1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an

83 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt động chăn nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyen Thi Thuy Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyen Manh Khai
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yêu là: các chú trang trại không xấy dựng hệ thống xứ lý nước thải, hoặc xứ lý nước thái nhưng không triệt để, cơ chế chính sách chưa day đủ và chưa đồng bộ, nhân thức

Trang 1

„_ DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYEN THI THUY NGA

DANII GTA THIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

CỦA HOẠT ĐỌNG CHĂN NUÔI GIA SUC TẬP TRUNG

'TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AX

LUAN VAN THAC Sf KHOA HOC

Hà Nội— 2014

Trang 2

„_ DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYEN THI THUY NGA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MỖI TRƯỜNG NƯỚC

CỦA HOẠT ĐỘNG CIIĂN NUÔI GIA SUC TAP TRUNG

TREN DIA BAN TINA NGHE AN

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mai wi: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN MẠNH KHẢI

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơi sâu sắc, lôi xia gũi lời câm ơn chân thank dén PGS TS

Ngguẫu Mạnh Khải, Phỏ Chủ nhiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học

Từ nhiền, người đã nhiệt tình hưởng dẫu và giáp đỡ tôi hoàn thành luận vẫn này

Tôi xin gũi lồi trí ân tới các thây cô giáo trong và ngoài khoa Môi thường đã

dầu dắt, truyền dại kiên thức, dụy bảo tôi trong suối thời gian theo học tại trường,

Tôi cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạa Sở Tài nguyên và Môi

trường Nghệ An, Chỉ cục Bảo vệ môi trường tùnh Nghệ Am đã tạo điều kiện ưiên lợi cho tôi trong quả mình học tập và thực hiện luận vẫn này,

Cuối cùng tôi xin câm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong thời gian qua

Xin cảm ơn!

Hà Nội, thông 12 nấm 2014

NGUYÊN 1HỊ THÚP NG1

Trang 4

1.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tại Việt Nam

1.2 Tổng quan về thành phần chất thải của ngành chăn nuỗi gia súc

1.3 Đặc tính nước thải chăn nuôi

1.6 Hiện trạng ngành chắn nuôi trên địa bàn tink Nghé An

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.2 Banh gid chung về môi trường trong chăn nuôi gia súc tập trung

3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải trong chẵn nuôi gia súc tập trung trên

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHY LUC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

cop : Nhu cầu ð xy hỏa học

Trang 7

Bảng 1.8: Số lượng gia súc phân theo huyện năm 2013 (con)

Bảng 1.9 Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chưồng phần theo huyện, thành phố,

Bảng 2.1 Các trang trai chăn nuôi gia súc được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang

Trang 8

DANH MỤC HỈXH

Hình 3.1: Trang trại chăn nuồi lợn thịt tại một số trang trại trên địa bản tỉnh Nghệ

An

Hình 3.2: Trang trại chẵn nuôi bò thịt trên địa bàn tinh Nghé An

Hình 3.3: Trang trại chăn nuôi bỏ sữa

Hình 3.4 Bể điều hòa, điều chỉnh pH

Hình 3.5 Xử lý nước thải bằng biogas tại các trang trại chắn nuôi trên địa bàn tỉnh

Nghệ An

Hình 3.6, Nước thải qua bể lắng

Hình 3.7 Nước thải qua hồ sinh học có sục khí

Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn thông số pH trong nước thải chăn nuôi lợ

Hình 3.11 Biểu đồ so sảnh đầu ra BOD trong nước thải chăn nuôi

Hình 3.15: Biểu đồ sơ sánh Pt trong nước thải chẳn nuối

Hình 3.16 Biểu đồ so sảnh Coliform trong nước thải chăn nuối

vi

Trang 9

MO ĐẦU

Đề đáp ứng như cầu thực phẩm cửa con người, ngảnh chăn nuôi trên thể giới

đã phát triển rất nhanh chỏng và đạt được nhiều kết quả quan trọng Chăn nuôi dong

góp khoảng 40% tổng GDP nông nghiệp toàn cêu Chăn nuôi cùng với trồng trọt là những lĩnh vực quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp Việt Nam Trong những năm qua, ngành chần nuôi ở nước ta đã khởi sắc và có sự tăng trưởng khá cao Tính

đến thắng 04 năm 2014 đàn trâu có 7,5E triệu con, đàn bà có $,18 triệu con, riêng

bò sữa phát triển mạnh, tổng dân bò sữa năm 2014 của cả nước đạt 200,4 nghìn cơn,

tăng 14% so với năm 2013; đản lợn cỏ 26,39 triệu cơn giả trí sản xuất ngành chân nuôi Việt Nam đạt 30% tổng GDP trong nông nghuệp [3]

Củng với sự lớn muanh cúa ngành ehän nuối cả nước, ngành chăn nuôi Nghệ

An cing thu được những thành tu to lớn Hiện nay Nghệ An là tỉnh có tổng đàn trêu, bỏ lớn nhất cả nước, tổng đàn lợn đứng thứ 3 toàn quốc [17], tỷ trong chan nuôi trong nông nghiệp ngày cảng cao, thu nhập ngành chản nuời hiện chiếm

43,81% tổng giả trị sẵn xuấi nông nghiệp [10]

in dj

Quy mô chăn nuôi gia súc đang cm)

tử việc chấn thả, nuôi theo quy

mô hộ gia đình sang hủnh thức chấn nuôi tập bung hoặc bán tập trung Sự chuyển

dịch quy mô chân nuôi đã và đang giám dần các mặt hạn chế cúa mô hình chân nuôi

đơn lẻ, hô gia đỉnh, như: Chăn nuôi nhỏ, thiểu bên vững, manh mứn, hầu hắt được nuôi ở quy mô hỗ gia đình tần dụng thức ăn thửa nên khó kiểm soát bệnh địch, các

hộ gia đình không quan tầm đến công tác tiệm phòng hay phòng chống địch bệnh

theo quy trình của cơ quan thủ y [L7] Ty nhiên chăn ruôi lập trung đã kéo theo

chất thải dang từ đang phản lán trên điện rộng trở thành nguồn thải tập trung, thải

lượng ô nhiễm cao vượt quá sức tự làm sạch của môi trường xung quanh gây ra

những biểu hiện ö nhiễm môi trường nghiềm trọng Chất thải chăn nuôi bao gồm: phân, chất lót chuồng, lãng, nước trêu, nước rửa chuông, tắm rửa gia sức vả các khí

thải Ở nhiễu nơi không được xử lý mà thải đỗ trực tiếp ra môi trưởng bên ngoài đã

Trang 10

làm anh Invéng tiền cực đến mới trường, trực tiếp hoặc giản tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, tác động ngược lại đến sản xuất và gia tăng rủi ro cho ngành

chân nuôi Quy mô trang tại chân môi cảng lớn thì nguy sơ gây ô nhiều mỗi

trường cảng cao

“Trên địa bàn lĩnh Nghệ An trong những năm gẫn đây đã xảy ra nhiều sự có ô

nhiễm môi trường do chân nuôi gia súc tập trmg như: Trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc Thải Dương, Trại lợn Thành Đồ, trại lợn Bình Minh gây ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân chủ yêu là: các chú trang trại không xấy dựng hệ thống xứ lý nước

thải, hoặc xứ lý nước thái nhưng không triệt để, cơ chế chính sách chưa day đủ và

chưa đồng bộ, nhân thức và ÿ thức của tổ chức và cả nhân về bảo vệ môi trường,

bòn hạn chế v.v

trong chân tuôi

Xnất phát từ những vẫn để nêu trèn, để tài “72 dnh giá hiện trạng môi trường

nước của bogt động chăn nuôi gia xúc lập trung trên dia bàn tĩnh Nghệ Án” với

tấu mục

chi: ñ) Đánh giá lổng quan về phát triển trang trại chân nuôi và hiện trạng mỏi trường trong hoạt động chăn nuời trên địa bàn tỉnh Xghệ An, đỉ) đánh gia thực trạng xử lý thải nước thăi trong chn nuối tại một số cơ sở chấn nuôi gia súc

tập trung điển hình trên địa bàn tỉnh Nghệ An, (ñ) để xuất các giải pháp nhằm hạn ché tinh trang ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung trên địa

bàn tỉnh Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG 1

TONG QUAN

1.1 Tình hình chăn nuôi gia sức tại Việt Nam

Gia súc là tên dũng để chỉ một hoặc nhiều loài động vật có vú được thuần hóa và nuôi vì mục địch để săn xuất hàng hóa như lây thực phẩm, chất xơ hoặc lao

