 77

37

Trang 38

Tiện nay, Nghệ An có 8 trung tâm dào tạo cắp giấy phép lái xe máy, ô tô các loại

'theo thống kẻ chưa đẩy đủ, mỗi tháng xấp xỉ 2.000 giấy phép lải xe ô tô được cắp, điều

đỏ đồng nghĩa với nhu câu học lái xe ö tô của người dân tỉnh Nghệ An rất lớn Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ cến chất lượng, hiệu quả

công táo đào tạo lái xe là bắt cập trong thu học phí đào tạo lái xe ô tô Theo lãnh đạo

một Trung lâm đão tạo lái xe chủ biết: mức học phí hiện nay được xây đựng từ nắm

2006, tức là thời điểm giá mỗi lit xAng chưa đến 10 ngắn đồng, nay đã hơn 23 ngắn Dé

là chưa nói đến các trang thiết bị khác liên quan đến đảo tạo như xe, máy, lương cán bộ, ông nhân viên đều tăng cao nên mức (lu học phú là quá cũ và bất cập

Trên thực tế, do chỉ phi xăng xe trong đảo tạo tăng khá cao mả học phí chưa được điều chỉnh nên mức phân bỗ xăng xe, số km đi thực hành trên đường của học viễn còn khiêm tổn Theo một giáo viên day lái xe cho biết thì dịnh mức xăng xe như hiện nay chỉ đủ cho học viên khởi động và đi đứng 1 vẻng/bài tập là hết Các học viên muốn học

đổ bài và cũng đường theo quy định thủ phải hồ tre thêm cho các Trung tâm:

Thông tư số 72/2011/TTLI-BTC-BGTVT ra đời đã tạo điều kiện cho các cơ sở được tụ xây dựng mite hoe phi

38

Trang 39

31.22 Chương bình đào tạo

Một số cơ sở dào tạo chưa thực hiện dây dú chương trình, một sở môn lý thuyết

chưa được chú ý đứng mức như mỏn học đạo đức lái xe, môn học vận tải, môn học bão

dưỡng, sửa chữa xe Miột số trưng tâm mỡ lớp dào lao từ xa dến gần thời điểm kiểm tra mới đưa học viên về trung tâm, qua theo dõi số học viên nảy thưởng lơ là học tập, trưng tâm coi nhẹ công tác quản lý, chưa đầu tr giáo viên có trình độ chuyên mồn vào giảng dạy đẻ thu hút người học

Ziệc dạy lý thuyết môn học Luật giao thông đường bộ cỏn nặng hình thúc đối phó

để thì trắc nghiêm, qua thực tế học viên có thế làm bai thi trắc nghiệm rất tốt nhưng khi kiểm tra về ý nghĩa, tác dụng của biển bảo thi hoc viên lúng túng, trả lời chua chính xác Qua sát hạch, nhiều trung tâm còn nhiêu học viên trượt lý thuyết buộc phải đừng, sát hạch để ôn luyện lại

Cae co sé dào tạo tại các huyện có khi không tổ chức học lý tuyết tập trung, cho học viên mã đề học viên tự nghiên cứn, chỉ tập trung học viên khi có kiếm tra

21.23 Công tắc quân lý đào tạo, sử hạch, cấp giấy pháp ldi xe

;iệc bế trí các cơ sở đảo tạo lái xe õ tổ không đều chú yếu tập trung ở thánh phố

‘Vinh, din đến việc đồng ký và bọc tập cửa người dân các vùng xa thanh phó gặp nhiều khó khăn, lắm gia tăng mật độ tham gia giao thông ở thành phố,

Căn bộ thực thi công vụ vẫn còn bị động, có biểu hiện trồng chờ vào chỉ đạo của

cắp trêu; Công tác tham tnưu, phối hợp giữa các phòng bạn đôi lúc chưa thường xuyên, Cân bộ làm việc tại TT8H, trưng tâm đào tạo, bộ phận giao dịch một cửa khi tiếp nhận

hồ sơ, cập đối GPLX đổi lúc còn chua tuân thủ nghiêm quy trình, cư xử đổi với các học

viên, người đân có hắc, có khi không đíng mục dễ gây bức xúc Vẫn còn một số trưởng

hợp khi sát hạch A1 còn để cán bộ, giáo viên của cáo Trưng tâm vào phòng thí Vì

dụng điện thoai dị động, hút thuốc lá trong khi làm nhiệm vụ vẫn còn khá phổ b

mặc dù dã quản triệt và xử lý nhưng chưa triệt để,

39

Trang 40

Bộ Trao động thương bình xã hội và Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã ban hành

dây dủ hệ thống mẫu biểu, số sách dễ quân lý và day hoc tại các cơ sở áp dụng, tuy

nhiên vẫn có cơ sở đảo tạo áp đụng tủy tiện không đúng quy định Việc soạn giáo án của giáo viên vẫn còn hiện tượng không theo mẫu hoặc sử dụng mẫu cũ Môn học thực

hành lãi xe đa phần giáo viên không tự soạn mã sao chép hoặc nhờ người khác soạn hộ, việo phỉ chép sẻ sách, nhận xét quá trình học tập của học viên củn so sái, không thường, xuyên, mang tỉnh chiếu lệ

