Nguyên nhân chủ yêu là: các chú trang trại không xấy dựng hệ thống xứ lý nước thải, hoặc xứ lý nước thái nhưng không triệt để, cơ chế chính sách chưa day đủ và chưa đồng bộ, nhân thức
Trang 1
„_ DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYEN THI THUY NGA
DANII GTA THIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CỦA HOẠT ĐỌNG CHĂN NUÔI GIA SUC TẬP TRUNG
'TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AX
LUAN VAN THAC Sf KHOA HOC
Hà Nội— 2014
Trang 2
„_ DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYEN THI THUY NGA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MỖI TRƯỜNG NƯỚC
CỦA HOẠT ĐỘNG CIIĂN NUÔI GIA SUC TAP TRUNG
TREN DIA BAN TINA NGHE AN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mai wi: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN MẠNH KHẢI
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơi sâu sắc, lôi xia gũi lời câm ơn chân thank dén PGS TS
Ngguẫu Mạnh Khải, Phỏ Chủ nhiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học
Từ nhiền, người đã nhiệt tình hưởng dẫu và giáp đỡ tôi hoàn thành luận vẫn này
Tôi xin gũi lồi trí ân tới các thây cô giáo trong và ngoài khoa Môi thường đã
dầu dắt, truyền dại kiên thức, dụy bảo tôi trong suối thời gian theo học tại trường,
Tôi cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạa Sở Tài nguyên và Môi
trường Nghệ An, Chỉ cục Bảo vệ môi trường tùnh Nghệ Am đã tạo điều kiện ưiên lợi cho tôi trong quả mình học tập và thực hiện luận vẫn này,
Cuối cùng tôi xin câm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong thời gian qua
Xin cảm ơn!
Hà Nội, thông 12 nấm 2014
NGUYÊN 1HỊ THÚP NG1
Trang 41.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tại Việt Nam
1.2 Tổng quan về thành phần chất thải của ngành chăn nuỗi gia súc
1.3 Đặc tính nước thải chăn nuôi
1.6 Hiện trạng ngành chắn nuôi trên địa bàn tink Nghé An
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.2 Banh gid chung về môi trường trong chăn nuôi gia súc tập trung
3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải trong chẵn nuôi gia súc tập trung trên
Trang 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHY LUC
Trang 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
cop : Nhu cầu ð xy hỏa học
Trang 7Bảng 1.8: Số lượng gia súc phân theo huyện năm 2013 (con)
Bảng 1.9 Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chưồng phần theo huyện, thành phố,
Bảng 2.1 Các trang trai chăn nuôi gia súc được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
Trang 8DANH MỤC HỈXH
Hình 3.1: Trang trại chăn nuồi lợn thịt tại một số trang trại trên địa bản tỉnh Nghệ
An
Hình 3.2: Trang trại chẵn nuôi bò thịt trên địa bàn tinh Nghé An
Hình 3.3: Trang trại chăn nuôi bỏ sữa
Hình 3.4 Bể điều hòa, điều chỉnh pH
Hình 3.5 Xử lý nước thải bằng biogas tại các trang trại chắn nuôi trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
Hình 3.6, Nước thải qua bể lắng
Hình 3.7 Nước thải qua hồ sinh học có sục khí
Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn thông số pH trong nước thải chăn nuôi lợ
Hình 3.11 Biểu đồ so sảnh đầu ra BOD trong nước thải chăn nuôi
Hình 3.15: Biểu đồ sơ sánh Pt trong nước thải chẳn nuối
Hình 3.16 Biểu đồ so sảnh Coliform trong nước thải chăn nuối
vi
Trang 9MO ĐẦU
Đề đáp ứng như cầu thực phẩm cửa con người, ngảnh chăn nuôi trên thể giới
đã phát triển rất nhanh chỏng và đạt được nhiều kết quả quan trọng Chăn nuôi dong
góp khoảng 40% tổng GDP nông nghiệp toàn cêu Chăn nuôi cùng với trồng trọt là những lĩnh vực quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp Việt Nam Trong những năm qua, ngành chần nuôi ở nước ta đã khởi sắc và có sự tăng trưởng khá cao Tính
đến thắng 04 năm 2014 đàn trâu có 7,5E triệu con, đàn bà có $,18 triệu con, riêng
bò sữa phát triển mạnh, tổng dân bò sữa năm 2014 của cả nước đạt 200,4 nghìn cơn,
tăng 14% so với năm 2013; đản lợn cỏ 26,39 triệu cơn giả trí sản xuất ngành chân nuôi Việt Nam đạt 30% tổng GDP trong nông nghuệp [3]
Củng với sự lớn muanh cúa ngành ehän nuối cả nước, ngành chăn nuôi Nghệ
An cing thu được những thành tu to lớn Hiện nay Nghệ An là tỉnh có tổng đàn trêu, bỏ lớn nhất cả nước, tổng đàn lợn đứng thứ 3 toàn quốc [17], tỷ trong chan nuôi trong nông nghiệp ngày cảng cao, thu nhập ngành chản nuời hiện chiếm
43,81% tổng giả trị sẵn xuấi nông nghiệp [10]
in dj
Quy mô chăn nuôi gia súc đang cm)
tử việc chấn thả, nuôi theo quy
mô hộ gia đình sang hủnh thức chấn nuôi tập bung hoặc bán tập trung Sự chuyển
dịch quy mô chân nuôi đã và đang giám dần các mặt hạn chế cúa mô hình chân nuôi
đơn lẻ, hô gia đỉnh, như: Chăn nuôi nhỏ, thiểu bên vững, manh mứn, hầu hắt được nuôi ở quy mô hỗ gia đình tần dụng thức ăn thửa nên khó kiểm soát bệnh địch, các
hộ gia đình không quan tầm đến công tác tiệm phòng hay phòng chống địch bệnh
theo quy trình của cơ quan thủ y [L7] Ty nhiên chăn ruôi lập trung đã kéo theo
chất thải dang từ đang phản lán trên điện rộng trở thành nguồn thải tập trung, thải
lượng ô nhiễm cao vượt quá sức tự làm sạch của môi trường xung quanh gây ra
những biểu hiện ö nhiễm môi trường nghiềm trọng Chất thải chăn nuôi bao gồm: phân, chất lót chuồng, lãng, nước trêu, nước rửa chuông, tắm rửa gia sức vả các khí
thải Ở nhiễu nơi không được xử lý mà thải đỗ trực tiếp ra môi trưởng bên ngoài đã
Trang 10làm anh Invéng tiền cực đến mới trường, trực tiếp hoặc giản tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, tác động ngược lại đến sản xuất và gia tăng rủi ro cho ngành
chân nuôi Quy mô trang tại chân môi cảng lớn thì nguy sơ gây ô nhiều mỗi
trường cảng cao
“Trên địa bàn lĩnh Nghệ An trong những năm gẫn đây đã xảy ra nhiều sự có ô
nhiễm môi trường do chân nuôi gia súc tập trmg như: Trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc Thải Dương, Trại lợn Thành Đồ, trại lợn Bình Minh gây ô nhiễm môi trường
Nguyên nhân chủ yêu là: các chú trang trại không xấy dựng hệ thống xứ lý nước
thải, hoặc xứ lý nước thái nhưng không triệt để, cơ chế chính sách chưa day đủ và
chưa đồng bộ, nhân thức và ÿ thức của tổ chức và cả nhân về bảo vệ môi trường,
bòn hạn chế v.v
trong chân tuôi
Xnất phát từ những vẫn để nêu trèn, để tài “72 dnh giá hiện trạng môi trường
nước của bogt động chăn nuôi gia xúc lập trung trên dia bàn tĩnh Nghệ Án” với
tấu mục
chi: ñ) Đánh giá lổng quan về phát triển trang trại chân nuôi và hiện trạng mỏi trường trong hoạt động chăn nuời trên địa bàn tỉnh Xghệ An, đỉ) đánh gia thực trạng xử lý thải nước thăi trong chn nuối tại một số cơ sở chấn nuôi gia súc
tập trung điển hình trên địa bàn tỉnh Nghệ An, (ñ) để xuất các giải pháp nhằm hạn ché tinh trang ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
Trang 11CHƯƠNG 1
TONG QUAN