đông Việc chăn nuôi gia súc là một bộ phận quan trong trong niên nông nghiệp Sán

phẩm từ chăn môi nhằm cung cắp lợi nhuận và phục vụ cho đởi sống sinh hoạt của

cơn người

Theo đánh giả của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) [8|]: Châu Á sẽ trở

thành khu vục sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn ruôi lớn nhất Chân nuôi Việt Nam, giống như các nước ong khu vực phổi duy tì múc tầng hưởng cao

nhằm đáp ứng đủ rửu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu

"Tình hình chân nuôi cả rước trong năm 20144 không cỏ biến động nhiên, địch

bệnh lớn không xây ra Chân nuôi lợn gặp nhiễu thuận lợi do giá lợn ổn định ở mức cao, địch lợn tai xanh không xáy ra Ước tính tổng đàn lợn cả nước tăng l5 2,0%

so cùng kỳ 2013 [8] Đàn bè thịt không có nhiền biển đông Đán bò sữa tăng khá,

lập trung tầng nhiều ở ruột số địa phương: Hà Nội, Nghệ An, Sơn La, Lâm Đồng,

thành phổ Hỗ Chí Minh và Lơng An, cu thể như sau:

Giãn nuôi tấu, bò

Theo kết quả diễu tra sơ bộ của Tổng cục Thông kẻ, nim 2014 cã nước có

2,58 triệu con trầu, tương đương củng kỷ nằm trước; 5,18 triệu con bỏ, tăng 0,79 sọ

với cùng ky năm trước Nhìn chưng số lượng trâu giảm chủ yêu đo hiệu quả chin

xuôi thấp và điện tích chin thả bị thu hẹp; riễng đàn bò sữa tiếp Lục tăng, đạt 200,4

nghìn con, tăng 26 nghìn con (+14%) so cùng kỳ Sản lượng thịt trâu, bỏ 6 tháng

đầu năm đạt xâp xỉ cùng kỳ Sản lượng sữa bò đạt 265,1 nghìn tấn, táng 19/29

so cùng kỳ năm trước [3]

Trang 12

'Pheo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt bò

của Việt Nam vào khoảng 408 nghỉn tân, tăng 2 nghìn tấn so với năm 2013 [3] San

lượng thịt bò của Việt Man năm 2014 dự kiến ở mức 393 nghìn tấn và để đáp mg

đủ như cầu cần phải nhập khẩu ít nhất 15 nghìn tần [3]

Chăn nuôi lợn

Theo kết quả điều tra sơ bộ của Tủng cục Thông kẻ, nim 2014 cã nước có

26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,39%) so với cùng kỳ Hiện tại chân nuôi lợn khả thuận lợi đo giá lợn hơi ting va dich lon tai xanh không xáy ra đã kich thích người

chân nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm 2014

đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,659% so với cùng kỳ năm trước [3]

®Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn sửa Việt Xu năm 2014 vào khoảng 2,245 triệu lân, tăng 1,8% so với năm 2013 Sản lượng thịt lợn của Việt Nau năm 2014 dự

kiến ở mức 2,26 triệu USD, dam bảo cho Việt Nam xuất khấu khoảng 15 nghìn

13] tan thịt lợn

Ở Nghệ An, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thên đến

thang 10/2014 [20], thực trang vẻ chăn nuôi gia súc trên địa bản tỉnh như sau:

"Tổng đàn trâu đạt 295.200 con, tăng 1,K% so với cùng kỷ năm 2013, đạt

107% kế hoạch đặt ra, Tổng đàn bỏ đạt 34.300 con, tăng 3,56% so với cừng kỳ

năm 2013, trong đó, đàn bỏ sữa ước đạt 34.500 con, Tổng đản len đạt 974.300 cơn,

giã so với năm 2013 nguyên nhân là do giả cả thấp, các hộ nuôi nhỏ 1ẽ Không có

lãi nên nhiều hộ đã tạm ngừng nuôi

Sản lượng thịt hơi xuất chuỗng đạt 210.000 tắn/năm, tăng 6,85% so với cùng

kỳ năm 2013 Sản lượng sữa bò tươi ước đạt 160.000 tân [21]

1.2 Tang quan vẻ thành phần chat thai của ngành chăn nuôi gia súc

1.21 Chất thai rin

Chất thải rắn từ hoạt động chăn miôi bao gồm: Phân, chất đôn, lông, thức ăn

đư thừa, bao gói đụng thức ăn, xúc gi» súc chốt, Tỷ lệ các chal hitu cơ, vô cơ, vì

sinh vật trong chất thái phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giống, loài gìn súc và cách don

Trang 13

vệ sinh Theo nguyên cứu của Trương Thanh Cảnh thì lượng phần gia súc thải ra

hàng ngày được biết ở bằng sau

Băng 1.1 Lượng phân gia súc thải ra hàng ngày tính

trên phan tram fi trong co thé

TT Loại ga súc Khối lượng phân (% tỉ trọng)

Phần là thành phản cơ bản của chất thải rắn ngành chan mudi Trong phần

chia: 56-83% nude; 1-26% chất hữu cơ; 0,32-1,6% nitơ; 0,25-1,4% phốt pho; 0,15-

0,95% kali và nhiều loại vi khuẩn, virút, trứng giun sản gây bệnh cho người và động vật Các thành phần trong chất thai ran có thể khác nhau và tý lệ các thánh phần này

cữïng khác ritau tuỳ từng loại gia súc

1.2.2 Nước thải

Nước thải phát sinh từ các trang trai chin nudi do lam vệ sinh chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, vệ xinh muảng ăn, máng uống, nước lắm rửa cho gia súc

hàng ngày, nước tiểu của gìn súc,

"Thành phần nước thải từ các trại chăn nuôi gia súc nữ sau

- Chất hữu cơ: 70-80% gồm ccllulosc, protit, axit amin, chat béo, hidrat cacbon và các dẫn xuất của chúng Hầu hết là các chất hữu cơ để phản hủy

- Vi anh vật gây bệnh: Nước thải chân nuôi chứa nhiều loại vi trừng, virùt và

ký sinh tring nhu wimg giun sin, vi khuin Salmonella, B coli

+ Chit v6 co chiém 20-30% gm cat, dat, ure, amani, mudi Cl, S07

Thành phẩn nước thải chăn nuôi biển động 1Êt lớn phụ thuộc vào qmy mỏ

chân nuồi, phương pháp vệ sút kiến chuồng trại và chất lượng nước vệ sinh

chường trại Trong nước thải, nước chiếm 75-95%, phân còn lại là các chất hữu cơ,

vô cơ và cáo vị sinh vật

Trang 14

Chất khí mày được thải ra theo phân do vì sinh vật phản giải nguồn đỉnh

dưỡng gồm các chất xơ và bột đường trong quả trình tiêu hoá Ở điều kiện khí quyền bình thường, nêu khi CH, chiém 87-90% thể tích không khí sẽ gây ra hiện tượng khó thớ ở vật nuôi vả có thể dẫn đền tỉnh trang hôn mê Nhung quan trọng,

hơn lá nếu ham hượng khi metan chỉ chiểm 10-159 thể tích không khí có thể

ẢNH; là một chất khí không màu, có nrùi khó chịu, ngưỡng giới hạn kiếp nhận

mùi là 37 mg/m”, tỉ trọng so với không khí là 0,59 Nó cỏ mùi rất cay và có thể phát

hiện ở nồng độ 5 ppm Ham lượng amoniác trong nước thải tại các trang trại chăn

nuôi phụ thuộc vào số lượng chất thải, chất hữu cơ tích tụ lại trong các lớp độn

chuỗng tức là phụ thuộc vào mật 46 nuôi gia súc, gia cầm, đê âm, nhiệt độ của

không khi và của lớp đên chuông, nguyên liệu và độ xấp của lớp độn chuồng

- Ki HS

Hạ§ là loại khí độc tiểm tảng trong cáo chuồng chăn nuôi gia súc Nó được

sinh ra do vi sinh vật yêm khi phân huý protein và các vật chất hữu cơ có chứa

Sunfua khác Khi thải H;S sinh ra được giữ lai trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân

Khi H;S có mùi rất khỏ chu và gây độc thâm chỉ ở nẵng độ thấp

- Khí ŒOz

ƠO là loại khí không màn, khổng mùi vị, năng hơn không khí (1,98 g4) Nó

được sinh ra trong quá trình thổ và các quá trình phần huỷ của vì sinh vật Nông độ

cao sẽ ãnh hưởng xấu đền sự trao đổi chil, trạng thái chung của cơ Thễ nững như khả

nang sin suit và sức chồng đỡ bệnh tật đo làm aiâm lượng oxy tỏn tại.