Việc lưu trữ hỗ sơ theo Thông tư 07 các cơ sở đào tạo đã thực hiện tương đối tố, tuy nhiên còn một số vẫn đề như: Số quản lý học tập tại các trưng tâm in, đán danh sách học viên mang tính đối phó, danh sách không có số thử tự, thử tự cách quảng Sỏ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, piây chứng nhận tốt nghiệp mới ghi theo khóa hoo, chưa mang

tính liên tục, chưa đúng theo quy định lập số theo đối chứng chỉ

Một số trung tâm sát hạch loại 3 dễ xuống cấp các phòng chức năng, hình thi thực

hành bị raờ, công tác giữ gin trật tự trong các kỳ sát hạch đối khi không đăm bảo Trong

quá trình tổ chức sát hạch chưa phối hợp nhịp nhàng đẻ quần lý học viễn và giáo viên,

để cho học viên vá giáo viên đi lại trên sẵn, thính thoảng côn có giáo viên ra tín hiệu

dừng, xi nhan cho học viên khi xuất phái, đừng xe nhường đường người đi bộ, học viên

di qua lại trên sản sát hạch (đối với thí mô tổ), Hiện tượng bố trí số lượng học viên nhiễu hơn quy định trên một xe vẫn còn xảy ra, một số cơ sở đào tạo còn để hưu lượng,

dao lao Tai xe 616 vượt quá lượng cho phép,

21.24 Công tác tuyển sinh, Trong quá trinh tuyển sinh, nhật là đối tượng th GPLX A1 còn có hiện tượng cơ

sở đảo tạo để người ngoài thu thêm tiền Một số cơ sở đầu lạo cấp GPLX Al lap phiếu thủ không đúng quy định (thiếu chữ ký của người nộp tiên) nhụ: trường trưng cấp nghề

kỹ thuật công nông nghiệp Huyện Yên Thành, Trung tâm hướng nghiệp và đạy nghề

huyện Tân Kỷ, Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề huyện Nghà Lộc

40

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2:  Số  lượng  GPLX  đã  đổi,  cấp  lại  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.2: Số lượng GPLX đã đổi, cấp lại năm 2012 (Trang 37)
Bảng  2.6  Thống  kê  các  cơ  sở đảo  tạo  lái  xe  mô  tô  địa  bản  tỉnh  Nghệ  An - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.6 Thống kê các cơ sở đảo tạo lái xe mô tô địa bản tỉnh Nghệ An (Trang 43)
Bảng  2.11.  Kết  quả  sắt  hạch,  cấp  GPLX  6  tô,  mô  tô  tại  Trung  tâm  trong  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.11. Kết quả sắt hạch, cấp GPLX 6 tô, mô tô tại Trung tâm trong năm 2012 (Trang 55)
Bảng  2.12.  Kết  quả  đảo  tạo  (  tỉnh  từ  01/01/2012  đến  30/4/2012)  của  Trung  tam  dao - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.12. Kết quả đảo tạo ( tỉnh từ 01/01/2012 đến 30/4/2012) của Trung tam dao (Trang 58)
Bảng  2.13.  Kết  quả  sát  hạch  lái  xe  ô  tô  từ  năm  2011  dến  30/3/2013  tại  trung  tâm - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.13. Kết quả sát hạch lái xe ô tô từ năm 2011 dến 30/3/2013 tại trung tâm (Trang 61)
Bảng  3.1.  Dự  báo  nhu  cầu  học  lái  xe  của  người  dân  trêu  dịa  bản  Lĩnh  Nghệ  An - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.1. Dự báo nhu cầu học lái xe của người dân trêu dịa bản Lĩnh Nghệ An (Trang 66)
Bảng  3.4.  Dự  kiến  chỉ  phi  dầu  tư  nâng  cao  chất  lượng  dav  tgo  tai  Trung  tam  dav - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.4. Dự kiến chỉ phi dầu tư nâng cao chất lượng dav tgo tai Trung tam dav (Trang 96)
Bảng  3.5.  Dự  kiến  chỉ  phí  đầu  tư  nâng  cao  chất  lượng  đảo  tạo  tại  Trung  tâm  đảo - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.5. Dự kiến chỉ phí đầu tư nâng cao chất lượng đảo tạo tại Trung tâm đảo (Trang 99)
Bảng  3.6.  Dự  kiến  chí  phí  đầu  tu  nang  cao  chất  lượng  đảo  tạo  tại  trung  tâm  đào  tạo - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.6. Dự kiến chí phí đầu tu nang cao chất lượng đảo tạo tại trung tâm đào tạo (Trang 101)
Bảng  3.7.  Dự  kiến  chỉ  phí  đầu  tư  nâng  cao  chất  tượng  đảo  tạo  tại  Trung  tâm  đảo - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.7. Dự kiến chỉ phí đầu tư nâng cao chất tượng đảo tạo tại Trung tâm đảo (Trang 103)
Bảng  3.8.  Dự  kiến  chỉ  phí  đầu  tư  nâng  cao  chất  lượng  đào  tạo  đến  năm  2015 - Luận văn thạc sĩ xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Đào tạo lái xe trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.8. Dự kiến chỉ phí đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo đến năm 2015 (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w