1.1 Tình hình chăn nuôi gia sức tại Việt Nam
Gia súc là tên dũng để chỉ một hoặc nhiều loài động vật có vú được thuần hóa và nuôi vì mục địch để săn xuất hàng hóa như lây thực phẩm, chất xơ hoặc lao
đông Việc chăn nuôi gia súc là một bộ phận quan trong trong niên nông nghiệp Sán
phẩm từ chăn môi nhằm cung cắp lợi nhuận và phục vụ cho đởi sống sinh hoạt của
cơn người
Theo đánh giả của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) [8|]: Châu Á sẽ trở
thành khu vục sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn ruôi lớn nhất Chân nuôi Việt Nam, giống như các nước ong khu vực phổi duy tì múc tầng hưởng cao
nhằm đáp ứng đủ rửu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu
"Tình hình chân nuôi cả rước trong năm 20144 không cỏ biến động nhiên, địch
bệnh lớn không xây ra Chân nuôi lợn gặp nhiễu thuận lợi do giá lợn ổn định ở mức cao, địch lợn tai xanh không xáy ra Ước tính tổng đàn lợn cả nước tăng l5 2,0%
so cùng kỳ 2013 [8] Đàn bè thịt không có nhiền biển đông Đán bò sữa tăng khá,
lập trung tầng nhiều ở ruột số địa phương: Hà Nội, Nghệ An, Sơn La, Lâm Đồng,
thành phổ Hỗ Chí Minh và Lơng An, cu thể như sau:
Giãn nuôi tấu, bò
Theo kết quả diễu tra sơ bộ của Tổng cục Thông kẻ, nim 2014 cã nước có
2,58 triệu con trầu, tương đương củng kỷ nằm trước; 5,18 triệu con bỏ, tăng 0,79 sọ
với cùng ky năm trước Nhìn chưng số lượng trâu giảm chủ yêu đo hiệu quả chin
xuôi thấp và điện tích chin thả bị thu hẹp; riễng đàn bò sữa tiếp Lục tăng, đạt 200,4
nghìn con, tăng 26 nghìn con (+14%) so cùng kỳ Sản lượng thịt trâu, bỏ 6 tháng
đầu năm đạt xâp xỉ cùng kỳ Sản lượng sữa bò đạt 265,1 nghìn tấn, táng 19/29
so cùng kỳ năm trước [3]
Trang 12'Pheo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt bò
của Việt Nam vào khoảng 408 nghỉn tân, tăng 2 nghìn tấn so với năm 2013 [3] San
lượng thịt bò của Việt Man năm 2014 dự kiến ở mức 393 nghìn tấn và để đáp mg
đủ như cầu cần phải nhập khẩu ít nhất 15 nghìn tần [3]
Chăn nuôi lợn
Theo kết quả điều tra sơ bộ của Tủng cục Thông kẻ, nim 2014 cã nước có
26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,39%) so với cùng kỳ Hiện tại chân nuôi lợn khả thuận lợi đo giá lợn hơi ting va dich lon tai xanh không xáy ra đã kich thích người
chân nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm 2014
đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,659% so với cùng kỳ năm trước [3]
®Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn sửa Việt Xu năm 2014 vào khoảng 2,245 triệu lân, tăng 1,8% so với năm 2013 Sản lượng thịt lợn của Việt Nau năm 2014 dự
kiến ở mức 2,26 triệu USD, dam bảo cho Việt Nam xuất khấu khoảng 15 nghìn
13] tan thịt lợn
Ở Nghệ An, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thên đến
thang 10/2014 [20], thực trang vẻ chăn nuôi gia súc trên địa bản tỉnh như sau:
"Tổng đàn trâu đạt 295.200 con, tăng 1,K% so với cùng kỷ năm 2013, đạt
107% kế hoạch đặt ra, Tổng đàn bỏ đạt 34.300 con, tăng 3,56% so với cừng kỳ
năm 2013, trong đó, đàn bỏ sữa ước đạt 34.500 con, Tổng đản len đạt 974.300 cơn,
giã so với năm 2013 nguyên nhân là do giả cả thấp, các hộ nuôi nhỏ 1ẽ Không có
lãi nên nhiều hộ đã tạm ngừng nuôi
Sản lượng thịt hơi xuất chuỗng đạt 210.000 tắn/năm, tăng 6,85% so với cùng
kỳ năm 2013 Sản lượng sữa bò tươi ước đạt 160.000 tân [21]
1.2 Tang quan vẻ thành phần chat thai của ngành chăn nuôi gia súc
1.21 Chất thai rin
Chất thải rắn từ hoạt động chăn miôi bao gồm: Phân, chất đôn, lông, thức ăn
đư thừa, bao gói đụng thức ăn, xúc gi» súc chốt, Tỷ lệ các chal hitu cơ, vô cơ, vì
sinh vật trong chất thái phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giống, loài gìn súc và cách don
Trang 13vệ sinh Theo nguyên cứu của Trương Thanh Cảnh thì lượng phần gia súc thải ra
hàng ngày được biết ở bằng sau
Băng 1.1 Lượng phân gia súc thải ra hàng ngày tính
trên phan tram fi trong co thé
TT Loại ga súc Khối lượng phân (% tỉ trọng)
Phần là thành phản cơ bản của chất thải rắn ngành chan mudi Trong phần
chia: 56-83% nude; 1-26% chất hữu cơ; 0,32-1,6% nitơ; 0,25-1,4% phốt pho; 0,15-
0,95% kali và nhiều loại vi khuẩn, virút, trứng giun sản gây bệnh cho người và động vật Các thành phần trong chất thai ran có thể khác nhau và tý lệ các thánh phần này
cữïng khác ritau tuỳ từng loại gia súc
1.2.2 Nước thải
Nước thải phát sinh từ các trang trai chin nudi do lam vệ sinh chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, vệ xinh muảng ăn, máng uống, nước lắm rửa cho gia súc
hàng ngày, nước tiểu của gìn súc,
"Thành phần nước thải từ các trại chăn nuôi gia súc nữ sau
- Chất hữu cơ: 70-80% gồm ccllulosc, protit, axit amin, chat béo, hidrat cacbon và các dẫn xuất của chúng Hầu hết là các chất hữu cơ để phản hủy
- Vi anh vật gây bệnh: Nước thải chân nuôi chứa nhiều loại vi trừng, virùt và
ký sinh tring nhu wimg giun sin, vi khuin Salmonella, B coli
+ Chit v6 co chiém 20-30% gm cat, dat, ure, amani, mudi Cl, S07
Thành phẩn nước thải chăn nuôi biển động 1Êt lớn phụ thuộc vào qmy mỏ
chân nuồi, phương pháp vệ sút kiến chuồng trại và chất lượng nước vệ sinh
chường trại Trong nước thải, nước chiếm 75-95%, phân còn lại là các chất hữu cơ,
vô cơ và cáo vị sinh vật
Trang 14Chất khí mày được thải ra theo phân do vì sinh vật phản giải nguồn đỉnh
dưỡng gồm các chất xơ và bột đường trong quả trình tiêu hoá Ở điều kiện khí quyền bình thường, nêu khi CH, chiém 87-90% thể tích không khí sẽ gây ra hiện tượng khó thớ ở vật nuôi vả có thể dẫn đền tỉnh trang hôn mê Nhung quan trọng,
hơn lá nếu ham hượng khi metan chỉ chiểm 10-159 thể tích không khí có thể
ẢNH; là một chất khí không màu, có nrùi khó chịu, ngưỡng giới hạn kiếp nhận
mùi là 37 mg/m”, tỉ trọng so với không khí là 0,59 Nó cỏ mùi rất cay và có thể phát
hiện ở nồng độ 5 ppm Ham lượng amoniác trong nước thải tại các trang trại chăn
nuôi phụ thuộc vào số lượng chất thải, chất hữu cơ tích tụ lại trong các lớp độn
chuỗng tức là phụ thuộc vào mật 46 nuôi gia súc, gia cầm, đê âm, nhiệt độ của
không khi và của lớp đên chuông, nguyên liệu và độ xấp của lớp độn chuồng
- Ki HS
Hạ§ là loại khí độc tiểm tảng trong cáo chuồng chăn nuôi gia súc Nó được
sinh ra do vi sinh vật yêm khi phân huý protein và các vật chất hữu cơ có chứa
Sunfua khác Khi thải H;S sinh ra được giữ lai trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân
Khi H;S có mùi rất khỏ chu và gây độc thâm chỉ ở nẵng độ thấp
- Khí ŒOz
ƠO là loại khí không màn, khổng mùi vị, năng hơn không khí (1,98 g4) Nó
được sinh ra trong quá trình thổ và các quá trình phần huỷ của vì sinh vật Nông độ
cao sẽ ãnh hưởng xấu đền sự trao đổi chil, trạng thái chung của cơ Thễ nững như khả
nang sin suit và sức chồng đỡ bệnh tật đo làm aiâm lượng oxy tỏn tại.