Trang 15

Mông độ CO sẽ tăng lên đo kết quả phân giải phân động vật và do quá trình

hồ hấp bình thường của đông vật trong một không gian kin

1.3 Đặc tính nước thải chăn nuôi

Như đã nêu ở trên, nước thải chăn nuôi bao gồm từ nhiều loại khác nhau

như Nước tiỂu, nước tắm rửa cho gia súc, nước vệ lừa hông (đối

với gia súc lây sữa),

1.3.1 Nước tiểu

Tước tiểu gia súc có thánh phản chủ yêu là nước, chiểm trèn 90% tổng khỏi

lượng nước tiểu Ngoài ra, còn có một lượng lớn Xito và Phẩtpho, Kali và các chất khác Khi nước tiểu được động vật bài Hết ra ngoài, trong điều kiên có ôxy ở mi

trường, chúng đỗ dàng phân hủy tạo thành Annnomắc gãy mi khó chịu Thành phần

1.3.2 Nước rửa chuông và tắm gìa súc

Nước rửa chuồng và tắm gia súc có nguồn gốc tư việc tàm rửa cho gia súc và

vệ sinh chuông trại, máng ân, Nước này thường kéo theo các chất thải rẫn như só trong phân chuông, chất độn chuồng, nước tiểu, thức ăn thừa nên hãm lượng các chất có trong nước nảy thường rất cao Nước thải chăn nuôi gia súc thưởng chủ yếu

phút sinh là nguồn này

«- Cáo chất hữu cơ để bị phân huỷ sinh học

(Ciềm các chất như: Cacbonhydrat, protein, chất béo Chất hữm cơ tiêu thụ

ôxy rất ranh, gây hiện tượng giảm ôxy trong nguồn tiếp nhận đấn đến suy thoái và

Trang 16

giảm chất lượng nguồn nước

»_ Các chất rắn tông số trong nước

Các chất rắn tổng số bao gồm chat rin Jo hing và chất rắn hoà tan Luong

chất rắn lơ lứng trong nước thái chăn nuôi cao gây căn trở quá trình xử lý

Chất rắn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi chủ yêu là cặn phân vật muôi trong

quả trình vỆ sinh chuồng trại, trong phân cé nitrogen, phét phát và nhiều vi sinh vật

Phan lém X trong phân ở dang ion ammonium (NLL*) và hop chat mtơ hữu

cơ Nếu không được xử lý thì mét lượng lớn ammonium sẽ đi vào không khí ở dạng anunomia (NH;) Nitat và vi sinh vặt theo nước thải ra ngoài môi trường có thể

nhiềm vào nguồn nước ngẫm và làm đâi bị 6 nhiễm Trong nước thải chăn nuôi chứa

hàm lượng X và P tắt cao

®_ Các chất hữu cơ bền vững

Bào gồm các hợp chải hydrocacbon, vòng thơng, hợp chất đa vòng, hợp chất

có chứa Clo hữu cơ trong các loại hoá chất tiêu độc khử trùng như inủan Các chất hoà học này có khá năng tồn lưu trong tự nhiên lâu dài và tích lũy trong cơ thể các loại sinh vật

»_ Các chất võ cơ

Bao gỗm các chất như anruonia, iơn PO,", K', SO,", CY Kali tôn tại dưới

đạng muỗi hoà tan, phần lớn là từ nước tiểu gia súc bài tiết ra khoảng 90% lon SO.ˆ được tạo ra do sự phân huỷ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong điền kiện hiểu

khí hoặc yếm khi Clorua lá ehât vô cơ cỏ nhiêu trong mước thải, nồng độ Clorna vượt quá mức 350mg/1 sẽ gây ö nhiễm đất, móc ngầm và nước bẻ mặt

© Cae yéuté vi sinh vat

"Trong nước thái chửa nhiều vĩ sinh vật có lợi và có hai, trong đó có nhiều loại

trửng ký sinh trừng, vi trừng và virit gây bành rữn: #.coj¿ Sahnonelia, Shigella, Proteus, Arizona Bình thưởng, cáo vỉ sinh vật này sống công sinh với nhau trong

đường tiêu hoá nên có sự cân bằng sinh thái Khi xuất liện tình trạng bệnh lý Ífủ sự cân bằng đó bị phá võ, chẳng hạn như gia súc bị ia chày thi số lượng ví khuẩn gây

bệnh sẽ nhiều hơn và lần áp tập đoàn vi khuẩn có lợi Trong những trường hợp vật

Trang 17

nuôi mắc các bệnh truyền nhiễm khác thì sự đào thái vi trừng gây bệnh trong chất thải

trở nên nguy hiểm cho môi trưởng và cho các vật nuôi khác [24]

Bảng 1.3 Thành phần các chất có trong nước rửa chuồng, tắm rửa gia sức

'Nưóc thải chăn miôi không chứa các chất độc hại như nước thải công nghiệp

nhưng chứa rất nhiễu loại ấu trùng, vi trừng, trông giun sán có trong phân

1.4 Ảnh hưỡng của nước thãi trong chăn nuôi gia súc đến môi trường và sức

khöe con người

Chất thải chan nudi tac động đến mỗi trường và sức khỏe con ngtr

Trang 18

chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bênh, các chất khác có hàm lương cao trong mde

thải Trong thức ãn, một số chất chưa được đồng hóa và hâp thụ nên bài tiết ra ngoài

theo phân và nước tiên Nước thải chăn nuôi gia súc không xử lý đạt quy chuẩn

trước khi thới ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất, nước xung quanh,

thất có trơng nước thai con Han thay dai pÏT của

gây mửn hồi, thối Sự phân hủy t

nước, tạo điều kiên cho vi sinh vat phát triển |]

- Phủ dưỡng;

Day 14 hién trong mà các thủy vực tiếp nhân nước thải chăn mới thường xảy

ra Do nước thải từ chãn nuôi có chứa nhiều N, P, chất hữu cơ dễ phân hủy và các

chất đính đưỡng khác Dẫn đến sự phát triển bùng nỗ của tảo ở các hệ sinh thải mưóc

ngọt gây được gọi là hiện tượng nở hoa trong nước

Theo dự báo của Bộ Tải nguyên và Môi trường, với tốc độ phát triển mạnh của ngành Chăn nuôi như hiện nay đự tính đến năm 2020, lượng chất thải rắn trong chăn nuôi phát sinh khoảng gần 1.212.000 lầnhãm, lồng 14,05% sp với nam 2010 [1]

- Ảnh hưởng của ö nhiễm môi trường đên năng suất chân nuôi

‘Tinh hinh dich bệnh bừng phát trên quy mô rồng ngày càng tăng, địch bệnh có

nhiều nguyên nhân vả tử nhiều nguồn khác nhau: do vius, vi khuẩn, ký sinh trùng

Vì vậy để hạn chế các nguyên nhân gây bệnh trên, ô nhiễm mỗi trường chuồng môi

là vấn đê cắp bách cần giải quyết hiện nay [23]