Trang 15Mông độ CO sẽ tăng lên đo kết quả phân giải phân động vật và do quá trình
hồ hấp bình thường của đông vật trong một không gian kin
1.3 Đặc tính nước thải chăn nuôi
Như đã nêu ở trên, nước thải chăn nuôi bao gồm từ nhiều loại khác nhau
như Nước tiỂu, nước tắm rửa cho gia súc, nước vệ lừa hông (đối
với gia súc lây sữa),
1.3.1 Nước tiểu
Tước tiểu gia súc có thánh phản chủ yêu là nước, chiểm trèn 90% tổng khỏi
lượng nước tiểu Ngoài ra, còn có một lượng lớn Xito và Phẩtpho, Kali và các chất khác Khi nước tiểu được động vật bài Hết ra ngoài, trong điều kiên có ôxy ở mi
trường, chúng đỗ dàng phân hủy tạo thành Annnomắc gãy mi khó chịu Thành phần
1.3.2 Nước rửa chuông và tắm gìa súc
Nước rửa chuồng và tắm gia súc có nguồn gốc tư việc tàm rửa cho gia súc và
vệ sinh chuông trại, máng ân, Nước này thường kéo theo các chất thải rẫn như só trong phân chuông, chất độn chuồng, nước tiểu, thức ăn thừa nên hãm lượng các chất có trong nước nảy thường rất cao Nước thải chăn nuôi gia súc thưởng chủ yếu
phút sinh là nguồn này
«- Cáo chất hữu cơ để bị phân huỷ sinh học
(Ciềm các chất như: Cacbonhydrat, protein, chất béo Chất hữm cơ tiêu thụ
ôxy rất ranh, gây hiện tượng giảm ôxy trong nguồn tiếp nhận đấn đến suy thoái và
Trang 16giảm chất lượng nguồn nước
»_ Các chất rắn tông số trong nước
Các chất rắn tổng số bao gồm chat rin Jo hing và chất rắn hoà tan Luong
chất rắn lơ lứng trong nước thái chăn nuôi cao gây căn trở quá trình xử lý
Chất rắn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi chủ yêu là cặn phân vật muôi trong
quả trình vỆ sinh chuồng trại, trong phân cé nitrogen, phét phát và nhiều vi sinh vật
Phan lém X trong phân ở dang ion ammonium (NLL*) và hop chat mtơ hữu
cơ Nếu không được xử lý thì mét lượng lớn ammonium sẽ đi vào không khí ở dạng anunomia (NH;) Nitat và vi sinh vặt theo nước thải ra ngoài môi trường có thể
nhiềm vào nguồn nước ngẫm và làm đâi bị 6 nhiễm Trong nước thải chăn nuôi chứa
hàm lượng X và P tắt cao
®_ Các chất hữu cơ bền vững
Bào gồm các hợp chải hydrocacbon, vòng thơng, hợp chất đa vòng, hợp chất
có chứa Clo hữu cơ trong các loại hoá chất tiêu độc khử trùng như inủan Các chất hoà học này có khá năng tồn lưu trong tự nhiên lâu dài và tích lũy trong cơ thể các loại sinh vật
»_ Các chất võ cơ
Bao gỗm các chất như anruonia, iơn PO,", K', SO,", CY Kali tôn tại dưới
đạng muỗi hoà tan, phần lớn là từ nước tiểu gia súc bài tiết ra khoảng 90% lon SO.ˆ được tạo ra do sự phân huỷ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong điền kiện hiểu
khí hoặc yếm khi Clorua lá ehât vô cơ cỏ nhiêu trong mước thải, nồng độ Clorna vượt quá mức 350mg/1 sẽ gây ö nhiễm đất, móc ngầm và nước bẻ mặt
© Cae yéuté vi sinh vat
"Trong nước thái chửa nhiều vĩ sinh vật có lợi và có hai, trong đó có nhiều loại
trửng ký sinh trừng, vi trừng và virit gây bành rữn: #.coj¿ Sahnonelia, Shigella, Proteus, Arizona Bình thưởng, cáo vỉ sinh vật này sống công sinh với nhau trong
đường tiêu hoá nên có sự cân bằng sinh thái Khi xuất liện tình trạng bệnh lý Ífủ sự cân bằng đó bị phá võ, chẳng hạn như gia súc bị ia chày thi số lượng ví khuẩn gây
bệnh sẽ nhiều hơn và lần áp tập đoàn vi khuẩn có lợi Trong những trường hợp vật
Trang 17nuôi mắc các bệnh truyền nhiễm khác thì sự đào thái vi trừng gây bệnh trong chất thải
trở nên nguy hiểm cho môi trưởng và cho các vật nuôi khác [24]
Bảng 1.3 Thành phần các chất có trong nước rửa chuồng, tắm rửa gia sức
'Nưóc thải chăn miôi không chứa các chất độc hại như nước thải công nghiệp
nhưng chứa rất nhiễu loại ấu trùng, vi trừng, trông giun sán có trong phân
1.4 Ảnh hưỡng của nước thãi trong chăn nuôi gia súc đến môi trường và sức
khöe con người
Chất thải chan nudi tac động đến mỗi trường và sức khỏe con ngtr
Trang 18chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bênh, các chất khác có hàm lương cao trong mde
thải Trong thức ãn, một số chất chưa được đồng hóa và hâp thụ nên bài tiết ra ngoài
theo phân và nước tiên Nước thải chăn nuôi gia súc không xử lý đạt quy chuẩn
trước khi thới ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất, nước xung quanh,
thất có trơng nước thai con Han thay dai pÏT của
gây mửn hồi, thối Sự phân hủy t
nước, tạo điều kiên cho vi sinh vat phát triển |]
- Phủ dưỡng;
Day 14 hién trong mà các thủy vực tiếp nhân nước thải chăn mới thường xảy
ra Do nước thải từ chãn nuôi có chứa nhiều N, P, chất hữu cơ dễ phân hủy và các
chất đính đưỡng khác Dẫn đến sự phát triển bùng nỗ của tảo ở các hệ sinh thải mưóc
ngọt gây được gọi là hiện tượng nở hoa trong nước
Theo dự báo của Bộ Tải nguyên và Môi trường, với tốc độ phát triển mạnh của ngành Chăn nuôi như hiện nay đự tính đến năm 2020, lượng chất thải rắn trong chăn nuôi phát sinh khoảng gần 1.212.000 lầnhãm, lồng 14,05% sp với nam 2010 [1]
- Ảnh hưởng của ö nhiễm môi trường đên năng suất chân nuôi
‘Tinh hinh dich bệnh bừng phát trên quy mô rồng ngày càng tăng, địch bệnh có
nhiều nguyên nhân vả tử nhiều nguồn khác nhau: do vius, vi khuẩn, ký sinh trùng
Vì vậy để hạn chế các nguyên nhân gây bệnh trên, ô nhiễm mỗi trường chuồng môi
là vấn đê cắp bách cần giải quyết hiện nay [23]
Bệnh và các loại vị khuẩn gây bệnh trên lợn: bệnh tiêu hóa đo vĩ khuẩn E.sofi gây ra Ïa chảy ở lợn cơn, bệnh do ký sinh trùng gây ra làm lợn chậm lớn, côi cov
bên cạnh đỏ chất lượng không khi trong chuồng nuôi cũng rất quan trong, gia súc
hít vào phổi những chất độc hại gầy viêm nhiễm đường hỗ hâp làm ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng Phân và nước thải khỏng được thu gom xử lý sẽ phân hủy gảy ô
nhiễm môi trưởng không khi ảnh hưởng đến năng suất chăn môi, mồi trường chăn
nuôi bao gồm các yêu tố: khi amoniac, hydro sunfua, nhiét 49, độ Âm, bụi và các khi
gây mùi hội thôi khác
Trang 19Bang 1.4 Các bệnh điển hình ñên quan đến chất thái chăn nuôi
Nấm, ký sinh | Nước, thủo ăn,
Theo nghiền cửu cúa Viện chăn nuồi |33| về ánh hưởng của môi trường tới
năng suất chăn nuồi cho thây, nêu lợn được chin nuéi trong mnột môi trường không
ö nhiễm cỏ thé ting trọng cao hơn nuôi trong mồi trưởng ô nhiễm bình quản
34g/ngày/cơn (láng 7% so với chuồng nmôi bị ô nhiễm), tỷ lệ lợn mắc bệnh ö
chuồng ô nhiễm cũng cao hơn 7% so với chuông không ö nhiễm Điền đỏ cho thầy môi trường có ở nghĩa rất lớn đến năng suất chăn muôi và công tác kiểm soát địch
bệnh đối với vật nuôi
1.5 Đặc điểm tự nhiên, kinh (ế xã hội và định hướng phát triển chăn nuôi gia
súc ở Nghệ An
1.3.1 Đặc điẪm tụt nhiá
"Tỉnh Nghệ An nằm ở †nmg tâm khu vực Bắc Irung Bộ, với diện tích hon
16.490 km”, lớn nhất cả nước, có tọa độ địa lý: 18933 đến 20°01 ví độ Bắc,
103552” đến 105548' kinh độ Đông Phía bắc giáp tính Thanh Hóa, phía ram giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đồng giáp biển Đông, phía tay giáp nướu Cộng hỏa dân chú nhân dan Lao
Trang 20Nam 6 Déng Bac day Trường Sơn, Nghệ An cĩ địa hình đa dạng, phức tạp,
bi chia cat mạnh bởi các đấy đổi núi và hệ thẳng sơng, suối Về tổng thẩ, địa hình nghiêng theo hưởng Tây Bắc — Đơng Nam, với ba vìng xinh thái rõ rệt: miễn núi, inmg du và đồng bằng ven liển Nơi cao nhật là đỉnh Pulsileng ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là ving đồng bằng các huyện Diễn — Yên — Quỳnh và Nam — Hìmg —
Nghị, với bờ biến thội chạy dài khỏng liên tục và bị chia cất thành nhiều đoạn độc lập do cĩ 6 cửa sơng và 2 đãy nủi nhơ ra sát biển
Khi hau Nghệ An nỏi chung và vùng ven biển hái đáo nĩi riêng mang tính
chất khí hậu nhiệt đới âm giĩ mủa Song, do lá nơi chuyển tiếp từ miễn Bắc đến
aiền Trng, nên khi hậu trong vùng mang đặc điểm khí hậu Bắc Tnmg Bộ vừa chịu
ảnh hướng trực tiếp của giỏ mùa Đơng Bắc, Đơng Nam vừa chịu ảnh hưởng của giĩ ania Tay Naan (gid Lis) khd néng
Nhiệt đơ khơng khi trung bình năm biển đổi trong phạm vì tử duéi 22°C &
vùng núi cao đến 24,0°C ở vửng đồng bằng ven biển Nhiệt độ khơng khi trung, bình tháng dưới 20°C (17 - 19°C) trong các tháng XI, L II, tăng lên 19 - 25°C
trong các tháng HI, IV, X, XI và trên 25°C trong các tháng V - [X, cao nhất vào hai thing V1— VL
Nhiét 46 cao nhat tuyét ddi 44 swat hién vao khoang 40 - 42,7°C (42,7°C tai
Tương Dương vào ngày 12 -/V/1966) và thường xảy ra vào các tháng V - VII, là
thời kỳ thưởng xuất hiện giỏ mùa tây nam rnạnh - "giĩ Lao", do tác đựng "phon" của dãy Trường Sơn Bắc
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đổi thưởng xuất hiện vào tháng XI hay tháng I với
giá trị 5 - 7°C ở đồng bằng Như vây, biên độ nhiệt độ lớn nhật cĩ thể tới 30 - 40°C
“Trên phần lưu vực sêng Cá thuộc mrớc †a, giá trị hượng mưa năm trung bình nhiền năm Xạ biển đối trong phạm vi từ đười 1400 mm đến trên 2000 mm
Pian này cho thấy việc phát triển chăn mơi tập trmg trền địa bàn tỉnh Nghệ
An cỏ nhiễu thuận ki, đặc bit là khu vực thị xi Thai Hịa, huyện Nghĩa Đần phù
hợp với việc chả
Trang 21liện Các xã thuộc vùng đồng bằng phù hợp với việc chân nuôi lợn tập trung hơn
như các huyện: Nam Đân, Diễn Châu, Yên Thành
1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân số: Theo miền giám thẳng kê thì tính đến năm 2013, đân số của tỉnh
Nghệ Án là 2.978.705 người trong đó thành thị 445.155 người, nông thôn 2.533.550
người, trong đó †ỷ lệ đân thành thị chiếm gần 14,94%, với mật độ đân số trung bình
179 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên lä 1.22% [10]
+ Gơ cầu kinh tế
keo, cơ cầu kinh lễ địch
®ến lánh tế những năm gân đây có chuyển biển tí
chuyển đúng hưởng Tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản chiểm 24,63%, công nghiệp-
xây dựng chiém 46,49%, dịch vụ 28,889 Năm 2013, tổng giá trị sản xuất (theo giả
hiện hành) đạt 143.914.137 triệu đồng Nông - Lâm nghiệp - Thuý sản là
34.592.554 trêu chiếm 24,04% trên tổng số; Công nghiệp chế tạo đạt 32.963.825
triệu ding, cliém 22,91%, Xây chụng đạt 25.564.730 triệu đồng, đạt 20,97%, ngoài
ra các loại động vận tải, địch vụ, thông tin truyền thông và cáo hoạt động kí cing gép phan trong việc lãng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An [19]
Nam 2013, dign tích cây lương thực có hạt 243.958 ha, trong đó 185.996 ha
lả lúa, còn lại là các loại cây lương thực khác, Sản lượng lương thực cỏ hat
1.171.677 tân, trong đó sán lượng cúa lúa là 958.977 tấn
Sản xuất chăn nuôi củng được phát triển, toàn tỉnh có tống số đàn gia súc, gia
cầm như sau: trân 291 937con, bỏ 382.398 con, lợn 1.014.930 cơn, gia cảm 15.821
nghìn con San lượng thủy sản mui trồng, khai thác là: 105.814 tấn: nuối trồng:
39.281 tân, khai thác 66.533 tẫn, trong đó: sản lượng cá: 47.138 tân, tôm: 7.62 tân, sản lượng thủy, hãi sản khác: 50.994 tân
+ Về giáo đục, đào tao: Toản tính nãm học 2012-2013 có 515 trường mắm non, 539 trưởng tiểu học, 388 trung học cơ sở, 92 trung học phỏ thông, 24 trường phố thông cơ sở
+ Vệ cơ sở y tế: Năm 2013 toàn tĩnh có 48 cơ sở y tỂ, trong đỏ 3 bệnh viên,
43 phòng khám đa khoa khu vực, 480 trạm y tế phường, xã, 287 cơ sở kháo [10]
Trang 221.6 Hiện trạng ngành chãn nuôi trên địa bản tĩnh Nghệ An
1.6.1 Tình hình phái triển của ngành chăn nuôi gia súc tập trung lĩnh Nghệ An
Chăn mới cùng với trằng trọt là những lĩnh vực quan trọng nhất của sản xuất
nông nghiệp tính Nghệ An Trong những năm qua, ngành chản nuôi của tính đã
khởi sắc Giá trị sản xuất ngành chân nuối chiếm tỷ trọng khả cao trong sản xuất nông nghiệp; tòc độ tang trưởng về tỷ trọng của ngành chan nuéi co xn thé tang
mạnh đa các năm từ 2010 — 2013
'Bãng 1.5 1 trọng săn xuất nông nghiệp Nghệ An từ: năm 2010 -213 (%)
Nguồn: Niễn giảm thông kế tĩnh Nghệ An rữm 2013 [10]
Sổ lượng đàn gia súc của Nghệ An ngày càng giảm, chủ yếu là từ các hộ chan muêi nhỏ lẻ, đo lợi nhuận không cao Tuy nhiên, số hượng dan gia súc chăn
xuôi lập bung tại các trạng trại càng ngày cảng tăng Theo Niễn giảm thống ké sé