Bệnh và các loại vị khuẩn gây bệnh trên lợn: bệnh tiêu hóa đo vĩ khuẩn E.sofi gây ra Ïa chảy ở lợn cơn, bệnh do ký sinh trùng gây ra làm lợn chậm lớn, côi cov

bên cạnh đỏ chất lượng không khi trong chuồng nuôi cũng rất quan trong, gia súc

hít vào phổi những chất độc hại gầy viêm nhiễm đường hỗ hâp làm ảnh hưởng đến

sự tăng trưởng Phân và nước thải khỏng được thu gom xử lý sẽ phân hủy gảy ô

nhiễm môi trưởng không khi ảnh hưởng đến năng suất chăn môi, mồi trường chăn

nuôi bao gồm các yêu tố: khi amoniac, hydro sunfua, nhiét 49, độ Âm, bụi và các khi

gây mùi hội thôi khác

Trang 19

Bang 1.4 Các bệnh điển hình ñên quan đến chất thái chăn nuôi

Nấm, ký sinh | Nước, thủo ăn,

Theo nghiền cửu cúa Viện chăn nuồi |33| về ánh hưởng của môi trường tới

năng suất chăn nuồi cho thây, nêu lợn được chin nuéi trong mnột môi trường không

ö nhiễm cỏ thé ting trọng cao hơn nuôi trong mồi trưởng ô nhiễm bình quản

34g/ngày/cơn (láng 7% so với chuồng nmôi bị ô nhiễm), tỷ lệ lợn mắc bệnh ö

chuồng ô nhiễm cũng cao hơn 7% so với chuông không ö nhiễm Điền đỏ cho thầy môi trường có ở nghĩa rất lớn đến năng suất chăn muôi và công tác kiểm soát địch

bệnh đối với vật nuôi

1.5 Đặc điểm tự nhiên, kinh (ế xã hội và định hướng phát triển chăn nuôi gia

súc ở Nghệ An

1.3.1 Đặc điẪm tụt nhiá

"Tỉnh Nghệ An nằm ở †nmg tâm khu vực Bắc Irung Bộ, với diện tích hon

16.490 km”, lớn nhất cả nước, có tọa độ địa lý: 18933 đến 20°01 ví độ Bắc,

103552” đến 105548' kinh độ Đông Phía bắc giáp tính Thanh Hóa, phía ram giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đồng giáp biển Đông, phía tay giáp nướu Cộng hỏa dân chú nhân dan Lao

Trang 20

Nam 6 Déng Bac day Trường Sơn, Nghệ An cĩ địa hình đa dạng, phức tạp,

bi chia cat mạnh bởi các đấy đổi núi và hệ thẳng sơng, suối Về tổng thẩ, địa hình nghiêng theo hưởng Tây Bắc — Đơng Nam, với ba vìng xinh thái rõ rệt: miễn núi, inmg du và đồng bằng ven liển Nơi cao nhật là đỉnh Pulsileng ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là ving đồng bằng các huyện Diễn — Yên — Quỳnh và Nam — Hìmg —

Nghị, với bờ biến thội chạy dài khỏng liên tục và bị chia cất thành nhiều đoạn độc lập do cĩ 6 cửa sơng và 2 đãy nủi nhơ ra sát biển

Khi hau Nghệ An nỏi chung và vùng ven biển hái đáo nĩi riêng mang tính

chất khí hậu nhiệt đới âm giĩ mủa Song, do lá nơi chuyển tiếp từ miễn Bắc đến

aiền Trng, nên khi hậu trong vùng mang đặc điểm khí hậu Bắc Tnmg Bộ vừa chịu

ảnh hướng trực tiếp của giỏ mùa Đơng Bắc, Đơng Nam vừa chịu ảnh hưởng của giĩ ania Tay Naan (gid Lis) khd néng

Nhiệt đơ khơng khi trung bình năm biển đổi trong phạm vì tử duéi 22°C &

vùng núi cao đến 24,0°C ở vửng đồng bằng ven biển Nhiệt độ khơng khi trung, bình tháng dưới 20°C (17 - 19°C) trong các tháng XI, L II, tăng lên 19 - 25°C

trong các tháng HI, IV, X, XI và trên 25°C trong các tháng V - [X, cao nhất vào hai thing V1— VL

Nhiét 46 cao nhat tuyét ddi 44 swat hién vao khoang 40 - 42,7°C (42,7°C tai

Tương Dương vào ngày 12 -/V/1966) và thường xảy ra vào các tháng V - VII, là

thời kỳ thưởng xuất hiện giỏ mùa tây nam rnạnh - "giĩ Lao", do tác đựng "phon" của dãy Trường Sơn Bắc

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đổi thưởng xuất hiện vào tháng XI hay tháng I với

giá trị 5 - 7°C ở đồng bằng Như vây, biên độ nhiệt độ lớn nhật cĩ thể tới 30 - 40°C

“Trên phần lưu vực sêng Cá thuộc mrớc †a, giá trị hượng mưa năm trung bình nhiền năm Xạ biển đối trong phạm vi từ đười 1400 mm đến trên 2000 mm

Pian này cho thấy việc phát triển chăn mơi tập trmg trền địa bàn tỉnh Nghệ

An cỏ nhiễu thuận ki, đặc bit là khu vực thị xi Thai Hịa, huyện Nghĩa Đần phù

hợp với việc chả

Trang 21

liện Các xã thuộc vùng đồng bằng phù hợp với việc chân nuôi lợn tập trung hơn

như các huyện: Nam Đân, Diễn Châu, Yên Thành

1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội

+ Dân số: Theo miền giám thẳng kê thì tính đến năm 2013, đân số của tỉnh

Nghệ Án là 2.978.705 người trong đó thành thị 445.155 người, nông thôn 2.533.550

người, trong đó †ỷ lệ đân thành thị chiếm gần 14,94%, với mật độ đân số trung bình

179 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên lä 1.22% [10]

+ Gơ cầu kinh tế

keo, cơ cầu kinh lễ địch

®ến lánh tế những năm gân đây có chuyển biển tí

chuyển đúng hưởng Tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản chiểm 24,63%, công nghiệp-

xây dựng chiém 46,49%, dịch vụ 28,889 Năm 2013, tổng giá trị sản xuất (theo giả

hiện hành) đạt 143.914.137 triệu đồng Nông - Lâm nghiệp - Thuý sản là

34.592.554 trêu chiếm 24,04% trên tổng số; Công nghiệp chế tạo đạt 32.963.825

triệu ding, cliém 22,91%, Xây chụng đạt 25.564.730 triệu đồng, đạt 20,97%, ngoài

ra các loại động vận tải, địch vụ, thông tin truyền thông và cáo hoạt động kí cing gép phan trong việc lãng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An [19]

Nam 2013, dign tích cây lương thực có hạt 243.958 ha, trong đó 185.996 ha

lả lúa, còn lại là các loại cây lương thực khác, Sản lượng lương thực cỏ hat

1.171.677 tân, trong đó sán lượng cúa lúa là 958.977 tấn

Sản xuất chăn nuôi củng được phát triển, toàn tỉnh có tống số đàn gia súc, gia

cầm như sau: trân 291 937con, bỏ 382.398 con, lợn 1.014.930 cơn, gia cảm 15.821

nghìn con San lượng thủy sản mui trồng, khai thác là: 105.814 tấn: nuối trồng:

39.281 tân, khai thác 66.533 tẫn, trong đó: sản lượng cá: 47.138 tân, tôm: 7.62 tân, sản lượng thủy, hãi sản khác: 50.994 tân

+ Về giáo đục, đào tao: Toản tính nãm học 2012-2013 có 515 trường mắm non, 539 trưởng tiểu học, 388 trung học cơ sở, 92 trung học phỏ thông, 24 trường phố thông cơ sở

+ Vệ cơ sở y tế: Năm 2013 toàn tĩnh có 48 cơ sở y tỂ, trong đỏ 3 bệnh viên,

43 phòng khám đa khoa khu vực, 480 trạm y tế phường, xã, 287 cơ sở kháo [10]