trang trai (báo gồm các loại trang trại) năm 2011 có 159 trang trại, tõng lên 230
trong nam 2012 va 239 trong nim 2013 [10]
Bảng 16: Số lượng gia súc tỉnh Nghệ An từ năm 2010 - 2013 (con)
Trang 23Chăn nuôi Nghệ An trong những năm gần đây số lượng gia sủc giảm dân ở các hộ dân, nhưng các trang trại chân nuôi đã được hình thành và phát triển Số
lượng gia súc của các huyện, thi x4, thanh pho Ging nhanh,
'Băng 1.7 Số trang trại và trang trại chăn nuôi năm 2012, 2015
TT | Đơnvị Tổngsố Trangtrai ‘Yéngsé Trang trại
trangtrại chănnnôi trangrai chân nnôi
Trang 24
Bảng 1.8: Số lượng gia súc phân theo huyện năm 2013 (con)
Nguồn: Niền giám thông kê tĩnh Nghệ An nấm 2013 [10]
Trang 25Bảng 1.9 Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chuồng phân theo bu;
Nguễn: Niễn giảm thông kế tỉnh Nghệ An năm 2013 [10]
Những năm gần đây, nhờ thực hiện các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi, trên địa bản tỉnh có những trang trại chăn nuôi bò, lợn ở Nghĩa Dàn,
Nam Đàn, thị xã Thấi Hòa, Quỳnh Lam, Dô Lương, cỏ quy mê tập trmg, đâu tư
Trang 26chuồng trại, thức ăn theo tiên chuẩn Bước đầu đã tạo dựng được các mô hình chăn nuôi theo hướng cổng nghiệp, quy mô vừa và lớn theo hưởng sản xuất hàng hỏa
Thông qua các mô hình trang bại này các tiến bộ kỹ thuật chân nuôi đi được
chuyển giao và áp dụng: chuồng trại xây đựng cách xã khu đân cư, theo quy trình
công nghiệp nu chuồng lổng, sản, văn uống lự động đâu bảo vệ sinh thú y, có xứ
lý chất thai
1.62 Định lưỡng phải triển chăn nuôi tĩnh Nghệ An đến năm 2020
Quy hoạch chăn nuôi trâu bò nhằm quy định vùng chân nuôi có tiểm nang và
lợi thể phù hợp ở đồng bằng, núi thấp và miễn nút cao, áp dựng các tiễn bộ kỹ thuật
chân muôi thủ y, quy trình công nghệ chân nuôi tiền hiến nhằm nắng cao hiệu quả
chân nuối trêu bò Khuyến khieh phát hiển chăn nuôi trang trại kết hợp quy rnô vừa
và lớn, kết hợp chân môi gia trại có dẫu tư tiến bộ kỹ thuật tạo hàng hóa có chất
lượng tối, hiệu quả kinh tổ cao, qua đó tạo việc làm cho người lao động, tăng thu
nhập, góp phần tham gia chuyễn dịch cơ cầu trong nồng nghiệp [25]
Phương thức chăn nuôi nuối đầu tư thâm canh và bản thâm canh là chủ
yêu có kết hợp chăn nuối truyền thông được ap dụng khoa học công nghề Hình
thức chan muối phát triển chăn muôi trang trại quy mê vừa và lớn kết hợp hình
thức nông hộ
Quy hoạch phát triển đản lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2020: Chuyển
dần phương thức chần nuôi nhỏ lỏ, tận dụng sang chân nuôi lập tring quy tô vừa
và lớn theo phương thức công nghiệp; đám báo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm,
bảo vệ môi trưởng: tạo năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế, đú sức cạnh trạnh
trên thị trường trong nước và khu vực Kết hợp chân nuôi nông hô, nhưng phải đầu
tu kỹ thuật về giảng, thức ăn, có bế biogas để xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường kiểm soát được địch bệnh trong chăn muôi nêng hồ, nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghéo ở nông thôn [25]
Theo Nghị quyết số 123/2014/NQ-UBND ngày 16/7/2014 của Hội đồng
nhân đâu tỉnh Nghệ An về điều chữnh quy hoạch tổng thể phái triểu kỉnh tễ xã hội
tỉnh Nghệ An dễn năm 2020 [13]
Trang 27Phát triển chàn nuôi bò sữa và chễ biến sửa: Phát huy hết công suât của Nhà
mày sita Vinamilk tại Cửa Lô và Nhà mày sửa TH tại Nghia Dan Hén nam 2020
sản lượng sữa chế biên đại khoảng 450 - 500 triệu liL
- VỀ phái triển chan nuôi trâu, bò: Đến năm 2020, tổng đàn trâu, bò đạt
khoảng 780 ngàn con, trong đủ đàn bò Khoảng 450 ngắn con, trâu khoảng 330 ngàn cơn Phát triển chân nuôi bỏ sữa quy mỏ công nghiệp, đến năm 2020 dạt 60.000 con
bò cho sữa, sản lượng sữa khoáng 450 - 500 triệu lit
- Về phát triển chằn môi lợn: Đến năm 2020 đản lợn đạt 1,8 triệu con [13]
Trang 28CHƯƠNG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đôi tương nghiền cứu của luận văn này về thực trạng mới trường nước thải tại các trang tại chăn nưôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ Án Trong nghiên
cứu này, cáo trang trại được lựa chon bao gồm các trang trại được cắp giấy chứng
nhận kinh tế trang trại thao Thông tư sễ 27/2011/I'T-BNN- PTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ
tục cấp giấy chứng nhận kinh tổ trang trại Trên địa bản tính có 22 trang trại chân nuôi gia súc đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, trong đó có L9 trang
trại nuôi Jon, 03 trang trại nuôi bò phân bổ ở các huyện: Nam Dan, Nghia Dan, Thai Hòa, Quỳnh Lam, Diễn Châu, Nghĩ Lộc, cụ thể như sau:
Bang 2.1 Các trang trại chăn nuôi gia súc được cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
xúc
(con)
Huyện Đô Lương —_
Công ty 'TNHH giống lợn Thái
Dương
Nguyễn Vã a
Trang 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương phap KẾ thừa
13 Thixd Thai fda Ông Nguyễn Quang Thánh hon 190
14 Ong ‘ran Minh Đức Lon 120
Trang trai chăn nuôi bò sữa Cỡ
ty Vinamilk Huyện Nghĩa Trang trại bỏ sữa Công ty CP
Dan thực phẩm sữa TH
ri ác Công ly CP Phải triển Nông
ughigp xanh Nghi Cong
Huyện Diễn
Châu Tiuyện Y Công ty Cỗ phân sản xuất và địch
22 Lan 620
Trang 30Nghiên cứu, tẳng hợp các tải liệu, tư liệu, thông tin phủ hợp hiện eo trong
tính, Các chương trình, dự àn của các tổ chức trong mước và quốc tế đã và đang
chung và nước thải
ảnh lưởng của nước thải chân môi dến mỗi trường và sức khỏe; các thỏng ti về
các biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi, hoạt động chăn nuôi gia she và công tác báo vệ môi trường tai cáo trang trại chân nuôi gia súc tập trưng, Các thồng im vẻ
các vấn đề môi trường bức xúc liền quan đến trang tại chân nuôi gia súc trên địa
bàn tình Nghệ An
2.3.2 Phương pháp điều tra nà khảo sát thực địa
Điều tra, khảo sát thực tẾ nhằm thu thap 36
với nôi dưng luận văn sau đỏ tiên hành điều tra thực địa tại các trang trại và thu
phiên điều tra
Số phiểu điều tra được phát ra 22 phiểu/22 trang trại đã được cấp giây chứng nhận Giấy chứng nhân kinh tế trang trại này do Ủy ban nhân đân các huyện cấp
Do đỏ, để có số liệu về các trang trại, phải tiễn hành thu thập thông tin từ cấp huyện, thông qua phòng Tài nguyên và Môi trưởng cấp huyện
Việc điều tra tại các trang trại được tiến hành một lần, chựp ảnh, lây mẫu
nước, đánh giá lại cäc thông tin trong phiến điển tra Riêng các trang trại nằm trong
danh sách các co sở gây ö nhiễm môi trường ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã
Trang 31được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đưa vào danh mục thì được tiên hành khảo sát
nhiều đợt, kết hợp với nội đung kiểm tra, giảm sát của cơ quan quản lý nhà mmớc
2.2.3 Phương pháp lẩy mẫu và phân tich
Quy cách lẫy mấu nước và bảo quản rnấu theo quy chuẩn quy định hiện hành Tùy loại mẫu, chỉ tiêu phần tích đặc trưng mà có phương pháp bảo quản mẫu
hợp lý nhằm tránh sai s6 trong phan tich Phương pháp phân tích xác định các thông
số chi fiéu trong min mice tuin theo hướng đẫn của các quy chuẩn, tiền chuẩn quốc
lên hành khả điều tra các trang trại theo TCVN
gia biện hành Việc lẫy mẫu được ti
4556-88 Mau được lẫy rồi gửi đến cơ quan phân tích Các thông sở phân tich được
áp dụng theo Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ
trướng Bộ Tải nguyên và Môi trường, gôm có:
- Các trang trại chăn nuôi lợn, do một số trang trại tận dụng chất thải để phục
vụ cho nuối trồng thủy sẵn, một số trang trại xã nước thải ra môi trường Do đỏ,
tại các trang trại chăn nuôi lợn tiến hành phân tích các chi tiéu: pl, T'SS, BOD,
COD, tổng N, tổng P, Colifam Quy chuẩn để áp dụng là quy chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp,
- Các trang trại chăn nuôi bè, do các trang trại này sử dụng chất thải phục vụ cho lưới có của các trang trại nên tại các trang lrại chân nuôi bò được liễn hành lây
cáo chỉ liêu sau: pH, DO, TDS, Cl, 80.2, Hg, Cu, Zn Quy chudn ap dung 1a quy
chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước đùng cho tưới tiêu
- Nước cắp cho chăn nuôi được phân lích theo As, CN, Pb, Hg, Colform theo QCVN 01-14: 2010/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gìn diễu
chân nuôi lợn an toàn sinh học
3.3.4 Phương phán thẳng kê và xử lý xã liệu
Sử dụng trong quả trình thực kiện nhiệm vụ củng với việc phân tỉch và tổng
hợp Trong quá trình phản tích, đánh giá hiện trang và đẻ xuất giải pháp hạn chế ô
Ny b
Trang 32nhiễm mi trường, sử dụng mô hình PSR: Presure (áp lực, nguyên nhân) - Siate (trang thái, hiện trang) - Respond (đáp ting, giải pháp)
Trang 33CHƯƠNG 3
KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở quy mô trang trại
Quy trình nuôi lợn của các trang trại tương đổi giổng nhau Một số trang trại trên địa bản tỉnh Nghệ An đều nhập từ Công ty cổ phần Chan nuôi C.P Việt Nam
Trọng lượng mỗi con lợn hâu bị nhập vẻ khoảng từ 20- 25kg/con Khi về trang trại
sẽ được chăm sóc đề tăng trọng lượng của lợn lên 90-100kg/con để xuât bán trên thị
trường trong thời gian khoảng 03- 04 tháng/lửa
Mội số các trang trại khác tự nhân giông lợn thịt từ các con lợn nái của trang,
trại Với những trang trại này thì việc xuất chuông lợn thịt liên tục, nhưng số lượng
lợn xuất chuồng/lần it hơn so với các trang trại nhập lợn giỏng Thời gian chăm sóc
lợn khoảng 06 thng/lứa Thức ăn cho lợn tại các trang trại nảy chủ yêu là thức ăn tỉnh, ước tính khoảng 2,4 kg/cor/ngảy
Nước sử đụng cho chăn nuôi lợn khoảng 25 lit/cor/ngày [6], bao gồm nước uỗng cho lợn được bồ trí bằng vòi tự động và nước vệ sinh chuông trại Nước thải
từ chăn nuôi lợn ươc tính khoảng 1-2 lit nước tiểu/ngày đềm, ngoài ra còn có nước
rửa chuông trại
Hình 3.1: Trang trại chăn nuôi lợn thịt tại một số trang trại
trên địa bản tĩnh Nghệ An
Trang 34Hầu hết các trang trại đền vệ sinh và tắm cho lợn 01 lân/ngày Các trang trại
đêu bỏ tí công nhân đọn vệ sinh chung trại Trên thực tế điều tra, che thay với quy
xô nhỗ ơn 300 con, các trang trại thường kết hợp với nuôi cá, tận đụng chất thái
của chăn nuôi để làm thức ầm cho cá Các trang trai quy in lớn hơn thì có xử lý
chat thai, trong dé mét sé trang trai cé tach phần lợn trước khi xứ lý nước thải,
nhung c6 mét 36 trang trại cho phân lợn vào xử lý củng nước thải
3.1.2 Tình hình chăn nHẬI trâu bà ở quy mô trang trại
“Trâu, bò là các loài vật nuôi ăn cỏ, có thể lợi đụng tốt đồng cò và các phụ
phẩm nồng - công nghiệp để tạo thành thịt, sữa, sức kéo Dàn trâu, bò phân bỗ ở
nhiều vúng sinh thái nông nghiệp khác nhau nhưng tập trung ở miền níi và trưng,
du Pan trần, bò phân lớn nuôi hong nông hộ (2-3 con/hộ) theo phương thức quảng
canh, bán thâm canh Đàn bò sữa và thịt đã được quan tâm phát triển mạnh trong
những năm gần đây Hiện nay trên địa ban tính đã hình thành những trang trại bò
sữa, bò thịt Một số vùng trâu, bè được đúng để cảy, kéo nhưng như cầu cung cấp
sức kéo (đặc biệt ở trân) ngày cảng giảm
3.1.2 1 Chăn môi bỏ thịt
Trong các trang trại được điều tra, có 01 trang trại chăn nuôi bò thịt tại xóm
4, xã Nghỉ Lâm, huyện Xghủ Lộc Giỗng bỏ được nhập từ Úc Số lượng bò mỗi đợi
nhập khoảng 3.000- 3.500 con về Việt Nam qua Cảng Cửa Lò về trang trai có trong
lượng tir 300- 350kg/con khi về trang trại sẻ được châm sóc, vỗ báo để tầng trọng lượng của bỏ lên 450-500kp/con đề xuất dân cho các lò mỗ trong thỏi gian khoảng,
2 tháng Thức ăn để vố báo bò là thức ăn tình khoảng 2,3kg/oorngày và thức ấn thô xanh có bổ sưng rỉ mật (Có, ngõ, răm tươi hay khô được xử lý mềm hóa và tăng độ đam) với lượng khoảng 30/kg/con/ngày
Nude uéng chơ bó trung bình 50 Iít/eonángày Đói với bỏ tụt thì hầu như
không sử đụng nước phục vn vệ sinh chuỗng trại Nước tiêu của bò ngắm vào phân
và được thu don khi thu gom phân bằng cách sử dung may cào phân, sau đó đủng
với bột để khử trùng.