Trang 22

1.6 Hiện trạng ngành chãn nuôi trên địa bản tĩnh Nghệ An

1.6.1 Tình hình phái triển của ngành chăn nuôi gia súc tập trung lĩnh Nghệ An

Chăn mới cùng với trằng trọt là những lĩnh vực quan trọng nhất của sản xuất

nông nghiệp tính Nghệ An Trong những năm qua, ngành chản nuôi của tính đã

khởi sắc Giá trị sản xuất ngành chân nuối chiếm tỷ trọng khả cao trong sản xuất nông nghiệp; tòc độ tang trưởng về tỷ trọng của ngành chan nuéi co xn thé tang

mạnh đa các năm từ 2010 — 2013

'Bãng 1.5 1 trọng săn xuất nông nghiệp Nghệ An từ: năm 2010 -213 (%)

Nguồn: Niễn giảm thông kế tĩnh Nghệ An rữm 2013 [10]

Sổ lượng đàn gia súc của Nghệ An ngày càng giảm, chủ yếu là từ các hộ chan muêi nhỏ lẻ, đo lợi nhuận không cao Tuy nhiên, số hượng dan gia súc chăn

xuôi lập bung tại các trạng trại càng ngày cảng tăng Theo Niễn giảm thống ké sé

trang trai (báo gồm các loại trang trại) năm 2011 có 159 trang trại, tõng lên 230

trong nam 2012 va 239 trong nim 2013 [10]

Bảng 16: Số lượng gia súc tỉnh Nghệ An từ năm 2010 - 2013 (con)

Trang 23

Chăn nuôi Nghệ An trong những năm gần đây số lượng gia sủc giảm dân ở các hộ dân, nhưng các trang trại chân nuôi đã được hình thành và phát triển Số

lượng gia súc của các huyện, thi x4, thanh pho Ging nhanh,

'Băng 1.7 Số trang trại và trang trại chăn nuôi năm 2012, 2015

TT | Đơnvị Tổngsố Trangtrai ‘Yéngsé Trang trại

trangtrại chănnnôi trangrai chân nnôi

Trang 24

Bảng 1.8: Số lượng gia súc phân theo huyện năm 2013 (con)

Nguồn: Niền giám thông kê tĩnh Nghệ An nấm 2013 [10]

Trang 25

Bảng 1.9 Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chuồng phân theo bu;

Nguễn: Niễn giảm thông kế tỉnh Nghệ An năm 2013 [10]

Những năm gần đây, nhờ thực hiện các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây

trồng vật nuôi, trên địa bản tỉnh có những trang trại chăn nuôi bò, lợn ở Nghĩa Dàn,

Nam Đàn, thị xã Thấi Hòa, Quỳnh Lam, Dô Lương, cỏ quy mê tập trmg, đâu tư

Trang 26

chuồng trại, thức ăn theo tiên chuẩn Bước đầu đã tạo dựng được các mô hình chăn nuôi theo hướng cổng nghiệp, quy mô vừa và lớn theo hưởng sản xuất hàng hỏa

Thông qua các mô hình trang bại này các tiến bộ kỹ thuật chân nuôi đi được

chuyển giao và áp dụng: chuồng trại xây đựng cách xã khu đân cư, theo quy trình

công nghiệp nu chuồng lổng, sản, văn uống lự động đâu bảo vệ sinh thú y, có xứ

lý chất thai

1.62 Định lưỡng phải triển chăn nuôi tĩnh Nghệ An đến năm 2020

Quy hoạch chăn nuôi trâu bò nhằm quy định vùng chân nuôi có tiểm nang và

lợi thể phù hợp ở đồng bằng, núi thấp và miễn nút cao, áp dựng các tiễn bộ kỹ thuật

chân muôi thủ y, quy trình công nghệ chân nuôi tiền hiến nhằm nắng cao hiệu quả

chân nuối trêu bò Khuyến khieh phát hiển chăn nuôi trang trại kết hợp quy rnô vừa

và lớn, kết hợp chân môi gia trại có dẫu tư tiến bộ kỹ thuật tạo hàng hóa có chất

lượng tối, hiệu quả kinh tổ cao, qua đó tạo việc làm cho người lao động, tăng thu

nhập, góp phần tham gia chuyễn dịch cơ cầu trong nồng nghiệp [25]

Phương thức chăn nuôi nuối đầu tư thâm canh và bản thâm canh là chủ

yêu có kết hợp chăn nuối truyền thông được ap dụng khoa học công nghề Hình

thức chan muối phát triển chăn muôi trang trại quy mê vừa và lớn kết hợp hình

thức nông hộ

Quy hoạch phát triển đản lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2020: Chuyển

dần phương thức chần nuôi nhỏ lỏ, tận dụng sang chân nuôi lập tring quy tô vừa

và lớn theo phương thức công nghiệp; đám báo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm,

bảo vệ môi trưởng: tạo năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế, đú sức cạnh trạnh

trên thị trường trong nước và khu vực Kết hợp chân nuôi nông hô, nhưng phải đầu

tu kỹ thuật về giảng, thức ăn, có bế biogas để xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường kiểm soát được địch bệnh trong chăn muôi nêng hồ, nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghéo ở nông thôn [25]

Theo Nghị quyết số 123/2014/NQ-UBND ngày 16/7/2014 của Hội đồng

nhân đâu tỉnh Nghệ An về điều chữnh quy hoạch tổng thể phái triểu kỉnh tễ xã hội

tỉnh Nghệ An dễn năm 2020 [13]

Trang 27

Phát triển chàn nuôi bò sữa và chễ biến sửa: Phát huy hết công suât của Nhà

mày sita Vinamilk tại Cửa Lô và Nhà mày sửa TH tại Nghia Dan Hén nam 2020

sản lượng sữa chế biên đại khoảng 450 - 500 triệu liL

- VỀ phái triển chan nuôi trâu, bò: Đến năm 2020, tổng đàn trâu, bò đạt

khoảng 780 ngàn con, trong đủ đàn bò Khoảng 450 ngắn con, trâu khoảng 330 ngàn cơn Phát triển chân nuôi bỏ sữa quy mỏ công nghiệp, đến năm 2020 dạt 60.000 con

bò cho sữa, sản lượng sữa khoáng 450 - 500 triệu lit

- Về phát triển chằn môi lợn: Đến năm 2020 đản lợn đạt 1,8 triệu con [13]

Trang 28

CHƯƠNG 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đôi tương nghiền cứu của luận văn này về thực trạng mới trường nước thải tại các trang tại chăn nưôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ Án Trong nghiên

cứu này, cáo trang trại được lựa chon bao gồm các trang trại được cắp giấy chứng

nhận kinh tế trang trại thao Thông tư sễ 27/2011/I'T-BNN- PTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ

tục cấp giấy chứng nhận kinh tổ trang trại Trên địa bản tính có 22 trang trại chân nuôi gia súc đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, trong đó có L9 trang

trại nuôi Jon, 03 trang trại nuôi bò phân bổ ở các huyện: Nam Dan, Nghia Dan, Thai Hòa, Quỳnh Lam, Diễn Châu, Nghĩ Lộc, cụ thể như sau:

Bang 2.1 Các trang trại chăn nuôi gia súc được cấp giấy chứng nhận kinh tế

trang trại trên địa bàn tỉnh Nghệ An

xúc

(con)

Huyện Đô Lương —_

Công ty 'TNHH giống lợn Thái

Dương

Nguyễn Vã a

Trang 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương phap KẾ thừa

13 Thixd Thai fda Ông Nguyễn Quang Thánh hon 190

14 Ong ‘ran Minh Đức Lon 120

Trang trai chăn nuôi bò sữa Cỡ

ty Vinamilk Huyện Nghĩa Trang trại bỏ sữa Công ty CP

Dan thực phẩm sữa TH

ri ác Công ly CP Phải triển Nông

ughigp xanh Nghi Cong

Huyện Diễn

Châu Tiuyện Y Công ty Cỗ phân sản xuất và địch

22 Lan 620

Trang 30

Nghiên cứu, tẳng hợp các tải liệu, tư liệu, thông tin phủ hợp hiện eo trong

tính, Các chương trình, dự àn của các tổ chức trong mước và quốc tế đã và đang

chung và nước thải

ảnh lưởng của nước thải chân môi dến mỗi trường và sức khỏe; các thỏng ti về

các biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi, hoạt động chăn nuôi gia she và công tác báo vệ môi trường tai cáo trang trại chân nuôi gia súc tập trưng, Các thồng im vẻ

các vấn đề môi trường bức xúc liền quan đến trang tại chân nuôi gia súc trên địa

bàn tình Nghệ An

2.3.2 Phương pháp điều tra nà khảo sát thực địa

Điều tra, khảo sát thực tẾ nhằm thu thap 36

với nôi dưng luận văn sau đỏ tiên hành điều tra thực địa tại các trang trại và thu

phiên điều tra

Số phiểu điều tra được phát ra 22 phiểu/22 trang trại đã được cấp giây chứng nhận Giấy chứng nhân kinh tế trang trại này do Ủy ban nhân đân các huyện cấp