Trang 35
Hình 3.2: Trang trại chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nước thải của trang trại chăn nuôi bỏ thịt khác hoàn toàn vẻ khỏi lượng cũng
như chất lượng của nước thải các trang trại chăn nuỏi bò sữa Đôi với bò thịt, thường không tắm rửa vệ sinh cho bỏ, việc vệ sinh chuồng nuôi chủ yêu đùng máy
cào phân, không sử dụng nước đễ vệ sinh chuồng nuôi Do đó, lượng nước thải ra là
tất ít Nước tiều của bỏ thường được ngâm vào phân, chỉ một lượng rắt nhỏ chãy theo sản vẻ các mương thu gom
3.1.2.2 Chăn nuôi bò siữa
Giống bỏ sữa được nhập khẩu từ Úc và New Zealand vẻ Việt Nam và các
bò cái sau khi cho sữa ở các trang trai Trọng lượng bò sữa lúc trưởng thành đạt
khoảng 400 + 700kg/con Bò sữa nêu chỉ ãn khẩu phân là thức ăn thô xanh thi chỉ tạo ra được 5 lít sữa/ngày, muốn có lit sữa thứ 6 trở đi đòi hỏi cần cung cấp cho bò
lượng thức ăn tính 0,5 kg/lít Thức ăn tỉnh này đòi hỏi phải có sự cân đổi vẻ thành phần các loại thức ăn tham gia câu tạo nên nó
~ Nhu cầu về nước uông: Nước rât cần thiết cho bò sữa, bò vắt sữa có thể tiêu thụ 3 + 4 kg lít cho mỗi lit sữa Khi bò uông đủ nước thì hoạt động của tuyển nước bọt sẽ tot, điều này tạo cho bò sữa thèm ấn hơn Cách tốt nhât là để cho bò sữa uỗng
nước tự do Trung bình nước uồng của bò sữa khoảng 15-20lit/100kg cân năng
Trang 36
Hình 3.3: Trang trại chăn nuôi bò sữa
~ Tắm chải cho bỏ: Bỏ được tắm chải thường xuyên vào mùa hè trước khi vất sữa được tắm sạch sẽ Mùa đông do thời tiết giá rét nên bò thường được tắm
chai khô, dùng bàn chải cao hết phân bảm trên cơ thể bò Tắm cho bò có tác dụng
kích thích các hệ thông vi mao quản hoạt động tốt hơn, giảm thiểu được khả năng
gây stress cho bò, tạo cho bò cảm giác thoải mái Ngoài ra, Trước khi vắt sữa bỏ
được vệ sinh bầu vủ sạch sẽ, nêu phân thân sau bản tắm cho sạch Dùng nước âm 37
+ 40°C để lau bầu vú, khăn lau đùng riêng mỗi con một khăn
~ Vệ sinh dụng cụ: Các loại dụng cụ sau khi sử dụng đều vệ sinh sạch sẽ bằng các hóa chất chuyên dùng không ảnh hưởng đền chất lượng sữa, nước dùng để
rửa đụng cụ này là nước sạch
~ Vệ sinh người vất: Người vắt sữa phải nhẹ nhàng, có hiểu biết và quý mền
bò Người vất sữa không được mắc các bệnh truyền nhiễm, móng tay được cắt
ngắn, sử dụng quần áo bảo hộ lao đông luôn luôn sạch sẽ, trước khi vắt sta tay rửa
bằng xả phòng và lau khô
Tổng lượng nước cung cập cho bỏ là khoảng 140 lit/con/ngay
Theo định mức thỉ nước thai từ bò sữa khoảng 100 liV/con/ngày [7]
Trang 373.2 Đánh giá chung về môi trường trong chăn nuôi gìa súc tập trung
3.2.1 Hiện trạng sử dụng chuông trại trong chăn nưôi gìa súc tập tưng
[liên nay, các trang trại chân nuôi giá súc lập trừng lrên địa bàn tỉnh
Nghệ An đang sử dụng các kiểu chuồng trại: Chuồng nuôi cải tiến, chuồng nuôi
công nghiệp
Chuông raôi cải tiểu: Khác với kiên chuồng nuôi truyền thông, chuồng nuôi
cải tiền đã có sự dâu tư về kmih phí của chú hộ chân nuôi Chuồng nuôi đã tách rời
hỗ chứa phân, chất thải, nước rửa chuông được chảy dồn ra bền ngoài vào hồ chứa
phân Chung nuôi cái tiến hàng ngày được don vệ sinh môi hoặc hai lần tuỳ vào đô
Đến hay sạch của chuộng Trong chuồng đã có những chỗ duy đính riêng đề cho ăn, cho uống hợp lý
Cimông nuôi công nghiệp: gia súc được nuôi theo từng ô phù hợp với sinh
lý từng lúa tuổi Kiều chuồng nuôi này thường được xảy đựng thco mẫu thiết kể
chưng, có hệ thông thông gió, hệ thống làm mát khi thời tiết nóng; có hệ thông bạt che khi thời tiết lạnh Kiếu chuồng nuôi công nghiệp thường được áp dung
tại các mô hình chăn nuôi trang trai, có hệ thông máng án, vời nước uống tự
đông riêng biệt,
'Từ kết quả điều tra cho thây:
- Kidu chuông chăn muôi cải tiễn là chiếm tỷ lệ 36%
- Kiểu chuồng chăn tuôi theo quy rnô công nghiệp chiếm tý lộ 64%
Kiếu chuồng nuôi cái triển hiện nay đang phố biến, phủ hợp với quy mé chan
nuôi gia trại và điều kiện kinh tẻ của từng gia đính Các hộ xây dựng chuồng trại
chân mmôi theo kiểu cải tiến đã gép phần nâng cao nàng suất chăn nuôi, vệ sinh
chuồng trại được thuận tiện và dễ đàng hơn kiễn chuồng muôi truyền thông
3.22 Lị trí chuông tại chăn nuôi
Các trang trại chăn muôi không đảm bảo về khoáng cách đối với kh dan cr
và các công trình như nhà ở, bệnh viện, tường học ngoài việc gây ð nhiễm vỗ
không khí, ô nhiễm mặt đất, ô nhiễm nguồn nước ngẫm, ô nhiễm nguồn nước bễ mặt, ô nhiễm vẻ tiéng Gn ma con gay ra dich bệnh cho gia súc và cả cơn người.
Trang 38‘Theo tiêu chuẩn quy hoạch xây dưng nông thôn do Hô Xây dựng ban hãnh
theo 1hêng tư sổ 31/2009/1T-BXI ngày 10 thảng Ð năm 2009, khoảng cách ly vê
cư, một số trang trại nằm gần khu dân cư nhưng vẫn tận dụng được không gian
rộng, phủ hợp với cho việc phát triển trang trại kết hợp chân mui và thủy sân, cụ
thé như sau:
- 03/22 trang trại có khoảng cách đến khu dân cư nhỏ hơn 200m (chưa đảng
với tiêu chuẩn quy hoạch xảy dựng);
- 10/22 trang trại có khoảng cách đến khu dan cư gần nhất từ 200-100đmn;
- 10/22 trang trại có khoảng cách đến khu đân cư gần nhất lớn hơn 1000m Đây la các trang trai được bỗ trí giữa các cảnh đồng, thuận tiện cho
việc tiêu thoát nước
Các trang trại chăn muỗi gia súc tập trung năm gần khu vực dân cư chiếm 10% số trang trại điều tra Mặc dù việc quy hoạch tổng thễ cho phát triền chăn nuôi
gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có nhưng đổi với mối trang trại
trước khi lựa chọn để xây dựng đã có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng,
trong đó yêu tô bảo vệ môi trường ciing được coi trọng, đặc biệt là các trang trại với
quy mô lớn
41.3 Hiện trựng sử dụng thức ăn trong chẩn nuôi
Việc sử dụng thức ăn trong chăn nuôi cỏ ÿ nghĩa lớn đổi với các hộ chăn
nuôi trơng việc tăng trọng của gia súc để đạt hiệu quá cao trong chin mdi Ngoài ra,
việo sử đựng thức ăn trong chăn nuôi liễn quan rất lớn đến nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường,
Các loại thức ăn thường được sử đụng trong chăn nuôi gia súc tập trung thức
ăn tr phối chế và thức ăn công nghiệp Thức ăn tư phối chẻ do chất lượng đỉnh
đưểng kẻm, không cần bằng hàm lượng các chất trong khẩu phẩn, con vật phải sử
đụng Tượng thức šn lớn dẫn tới chết thải trong chăn nuôi nhiều Thức ấn công
Trang 39nghiệp đo chất lượng và hàm lượng định dưỡng cao nên hương chất thải cửng ït hơn
so với sử dựng thức ăn tự phối chế
¿ sử dụng thức šn trong chăn nuôi liên quan rất lớn đến thải lượng và
dưỡng cao, chỉ phí thức ăn thấp (2,2-2,4 kp/kg tăng trọng) nên lượng chất thái cing
it hơn so với sử đụng thức ăn tận dụng Việc sử đựng thức ăn lận đụng, thức ăn đám
m lại giá đình ngoài việc chỉ phí trong c
còn gứp phần lâm tăng lượng chất thải, tăng nguy cơ ô nhiễm mới trường
Kết quả điểu tra chủ thấy: Số trang trại sử dựng thức ăn công nghiệp cliểm:
§?-100% Một số lớn trang trại chăn nuôi thưởng sử dụng cả hai loại thức ñn tự phối chế và thức ăn công nghiệp (13%) Các trang trại chăn nuôi lợn sứ đụng hoản toàn bằng thức ăn công nghiệp Chăn nuôi trầu, bò ngoài thức án tự phổi chế chủ trang
trại cho ăn bỗ sung thức ản công nghiệp khi cần vố béo hoặc đầm bảo chất lượng sửa nếu là bỏ sa
3.2.4 /liện trạng sử dụng nước củp tại các trang trọi chăn nôi gia súc Lập trưng
trân đu bần tĩnh Nghệ Án
Trong chấn nuôi nước gỏ vai trỏ rải quan trọng Nước được dùng vào các
mục đích: cho gia sủc ống, tắm cho gia súc và dùng để vệ sinh chuông trại Hầu hết các trang trại chân nuôi gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh đều sử dụng nguồn
nước ngâm hoặc nước giếng khơi và nước tái sử dựng lại để cấp cho chăm nuôi
Hiện nay, nguên nước chính cung cấp nước gia súc uống là nước giếng khoan và giếng đào Đa số cáo giếng này được đào tương đôi gần với chuồng môi
Trang 40động Về lượng nước sử đụng cho chàn nuôi, khi điều tra các chủ trang trại đa phần không nắm cụ thể được lượng nước sử dụng cho trang trại của mình đo không có số
liện đo kiểm Tuy nhiên, theo đánh giá sơ bộ từ khẩu lập dự án thì ước tỉnh lượng, nước sử dụng chơ nuôi lợn khoáng 23 1íUcor/ngày [6], bao gỗm nước uống cho lợn
tước cung cẤp cho bỏ siữa
được bố trí bằng voi tu động và nước vệ sinh chuồng trị
khoảng khoảng 140 lit/con/ngay [8], đổi với bò thịt thì lượng nước cung cấp ít hơn
qua hệ thông với tự động, không sử dụng nước đề vệ sinh cho bỏ
Hầu hết cdc trang trại chăn nuôi lớn xin cáp phép khai thác sử dụng nước Cỏ
04/22 trang trai đã được cấp giây phép khai thắc sử dụng nước, số còn lại chưa làm
thủ tục xin khái thác và sử đựng nước Do không ÿ thủc được việc sử dựng nước phải được sự đồng ÿ của cơ quan chức mồng nên các chủ trong trại dhưa có ý thức HiỂI kiệnu tước trong qui trình sử dụng
Phân lớn các trang trại chân nuổi chưa có sự kiểm tra chất lượng nước cáp
cho chân nuôi theo tiêu chuẩn thú y đưa ra Hiện nay chỉ có các tỉang trại chăn nuôi
lớn khi xây đựng trại có kiếm tra chất lượng nước cấp cho chân nuôi, định kỳ san đó
có kiểm tra Các trang trại khảc hầu như không có kiếm tra chất lượng nước trước
khi xây dụng và định kỳ Nguễn nước cấp che chăn nuôi thường được sử dụng theo
kinh nghiệm, môt số trang trại sử đựng trực tiếp nguồn nước mặt không qua xử lý
a inh
cho gia site uéng
Đời với nước cap sit dung cho muc dich vệ sinh chuồng trại, các chủ trang,
trại thưởng tải sử dụng nước thải Một số trang trai với quy mỏ nhỏ thì sứ đụng,
nước cấp cho gia súc trống và nước về sinh chuồng trại cùng xnột nguồn
“Theo kết quả phân tích chất lượng nước cap 100% các mẫu nước cấp có
chỉ tiêu kim loại nặng As, CN’, Pb, Hg déu đưới mức cho phép của QCVN01- 14/2010 BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điểu kiện trại chăn nuôi lợn