Do đỏ, để có số liệu về các trang trại, phải tiễn hành thu thập thông tin từ cấp huyện, thông qua phòng Tài nguyên và Môi trưởng cấp huyện

Việc điều tra tại các trang trại được tiến hành một lần, chựp ảnh, lây mẫu

nước, đánh giá lại cäc thông tin trong phiến điển tra Riêng các trang trại nằm trong

danh sách các co sở gây ö nhiễm môi trường ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã

Trang 31

được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đưa vào danh mục thì được tiên hành khảo sát

nhiều đợt, kết hợp với nội đung kiểm tra, giảm sát của cơ quan quản lý nhà mmớc

2.2.3 Phương pháp lẩy mẫu và phân tich

Quy cách lẫy mấu nước và bảo quản rnấu theo quy chuẩn quy định hiện hành Tùy loại mẫu, chỉ tiêu phần tích đặc trưng mà có phương pháp bảo quản mẫu

hợp lý nhằm tránh sai s6 trong phan tich Phương pháp phân tích xác định các thông

số chi fiéu trong min mice tuin theo hướng đẫn của các quy chuẩn, tiền chuẩn quốc

lên hành khả điều tra các trang trại theo TCVN

gia biện hành Việc lẫy mẫu được ti

4556-88 Mau được lẫy rồi gửi đến cơ quan phân tích Các thông sở phân tich được

áp dụng theo Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ

trướng Bộ Tải nguyên và Môi trường, gôm có:

- Các trang trại chăn nuôi lợn, do một số trang trại tận dụng chất thải để phục

vụ cho nuối trồng thủy sẵn, một số trang trại xã nước thải ra môi trường Do đỏ,

tại các trang trại chăn nuôi lợn tiến hành phân tích các chi tiéu: pl, T'SS, BOD,

COD, tổng N, tổng P, Colifam Quy chuẩn để áp dụng là quy chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp,

- Các trang trại chăn nuôi bè, do các trang trại này sử dụng chất thải phục vụ cho lưới có của các trang trại nên tại các trang lrại chân nuôi bò được liễn hành lây

cáo chỉ liêu sau: pH, DO, TDS, Cl, 80.2, Hg, Cu, Zn Quy chudn ap dung 1a quy

chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về nước đùng cho tưới tiêu

- Nước cắp cho chăn nuôi được phân lích theo As, CN, Pb, Hg, Colform theo QCVN 01-14: 2010/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gìn diễu

chân nuôi lợn an toàn sinh học

3.3.4 Phương phán thẳng kê và xử lý xã liệu

Sử dụng trong quả trình thực kiện nhiệm vụ củng với việc phân tỉch và tổng

hợp Trong quá trình phản tích, đánh giá hiện trang và đẻ xuất giải pháp hạn chế ô

Ny b

Trang 32

nhiễm mi trường, sử dụng mô hình PSR: Presure (áp lực, nguyên nhân) - Siate (trang thái, hiện trang) - Respond (đáp ting, giải pháp)

Trang 33

CHƯƠNG 3

KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở quy mô trang trại

Quy trình nuôi lợn của các trang trại tương đổi giổng nhau Một số trang trại trên địa bản tỉnh Nghệ An đều nhập từ Công ty cổ phần Chan nuôi C.P Việt Nam

Trọng lượng mỗi con lợn hâu bị nhập vẻ khoảng từ 20- 25kg/con Khi về trang trại

sẽ được chăm sóc đề tăng trọng lượng của lợn lên 90-100kg/con để xuât bán trên thị

trường trong thời gian khoảng 03- 04 tháng/lửa

Mội số các trang trại khác tự nhân giông lợn thịt từ các con lợn nái của trang,

trại Với những trang trại này thì việc xuất chuông lợn thịt liên tục, nhưng số lượng

lợn xuất chuồng/lần it hơn so với các trang trại nhập lợn giỏng Thời gian chăm sóc

lợn khoảng 06 thng/lứa Thức ăn cho lợn tại các trang trại nảy chủ yêu là thức ăn tỉnh, ước tính khoảng 2,4 kg/cor/ngảy

Nước sử đụng cho chăn nuôi lợn khoảng 25 lit/cor/ngày [6], bao gồm nước uỗng cho lợn được bồ trí bằng vòi tự động và nước vệ sinh chuông trại Nước thải

từ chăn nuôi lợn ươc tính khoảng 1-2 lit nước tiểu/ngày đềm, ngoài ra còn có nước

rửa chuông trại

Hình 3.1: Trang trại chăn nuôi lợn thịt tại một số trang trại

trên địa bản tĩnh Nghệ An

Trang 34

Hầu hết các trang trại đền vệ sinh và tắm cho lợn 01 lân/ngày Các trang trại

đêu bỏ tí công nhân đọn vệ sinh chung trại Trên thực tế điều tra, che thay với quy

xô nhỗ ơn 300 con, các trang trại thường kết hợp với nuôi cá, tận đụng chất thái

của chăn nuôi để làm thức ầm cho cá Các trang trai quy in lớn hơn thì có xử lý

chat thai, trong dé mét sé trang trai cé tach phần lợn trước khi xứ lý nước thải,

nhung c6 mét 36 trang trại cho phân lợn vào xử lý củng nước thải

3.1.2 Tình hình chăn nHẬI trâu bà ở quy mô trang trại

“Trâu, bò là các loài vật nuôi ăn cỏ, có thể lợi đụng tốt đồng cò và các phụ

phẩm nồng - công nghiệp để tạo thành thịt, sữa, sức kéo Dàn trâu, bò phân bỗ ở

nhiều vúng sinh thái nông nghiệp khác nhau nhưng tập trung ở miền níi và trưng,

du Pan trần, bò phân lớn nuôi hong nông hộ (2-3 con/hộ) theo phương thức quảng

canh, bán thâm canh Đàn bò sữa và thịt đã được quan tâm phát triển mạnh trong

những năm gần đây Hiện nay trên địa ban tính đã hình thành những trang trại bò

sữa, bò thịt Một số vùng trâu, bè được đúng để cảy, kéo nhưng như cầu cung cấp

sức kéo (đặc biệt ở trân) ngày cảng giảm

3.1.2 1 Chăn môi bỏ thịt

Trong các trang trại được điều tra, có 01 trang trại chăn nuôi bò thịt tại xóm

4, xã Nghỉ Lâm, huyện Xghủ Lộc Giỗng bỏ được nhập từ Úc Số lượng bò mỗi đợi

nhập khoảng 3.000- 3.500 con về Việt Nam qua Cảng Cửa Lò về trang trai có trong

lượng tir 300- 350kg/con khi về trang trại sẻ được châm sóc, vỗ báo để tầng trọng lượng của bỏ lên 450-500kp/con đề xuất dân cho các lò mỗ trong thỏi gian khoảng,

2 tháng Thức ăn để vố báo bò là thức ăn tình khoảng 2,3kg/oorngày và thức ấn thô xanh có bổ sưng rỉ mật (Có, ngõ, răm tươi hay khô được xử lý mềm hóa và tăng độ đam) với lượng khoảng 30/kg/con/ngày

Nude uéng chơ bó trung bình 50 Iít/eonángày Đói với bỏ tụt thì hầu như

không sử đụng nước phục vn vệ sinh chuỗng trại Nước tiêu của bò ngắm vào phân

và được thu don khi thu gom phân bằng cách sử dung may cào phân, sau đó đủng

với bột để khử trùng.

Trang 35

Hình 3.2: Trang trại chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nước thải của trang trại chăn nuôi bỏ thịt khác hoàn toàn vẻ khỏi lượng cũng

như chất lượng của nước thải các trang trại chăn nuỏi bò sữa Đôi với bò thịt, thường không tắm rửa vệ sinh cho bỏ, việc vệ sinh chuồng nuôi chủ yêu đùng máy

cào phân, không sử dụng nước đễ vệ sinh chuồng nuôi Do đó, lượng nước thải ra là

tất ít Nước tiều của bỏ thường được ngâm vào phân, chỉ một lượng rắt nhỏ chãy theo sản vẻ các mương thu gom

3.1.2.2 Chăn nuôi bò siữa

Giống bỏ sữa được nhập khẩu từ Úc và New Zealand vẻ Việt Nam và các

bò cái sau khi cho sữa ở các trang trai Trọng lượng bò sữa lúc trưởng thành đạt

khoảng 400 + 700kg/con Bò sữa nêu chỉ ãn khẩu phân là thức ăn thô xanh thi chỉ tạo ra được 5 lít sữa/ngày, muốn có lit sữa thứ 6 trở đi đòi hỏi cần cung cấp cho bò

lượng thức ăn tính 0,5 kg/lít Thức ăn tỉnh này đòi hỏi phải có sự cân đổi vẻ thành phần các loại thức ăn tham gia câu tạo nên nó

~ Nhu cầu về nước uông: Nước rât cần thiết cho bò sữa, bò vắt sữa có thể tiêu thụ 3 + 4 kg lít cho mỗi lit sữa Khi bò uông đủ nước thì hoạt động của tuyển nước bọt sẽ tot, điều này tạo cho bò sữa thèm ấn hơn Cách tốt nhât là để cho bò sữa uỗng

nước tự do Trung bình nước uồng của bò sữa khoảng 15-20lit/100kg cân năng

Trang 36

Hình 3.3: Trang trại chăn nuôi bò sữa

~ Tắm chải cho bỏ: Bỏ được tắm chải thường xuyên vào mùa hè trước khi vất sữa được tắm sạch sẽ Mùa đông do thời tiết giá rét nên bò thường được tắm

chai khô, dùng bàn chải cao hết phân bảm trên cơ thể bò Tắm cho bò có tác dụng

kích thích các hệ thông vi mao quản hoạt động tốt hơn, giảm thiểu được khả năng

gây stress cho bò, tạo cho bò cảm giác thoải mái Ngoài ra, Trước khi vắt sữa bỏ

được vệ sinh bầu vủ sạch sẽ, nêu phân thân sau bản tắm cho sạch Dùng nước âm 37

+ 40°C để lau bầu vú, khăn lau đùng riêng mỗi con một khăn

~ Vệ sinh dụng cụ: Các loại dụng cụ sau khi sử dụng đều vệ sinh sạch sẽ bằng các hóa chất chuyên dùng không ảnh hưởng đền chất lượng sữa, nước dùng để

rửa đụng cụ này là nước sạch

~ Vệ sinh người vất: Người vắt sữa phải nhẹ nhàng, có hiểu biết và quý mền

bò Người vất sữa không được mắc các bệnh truyền nhiễm, móng tay được cắt

ngắn, sử dụng quần áo bảo hộ lao đông luôn luôn sạch sẽ, trước khi vắt sta tay rửa

bằng xả phòng và lau khô

Tổng lượng nước cung cập cho bỏ là khoảng 140 lit/con/ngay

Theo định mức thỉ nước thai từ bò sữa khoảng 100 liV/con/ngày [7]

Trang 37

3.2 Đánh giá chung về môi trường trong chăn nuôi gìa súc tập trung

3.2.1 Hiện trạng sử dụng chuông trại trong chăn nưôi gìa súc tập tưng

[liên nay, các trang trại chân nuôi giá súc lập trừng lrên địa bàn tỉnh

Nghệ An đang sử dụng các kiểu chuồng trại: Chuồng nuôi cải tiến, chuồng nuôi

công nghiệp

Chuông raôi cải tiểu: Khác với kiên chuồng nuôi truyền thông, chuồng nuôi

cải tiền đã có sự dâu tư về kmih phí của chú hộ chân nuôi Chuồng nuôi đã tách rời

hỗ chứa phân, chất thải, nước rửa chuông được chảy dồn ra bền ngoài vào hồ chứa

phân Chung nuôi cái tiến hàng ngày được don vệ sinh môi hoặc hai lần tuỳ vào đô

Đến hay sạch của chuộng Trong chuồng đã có những chỗ duy đính riêng đề cho ăn, cho uống hợp lý

Cimông nuôi công nghiệp: gia súc được nuôi theo từng ô phù hợp với sinh

lý từng lúa tuổi Kiều chuồng nuôi này thường được xảy đựng thco mẫu thiết kể

chưng, có hệ thông thông gió, hệ thống làm mát khi thời tiết nóng; có hệ thông bạt che khi thời tiết lạnh Kiếu chuồng nuôi công nghiệp thường được áp dung

tại các mô hình chăn nuôi trang trai, có hệ thông máng án, vời nước uống tự

đông riêng biệt,

'Từ kết quả điều tra cho thây:

- Kidu chuông chăn muôi cải tiễn là chiếm tỷ lệ 36%

- Kiểu chuồng chăn tuôi theo quy rnô công nghiệp chiếm tý lộ 64%

Kiếu chuồng nuôi cái triển hiện nay đang phố biến, phủ hợp với quy mé chan

nuôi gia trại và điều kiện kinh tẻ của từng gia đính Các hộ xây dựng chuồng trại

chân mmôi theo kiểu cải tiến đã gép phần nâng cao nàng suất chăn nuôi, vệ sinh

chuồng trại được thuận tiện và dễ đàng hơn kiễn chuồng muôi truyền thông

3.22 Lị trí chuông tại chăn nuôi

Các trang trại chăn muôi không đảm bảo về khoáng cách đối với kh dan cr

và các công trình như nhà ở, bệnh viện, tường học ngoài việc gây ð nhiễm vỗ

không khí, ô nhiễm mặt đất, ô nhiễm nguồn nước ngẫm, ô nhiễm nguồn nước bễ mặt, ô nhiễm vẻ tiéng Gn ma con gay ra dich bệnh cho gia súc và cả cơn người.

Trang 38

‘Theo tiêu chuẩn quy hoạch xây dưng nông thôn do Hô Xây dựng ban hãnh

theo 1hêng tư sổ 31/2009/1T-BXI ngày 10 thảng Ð năm 2009, khoảng cách ly vê

cư, một số trang trại nằm gần khu dân cư nhưng vẫn tận dụng được không gian

rộng, phủ hợp với cho việc phát triển trang trại kết hợp chân mui và thủy sân, cụ

thé như sau:

- 03/22 trang trại có khoảng cách đến khu dân cư nhỏ hơn 200m (chưa đảng

với tiêu chuẩn quy hoạch xảy dựng);

- 10/22 trang trại có khoảng cách đến khu dan cư gần nhất từ 200-100đmn;

- 10/22 trang trại có khoảng cách đến khu đân cư gần nhất lớn hơn 1000m Đây la các trang trai được bỗ trí giữa các cảnh đồng, thuận tiện cho

việc tiêu thoát nước

Các trang trại chăn muỗi gia súc tập trung năm gần khu vực dân cư chiếm 10% số trang trại điều tra Mặc dù việc quy hoạch tổng thễ cho phát triền chăn nuôi

gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có nhưng đổi với mối trang trại

trước khi lựa chọn để xây dựng đã có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng,

trong đó yêu tô bảo vệ môi trường ciing được coi trọng, đặc biệt là các trang trại với

quy mô lớn

41.3 Hiện trựng sử dụng thức ăn trong chẩn nuôi

Việc sử dụng thức ăn trong chăn nuôi cỏ ÿ nghĩa lớn đổi với các hộ chăn

nuôi trơng việc tăng trọng của gia súc để đạt hiệu quá cao trong chin mdi Ngoài ra,

việo sử đựng thức ăn trong chăn nuôi liễn quan rất lớn đến nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường,

Các loại thức ăn thường được sử đụng trong chăn nuôi gia súc tập trung thức

ăn tr phối chế và thức ăn công nghiệp Thức ăn tư phối chẻ do chất lượng đỉnh

đưểng kẻm, không cần bằng hàm lượng các chất trong khẩu phẩn, con vật phải sử

đụng Tượng thức šn lớn dẫn tới chết thải trong chăn nuôi nhiều Thức ấn công

Trang 39

nghiệp đo chất lượng và hàm lượng định dưỡng cao nên hương chất thải cửng ït hơn

so với sử dựng thức ăn tự phối chế

¿ sử dụng thức šn trong chăn nuôi liên quan rất lớn đến thải lượng và

dưỡng cao, chỉ phí thức ăn thấp (2,2-2,4 kp/kg tăng trọng) nên lượng chất thái cing

it hơn so với sử đụng thức ăn tận dụng Việc sử đựng thức ăn lận đụng, thức ăn đám

m lại giá đình ngoài việc chỉ phí trong c

còn gứp phần lâm tăng lượng chất thải, tăng nguy cơ ô nhiễm mới trường

Kết quả điểu tra chủ thấy: Số trang trại sử dựng thức ăn công nghiệp cliểm:

§?-100% Một số lớn trang trại chăn nuôi thưởng sử dụng cả hai loại thức ñn tự phối chế và thức ăn công nghiệp (13%) Các trang trại chăn nuôi lợn sứ đụng hoản toàn bằng thức ăn công nghiệp Chăn nuôi trầu, bò ngoài thức án tự phổi chế chủ trang

trại cho ăn bỗ sung thức ản công nghiệp khi cần vố béo hoặc đầm bảo chất lượng sửa nếu là bỏ sa

3.2.4 /liện trạng sử dụng nước củp tại các trang trọi chăn nôi gia súc Lập trưng

trân đu bần tĩnh Nghệ Án

Trong chấn nuôi nước gỏ vai trỏ rải quan trọng Nước được dùng vào các

mục đích: cho gia sủc ống, tắm cho gia súc và dùng để vệ sinh chuông trại Hầu hết các trang trại chân nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh đều sử dụng nguồn

nước ngâm hoặc nước giếng khơi và nước tái sử dựng lại để cấp cho chăm nuôi

Hiện nay, nguên nước chính cung cấp nước gia súc uống là nước giếng khoan và giếng đào Đa số cáo giếng này được đào tương đôi gần với chuồng môi

Trang 40

động Về lượng nước sử đụng cho chàn nuôi, khi điều tra các chủ trang trại đa phần không nắm cụ thể được lượng nước sử dụng cho trang trại của mình đo không có số

liện đo kiểm Tuy nhiên, theo đánh giá sơ bộ từ khẩu lập dự án thì ước tỉnh lượng, nước sử dụng chơ nuôi lợn khoáng 23 1íUcor/ngày [6], bao gỗm nước uống cho lợn

tước cung cẤp cho bỏ siữa

được bố trí bằng voi tu động và nước vệ sinh chuồng trị

khoảng khoảng 140 lit/con/ngay [8], đổi với bò thịt thì lượng nước cung cấp ít hơn

qua hệ thông với tự động, không sử dụng nước đề vệ sinh cho bỏ

Hầu hết cdc trang trại chăn nuôi lớn xin cáp phép khai thác sử dụng nước Cỏ

04/22 trang trai đã được cấp giây phép khai thắc sử dụng nước, số còn lại chưa làm

thủ tục xin khái thác và sử đựng nước Do không ÿ thủc được việc sử dựng nước phải được sự đồng ÿ của cơ quan chức mồng nên các chủ trong trại dhưa có ý thức HiỂI kiệnu tước trong qui trình sử dụng

Phân lớn các trang trại chân nuổi chưa có sự kiểm tra chất lượng nước cáp

cho chân nuôi theo tiêu chuẩn thú y đưa ra Hiện nay chỉ có các tỉang trại chăn nuôi

lớn khi xây đựng trại có kiếm tra chất lượng nước cấp cho chân nuôi, định kỳ san đó

có kiểm tra Các trang trại khảc hầu như không có kiếm tra chất lượng nước trước

khi xây dụng và định kỳ Nguễn nước cấp che chăn nuôi thường được sử dụng theo

kinh nghiệm, môt số trang trại sử đựng trực tiếp nguồn nước mặt không qua xử lý

a inh

cho gia site uéng

Đời với nước cap sit dung cho muc dich vệ sinh chuồng trại, các chủ trang,

trại thưởng tải sử dụng nước thải Một số trang trai với quy mỏ nhỏ thì sứ đụng,

nước cấp cho gia súc trống và nước về sinh chuồng trại cùng xnột nguồn

“Theo kết quả phân tích chất lượng nước cap 100% các mẫu nước cấp có

chỉ tiêu kim loại nặng As, CN’, Pb, Hg déu đưới mức cho phép của QCVN01- 14/2010 BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điểu kiện trại chăn nuôi lợn

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Thành  phần  hỗa  họ - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 1.2. Thành phần hỗa họ (Trang 15)
Bảng  1.3.  Thành  phần  các  chất  có  trong  nước  rửa  chuồng,  tắm  rửa  gia  sức - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 1.3. Thành phần các chất có trong nước rửa chuồng, tắm rửa gia sức (Trang 17)
Bảng  16:  Số  lượng  gia  súc tỉnh  Nghệ  An từ năm  2010 -  2013  (con) - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 16: Số lượng gia súc tỉnh Nghệ An từ năm 2010 - 2013 (con) (Trang 22)
Bảng  1.8:  Số  lượng  gia  súc  phân  theo  huyện  năm  2013  (con) - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 1.8: Số lượng gia súc phân theo huyện năm 2013 (con) (Trang 24)
Bảng  1.9.  Sản  lượng  thịt  trâu,  bò,  lợn  hơi  xuất  chuồng  phân  theo  bu; - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 1.9. Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chuồng phân theo bu; (Trang 25)
Hình  3.2:  Trang  trại  chăn  nuôi  bò  thịt  trên  địa  bàn  tỉnh  Nghệ  An - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.2: Trang trại chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Trang 35)
Hình  3.3:  Trang  trại  chăn  nuôi  bò  sữa - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.3: Trang trại chăn nuôi bò sữa (Trang 36)
Hình  3.10.  Biểu  đồ  biểu  diễn  thông  số  pH  trong  nước  thải  chăn  nuôi  lợn - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.10. Biểu đồ biểu diễn thông số pH trong nước thải chăn nuôi lợn (Trang 53)
Hình  3.11.  Biểu  đồ  so sánh  đầu  ra  BOD  trong  nước  thải  chăn  nuôi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.11. Biểu đồ so sánh đầu ra BOD trong nước thải chăn nuôi (Trang 55)
Hình  3.12.  biểu  đồ  so  sánh  COD  trong  nước  thai  chăn  nuôi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.12. biểu đồ so sánh COD trong nước thai chăn nuôi (Trang 56)
Hình  3.13:  Biểu  đồ  so  sánh  N  tông  trong  nước  thải  chăn  nuôi  Nhân  xét:  Hàm  lượng  Nitơ  tổng  số  trong  nước  thải  chăn  nuôi  đối  với  các - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.13: Biểu đồ so sánh N tông trong nước thải chăn nuôi Nhân xét: Hàm lượng Nitơ tổng số trong nước thải chăn nuôi đối với các (Trang 58)
Hình  3.14.  Biểu  đồ  so  sánh  TSS  trong  nước  thãi  tại  các  trang  trại  chăn  nuôi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.14. Biểu đồ so sánh TSS trong nước thãi tại các trang trại chăn nuôi (Trang 59)
Hình  3.15:  Biểu  đồ  so  sánh  Pt  trong  nước  thải  chăn  nuôi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.15: Biểu đồ so sánh Pt trong nước thải chăn nuôi (Trang 60)
Hình  3.16.  Biêu  đồ  so  sánh  Coliform  trong  nước  thãi  chăn  nuôi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường nước của hoạt Động chăn nuôi gia súc tập trung trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.16. Biêu đồ so sánh Coliform trong nước thãi chăn nuôi (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm